Từ thực tế đó, trên cơ sở nhu cầu ngày càng cao của việc có các hệ thống điều khiển cũng như giám sát các thiết bị trong phòng học thì nhóm chúng em đã quyết định thực hiện đề tài: “THIẾ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
Trang 2TRƯỜNG ĐH SPKT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện - Điện tử Mã ngành: 141
I TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CÁC
THIẾT BỊ TRONG PHÒNG HỌC
II NHIỆM VỤ
1 Các số liệu ban đầu:
_ Sử dụng một điện thoại hệ điều hành Android
_ Sử dụng một Module wifi ESP8266 NodeMCU
2 Nội dung thực hiện:
_ Tìm hiểu cách cập nhật dữ liệu cũng như lấy dữ liệu từ Firebase và chia sẻ quyền điều khiển cho các thiết bị
_ Tìm hiểu cách giao tiếp giữa Module ESP8266 NodeMCU với Firebase
_ Tìm hiểu cách giao tiếp giữa Module ESP8266 NodeMCU với Arduino
Mega2560
_ Tìm hiểu thiết kế giao diện cho các ứng dụng chạy trên hệ điều hành android bằng MIT App Inventor
_ Thi công mô hình điều khiển
_ Chỉnh sửa, hoàn thiện mô hình
_ Đánh giá kết quả thực hiện
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 08/10/2018
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/01/2019
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Ths Nguyễn Văn Hiệp
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN BM ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này là do nhóm tôi tự thực hiện dựa vào một số tài liệu trước đó và không sao chép từ tài liệu hay công trình đã có trước đó
Những người thực hiện đề tài
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp, chúng em xin gởi lời chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Điện-Điện Tử đã tạo những điều kiện tốt nhất cho chúng em hoàn thành đề tài
Đặc biệt chúng em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Hiệp _ Giảng viên bộ môn Điện Tử Công Nghiệp- Y Sinh đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tạo điều kiện để hoàn thành tốt đề tài
Chúng em cũng gửi lời đồng cảm ơn đến các bạn lớp 1414DT2B đã chia sẻ trao đổi kiến thức cũng như những kinh nghiệm quý báu trong thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng chúng em xin cảm ơn đến gia đình, là chỗ dựa cũng như là nguồn động viên tinh thần mỗi khi chúng em gặp khó khắn trong học tập cũng như trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện đề tài Thái Ngọc Hậu Huỳnh Nguyễn Nhân Hậu
Trang 6MỤC LỤC
Trang bìa i
Nhiệm vụ đồ án ii
Lịch trình iii
Cam đoan iv
Lời cảm ơn v
Mục lục vi
Liệt kê hình vẽ viii
Liệt kê bảng vẽ xi
Tóm tắt xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU 1
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1
1.4 GIỚI HẠN 2
1.5 BỐ CỤC 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 VẤN ĐỀ TIẾT KIỆM ĐIỆN CÁC THIẾT BỊ DÂN DỤNG 4
2.2 IOT VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG 4
2.3 LỊCH SỬ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID 8
2.4 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG WIFI 10
2.5 CƠ SỞ DỮ LIỆUGOOGLE FIREBASE VÀ ỨNG DỤNG 14
2.6 CÔNG NGHỆ RFID VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG 18
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 25
3.1 GIỚI THIỆU 25
3.1.1 Thực trạng nhu cầu 25
3.1.2 Bài toán đặt ra 25
3.2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 25
Trang 73.2.1 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống 26
3.2.2 App điều khiển 27
3.2.3 Board điều khiển 32
CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG 50
4.1 GIỚI THIỆU 50
4.2 THI CÔNG HỆ THỐNG 50
4.2.1 Board điều khiển 50
4.2.2 App điều khiển 66
4.3 VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, THAO TÁC 79
4.3.1 App Android 79
4.3.2 Web-server 84
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ-NHẬN XÉT-ĐÁNH GIÁ 87
5.1 GIỚI THIỆU 87
5.2 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 87
5.3 NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ 90
5.4.1 Nhận xét 90
5.4.2 Đánh giá 91
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 92
6.1 KẾT LUẬN 92
6.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 94
Trang 8LIỆT KÊ HÌNH VẼ
Hình Trang
Hình 2.1: Smart home 6
Hình 2.2: Thiết bị đeo thông minh 6
Hình 2.3: Smart city 7
Hình 2.4: IoT trong nông nghiệp 8
Hình 2.5: Quá trình phát triển của Android 10
Hình 2.6: Biểu tượng sóng WIFI 11
Hình 2.7: Hệ thống các thiết bị kết nối với WIFI 11
Hình 2.8: Biểu tượng của Google Firebase 15
Hình 2.9: Các ứng dụng của Firebase 16
Hình 2.10: Thiết bị IFF và thiết bị RFID hiện đại ngày nay 20
Hình 2.11: Sơ đồ khối của một hệ thống RFID 21
Hình 2.12: Hoạt động giữa tag và reader RFID 22
Hình 3.1: Sơ đồ khối của hệ thống 26
Hình 3.2: Thiết kế giao diện màn hình chính App Android 28
Hình 3.3: Thiết kế giao diện điều khiển đèn 29
Hình 3.4: Thiết kế giao diện điều khiển quạt 30
Hình 3.5: Thiết kế giao diện điều khiển Điều hòa, TV và loa 31
Hình 3.6: Giao diện thiết kế web-server 32
Hình 3.7: Sơ đồ nguyên lý ESP8266 34
Hình 3.8: Sơ đồ chân NodeMCU 36
Hình 3.9: Sơ đồ chân Arduino Mega 2560 39
Hình 3.10: Module DS1307 42
Hình 3.11: Cấu tạo của DS1307 43
Hình 3.12: Module 8 Relay 44
Hình 3.13: Sơ đồ chân module RFID RC522 45
Hình 3.14: Sơ đồ chân LCD 16x2 46
Trang 9Hình 3.15: Sơ đồ chân module I2C LCD 48
Hình 3.16: Sơ đồ khối toàn mạch 49
Hình 4.1: Sơ đồ mạch in 51
Hình 4.2: Mạch điều khiển thực tế hoàn chỉnh 53
Hình 4.3: Cửa sổ làm việc của Arduino IDE 54
Hình 4.4: Thêm thư viện cho Arduino IDE 56
Hình 4.5: Cửa số Library Manager 56
Hình 4.6: Lưu đồ một chương trình trong Arduino IDE 57
Hình 4.7: Project setting trong firebase 58
Hình 4.8: Database secrets trong firebase 58
Hình 4.9: Code Dabase secrets 59
Hình 4.10: Realtime Database trong firebase 59
Hình 4.11: URL firebase 60
Hình 4.12: Lưu đồ module wifi 61
Hình 4.13: Lưu đồ đọc thời gian thực và hiển thị 64
Hình 4.14: Lưu đồ đọc thẻ RFID 66
Hình 4.15: Biểu tượng phần mềm Atom 67
Hình 4.16: Giao diện phần mềm Atom 67
Hình 4.17: Download phần mềm Atom 68
Hình 4.18: Giao diện sau khi cài đặt 69
Hình 4.19: Setting trên Atom 69
Hình 4.20: Atom live server 70
Hình 4.21: Cửa sổ trình duyệt web-server 70
Hình 4.22: Cấu trúc một web-server 71
Hình 4.23: Cấu trúc cơ bản của HTML 72
Hình 4.24: Chọn Start New Project 75
Hình 4.25: Thiết kế giao diện App 75
Hình 4.26: Lập trình cho App 76
Hình 4.27: Biên dịch cho chương trình 76
Trang 10Hình 4.32: Giao diện làm việc database 79
Hình 4.33: Giao diện màn hình chính App SmartRoom 80
Hình 4.34: Bảng giao diện điều khiển đèn 81
Hình 4.35: Bảng giao diện điều khiển điều hòa, TV hoặc loa 82
Hình 4.36: Bảng giao diện điều khiển quạt 83
Hình 4.37: Giao diện của thiết bị thay đổi theo trạng thái 84
Hình 4.38: Start atom-live-server 85
Hình 4.39: Giao diện web-server 85
Hình 4.40: Bảng điều khiển thiết bị trên web-server 86
Hình 5.1: Giao diện App Android trên điện thoại 87
Hình 5.2: Giao diện điều khiển thiết bị App Android 88
Hình 5.3: Firebase cập nhật dữ liệu qua App Android 89
Hình 5.4: Giao diện web-server 89
Hình 5.5: Giao diện điều khiển thiết bị trên web-server 90
Hình 5.6: Firebase cập nhật dữ liệu qua web-server 90
Trang 11LIỆT KÊ BẢNG
Bảng Trang
Bảng 2.1:Bảng thống kê công suất điện các thiết bị trong phòng học 4
Bảng 3.1: So sánh giữa các loại bộ nhớ 41
Bảng 3.2: Dòng và áp của các linh kiện sử dụng trong hệ thống 48
Bảng 4.1: Bảng thống kê linh kiện………56
Trang 12xii
TÓM TẮT
Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý nhằm góp phần
phục vụ và nâng cao chất lượng cuộc sống con người ngày càng được chú trọng nhiều
hơn Từ đó, việc ra đời của các ứng dụng cũng như thiết bị thông minh, có kết nối internet
nhằm thuận tiện cho việc theo dõi cũng như điều khiển các thiết bị trong nhà cũng phát
triển theo Từ nhu cầu thực tế đó, nhóm chúng em đã quyết định thực hiện đề tài: THIẾT
KẾ VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ TRONG PHÒNG
HỌC
Đề tài sử dụng điện thoại thông minh, website có kết nối mạng để điều khiển những
thiết bị như đèn, quạt thông qua NodeMCU ESP8266 và Arduino Mega2560 vào mọi
thời điểm Điều khiển bật tắt các thiết bị như đèn, quạt, máy điều hòa và có thể bật
thiết
Trang 13Không nằm ngoài xu thế đó, hiện nay để hội nhập quốc tế thì các trường học cũng đang đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý cơ sở vật chất cũng như quản lý nhằm nâng cao chất lượng cũng như tiết kiệm chi phí vận hành Ngoài ra, mạng lưới Internet đã phát triển mạnh và có độ phủ sóng rộng lớn, cùng với
đó thì các mạng điện thoại cũng đã phát triển các công nghệ mới nhằm phục vụ cho
xu thế IoT cho nên việc phát triển các hệ thống điều khiển và giám sát các thiết bị trong phòng học đang được chú trọng
Từ thực tế đó, trên cơ sở nhu cầu ngày càng cao của việc có các hệ thống điều khiển cũng như giám sát các thiết bị trong phòng học thì nhóm chúng em đã quyết
định thực hiện đề tài: “THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINH CÁC THIẾT BỊ TRONG PHÒNG HỌC.”
1.2 MỤC TIÊU
Nhóm sẽ thiết kế và thi công mô hình điều khiển các thiết bị điện trong phòng học như đèn, quạt, … qua app thiết kế trên điện thoại có kết nối wifi, ngoài ra còn điều khiển trên web Các tín hiệu được gửi lên Firebase làm nơi lưu trữ dữ liệu và giao tiếp với Arduino Mega2560 thông qua NodeMCU ESP8266 để điều khiển và có hiển thị thời gian trên LCD cũng như tùy chỉnh bật, tắt thiết bị thông qua thẻ từ
Trang 14 NỘI DUNG 4: Lập trình app điều khiển qua wifi trên Android
NỘI DUNG 5: Thiết kế mô hình và lắp ráp các khối điều khiển
NỘI DUNG 6: Chạy thử nghiệm hệ thống
NỘI DUNG 7: Chỉnh sửa các lỗi phát sinh
NỘI DUNG 8: Viết báo cáo
NỘI DUNG 9: Báo cáo đề tài tốt nghiệp
1.4 GIỚI HẠN
Sử dụng Arduino Mega2560 để điều khiển các thiết bị thông qua module relay
và giao tiếp với các module RFID, DS1307 và LCD
Thiết kế mô hình giới hạn 12 thiết bị
Giao tiếp giữa Arduino Mega, NodeMCU ESP8266, Firebase
1.5 BỐ CỤC
Chương 1: Tổng Quan
Chương này trình bày đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án
Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết
Chương này giới thiệu các lý thuyết liên quan, các linh kiện, phần cứng sử dụng trong thiết kế
Chương 3: Thiết Kế và Tính Toán
Chương này tính toán thiết kế hệ thống, thiết kế sơ đồ khối, chức năng từng khối
và nguyên lý hoạt động từng khối
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Chương 4: Thi Công Hệ Thống
Chương này thi công hệ thống, lắp ráp và kiểm tra
Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá
Chương này nêu kết quả đạt được, nhận xét đánh giá hệ thống
Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển
Chương này trình bày những gì đã đạt được và chưa đạt được so với mục tiêu
đề ra ban đầu, nêu hướng phát triển
Trang 16CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 VẤN ĐỀ TIẾT KIỆM ĐIỆN CÁC THIẾT BỊ DÂN DỤNG
Việc tiết kiệm điện trong đời sống ngày nay ngày càng quan trọng đối với chúng
ta Đối với học sinh, sinh viên trong trường học ngày nay do lười biếng hoặc hay quên nên các bạn thường xuyên không tắt các thiết bị điện trong phòng học sau khi đi ra Điều này gây nên một sự lãng phí rất lớn
Bảng 2.1: Bảng thống kê công suất điện các thiết bị trong phòng học
STT Tên thiết bị điện dân dụng Công suất điện: P(W)
Từ yêu cầu thực tế đó, hiện nay Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật đã áp dụng hệ thống thẻ từ điều khiển tích hợp vào thẻ giáo viên để điều khiển các thiết bị Mỗi khi đến lớp giáo viên chỉ cần cắm thẻ đã được trường cấp vào khay cắm thẻ để có thể mở các thiết bị điện từ đó hạn chế việc sinh viên sử dụng lãng phí điện năng cũng như góp phần tiết kiệm và sử dụng hợp lí năng lượng
2.2 IOT VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG
Internet of Things (IoT) còn được gọi là Mạng lưới thiết bị kết nối Internet hay Internet kết nối vạn vật Trong đó toàn bộ vật dụng được tích hợp các bộ phận điện
tử, phần mềm, cảm biến để trở nên thông minh hơn
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Đây là một hệ thống phức tạp vì nó bao gồm một lượng lớn các kết nối giữa các thiết bị máy móc với nhau
Dự đoán đến cuối năm 2020 của một công ty nghiên cứu và tư vấn công nghệ Gartner, Inc sẽ có gần 30 tỷ thiết bị, vật dụng trên thế giới được kết nối với nhau.Để thấy được sự phát triển của lĩnh vực này, họ cũng đưa ra số liệu vào năm 1984, khi
mà Cisco mới thành lập mới chỉ có khoảng 1.000 thiết bị được kết nối mạng toàn cầu, đến năm 2010, con số này đã lên mức 10 tỷ
Intel, đơn vị mới tham gia vào thị trường sản xuất chip cho các thiết bị thông minh phục vụ IoT cũng đã thu về hơn 2 tỷ USD trong năm 2014 từ lĩnh vực này, tăng trưởng 19% so với năm 2013
Và không thể không kể tới một thương hiệu Việt Nam là Bkav cũng đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận về Internet of Things Hệ thống nhà thông minh SmartHome của Bkav là một tổ hợp các thiết bị thông minh trong 1 ngôi nhà, đều được kết nối Internet và có thể tự động điều chỉnh cũng như điều khiển qua smartphone Bên cạnh đó, các ông lớn như Google, Apple, Samsung, Microsoft cũng không hề giấu diếm ý định xâm nhập thị trường này, hứa hẹn một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ trong thời gian tới đây, đưa kỷ nguyên IoT đến sớm hơn với mọi người
Một vài ứng dụng trong đời sống:
- Smart home:
Có thể nói smart home chính là ứng dụng được tìm kiếm nhiều nhất trên thế giới hiện nay Vậy như thế nào được hiểu là một ngôi nhà thông minh? Bạn sẽ có thể bật điều hòa, bình nóng lạnh trước khi về nhà hay thậm chí tắt đèn ngay khi bạn không
có nhà, bạn có thể mở cửa cho bạn bè vào nhà trong khi bạn vẫn còn ở cơ quan hay trường học Các công ty đang xây dựng và sản xuất hàng loạt các sản phẩm để làm cho cuộc sống con người đơn giản và thuận tiện hơn Smart home chính là bậc thang
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hình 2.1: Smart home
- Các thiết bị đeo thông minh:
Hiện nay ở nhiều nước đã xuất hiện các thiết bị đeo trên người với những tính năng vô cùng thông minh như: tai nghe, các loại kính, ba lô, vòng tay siêu thông minh,… Những thiết bị này dần bùng nổ tại các thị trường trên toàn thế giới Google
và Samsung là những công ty lớn có những khoản đầu tư khổng lồ cho việc tạo ra các thiết bị như vậy Các thiết bị đeo được cài đặt cảm biến và các phần mềm thu thập dữ liệu, thông tin người dùng Các thiết bị này bao gồm các yêu cầu về thể chất, sức khỏe
và có tính giải trí cao Điều kiện tiên quyết cho các thiết kế này là công suất cực thấp
và kích thước nhỏ gọn, có tính thẩm mỹ cao
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
- Smart city:
Thành phố thông minh là một ứng dụng của IoT tạo được sự tò mò của đông
đảo người dân Giám sát thông minh, vận chuyển tự động, hệ thống quản lý năng lượng thông minh hơn, phân phối nước, an ninh đô thị và giám sát môi trường tất cả
là ví dụ về internet của các ứng dụng cho thành phố thông minh IoT giúp giải quyết
các vấn đề gặp phải tại các thành phố lớn đó là ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn giao thông và thiếu năng lượng Một ví dụ có thể kể đến của các thiết bị được sử dụng truyền thông di động như: thùng rác thông minh, chúng sẽ gửi cảnh báo đến bộ phận
vệ sinh môi trường khi cần dọn sạch
Bằng cách cài đặt ứng dụng và dùng các thiết bị thông minh chúng ta hoàn toàn
có thể dễ dàng tìm thấy các cây xăng, siêu thị, quán ăn hay thậm chí là những bãi gửi
xe miễn phí Ngoài ra hệ thống điện cũng được bảo vệ bởi các cảm biến sẽ giúp phát hiện nhanh chóng các vấn đề gây nhiễu, trục trặc, hay các vấn đề về lắp đặt
Hình 2.3: Smart city -IoT trong nông nghiệp
Trang 20CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Những thông tin người nông dân thu được giúp họ có những quyết định đầu tư sáng suốt tránh tình trạng “được mùa mất giá, được giá mất mùa” như hiện nay Cảm biến độ ẩm, chất dinh dưỡng của đất, mức độ hấp thụ nước góp phần quan trọng vào việc kiểm soát sự tăng trưởng của cây trồng giúp người gieo trồng có thể xác định, tùy chỉnh lượng phân bón cần thiết
Hình 2.4: IoT trong nông nghiệp
Rõ ràng, Internet of Things có thể thay đổi hoàn toàn cách sống của con người trong tương lai Khi mọi thứ đã được “Internet hóa”, người dùng hoàn toàn có thể điều khiển chúng từ bất cứ đâu, chỉ cần một chiếc điện thoại có kết nối Internet Sở hữu những thành tựu trong lĩnh vực này nghĩa là bạn đang nắm giữ trong tay chìa khóa thành công của mọi thời đại Internet of Things chính là xu hướng của tương lai
Nhìn thấy sự phát triển của IoT và nhằm giải quyết nhu cầu tiết kiệm điện trong phòng học nên nhóm chúng em đã chọn đề tài “ Thiết kế và thi công hệ thống điều khiển thông minh các thiết bị trong phòng học”
2.3 LỊCH SỬ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng Ban đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài chính từ Google và sau này được chính Google mua lại vào năm 2005 Android ra
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
hiệp hội gồm các công ty phần cứng, phần mềm, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android được bán vào năm 2008
Android còn có một cộng đồng lập trình viên đông đảo chuyên viết các ứng dụng để mở rộng chức năng của thiết bị, bằng một loại ngôn ngữ lập trình Java có sửa đổi Vào tháng 10 năm 2012, có khoảng 700.000 ứng dụng trên Android, và số lượt tải ứng dụng từ Google Play, cửa hàng ứng dụng chính của Android, ước tính là khoảng 25 tỷ lượt Những yếu tố này đã giúp Android trở thành nền tảng điện thoại thông minh phổ biến nhất thế giới, chiếm 87,7% thị phần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào thời điểm quý 2 năm 2017 và được các công ty công nghệ lựa chọn khi họ cần một hệ điều hành không nặng nề, có khả năng tinh chỉnh, và giá rẻ chạy trên các thiết bị công nghệ cao thay vì tạo dựng từ đầu Kết quả là mặc dù được thiết
kế chạy trên điện thoại và máy tính bảng, Android đã xuất hiện trên TV và các thiết
Trang 22CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
- Hổ trở các định dạng media phổ biến như: MPEG4, H.264, MP3, AAC, ARM, JPG, PNG, GIF
- Hổ trợ thoại trên nền tảng GSM (Phụ thuộc vài phần cứng thiết bị)
- Bluetooth, EDGE, 3G và WiFi (Phụ thuộc vài phần cứng thiết bị)
- Camera, GPS, la bàn và cảm biến (Phụ thuộc vài phần cứng thiết bị)
- Bộ công cụ phát triển ứng dụng mạnh mẽ
Lịch sử phát triển của hệ điều hành Android:
Từ tháng 4 năm 2009, phiên bản Android được phát triển dưới tên mã là chủ đề bánh kẹo và phát hành theo thứ tự bảng chữ cái: Cupcake (1.5), Donut (1.6), Éclair (2.0–2.1), Froyo (2.2–2.2.3), Gingerbread (2.3–2.3.7), Honeycomb (3.0–3.2.6), Ice Cream Sandwich (4.0–4.0.4), Jelly Bean (4.1–4.3), KitKat (4.4), Lollipop (5.0-5.1.1), Marshmallow (6.0), Nougat(7.0), Oreo(8.0), Pie(9.0)
Hình 2.5: Quá trình phát triển của Android
Trang 23CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.4 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG WIFI
Wi-Fi viết tắt từ Wireless Fidelity hay mạng 802.11 là hệ thống mạng không dây sử dụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyền hình và radio
Hệ thống này đã hoạt động ở một số sân bay, quán café, thư viện hoặc khách sạn Hệ thống cho phép truy cập Internet tại những khu vực có sóng của hệ thống này, hoàn toàn không cần đến cáp nối Ngoài các điểm kết nối công cộng (hotspots), WiFi có thể được thiết lập ngay tại nhà riêng
Hình 2.6: Biểu tượng sóng WIFI
Trang 24CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
nó sử dụng một hệ thống số nhằm phân loại chúng; 6 chuẩn thông dụng của WiFi hiện nay là 802.11a/b/g/n/ac/ad
Các sóng vô tuyến sử dụng cho WiFi gần giống với các sóng vô tuyến sử dụng cho thiết bị cầm tay, điện thoại di động và các thiết bị khác Nó có thể chuyển và nhận sóng vô tuyến, chuyển đổi các mã nhị phân 1 và 0 sang sóng vô tuyến và ngược lại Tuy nhiên, sóng WiFi có một số khác biệt so với các sóng vô tuyến khác ở chỗ:
- Chúng truyền và phát tín hiệu ở tần số 2.4 GHz, 5 GHz hoặc 60Ghz Tần số này cao hơn so với các tần số sử dụng cho điện thoại di động, các thiết bị cầm tay và truyền hình Tần số cao hơn cho phép tín hiệu mang theo nhiều dữ liệu hơn
- Wifi dùng chuẩn 802.11:
Chuẩn 802.11b là phiên bản đầu tiên trên thị trường Đây là chuẩn chậm nhất và rẻ tiền nhất, và nó trở nên ít phổ biến hơn so với các chuẩn khác 802.11b phát tín hiệu ở tần số 2.4 GHz, nó có thể xử lý đến 11 megabit/giây, và nó sử dụng mã CCK (complimentary code keying)
Chuẩn 802.11g cũng phát ở tần số 2.4 GHz, nhưng nhanh hơn so với chuẩn 802.11b, tốc độ xử lý đạt 54 megabit/giây Chuẩn 802.11g nhanh hơn vì nó sử dụng mã OFDM (orthogonal frequency-division multiplexing), một công nghệ mã hóa hiệu quả hơn
Chuẩn 802.11a phát ở tần số 5 GHz và có thể đạt đến 54 megabit/ giây Nó cũng sử dụng mã OFDM Những chuẩn mới hơn sau này như 802.11n còn nhanh hơn chuẩn 802.11a, nhưng 802.11n vẫn chưa phải
Trang 25CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
- Wifi có thể hoạt động trên cả ba tần số và có thể nhảy qua lại giữa các tần số khác nhau một cách nhanh chóng Việc nhảy qua lại giữa các tần số giúp giảm thiểu sự nhiễu sóng và cho phép nhiều thiết bị kết nối không dây cùng một lúc Thiết bị kết nối vào mạng WIFI được gọi là station (trạm) Việc kết nối vào mạng Wifi được hỗ trợ bởi một access point (AP), một AP có chức năng như một hub nhưng dùng cho nhiều station Một access point thông thường được kết nối vào một mạng dây để phát WIFI (tức là chuyển từ mạng dây sang WIFI) Do đó access point luôn được tích hợp vào router Mỗi access point được nhận biết bằng một SSID (Service Set IDentifier), SSID cũng là tên của mạng hiển thị khi ta kết nối vào WIFI
Một hotspot là một nơi mà các thiết bị có thể kết nối Internet, và thường là bằng Wifi, thông qua mạng WLAN (wireless local area network: mạng nội bộ không dây) nối với router
Các máy tính nằm trong vùng phủ sóng WiFi cần có các bộ thu không dây, adapter, để có thể kết nối vào mạng Các bộ này có thể được tích hợp vào các máy tính xách tay hay để bàn hiện đại Hoặc được thiết kế ở dạng để cắm vào khe PC card hoặc cổng USB, hay khe PCI Khi đã được cài đặt adapter không dây và phần mềm điều khiển (driver), máy tính có thể tự động nhận diện và hiển thị các mạng không dây đang tồn tại trong khu vực
Các chuẩn bảo mật Wifi:
- WEP (Wired Equivalent Privacy) là một giải thuật bảo mật cho mạng không dây chuẩn IEEE 802.11 Ban đầu, các nhà sản xuất chỉ sản xuất các thiết bị Wifi với chuẩn bảo mật 64 bit Sau này có các cải tiến hơn với các chuẩn bảo mật 128 bit và 256 bit Bảo mật WEP sau đó xuất hiện nhiều lổ hổng Các khóa WEP ngày nay có thể bị crack trong một vài phút các bằng phần mềm hoàn toàn miễn phí trên mạng Vào năm 2004, với sự phát triển của các chuẩn bảo
Trang 26CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
WPA-PSK (Pre-Shared Key) Các kí tự được sử dụng bởi WPA là loại 256 bit, nên tính bảo mật sẽ cao hơn rất nhiều so với mã hóa 64 bit và 128 bit có trong
hệ thống WEP Trong WPA có hỗ trợ TKIP (Temporal Key Integrity Protocol) TKIP sử dụng các gỉai thuật để đảm bảo an toàn cho các gói tin truyền trong WIFI để tránh bị đánh cắp Tuy nhiên TKIP sau này cũng bộc lộ một số lổ hổng bảo mật và bị thay thế bởi AES (Advanced Encryption Standard) Giao thức AES được dùng trong cả WPA và WPA 2
- WPA 2 ( WiFi Protected Access II ) là giao thức và chuẩn bảo mật thay thế cho WPA từ năm 2006 và được xem là chuẩn bảo mật an toàn nhất đến thời điểm này Ngoài việc sử dụng giao thức AES,thì WPA 2 còn sử dụng thêm giao thức mã hóa CCMP (CTR mode with CBC-MAC Protocol) Giao thức CCMP là một giao thức truyền dữ liệu và kiểm soát tính truyền dữ liệu thống nhất để bảo đảm cả tính bảo mật và nguyên vẹn của dữ liệu được truyền đi Cho đến nay thì giao thức bảo mật WPA2 dùng AES là giao thức bảo mật Wifi tốt nhất
Nguồn phát sóng WiFi là máy tính với:
- Một cổng để nối cáp hoặc modem ADSL
- Một router (bộ định tuyến)
- Một hub Ethernet
- Một firewall
- Một access point không dây
Hầu hết các router có độ phủ sóng trong khoảng bán kính 30,5 m về mọi hướng
2.5 CƠ SỞ DỮ LIỆU GOOGLE FIREBASE VÀ ỨNG DỤNG
Về mặt lịch sử, Firebase (tiền thân là Evolve) trước đây là một start up được thành lập vào năm 2011 bởi Andrew Lee và James Tamplin Ban đầu, Evolve chỉ cung cấp cơ sở dữ liệu để các lập trình viên thiết kế các ứng dụng chat Tuy nhiên, họ nhanh chóng nhận ra tiềm năng sản phẩm của mình khi nhận thấy các khách hàng không sử dụng CSDL để làm ứng dụng chat, mà thay vào đó, để lưu các thông tin như game progress Bộ đôi Lee và Tamplin quyết định tách mảng realtime ra để thành
Trang 27CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
huy động vốn và gặt hái được những thành công nổi bật, Firebase đã được Google để
ý Vào tháng 10 năm 2014, Firebase gia nhập gia đình Google Firebase, theo hướng
đi của Google, chính thức hỗ trợ Android, iOS và Web
Hình 2.8: Biểu tượng của Google Firebase
Về thư viện, Firebase hỗ trợ chính thức:
- GeoFire (Geo Location)
Trang 28CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hình 2.9: Các ứng dụng của Firebase
Realtime Database (Dữ liệu thời gian thực) :
- Hỗ trợ: IOS, Android, Web, C++, Unity
- Lưu trữ và đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu đám mây NoSQL Dữ liệu được đồng bộ hóa trên tất cả các ứng dụng khách trong thời gian thực và vẫn khả dụng khi ứng dụng của bạn ngoại tuyến Cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase
là cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên đám mây Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng JSON và được đồng bộ hóa theo thời gian thực cho mọi máy khách được kết nối Khi bạn tạo các ứng dụng đa nền tảng với SDK iOS, Android và JavaScript, tất cả máy khách của bạn sẽ chia sẻ một phiên bản cơ sở dữ liệu thời gian thực và tự động nhận các bản cập nhật với dữ liệu mới nhất
- Các khả năng chính:
Thời gian thực: Thay vì các yêu cầu HTTP điển hình, cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase sử dụng đồng bộ hóa dữ liệu — mỗi khi dữ liệu thay đổi, mọi thiết bị được kết nối sẽ nhận được bản cập nhật
đó trong mili giây Cung cấp trải nghiệm cộng tác và nhập vai mà không cần suy nghĩ về mã mạng
Ngoại tuyến: Ứng dụng Firebase vẫn đáp ứng ngay cả khi ngoại
tuyến vì SDK cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase vẫn lưu dữ liệu của bạn vào đĩa Sau khi kết nối được thiết lập lại, thiết bị khách sẽ
Trang 29CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
nhận được bất kỳ thay đổi nào bị mất, đồng bộ hóa nó với trạng thái máy chủ hiện tại
Có thể truy cập từ các thiết bị máy khách: Cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase có thể được truy cập trực tiếp từ thiết bị di động hoặc trình duyệt web; không cần máy chủ ứng dụng Bảo mật và xác thực
dữ liệu có sẵn thông qua Quy tắc bảo mật cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase, các quy tắc dựa trên biểu thức được thực thi khi dữ
liệu được đọc hoặc ghi
Quy mô trên nhiều cơ sở dữ liệu: Với cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase trên kế hoạch định giá Blaze, bạn có thể hỗ trợ nhu cầu dữ liệu của ứng dụng theo quy mô bằng cách chia nhỏ dữ liệu của bạn trên nhiều phiên bản cơ sở dữ liệu trong cùng một dự án Firebase Hợp lý hóa xác thực với xác thực Firebase trên dự án của bạn và xác thực người dùng trên các phiên bản cơ sở dữ liệu của bạn Kiểm soát quyền truy cập vào dữ liệu trong mỗi cơ sở dữ liệu với quy tắc cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase tùy chỉnh cho từng cá thể cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase cho phép bạn xây dựng các ứng dụng phong phú, hợp tác bằng cách cho phép truy cập an toàn vào cơ
sở dữ liệu trực tiếp từ mã phía máy khách Dữ liệu được duy trì cục bộ
và ngay cả khi ngoại tuyến, các sự kiện thời gian thực vẫn tiếp tục kích hoạt, mang lại cho người dùng trải nghiệm đáp ứng Khi thiết bị lấy lại kết nối, cơ sở dữ liệu thời gian thực đồng bộ hóa các thay đổi dữ liệu cục bộ với các cập nhật từ xa đã xảy ra trong khi máy khách ngoại tuyến,
tự động hợp nhất bất kỳ xung đột nào
Cơ sở dữ liệu thời gian thực cung cấp ngôn ngữ quy tắc dựa trên biểu thức linh hoạt, được gọi là “Quy tắc bảo mật cơ sở dữ liệu thời gian
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Cơ sở dữ liệu thời gian thực là một cơ sở dữ liệu NoSQL và như vậy có các tối ưu hóa và chức năng khác nhau so với một cơ sở dữ liệu quan
hệ API (Application Programming Interface) cơ sở dữ liệu thời gian thực được thiết kế để chỉ cho phép các hoạt động có thể được thực hiện nhanh chóng Điều này cho phép bạn xây dựng trải nghiệm thời gian thực tuyệt vời có thể phục vụ hàng triệu người dùng mà không ảnh hưởng đến phản hồi Bởi vì điều này, điều quan trọng là phải suy nghĩ
về cách người dùng cần truy cập dữ liệu của bạn và sau đó cấu trúc nó cho phù hợp
Các cách thực hiện:
o Tích hợp SDK cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase: Nhanh chóng bao gồm các máy khách thông qua Gradle, CocoaPods, hoặc bao hàm một tập lệnh
o Tạo tài liệu tham khảo cơ sở dữ liệu thời gian thực: Tham khảo dữ liệu JSON của bạn, chẳng hạn như "người dùng / người dùng: 1234/phone_number" để đặt dữ liệu hoặc đăng ký thay đổi dữ liệu
o Bật chế độ ngoại tuyến: Cho phép dữ liệu được ghi vào đĩa cục bộ của thiết bị để có thể có sẵn khi ngoại tuyến
o Bảo vệ dữ liệu của người dùng: Sử dụng quy tắc bảo mật cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase để bảo mật dữ liệu của bạn
Cách lưu trữ với các loại dữ liệu khác nhau:
o Cấu hình từ xa Firebase: lưu trữ các cặp key-value do nhà phát triển chỉ định để thay đổi hành vi và giao diện của ứng dụng mà không yêu cầu người dùng tải xuống bản cập nhật
o Lưu trữ Firebase: lưu trữ HTML, CSS và JavaScript cho trang web của bạn cũng như các nội dung do nhà phát triển cung cấp khác như
đồ họa, phông chữ và biểu tượng
o Lưu trữ đám mây: lưu trữ các tệp như hình ảnh, video và âm thanh cũng như nội dung do người dùng tạo
Trang 31CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
a Công nghệ RFID và quá trình phát triển
Giới thiệu về công nghệ RFID
Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) cho phép một thiết bị đọc thông tin chứa trong chip không cần tiếp xúc trực tiếp ở khoảng cách xa, không thực hiện bất kỳ giao tiếp vật lý nào hoặc giữa hai vật không nhìn thấy Công nghệ này
cho ta phương pháp truyền, nhận dữ liệu từ một điểm đến một điểm khác
Kỹ thuật RFID sử dụng truyền thông không dây trong dải tần sóng vô tuyến để truyền dữ liệu từ các tag (thẻ) đến các reader (bộ đọc) Tag có thể được đính kèm hoặc gắn vào đối tượng được nhận dạng chẳng hạn sản phẩm, hộp hoặc giá kê (pallet) Reader scan dữ liệu của tag và gửi thông tin đến cơ sở dữ liệu có lưu trữ dữ liệu của tag Ví dụ: các tag có thể được đặt trên kính chắn gió xe hơi để hệ thống thu phí đường có thể nhanh chóng nhận dạng và thu tiền trên các tuyến đường
Dạng đơn giản nhất được sử dụng hiện nay là hệ thống RFID bị động làm việc như sau: reader truyền một tín hiệu tần số vô tuyến điện từ qua anten của nó đến một con chip Reader nhận thông tin trở lại từ chip và gửi nó đến máy tính điều khiển đầu đọc và xử lý thông tin lấy được từ chip Các chip không tiếp xúc không tích điện, chúng hoạt động bằng cách sử dụng năng lượng nhận từ tín hiệu được gửi bởi reader
Trang 32CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hình 2.10: Thiết bị IFF và thiết bị RFID hiện đại ngày nay
Cuối thập kỉ 60 đầu thập kỉ 70: nhiều công ty như Sensormatic and
Checkpoint Systems giới thiệu những sản phẩm mới ít phức tạp hơn và ứng dụng rộng rãi hơn do công nghệ được tích hợp trong IC, chip nhớ lập trình được Các công ty bắt đầu phát triển thiết bị giám sát điện tử để bảo vệ và kiểm kê sản phẩm như quần áo trong cửa hàng, sách trong thư viện Hệ thống RFID thương mại ban đầu này chỉ là hệ thống Tag 1 bit giá rẻ để xây dựng, thực hiện và bảo hành Tag không đòi hỏi nguồn pin (thụ động) dễ dàng đặt vào sản phẩm và thiết kể để cảnh báo khi tag đến gần bộ đọc, thường đặt tại lối ra vào để phát hiện sự có mặt của tag Suốt thập kỉ 70: nghiên cứu và phát triển những dự án để tìm cách dùng IC dựa trên hệ thống RFID Có nhiều ứng dụng trong công nghiệp tự động, xác định thú vật, theo dõi lưu thông Tag có đặc điểm: bộ nhớ ghi được, tốc độ đọc nhanh hơn và khoảng cách đọc xa hơn
Đầu thập niên 80: được áp dụng trong nhiều ứng dụng: đặt tại đường ray ở
Mỹ, đánh dấu thú vật trên nông trại ở châu Âu Hệ thống RFID còn dùng trong nghiên cứu động vật hoang dã đánh dấu các loài thú quý và nguy hiểm
Đầu năm 1990: xuất hiện nhiều hệ thống thu phí điện tử, tiêu chuẩn hóa các đặc tính kĩ thuật như tần số hoạt động và giao thức giao tiếp phần cứng
Cuối thế kỉ 20: phát triển nhanh trên phạm vi toàn cầu
- Mỹ: tạo ra hệ thống xác nhận và đăng kí Texas instrument (TIRIS)
- Châu Âu: phát minh công nghệ liên quan đến việc xác định thẻ thông minh
Trang 33CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
thống mã sản phẩm điện tử (Electronic Product Code Network EPC) và hệ thống này đã trở thành tiêu chuẩn cho xác nhận sản phẩm tự động
b Thành phần của một hệ thống RFID
Hình 2.11: Sơ đồ khối của một hệ thống RFID
Một hệ thống RFID là một tập hợp các thành phần mà nó thực thi giải pháp RFID
Một hệ thống RFID bao gồm các thành phần sau:
- Thẻ (Tags): là một thành phần bắt buộc đối với mọi hệ thống RFID Bao gồm: chip bán dẫn nhỏ và anten thu nhỏ trong một số hình thức đóng gói
- Đầu đọc (Reader): là thành phần bắt buộc, thực hiện việc đọc, ghi dữ liệu lên Tag, giao tiếp với máy chủ
- Ăngten (Antena): làm nhiệm vụ bức xạ, thu sóng điện từ và gia công tín hiệu
- Mạch điều khiển (Controller): là thanh phần bắt buộc, tuy nhiên hầu hết reader mới đều có thành phần này gắn liền với chúng Cho phép các thành phần bên ngoài như con người, chương trình máy tính giao tiếp điều khiển chức năng của reader, annunciator, cơ cấu chấp hành kết hợp với reader
Trang 34CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
- Cơ sở hạ tầng truyền thông: là thành phần bắt buộc, nó là một tập gồm cả 2 mạng có dây và không dây và các bộ phận kết nối tuần tự để kết nối các thành phần đã liệt kê ở trên với nhau để chúng truyền với nhau hiệu quả
Trang 35CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
c Phương thức làm việc của RFID
Một hệ thống RFID có ba thành phần cơ bản: tag, đầu đọc, và một máy chủ Mỗi tag được lập trình với một nhận dạng duy nhất cho phép theo dõi không
dây đối tượng hoặc con người đang gắn tag đó Bởi vì các chip được sử dụng trong tag RFID có thể giữ một số lượng lớn dữ liệu, chúng có thể chứa thông tin
như chuỗi số, hướng dẫn cấu hình, dữ liệu kỹ thuật, sổ sách y học, và lịch trình Cũng như phát sóng tivi hay radio, hệ thống RFID cũng sử dụng bốn băng thông tần số chính: tần số thấp (LF), tần số cao (HF), siêu cao tần (UHF) hoặc sóng
cực ngắn (viba) Các hệ thống trong siêu thị ngày nay hoạt động ở băng thông
UHF, trong khi các hệ thống RFID cũ sử dụng băng thông LF và HF Băng
thông viba đang được để dành cho các ứng dụng trong tương lai
Các tag có thể được cấp nguồn bởi một bộ pin thu nhỏ trong tag (các tag tích cực) hoặc bởi reader mà nó “wake up” (đánh thức) tag để yêu cầu trả lời khi
tag đang trong phạm vi (tag thụ động)
Hình 2.12: Hoạt động giữa tag và reader RFID
Trang 36CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tag tích cực đọc xa 100 feet tính từ reader và có thể là tag RW (với bộ nhớ được viết lên và xóa như một ổ cứng máy tính) hoặc là tag RO Tag thụ động có thể được đọc xa reader 20 feet và có bộ nhớ RO Kích thước tag, giá cả, dải đọc, độ chính xác đọc/ghi, tốc độ dữ liệu và chức năng hệ thống thay đổi theo đặc điểm nêu ra trong
thiết kế và dải tần hệ thống FRID sử dụng Suốt thập kỉ 70: nghiên cứu và phát triển
những dự án để tìm cách dùng IC dựa trên hệ thống RFID Có nhiều ứng dụng
trong công nghiệp tự động, xác định thú vật, theo dõi lưu thông Tag có đặc điểm: bộ nhớ ghi được, tốc độ đọc nhanh hơn và khoảng cách đọc xa hơn
Reader gồm một anten liên lạc với tag và một đơn vị đo điện tử học đã được nối mạng với máy chủ Đơn vị đo tiếp sóng giữa máy chủ và tất cả các tag trong phạm vi đọc của anten, cho phép một đầu đọc liên lạc đồng thời với hàng trăm tag Nó cũng thực thi các chức năng bảo mật như mã hóa, giải mã và xác thực người dùng Reader
có thể phát hiện tag ngay cả khi không nhìn thấy chúng Cuối thế kỉ 20: phát triển
nhanh trên phạm vi toàn cầu.
Máy chủ xử lý dữ liệu mà các reader thu thập từ các tag và dịch nó giữa mạng RFID và các hệ thống công nghệ thông tin lớn hơn, mà nơi đó quản lý dây
chuyền hoặc cơ sở dữ liệu quản lý có thể thực thi Middleware là phần mềm nối
hệ thống RFID với một hệ thống IT quản lý luồng dữ liệu
Chống trộm: trong việc kinh doanh buôn bán.
RFID trong việc xử phạt
- Giám sát:
Dây truyền cung cấp: điều khiển kiểm soát trong các nhà kho.
Trang 37CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Người hoặc súc vật: trẻ em, bệnh nhân, vận động viên, gia súc, thú kiểng.
Tài sản: hành lí trên máy bay, hàng hóa, thiết bị.
- Hệ thống thanh toán điện tử:
Lưu thông: hệ thống thu phí tự động
Vé vào cổng.
Thẻ tín dụng.
Trang 38CHƯƠNG 3: TÍNH TOÀN VÀ THIẾT KẾ
Chương 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
3.1 GIỚI THIỆU
Trong chương này, trình bày về cách tính toán, sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý của
các board mạnh của hệ thống: mạch điều khiển các thiết bị ngõ ra có sử dụng relay, mạch nguồn cung cấp điện áp – dòng điện cho cả hệ thống
3.1.1 Thực trạng nhu cầu
Với sự phát triển của kinh tế, xã hội, nhu cầu về việc điều khiển thiết bị từ xa qua điện thoại hay máy tính, tiện ích cho sự di chuyển đi lại của mỗi người do bận rộn, lười biếng hoặc do quên tắt thiết bị mỗi khi rời đi
3.1.2 Bài toán đặt ra
Để đáp ứng nhu cầu của mỗi người về một căn phòng thông minh, có thể điều khiển các thiết bị thường được sử dụng như đèn, quạt, máy lạnh, TV Có thể điều khiển thông qua App điện thoại hoặc máy tính cá nhân Nhóm chúng em đã thấy được nhu cầu này ngày càng thiết thực trong cuộc sống hàng ngày nên đã quyết định làm
đề tài “ Thiết kế và thi công hệ thống phòng thông minh “ nhằm để thỏa các yêu cầu của mọi người về mong muốn một căn phòng thông minh, hiện đại và tiện ích App điều khiển chạy trên web-server hoặc qua điện thoại Android có chức năng điều khiển bật tắt các thiết bị điện
Board điều khiển gồm những yêu cầu cần thiết sau:
- Điện áp vào: 7-12 V
- Dòng ra trên mỗi chân I/O: 30-50 mA
- Số chân I/O : 20-30 chân
- Có kết nối chuẩn UART
- Có kết nối chuẩn SPI
- Có kết nối chuẩn I2C
3.2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
Trang 39CHƯƠNG 3: TÍNH TOÀN VÀ THIẾT KẾ
3.2.1 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống
Với các yêu cầu đã đưa ra nhóm thực hiện đã hình thành sơ đồ khối cho hệ thống như sau
Database Firebase
Khối ngõ
ra công suất
Khối nguồn
Khối thời gian thực Khối RFID
Khối hiển thị
Hình 3.1: Sơ đồ khối của hệ thống Chức năng từng khối:
- Khối Smartphone Android: Điện thoại thông mình dùng để cài đặt App
Android điều khiển
- Khối App điều khiển: Ứng dụng dùng để điều khiển thiết bị
- Khối Database Firebase: Lưu trữ dữ liệu từ database (Firebase)
- Khối vi điều khiển: Tạo ra lệnh điều khiển, điều khiển hoạt động của hệ thống
Trang 40CHƯƠNG 3: TÍNH TOÀN VÀ THIẾT KẾ
- Khối thời gian thực: Cung cấp thời gian thực để hiển thị và đóng ngắt thiết
bị theo thời gian cài đặt
- Khối nguồn: Cung cấp nguồn cho toàn mạch
- Khối hiển thị: Hiển thị thời gian thực và thời gian cài đặt hẹn giờ trên màn
hình
- Khối ngõ ra công suất: Đóng ngắt các tiếp điểm theo sự điều khiển của ngõ
ra vi điều khiển để điều khiển thiết bị điện áp cao (220V) Cách ly giữa mạch công suất và mạch điều khiển
Dựa vào sơ đồ khối ở trên có thể chia thành 2 phần:
- App điều khiển
- Board điều khiển
3.2.2 App điều khiển
Yêu cầu:
- Có thể bật, tắt thiết bị
- Giao diện đẹp, dễ sử dụng
Thiết kế App Android
Ứng dụng Android của nhóm sẽ có giao diện thiết kế như sau