Cô lập và xác định cấu trúc hóa học một số hợp chất từ Lá Cây Chân Chim Không Cuông Quả — Điêu chê các cao n-hexan, ethyl acetate từ cao ethanol.. Chỉ có vài loài được khảo sát tác dụng
Trang 1TRAN THI THAO VY
NGHIEN CUU THANH PHAN HOA HOC CAO
ETHYLAXETAT TU LA CAY CHAN CHIM KHONG
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa- ĐHQỌG- HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Mai Dinh Tri
Cán bộ chấm nhận xét 1:TS Phan Thị Hoàng Anh
Phản biện 1: TS Phan Thị Hoang Anh
Phản biện 2: TS Nguyễn Tú Anh
Ủy viên: TS Tống Thanh Danh
Thu ky: TS Ha Cam Anh
Trang 3DAI HOC QUOC GIA TP HO CHiMINH CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUONG DAI HQC BACH KHOA Déc lap — Ty do — Hạnh phúc
NHIEM VU LUAN VAN THAC SI
Họ tên học viên: TRÀN THỊ THẢO VY MSSH: 12144441
Ngày, thang, nam sinh: 11/ 04/ 1989 Noi sinh: Khanh Hoa
Chuyên ngành: Công nghệ Hóa học Mã số ngành: 12144441
I TÊN ĐẺ TÀI: “Nghiên cứu thành phần hóa học cao ethyl acetate từ lá
cây Chân Chim không cuống quả Schefflera Sessiljflora De.P.V”
II NHIEM VU VA NOI DUNG:
1 Trình bày tổng quan về dé tài nghiên cứu
2 Cô lập và xác định cấu trúc hóa học một số hợp chất từ Lá Cây Chân Chim Không Cuông Quả
— Điêu chê các cao n-hexan, ethyl acetate từ cao ethanol
— _ Cô lập và định danh bằng các phương pháp phân tích hiện đại 4 hợp chất
Ill NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: ngày 19 tháng 01 năm 2015
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày 14 tháng 06 năm 2015
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Mai Đình Trị
Tp HCM, ngay 03 thang 07 nam 2015
Trang 4Luận văn này được trực tiếp thực hiện tại phòng Hóa Học Các Hợp Chất Thiên
Nhiên-Viện Công Nghệ Hóa Học- Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam;
số 1 Mạc Đĩnh Chi, phường Bến Nghé, quận 1, TP Hồ Chí Minh, năm 2014
Với tắm lòng kính trọng và biết ơn chân thành, tôi kính gửi lời cảm ơn đến:
TS MAI ĐÌNH TRỊ
Nguoi Thay đã truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn và nhiễu kinh nghiệm nghiên cứu quý báu trong suốt thời gian tôi học tập, tận tình hướng dẫn và quan tâm thường xuyên đến suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu của tôi
Người đã tạo mọi điều kiện thuận lợi tốt nhất cho tôi hoàn thiện luận văn này
Tôi chân thành biết ơn ThS Nguyễn Tấn Phát đã giúp đỡ chân thành và hỗ trợ
hết lòng để tôi hoàn thành luận văn
Ban Giám Hiệu và Quý Thay, Cô công tác tại Khoa Hóa học - Truong Dai Hoc
Bách Khoa đã trang bị cho tôi những kiến thức nên tảng vững chắc trong suốt thời gian học cao học
Các bạn học viên cùng lớp cao học tại Trưởng Đại Học Bách Khoa, miên khóa
2012 - 2014 đã giúp đỡ, hồ trợ tôi trong suất quá trình học tập
Xin chan thanh cam on!
TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2015
Trần Thị Thảo Vy
Trang 1
Trang 5TOM TAT
Từ lá của Schefflera sessiliflora De P.V, ching tôi ẩ thuđược một mới chất là
C20-gibberellin diterpene 28, 128-dihydroxygibberellin (126-hydroxy-GA110 hoặc
2Ø-hydroxy-GA112) (1), cùngớt ba hợp chất được biết, trans-tiliroside (2), kaempferol 3-@-Ø-D-glucuronopyranoside (3), acid 5-p-trans-coumaroylquinic (4), được phân lập lần đầu tiên từ chỉ $cheffera bằng phương pháp sắc ký khác nhau Cấu trúc của nó đã được làm sáng tỏ thông qua các phương pháp IR, UV, HR-ESI-
MS, NMR 1D và 2D thí nghiệm và so sánh với số liệu báo cáo trước đó
ABSTRACT
From the leaves of Schefflera sessiliflora De P V., one new C20-gibberellin
diterpene 28,128 -dihydroxygibberellin (128 -hydroxy-GA110 or 28 -hydroxy- GA112) (1), together with three known compounds, trans-tiliroside (2), kaempferol 3-Ó-Ø6—D-glucuronopyranoside (3), 5-p-trans-coumaroylquinic acid (4), was
isolated for the first time from the genus Schefflera by various chromatography
methods Their structures were elucidated by IR, UV, HR-ESI-MS, NMR 1D and
2D experiments and comparison with previous reported data
Trang it
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan lận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của riêng tôi, chưa từng được dùng trong bắt kì luận văn cùng cấp nào
Các kết quả thu được trong luận văn đảm bảo tính chính xác và khách quan
TP HCM, ngày 03 Tháng Ø7 năm 2015
Tác giả
Trần Thị Thảo Vy
Trang tii
Trang 7CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 5° se 92 3g2xgnrxenrtseseereirossooerre 1
1.1 Đặc điểm họ nhân sâm AraliaC€ae St 3v Set server seresxe 1
IZ®uön 2/3/21 - 1 1.3 Vài nét sơ lược về Schefflera sessiÏifÏOFd - cv tvrkeEEetrreerrerrrkeres 5 1.4 Tác dụng chữa bệnh cây chân chim trong dân g1an 5s «sss+c<x+2 6 1.5 Các nghiên cứu về tác dụng được lý . - cv vrverrreerrkcree 7 1.6 Một số nghiên cứu các loài trong chỉ ŠcheƒfÏerd - ¿-cc Sex: 8 I0 i02) 12/27//2/5.//,721 721 — 8 1.6.2 Chan chim Schefflera leucantha .ccscescccccccecesssnssnsceccecccssssnsnsneseecesesssenns 9 1.6.3 Chan chim Schefflera octophylla (Lour.) Harms - 9 1.6.4 Chân Chim Scheƒfflerd ĐOdÏiTHGFÍ cv n5 5 ke ss3 14
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT 16
Pu o0) 09862058 0 16
2.1.1 Phương pháp phân lập các chất cv eervekererrkereree 16
2.1.2 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học . ¿- sex cxersrkererrred 18
2.2 Hoa chat- thigt Di ceeecesecsseecsseecsnseessscesneesseeessesecsnscesseesnsecsnsecsnseesneesneeesssessees 20 2.2.1 Hóa chất tt HH HH HH1 He 20
CHƯƠNG 3 THỤC NGHIỆỆM 50 G5250 So 29 9939 000505006 0605568056 22
3.1 Nguyên lIỆU - Q1 ng ng HH ng ng ng vn 22 3.2 Quy trình trích ly cáC ÏOạI CaO . SH ng ng ng ve, 22 3.3 Phân lập tinh chế một số hợp chất từ cao EtOAC ¿- cv 24 3.3.1 Khảo sát phân đoạn ÏÏÏ., - c9 230 19 E1 vn ng vờ kg 25
Trang 1v
Trang 83.3.2 Khảo sát phân đoạn IIÏB, - Q1 1 1v HS ng ng ngu 26 3.3.3 Khảo sát phân đoạn ÏÏÏC, - - S1 E13 vn ng ng 27
CHƯƠNG 4 KÉT QUÁ VÀ BÀN LUẬN s5csssscscscssssesesesssssse 29 4.1 Xác định câu trúc SS0I -cccSt St 3xx ket reo 29 4.2 Xác định câu trúc SS0Ũ22 - ¿5c c3 kg H1 E1 tr tiện 32 4.3 XAc dimh cau tric S803 ccscesssscsesssssessssessesseseessescssesssssssessssessesseseessesssseseesen 37 4.4 Xác định cầu trúc SS04 -:- + té E2 HE Exerkerrrrrrrerre 41 9x0009/.0⁄.0.4in0(e.i077 45 Kết luận ¿tt E13 121111111113 111 11T HH1 TH HH Tà HH ng 45
,f:8 01177 .4ã++1 ố 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang v
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TAT
CHC]1::MecOH Chloroform: Methanol
CHCI::MeOH:H;O Chloroform: Methanol: Nước
CD3OD Deuterated methanol
COSY Correlation pectroscopy
3C_NMR Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance
ESI-MS Electrospray Ionization Mass Spectrometry
‘H-NMR Proton (1) Nuclear Magnetic Resonance
HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence
HR-ESI-MS High Resolution Mass Spectrometry
HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation
H2SO4 Acid Sunfuaric
ppm Parts per million
ROESY Rotating frame nuclear overhauser effect spectroscopy
Sch Schefelera
Trang vi
Trang 10Volume
Chemical shift
Trang vil
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hinh 1.1 Schefflera octophylla (Lour.) Harms: Chan chim 8 lá 2
Hình 1.2 Schefflera glomerulata H.L L1: Chần chim hoa chụm - 2
Hinh 1.3 Schefflera elliptica (Blume) Harms: Chan chim bầu dục .- - 3
Hình 1.4 Schefflera venulosa (Wight & Arn.) Harms: Chân chim mây 3
Hình 1.5 Schefflera myriocarpa Harms: Chân chìm ngàn quả ‹ - -<‹ 3 Hình 4.1: 2/,12/-dihydroxyg1bberellin - 5 c1 1n vn ngu 30 Hình 4.2: Kaempƒerol 3-O-[6"`-O-(p-trans-cowmnaroyj)]-8-D- glucopyranoside 35 Hình 4.3 Kaempƒferol 3-O-8-D-glucuronopyrdfOSIđ cà vs 39 Hình 4.4: Acid 5-p-/rarrs-cOurnarOYyÏQU1TIC «cà 3 9 vn ven 42
Trang viil
Trang 12DANH MỤC BÁNG
Bang l.1: Trifterpen và saponin triterpen nhóm olean và ursan trong một số loài
01119 ã910812/1277/2207Ẽ7Ẽ7Ẽ77— 4 Bảng 1.2: Triterpen va saponin triterpen nhom olean và lupan trong một số loài 1169)901012/72777/222 7778 .4 5 Bảng 1.3 : Tác dụng chữa bệnh của một số loài thuộc chỉ SCheƒflerd -«- 7
Bảng 1.4: Các hợp chất cô lập được từ chân chim bột . - 55c +<s++ 8
Bang 1.5: Một số hợp chat được phan lap tir Schefflera leucantha va Schefflera OCCOPHYLIG cccccsveesseecccccecessssnnscceceeccusussssnaeeeecccusessesenseeesseesessusagaaeeeeeeceseesssagueeseceesenses I1 Bảng 1.6 : Một số hợp chất của $chefflera bodinieri gắn với thụ thê 15 Bảng1.7: Một số cấu trúc glycoside triterpen 5 vòng đã phân lập duoc tir Schefflera ĐOÌTHIOTÌ, nh TH TK Ki ng HT 190 0019 9010 800 190 809 4 15 Bảng 3.1:Kết quả sắc ký cột trên cao EtOAC co càtnettrhkrirerrkrirrrried 24 Bảng 3.2 :Kết quả sắc ký cột phân đoạn III của cao EtOAc s- s5s+s<vxce¿ 25
Bang 4.1 : Dữ liệu phố '”C, 'H-NMR, COSY, HMBC da SS01 và so sánh với tài
Bảng 4.2 : Dữ liệu phố !°C, 'H-NMR, HMBC của SS02 và so sánh với tài liệu: 35 Bang 4.3 : Dữ liệu phố '”C, 'H-NMR, HMBC của SS03 và so sánh với tài liệu: 39 Bang 4.4: Dữ liệu phô °C, "H-NMR, COSY, HMBC aia SS04 va so sanh voi tai
i15 amỪCnDD ẢớẢớẢớẢẶẲẮốẮ` an 42
Trang 1x
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐÔ
Sơ đồ 3.1 Quy trình điều chế các loại cao từ lá cây chân chim không cuống quả 23
Sơ đồ 3.2 :Quy trình tách các phân đoạn từ cao EtOAC c5 cccsrceexreerered 24
Sơ đồ 3.3 Quy trình phân lập và tỉnh chế các hợp chất cao EtOAc từ lá cây chân chim không cuống Quả .- - - c k+s S2 tk EEEkEEEE 3E gen ưyu 28
Trang x
Trang 14DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC PHU LUC 1: PHO CUA SSL01 Phu luc 1.1: Ph6 HR-ESI-MS SSLO1
Phu luc 1.2a: Phé 'H NMR SSLO1
Phụ lục 1.2b: Phố !H NMR SSLO1
Phụ lục 1.2c: Phố !H NMR SSL0I
Phụ lục 1.3a: Phô !C NMR SSL0I
Phu luc 1.3b: Phé '3C NMR SSLO1
Phu luc 1.3c: Phé 3C NMR SSLO1
Phu luc 1.4a: Phé DEPT SSLO1
Phu luc 1.4b: Ph6 DEPT SSLO1
Phu luc 1.5a: Ph6 HMBC SSLO1
Phu luc 1.5b: Ph6 HMBC SSLO1
Phu luc 1.5c: Ph6 HMBC SSLO1
Phu luc 1.5d: Ph6 HMBC SSLO1
Phu luc 1.6a: Phé HSQC SSLO1
Phu luc 1.6b: Ph6 HSQC SSLO1
Phu luc 1.6c: Ph6 HSQC SSLO1
Phu luc 1.7a: Ph6 COSY SSLO1
Phu luc 1.7b: Phé COSY SSLO1
Phụ lục 1.7c: Phổ COSY SSL0I1
Phụ lục 1.8a: Phô ROESY SSL0I
Phụ lục 1.8b: Phố ROESY SSL01
Phụ lục 1.8c: Phô ROESY SSL0I
Phu luc 1.9: Phé IR SSLO1
Trang xi
Trang 15PHU LUC 2: PHO CUA SSL02
Phu luc 2.4b: Ph6 DEPT SSLO2
Phu luc 2.5a: Phé HMBC SSL02
Phu luc 2.5b: Ph6 HMBC SSLO2
Phu luc 2.5c: Ph6 HMBC SSL02
Phu luc 2.5d: PhO HMBC SSLO2
Phu luc 2.5e: Phé HMBC SSL02
Phu luc 2.6a: Ph6 HSQC SSLO2
Phụ lục 2.6b: Phổ HSQC SSL02
Phụ lục 2.6c: Phô HSQC SSL02
Trang xii
Trang 16PHU LỤC 3: PHỎ CỦA SSL03 Phụ lục 3.1: Phố HR-ESI-MS SSL03
Phu luc 3.3b: Phé '3C NMR SSLO03
Phụ lục 3.4a: Phô DEPT SSL03
Phu luc 3.6b: Ph6 HSQC SSLO3
Phu luc 3.6c: Phé HSQC SSLO3
Trang xiiI
Trang 17PHU LUC 4: PHO CUA SSL04 Phụ lục 4.1: Phố HR-ESI-MS SSL04
Trang 18MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu về cuộc sống của con người ngày càng tăng sức khỏe con người và bệnh tật là vấn đề quan tâm hàng đầu ngày nay Trong những
năm gần đây, thế giới đặc biệt chú ý đến các cây thuốc và các loại thuốc có nguồn
gốc thiên nhiên do phát hiện ra nhiều tác dụng không mong muốn của nhiều loại thuốc được sản xuất bằng con đường tổng hợp hóa học Vì vậy mà nhu cầu của thế giới về cây thuốc nói riêng và được liệu nói chung ngày càng tăng trong đó, các dược liệu có tác dụng bổ, tăng lực được chú ý hơn cả do đời sống ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về bảo vệ nâng cao sức khoẻ được con người ngày càng được quan tâm Nhân sâm là vị thuốc bố đứng đầu , còn gọi là thuốc trường sinh, đã được
con người tín nhiệm từ lâu đời Tuy nhiên, Nhân sâm khó trồng, hiếm, thời gian thu
hoạch lâu, giá thành cao nên trong khoảng 50 năm qua các nhà khoa học trong và ngoài nước vẫn tìm kiếm những loài khác thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) dé thay thế Nhân sâm cho một số tác dụng: bổ, tăng lực, chống stress và đã phát hiện nhiều loài có tác dụng sinh thích nghi và tăng lực tương tự Nhân sâm như Sâm XI-bê-ri {Eleutherococcus senticocus (Rupr & Maxim.) Maxim.), Định lăng (Polyscias yruticosa (L.) Harms), Ngi gia bi chan chim ( Schefflera heptaphylla (L.) Frodin), Sam My (Panax quinqueyolium L.), Tam that (Panax notoginseng (Burk.) F.H.Chen), Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) Chúng góp phần trong việc dự phòng vàđi èu trị các bệnh lý gây bởi stress vật lý và tâm lý anh
hưởng đến sự hằng định nội môi (homeostasis) của cơ thể con người và là nguyên
nhân của những căn bệnh thời đại như ung thư ,tim mạch ,trầm cảm
Với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu thành phần cao ethylaxtat
từ lá cây chân chim không cuống quả Scheffera sessiljflora” (loài mới được phát
hiện và định danh năm 2004), là một trong những hướng nghiên cứu đây triển vọng.
Trang 19CHUONG 1 TONG QUAN
1.1 Đặc diém ho nhan sAm Araliaceae
Thường là cây thân gỗ, đôi khi là cây bụi hoặc bụi nhỏ Thân cành thường có gai ít
ra ở gốc, vỏ và lá thường có mùi thơm Đặc trưng bởi có lá kèm và khi lá rụng để lại vết sẹo rõ trên cành bởi có rãnh tiết trong các cơ quan dinh dưỡng Lá kép chân vịt hay lông chim nhiều lần, mọc cách gốc cuống lá phình thành bẹ ôm lấy thân
Cụm hoa gồm những tán đơn vị tạo thành chuỳ hay chùm Hoa đều, lưỡng tính, mẫu
5 Nhị đẳng số (5-10) và xen lẽ với cánh hoa, ít khi 6 nhị gấp đôi hoặc nhiều bất
định Bầu dưới các cánh hoa rụng sớm nên ít nhìn thấy.Quả nang hay quả hạch 1 hạt
trong mỗi ô.Thế giới có 70 chỉ và 900 loài, phân bố ở vùng Nhiệt đới và Cận nhiệt
đới, ít khi có ở vùng Ôn đới
Phân loại: Căn cứ vào đặc điểm cơ quan dinh dưỡng và sinh sản, người ta đã tách ra
các chi quan ng, ví dụ như: Hedera, Tefrapanax, Brassaiopsis, Trevesia có lá đơn thường chia thuỳ; trong khi đó Arala, Polyscias, Acanthopanax, Panax,
Schefflera 14 kép Ho nay cé quan hé véi Apiaceae va Cornaceae Điều đó được thể hiện qua cụm hoa hình tán, hoa nhỏ, có một noãn trong mỗi ô, bầu dưới
Giá jr kính tế: Dùng làm thuốc, nổi tiếng là Nhân sâm (Panax pseudogineng), nhiéu cây để làm cảnh Polycias ƒruficosa.Theo tiếng kê 1985 (Grushvitsky, Hà Th Dụng) họ Nhân Sâm ( Arahaceae) ở Việt Nam có 110 loài, thuộc 18 chỉ (không kể chỉ Polyscias và các loài được trồng) trong đó có 46 loài và
I1 tr là đặc hữu trong hệ thực vật Việt Nam, đã có 40 loài được sử dụng làm
thuốc Đến nay số loài chưa thống kê và cập nhật đầy đủ nhưng trên thực tế số loài
trong họ đã tăng lên trên 130 loài với trên 60 loài đặc hữu.'"”
1.2 Chi Schecfflera
Chi Schefflera 1A chi lớn nhất trong họ sâm, phong phú về loài và phân bố rộng Chỉ Chân chim Schefflera có trên 400 loài phân 6 chủ yếu ở: Nhật Bản, Trung Quốc,
Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và một số đảo ở Thái Bình Dương Ở Việt
Nam, chỉ này có 45 loài, cây phân bố rải rác ở hầu hết các tỉnh miền núi phía bắc (từ
Hà Tĩnh trở ra) Ở phía Nam mới gặp ở các tỉnh Gia lai, Kon Tum, Đắc Lắc và Côn
Trang 20Đảo Hiện nay số loài Schefflera được sử dụng chưa nhiều, đặc biệt số loài làm
thuốc còn khá ít so với tông số loài đã định danh và khảo sát về mặt phân bố
Những nghiên cứu về tác dụng sinh học và hóa học trên đối tương Šchefflera còn rất
hạn chế Chỉ có vài loài được khảo sát tác dụng sinh học và một số cầu trúc hóa học
đã được xác định trên những bộ phận dung được cho là có tác dụng theo kinh
nghiệm dân gian Dưới đây là hình ảnh một số loài chân chim thuộc chi Schefffera
Trang 21Hinh 1.5 Schefflera myriocarpa Harms: Chan chim ngan qua
Trang 22B-O-Ara ơ-OH
ơ-OH
B-O-GlcA”-Gal?-Glc B-OH
-8-O-GIcA?-Glc?-Rha
B-OH B-OH B-OH
CH;
CH;
CH;
CH,OH CHO CH,OH COOH CH;
Glc®°-Glc*-Rha
H Glc®-Glc*-Rha Glce®-Glc*-Rha
H
H GIc5-GIc?-Rha
Glc®-Glc*-Rha Glc®-Glc*-Rha
Gle®-Glc*-Rha GIc5-GIc?-Rha
Glc®-Glc*-Rha
R6
CH, CH;
CH;
CH;
CH, CH;
CH, CH; CH; CH;
CH, CH;
Trang 23Bang 1.2: Triterpen va saponin triterpen nhóm olean và lupan trong một số
loài thuộc chỉ Scheffiera“
1.3 Vai nét so luge vé Schefflera sessiliflora
Năm 2004, Trần Công Luận và cộng sự đã phát hiện Scheffiera sp3 là một loài mới
và được đặt tên là -chân chỉm không cũng quả có tên khoa học là Schefflera
sess(ljlora, thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae)!! Đặc điểm của cây là không cuống, thường mọc chùm 3-7 quả hay riêng lẻ, hình cầu (5 x 4 mm), khi chín màu cam có 5 cạnh”,
Giới : Planfea
Bộ: Apiales
Ho:Araliaceae Chi : Schefflera Loai: Sessiliflora
Trang 24Theo số liệu thống kí thì hiện nay trín thế giới hầu như chưa có một nghiín cứu day đủ về loăi Schefflera sessiljflora Ö Việt Nam, loăi Schefflera sessiljflora cũng
có văi công trình nghiín cứu, tuy nhiín cũng chỉ dừng lại lă khảo sât sơ bộ về thănh phan hóa học, Khảo sât hoạt tính androgen, định lượng saponin tổng vă cô lập 2 sapogenin lă acid oleanolic vă hederagenin từ saponin tổng!”
1.4 Tâc dụng chữa bệnh cđy chđn chim trong dđn gian
Trong dđn gian cđy chđn chim còn được gọi lă ngũ gia bì Đđy lă một trong những loại cđy kiếng thông dụng, đắt tiền Ở những vùng ẩm thấp, người ta trồng cđy chđn chim trong vườn nhă, quanh nhă đề vừa lăm cđy cảnh vừa có tâc dụng trừ muỗi
Theo y học hiện đại, thănh phản hóa học chính lă saponin, tanin, tỉnh du, vo thđn
chứa 0,9-1% tỉnh đu; vỏ cănh vă vỏ rễ chứa saponin triterpen khi thỷ phđn ch o
acid oleanic Bộ phận dùng: vỏ thđn, vỏ rễ, rễ vă lâ Theo y học cô truyền, Ngũ gia
bì chđn chim có vị đăng, chât, hơi thơm, tính mât, có tâc dụng giải nhiệt, lăm ra mô
hôi, khâng viím, tiíu sưng vă lăm tan mấ Dịch chiết vỏ cđy có tâc đụng tăng lực, kích thích thần kinh rõ rệt, chỗng lạnh, hạ đường huyết Ngũ gia bì chđn chim được dùng chữa đau nhức xương khớp, đau bụng, suy nhược.Trong Đông y,
nó lă một vị thuốc quý có tâc dụng lăm mạnh gđn cốt, trừ phong, đau nhức xương
khớp, đau bụng, trẻ em vận động cơ bắp yếu, hạn chĩ di lại, chống suy nhược thần kinh, tăng trí nhớ, khâng viím, giảm đau, hạ sốt Ngũ gia bì có tâc dụng tốt tr ong
điều trị câc bệnh mạn tính ở người cao tuôi, tăng sức đề khâng, bồi dưỡng sức khỏe,
trị đau nhức khớp ở phụ nữ tuổi tiền mên kinh Nó có tâc dụng tốt với bệnh nhđn
suy giâm chức năng gan, rối loạn nhẹ bilirubin mâu toăn phần Ngũ gia bì còn có tâc dụng hạ đường mâu ở những bệnh nhđn đâi thâo đường tụy, điều trị sau phẫu thuật!
Trang 25Bang 1.3 : Tác dụng chữa bệnh của một số loài thuộc chỉ Scbefflera
Năm 2001, Trần Công Luận và cộng sự đã thử tác dụng tăng lực trên cả 3 bộ phận
lá, thân, vỏ thân Đối với lá và vỏ thân liều 1 g/kg cho tác dụng rõ, đạt ý nghĩa thống
kê với độ tin cây 99%; đ th ử khả năng chịu đựng stress nóng mạnh ở liều 200
mg/kg đối với mẫu thân”
Năm 2004, Trần Công Luận và công sự đã thử khả năng tăng lực khi phối hợp cao thân với cao hồng sâm tỉ lệ 1 : 1 ở liều 400 mg/kg thời gian sống trung bình của chuột dài hơn cả lô sử dụng hồng sâm!””: đã thử độ độc tính cấp đường uống cao
Trang 26thân với LDsọ = 1255 g/kg (đối với được liệu) và LDso = 277,92 g/kg (khi phối hợp
với hồng sam)"
Năm 2008, Võ Duy Huẫn, Nguyễn Thị Thu Hương, Trần Công Luận, Huỳnh Thị Cẩm Hồng đã thử tác dụng chống oxy hóa in vitro của các mẫu cao chiết và các
genin bằng phương pháp DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl); đi thử khả năng
ức chế peroxy hóa lipid bằng phương pháp MDA (malonyl dialdehyd)!?!
Năm 2012, Trần Mỹ Tiên, Đặng Thị Thanh Nhàn, Trần Công Luận, Nguyễn Thị
Thu Hương (ð thử tác dụng kiểu androgen trên chuột đực giám năng sinh dục của cao lá và cao than”),
1.6 Một số nghiên cứu các loài trong chỉ Scheffiera
1.6.1 Chan chim Schefflera farinose
Năm 2012, Giang Kim Liên Lần dau tiên tách được chất 4’,7-di-O-methyl
naringgenin, rutin, acid 3a,29-dihydroxy-olean-12-en-23,28 dioic va dit 7 a,29-
dihydroxy-friedelan-3-on, acid 3-O-cafeoylquinic,acid 3,5-di-O-cafeoylquinic được phan lap tir chi Schefflera déng thoi acid 3a,29-dihydroxy-olean-12-en-23,28 dioic
Trang 271.6.2 Chan chim Schefflera leucantha
Nam 1996, Orasa Pancharoen, Pittaya Tuniwachwuttikul, Walter C Taylor, Kelvin
Picker đ& cô lập 3 từ la: acid betulinic 3-O-[a-L-rhamnopyranosyl-(12)-f-D-
glucopyranosyl-(12)]-8-D-glucuronopyranosid (1), acid betulinic 3-O-[a-L- rhamnopyranosyl-(1>2)-8-D-xylopyranosyl-(12)]-8-D-glucuronopyranosid (2),
acid oleanolic3-O-[a-L-rhamnopyranosyl-(12)-8-D-glucopyranosyl-(1 > 2)]-8-D- glucuronopyranosid (3)! '
1.6.3 Chan chim Schefflera octophylla (Lour.) Harms
Nam 1982, Adam G., Lischewski M., H V Phiet, Preiss A., Schmidt J., T V Sung,
đã cô lập từ lá acid 3g-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic (4)!'“Ì
Năm 1984, Lischewski M., Schmidt J., Preiss A., H V.Phiet, Adam G., ã cô lập từ
14 acid 3a, 1 1a-dihydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic (5)7!,
Trang 28Nam 1984, Schmidt J., V V Nam, Lischewski M., H V.Phiet, Kuhnt C., Adam G.,
đã cô lập từ vỏ cây 1 sé dan xuat cua acid 3a-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic voi
acid béo day dai (6)'"*!,
Năm 1989, Junichi KitaJima, Yasuko Tanaka, di c6 lap 2 triterpenoid glycosid tr la
và cwng lá chân chim 1a acid 3 a-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic 28-O-[a-L-
rhamnopyranosyl-(1>4)-O-$-D-glucopyranosyl-(16)]-8-D-glucopyranosid (7)va
acid 3-epi-betulinic 3-O-8-D-glucopyranosid (8)
Nam 1990, Junichi KitaJima, Masami Shindo, Yasuko Tarfakad ab 2
triterpenoid sulfat từ lá tươi chan chim 1a acid 3 -epi-betulinic 3-O-sulfat (9)va acid
betulinic 3-O-sulfat (10)
Nam 1991, T V Sung, Adam G.,&ic6 Bp 1 triterpenoid sulfat từ lá acid 3 -epi- betulinic 3-O-sulfat 28-Ó-[a-L-rhamnopyranosyl-(124)-Ó-Ø-D-glucopyranosyl- (1>6)]-8-D-glucopyranosid (11)''”,
Năm 1991, T V Sung, Steglich W., Adam G., da cé lap 4 triterpenoid từ lá chân chim: acid 3-epi-betulinic (12), acid 3a-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic 28-O-[a- L-rhamnopyranosyl-(1>4)-O-8-D-glucopyranosyl-(1>6)]-8-D-glucopyranosid
(13), acid 3a,1 1a-dihydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic 28-O-[a-L-
rhamnopyranosyl-(1>4)-O-8-D-glucopyranosyl-(1 6)]-8-D-glucopyranosid
(14)va acid 3-epi-betulinic 28-O-[a-L-rhamnopyranosyl-(14)-O-8-D-
glucopyranosyl-(1>6)]-8-D-glucopyranosid (15)"*),
Năm 1991, T V Sung, Peter-Katalimc J., Adam G., đã cô Ap tr la cay chan chim
acid oleanonic (16), acid 3-epi-betulinic 3-Ó-Ø-D-glucopyranosid 28-Ó-[a-L-
Nam 1992, T V Sung, Lavaud C., Porzel A., Steglich W., Adam G., @c6 Bp tir
vo cay chan chim 2 triterpenoid: asiaticosid (20), acid 3a-hydroxyurs-12-en-23,28-
10
Trang 29dioic (75), acid 3a-hydroxyurs-12-en-23,28-dioic 28-O-[a-L-rhamnopyranosyl
(1>4)-O-B-D-glucopyranosyl (1>6)]-6-D-glucopyranosid (21) 7"
Nam 1994, Chizuko Maeda, Kazuhiro Ohtani, Ryoji Kasai, Kazuo Yamasaki,
Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Thời Nhâm, Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ, đã cô lập 12
triterpenoid từ vỏ cây là asiaticosid (22), scheffoleosid A (23), cheffursosid B (24),
scheffoleosid B (25), scheffursosid C (26), scheffursosid D (27), scheffoleosid D (28), scheffursosid E (29), scheffoleosid E (30), scheffursosid F (31), scheffoleosid
F (32)!
Năm 2005, Li Yaolan, But Paul P.H., Ooi Vincent E.C.,iic6 Bp 3 dẫn xuat acid
caffeoylquinic là: acid 3,4-di-O-caffeoylquinic (32), acid 3,5-di-O-caffeoylquinic
(33), acid 3-O-caffeoylquinic (34) từ cuống lá chân chim!?
Bang 1.5: Một số hợp chất được phan lap tir Schefflera leucantha va
Trang 32(28) (29) (30)
(32)
(33) (31)
(34)
1.6.4 Chan Chim Schefflera bodinieri
Tir dich chiét EtOH ré va 14 Schefflera bodinieri, qua sang loc tac dung trén hé than
kinh trung ương cho tấy có ái lực nối kết với các thụ thể al va ơ2-adrenergic,
SHT-1, SHT-2, opiate, kénh Ca”, sulphonylerea, dopamine 1 va 2, histamine,
GABA, và GABAa Khảo sát về hóa học cho thay thanh phan cầu trúc chính là các ølycoside Người ta đã phân lập được 14 hợp chất gồm: 9 glycoside triterpen 5
vong, 2 triterpen 5 vong, 1 glucoside triterpen 4 vong va 2 oligoosaccharid Nghiên
14
Trang 33cứu sâu hơn về hoạt tính đối với các thụ thể trên một số hợp chất phân lập được, người ta đã xác định được hoạt tính gan chuyên biệt trên các thụ thể như sau: !?°
Bảng 1.6 : Một số hợp chất của Schefflera bodinieri gắn với thụ thể
Trang 34CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THIẾT BỊ VÀ HÓA CHÁT
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp phân lập các chất
Phương pháp cô quay áp suất thấp
Nhằm loại dung môi ra khỏi dung dịch, dung dịch được chứa trong bình thủy tinh 6 điều kiện áp suất thấp Đun nóng dung dịch để thúc đây quá trình bay hơi Hơi dung môi trong điều kiện ap suất thấp sẽ đi qua hệ thống làm lạnh, ngưng tụ Kết quả loại
được đung môi Nhờ tiến hành quá trình bay hơi ở áp suất thấp nên nhiệt độ bay hơi
của dung môi giảm, là một ưu điểm đối với các mẫu kém bền nhiệt.”
Phương phúp trích ly
Sử dụng phương pháp trích ly răn-lỏng với các loại dung môi có tính phân cực khác nhau để phân nhóm tương đối các hợp chất theo sơ đồ 3.1 Theo đó, các hợp chất không phân cực hòa tan tốt trong dung môi không phân cực, các hợp chất có tính phân cực trung bình hòa tan tốt trong dung môi có tính phân cực trung bình và dung môi phan arc manh sẽ hòa tan tốt các hợp chất phân cực Phương pháp này giúp
cho quá trình cô lập các hợp chất để dàng hơn.”
Phương pháp sắc ký
Sắc ký là một phương pháp vật lý dùng để tách một hỗn hợp gồm nhiều loại hợp
chất ra riêng thành từng loại đơn chất, đựa vào tính ái lực khác nhau của những loại
chất đối với một hệ thống (hệ thông gồm hai pha: một pha động và một pha tĩnh)
Phương pháp này được sử dụng để phân lập các hợp chất từ hỗn hợp nhiều chất
Có nhiều loại sắc ký:
Sắc ký lớp móng (TLC)
Hay còn gọi là sắc ký phẳng được thực hiện trên bản nhôm tráng sẵn silica gel như GF60F254, độ dày lớp hấp phụ 0,2 mm Pha động là dung môi hoặc hỗn hợp các
dung môi di chuyển chằm chậm dọc theo bản mỏng và lôi kéo mẫu chất đi theo nó
Dung môi di chuyên lên cao nhờ vào tính mao quản Môi thành phân của mâu chât
16
Trang 35sẽ di chuyển với vận tốc khác nhau, đi phía sau mức dung môi Vận tốc di chuyển này tùy thuộc vào hiện tượng hấp thu của pha tĩnh và tùy vào độ hòa tan của mẫu
chất trong dung môi Mẫu cần phân tích thường là hỗn hợp gồm nhiều hợp chất với
độ phân cực khác nhau Sử dụng khoảng 1uL dung dịch mẫu với nồng độ loãng 2 -
5%, nhờ một vi quản để chấm mẫu thành một điểm gọn trên pha tĩnh, ở vị trí phía
trên cao hơn một chút so với mặt thoáng của chất lỏng đang chứa trong bình Phát
hiện chất bằng đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch
H;SO// Ethanol 10% '“
Sắc ký cột
Pha động là chất lỏng, pha tĩnh là là các hạt silicagel cỡ hạt 40-63 um Trên bề mặt những hạt này có mang nhiều nhóm -OH nên đây là những pha tĩnh có tính rất phân cực Sự hấp thu xảy ra là do sự tương tác lẫn nhau giữa các phân tử phân cực, do sự tương tác gữa những phân tử có mang những nhóm phân cực đối với pha rắn là chất rất phân cực Ở phương pháp sắc ký này, các chất của hỗn hợp sẽ hấp thu hoặc
dính lên bề mặt của pha tĩnh Các hợp chất khác nhau sẽ có những mức độ hấp thu
khác nhau lên pha tĩnh và chúng cũng phụ thuộc vào tính chất của pha động kết quá
là trong quá trình pha động di chuyên chúng sẽ tách nhau ra.”
Phương pháp kết tỉnh
Các hợp chất tự nhiên để có thể xác định được cấu trúc hóa học thì phải có độ
tỉnh khiết cao (>95%) Sau khi được cô lập bằng phương pháp sắc ký, dù một số hợp chất khi quan sát ở dạng bột trắng hoặc tinh thể không màu nhưng độ tinh khiết vẫn thấp hơn 95% Một trong những phương pháp để nâng độ tỉnh khiết là kết tỉnh lại Nguyên tắc của phương pháp là dựa vào độ hòa tan khác nhau của các chất đối
với một loại dung dịch Lập lại việc kết tỉnh nhiều lần sẽ mang lại độ tính khiết cao
Tuy nhiên, phương pháp này lại làm hao hụt một lượng lớn sản phẩm 51
17
Trang 362.1.2 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học
Phương pháp phố hồng ngoại
Phổ hồng ngoại được xây dựng dựa vào sự khác nhau về dao động của các liên kết
trong phân tử hợp chất đưới sự kích thích của tia hồng ngoại Mỗi kiểu liên kết sẽ
đặc trưng bởi một vùng bước sóng khác nhau Chính vì vậy dựa vào liên kết phổ
hồng ngoại , người †a có thê xác định được các nhóm chức đặc trưng.”
Phương pháp khối pho (MS)
Cho phép xác đnh khối lượng phân tử của một chất sau khi chuyên chất đó thành trạng thái hơi rồi thành ion bằng phương pháp thích hợp Theo đó, mẫu phân tích sẽ
bị phá hủy trong quá trình phân tích 51
Phương pháp phố cộng hướng từ hạt nhân một chiều
Phố cộng hưởng từ hạt nhân là một phương pháp phổ hiện đại và hữu hiệu nhất hiện nay dùng ® xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ nói chung và hợp
chất thiên nhiên nói riêng
Với việc sử dụng kết hợp các kỹ thuật pho NMR một chiều và hai chiều, các nhà
nghiên cứu có thể xác định chính xác cầu trúc các hợp chất, kế cả cầu trúc lập thể
của phân tử
Nguyên lý chung của các phương pháp phố NMR (phổ proton và cacbon) là sự cộng
hưởng khác nhau của các hạt nhân từ (ˆH và '”C) đưới tác dụng của từ trường ngoài
Sự cộng hưởng khác nhau này được biểu diễn bằng độ dịch chuyển hóa học Ngoài
ra , đặc trưng của phân tử còn được xác định dựa vào tương tác spin giữa các hạt nhân từ với nhau
khác nhau và vì vậy chúng được biểu diễn bằng độ dịch chuyển hóa học khác nhau
18
Trang 37Dựa vào những đặc trưng của độ dịch chuyển hóa học cũng như tương tác spin
coupling mà người ta có thể xác định được cấu trúc hóa hoc cia hop chat .°!
Phổ C-NMR
Phổ này cho tín hiệu vạch phố của carbon , mỗi nguyên tử carbon sẽ cộng hưởng ở
một trường khác nhau và cho một tín hiệu phổ khác nhau Thang đo cho Phố °C-
NMR cũng được tính bằng ppm và với dãy thang đo rộng hơn so với phố proton từ
Phố cộng hướng từ hạt nhân 2 chiều
Đây là các kỹ thuật phô 2 chiều, cho phép xác định được các tương tác của các hạt nhân từ của phân tử trong không gian 2 chiều Một số kỹ thuật chủ yếu thường được
sử dụng như sau:
Phố HSỌC
Các tương tác trực tiếp H-C được xác định nhờ phố này Trên phố một trục phô là
Phố 'H-NMR còn trục kia là Phổ !“C-NMR Các tuong tac HMQC VA HSQC mm
trên đỉnh các ô vuông trên phổ.!”)
Phố !H-1H COSY
Phố nay biêu diễn các tương tác H-H, chủ yêu của các proton đính với carbon liên
kề nhau Chính nhờ phố này mà các phần của phân tử được nối ghép với nhau.!”Ì
Trang 382.2 Hóa chất- thiết bị
2.2.1 Hóa chất
% Silica gel pha thường 230-240 mesh (Merck)
= Silica gel pha đảo C18 (Merck)
+ Thuốc thử 10% H;SO„/EtOH
“ n-hexane (Trung Quéc)
chloroform (Trung Quéc)
+ ethyl acetate (Trung Quéc)
= methanol (Trung Quéc)
* DMSO (Trung Quốc)
®% Na;SO¿ (Trung Quốc)
+ Phễu đũa thủy tỉnh giấy lọc
Thiết bị dùng để phân lập và tinh chế các chất
Ban nhém silica gel Merck-GF60F254 tráng ấn, kích thước 20x20 m, độ
dày lớp hấp phụ 0,2 mm (Merck, Germany)
% Cân điện tử (TANITA KD-200 và PRECISA XB 2207)
% Máy cô quay chân không ( BUCHI Rotavapor R~200)
20
Trang 39®% Máy siêu âm ( Elma S 100 H, Elmasonic, USA)
Thiết bị dùng để xác định cầu trúc các chất
+ Máy đo phô cộng hưởng từ hạt nhân được đo trên máy Bruker AM500 FT-
NMR, Viện Hóa Học
® Máy đo khối phô phun mù điện tử phân giải cao (HR-ESI-MS) được đo trên
máy Bruker MicrOTOF-QII spectrometer cua Truong Đại học Tự nhiên
21
Trang 40CHƯƠNG 3 THỤC NGHIỆM 3.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu được cung cấp bởi Trung tâm trồng và chế biến cây thuốc Đà Lạt, số
18 Hoang Van Thu, Tp Da Lat vào tháng 7/ 2013 do TS Phan Văn Đệ - Trung tâm
Sam va Dwe liệu Tp Hồ Chí Minh định danh Mẫu tiêu bản được lưu giữ tại
Phòng Các hoạt chất có hoạt tính sinh học - Viện Công Nghệ Hóa Học
3.2 Quy trình trích ly các loại cao
Lá cây chân chinmửa sạch roi say khô xay nhuyễn thành bột được tận trích với EtOH 96” bằng phương pháp ngâm dầm, lọc bỏ bã, phần dịch chiết được cô quay và thu hồi dung môi dưới áp suất thấp Thực hiện nhiều lần thu được cao EtOH dạng
sệt
Cao EtOH hòa tan trong nột ít nước, sau đó được chiết lần lượt với các dung môi
theo thứ tự độ phân cực tăng dần: n-hexane, EtOAc Lọc lấy phần dung dịch tan sau
khi chiết với 5L n-hexane đem cô quay thu lồi dung môi áp suất thấp thu được cao n-hexane (300g) Phần không tan trong n-hexane tiếp tục được chiết với 5L EtOAc lọc lẫy phần dung dịch tan sau khi chiết Đem cô quay thu hồi dung môi dưới áp suất thấp thu được cao EtOAc (15g) Toàn bộ qui trình điều chế các loại cao được
tóm tắt ở sơ đồ 3 l
22