1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát hiện các đứt gãy địa chất lưu vực sông cả rào nậy trên cơ sở phân tích tài liệu ảnh viễn thám

69 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phân tích, phát hiện các đứt gãy địa chất trên ảnh số vệ tinh cần phải đo vẽ các giá trị phổ phản xạ, phân tích các đặc trưng phổ và sử dụng các thuật toán khác nhau để lọc ra các giá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Mai Thị Hồng Nguyên

NGHIÊN CỨU PHÁT HIỆN CÁC ĐỨT GÃY ĐỊA CHẤT LƯU VỰC

SÔNG CẢ - RÀO NẬY TRÊN CƠ SỞ PHÂN TÍCH

TÀI LIỆU ẢNH VIỄN THÁM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội- Năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Mai Thị Hồng Nguyên

NGHIÊN CỨU PHÁT HIỆN CÁC ĐỨT GÃY ĐỊA CHẤT LƯU VỰC

SÔNG CẢ - RÀO NẬY TRÊN CƠ SỞ PHÂN TÍCH

TÀI LIỆU ẢNH VIỄN THÁM

Chuyên ngành: Vật lý địa cầu

Mã số: 60440111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS CAO ĐÌNH TRIỀU

Hà Nội - Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Luận văn này được thực hiện tại bộ môn Vật lý địa cầu- Khoa Vật lý - trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên- ĐHQGHN, Viện Vật lý địa cầu- Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trước hết, Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS TS Cao Đình Triều, người đã trực tiếp hướng dẫn, bảo ban tôi theo suốt quá trình và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này Thầy luôn quan tâm, giúp đỡ tôi, cho tôi những bài học thật sự bổ ích

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn Vật lý địa cầu đã trang bị cho tôi kiến thức cơ bản, nền tảng trong quá trình học tập, rèn luyện

Tôi xin cảm ơn các bác, các chú, anh, chị cán bộ nghiên cứu trong Viện Vật lý địa cầu- Viện Hàn Lâm Khoc học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ tôi về máy móc, phần mềm, tài liệu để tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, tháng năm 2013

Học viên

Mai Thị Hồng Nguyên

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : VIỄN THÁM TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊA LÝ –ĐỊA CHẤT 2

1.1 Khái niệm chung về viễn thám 2

1.1.1 Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên 2

1.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên 9

1.2 Các phương pháp giải đoán ảnh viễn thám 10

1.2.1 Phương pháp giải đoán bằng mắt 11

1.2.2 Phương pháp xử lý ảnh số 14

1.3 Đánh giá độ chính xác phân loại trong phương pháp viễn thám 21

1.3.1 Phương pháp thứ nhất 21

1.3.2 Phương pháp thứ hai 22

CHƯƠNG 2 : HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ VỚI CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM 24

2.1 Khái niệm về Hệ thông tin địa lý (GIS) 24

2.2 Cấu trúc và mô hình dữ liệu của GIS 26

2.2.1 Các điểm, đường, vùng 26

2.2.2 Định nghĩa bản đồ 26

2.2.3 Dữ liệu trên máy tính 27

2.2.4 Cấu trúc dữ liệu raster 27

2.2.5 Cấu trúc dữ liệu vector 29

Trang 5

2.2.6 Cấu trúc dữ liệu cho bản đồ và sự lựa chọn giữa raster và vector 31

CHƯƠNG 3 : CÔNG NGHỆ TÍCH HỢP TƯ LIỆU VIỄN THÁM VÀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ (HTTĐL) 33

3.1 Khái niệm 33

3.2 Lý do tích hợp tư liệu viễn thám và HTTĐL 36

3.3 Khả năng ứng dụng công nghệ tích hợp tư liệu viễn thám và HTTĐL 37

3.4 Ứng dụng công nghệ tích hợp viễn thám và hệ thông tin địa lý 37

CHƯƠNG 4 : ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÍCH HỢP VIỄN THÁM VÀ HTTĐL THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỨT GÃY ĐỊA CHẤT KHU VỰC SÔNG CẢ - RÀO NẬY 40

4.1 Phương pháp luận phân tích ảnh vệ tinh nghiên cứu đứt gãy địa chất khu vực Sông Cả - Rào Nậy tỷ lệ 1:200.000 40

4.1.1 Tài liệu sử dụng 40

4.1.2 Phương pháp xử lý để thành lập bản đồ hệ thống đứt gãy địa chất 43

4.2 Các đứt gãy có biểu hiện hoạt động khu vực Sông Cả - Rào Nậy tỷ lệ 1:200.000 58

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 6

Danh mục hình vẽ

Hình 1.1 : Đặc tính phản xạ phổ của thực vật 5

Hình 1.2 : Đặc tính phản xạ của thổ nhưỡng 7

Hình 1.3 : Khả năng phản xạ và hấp thụ của nước 9

Hình 1.4 : Nguyên lý phân loại theo khoảng cách tối thiểu 15

Hình 1.5: Nguyên lý phân loại theo xác suất cực đại 17

Hình 3.1 : Vai trò của Viễn thám trong việc xây dựng và cập nhật CSDL trên HTTĐL 34

Hình 3.2 : Mô hình chuyển đổi dữ liệu Viễn thám và HTTĐL 36

Hình 4.1: Ảnh nguyên thủy chưa qua xử lý 49

Hình 4.2: Ảnh đã qua giãn tuyến tính 49

Hình 4.3: Phương pháp lọc tần số cao làm rõ ranh giới các đứt gãy địa chất 51

Hình 4.4: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hệ thống đứt gãy địa chất 55

Hình 4.5: Ảnh vệ tinh Landsat khu vực Sông Cả - Rào Nậy 56

Hình 4.6: Bản đồ đứt gãy địa chất khu vực Sông Cả - Rào Nậy 57

Hình 4.7: Đứt gãy hoạt động chính lưu vực Sông Cả - Rào Nậy 59

Trang 7

1

MỞ ĐẦU

Đứt gãy địa chất là tiền đề gây nên hàng loạt các dạng tai biến địa chất khác

Do đó, xác định vị trí đứt gãy, đới đứt gãy và đứt gãy hoạt động là việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu tai biến địa chất (trượt - lở, nứt - sụt đất, động đất, núi lửa )

Đã có nhiều phương pháp được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu đứt gãy địa chất nhằm xác định chính xác vị trí, nghiên cứu đặc điểm cấu trúc đứt gãy và đặc điểm hoạt đông của chúng Trong đó, phương pháp viễn thám - ảnh vệ tinh (ảnh viễn thám) được đặc biệt chú ý, bởi vì: Vệ tinh bay ở độ cao hơn 700 km nên ảnh có tầm bao quát rộng, tính khái quát hóa tự nhiên rõ rệt Các loại ảnh chụp có vùng diện tích lớn: ảnh LANDSAT 185 x 185 km, ảnh SPOT 60 x 60 km Ảnh được chụp

ở tỷ lệ nhỏ với những dải phổ khác nhau nên chúng có tính chất tổng quát hóa tự nhiên về mặt hình học và quang học rõ rệt Trên ảnh vệ tinh hình ảnh của các đối tượng đã được khái quát hóa, một số chi tiết nhỏ riêng lẻ bị nhòe đi và hợp thành hình ảnh của một thể thống nhất với quy mô lớn Ảnh vệ tinh thể hiện những cấu trúc lớn, có ý nghĩa khu vực và toàn cầu Hơn nữa ảnh phản ánh quy luật của hiện tượng tự nhiên một cách khách quan và chính xác Bởi vậy, các đứt gãy địa chất khu vực, các cấu trúc địa chất lớn được thể hiện trên ảnh rất rõ nét

Để phân tích, phát hiện các đứt gãy địa chất trên ảnh số vệ tinh cần phải đo

vẽ các giá trị phổ phản xạ, phân tích các đặc trưng phổ và sử dụng các thuật toán khác nhau để lọc ra các giá trị dạng tuyến…

Luận văn “Nghiên cứu phát hiện các đứt gãy địa chất lưu vực sông Cả- Rào Nậy trên cơ sở phân tích tài liệu ảnh viễn thám”, được nghiên cứu phân tích ảnh viễn thám nhằm phát hiện các đứt gãy địa chất khu vực Sông Cả - Rào Nậy ở tỷ lệ 1:200.000

Trang 8

2

CHƯƠNG 1 : VIỄN THÁM TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊA LÝ –

ĐỊA CHẤT

1.1 Khái niệm chung về viễn thám

Viễn thám là sự thu thập và phân tích, xử lý thông tin về các đối tượng mà không có sự tiếp xúc trực tiếp đến vật thể đối tượng, được phát triển dựa trên những thành tựu của khoa học về công nghệ tin học, công nghệ vũ trụ Viễn thám là một môn khoa học liên ngành nhằm cung cấp thông tin nhanh và khách quan về các đối tượng phục vụ cho phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng và nghiên cứu khoa học, đặc biệt trong lĩnh vực địa chất – kiến tạo

Hầu hết các đối tượng tự nhiên đều hấp thụ, phản xạ hay bức xạ sóng điện từ với cường độ và theo những cách khác nhau Các đặc trưng này thường được gọi đặc trưng phổ Thông tin thu được trong viễn thám có liên quan trực tiếp đến năng lượng phản xạ từ các đối tượng cho nên việc nghiên cứu đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên trên các bước sóng khác nhau đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác, ứng dụng có hiệu quả các thông tin thu được

1.1.1 Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên

Do các thông tin viễn thám có liên quan trực tiếp đến năng lượng phản xạ từ các đối tượng tự nhiên cho nên việc nghiên cứu các tính chất quang học của các đối tượng tự nhiên đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc ứng dụng có hiệu quả phương pháp viễn thám Sự ra đời và phát triển của kỹ thuật viễn thám gắn với những kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực phổ phản xạ các đối tượng Phần lớn các phương pháp ứng dụng viễn thám được sử dụng hiện nay đều có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với việc nghiên cứu đặc trưng phản xạ phổ của các nhóm đối tượng hay các đối tượng tự nhiên

Việc giải đoán tư liệu viễn thám để xác định các thông tin trên ảnh phụ thuộc rất nhiều vào sự hiểu biết mối tương quan giữa đặc trưng phản xạ phổ và bản chất, trạng thái tự nhiên của đối tượng Từ những thông tin về đặc trưng phản xạ phổ cho

Trang 9

3

phép các nhà chuyên môn chọn những kênh phổ chứa thông tin tối ưu về đối tượng nghiên cứu, đồng thời nó là cơ sở để phân tích các tính chất của đối tượng địa lý – địa chất tiến tới phân loại các đối tượng

Nghiên cứu đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên dựa trên các mục tiêu cơ bản sau đây:

o Xác định quy luật phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên trong dải sóng nhìn thấy và gần hồng ngoại

o Xác định sự thay đổi đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên

o Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh, điều kiện sinh thái cảnh quan tới khả năng phản xạ phổ của đối tượng tự nhiên trong từng vùng, miền cụ thể Chính nhờ vào các đặc trưng này cho phép loại trừ ảnh hưởng của một số yếu tố mà trong điều kiện ngoài thực địa không thực hiện được

Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như điều kiện chiếu sáng, môi trường, điều kiện thời tiết và chính bề mặt các đối tượng đó (hiện trạng sử dụng đất, lớp phủ hực vật, cấu trúc bề mặt ) Như vậy, các đối tượng khác nhau sẽ có khả năng phản xạ phổ khác nhau Phương pháp viễn thám dựa trên nguyên lý này để nhận biết phát hiện các đối tượng, các hiện tượng tự nhiên Các thông tin về đặc trưng phản xạ phổ của đối tượng tự nhiên sẽ giúp các nhà chuyên môn lựa chọn được kênh phổ chứa thông tin tối ưu về đối tượng nghiên cứu Đây chính là cơ sở để phân tích nghiên cứu các tính chất của đối tượng, tiến tới phân loại chúng

Năng lượng mặt trời (E0) chiếu xuống mặt đất dưới dạng sóng điện từ, khi năng lượng này tác động lên bề mặt đối tượng nào đó thì một phần bị phản xạ trở lại (EPX), một phần bị đối tượng hấp thụ và chuyển thành dạng năng lượng khác (EKH), phần còn lại bị truyền qua hay còn gọi là hiện tượng thấu quang năng lượng (ETQ)

Có thể mô tả quá trình theo công thức:

Trang 10

4

Eo = EPX + EKH + ETQ Phụ thuộc vào cấu trúc bề mặt của đối tượng năng lượng phản xạ phổ mà có thể: phản xạ toàn phần, phản xạ một phần hoặc tán xạ toàn phần Vì vậy, cần phải lưu ý khi giải đoán ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, cần thu thập các thông tin địa lý, địa chất khu vực tiến hành xử lý cũng như các thông số kỹ thuật của thiết bị sử dụng điều kiện bay chụp và các yếu tố này có vai trò nhất định trong việc giải đoán hoặc

xử lý ảnh Đồng thời, năng lương phản xạ từ các đối tượng không những phụ thuộc vào cấu trúc bề mặt đối tượng mà còn phụ thuộc vào bước sóng của năng lượng chiếu tới Do đó, hình ảnh của đối tượng được ghi nhận bằng năng lượng phản xạ phổ của các bước sóng khác nhau sẽ khác nhau

Xét tổng thể, các đối tượng tự nhiên trên mặt đất rất đa dạng và phức tạp, song xét cho cùng nó được cấu thành bởi ba loại đối tượng cơ bản, đó là: thực vật, thổ nhưỡng và nước

a Đặc trưng phản xạ phổ của thực vật:

Lineament thường được biểu hiện thông qua những đặc điểm lớp phủ thực vật, lớp vỏ thổ nhưỡng, các kiểu phong hóa riêng Do đó, việc sử dụng phương pháp viễn thám để nghiên cứu đứt gãy địa chất bằng công nghệ viễn thám là nghiên cứu gián tiếp thông qua các đối tượng trên bề mặt Đó chính là nghiên cứu đặc điểm của lớp phủ thực vật, lớp phủ thổ nhưỡng, bề mặt nước…

Đối với lớp phủ thực vật, đặc tính chung nhất của thực vật là khả năng phản

xạ phổ phụ thuộc vào chiều dài bước sóng và các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của thực vật Đây là đối tượng được quan tâm nhất Các trạng thái lớp phủ thực vật khác nhau có tính chất phản xạ phổ khác nhau Bức xạ mặt trời (E0) khi tới bề mặt

lá cây một phần bị phản xạ ngay (E1) Bức xạ ở vùng sóng chàm và sóng đỏ bị chất diệp lục hấp thụ để thực hiện quá trình quang hợp Bức xạ ở vùng sóng lục khi gặp diệp lục trong lá cây sẽ phản xạ trở lại (EG) Bức xạ ở vùng sóng hồng ngoại (EIR> 720nm) cũng sẽ phản xạ khi gặp chất diệp lục của lá Như vậy, năng lượng phản xạ

từ thực vật (EPX) bao gồm:

Trang 11

5

EPX = E1 + EG + EIR

Trong đó thành phần năng lượng (EG + EIR) chứa đựng những thông tin cần thiết về bản chất và trạng thái của thực vật, còn phần năng lượng E1 chỉ có tác dụng tạo ra độ chói của đối tượng Sự khác nhau về đặc trưng phản xạ phổ của thực vật được xác định bởi các yếu tố cấu tạo trong và ngoài lá cây (chất diệp lục, cấu tạo

mô bì, thành phần và cấu tạo biểu bì, hình thái cây ), thời kỳ sinh trưởng (tuổi cây, giai đoạn sinh trưởng ) và các tác động ngoại cảnh (điều kiện chiếu sáng, thời tiết,

vị trí địa lý .) Tuy vậy, đặc trưng phản xạ phổ của lớp phủ thực vật vẫn mang những đặc điểm chung: phản xạ mạnh ở vùng sóng hồng ngoại gần (λ>720nm), hấp thụ mạnh ở vùng sóng đỏ (λ = 680 - 720nm)

Trong vùng ánh sáng nhìn thấy, sắc tố của lá cây ảnh hưởng đến đặc tính phản xạ phổ của nó, đặc biệt là chất diệp lục trong lá cây, ngoài ra còn có một số sắc tố khác cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phản xạ phổ của thực vật

Hình 1.1 : Đặc tính phản xạ phổ của thực vật

Theo đồ thị trên ta thấy sắc tố hấp thụ của lá cây bức xạ vùng sóng ánh sáng nhìn thấy và vùng cận hồng ngoại, ngoài ra do trong lá cây có nước nên nó hấp thụ bức xạ vùng hồng ngoại Cũng từ đồ thị trên, ta thấy khả năng phản xạ phổ của lá cây xanh ở vùng sóng ngắn và vùng ánh sáng đỏ là thấp Hai vùng suy giảm khả năng phản xạ phổ này tương ứng với hai dải sóng bị chất diệp lục hấp thụ ở hai dải

Trang 12

6

sóng này, chất diệp lục hấp thụ phần lớn năng lượng chiếu tới, do vậy năng lượng phản xạ của lá cây không lớn, vùng sóng bị phản xạ mạnh nhất là vùng ánh sáng lục tương ứng với bước sóng 540 nm Do đó, lá cây tươi được mắt ta cảm nhận có màu lục Khi lá úa hoặc cây bị bệnh, lá cây màu vàng hàm lượng diệp lục trong lá giảm

đi do đó khả năng phản xạ phổ cũng sẽ bị thay đổi Như vậy, có thể thấy khả năng phản xạ phổ của mỗi loại thực vật là khác nhau và đặc tính chung nhất về khả năng phản xạ phổ của thực vật là:

Ở vùng ánh sáng nhìn thấy, vùng cận hồng ngoại và hồng ngoại khả năng phản xạ phổ khác biệt rõ rệt

Ở vùng ánh sáng nhìn thấy, phần lớn năng lượng bị hấp thụ bởi chất diệp lục

có trong lá cây, một phần nhỏ thấu qua lá còn lại bị phản xạ

Ở vùng cận hồng ngoại, cấu trúc lá ảnh hưởng lớn đến khả năng phản xạ phổ, ở đây khả năng phản xạ phổ tăng lên rõ rệt

Ở vùng hồng ngoại, nhân tố ảnh hưởng lớn đến khả năng phản xạ phổ của lá

là hàm lượng nước Khi độ ẩm trong lá cao, năng lượng hấp thụ là cực đại; ảnh hưởng của các cấu trúc tế bào lá ở vùng hồng ngoại đối với khả năng phản xạ phổ không lớn bằng hàm lượng nước trong lá

b Đặc trưng phản xạ phổ của thổ nhưỡng

Thổ nhưỡng là lớp trên cùng chịu ảnh hưởng của các quá trình địa chất Thông thường, các đứt gãy địa chất tạo nên một đới cà nát do đó, lớp phủ thổ nhưỡng ở đây thường hỗn độn Thổ nhưỡng là nền của lớp phủ thực vật, cùng với lớp phủ thực vật tạo thành một thể thống nhất trong cảnh quan tự nhiên Đặc tính chung nhất của chúng là khả năng phản xạ phổ tăng theo độ dài bước sóng, đặc biệt là ở vùng cận hồng ngoại và hồng ngoại (hình 1.2 ) Một phần bức xạ mặt trời chiếu tới sẽ phản xạ ngay trên bề mặt đối tượng (E1), phần còn lại đi vào bề dày của lớp phủ thổ nhưỡng Một phần năng lượng này được hấp thụ làm tăng nhiệt độ của đất, một phần sau khi tán xạ gặp các hạt nhỏ và các thành phần vật chất khác có

Trang 13

Khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng phụ thuộc chủ yếu vào bản chất hóa

lý của đất, hàm lượng chất hữu cơ, độ ẩm, trạng thái bề mặt, thành phần cơ giới của đất mà cấu trúc của đất phụ thuộc vào thành phần, tỷ lệ sét, bụi, cát Sét là hạt mịn

có đường kính nhỏ hơn 0.002mm, bụi có đường kính 0.002 - 0.05mm, cát có đường kính 0.05mm - 2mm Tuỳ thuộc vào tỷ lệ thành phần của sét, bụi và cát mà có các loại đất khác nhau

Hình 1.2 : Đặc tính phản xạ của thổ nhưỡng

Ví dụ đất cát mịn thì khoảng cách giữa các hạt nhỏ vì chúng ở gần nhau hơn Với hạt lớn khoảng cách giữa chúng lớn hơn, do vậy khả năng vận chuyển không khí và độ ẩm cũng dễ dàng hơn Khi độ ẩm lớn, trên mỗi hạt cát sẽ bọc một màng mỏng nước, do vậy độ ẩm và lượng nước trong loại đất này sẽ cao hơn và do đó độ

ẩm cũng ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của chúng Nhìn vào đồ thị ta thấy: khi độ ẩm tăng lên thì khả năng phản xạ phổ sẽ giảm Do vậy, khi hạt nước rơi vào

Trang 14

8

cát khô ta thấy cát có mầu thẫm hơn, đó là nguyên nhân có sự chênh lệch rõ rệt giữa các đường đặc trưng 1, 2, 3 Tuy nhiên, nếu cát ẩm nếu có thêm nước cũng sẽ không thẫm mầu đi mấy

Thành phần chất hữu cơ có trong đất cũng ảnh hưởng tới khả năng phản xạ phổ của các đối tượng, với hàm lượng chất hữu cơ từ 0,5 - 5,0% đất có mầu nâu sẫm Nếu hàm lượng hữu cơ thấp hơn đất sẽ có mầu nâu sáng

Ôxít sắt cũng ảnh hưởng tới khả năng phản xạ phổ của đất Khả năng phản

xạ phổ tăng khi hàm lượng ôxít sắt trong đất giảm xuống Khi loại bỏ ôxít sắt ra khỏi đất, thì khả năng phản xạ phổ của đất tăng lên rõ rệt ở dải sóng từ 500 nm-

1100 nm nhưng với bước sóng lớn hơn 1100 nm thì hầu như không có tác dụng

Như trên đã phân tích, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng, tuy nhiên chúng có liên quan chặt chẽ với nhau Vùng phản xạ và bức xạ phổ mạnh dùng để ghi nhận thông tin hữu ích về thổ nhưỡng còn hình ảnh ở hai vùng phổ này là dấu hiệu để đoán đọc điều vẽ các đặc tính của thổ nhưỡng

c Đặc trưng phản xạ phổ của nước

Các đứt gãy địa chất thường trùng khớp với hệ thống sông suối Hay nói cách khác, đứt gãy địa chất là tiền đề để cho hệ thống sông suối phát triển Nói đến sông suối là nói đến nước Bởi vậy, nghiên cứu các đặc trựng phản xạ của nước gián tiếp nghiên cứu đứt gãy địa chất

Khả năng phản xạ phổ của nước cũng thay đổi theo bước sóng của bức xạ chiếu tới và thành phần vật chất có trong nước Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào bề mặt nước và trạng thái của nước Trên ảnh chụp bằng kênh hồng ngoại và cận hồng ngoại, đường bờ nước được phát hiện rất dễ dàng, còn một số đặc tính khác của nước cần phải sử dụng ảnh chụp bằng kênh nhìn thấy để nhận biết

Phần lớn năng lượng bức xạ mặt trời chiếu tới đều bị nước hấp thụ cho quá trình tăng nhiệt độ nước Phần năng lượng phản xạ trên bề mặt kết hợp với phần năng lượng sinh ra sau quá trình tán xạ với các hạt vật chất lơ lửng trong nước phản

xạ lại, tạo thành năng lượng phản xạ của nước Vì vậy, năng lượng phản xạ của các

Trang 15

9

loại nước là thấp và giảm dần theo chiều tăng của bước sóng Bức xạ mặt trời hầu như bị nước hấp thụ hoàn toàn ở vùng hồng ngoại và cận hồng ngoại Nước đục phản xạ mạnh hơn nước trong, đặc biệt ở vùng sóng đỏ

Trong điều kiện tự nhiên, mặt nước hoặc một lớp nước mỏng sẽ hấp thụ rất mạnh năng lượng ở dải cận hồng ngoại và hồng ngoại, do vậy năng lượng phản xạ rất ít Vì khả năng phản xạ phổ của nước ở dải sóng dài khá nhỏ nên việc sử dụng các kênh sóng dài để chụp cho ta nhiều khả năng giải đoán các yếu tố thuỷ văn Ví dụ: đường bờ nước sẽ được giải đoán dễ dàng trên ảnh chụp bằng kênh hồng ngoại

và cận hồng ngoại

Hình 1.3 : Khả năng phản xạ và hấp thụ của nước

1.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên

Ảnh hưởng của yếu tố không gian - thời gian đến khả năng phản xạ của các đối tượng tự nhiên:

Theo thời gian, lớp phủ thực vật và một số đối tượng khác thường thay đổi

và do vậy, khả năng phản xạ phổ cũng thay đổi Ví dụ mùa đông cây rụng lá, mùa xuân cây xanh tốt…Vì vậy, khi giải đoán cần chú ý đến yếu tố thời vụ

Trang 16

10

Ở yếu tố không gian người ta chia ra 2 loại: Yếu tố không gian cục bộ thể hiện khi chụp ảnh cùng một loại cây nhưng trồng theo hàng có khả năng phản xạ phổ khác trồng theo các mảng Yếu tố không gian địa lý thể hiện khi cùng loại thực vật nhưng sinh trưởng ở các vùng địa lý khác nhau thì khả năng phản xạ phổ cũng khác nhau Mặt khác, yếu tố không gian còn thể hiện khi chụp ảnh vùng núi lúc mặt trời không ở vị trí thiên đỉnh, khi đó, cùng một đối tượng ở trên sườn được chiếu sáng sẽ có phổ phản xạ khác với sườn không được chiếu sáng

Ảnh hưởng của yếu tố khí quyển: Khi xem xét hệ thống ghi nhận thông tin viễn thám ta thấy rằng: năng lượng bức xạ từ mặt trời xuống các đối tượng trên mặt đất phải qua tầng khí quyển sau khi phản xạ từ bề mặt trái đất năng lượng lại được truyền qua khí quyển tới thiết bị ghi thông tin trên vệ tinh Do vậy, khí quyển có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phản xạ của các đối tượng tự nhiên

Có 2 phương thức ảnh hưởng chính của khí quyển đó là tán xạ và hấp thụ Hiện tượng tán xạ chỉ làm đổi hướng tia chiếu mà không làm mất đi năng lượng Tán xạ là do các hạt vật chất nhỏ có trong không khí hoặc các ion có trong khí quyển phản xạ tia chiếu tới hoặc do tia chiếu truyền qua lớp khí quyển dày đặc

có mật độ không khí không đồng nhất gây nên

Hiện tượng hấp thụ xảy ra khi tia sáng không được tán xạ mà truyền qua lớp nguyên tử không khí trong khí quyển và làm nóng lớp khí quyển đó Hiện tượng tán

xạ tuyệt đối xảy ra khi không có sự hấp thụ năng lượng

1.2 Các phương pháp giải đoán ảnh viễn thám

Giải đoán tư liệu viễn thám là quá trình tách thông tin định tính cũng như định lượng của hình ảnh dựa trên các tri thức chuyên ngành hoặc kinh nghiệm của người

xử lý Việc tách thông tin trong viễn thám có thể chia ra 5 loại:

 Phân loại đa phổ

 Phát hiện biến động

 Chiết, tách các thông tin tự nhiên

Trang 17

tự nhiên tương ứng với việc đo nhiệt độ, trạng thái khí quyển, độ ẩm, của vật thể dựa trên các đặc trưng phổ hoặc thị sai của cặp ảnh lập thể Xác định chỉ số là tính toán các chỉ số mới như chỉ số thực vật,chỉ số độ chiếu sáng…Xác định các đặc tính hoặc hiện tượng đặc biệt như thiên tai…

Quá trình tách thông tin từ ảnh có thể được thực hiện bằng mắt cùng với tư duy của con người hoặc bằng máy tính

Việc giải đoán bằng mắt có ưu điểm là có thể khai thác được các tri thức chuyên môn và kinh nghiệm chuyên gia, mặt khác việc giải đoán có thể phân tích các thông tin phân bố không gian Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là tốn kém thời gian và kết quả thường phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người giải đoán

Việc xử lý bằng máy tính có ưu điểm là năng suất cao, thời gian xử lý ngắn,

có thể xác định được các chỉ số đặc trưng tự nhiên nhưng nó có nhược điểm là khó kết với với tri thức và kinh nghiệm của con người Để khắc phục nhược điểm này, trong khuôn khổ của luận văn này chúng tôi kết hợp vừa xử lý ảnh số vừa giải đoán bằng mắt thường

1.2.1 Phương pháp giải đoán bằng mắt

Giải đoán ảnh bằng mắt có thể áp dụng trong mọi điều kiện trang thiết bị Giải đoán bằng mắt là việc sử dụng mắt thường cùng với dụng cụ quang học như kính lúp, kính lập thể, máy tổng hợp màu để xác định các đối tượng Cơ sở giải đoán ảnh bằng mắt là các chuẩn giải đoán đọc và khóa giải đoán [8]

1.2.1.1 Các chuẩn giải đoán ảnh vệ tinh:

Trang 18

12

- Chuẩn kích thước: Là phải chọn tỷ lệ ảnh phù hợp để giải đoán Kích thước

của đối tượng có thể xác định bằng cách lấy kích thước đo được trên ảnh nhân với mẫu số tỷ lệ ảnh

- Chuẩn hình dạng: Hình dạng có ý nghĩa quan trọng trong giải đoán ảnh Hình

dạng đặc trưng cho mỗi đối tượng khi nhìn từ trên cao xuống và được coi là chuẩn giải đoán ảnh Trên ảnh vệ tinh, các đứt gãy địa chất có dạng đẳng thước kéo dài

- Chuẩn bóng: Bóng của vật thể dễ dàng nhận thấy khi nguồn sáng không nằm

chính xác ở đỉnh đầu hoặc trường hợp chụp ảnh xiên Dựa vào bóng của vật thể có thể xác định được chiều cao của vật thể đó

- Chuẩn độ đen: Độ đen trên ảnh đen trắng biến thiên theo mức xám độ Mỗi vật

thể được thể hiện bằng một cấp độ sáng nhất định tỷ lệ với cường độ phản xạ ánh sáng của nó

- Chuẩn màu sắc: Màu sắc là một dấu hiệu chuẩn rất tốt trong việc xác định các

đối tượng Các đối tượng khác nhau thường có tông màu khác nhau, đặc biệt đối với ảnh đa phổ tổ hợp màu

- Chuẩn cấu trúc: Cấu trúc là tập hợp của nhiều hình mẫu nhỏ Ví dụ một bãi cỏ

không xen các cây khác cho ta ảnh cấu trúc mịn, các đới dập vỡ kiến tạo cho ta các vệt dài lốm đốm

- Chuẩn phân bố: Chuẩn phân bố là một tập hợp của nhiều hình dạng nhỏ phân

bố theo một quy luật nhất định tạo ra mẫu đặc trưng cho đối tượng đó

- Chuẩn mối quan hệ tương hỗ : Một tổng thể các chuẩn giải đoán môi trường

xung quanh hoặc mối liên quan của các đối tượng nghiên cứu đối với các đối tượng khác cung cấp một thông tin giải đoán quan trọng

Nhằm hỗ trợ cho công tác giải đoán người ta thường lập các khóa giải đoán Khóa giải đoán là tập hợp các chuẩn dùng để giải đoán một đối tượng nhất định cho nên kết quả giải đoán phụ thuộc rất lớn vào khóa giải đoán Mục đích của việc lập khóa giải đoán là làm chuẩn hóa các kết quả giải đoán của nhiều người khác nhau

Trang 19

tư liệu gốc thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật nếu sử dụng phương án tổ hợp màu chuẩn và điều kiện xử lý hóa ảnh chặt chẽ thì màu là một chuẩn giải đoán tương đối

ổn định

Nhờ khả năng phân biệt cao của màu sắc cho nên nó có thể cho biết sự khác biệt về phổ của đối tượng nghiên cứu cho người giải đoán Ảnh tổ hợp màu cho ta tính trực quan sinh động hơn ảnh đen trắng Nhưng đối với ảnh có dải phổ chụp ở vùng hồng ngoại, ảnh tổ hợp màu cho ta bức tranh giả màu không có thực trong tự nhiên

Về màu sắc, ảnh tổ hợp màu so với ảnh màu vệ tinh chụp trên phim màu có nhiều màu sắc hơn với độ tương phản màu cao hơn So với ảnh phổ thì ảnh tổ hợp màu cũng có nhiều màu sắc hơn và có độ tương phản cao hơn nhưng độ phân giải lại kém hơn ảnh phổ màu

Khả năng giải đoán các đối tượng trên ảnh tổ hợp màu phụ thuộc vào sự lựa chọn phương án tổ hợp màu tức là phụ thuộc vào nhiệm vụ giải đoán, khả năng ứng dụng của ảnh tổ hợp màu để giải đoán các đối tượng cụ thể

Việc lựa chọn các kênh phổ để tổ hợp màu là một công việc quan trọng, chúng quyết định về chất lượng thông tin của ảnh tổ hợp màu Việc lựa chọn kênh phổ được xác định trên các đặc điểm sau:

Trang 20

14

o Đặc tính phản xạ phổ của các đối tượng cần giải đoán

o Nhiệm vụ của việc giải đoán

o Yêu cầu đối với độ phân giải của ảnh dùng để giải đoán

o Đặc điểm của khu vực cần giải đoán

Để lựa chọn kênh phổ có tính thông tin cao cần phân loại nhóm đối tượng chính cần giải đoán Trên cơ sở các kênh phổ mang thông tin ta chọn ra kênh chính

và kênh phụ để tiến hành tổ hợp

Mặt khác, có thể sử dụng biểu đồ độ sáng (histogram) để lựa chọn kênh phổ Các thiết bị dùng cho tổ hợp màu đa phổ thường dùng trên thế giới và ở Việt Nam là:

Máy chiếu hình đa phổ chuyên dụng MSP-4C của CHLB Đức và AC-90B của Nhật Bản

Máy nắn Rectima-C, Dust 2000 có gắn đầu màu

Máy tính có màn hình màu VGA và các trạm làm việc WS

1.2.2 Phương pháp xử lý ảnh số

1.2.2.1 Thuật toán phân loại:

Để xác định các đối tượng trên ảnh, cần phải sử dụng thuật toán phân loại Thuật toán này dùng để quy một pixel chưa biết vào một loại đối tượng nào đó Việc lựa chọn cách phân loại riêng biệt hoặc luật quyết định phụ thuộc vào tính chất của chỉ tiêu đầu vào và yêu cầu của dữ liệu đầu ra

Sau đây là một số thuật toán thường dùng trong xử lý ảnh viễn thám:

a Phân loại theo khoảng cách tối thiểu ( Minimum distance classifier):

Phân loại theo khoảng cách tối thiểu được sử dụng để phân loại các đối tượng trong không gian phổ đa chiều Khoảng cách giữa các pixel được sử dụng

Trang 21

- Khoảng cách Mahalanobs Trong trường hợp gữa các kênh phổ có mối tương

quan thì khoảng cách Mahalanobs được sử dụng thay cho các khoảng cách khác Khoảng cách Mahalanobs được biểu diễn như sau:

d k2 = (X - µk)tΣk-1 (X - µk )

Trong đó: X: Vector giá trị cấp độ sáng X= x1, x2, xn

µk: Vector trung bình µk : m1, m2, mn

δk : Ma trận phương sai

Σk :Ma trận phương sai- hiệp phương sai

Hình 1.4 : Nguyên lý phân loại theo khoảng cách tối thiểu

Trang 22

16

Thuật toán về khoảng cách tối thiểu khá đơn giản về mặt toán học và có hiệu quả về mặt tính toán nhưng có hạn chế là không nhạy cảm với mức độ biến đổi trong dữ liệu phổ thu nhận được Do vậy, thuật toán này không sử dụng cho viêc phân loại phổ gần giông nhau trong không gian đó và có độ biến thiên cao

b Phân loại theo xác suất cực đại (Maximum likelihood classifier):

Phương pháp phân loại theo xác suất cực đại được sử dụng thường xuyên trong xử lý ảnh viễn thám Mỗi pixel được tính xác suất thuộc vào một lớp nào đó

và nó được gắn vào lớp có xác suất thuộc vào lớp đó lớn nhất Xác suất được biểu diễn như sau:

Lk = P(k/X) = P(k)* P (X/k)/ ΣP(i)*P(X/i)

Trong đó: P(k): Xác suất tiền địnhcủa lớp k

P(k/X): Xác suất điều kiện có thể thay được X thuộc vào lớp k

Thông thường người ta coi P(k) là hằng số cho tất cả các lớp và P(i)*ΣP(X/i) cũng được coi như vậy cho nên thực chất xác suất Lk có thể được viết như sau:

𝐿𝑘 𝑋 = 1

Trong đó: X : vecto cấp độ xám của một pixel nào đó

Lk : xác suất mà X thuộc vào lớp K ∑𝑘 : định thức của ma trận phương sai – hiệp phương sai Theo lý thuyết xác suất, phương pháp phân loại theo xác suất cực đại có nhiều ưu việt Tuy nhiên, khi sử dụng cần chú ý các điểm sau:

- Số lượng các khu vực lấy mẫu thực địa phải đủ lớn để các giá trị trung bình cũng như ma trận phương sai – hiệp phương sai tính cho một lớp nào đó có giá trị đúng với thực tế nhất

- Ma trận nghịch đảo của ma trận phương sai – hiệp phương sai sẽ không ổn định trong một số trường hợp độ tương quan giữa các kênh phổ rất gần nhau Khi

Trang 23

17

đó, cần áp dụng phương pháp là làm giảm số kênh phổ như phương pháp phân tích thành phần chính Trong trường hợp hàm phân bố của đối tượng nghiên cứu không theo quy luật phân bố chuẩn Gauss thì không nên sử dụng phương pháp này

Hình 1.5: Nguyên lý phân loại theo xác suất cực đại

c Phân loại hình hộp: (Box Classifier):

Phân loại hình hộp thuộc vào nhóm phương pháp phân loại có giám định đơn giản Trong phương pháp này, mỗi trục phổ được chia ra nhiều lớp dựa vào các giá trị tối đa, tối thiểu của tệp mẫu tương ứng Nói cách khác, là trong không gian phổ này người ta xác định các ”hộp” bao bọc một nhóm có cùng tính chất Các pixel nằm trong hộp không gian giới hạn bởi các miền xác định trên trục phổ như vậy sẽ

Trang 24

18

được phân loại Phương pháp này có tốc độ tính toán cao nhưng độ chính xác và khả năng áp dụng còn bị hạn chế

Quá trình phân loại theo phương pháp hình hộp được tiến hành như sau:

- Xác định đường bao cho tất cả các hộp đặc trưng theo các vùng liên tục (chính là vùng lấy mẫu) – là vùng có đặc trưng xác định như đất, nước thực vật trên ảnh gốc và đã được xác định rõ ở thực địa Đối với từng lớp liên tục đó có giá trị độ xám trung bình µ và có phương sai δ của sự phân bố độ đen cần thiết để tính toán:

J là số thứ tự của kênh trong tổng NB kênh

K là số thứ tự của pixel trong tổng Ni pixel

Khi sử dụng µij và δij cho các vùng bao của từng hộp, ta có thể dùng biểu thức: (Xmin) = µij – k δij

(Xmax) = µij + k δij

Ở đây k là hệ số tỷ lệ lựa chọn, (Xmin) ij , (Xmax) ij là giới hạn thống nhất và cao nhất của vùng bao lớp i trên kênh ảnh j

Trang 25

19

Đối với tất cả các pixel trên ảnh gốc, việc giải đoán các đặc trưng sẽ thực hiện theo điều kiện: Nếu (Xmin) ij < Xik< (Xmax) ij , (j = 1,2 NB) thì pixel k thuộc lớp j

và ngược lại thì pixel k không thuộc lớp j

Trong quá trình xử lý, kết quả phân loại ảnh thứ tự của lớp được gắn cho từng pixel

1.2.2.2 Phương pháp phân loại bằng xử lý số:

Các tư liệu viễn thám chủ yếu dưới dạng số cho nên vấn đề giải đoán bằng

xử lý số giữ vai trò quan trọng và chính là phương pháp cơ bản trong công nghệ viễn thám Giải đoán ảnh bằng xử lý số bao gồm các bước sau:

a Nhập số liệu:

Có hai nguồn số liệu chính đó là ảnh tương tự do các máy chụp ảnh tiến hành và một phần do các mấy quét ảnh cung cấp Trong trường hợp ảnh số thì tư liệu ảnh được chuyển từ các băng từ lưu trữ mật độ cao HDDT vào các băng từ CCT, thông dụng hơn Trong trường hợp ảnh tương tự thì tư liệu ảnh được chuyển thành dạng số thông qua máy quét chuyên dụng

b Khôi phục và hiệu chỉnh ảnh:

Đây là giai đoạn mà các tín hiệu số được hiệu chỉnh hệ thống nhằm tạo ra một tư liệu ảnh có thể sử dụng được Giai đoạn này thường được thực hiện ở các Trung tâm thu nhận ảnh

c Nắn chỉnh hình học ảnh

Ảnh vệ tinh thu nhận được là ảnh thô (bruse) chưa được xử lý hình học và bị biến dạng, do đó những ảnh này không trùng khít với bản đồ và với các ảnh khác có toạ độ địa lý được Vì vậy, muốn sử dụng các loại ảnh này nhất thiết phải nắn chỉnh hình học để vừa loại trừ sự biến dạng của ảnh vừa gắn toạ độ vào ảnh để sử dụng cho việc thành lập bản đồ ảnh

d Biến đổi ảnh:

Trang 26

Có hai phương pháp phân loại ảnh đa phổ:

- Phân loại có giám định là một hình thức phân loại mà các chỉ tiêu phân loại

được xác lập dựa trên các vùng mẫu Vùng mẫu là khu vực mà trên ảnh người giải đoán biết chắc chắn nó thuộc vào một trong các lớp cần tìm Dựa vào các vùng mẫu, các tham số thống kê sẽ được xác định và đó chính là các chỉ tiêu thống kê sử dụng trong quá trình phân loại sau này

- Phân loại không giám định: Tại những khu vực không có một thông tin nào

về đối tượng cần phân loại người ta sử dụng kỹ thuật phân loại không giám định Phân loại không giám định chỉ sử dụng thuần túy thông tin trên ảnh Trình tự thực hiện có thể tóm tắt như sau:

+ Đầu tiên các pixel trên ảnh được gộp thành các nhóm có đặc trưng phổ tương đối đồng nhất bằng kỹ thuật ghép lớp

+ Các nhóm này được sử dụng để tính các tham số thống kê cho quá trình phân loại tiếp theo

Việc xác định các tham số thống kê tệp mẫu phụ thuộc vào các phương pháp phân loại sẽ được sử dụng Tuy nhiên, phần lớn các phương pháp phân loại để sử dụng các tham số như giá trị trung bình tệp mẫu, ma trận, phương sai

f Xuất kết quả:

Kết quả có thể xuất ra dưới dạng ảnh tương tự, ảnh số hay các bản đồ Các kết quả này được khai thác, sử dụng cho nhiều chuyên ngành vì chúng là đầu vào

Trang 27

21

rất tốt cho công nghệ sử dụng HTTĐL Trên cơ sở ứng dụng HTTĐL nhiều loại thông tin khác nhau cùng được đưa vào tạo ra những kết quả chính xác và phong phú hơn so với trường hợp chỉ sử dụng riêng tư liệu viễn thám

1.3 Đánh giá độ chính xác phân loại trong phương pháp viễn thám

Phân loại đa phổ là quá trình tách gộp thông tin dựa trên các tính chất phổ không gian và thời gian của đối tượng Phân loại đa phổ để chiết tách thông tin cần thiết phục vụ cho việc đánh giá các đối tượng hay xây dựng các bản đồ chuyên đề

là khâu then chốt của việc khai thác các tư liệu viễn thám Đánh giá độ chính xác trong quá trình phân loại là vấn đề đang được các nhà nghiên cứu viễn thám đặc biệt chú ý Ngày nay chưa có phương pháp nào đơn giản và chuẩn mực được chấp nhận đại trà để xác định độ chính xác khi phân loại Có hai phương pháp được sử dụng phổ biến nhất để đánh giá độ chính xác việc phân loại ảnh đa phổ Cả hai đều so sánh các kết quả thu được từ các phân loại bằng so sánh với đặc tính ”đã biết” của các đối tượng trên mặt đất trong các vùng thử nghiệm từ các tài liệu tham khảo Các khu vực thử nghiệm được đại diện điển hình bằng một hoặc nhiều các khu vực thử nghiệm đồng nhất cho người giải đoán lựa chọn hay các khu vực thử nghiệm hoặc các pixel được chọn một cách ngẫu nhiên

1.3.1 Phương pháp thứ nhất

Ta đã biết cách sử dụng một bảng ngẫu nhiên làm công cụ đánh giá độ chính xác phân loại của khu vực lấy mẫu Cần hiểu là phương thức này chỉ nêu ra các số liệu thống kê lấy ra từ các khu vực mẫu có thể sử dụng tốt để phân loại các khu vực đó Nếu kết quả tốt thì điều đó chứng tỏ khu vực mẫu là đồng nhất và cách phân loại đang sử dụng có thể phục vụ tốt trong các khu vực mẫu Điều này giúp ích trong quá trình chọn lọc bộ mẫu nhưng nó ít chỉ ra yếu tố được phân loại ra sao trên khu vực khác

Các khu vực thử nghiệm là những khu vực có lớp phủ thực vật trên mặt đất đại diện đồng nhất khác và rộng hơn các vùng mẫu, chúng thường được bố trí trong giai đoạn lấy mẫu để phân loại có kiểm định bằng cách chọn thêm các vùng mẫu dự

Trang 28

Một phương pháp có thể dùng để đánh giá độ chính xác là so sánh kết quả phân loại lớp phủ mặt đất tại mỗi pixel trên ảnh với tài liệu tham khảo

1.3.2 Phương pháp thứ hai

Việc lấy mẫu một cách ngẫu nhiên sẽ khắc phục được các nhược điểm trên nhưng nó bị ảnh hưởng do số lượng vùng mẫu có hạn Trước hết do việc thu thập tài liệu tham khảo cho các vùng mẫu đại diện cho các điểm phân bố ngẫu nhiên thường rất khó khăn và tốn kém bởi vì việc đi lại và tiếp cận đối tượng lấy mẫu Mặt khác, giá trị của việc lấy mẫu ngẫu nhiên phụ thuộc vào khả năng thu thập thông tin các tài liệu tham khảo Để khắc phục nhược điểm này là chỉ nên lấy mẫu tại những pixel

mà đặc điểm nhận dạng chúng không bị ảnh hưởng của việc thu thập thông tin

Khi chọn các pixel thử nghiệm vừa phải ngẫu nhiên nhưng lại phải đại diện

về mặt địa lý cho tập hợp dữ liệu phân tích Việc chọn mẫu ngẫu nhiên phải theo các lớp mà tại đó mỗi loại đối tượng có thể xem là một lớp được sử dụng Ngoài ra, khi thiết kế vùng mẫu cần phải chú ý đến diện tích khu vực tiến hành nghiên cứu và các đối tượng chính trên đó cần phân loại

Một cách phổ biến để thực hiện việc lấy mẫu ngẫu nhiên là chồng các dữ liệu kết quả phân loại trên một lưới ô vuông sau đó sẽ chọn ngẫu nhiên các ô thử nghiệm Các đối tượng trên mặt đất hiện có được xác định thông qua việc kiểm tra ngoài thực địa hoặc các nguồn tài liệu khác và so sánh với các dữ liệu đã phân loại Sau đó sẽ ghi lại kết quả vào trong một bảng ngẫu nhiên

Trang 29

23

Trong việc xác định độ chính xác phân loại, điều quan trọng không chỉ nêu lên tỷ lệ các pixel được phân loại đúng mà còn cần xác định mức độ sai sót của từng loại một

Để xác định mức độ sai sót ta dùng chỉ tiêu Kappa Chỉ tiêu Kappa này có giá trị từ 0 đến 1 và biểu thị sự giảm theo tỷ lệ sai số được thực hiện bằng một yếu

tố phân loại hoàn toàn ngẫu nhiên Do đó, giá trị 0,75 sẽ chỉ ra rằng các yếu tố phân loại đã tránh được 75% các sai số mà một quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên có thể sinh ra

Ngoài ra, kích thước của vùng mẫu cũng cần được cân nhắc cẩn thận trong việc xây dựng và giải thích độ chính xác phân loại Để đánh giá độ chính xác trung bình của một loại với sai số 5% cần phải có nhiều hơn 250 pixel thử nghiệm Khi số lượng pixel thử nghiệm được lấy mẫu ít hơn thì độchính xác sẽ bị giảm đáng kể Tóm lại, số lượng các điểm cần lấy mẫu phụ thuộc vào quy trình lấy mẫu được tiến hành, độ chính xác của việc ước tính, số lượng pixel co mặt trong một chủng loại và

độ chính xác mà phân loại yêu cầu

Đồng thời, khi đánh giá độ chính xác phân loại cần chú ý đến hai vấn đề:

Thứ nhất là chất lượng của bất kỳ việc đánh giá độ chính xác nào cũng chỉ

đạt yêu cầu khi thông tin được sử dụng để thiết lập loại đối tượng trên mặt đất là có thực có mặt trong vùng thử nghiệm Với chừng mực nào đó, sai số ước lượng có mặt trong tài liệu tham khảo phải được đưa vào quá trình đánh giá độ chính xác

Thứ hai là quy trình đánh giá độ chính xác phải được thiết kế sao cho phản

ánh đúng mục đích của việc phân loại đó

Trang 30

24

CHƯƠNG 2 : HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ VỚI CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

2.1 Khái niệm về Hệ thông tin địa lý (GIS)

Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - gọi tắt là GIS)

được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất rộng rãi trong thời gian gần đây GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi định nghĩa GIS Nếu xét dưới góc độ

hệ thống, thì GIS có thể được hiểu như một hệ thống gồm các thành phần: con người, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và quy trình - kiến thức chuyên gia, nơi tập hợp các quy định, quy phạm, tiêu chuẩn, định hướng, chủ trương ứng dụng của nhà quản lý, các kiến thức chuyên ngành và các kiến thức về công nghệ thông tin

Khi xây dựng một hệ thống GIS ta phải quyết định xem GIS sẽ được xây dựng theo mô hình ứng dụng nào, lộ trình và phương thức tổ chức thực hiện nào Chỉ trên cơ sở đó người ta mới quyết định xem GIS định xây dựng sẽ phải đảm đương các chức năng trợ giúp quyết định gì và cũng mới có thể có các quyết định

về nội dung, cấu trúc các hợp phần còn lại của hệ thống cũng như cơ cấu tài chính cần đầu tư cho việc hình thành và phát triển hệ thống GIS Với một xã hội có sự tham gia của người dân và quá trình quản lý thì sự đóng góp tri thức từ phía cộng đồng đang ngày càng trở nên quan trọng và càng ngày càng có vai trò không thể thiếu

Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống quản lý, phân tích và hiển thị tri thức địa

lý, tri thức này được thể hiện qua các tập thông tin:

Trang 31

 Các mô hình xử lý: tập hợp các quy trình xử lý để phân tích tự động

 Các mô hình dữ liệu: GIS cung cấp công cụ mạnh hơn là một cơ sở dữ liệu thông thường bao gồm quy tắc và sự toàn vẹn giống như các hệ thông tin khác Lược đồ, quy tắc và sự toàn vẹn của dữ liệu địa lý đóng vai trò quan trọng

 Metadata: hay tài liệu miêu tả dữ liệu, cho phép người sử dụng tổ chức, tìm hiểu và truy nhập được tới tri thức địa lý…

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) sử dụng cơ sở dữ liệu địa lý (geodatabase) làm dữ liệu của mình, bao gồm các thành phần như sau:

 Tập hợp các dữ liệu dạng vector (tập các điểm, đường và vùng)

 Tập hợp các dữ liệu dạng raster (dạng mô hình DEM hoặc ảnh)

 Tập hợp các dữ liệu dạng mạng lưới (ví dụ như đường giao thông, lưới cấp thoát nước, lưới điện )

 Tập hợp các dữ liệu địa hình 3 chiều và bề mặt khác

 Dữ liệu đo đạc

 Dữ liệu dạng địa chỉ

 Các bảng dữ liệu là thành phần quan trọng của cơ sở dữ liệu không gian, được liên kết với các thành phần đồ họa với nhiều kiểu liên kết khác nhau

Trang 32

26

Như vậy, có thể thấy rằng, các tư liệu viễn thám là các dữ liệu không gian Các tư liệu viễn thám muốn đưa vào sử dụng phải tính toán xử lý, hiển thị, lưu trữ trên các phần mềm của Hệ thông tin địa lý

2.2 Cấu trúc và mô hình dữ liệu của GIS

2.2.1 Các điểm, đường, vùng

Các dữ liệu địa lý cần phải quy về ba khái niệm Topo cơ bản là điểm, đường, vùng Mọi hiện tượng tự nhiên về nguyên tắc phải được biễu diễn bằng một điểm, một đường hay một vùng cùng với một nhãn nói lên nó là gì Ví dụ, ngoài thực địa có một điểm lộ nước ngầm có thể biểu diễn bằng một thực thể bao gồm một cặp tọa độ vị trí X,Y và một nhãn ghi là ”nước ngầm”; một đoạn đường sắt có thể biểu diễn bằng thực thể gồm hai cặp tọa độ X,Y điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đó cộng với nhãn ghi là ”đường sắt” Các nhãn có thể là tên của đối tượng như trên hoặc các con số, ký hiệu được ghi trong chú giải bản đồ Tất cả các

kỹ thuật này đều được sử dụng khi vẽ bản đồ

Trang 33

27

2.2.3 Dữ liệu trên máy tính

Khi dữ liệu được quản lý trên máy tính, phần lớn sẽ được sử dụng dễ dàng nếu GIS chấp nhận các cấu trúc dữ liệu hiện tượng vẫn thường dùng Khi sử dụng máy tính cần phải có chương trình thích hợp để thể hiện các cấu trúc hiện tượng một cách tương thích Hơn nữa, có những dữ liệu địa lý – địa chất được chỉ ra một cách rõ ràng do thói quen của người sử dụng nhưng lại không phải là cách hiệu quả nhất đối với cấu trúc cơ sở dữ liệu

2.2.4 Cấu trúc dữ liệu raster

Cấu trúc đơn giản nhất là mảng gồm các ô của bản đồ Mỗi ô trên bản đồ được biểu diễn bằng tổ hợp tọa độ (hàng, cột) và một giá trị biểu diễn kiểu hoặc thuộc tính của ô đó trên bản đồ Trong cấu trúc này, mỗi một ô tương ứng với một điểm Khái niệm đường là một dãy các ô liền nhau – điều này được sử dụng để phân tích, nhận biết các đứt gãy địa chất Vùng là một nhóm các ô liền nhau

Dạng dữ liệu này dễ lưu trữ, thao tác, dễ thể hiện và đây chính là dữ liệu của ảnh số vệ tinh

Biểu diễn cấu trúc raster các lớp bằng các pixel:

Nếu tệp thông tin hay bản đồ dạng raster được xây dựng theo quan niệm của người dùng coi bản đồ là các lớp chồng lên nhau thì trên máy tính phải tổ chức như thế nào để tối ưu hóa việc truy nhập và lưu trữ dữ liệu Nếu mỗi ô trên mỗi lớp là một đơn vị độc lập trong cơ sở dữ liệu thì các phương pháp tổ chức dữ liệu là tương đương Mỗi một điểm trên bản đồ được biểu diễn bằng một mảng các giá trị trong

đó mỗi phần tử của mảng tương ứng với một lớp Nếu các điểm trên cùng một lớp

có chung một thuộc tính thì phương pháp này rất thích hợp

Vì mỗi ô là một giá trị nên dữ liệu raster thường có bộ nhớ rất lớn Do đó khi cất giữ dữ liệu này người ta thường nén chúng Phương pháp nén dữ liệu raster là: Đối với lớp n hàng * m cột * 3 (X,Y và giá trị thuộc tính của ô) giá trị Nếu một tệp

Trang 34

28

mà các ô trong một vùng có cùng một thuộc tính thì ta cần tìm cách giảm bớt các giá trị cần lưu trữ Có 4 cách lưu trữ đang được dùng:

a Mã chuỗi: cho ta cách nén dữ liệu ứng với việc biểu diễn một vùng và cho

phép ta dễ dàng ước lượng chu vi và diện tích hoặc tìm ra sự đổi hướng đột ngột và các mặt lồi lõm một cách dễ dàng Mặt khác, các thao tác chồng lớp rất khó thực hiện Ngoài ra việc viết lại hai lần ranh giới giới giữa 2 vùng cận kề nhau cũng rất bất tiện

b Mã độ dài thay đổi: Các điểm ở mỗi vị trí bản đồ được lưu trữ theo từng

hàng từ trái qua phải Phương pháp này cải tiến cách lưu trữ dữ liệu với dạng đa quan hệ rất thích hợp với các hệ máy tính có dung lượng bộ nhớ lớn

Mặt khác, có nhiều phép so sánh dữ liệu làm cho quá trình biên vẽ bản đồ có các thao tác phức tạp thêm.Mã độ dài thay đổi có ích trong việc giảm bớt dữ liệu đầu vào

c Mã khối: Là ý tưởng từ mã độ dài thay đổi có thể mở rộng ra hai chiều

bằng cách dùng các hình vuông để ”trải” vùng của bản đồ cần số hóa Cách này được gọi là phép biến hình các tọa độ trung bình Cách mã hóa này thích hợp hơn cách mã hóa bằng độ dài thay đổi Cả hai mã độ dài và mã khối đều thích hợp cho việc biểu thị các hình nhỏ phức tạp có vùng lớn hơn hình vuông đơn vị một ít lần

Mã khối có ưu điểm là thích hợp cho việc biểu diễn phép hợp, giao của các vùng và dễ dàng biến đổi thành các dữ liệu raser đơn giản

d Mã cây tứ phân: dựa trên cơ sở phép chia liên tục mảng 2n x 2n thành các

góc phần tư Mỗi vùng được lần lượt chia nhỏ thành các khối góc phần tư và ghi chú những góc phần tư nào nằm trong vùng đó Giới hạn thấp nhất của phép chia là pixel đơn Phương pháp này có nhiều thận lợi hơn các phương pháp biểu diễn raster khác Tính chất vùng chuẩn có thể tính toán được một cách dễ dàng và hữu hiệu

Mã cây tứ phân là giải pháp phù hợp không dư thừa bộ nhớ cho những chi tiết

không tồn tại

Ngày đăng: 23/03/2020, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w