1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hóa học cao Ethyl Acetate từ lá cây chân chim không cuống quả (Schefflera Sessiliflora DE P.V)

107 55 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 8,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô lập và xác định cấu trúc hóa học một số hợp chất từ Lá Cây Chân Chim Không Cuông Quả — Điêu chê các cao n-hexan, ethyl acetate từ cao ethanol.. Chỉ có vài loài được khảo sát tác dụng

Trang 1

TRAN THI THAO VY

NGHIEN CUU THANH PHAN HOA HOC CAO

ETHYLAXETAT TU LA CAY CHAN CHIM KHONG

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa- ĐHQỌG- HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Mai Dinh Tri

Cán bộ chấm nhận xét 1:TS Phan Thị Hoàng Anh

Phản biện 1: TS Phan Thị Hoang Anh

Phản biện 2: TS Nguyễn Tú Anh

Ủy viên: TS Tống Thanh Danh

Thu ky: TS Ha Cam Anh

Trang 3

DAI HOC QUOC GIA TP HO CHiMINH CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRUONG DAI HQC BACH KHOA Déc lap — Ty do — Hạnh phúc

NHIEM VU LUAN VAN THAC SI

Họ tên học viên: TRÀN THỊ THẢO VY MSSH: 12144441

Ngày, thang, nam sinh: 11/ 04/ 1989 Noi sinh: Khanh Hoa

Chuyên ngành: Công nghệ Hóa học Mã số ngành: 12144441

I TÊN ĐẺ TÀI: “Nghiên cứu thành phần hóa học cao ethyl acetate từ lá

cây Chân Chim không cuống quả Schefflera Sessiljflora De.P.V”

II NHIEM VU VA NOI DUNG:

1 Trình bày tổng quan về dé tài nghiên cứu

2 Cô lập và xác định cấu trúc hóa học một số hợp chất từ Lá Cây Chân Chim Không Cuông Quả

— Điêu chê các cao n-hexan, ethyl acetate từ cao ethanol

— _ Cô lập và định danh bằng các phương pháp phân tích hiện đại 4 hợp chất

Ill NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: ngày 19 tháng 01 năm 2015

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày 14 tháng 06 năm 2015

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Mai Đình Trị

Tp HCM, ngay 03 thang 07 nam 2015

Trang 4

Luận văn này được trực tiếp thực hiện tại phòng Hóa Học Các Hợp Chất Thiên

Nhiên-Viện Công Nghệ Hóa Học- Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam;

số 1 Mạc Đĩnh Chi, phường Bến Nghé, quận 1, TP Hồ Chí Minh, năm 2014

Với tắm lòng kính trọng và biết ơn chân thành, tôi kính gửi lời cảm ơn đến:

TS MAI ĐÌNH TRỊ

Nguoi Thay đã truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn và nhiễu kinh nghiệm nghiên cứu quý báu trong suốt thời gian tôi học tập, tận tình hướng dẫn và quan tâm thường xuyên đến suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu của tôi

Người đã tạo mọi điều kiện thuận lợi tốt nhất cho tôi hoàn thiện luận văn này

Tôi chân thành biết ơn ThS Nguyễn Tấn Phát đã giúp đỡ chân thành và hỗ trợ

hết lòng để tôi hoàn thành luận văn

Ban Giám Hiệu và Quý Thay, Cô công tác tại Khoa Hóa học - Truong Dai Hoc

Bách Khoa đã trang bị cho tôi những kiến thức nên tảng vững chắc trong suốt thời gian học cao học

Các bạn học viên cùng lớp cao học tại Trưởng Đại Học Bách Khoa, miên khóa

2012 - 2014 đã giúp đỡ, hồ trợ tôi trong suất quá trình học tập

Xin chan thanh cam on!

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2015

Trần Thị Thảo Vy

Trang 1

Trang 5

TOM TAT

Từ lá của Schefflera sessiliflora De P.V, ching tôi ẩ thuđược một mới chất là

C20-gibberellin diterpene 28, 128-dihydroxygibberellin (126-hydroxy-GA110 hoặc

2Ø-hydroxy-GA112) (1), cùngớt ba hợp chất được biết, trans-tiliroside (2), kaempferol 3-@-Ø-D-glucuronopyranoside (3), acid 5-p-trans-coumaroylquinic (4), được phân lập lần đầu tiên từ chỉ $cheffera bằng phương pháp sắc ký khác nhau Cấu trúc của nó đã được làm sáng tỏ thông qua các phương pháp IR, UV, HR-ESI-

MS, NMR 1D và 2D thí nghiệm và so sánh với số liệu báo cáo trước đó

ABSTRACT

From the leaves of Schefflera sessiliflora De P V., one new C20-gibberellin

diterpene 28,128 -dihydroxygibberellin (128 -hydroxy-GA110 or 28 -hydroxy- GA112) (1), together with three known compounds, trans-tiliroside (2), kaempferol 3-Ó-Ø6—D-glucuronopyranoside (3), 5-p-trans-coumaroylquinic acid (4), was

isolated for the first time from the genus Schefflera by various chromatography

methods Their structures were elucidated by IR, UV, HR-ESI-MS, NMR 1D and

2D experiments and comparison with previous reported data

Trang it

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan lận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu

của riêng tôi, chưa từng được dùng trong bắt kì luận văn cùng cấp nào

Các kết quả thu được trong luận văn đảm bảo tính chính xác và khách quan

TP HCM, ngày 03 Tháng Ø7 năm 2015

Tác giả

Trần Thị Thảo Vy

Trang tii

Trang 7

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 5° se 92 3g2xgnrxenrtseseereirossooerre 1

1.1 Đặc điểm họ nhân sâm AraliaC€ae St 3v Set server seresxe 1

IZ®uön 2/3/21 - 1 1.3 Vài nét sơ lược về Schefflera sessiÏifÏOFd - cv tvrkeEEetrreerrerrrkeres 5 1.4 Tác dụng chữa bệnh cây chân chim trong dân g1an 5s «sss+c<x+2 6 1.5 Các nghiên cứu về tác dụng được lý . - cv vrverrreerrkcree 7 1.6 Một số nghiên cứu các loài trong chỉ ŠcheƒfÏerd - ¿-cc Sex: 8 I0 i02) 12/27//2/5.//,721 721 — 8 1.6.2 Chan chim Schefflera leucantha .ccscescccccccecesssnssnsceccecccssssnsnsneseecesesssenns 9 1.6.3 Chan chim Schefflera octophylla (Lour.) Harms - 9 1.6.4 Chân Chim Scheƒfflerd ĐOdÏiTHGFÍ cv n5 5 ke ss3 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT 16

Pu o0) 09862058 0 16

2.1.1 Phương pháp phân lập các chất cv eervekererrkereree 16

2.1.2 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học . ¿- sex cxersrkererrred 18

2.2 Hoa chat- thigt Di ceeecesecsseecsseecsnseessscesneesseeessesecsnscesseesnsecsnsecsnseesneesneeesssessees 20 2.2.1 Hóa chất tt HH HH HH1 He 20

CHƯƠNG 3 THỤC NGHIỆỆM 50 G5250 So 29 9939 000505006 0605568056 22

3.1 Nguyên lIỆU - Q1 ng ng HH ng ng ng vn 22 3.2 Quy trình trích ly cáC ÏOạI CaO . SH ng ng ng ve, 22 3.3 Phân lập tinh chế một số hợp chất từ cao EtOAC ¿- cv 24 3.3.1 Khảo sát phân đoạn ÏÏÏ., - c9 230 19 E1 vn ng vờ kg 25

Trang 1v

Trang 8

3.3.2 Khảo sát phân đoạn IIÏB, - Q1 1 1v HS ng ng ngu 26 3.3.3 Khảo sát phân đoạn ÏÏÏC, - - S1 E13 vn ng ng 27

CHƯƠNG 4 KÉT QUÁ VÀ BÀN LUẬN s5csssscscscssssesesesssssse 29 4.1 Xác định câu trúc SS0I -cccSt St 3xx ket reo 29 4.2 Xác định câu trúc SS0Ũ22 - ¿5c c3 kg H1 E1 tr tiện 32 4.3 XAc dimh cau tric S803 ccscesssscsesssssessssessesseseessescssesssssssessssessesseseessesssseseesen 37 4.4 Xác định cầu trúc SS04 -:- + té E2 HE Exerkerrrrrrrerre 41 9x0009/.0⁄.0.4in0(e.i077 45 Kết luận ¿tt E13 121111111113 111 11T HH1 TH HH Tà HH ng 45

,f:8 01177 .4ã++1 ố 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang v

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TAT

CHC]1::MecOH Chloroform: Methanol

CHCI::MeOH:H;O Chloroform: Methanol: Nước

CD3OD Deuterated methanol

COSY Correlation pectroscopy

3C_NMR Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance

ESI-MS Electrospray Ionization Mass Spectrometry

‘H-NMR Proton (1) Nuclear Magnetic Resonance

HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence

HR-ESI-MS High Resolution Mass Spectrometry

HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation

H2SO4 Acid Sunfuaric

ppm Parts per million

ROESY Rotating frame nuclear overhauser effect spectroscopy

Sch Schefelera

Trang vi

Trang 10

Volume

Chemical shift

Trang vil

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hinh 1.1 Schefflera octophylla (Lour.) Harms: Chan chim 8 lá 2

Hình 1.2 Schefflera glomerulata H.L L1: Chần chim hoa chụm - 2

Hinh 1.3 Schefflera elliptica (Blume) Harms: Chan chim bầu dục .- - 3

Hình 1.4 Schefflera venulosa (Wight & Arn.) Harms: Chân chim mây 3

Hình 1.5 Schefflera myriocarpa Harms: Chân chìm ngàn quả ‹ - -<‹ 3 Hình 4.1: 2/,12/-dihydroxyg1bberellin - 5 c1 1n vn ngu 30 Hình 4.2: Kaempƒerol 3-O-[6"`-O-(p-trans-cowmnaroyj)]-8-D- glucopyranoside 35 Hình 4.3 Kaempƒferol 3-O-8-D-glucuronopyrdfOSIđ cà vs 39 Hình 4.4: Acid 5-p-/rarrs-cOurnarOYyÏQU1TIC «cà 3 9 vn ven 42

Trang viil

Trang 12

DANH MỤC BÁNG

Bang l.1: Trifterpen và saponin triterpen nhóm olean và ursan trong một số loài

01119 ã910812/1277/2207Ẽ7Ẽ7Ẽ77— 4 Bảng 1.2: Triterpen va saponin triterpen nhom olean và lupan trong một số loài 1169)901012/72777/222 7778 .4 5 Bảng 1.3 : Tác dụng chữa bệnh của một số loài thuộc chỉ SCheƒflerd -«- 7

Bảng 1.4: Các hợp chất cô lập được từ chân chim bột . - 55c +<s++ 8

Bang 1.5: Một số hợp chat được phan lap tir Schefflera leucantha va Schefflera OCCOPHYLIG cccccsveesseecccccecessssnnscceceeccusussssnaeeeecccusessesenseeesseesessusagaaeeeeeeceseesssagueeseceesenses I1 Bảng 1.6 : Một số hợp chất của $chefflera bodinieri gắn với thụ thê 15 Bảng1.7: Một số cấu trúc glycoside triterpen 5 vòng đã phân lập duoc tir Schefflera ĐOÌTHIOTÌ, nh TH TK Ki ng HT 190 0019 9010 800 190 809 4 15 Bảng 3.1:Kết quả sắc ký cột trên cao EtOAC co càtnettrhkrirerrkrirrrried 24 Bảng 3.2 :Kết quả sắc ký cột phân đoạn III của cao EtOAc s- s5s+s<vxce¿ 25

Bang 4.1 : Dữ liệu phố '”C, 'H-NMR, COSY, HMBC da SS01 và so sánh với tài

Bảng 4.2 : Dữ liệu phố !°C, 'H-NMR, HMBC của SS02 và so sánh với tài liệu: 35 Bang 4.3 : Dữ liệu phố '”C, 'H-NMR, HMBC của SS03 và so sánh với tài liệu: 39 Bang 4.4: Dữ liệu phô °C, "H-NMR, COSY, HMBC aia SS04 va so sanh voi tai

i15 amỪCnDD ẢớẢớẢớẢẶẲẮốẮ` an 42

Trang 1x

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐÔ

Sơ đồ 3.1 Quy trình điều chế các loại cao từ lá cây chân chim không cuống quả 23

Sơ đồ 3.2 :Quy trình tách các phân đoạn từ cao EtOAC c5 cccsrceexreerered 24

Sơ đồ 3.3 Quy trình phân lập và tỉnh chế các hợp chất cao EtOAc từ lá cây chân chim không cuống Quả .- - - c k+s S2 tk EEEkEEEE 3E gen ưyu 28

Trang x

Trang 14

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC PHU LUC 1: PHO CUA SSL01 Phu luc 1.1: Ph6 HR-ESI-MS SSLO1

Phu luc 1.2a: Phé 'H NMR SSLO1

Phụ lục 1.2b: Phố !H NMR SSLO1

Phụ lục 1.2c: Phố !H NMR SSL0I

Phụ lục 1.3a: Phô !C NMR SSL0I

Phu luc 1.3b: Phé '3C NMR SSLO1

Phu luc 1.3c: Phé 3C NMR SSLO1

Phu luc 1.4a: Phé DEPT SSLO1

Phu luc 1.4b: Ph6 DEPT SSLO1

Phu luc 1.5a: Ph6 HMBC SSLO1

Phu luc 1.5b: Ph6 HMBC SSLO1

Phu luc 1.5c: Ph6 HMBC SSLO1

Phu luc 1.5d: Ph6 HMBC SSLO1

Phu luc 1.6a: Phé HSQC SSLO1

Phu luc 1.6b: Ph6 HSQC SSLO1

Phu luc 1.6c: Ph6 HSQC SSLO1

Phu luc 1.7a: Ph6 COSY SSLO1

Phu luc 1.7b: Phé COSY SSLO1

Phụ lục 1.7c: Phổ COSY SSL0I1

Phụ lục 1.8a: Phô ROESY SSL0I

Phụ lục 1.8b: Phố ROESY SSL01

Phụ lục 1.8c: Phô ROESY SSL0I

Phu luc 1.9: Phé IR SSLO1

Trang xi

Trang 15

PHU LUC 2: PHO CUA SSL02

Phu luc 2.4b: Ph6 DEPT SSLO2

Phu luc 2.5a: Phé HMBC SSL02

Phu luc 2.5b: Ph6 HMBC SSLO2

Phu luc 2.5c: Ph6 HMBC SSL02

Phu luc 2.5d: PhO HMBC SSLO2

Phu luc 2.5e: Phé HMBC SSL02

Phu luc 2.6a: Ph6 HSQC SSLO2

Phụ lục 2.6b: Phổ HSQC SSL02

Phụ lục 2.6c: Phô HSQC SSL02

Trang xii

Trang 16

PHU LỤC 3: PHỎ CỦA SSL03 Phụ lục 3.1: Phố HR-ESI-MS SSL03

Phu luc 3.3b: Phé '3C NMR SSLO03

Phụ lục 3.4a: Phô DEPT SSL03

Phu luc 3.6b: Ph6 HSQC SSLO3

Phu luc 3.6c: Phé HSQC SSLO3

Trang xiiI

Trang 17

PHU LUC 4: PHO CUA SSL04 Phụ lục 4.1: Phố HR-ESI-MS SSL04

Trang 18

MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu về cuộc sống của con người ngày càng tăng sức khỏe con người và bệnh tật là vấn đề quan tâm hàng đầu ngày nay Trong những

năm gần đây, thế giới đặc biệt chú ý đến các cây thuốc và các loại thuốc có nguồn

gốc thiên nhiên do phát hiện ra nhiều tác dụng không mong muốn của nhiều loại thuốc được sản xuất bằng con đường tổng hợp hóa học Vì vậy mà nhu cầu của thế giới về cây thuốc nói riêng và được liệu nói chung ngày càng tăng trong đó, các dược liệu có tác dụng bổ, tăng lực được chú ý hơn cả do đời sống ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về bảo vệ nâng cao sức khoẻ được con người ngày càng được quan tâm Nhân sâm là vị thuốc bố đứng đầu , còn gọi là thuốc trường sinh, đã được

con người tín nhiệm từ lâu đời Tuy nhiên, Nhân sâm khó trồng, hiếm, thời gian thu

hoạch lâu, giá thành cao nên trong khoảng 50 năm qua các nhà khoa học trong và ngoài nước vẫn tìm kiếm những loài khác thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) dé thay thế Nhân sâm cho một số tác dụng: bổ, tăng lực, chống stress và đã phát hiện nhiều loài có tác dụng sinh thích nghi và tăng lực tương tự Nhân sâm như Sâm XI-bê-ri {Eleutherococcus senticocus (Rupr & Maxim.) Maxim.), Định lăng (Polyscias yruticosa (L.) Harms), Ngi gia bi chan chim ( Schefflera heptaphylla (L.) Frodin), Sam My (Panax quinqueyolium L.), Tam that (Panax notoginseng (Burk.) F.H.Chen), Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) Chúng góp phần trong việc dự phòng vàđi èu trị các bệnh lý gây bởi stress vật lý và tâm lý anh

hưởng đến sự hằng định nội môi (homeostasis) của cơ thể con người và là nguyên

nhân của những căn bệnh thời đại như ung thư ,tim mạch ,trầm cảm

Với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu thành phần cao ethylaxtat

từ lá cây chân chim không cuống quả Scheffera sessiljflora” (loài mới được phát

hiện và định danh năm 2004), là một trong những hướng nghiên cứu đây triển vọng.

Trang 19

CHUONG 1 TONG QUAN

1.1 Đặc diém ho nhan sAm Araliaceae

Thường là cây thân gỗ, đôi khi là cây bụi hoặc bụi nhỏ Thân cành thường có gai ít

ra ở gốc, vỏ và lá thường có mùi thơm Đặc trưng bởi có lá kèm và khi lá rụng để lại vết sẹo rõ trên cành bởi có rãnh tiết trong các cơ quan dinh dưỡng Lá kép chân vịt hay lông chim nhiều lần, mọc cách gốc cuống lá phình thành bẹ ôm lấy thân

Cụm hoa gồm những tán đơn vị tạo thành chuỳ hay chùm Hoa đều, lưỡng tính, mẫu

5 Nhị đẳng số (5-10) và xen lẽ với cánh hoa, ít khi 6 nhị gấp đôi hoặc nhiều bất

định Bầu dưới các cánh hoa rụng sớm nên ít nhìn thấy.Quả nang hay quả hạch 1 hạt

trong mỗi ô.Thế giới có 70 chỉ và 900 loài, phân bố ở vùng Nhiệt đới và Cận nhiệt

đới, ít khi có ở vùng Ôn đới

Phân loại: Căn cứ vào đặc điểm cơ quan dinh dưỡng và sinh sản, người ta đã tách ra

các chi quan ng, ví dụ như: Hedera, Tefrapanax, Brassaiopsis, Trevesia có lá đơn thường chia thuỳ; trong khi đó Arala, Polyscias, Acanthopanax, Panax,

Schefflera 14 kép Ho nay cé quan hé véi Apiaceae va Cornaceae Điều đó được thể hiện qua cụm hoa hình tán, hoa nhỏ, có một noãn trong mỗi ô, bầu dưới

Giá jr kính tế: Dùng làm thuốc, nổi tiếng là Nhân sâm (Panax pseudogineng), nhiéu cây để làm cảnh Polycias ƒruficosa.Theo tiếng kê 1985 (Grushvitsky, Hà Th Dụng) họ Nhân Sâm ( Arahaceae) ở Việt Nam có 110 loài, thuộc 18 chỉ (không kể chỉ Polyscias và các loài được trồng) trong đó có 46 loài và

I1 tr là đặc hữu trong hệ thực vật Việt Nam, đã có 40 loài được sử dụng làm

thuốc Đến nay số loài chưa thống kê và cập nhật đầy đủ nhưng trên thực tế số loài

trong họ đã tăng lên trên 130 loài với trên 60 loài đặc hữu.'"”

1.2 Chi Schecfflera

Chi Schefflera 1A chi lớn nhất trong họ sâm, phong phú về loài và phân bố rộng Chỉ Chân chim Schefflera có trên 400 loài phân 6 chủ yếu ở: Nhật Bản, Trung Quốc,

Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và một số đảo ở Thái Bình Dương Ở Việt

Nam, chỉ này có 45 loài, cây phân bố rải rác ở hầu hết các tỉnh miền núi phía bắc (từ

Hà Tĩnh trở ra) Ở phía Nam mới gặp ở các tỉnh Gia lai, Kon Tum, Đắc Lắc và Côn

Trang 20

Đảo Hiện nay số loài Schefflera được sử dụng chưa nhiều, đặc biệt số loài làm

thuốc còn khá ít so với tông số loài đã định danh và khảo sát về mặt phân bố

Những nghiên cứu về tác dụng sinh học và hóa học trên đối tương Šchefflera còn rất

hạn chế Chỉ có vài loài được khảo sát tác dụng sinh học và một số cầu trúc hóa học

đã được xác định trên những bộ phận dung được cho là có tác dụng theo kinh

nghiệm dân gian Dưới đây là hình ảnh một số loài chân chim thuộc chi Schefffera

Trang 21

Hinh 1.5 Schefflera myriocarpa Harms: Chan chim ngan qua

Trang 22

B-O-Ara ơ-OH

ơ-OH

B-O-GlcA”-Gal?-Glc B-OH

-8-O-GIcA?-Glc?-Rha

B-OH B-OH B-OH

CH;

CH;

CH;

CH,OH CHO CH,OH COOH CH;

Glc®°-Glc*-Rha

H Glc®-Glc*-Rha Glce®-Glc*-Rha

H

H GIc5-GIc?-Rha

Glc®-Glc*-Rha Glc®-Glc*-Rha

Gle®-Glc*-Rha GIc5-GIc?-Rha

Glc®-Glc*-Rha

R6

CH, CH;

CH;

CH;

CH, CH;

CH, CH; CH; CH;

CH, CH;

Trang 23

Bang 1.2: Triterpen va saponin triterpen nhóm olean và lupan trong một số

loài thuộc chỉ Scheffiera“

1.3 Vai nét so luge vé Schefflera sessiliflora

Năm 2004, Trần Công Luận và cộng sự đã phát hiện Scheffiera sp3 là một loài mới

và được đặt tên là -chân chỉm không cũng quả có tên khoa học là Schefflera

sess(ljlora, thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae)!! Đặc điểm của cây là không cuống, thường mọc chùm 3-7 quả hay riêng lẻ, hình cầu (5 x 4 mm), khi chín màu cam có 5 cạnh”,

Giới : Planfea

Bộ: Apiales

Ho:Araliaceae Chi : Schefflera Loai: Sessiliflora

Trang 24

Theo số liệu thống kí thì hiện nay trín thế giới hầu như chưa có một nghiín cứu day đủ về loăi Schefflera sessiljflora Ö Việt Nam, loăi Schefflera sessiljflora cũng

có văi công trình nghiín cứu, tuy nhiín cũng chỉ dừng lại lă khảo sât sơ bộ về thănh phan hóa học, Khảo sât hoạt tính androgen, định lượng saponin tổng vă cô lập 2 sapogenin lă acid oleanolic vă hederagenin từ saponin tổng!”

1.4 Tâc dụng chữa bệnh cđy chđn chim trong dđn gian

Trong dđn gian cđy chđn chim còn được gọi lă ngũ gia bì Đđy lă một trong những loại cđy kiếng thông dụng, đắt tiền Ở những vùng ẩm thấp, người ta trồng cđy chđn chim trong vườn nhă, quanh nhă đề vừa lăm cđy cảnh vừa có tâc dụng trừ muỗi

Theo y học hiện đại, thănh phản hóa học chính lă saponin, tanin, tỉnh du, vo thđn

chứa 0,9-1% tỉnh đu; vỏ cănh vă vỏ rễ chứa saponin triterpen khi thỷ phđn ch o

acid oleanic Bộ phận dùng: vỏ thđn, vỏ rễ, rễ vă lâ Theo y học cô truyền, Ngũ gia

bì chđn chim có vị đăng, chât, hơi thơm, tính mât, có tâc dụng giải nhiệt, lăm ra mô

hôi, khâng viím, tiíu sưng vă lăm tan mấ Dịch chiết vỏ cđy có tâc đụng tăng lực, kích thích thần kinh rõ rệt, chỗng lạnh, hạ đường huyết Ngũ gia bì chđn chim được dùng chữa đau nhức xương khớp, đau bụng, suy nhược.Trong Đông y,

nó lă một vị thuốc quý có tâc dụng lăm mạnh gđn cốt, trừ phong, đau nhức xương

khớp, đau bụng, trẻ em vận động cơ bắp yếu, hạn chĩ di lại, chống suy nhược thần kinh, tăng trí nhớ, khâng viím, giảm đau, hạ sốt Ngũ gia bì có tâc dụng tốt tr ong

điều trị câc bệnh mạn tính ở người cao tuôi, tăng sức đề khâng, bồi dưỡng sức khỏe,

trị đau nhức khớp ở phụ nữ tuổi tiền mên kinh Nó có tâc dụng tốt với bệnh nhđn

suy giâm chức năng gan, rối loạn nhẹ bilirubin mâu toăn phần Ngũ gia bì còn có tâc dụng hạ đường mâu ở những bệnh nhđn đâi thâo đường tụy, điều trị sau phẫu thuật!

Trang 25

Bang 1.3 : Tác dụng chữa bệnh của một số loài thuộc chỉ Scbefflera

Năm 2001, Trần Công Luận và cộng sự đã thử tác dụng tăng lực trên cả 3 bộ phận

lá, thân, vỏ thân Đối với lá và vỏ thân liều 1 g/kg cho tác dụng rõ, đạt ý nghĩa thống

kê với độ tin cây 99%; đ th ử khả năng chịu đựng stress nóng mạnh ở liều 200

mg/kg đối với mẫu thân”

Năm 2004, Trần Công Luận và công sự đã thử khả năng tăng lực khi phối hợp cao thân với cao hồng sâm tỉ lệ 1 : 1 ở liều 400 mg/kg thời gian sống trung bình của chuột dài hơn cả lô sử dụng hồng sâm!””: đã thử độ độc tính cấp đường uống cao

Trang 26

thân với LDsọ = 1255 g/kg (đối với được liệu) và LDso = 277,92 g/kg (khi phối hợp

với hồng sam)"

Năm 2008, Võ Duy Huẫn, Nguyễn Thị Thu Hương, Trần Công Luận, Huỳnh Thị Cẩm Hồng đã thử tác dụng chống oxy hóa in vitro của các mẫu cao chiết và các

genin bằng phương pháp DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl); đi thử khả năng

ức chế peroxy hóa lipid bằng phương pháp MDA (malonyl dialdehyd)!?!

Năm 2012, Trần Mỹ Tiên, Đặng Thị Thanh Nhàn, Trần Công Luận, Nguyễn Thị

Thu Hương (ð thử tác dụng kiểu androgen trên chuột đực giám năng sinh dục của cao lá và cao than”),

1.6 Một số nghiên cứu các loài trong chỉ Scheffiera

1.6.1 Chan chim Schefflera farinose

Năm 2012, Giang Kim Liên Lần dau tiên tách được chất 4’,7-di-O-methyl

naringgenin, rutin, acid 3a,29-dihydroxy-olean-12-en-23,28 dioic va dit 7 a,29-

dihydroxy-friedelan-3-on, acid 3-O-cafeoylquinic,acid 3,5-di-O-cafeoylquinic được phan lap tir chi Schefflera déng thoi acid 3a,29-dihydroxy-olean-12-en-23,28 dioic

Trang 27

1.6.2 Chan chim Schefflera leucantha

Nam 1996, Orasa Pancharoen, Pittaya Tuniwachwuttikul, Walter C Taylor, Kelvin

Picker đ& cô lập 3 từ la: acid betulinic 3-O-[a-L-rhamnopyranosyl-(12)-f-D-

glucopyranosyl-(12)]-8-D-glucuronopyranosid (1), acid betulinic 3-O-[a-L- rhamnopyranosyl-(1>2)-8-D-xylopyranosyl-(12)]-8-D-glucuronopyranosid (2),

acid oleanolic3-O-[a-L-rhamnopyranosyl-(12)-8-D-glucopyranosyl-(1 > 2)]-8-D- glucuronopyranosid (3)! '

1.6.3 Chan chim Schefflera octophylla (Lour.) Harms

Nam 1982, Adam G., Lischewski M., H V Phiet, Preiss A., Schmidt J., T V Sung,

đã cô lập từ lá acid 3g-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic (4)!'“Ì

Năm 1984, Lischewski M., Schmidt J., Preiss A., H V.Phiet, Adam G., ã cô lập từ

14 acid 3a, 1 1a-dihydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic (5)7!,

Trang 28

Nam 1984, Schmidt J., V V Nam, Lischewski M., H V.Phiet, Kuhnt C., Adam G.,

đã cô lập từ vỏ cây 1 sé dan xuat cua acid 3a-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic voi

acid béo day dai (6)'"*!,

Năm 1989, Junichi KitaJima, Yasuko Tanaka, di c6 lap 2 triterpenoid glycosid tr la

và cwng lá chân chim 1a acid 3 a-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic 28-O-[a-L-

rhamnopyranosyl-(1>4)-O-$-D-glucopyranosyl-(16)]-8-D-glucopyranosid (7)va

acid 3-epi-betulinic 3-O-8-D-glucopyranosid (8)

Nam 1990, Junichi KitaJima, Masami Shindo, Yasuko Tarfakad ab 2

triterpenoid sulfat từ lá tươi chan chim 1a acid 3 -epi-betulinic 3-O-sulfat (9)va acid

betulinic 3-O-sulfat (10)

Nam 1991, T V Sung, Adam G.,&ic6 Bp 1 triterpenoid sulfat từ lá acid 3 -epi- betulinic 3-O-sulfat 28-Ó-[a-L-rhamnopyranosyl-(124)-Ó-Ø-D-glucopyranosyl- (1>6)]-8-D-glucopyranosid (11)''”,

Năm 1991, T V Sung, Steglich W., Adam G., da cé lap 4 triterpenoid từ lá chân chim: acid 3-epi-betulinic (12), acid 3a-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic 28-O-[a- L-rhamnopyranosyl-(1>4)-O-8-D-glucopyranosyl-(1>6)]-8-D-glucopyranosid

(13), acid 3a,1 1a-dihydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic 28-O-[a-L-

rhamnopyranosyl-(1>4)-O-8-D-glucopyranosyl-(1 6)]-8-D-glucopyranosid

(14)va acid 3-epi-betulinic 28-O-[a-L-rhamnopyranosyl-(14)-O-8-D-

glucopyranosyl-(1>6)]-8-D-glucopyranosid (15)"*),

Năm 1991, T V Sung, Peter-Katalimc J., Adam G., đã cô Ap tr la cay chan chim

acid oleanonic (16), acid 3-epi-betulinic 3-Ó-Ø-D-glucopyranosid 28-Ó-[a-L-

Nam 1992, T V Sung, Lavaud C., Porzel A., Steglich W., Adam G., @c6 Bp tir

vo cay chan chim 2 triterpenoid: asiaticosid (20), acid 3a-hydroxyurs-12-en-23,28-

10

Trang 29

dioic (75), acid 3a-hydroxyurs-12-en-23,28-dioic 28-O-[a-L-rhamnopyranosyl

(1>4)-O-B-D-glucopyranosyl (1>6)]-6-D-glucopyranosid (21) 7"

Nam 1994, Chizuko Maeda, Kazuhiro Ohtani, Ryoji Kasai, Kazuo Yamasaki,

Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Thời Nhâm, Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ, đã cô lập 12

triterpenoid từ vỏ cây là asiaticosid (22), scheffoleosid A (23), cheffursosid B (24),

scheffoleosid B (25), scheffursosid C (26), scheffursosid D (27), scheffoleosid D (28), scheffursosid E (29), scheffoleosid E (30), scheffursosid F (31), scheffoleosid

F (32)!

Năm 2005, Li Yaolan, But Paul P.H., Ooi Vincent E.C.,iic6 Bp 3 dẫn xuat acid

caffeoylquinic là: acid 3,4-di-O-caffeoylquinic (32), acid 3,5-di-O-caffeoylquinic

(33), acid 3-O-caffeoylquinic (34) từ cuống lá chân chim!?

Bang 1.5: Một số hợp chất được phan lap tir Schefflera leucantha va

Trang 32

(28) (29) (30)

(32)

(33) (31)

(34)

1.6.4 Chan Chim Schefflera bodinieri

Tir dich chiét EtOH ré va 14 Schefflera bodinieri, qua sang loc tac dung trén hé than

kinh trung ương cho tấy có ái lực nối kết với các thụ thể al va ơ2-adrenergic,

SHT-1, SHT-2, opiate, kénh Ca”, sulphonylerea, dopamine 1 va 2, histamine,

GABA, và GABAa Khảo sát về hóa học cho thay thanh phan cầu trúc chính là các ølycoside Người ta đã phân lập được 14 hợp chất gồm: 9 glycoside triterpen 5

vong, 2 triterpen 5 vong, 1 glucoside triterpen 4 vong va 2 oligoosaccharid Nghiên

14

Trang 33

cứu sâu hơn về hoạt tính đối với các thụ thể trên một số hợp chất phân lập được, người ta đã xác định được hoạt tính gan chuyên biệt trên các thụ thể như sau: !?°

Bảng 1.6 : Một số hợp chất của Schefflera bodinieri gắn với thụ thể

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THIẾT BỊ VÀ HÓA CHÁT

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp phân lập các chất

Phương pháp cô quay áp suất thấp

Nhằm loại dung môi ra khỏi dung dịch, dung dịch được chứa trong bình thủy tinh 6 điều kiện áp suất thấp Đun nóng dung dịch để thúc đây quá trình bay hơi Hơi dung môi trong điều kiện ap suất thấp sẽ đi qua hệ thống làm lạnh, ngưng tụ Kết quả loại

được đung môi Nhờ tiến hành quá trình bay hơi ở áp suất thấp nên nhiệt độ bay hơi

của dung môi giảm, là một ưu điểm đối với các mẫu kém bền nhiệt.”

Phương phúp trích ly

Sử dụng phương pháp trích ly răn-lỏng với các loại dung môi có tính phân cực khác nhau để phân nhóm tương đối các hợp chất theo sơ đồ 3.1 Theo đó, các hợp chất không phân cực hòa tan tốt trong dung môi không phân cực, các hợp chất có tính phân cực trung bình hòa tan tốt trong dung môi có tính phân cực trung bình và dung môi phan arc manh sẽ hòa tan tốt các hợp chất phân cực Phương pháp này giúp

cho quá trình cô lập các hợp chất để dàng hơn.”

Phương pháp sắc ký

Sắc ký là một phương pháp vật lý dùng để tách một hỗn hợp gồm nhiều loại hợp

chất ra riêng thành từng loại đơn chất, đựa vào tính ái lực khác nhau của những loại

chất đối với một hệ thống (hệ thông gồm hai pha: một pha động và một pha tĩnh)

Phương pháp này được sử dụng để phân lập các hợp chất từ hỗn hợp nhiều chất

Có nhiều loại sắc ký:

Sắc ký lớp móng (TLC)

Hay còn gọi là sắc ký phẳng được thực hiện trên bản nhôm tráng sẵn silica gel như GF60F254, độ dày lớp hấp phụ 0,2 mm Pha động là dung môi hoặc hỗn hợp các

dung môi di chuyển chằm chậm dọc theo bản mỏng và lôi kéo mẫu chất đi theo nó

Dung môi di chuyên lên cao nhờ vào tính mao quản Môi thành phân của mâu chât

16

Trang 35

sẽ di chuyển với vận tốc khác nhau, đi phía sau mức dung môi Vận tốc di chuyển này tùy thuộc vào hiện tượng hấp thu của pha tĩnh và tùy vào độ hòa tan của mẫu

chất trong dung môi Mẫu cần phân tích thường là hỗn hợp gồm nhiều hợp chất với

độ phân cực khác nhau Sử dụng khoảng 1uL dung dịch mẫu với nồng độ loãng 2 -

5%, nhờ một vi quản để chấm mẫu thành một điểm gọn trên pha tĩnh, ở vị trí phía

trên cao hơn một chút so với mặt thoáng của chất lỏng đang chứa trong bình Phát

hiện chất bằng đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch

H;SO// Ethanol 10% '“

Sắc ký cột

Pha động là chất lỏng, pha tĩnh là là các hạt silicagel cỡ hạt 40-63 um Trên bề mặt những hạt này có mang nhiều nhóm -OH nên đây là những pha tĩnh có tính rất phân cực Sự hấp thu xảy ra là do sự tương tác lẫn nhau giữa các phân tử phân cực, do sự tương tác gữa những phân tử có mang những nhóm phân cực đối với pha rắn là chất rất phân cực Ở phương pháp sắc ký này, các chất của hỗn hợp sẽ hấp thu hoặc

dính lên bề mặt của pha tĩnh Các hợp chất khác nhau sẽ có những mức độ hấp thu

khác nhau lên pha tĩnh và chúng cũng phụ thuộc vào tính chất của pha động kết quá

là trong quá trình pha động di chuyên chúng sẽ tách nhau ra.”

Phương pháp kết tỉnh

Các hợp chất tự nhiên để có thể xác định được cấu trúc hóa học thì phải có độ

tỉnh khiết cao (>95%) Sau khi được cô lập bằng phương pháp sắc ký, dù một số hợp chất khi quan sát ở dạng bột trắng hoặc tinh thể không màu nhưng độ tinh khiết vẫn thấp hơn 95% Một trong những phương pháp để nâng độ tỉnh khiết là kết tỉnh lại Nguyên tắc của phương pháp là dựa vào độ hòa tan khác nhau của các chất đối

với một loại dung dịch Lập lại việc kết tỉnh nhiều lần sẽ mang lại độ tính khiết cao

Tuy nhiên, phương pháp này lại làm hao hụt một lượng lớn sản phẩm 51

17

Trang 36

2.1.2 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học

Phương pháp phố hồng ngoại

Phổ hồng ngoại được xây dựng dựa vào sự khác nhau về dao động của các liên kết

trong phân tử hợp chất đưới sự kích thích của tia hồng ngoại Mỗi kiểu liên kết sẽ

đặc trưng bởi một vùng bước sóng khác nhau Chính vì vậy dựa vào liên kết phổ

hồng ngoại , người †a có thê xác định được các nhóm chức đặc trưng.”

Phương pháp khối pho (MS)

Cho phép xác đnh khối lượng phân tử của một chất sau khi chuyên chất đó thành trạng thái hơi rồi thành ion bằng phương pháp thích hợp Theo đó, mẫu phân tích sẽ

bị phá hủy trong quá trình phân tích 51

Phương pháp phố cộng hướng từ hạt nhân một chiều

Phố cộng hưởng từ hạt nhân là một phương pháp phổ hiện đại và hữu hiệu nhất hiện nay dùng ® xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ nói chung và hợp

chất thiên nhiên nói riêng

Với việc sử dụng kết hợp các kỹ thuật pho NMR một chiều và hai chiều, các nhà

nghiên cứu có thể xác định chính xác cầu trúc các hợp chất, kế cả cầu trúc lập thể

của phân tử

Nguyên lý chung của các phương pháp phố NMR (phổ proton và cacbon) là sự cộng

hưởng khác nhau của các hạt nhân từ (ˆH và '”C) đưới tác dụng của từ trường ngoài

Sự cộng hưởng khác nhau này được biểu diễn bằng độ dịch chuyển hóa học Ngoài

ra , đặc trưng của phân tử còn được xác định dựa vào tương tác spin giữa các hạt nhân từ với nhau

khác nhau và vì vậy chúng được biểu diễn bằng độ dịch chuyển hóa học khác nhau

18

Trang 37

Dựa vào những đặc trưng của độ dịch chuyển hóa học cũng như tương tác spin

coupling mà người ta có thể xác định được cấu trúc hóa hoc cia hop chat .°!

Phổ C-NMR

Phổ này cho tín hiệu vạch phố của carbon , mỗi nguyên tử carbon sẽ cộng hưởng ở

một trường khác nhau và cho một tín hiệu phổ khác nhau Thang đo cho Phố °C-

NMR cũng được tính bằng ppm và với dãy thang đo rộng hơn so với phố proton từ

Phố cộng hướng từ hạt nhân 2 chiều

Đây là các kỹ thuật phô 2 chiều, cho phép xác định được các tương tác của các hạt nhân từ của phân tử trong không gian 2 chiều Một số kỹ thuật chủ yếu thường được

sử dụng như sau:

Phố HSỌC

Các tương tác trực tiếp H-C được xác định nhờ phố này Trên phố một trục phô là

Phố 'H-NMR còn trục kia là Phổ !“C-NMR Các tuong tac HMQC VA HSQC mm

trên đỉnh các ô vuông trên phổ.!”)

Phố !H-1H COSY

Phố nay biêu diễn các tương tác H-H, chủ yêu của các proton đính với carbon liên

kề nhau Chính nhờ phố này mà các phần của phân tử được nối ghép với nhau.!”Ì

Trang 38

2.2 Hóa chất- thiết bị

2.2.1 Hóa chất

% Silica gel pha thường 230-240 mesh (Merck)

= Silica gel pha đảo C18 (Merck)

+ Thuốc thử 10% H;SO„/EtOH

“ n-hexane (Trung Quéc)

chloroform (Trung Quéc)

+ ethyl acetate (Trung Quéc)

= methanol (Trung Quéc)

* DMSO (Trung Quốc)

®% Na;SO¿ (Trung Quốc)

+ Phễu đũa thủy tỉnh giấy lọc

Thiết bị dùng để phân lập và tinh chế các chất

Ban nhém silica gel Merck-GF60F254 tráng ấn, kích thước 20x20 m, độ

dày lớp hấp phụ 0,2 mm (Merck, Germany)

% Cân điện tử (TANITA KD-200 và PRECISA XB 2207)

% Máy cô quay chân không ( BUCHI Rotavapor R~200)

20

Trang 39

®% Máy siêu âm ( Elma S 100 H, Elmasonic, USA)

Thiết bị dùng để xác định cầu trúc các chất

+ Máy đo phô cộng hưởng từ hạt nhân được đo trên máy Bruker AM500 FT-

NMR, Viện Hóa Học

® Máy đo khối phô phun mù điện tử phân giải cao (HR-ESI-MS) được đo trên

máy Bruker MicrOTOF-QII spectrometer cua Truong Đại học Tự nhiên

21

Trang 40

CHƯƠNG 3 THỤC NGHIỆM 3.1 Nguyên liệu

Nguyên liệu được cung cấp bởi Trung tâm trồng và chế biến cây thuốc Đà Lạt, số

18 Hoang Van Thu, Tp Da Lat vào tháng 7/ 2013 do TS Phan Văn Đệ - Trung tâm

Sam va Dwe liệu Tp Hồ Chí Minh định danh Mẫu tiêu bản được lưu giữ tại

Phòng Các hoạt chất có hoạt tính sinh học - Viện Công Nghệ Hóa Học

3.2 Quy trình trích ly các loại cao

Lá cây chân chinmửa sạch roi say khô xay nhuyễn thành bột được tận trích với EtOH 96” bằng phương pháp ngâm dầm, lọc bỏ bã, phần dịch chiết được cô quay và thu hồi dung môi dưới áp suất thấp Thực hiện nhiều lần thu được cao EtOH dạng

sệt

Cao EtOH hòa tan trong nột ít nước, sau đó được chiết lần lượt với các dung môi

theo thứ tự độ phân cực tăng dần: n-hexane, EtOAc Lọc lấy phần dung dịch tan sau

khi chiết với 5L n-hexane đem cô quay thu lồi dung môi áp suất thấp thu được cao n-hexane (300g) Phần không tan trong n-hexane tiếp tục được chiết với 5L EtOAc lọc lẫy phần dung dịch tan sau khi chiết Đem cô quay thu hồi dung môi dưới áp suất thấp thu được cao EtOAc (15g) Toàn bộ qui trình điều chế các loại cao được

tóm tắt ở sơ đồ 3 l

22

Ngày đăng: 23/03/2020, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm