1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế, mô phỏng bộ lọc nhiễu tín hiệu điện tim dùng matlab và chuyển mã VHDL

126 87 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các xung đi n truyền đ n các bộ ph n khác của tim và làm cho tim co bóp... Sau cùng, xung động truyền xu ng và kh c c vùng đáy th t... Sau đó nút nhĩ th t Tawara AV node: Aschoff -

Trang 1

KHOA ĐI N – ĐI N T

B MÔN ĐI N T CÔNG NGHI P – Y SINH -

Đ ÁN T T NGHI P NGÀNH CÔNG NGH K THU T ĐI N T TRUY N THÔNG

Đ TÀI:

THI T K , MÔ PH NG B L C NHI U TÍN HI U ĐI N TIM DÙNG MATLAB VÀ CHUY N MÃ VHDL

GVHD: ThS Nguy n Thanh Nghƿa SVTH : Tr n Phan Ái M

MSSV: 14141200

Tp H Chí Minh – 01/2019

Trang 2

TR NG ĐH SPKT TP H CHÍ MINH

KHOA ĐI N-ĐI N T

B MÔN ĐI N T CÔNG NGHI P – Y SINH

C NG HÒA XÃ H I CH NGHƾA VI T NAM

I TÊN Đ TÀI: THI T K , MÔ PH NG B L C NHI U TÍN HI U

ĐI N TIM DÙNG MATLAB VÀ CHUY N MÃ VHDL

II NHI M V

1 Các s li u ban đ u:

- Tín hi u đi n tim ECG đ c thu th p trên Matlab

- S dụng bộ x lý chính là kit FPGA Altera – DE2-115

2 Nội dung th c hi n:

- Tìm hiểu về các bộ l c thông th p, l c thông cao, l c thông d i

- L a ch n ph n cứng, nghiên cứu, phân tích nguyên tắc ho t động của từng kh i để xây d ng mô hình hoàn chỉnh cho h th ng

- Thi t k và mô ph ng bộ l c tín hi u đi n tim trên Matlab và chuyển mã VHDL III NGÀY GIAO NHI M V : 03/10/2018

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHI M V : 10/01/2019

V H VÀ TÊN CÁN B H NG D N: ThS Nguy n Thanh Nghĩa

Trang 3

Tên đề tài: THI T K , MÔ PH NG B L C NHI U TÍN HI U

ĐI N TIM DÙNG MATLAB VÀ CHUY N MÃ VHDL

Tu n 1

03/10/2018 – 08/10/2018

Tìm ý t ởng cho đề tài, xây d ng đề

c ng, sắp x p lịch trình th c hi n đồ

án

Tu n 2, 3, 4

09/10/2018– 29/10/2018 Phân tích yêu c u h th ng, tìm hiểu c sở lý thuy t về tín hi u đi n tim, lý

thuy t về các bộ l c

TR NG ĐH SPKT TP H CHÍ MINH

KHOA ĐI N - ĐI N T

B MÔN ĐI N T CÔNG NGHI P – Y SINH

C NG HÒA XÃ H I CH NGHƾA VI T NAM

Đ C L P - T DO - H NH PHÚC

o0o

Trang 5

L I C M N

L i đ u tiên, nhóm em xin g i l i c m n chân thành và sâu sắc nh t đ n Th y Nguy n Thanh Nghĩa Th y đã t n tình h ng d n, góp ý định h ng, t o m i điều ki n cho nhóm em trong su t quá trình th c hi n đề tài t t nghi p

Nhóm em xin chân thành c m n đ n t t c các th y cô Khoa Đi n – Đi n t ,

Tr ng Đ i H c S Ph m Kỹ Thu t Tp HCM, nh ng ki n thức và kinh nghi m quý báu

mà chúng em nh n đ c từ th y cô trong su t quá trình theo h c s là hành trang t t

nh t giúp chúng em v ng b c trong s nghi p của mình

Nhóm em xin chân thành c m n Ban Giám Hi u Tr ng Đ i H c S Ph m Kỹ Thu t Tp HCM đã t o điều ki n cho chúng em làm đồ án này

Cu i cùng, chúng em xin g i nh ng l i tri ân đ n gia đình, b n bè, nh ng ng i thân yêu nh t luôn quan tâm và t o điều ki n t t nh t cho chúng em trong su t quá trình

h c t p

Trang 6

M C L C

NHI M V Đ ÁN T T NGHI P i

LỊCH TRÌNH TH C HI N Đ ÁN T T NGHI P ii

L I CAM ĐOAN iii

L I C M N iv

M C L C v

LI T KÊ HÌNH ix

LI T KÊ B NG xi

DANH M C CÁC TỪ VI T T T xii

CH NG 1: T NG QUAN 1

1.1 Đ T V N Đ 1

1.2 M C TIÊU 2

1.3 N I DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 GI I H N 2

1.5 B C C 2

CH NG 2: C S LÝ THUY T 4

2.1 T NG QUAN V TÍN HI U ĐI N TIM ECG 4

2.1.1 Khái ni m về tín hi u đi n tim ECG 4

2.1.2 C u trúc gi i ph u và chức năng của tim 4

2.1.3 Nhịp tim 6

2.1.4 Các quá trình đi n h c của tim 6

2.1.5 Quá trình hình thành tín hi u đi n tim 6

2.1.5.1 Nhĩ đồ 6

2.1.5.2 Th t đồ 7

2.1.6 S hình thành các d ng sóng của tim 9

2.1.6.1 Tính d n truyền 9

2.1.6.2 Tính tr và các th i kì tr 9

2.1.6.3 Đi n tr ng của tim 10

2.1.7 Các thành ph n của tín hi u đi n tim ECG 10

2.1.8 Các d i t n trong tín hi u đi n tim ECG 13

Trang 7

2.1.9 Các ph ng pháp đo tín hi u ECG 14

2.1.9.1 Ph ng pháp Oscillometric 14

2.1.9.2 Ph ng pháp đi n tim đồ 14

2.1.9.3 Ph ng pháp h p thụ quang h c 15

2.1.10 Các lo i nhi u tác động đ n tín hi u đi n tim 15

2.2 LÝ THUY T V TÍN HI U S VÀ B L C S 17

2.2.1 T ng quan về tín hi u s 17

2.2.2 H x lý s 19

2.2.2.1 Mô t h x lý s 19

2.2.2.2 H x lý s đ quy và không đ quy 22

2.2.3 T ng quan về bộ l c s 22

2.3.3.1 Bộ l c thông th p LPF 23

2.3.3.2 Bộ l c thông cao HPF 25

2.3.3.3 Bộ l c thông d i BPF 25

2.3 T NG QUAN V CÔNG C MATLAB 25

2.3.1 Gi i thi u chung 25

2.3.2 L p trình trong matlab 26

2.3.2.1 M-File 26

2.3.2.2 Một s câu l nh c b n 30

2.3.3 Trình mô ph ng Simulink 34

2.3.4 Công cụ thi t k bộ l c s FDATool của Matlab 38

2.3.4.1 Gi i thi u ph ng pháp thi t k theo mô hình 38

2.3.4.2 T ng quan về hộp công cụ thi t k bộ l c s (FDATool) 39

2.3.4.3 Thi t k bộ l c s dụng giao di n FDATool 41

2.4 T NG QUAN V FPGA (ALTERA) VÀ PH N M M QUARTUS II 45

2.4.1 Lịch s ra đ i và phát triển của FPGA 45

2.4.2 Khái ni m FPGA 46

2.4.3 Ứng dụng FPGA 48

2.4.4 Ý nghĩa FPGA 48

2.4.5 Ph n mềm h tr thi t k Quatus II 49

Trang 8

2.5.1 Gi i thi u 51

2.5.2 Kit DE2 Cyclone IV EP4CE115F29C7N 52

2.5.3 C p nguồn cho kit DE2 55

2.6 GI I THI U NGÔN NG VHDL 55

2.6.1 Gi i thi u 55

2.6.2 C u trúc một mô hình h th ng mô t bằng VHDL 57

2.6.3 Cú pháp và ng nghĩa 59

2.6.3.1 Đ i t ng trong VHDL 59

2.6.3.2 Kiểu d li u trong VHDL 61

CH NG 3: THI T K VÀ THI CÔNG 62

3.1 GI I THI U 62

3.2 TÍNH TOÁN VÀ THI T K H TH NG 62

3.2.1 Thi t k s đồ kh i h th ng 62

3.2.2 Tính toán và thi t k bộ l c d ng FIR 62

3.2.2.1 K t c u cho các kiểu l c t n s d ng FIR: 62

3.2.2.2 C u hình t ng quát của bộ l c FIR 68

3.2.3 Thi t k bộ l c s d ng FIR theo ph ng pháp MBD 69

3.2.3.1 Xây d ng s đồ kh i 69

3.2.3.2 Thi t k , mô ph ng và chuyển mã VHDL 70

3.3 THI CÔNG H TH NG 80

3.3.1 Biên dịch ch ng trình trên Quartus II 80

3.3.2 S đồ kh i trên Quartus 83

3.3.3 Mô ph ng bộ l c dùng ModelSim 84

3.3.3.1 T ng quát về ph n mềm mô ph ng ModelSim 84

3.3.3.2 Mô ph ng m ch l c trên ModelSim 85

3.3.4 Th nghi m và kiểm tra 86

CH NG 4: K T QU - NH N XÉT - ĐÁNH GIÁ 87

4.1 K T QU 87

4.1.1 K t qu mô ph ng bộ l c trên Matlab 87

4.1.2 K t qu d ng sóng mô ph ng trên ModelSim 99

4.2 NH N XÉT – ĐÁNH GIÁ 99

Trang 9

CH NG 5: K T LU N VÀ H NG PHÁT TRIỂN 101

5.1 K T LU N 101

5.2 H NG PHÁT TRIỂN 101

TÀI LI U THAM KH O 102

PH L C 103

Trang 10

LI T KÊ HÌNH

Hình 2.1 C u t o tim ng i 4

Hình 2.2 H th ng d n truyền tim 5

Hình 2.3 Kh c c tâm nhĩ và s hình thành sóng P 7

Hình 2.4 Kh c c vách liên th t và s hình thành sóng Q 7

Hình 2.5 D ng sóng tín hi u đi n tim 10

Hình 2.6 Máy đó huy t áp kỹ thu t s s dụng Oscillometric 14

Hình 2.7 Thu th p tín hi u ECG từ các đi n c c 14

Hình 2.8 D ng sóng của b nh thi u máu cục bộ c tim 17

Hình 2.9 S đồ kh i của h x lý s 20

Hình 2.10 S đồ kh i của h x lý s phức t p 20

Hình 2.11 Ký hi u ph n t cộng 21

Hình 2.12 Ký hi u ph n t nhân 21

Hình 2.13 Ký hi u ph n t nhân v i hằng s 21

Hình 2.14 Ký hi u ph n t tr đ n vị 22

Hình 2.15 S đồ kh i bộ l c thông th p d ng chính tắc 24

Hình 2.16 S đồ kh i bộ l c thông th p d ng chuyển vị 24

Hình 2.17 Giao di n trình mô ph ng Simulink 35

Hình 2.18 Kh i Sine Wave và thông s cài đ t 36

Hình 2.19 Kh i Scope và màn hình hiển thị 36

Hình 2.20 Kh i Random Source và thông s cài đ t 37

Hình 2.21 Kh i Sum và thông s cài đ t 37

Hình 2.22 Kh i Gain và thông s cài đ t 38

Hình 2.23 Giao di n thi t k của FDATool 41

Hình 2.24 Thông s kỹ thu t bộ l c thông th p 43

Hình 2.25 Đáp tuy n biên độ_ t n s pha của bộ l c thông th p 44

Hình 2.26 Chuyển thi t k trên FDATool sang mã VHDL 45

Hình 2.27 Ki n trúc t ng quan của FPGA 46

Hình 2.28 C u trúc SRAM FPGA (SRAM Logic Cell) 47

Hình 2.29 C u trúc của OTP FPGA (OTP Logic Cell) 47

Hình 2.30 Giao di n ph n mềm Quatus II 50

Hình 2.31 Kit DE2-115 Altera 52

Hình 2.32 Adapter 9V- 1.3A 55

Hình 3.1 S đồ kh i của h th ng 62

Hình 3.2 Đ c tính biên độ t n s của bộ l c thông th p lý t ởng 63

Hình 3.3 Đ c tính biên độ t n s của bộ l c thông cao lý t ởng 65

Hình 3.4 Đ c tính biên độ t n s của bộ l c thông d i lý t ởng 67

Hình 3.5 C u hình t ng quát của bộ l c FIR đáp ứng xung h u h n 68

Trang 11

Hình 3.6 S đồ kh i chức năng của h th ng 69

Hình 3.7 Thông s của bộ l c thông th p d ng FIR 70

Hình 3.8 Thông s của bộ l c thông cao d ng FIR 71

Hình 3.9 Thông s của bộ l c thông d i d ng FIR 71

Hình 3.10 Ch n ch độ l c thông th p cho kh i mô ph ng 72

Hình 3.11 Kh i l c thông th p trong Simulink 72

Hình 3.12 Thi t l p mô ph ng l c nhi u thông th p ECG 73

Hình 3.13 Ch n ch độ thông cao cho kh i mô ph ng 74

Hình 3.14 Kh i l c thông cao trong Simulink 74

Hình 3.15 Thi t l p mô ph ng l c nhi u thông cao ECG 75

Hình 3.16 Ch n ch độ thông d i cho kh i mô ph ng 76

Hình 3.17 Kh i l c thông cao trong Simulink 76

Hình 3.18 Thi t l p mô ph ng l c nhi u thông d i ECG 77

Hình 3.19 Thi t l p mô ph ng l c nhi u ng u nhiên thông th p ECG 78

Hình 3.20 Chuyển mã VHDL theo s đồ kh i 79

Hình 3.21 Cài đ t chuyển mã VHDL từ FDATool 80

Hình 3.22 Thao tác add file trong quartus 81

Hình 3.23 Ch y kiểm tra l i Analysis & Synthesis 82

Hình 3.24 Biên dịch l i ch ng trình 83

Hình 3.25 Giao di n v s đồ kh i 83

Hình 3.26 V s đồ kh i trong Block Diagram 84

Hình 3.27 Giao di n ph n mềm ModelSim version 6.5 85

Hình 3.28 Hộp tho i đ t tên project ModelSim 85

Hình 3.29 Hộp tho i add file cho project trong ModelSim 85

Hình 3.30 Biên dịch file mô ph ng thành công 86

Hình 3.31 Quá trình t i c u hình xu ng FPGA 86

Hình 4.1 Các d ng sóng của h th ng bộ l c thông th p tr ng h p 1 87

Hình 4.2 Các d ng sóng của h th ng bộ l c thông th p tr ng h p 2 88

Hình 4.3 Các d ng sóng của h th ng bộ l c thông th p tr ng h p 3 89

Hình 4.4 Các d ng sóng của h th ng bộ l c thông th p tr ng h p 4 89

Hình 4.5 Các d ng sóng của h th ng bộ l c thông cao tr ng h p 1 90

Hình 4.6 Các d ng sóng của h th ng bộ l c thông cao tr ng h p 3 91

Hình 4.7 Các d ng sóng của h th ng bộ l c thông cao tr ng h p 2 91

Hình 4.8 Các d ng sóng của h th ng bộ l c thông cao tr ng h p 4 92

Hình 4.9 Các d ng sóng của h th ng dùng bộ l c thông d i 93

Hình 4.10 D ng sóng của h l c nhi u ng u nhiên dùng l c thông th p l n 1 94

Hình 4.11 Thi t l p mô ph ng l c nhi u ng u nhiên thông th p ECG có khu ch đ i 94

Hình 4.12 D ng sóng của h l c nhi u ng u nhiên dùng l c thông th p l n 2 95

Trang 12

Hình 4.14 Thi t l p mô ph ng l c nhi u ng u nhiên thông cao ECG có khu ch đ i 96Hình 4.15 D ng sóng của h l c nhi u ng u nhiên dùng l c thông th p l n 1 96Hình 4.16 D ng sóng của h l c nhi u ng u nhiên dùng l c thông th p l n 2 97Hình 4.17 Thi t l p mô ph ng l c nhi u ng u nhiên thông d i ECG có khu ch đ i 97Hình 4.18 D ng sóng của h l c nhi u ng u nhiên dùng l c thông d i l n 1 98Hình 4.19 D ng sóng của h l c nhi u ng u nhiên dùng l c thông d i l n 2 98Hình 4.20 D ng sóng mô ph ng trên ModelSim 99

LI T KÊ B NG

Bảng 2.1 Cấu trúc của bộ lọc có đáp tuyến xung hữu hạn 40

Trang 13

DANH M C CÁC T VI T T T

FPGA : Field – Program Gate Array

LPF : Low Pass Filter

HPF : High Pass Filter

BPF : Band Pass Filter

PLD : Programmable Logic Device

ASIC : Application-specific Integrated Circuit

GPIO : General Purpose Input Output

SPI : Serial Peripheral Interface

PWM : Pulse-width modulation

IFT : Interfacial Tension

DSP : Digital signal processing

Trang 14

CH NG 1: T NG QUAN

1.1 ĐẶT V N Đ

X lý tín hi u s (Digital Dignal Processing – DSP), hay t ng quát h n là x lý tín

hi u r i r c theo th i gian (Discrete-Time Signal Processing), là vi c x lý một tín hi u vào b t kỳ để thu đ c tín hi u ra mong mu n, nhằm đ t mục đích nh t định X lý tín

hi u ngày càng đóng vai trò quan tr ng trong nhiều ngành khoa h c và kỹ thu t, là động

l c thúc đ y s ti n bộ của nhiều ngành kỹ thu t cao nh : vi n thông, đa ph ng ti n, cũng nh góp ph n quan tr ng trong các lĩnh v c khác nh quân s , y h c, … Cùng v i

s bùng n của ngành công nghi p đi n t hi n nay, công ngh x lý tín hi u s DSP cũng bùng n nhanh chóng và r t phát triển Có thể nói, x lý tín hi u s là nền t ng cho

m i lĩnh v c và ch a có s biểu hi n bão hòa trong s phát triển của nó, v y nên, ngày nay, có nhiều ph n mềm (Matlab, Scilab, …) cũng nh ph n cứng (PC, Vi điều khiển, Arduino, FPGA, …) đ c dùng để x lý tín hi u s [1]

Công ngh FPGA (Field – Program Gate Array) là vi m ch dùng c u trúc m ng

ph n t logic mà ng i dùng có thể l p trình đ c FPGA chứa các logic cells th c hi n các m ch logic đ c k t n i v i nhau bởi ma tr n k t n i và chuyển m ch l p trình đ c Thi t k hay l p trình cho FPGA đ c th c hi n chủ y u bằng các ngôn ng mô t ph n cứng HDL, VHDL, VERILOG, … FPGA đ c xem nh một lo i vi m ch bán d n có nhiều u điểm h n hẳn các lo i bán d n xu t hi n tr c đó nh có tính linh động đ i

v i ng i dùng, giúp phát triển các gi i pháp t t h n mà không phụ thuộc vào ph n cứng của nhà s n xu t, ngoài ra, FPGA còn có thể tái c u trúc l i khi đang s dụng: ngoài kh năng tái c u trúc vi m ch toàn cục, một s FPGA hi n đ i còn h tr tái c u trúc cục bộ, tức kh năng tái c u trúc một bộ ph n riêng lẻ trong khi v n đ m b o ho t động bình

th ng cho các bộ ph n khác, công đo n thi t k đ n gi n, do v y chi phí gi m, rút ngắn

th i gian [1-2]

Tr c đó, đã có một s đề tài nghiên cứu về X lý tín hi u s dùng FPGA nh :

“Thi t k bộ l c tín hi u s trên công ngh FPGA v i công cụ Matlab và EDA của XILINX” [3], “Thi t k trên FPGA để lo i ồn cho tín hi u ECG nh bi n đ i sóng con” [4], “Thi t k bộ l c s trên dsPIC ứng dụng trong vi c x lý đi n tâm đồ” [5] Cụ thể, đề tài [3] dùng Matlab để thi t k bộ l c tín hi u s d ng FIR, dùng kit FPGA của hãng

Trang 15

Xilinx và ngôn ng VHDL để x lý tín hi u s Công trình [4] dùng phép bi n đ i wavelet r i r c (Discrete Wavelet Transform – DWT) để x lý tín hi u ECG, theo th i gian th c, trên nền FPGA hãng Xilinx Bên c nh đó, vi c s dụng Vi x lý dsPIC30F3012 để thi t k bộ l c thông th p và l c thông ch n nhằm l c nhi u cho tín

hi u ECG cũng đã đ c nghiên cứu trong đề tài [5]

Từ nh ng c sở lý thuy t đã tìm hiểu và nh ng công trình nghiên cứu tr c đó, thêm vào đó là nhu c u về l c nhi u tín hi u ECG, nhóm quy t định ch n đề tài: “THI T K ,

MÔ PH NG B L C NHI U TÍN HI U ĐI N TIM DÙNG MATLAB VÀ CHUYỂN

MÃ VHDL”

1.2 M C TIÊU

Xây d ng một bộ l c s trên nền t ng FPGA để l c nhi u tín hi u đi n tim ECG nhằm đem l i tín hi u xác th c nhằm h tr t t h n cho vi c khám ch a b nh Trong

đó, FPGA đ c xem nh là ph n cứng v i chức năng th c thi bộ l c nhi u cho tín hi u

đi n tim, còn Matlab đ c s dụng nh một công cụ để thi t k và mô ph ng bộ l c nhằm đánh giá kh năng th c hi n trong th c t

1.3 N I DUNG NGHIÊN C U

• N I DUNG 1: Nghiên cứu t ng quan về FPGA, ngôn ng VHDL, tín hi u ECG, các bộ l c thông cao, thông th p, thông d i

• N I DUNG 2: Nghiên cứu về kit FPGA Altera – DE2-115

• N I DUNG 3: Thi t k bộ l c và mô ph ng trên Matlab

• N I DUNG 4: Mô ph ng và th c thi bộ l c trên kit FPGA Altera – DE2-115

• Thi t k bộ l c thông th p, thông cao và thông d i cho tín hi u ECG

• Kho ng t n s bộ l c dao động từ 50–120Hz

• Nền t ng ph n cứng th c thi bộ l c dùng kit FPGA Altera – DE2-115

Trang 16

• Ch ng 3: Thi t k và thi công h th ng

Ch ng này tính toán thi t k h th ng, thi t k s đồ kh i, chức năng từng kh i

và th c thi ch ng trình trên FPGA

Trang 17

CH NG 2: C S LÝ THUY T

2.1 T NG QUAN V TÍN HI U ĐI N TIM ECG

2.1.1 Khái ni m v tín hi u đi n tim ECG

Một trong các tín hi u đi n sinh h c quan tr ng và kinh điển nh t ứng dụng trong

vi c ch n đoán và điều trị b nh là tín hi u đi n tim đồ (hay còn g i là đi n tâm đồ, ti ng Anh: Electrocardiogram hay th ng g i tắt là ECG hay EKG)

ECG là tín hi u đi n thu đ c từ các đi n c c gắn lên c thể ng i để đo các ho t động của tim ng i Khi tim đ p tác dụng lên các đi n c c t o ra các xung đi n Thông

th ng các xung đi n này r t nh do đó c n ph i khu ch đ i lên rồi m i đ c x lí Tín

hi u đi n tim đ c đ c tr ng bởi các d ng sóng đ c ký hi u P, Q, R, S, T và U [2, 3]

Do trái tim trong h tu n hoàn là bộ ph n có c u t o hoàn toàn bằng c M i khi

co l i trong quá trình b m máu, nó s t o ra một đi n tr ng sinh h c và truyền qua kh i

d n liên h p từ ng c, bụng t i bề m t da Vì th , chúng ta có thể đo đ c s chênh l ch

đi n th sinh h c này từ b t kỳ 2 điểm nào trên bề m t da Tín hi u thu đ c t i m i c p

2 điểm này đ c g i là một đ o trình của tín hi u đi n tim đồ Biên độ và d ng sóng của tín hi u ECG phụ thuộc vào c p đi n c c đ c đ t ở đâu trên bề m t da của b nh nhân

2.1.2 C u trúc gi i ph u và ch c năng c a tim

Hình 2.1 C ấu tạo tim người

Tim là một t chức c r ng gồm 4 buồng Bên ngoài đ c bao b c bởi một túi s i

g i là bao tim, bên trong đ c c u t o bằng c tim có vách ngăn chia tim thành hai n a

Trang 18

riêng bi t g i là tim trái và tim ph i Tim trái b m máu ra ngo i vi, còn tim ph i b m máu lên ph i M i n a tim l i đ c chia ra thành hai buồng, buồng trên là tâm nhĩ có thành m ng làm nhi m vụ chứa máu, buồng d i là tâm th t có thành dày, kh i c l n giúp cung c p l c đ y máu đi đ n các bộ ph n Gi a tâm nhĩ và tâm th t có van nhĩ th t,

gi a tâm th t trái và động m ch chủ, tâm th t ph i và động m ch ph i có van bán nguy t Các van này đ m b o cho máu chỉ di chuyển theo một chiều từ tâm nhĩ xu ng tâm th t, từ tâm th t xu ng động m ch chứ không cho đi ng c l i, nh v y đ m b o đ c s

+ Bó His: bắt đ u từ nút nhĩ th t đ n vách liên th t thì chia thành hai nhánh trái và

ph i ch y d i nội tâm m c hai th t để d n truyền xung động đ n hai th t, t i đây, chúng phân nhánh thành m ng l i Purkinje ch y gi a các s i c tim giúp d n truyền xung động xuyên qua các thành của th t Bó His phát xung kho ng 30-40

l n/phút

Hình 2.2 Hệ thống dẫn truyền tim

Trang 19

2.1.3 Nh p tim

Nhịp tim là s nhịp đ p của tim trên một đ n vị th i gian, th ng đ c tính bằng

s nhịp/phút Nhịp tim có thể thay đ i theo nhu c u h p thụ Oxi và bài ti t CO2 của c thể, ví dụ nh lúc t p thể dục và lúc ngủ

Tim là t chức c r ng, t i đó s co bóp một cách tu n t các c s t o ra áp l c

đ y máu đi qua các bộ ph n khác nhau trên c thể M i nhịp tim đ c kích thích bởi xung đi n từ các t bào nút xoang t i tâm nhĩ Các xung đi n truyền đ n các bộ ph n khác của tim và làm cho tim co bóp Vi c ghi tín hi u đi n tim là ghi l i các tín hi u

đi n này (tín hi u ECG)

2.1.4 C ác quá trình đi n h c c a tim

Năng l ng chuyển hóa đ c s dụng để t o ra môi tr ng trong giàu Kali nh ng

ít Natri so v i thành ph n ngo i bào Natri cao và Kali th p Do có s không cân bằng tồn t i đi n th tĩnh trên màng t bào, bên trong chừng 90mV so v i bên ngoài Khi t bào bị kích thích (bằng cách cho dòng đi n v n làm tăng t m th i th ngang màng), các tính ch t của màng thay đ i theo chu trình, pha thứ nh t của nó là độ th m m nh đ i v i Natri, dòng Natri l n (s m) ch y vào trong do các gradient khu ch tán và đi n

Dòng ch y t o ra dòng đi n Trong khi di chuyển ti p, t bào về c b n có tính

ch t nh nguồn l ỡng c c đi n Dòng Natri chuyển ti p này chịu trách nhi m về dòng

m ch đi n nội t i và là một ph n của dòng đi n đó Theo cách này, ho t động mở rộng

ti p t i các t bào lân c n Khi màng hồi phục (trở về các tính ch t nghỉ), th tác động của t bào k t thúc và nó trở l i tr ng thái nghỉ và có kh năng đ c tái kích thích Nói một cách ngắn g n khi có dòng Natri, Kali ch y qua màng tim thì có đi n th đ c sinh

Trang 20

2.1.5.2 Th t đ

Ngay khi nhĩ còn đang kh c c thì xung động đã bắt đ u truyền vào nút nhĩ

th t xu ng th t và hai nhánh bó His xu ng kh c c th t Sóng kh c c h ng từ

gi a m t trái đi xuyên qua m t ph i của vách liên th t Máy s ghi nh n đ c một sóng âm nh , g n g i là sóng Q (hình 2.4)

Xung ti p tục truyền xu ng và ti n hành kh c c đồng th i c hai tâm th t theo

h ng xuyên qua bề m t dày c tim, từ d i nội tâm m c ra d i th ng tâm m c

Véc-t kh c c h ng Véc-từ ph i sang Véc-trái và máy ghi nh n đ c mộVéc-t làn sóng d ng, cao và

nh n g i là sóng R Sau cùng, xung động truyền xu ng và kh c c vùng đáy th t

Véc-t kh c c h ng Véc-từ Véc-trái sang ph i, máy s ghi nh n đ c mộVéc-t sóng âm, nh và nh n

Hình 2.3 Kh ử cực tâm nhĩ và sự hình thành sóng P

Hình 2.4 Kh ử cực vách liên thất và sự hình thành sóng Q

Trang 21

g i là sóng S (hình 2.5)

Sau khi th t kh c c xong s qua th i kỳ tái c c ch m Giai đo n này đ c thể

hi n trên đi n tâm đồ bằng một đ ng đẳng đi n g i là đo n S – T (hình 2.6) Sau đó là

th i kỳ tái c c nhanh t o nên sóng T Tái c c có h ng xuyên qua c tim, từ l p d i

th ng tâm m c vào l p d i nội tâm m c Véc-t tái c c có h ng từ trên xu ng d i

và từ ph i sang trái t o ra một sóng d ng, th p, không đ i xứng mà có s n lên thoai

Hình 2.6 T ái cực tâm thất và sự hình thành sóng T Hình 2.5 Khử cực ở tâm thất và sự hình thành sóng R, S

Trang 22

tho i h n và s n xu ng d c đứng h n g i là sóng T Sau khi k t thúc sóng T còn có thể th y đ c một sóng ch m nh g i là sóng U đ c tr ng cho giai đo n tái c c muộn

2.1.6 S hình thành các d ng sóng c a tim

2.1.6.1 Tính d n truy n

Tim là một kh i c r ng gồm 4 buồng, dày m ng không đều nhau, c u trúc phức

t p làm cho tín hi u đi n của tim phát ra th c ch t là t ng h p của các s i c tim, phức

t p h n của một t bào hay một s i c

Nút SA là một chùm nh t bào (kho ng 3x10 mm) nằm ở cu i thành của tâm nhĩ, ngay d i điểm gắn vào của tĩnh m ch trên (đóng vai trò khởi phát) Nó cung c p tín

hi u kích thích truyền xung ra c nhĩ làm cho nhĩ kh c c, nhĩ bóp tr c đ y máu xu ng

th t V n t c truyền đ i v i th động năng của nút SA là kho ng 30cm/s trong mô tâm nhĩ Sau đó nút nhĩ th t Tawara (AV node: Aschoff - Tawara node) nh ti p nh n xung động s truyền qua bó His Có một bộ dãy mô chuyên bi t nằm gi a nút SA và AV, ở

đó v n t c truyền nhanh h n v n t c trong mô tâm nhĩ kho ng 51cm/s, con đ ng truyền

d n bên trong này mang tín hi u đ n các tâm th t Do tâm th t ph i ho t động đáp ứng

l i một động năng tr c khi tâm nhĩ r ng nên ở mức động năng 45cm/s s đ t đ n nút

AV trong kho ng 30 đ n 50ms sau khi phóng từ nút SA Sau đó nút AV ho t động gi ng

nh một gi i h n hoãn nhằm làm ch m l i ph n đ n tr c của th động năng cùng v i

h th ng d n đi n bên trong h ng đ n các tâm th t

Xung truyền qua hai nhánh c tâm th t nh m ng l i Purkinje và làm kh c c tâm th t Lúc này th t đã đ y máu s bóp m nh và đ y máu ra ngoài Tính d n đ ng các s i Purkinje r t nhanh Th động năng ch y qua kho ng cách gi a các nút SA và

AV là kho ng 40ms và bị làm ch m l i bởi nút AV kho ng 100ms sao cho kích ho t các ngăn d i có thể đồng bộ v i ph n tr ng của các ngăn trên Vi c d n vào các chùm nhánh thì khá nhanh gi định cho 60ms khác v n đ n các s i Purkinje xa nh t

2.1.6.2 Tính tr và các th i kì tr

Tính ch t chính của t bào c (phụ trách truyền d n) liên quan đ n s hình thành chứng lo n nhịp là s tr (không ph n ứng) đ i v i kích thích trong một giai đo n xác định nào đó Kho ng th i gian này đ c g i là chu kì tr

Trong su t chu kì tr , các t bào tái c c M t độ ion K+, Na+ bên trong và c bên ngoài thay đ i do các ion trên di chuyển qua màng t bào để t o đi n th nghỉ

Trang 23

Chu kì trơ có thể chia làm hai phần:

+ Giai đo n đ u ngay l p tức theo sau giai đo n kh c c, t bào hoàn toàn không

ph n ứng l i v i kích thích bên ngoài và đ c g i là giai đo n tr tuy t đ i (ARP

- Absolute Refractory Period)

+ Giai đo n sau là giai đo n s kh c c có thể th c hi n đ c m c dù đi n th t ng

đ i khá nh nên xung không đủ lan ra các t bào bên c nh Trong giai đo n này, t bào đ c g i là tr t ng đ i (RRP - Relative Refractory Period)

tr ng h p ch t trung gian có gi i h n, các điểm trên bề m t có véc-t m t độ dòng đi n khác nhau nên xem nh c u trúc của tim là một dipole Giá trị tức th i mô-men đi n (E) trong một chu kỳ làm vi c của tim t o một đ ng cong không gian phức t p khép kín Lúc đó đi n tr ng của tim đ c biểu di n bằng nh ng đ ng đẳng áp

Vì th đi n th tim có thể đo gián ti p nh các đi n c c đ t lên nh ng điểm xác định trên bề m t c thể N u nh ta đ t tim vào trong một h t a độ vuông góc ba chiều thì hình chi u đ ng cong của không gian này lên c ba m t phẳng đều có d ng ba

đ ng cong có tên là P, QRS, T Véc-t t o đ ng cong trên m t phẳng chính di n này bằng chính véc-t đi n tim Ph ng pháp này đ c g i là đi n tim đồ

2.1.7 Các thành ph n c a tín hi u đi n tim ECG

Trong hình 2.5 là tín hi u ECG gồm các thành ph n:

Hình 2.5 Dạng sóng tín hiệu điện tim

Trang 24

Sóng P: thể hi n quá trình kh c c ở tâm nhĩ trái và ph i, sóng P có d ng một

đ ng cong đi n th d ng, kéo dài kho ng 0.06 đ n 0.1 giây

Đoạn PR: là đo n từ điểm bắt đ u sóng P đ n tr c điểm bắt đ u phức QRS Nó

bao gồm th i gian kh c c tâm nhĩ và d n đ n nút AV Đo n PR kéo dài kho ng 0.12

đ n 0.2 giây

Phức QRS: thể hi n quá trình kh c c tâm th t, kéo dài kho ng 0.04 đ n 0.1 giây

Phức QRS chia ra ba tr ng thái là Q, R và S

Đoạn ST: từ lúc k t thúc quá trình kh c c tâm th t đ n tr c qua trình tái phân

c c Điểm bắt đ u g i là điểm J, điểm k t thúc g i là điểm ST

Sóng T: thể hi n quá trình tái phân c c tâm th t Vì quá trình này có t c độ ch m

h n kh c c nên sóng T rộng và có độ d c th p

Sóng U: hi n nay nguồn g c hình thành sóng này ch a đ c xác định rõ ràng vì

th ít đ c đề c p t i

M i thành ph n này có đ c tr ng riêng, đáp ứng riêng nh ng có chung đ c điểm đều là các hi n t ng đi n sinh v t Hi n t ng đi n sinh v t là quá trình hoá lý, hoá sinh phức t p x y ra bên trong và ngoài màng t bào

m nh h n nhiều nên trên đi n tim đồ thông th ng ta không nhìn th y đ c sóng Ta

n a Tóm l i, nhĩ đồ có nghĩa là s ho t động của nhĩ chỉ thể hi n lên đi n tim bằng một làn sóng chính là sóng P [1]

- Th t đ :

• Khử cực: X y ra ngay khi nhĩ đang còn kh c c rồi bắt vào nút nhĩ-th t rồi truyền

qua th t và hai nhánh bó His xu ng kh c c th t Vi c kh c c này bắt đ u từ ph n gi a

m t trái vách liên th t xuyên sang m t ph i vách này, t o ra một véc-t kh c c đ u tiên

Trang 25

h ng từ trái sang ph i, t o ra một làn sóng âm nh , nh n, g i là sóng Q

Xung truyền xu ng và ti n hành kh c c đồng th i c hai tâm th t theo h ng xuyên qua bề m t dày c tim, từ l p d i nội tâm m c ra d i th ng tâm m c Lúc này véc-t kh c c h ng nhiều về bên trái h n vì th t trái dày h n vì tim nằm nghiêng

h ng trục gi i ph u về bên trái Véc-t kh c c lúc này h ng từ ph i sang trái và máy ghi đ c một làn sóng d ng cao, nh n, g i là sóng R

Sau đó, kh c c vùng đáy th t l i h ng từ trái sang ph i, t o một véc-t h ng từ trái sang ph i: ghi đ c một làn sóng âm, nh , nh n, g i là sóng S

Tóm l i, kh c c th t bao gồm ba làn sóng cao, nh n Q, R, S bi n thiên phức t p nên đ c g i là phức bộ QRS (QRS complex) Vì nó có sức đi n động t ng đ i l n l i

bi n thiên nhanh trong một th i gian ngắn (chỉ kho ng 0.07s) nên còn g i là phức bộ nhanh, c n chú ý là trong phức bộ nhanh, sóng chính l n nh t là sóng R

N u ta đem t ng h p 3 véc-t kh c c Q, R, S ở trên l i, ta s đ c một véc-t

kh c c trung bình có h ng từ trên xu ng d i và từ ph i sang trái, t o v i đ ng ngang một góc kho ng 85°, véc-t đó còn đ c g i là trục đi n trung bình của tim, hay

g i tắt là trục đi n tim, trục QRS

• Tái cực: Th t kh c c xong s qua th i kỳ tái c c ch m, thể hi n trên đi n tâm

đồ bằng một đo n thẳng đồng đi n g i là đo n ST, sau đó đ n th i kỳ tái c c nhanh Tái c c có h ng xuyên qua c tim, từ l p d i th ng tâm m c vào l p d i nội tâm m c Tái c c ng c chiều v i kh c c do nó ti n hành đúng vào lúc tim co bóp v i

c ng độ m nh nh t, làm cho l p c tim d i nội tâm m c bị l p ngoài nén quá m nh nên tái c c muộn đi Trái v i kh c c, tái c c ti n hành từ vùng đi n d ng t i vùng

đi n âm Véc-t tái c c h ng từ trên xu ng d i và từ ph i sang trái làm phát sinh một làn sóng d ng th p g i là sóng T [1]

Sóng T không đ i xứng, mà có s n lên tho i h n và s n xu ng d c đứng h n

Th i gian của nó r t dài nên nó đ c g i là sóng ch m Sau khi T k t thúc, có thể còn

th y một sóng ch m nh g i là sóng U Ng i ta cho rằng sóng U là một giai đo n muộn của tái c c, vì th trong nhiều tr ng h p không xét đ n

Tóm l i, th t đồ có thể đ c chia làm hai giai đo n:

+ Giai đo n kh c c, bao gồm phức bộ QRS và còn đ c g i là pha đ u

+ Giai đo n tái c c, bao gồm ST và T (và c sóng U), đ c g i là pha cu i

Trang 26

2.1.8 C ác d i t n trong tín hi u đi n tim ECG

D ng sóng ECG là một trong nh ng d ng sóng quan tr ng nh t khi theo dõi b nh nhân Các thi t bị khác nhau s theo dõi các đ o trình đi n tim khác nhau Máy đi n tim chuyên dụng có thể theo dõi đ y đủ 12 đ o trình Máy thông th ng n u s dụng 3 đi n

c c thì theo dõi đ c 3 đ o trình, dùng 5 đi n c c thì theo dõi đ c 7 đ o trình

Ph t n s của tín hi u đi n tim chu n nằm từ 0,05Hz đ n 100Hz, tuy nhiên tùy từng ứng dụng mà ng i ta quan tâm đ n từng d i ph nh t định Đa s b nh t t liên quan đ n tim m ch để có đủ thông tin cho ch n đoán của bác sĩ thì vùng ph th ng từ 0,5Hz đ n 80Hz, một vài b nh c c kỳ đ c bi t thì nằm ở vùng ph đ n 100Hz và cao

h n

Xét các kho ng t n s cụ thể trong bi n thiên nhịp tim:

+ Độ l n bi n thiên nhịp tim ở dãy t n s cao (HF), nằm trong kho ng 0.15 – 0.4 Hz, độ dài chu kỳ 2.5 – 6 giây Biểu hi n ho t động th n kinh đ i giao c m trong điều hoà hô h p

+ Độ l n bi n thiên nhịp tim ở dãy t n s th p (LF), nằm trong kho ng 0.04 – 0.15

Hz, độ dài chu kỳ > 6 giây Biểu hi n ho t động th n kinh giao c m và th n kinh

đ i giao c m Tuy v y, khi tăng LF, ng i ta th ng th y s thay đ i ho t tính giao c m Vùng này cũng biểu hi n k t qu tác động của ph n x thụ thể áp l c và quá trình điều hoà huy t áp

+ Độ l n bi n thiên nhịp tim ở dãy t n s r t th p (VLF), nằm trong kho ng 0.003 – 0.04 Hz, độ dài chu kỳ > 25 giây Vùng này biểu hi n c ch điều hoà của th n kinh giao c m và th n kinh đ i giao c m lên quá trình điều hoà thân nhi t

+ Độ l n bi n thiên nhịp tim ở dãy t n s c c th p (ULF), nằm trong kho ng 0- 0.003

Hz, độ dài chu kỳ > 5 gi Vùng này biểu hi n mức tiêu thụ oxy trong ho t động thể l c

- T ng độ l n bi n thiên nhịp tim trên các d i t n s (TF), từ 0 – 0.4Hz Đáp ứng t n s của th n kinh đ i giao c m biểu thị trên c d i rộng t n s trong khi th n kinh giao c m biểu thị ở vùng t n s th p d i 0.15Hz

Trong vùng t n s tín hi u đi n tim thu đ c bị nh h ởng bởi r t nhiều lo i nhi u

nh nhi u nguồn đi n 50Hz từ m ng đi n công, nhi u t n s cao do các rung động của

c bắp, nhi u t n s th p gây trôi tín hi u do nhịp thở, nhi u do ti p xúc không t t gi a

Trang 27

b nh nhân và đi n c c, …

2.1.9 Các ph ng pháp đo tín hi u ECG

2.1.9.1 Ph ng pháp Oscillometric

Ph ng pháp này th ng ph i đo nhịp tim chung v i huy t áp D a trên c m bi n

áp su t gắn vào bắp tay ng i c n đo (n i có động m ch ch y qua), d a vào s thay đ i

l u l ng máu ch y qua động m ch thu đ c tín hi u đi n Tín hi u đi n thu đ c từ

c m bi n áp su t thay đ i đồng bộ v i tín hi u nhịp tim Chu kỳ thay đ i của tín hi u này bằng đúng chu kỳ tín hi u nhịp tim Từ đó thu đ c tín hi u đi n tim

2.1.9.2 Ph ng pháp đi n tim đ

Chính vì c u trúc đ c tr ng và các đ c điểm của tim mà đi n th tim có thể đo gián

ti p nh các đi n c c đ t lên nh ng điểm xác định trên bề m t c thể N u nh ta đ t tim vào trong một h t a độ vuông góc ba chiều thì hình chi u đ ng cong của không gian này lên c ba m t phẳng đều có d ng ba đ ng cong có tên là P, QRS, T (và có thể

có sóng U) Véc-t t o đ ng cong trên m t phẳng chính di n này bằng chính véc-t

đi n tim Các tín hi u thu đ c từ các đi n c c s đ c x lý và hiển thị trên máy đo

đi n tim

Hình 2.6 Máy đó huyết áp kỹ thuật số sử dụng Oscillometric

Hình 2.7 Thu thập tín hiệu ECG từ các điện cực

Trang 28

2.1.9.3 Ph ng pháp h p th quang h c

Khi tim đ p, máu s đ c đ y đi khắp c thể qua động m ch, t o ra s thay đ i về

áp su t trên thành động m ch và l ng máu ch y qua động m ch Vì v y, ta có thể đo nhịp tim bằng cách đo nh ng s thay đ i đó

Khi l ng máu trong thành động m ch thay đ i s làm thay đ i mức độ h p thụ ánh sáng của động m ch, do đó khi một tia sáng đ c truyền qua động m ch thì c ng độ ánh sáng sau khi truyền qua s bi n thiên đồng bộ v i nhịp tim

Khi tim giãn ra, l ng máu qua động m ch nh nên h p thụ ít ánh sáng, ánh sáng sau khi truyền qua động m ch có c ng độ l n Ng c l i khi tim co vào, l ng máu qua động m ch l n h n, ánh sáng sau khi truyền qua động m ch s có c ng độ nh

h n

Ánh sáng sau khi truyền qua ngón tay gồm 2 thành ph n AC và DC:

+ Thành ph n DC đ c tr ng cho c ng độ ánh sáng c định truyền qua mô, x ng

bi n h n vì nguyên lý d hiểu, d th c hi n và k t qu t ng đ i chính xác

2.1.10 C ác lo i nhi u tác đ ng đ n tín hi u đi n tim

Tín hi u đi n tim là d ng tín hi u có biên độ nh nên r t d bị nh h ởng bởi các

lo i nhi u khác nhau Có thể kể đ n các lo i nhi u nh : nhi u từ m ng cung c p đi n, nhi u sóng c do b nh nhân m t bình tĩnh khi đo gây ra, nhi u do ti p xúc không t t

gi a đi n c c và b nh nhân, nhi u do tồn t i 2 nguồn t o tín hi u đi n tim trong cùng một c thể nh ghép tim ho c mang thai, nhi u t n s cao do các rung động của c bắp, nhi u t n s th p gây trôi tín hi u do nhịp thở…Tuy nhiên qua kh o sát và th c nghi m

ng i ta th y rằng l c nhi u từ m ng đi n công nghi p là c n thi t nh t vì tính ph bi n cũng nh khó kiểm soát của nó Các lo i nhi u còn l i có d i t n n định nên có thể l c

b bằng các bộ l c c định D i đây chỉ xin gi i thi u một vài lo i nhi u th ng g p trong y t :

* Nhi u do ti p xúc kém gi a đi n c c và b nh nhân:

Trang 29

Nguyên nhân của lo i nhi u này chủ y u là do ti p xúc kém gi a đi n c c và da Bề m t của da r t gồ ghề, l p biểu bì có c các t bào ch t, bụi b m…Bên c nh đó, mồ hôi luôn đ c ti t ra ngoài theo l chân lông, mà lông m c từ d i da, mang theo các ion t o nên đi n th ti p xúc L p ti p xúc mang đi n th này nh h ởng đ n các đi n

th thu đ c trong tín hi u đi n tim gây ra nhi u

* Nhi u do run c :

Khi đo đi n tâm đồ b nh nhân lo s , căng thẳng s gây run c t o nên nhi u sóng

c Lo i nhi u này có d i t n từ 20Hz - 30Hz nên có thể l c b bằng bộ l c chắn d i

* Nhi u t n s 50Hz t m ng đi n công nghi p:

- Các đặc tính của nhiễu tần số 50Hz:

Thông tin có ích luôn nằm ở d i t n th p từ 0.05Hz – 100Hz, trong khi m ng đi n công nghi p có t n s 50Hz vì th tín hi u ECG luôn bị tác động bởi tín hi u có t n s 50Hz từ m ng đi n công nghi p

Lo i nhi u này r t hay g p vì m ng đi n công nghi p luôn có m t ở khắp các b nh

vi n, phòng khám…tác động tr c ti p lên máy đo đi n tim

- Tác hại của nhiễu tần số 50Hz:

Nhi u do dòng đi n xoay chiều của m ng đi n công nghi p có t n s 50Hz (có một

s qu c gia khác là 60Hz) th ng là nhi u trắng Lo i nhi u này tác động tr c ti p gây sai l ch tín hi u đi n tim

Gi ng nh các lo i nhi u khác, nhi u từ m ng đi n công nghi p gây sai l ch nhiều cho tín hi u đi n tim và ngoài ra còn r t d g p ở m i n i nên c n ph i x lý tri t để

Lo i nhi u này gây ra nh ng tác h i nh sau: làm sai l ch chu kỳ, t n s của tín

hi u khi n cho vi c ch n đoán b nh g p ít nhiều khó khăn Làm sai l ch d ng sóng của phức QRS – một trong nh ng d ng sóng quan tr ng của ECG Ngoài ra khi bị nhi u,

d ng sóng tái c c T của ECG s bị sai, nh h ởng l n đ n vi c xác định các đ o trình ECG, từ đó gây sai l ch toàn bộ tín hi u

Xét các ví dụ trong chuẩn đoán bệnh:

Trong thi u máu c tim: ST h xu ng, T cao nh n, đ i xứng, trong thi u máu d i

th ng tâm m c

Trang 30

Hình 2.8 Dạng sóng của bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim

Trong nhồi máu c tim c p:

+ D ng 1: Q rộng và sâu, ST chênh lên, T âm

Tín hi u s (Digital) là một nhóm xung đ c mã hóa theo giá trị l ng t của tín

hi u t i các th i điểm r i r c cách đều nhau Trong đó, giá trị l ng t là tín hi u chỉ

nh n các giá trị xác định bằng s nguyên l n một giá trị c sở

M i xung của tín hi u s biểu thị một bit của từ mã, nó chỉ có hai mức đi n áp, mức th p là giá trị logic “0”, mức cao là giá trị logic “1” S xung (s bit) của tín hi u

s là độ dài của từ mã Tín hi u s có 8 bit đ c g i là một byte, còn tín hi u s có 16 bit bằng hai byte đ c g i là một word

Tín hi u s th ng đ c mã hóa theo mã nhị phân (Binary Code), mã c s tám (Octal Code), mã c s m i sáu (Hexadecimal Code), mã nhị th p phân (Binary Coded

Decimal), mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange), …

Trang 31

Nh v y, tín hi u s là tín hi u r i r c, có giá trị l ng t và đ c mã hóa Do đó

có thể bi n đ i tín hi u liên tục thành tín hi u s , quá trình đó đ c g i là s hóa tín hi u liên tục Quá trình s hóa tín hi u liên tục đ c th c hi n qua 3 b c là:

- R i r c hóa tín hi u liên tục, hay còn g i là l y m u

- L ng t hóa giá trị các m u

- Mã hóa giá trị l ng t của các m u

C ba b c của quá trình s hóa tín hi u liên tục đ c th c hi n trên bộ bi n đ i

t ng t s , vi t tắt là ADC (Analog Digital Converter)

* Bi u di n tín hi u s :

Tín hi u s là hàm của bi n th i gian r i r c x(nT), trong đó n là s nguyên, còn

T là chu kỳ r i r c Để thu n ti n cho vi c xây d ng các thu t toán x lý tín hi u

s , ng i ta chu n hóa bi n th i gian r i r c nT theo chu kỳ T, nghĩa là s dụng

bi n n = (nT/T) Khi đó, tín hi u s x(nT) đ c biểu di n thành d ng dãy s x(n),

do đó có thể s dụng các biểu di n của dãy s để biểu di n tín hi u s , cũng nh

s dụng các phép toán của dãy s để th c hi n tính toán và xây d ng các thu t toán x lý tín hi u s

Gi ng nh dãy s x(n), tín hi u s có thể đ c biểu di n d i các d ng hàm s ,

b ng s li u, đồ thị và dãy s li u Ng i ta th ng biểu di n tín hi u s d i d ng dãy

s li u có độ dài h u h n để x lý tín hi u s bằng các ch ng trình

ph n mềm

Các phép toán c b n đ c s dụng trong x lý tín hi u s là cộng, nhân, nhân v i hằng s , và phép tr Phép dịch s m có thể đ c s dụng ở các h x lý s bằng ph n mềm trong th i gian không th c

Trang 32

- Tín hi u s là dãy ch n, và dãy lẻ

- Tín hi u s là dãy đ i xứng, và dãy ph n đ i xứng

Ngoài ra, theo giá trị năng l ng và công su t của tín hi u s , ng i ta còn phân

Để nghiên cứu, phân tích ho c t ng h p các h x lý s , ng i ta coi h x lý s

là một hộp đen và mô t nó bằng quan h gi a tác động trên đ u vào và ph n ứng trên

đ u ra của h , quan h đó đ c g i là quan h vào ra Quan h vào ra của h x lý s có thể đ c mô t bằng biểu thức toán h c, và thông qua nó có thể xây d ng đ c s đồ

kh i ho c s đồ c u trúc của h x lý s

* Mô t h x lý s bằng quan h vào ra:

Xét một h x lý s có tác động x(n) và ph n ứng y(n), khi đó quan h gi a chúng

có thể đ c mô t bằng hàm s toán h c F( ):

y(n) = F [ x(n) ]

Theo đó, ph n ứng y(n) phụ thuộc vào d ng của hàm s F() D ng của hàm s F()

ph n nh c u trúc ph n cứng ho c thu t toán ph n mềm của h x lý s ,

vì th ta có thể dùng hàm s F() để mô t h x lý s Quan h vào ra có d ng

t ng quát cụ thể nh sau:

y(n) = F[ , b k x(n - k) , , a r y(n - r), ]

Trong đó:

- Các thành ph n của tác động bk x(n - k) v i k ∈ (- ∞ , ∞)

- Các thành ph n của ph n ứng bị gi ch m ar y(n - r) v i r ∈ (1 , ∞)

- Các h s ar và bk có thể bằng 0, có thể là hằng s , có thể phụ thuộc vào tác động x(n),

ph n ứng y(n), ho c bi n th i gian r i r c n

* Mô t h x lý s bằng s đ kh i:

(2.1)

(2.2)

Trang 33

H x lý s có thể đ c mô t bằng s đồ kh i nh trên hình 2.13

H x lý s phức t p có thể đ c mô t bằng s đồ kh i v i s liên k t của

nhiều kh i Fi() nh hình 2.14

Hình 2.10 Sơ đồ khối của hệ xử lý số phức tạp

N u thay các biểu thức Fi() của s đồ kh i trên bằng chức năng của các kh i thì đó là s đồ kh i chức năng

Về ph ng di n ph n cứng thì s đồ kh i cho bi t c u trúc t ng thể của h x lý

s , còn s đồ c u trúc cho phép thi t k và th c hi n một h x lý s cụ thể Về ph ng

di n ph n mềm thì s đồ kh i chính là thu t toán t ng quát của một ch ng trình x lý

s li u mà m i kh i có thể xem nh một ch ng trình con, còn s đồ c u trúc là thu t toán chi ti t mà từ đó có thể vi t đ c các dòng l nh của một ch ng trình ho c ch ng trình con Các ph n t c u trúc đ c xây d ng trên c sở các phép toán đ i v i các dãy

s là cộng, nhân, nhân v i hằng s , dịch tr

Phần tử cộng: Ph n t cộng dùng để cộng hai hay nhiều tín hi u s , nó là ph n t

không nh và đ c ký hi u nh hình d i

Hai hình d i trình bày m ch ph n cứng có bộ cộng hai tín hi u s Chúng là vi

m ch cộng hai dãy s mã nhị phân 4 bit ho c 8 bit

Hình 2.9 Sơ đồ khối của hệ xử lý số

Trang 34

Phần tử nhân: Ph n t nhân dùng để nhân hai hay nhiều tín hi u s , nó là ph n t

không nh và đ c ký hi u nh hình:

Hình 2.12 Ký hiệu phần tử nhân

M ch ph n cứng có bộ nhân hai tín hi u s nh ở hình 2.16 là vi m ch nhân hai s

mã nhị phân 4 bit ho c 8 bit

Phần tử nhân với hằng số: Ph n t nhân v i hằng s dùng để nhân một tín hi u s

v i một hằng s , nó là ph n t không nh và đ c ký hi u nh hình:

Hình 2.13 Ký hiệu phần tử nhân với hằng số

Để nhân tín hi u s x(n) v i hằng s a, s dụng bộ nhân hai s v i một đ u vào và tín hi u s x(n), còn đ u vào kia là giá trị mã của a

Phần tử trễ đơn vị: Ph n t tr đ n vị dùng để gi tr tín hi u s x(n) một m u, nó

là ph n t có nh và đ c ký hi u nh ở hình:

Trang 35

Đ i v i m ch ph n cứng, để th c hi n gi tr tín hi u s x(n), ng i ta s dụng bộ

ghi dịch, thanh ghi ch t ho c bộ nh , chúng th ng đ c s n xu t d i d ng vi m ch

s 4 bit ho c 8 bit

2.2.2.2 H x lý s đ quy và không đ quy

∗ H x lý s không đ quy: là h có ph n ứng y(n) chỉ phụ thuộc vào tác động

x(n) H x lý s nhân qu không đ quy có quan h vào ra (y(n) = F[ b 0 x(n), , b k x(n

- k) , , a r y(n - r), v i k 1, r 1) không có các thành ph n của ph n ứng ở quá

khứ a r y(n - r):

y(n) = F[b0 x(n), b1x(n - 1), , bk x(n - k) , ]

⇒ Quan h vào ra nh hàm trên đ c g i là quan h vào ra không đ quy

∗ H x lý s đ quy: là h có ph n ứng y(n) phụ thuộc vào c tác động b k x(n – k) l n ph n ứng ở quá khứ a r y(n – r)

H x lý s nhân qu đ quy có quan h vào ra v i r ≥ 1:

Y(n) = F[b0 x(n) , …, bk x(n – k) , …, ar y(n – r), …]

⇒ Quan h vào ra nh hàm trên đ c g i là quan h vào ra đ quy

2.2.3 T ng quan v b l c s

Trong x lý tín hi u, bộ l c s là một h th ng th c hi n các phép bi n đ i toán

h c trên tín hi u đã đ c l y m u (tín hi u r i r c theo th i gian) để thay đ i hình d ng của tín hi u

Bộ l c s là một h th ng làm bi n d ng s phân b t n s các thành ph n của tín

hi u theo chỉ tiêu cho tr c

Một tín hi u có đ u vào là x(n) đi qua h th ng có đáp ứng xung h(n) thì đ u vào

Trang 36

= ℎ ∗ = ෍ ℎ −

=Quan h này nói rằng chiều dài của h(n) r t quan tr ng, các h s h(n) là đ c tr ng cho c h th ng Chính vì th ng i ta phân lo i các h th ng thành hai lo i tùy theo chiều dài của đáp ứng xung h(n):

- FIR (Finite-Duration Impulse Response): h th ng đ c tr ng bởi đáp ứng xung có

chiều dài h u h n, tức là h(n) khác 0 trong một kho ng có chiều dài h u h n N (từ 0

⇒ Bộ l c IIR mang tính t ng quát h n bộ l c FIR vì IIR là bộ l c đ quy còn bộ l c FIR

là bộ l c không đ quy

D a vào đáp ứng t n s mà chia các bộ l c thành các lo i khác nhau: L c thông

th p, l c thông cao, l c thông d i

Trang 37

Trong đó: b ih s của bộ l c

k là chiều dài của bộ l c

Phương trình sai phân:

y[n] = b0x[n] + b1x[n-1] + b2x[n-2] + bk-1x[n – k +1]

S ơ đồ khối của bộ lọc LPF:

b1 x(n-1)

Trang 38

Chú thích các kh i trong s đồ:

Kh i cộng Kh i Delay Kh i nhân

Đáp ứng tần số đáp ứng xung của bộ lọc thông thấp:

Trang 39

Matlab làm vi c chủ y u v i ma tr n Ma tr n cỡ mxn là b ng ch nh t gồm mxn

s đ c sắp x p thành m hàng và n cột Matlab có thể làm vi c v i nhiều kiểu d li u khác nhau V i chu i kí t Matlab cũng xem là một dãy các kí t hay là dãy mã s của các ký t

Matlab dùng để gi i quy t các bài toán về gi i tích s , x lý tín hi u s , x lý đồ

h a, … mà không ph i l p trình c điển

Hi n nay, Matlab có đ n hàng ngàn l nh và hàm ti n ích Ngoài các hàm cài s n trong chính ngôn ng , Matlab còn có các l nh và hàm ứng dụng chuyên bi t trong các Toolbox, để mở rộng môi tr ng Matlab nhằm gi i quy t các bài toán thuộc các ph m trù riêng Các Toolbox khá quan tr ng và ti n ích cho ng i dùng nh toán s c p, x lý tín hi u s , x lý nh, x lý âm thanh, ma tr n th a, logic m , …

V i Matlab, bài toán tính toán, phân tích, thi t k và mô ph ng trở nên d dàng

h n trong nhiều lĩnh v c chuyên ngành nh : Đi n, Đi n t , C khí, C đi n t , …

Các ưu điểm của Matlab:

- Matlab là công cụ tính toán r t m nh, tr c quan, d dùng, mở rộng và phát triển

- Matlab có kh năng liên k t đa môi tr ng, liên k t d dàng v i ngôn ng l p trình C++, Visual C, FORTRAN, JAVA, …

- Matlab có kh năng x lý đồ h a m nh trong không gian hai chiều và ba chiều

- Các TOOLBOX trong Matlab r t phong phú, đa năng là công cụ nghiên cứu, thi t k

Trong Matlab, M-file là các file ch ng trình đ c so n th o và l u ở d ng văn

b n Có hai lo i M-file là Script file (file l nh) và Function file (file hàm) C hai đều

có phền tên mở rộng là “.m” Matlab có r t nhiều M-file chu n đ c xây d ng s n

Ng i dùng cũng có thể t o các M-file m i tùy theo nhu c u s dụng D i đây là ph n

gi i thi u s l c về hai lo i M-file

Trang 40

* Script file:

Thay vì nh p và th c thi từng câu l nh t i c a s Command Window, ta có thể

so n th o (trong ph n Editor) và l u t t c các câu l nh c n thi t để gi i bài toán vào một file g i là Script file Sau đó, khi c n ch y các câu l nh đã l u, ta chỉ c n gõ tên file vào Command Window để th c thi toàn bộ ch ng trình

Các b c t o và th c thi một Script file:

• Cách 3: Trong Command Window gõ l nh edit

• Cách 4: Nháy chuột vào icon New Script

- Bước 2: L u Script file đã so n th o xong

T p tin Script file có ph n mở rộng là “.m”, và đ c l u vào th mục hi n hành

N u không có s l a ch n khác thì th mục hi n hành đ c m c định là th mục work của Matlab Ngoài ra, ng i dùng cũng có thể l a vào b t cứ n i nào trong máy tính,

nh ng tránh để g p nh ng tr ng h p h i khi ch y (run) ch ng trình thì khuy n cáo

l u vào th mục m c định Tên t p tin ph i bắt đ u bằng ký t ch cái, không có kho ng

tr ng gi a các ký t (gi ng quy định về tên bi n trong Matlab)

- Bước 3: Ch y t p tin Script file

Có hai cách g i th c hi n Script file:

• Cách 1: Trong c a s so n th o Editor click nút Run trên thanh Toolbar.

• Cách 2: Trong c a s Command Window gõ tên file (không bao gồm ph n mở rộng “.m”), sau đó nh n Enter để th c thi

L u ý: dù g i th c hi n Script file theo cách nào thì Matlab cũng đều xu t k t qu tính toán t i c a s Command Window

Mở một M-file đã lưu:

Trong quá trình thục thi ch ng trình, khi ng i dùng có nhu c u mở l i một file đã có để xem ho c chỉnh s a s có các cách nh sau:

Ngày đăng: 23/03/2020, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm