Dự đoán đáp ứng điều trị với Golimumab bằng mô hình đơn giảnHiệu quả của nhóm Kháng TNFα trong điều trị VKDT Lịch sử ra đời kháng thể đơn dòng kháng TNFα Vai trò của TNFα trong cơ chế bệ
Trang 1Vai trò trị liệu kháng TNFa trong VKDT.Yếu tố dự đoán đáp ứng
Trang 2Dự đoán đáp ứng điều trị với Golimumab bằng mô hình đơn giản
Hiệu quả của nhóm Kháng TNFα trong điều trị VKDT
Lịch sử ra đời kháng thể đơn dòng kháng TNFα
Vai trò của TNFα trong cơ chế bệnh sinh VKDT
Nội dung
Trang 3Tiến triển tự nhiên của bệnh VKDT
Cope Best Practice Res Clin Rheum 2017;31:99-111.
Giai đoạn tiền lâm sàng bao gồm nhiều giai đoạn được đặc trưng bởi các kiểu hình lâm
sàng riêng biệt
Giai đoạn tiền lâm sàng có thời
gian thay đổi (variable duration)
Trang 4• 5 giai đoạn tiến triển bệnh:
Trang 5Khám phá yếu tố hoại tử u alpha (TNFa)
1975 Carswell và cộng sự phát hiện ra một yếu tố kích thích sự ly giải
khối u, khi tiêm endotoxin vào chuột và đặt tên “yếu tố hoại tử u (TNF)”
Là chất điều hòa quan trọng của đáp ứng viêm
Liên quan tới cảnh báo miễn dịch và ly giải tế bào
Có 2 dạng là xuyên màng (tmTNF) và hòa tan (sTNF)
Khi có tình trạng viêm và nhiễm khuẩn và sau khi có chấn thương
mô
Là một trong những cytokine đầu tiên xuất hiện
Nồng độ tương quan với mức độ nặng của nhiễm trùng
• Tế bào miễn dịch khác: bạch cầu đơn nhân trung tính, tế bào giết tự nhiên
• Các tế bào không phải tế bào miễn dịch
•
• Hạn chế mức độ phản ứng viêm khi nguyên nhân được điều trị
Melsheimer et al Biologics:Targets and Therapy 2019;13:139-178.
Các NC từ 1980s và 1990s cho thấy nồng độ TNF tăng lên ở các bệnh lý không liên quan quan như: nhiễm trùng
huyết, VKDT, và Bệnh Crohn’s
Trang 6Tăng sinh
tế bào
Tăng sinh mạch
Tăng CRP trong huyết thanh
Thoái hóa Sụn khớp
Hủy xương TNF
Vai trò của TNFa trong VKDT
Trang 7Các câu hỏi ở thời điểm những năm 1980
Với tính phức tạp của hệ thống các chất trung gian quá trình viêm: việc ức chế một cytokine đơn lẻ như TNFa có giúp giảm viêm có ý nghĩa trên LS hay không?
Brennan và cộng sư tiến hành NC trên mẫu dịch lấy từ bao hoạt dịch -> đưa ra khái niệm dòng thác viêm trong đó TNF là chất khởi đầu quá
trình viêm
Làm sao để ức chế một cytokine như thế? Các kháng thể đơn dòng là đối tượng nhắm đến chính, nhưng chưa đạt được hiệu quả điều trị mong
muốn
Tính sinh miễn dịch tiềm tàng của mAb có ảnh hưởng tới việc sử dụng lâu dài?
Câu hỏi được trả lời đầu tiên vào 1992/1993 khi Elliot, Maini, Feldmann, và cộng sự ở Viện Kennedy London sử dụng Remicade (được biết đến như là
cA2) để khẳng định giả thuyết cho rằng quá trình viêm đóng vai trò chính trong bệnh VKDT có liên quan tới TNF và có thể ức chế bằng
cách block chúng
Muller-Ladner et al Nat Clin Pract Rheum 2005;1:102-10 Melsheimer et al Biologics:Targets and Therapy 2019:13, pp139-178.
Trang 8CƠ CHẾ BỆNH SINH BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
VÀ CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ
Trang 9Các thuốc sinh học trong điều trị VKDT
2010 ACR/EULAR Classification Criteria
2011 ACR/EULAR Remission Criteria
1987 ACR Classification Criteria
Anti-TNF
Other Mode Of Action
Gần 20 năm kinh nghiệm
Remicade: Signs and
Simponi: Reduction of Joint
Damage + MTX nạve patients
Simponi: Signs and Symptoms
Kineret: MAR 2002
Kiểm sốt bệnh và hướng tới mục tiêu đạt được lui bệnh
Simponi Aria: Signs and Symptoms +
Physical Function + Joint Damage
Trang 10Các thuốc sinh học điều trị VKDT
Infliximab Remicade® Janssen Biol & Merck
Anti TNFα
protein SC 25 mg x 2 weekly or 50 mg weekly
mg q2
IV
SC
10mg/kg 4 weeks 125mg/once weekly
Tocilizumab RoActemra® Roche Anti IL6 receptor monoclonal antibody
IV SC
8 mg /kg / 4 wks
162 mg qw
Trang 11Những vấn đề cần cải thiện… Cần một kháng thể tốt hơn về …
Shealy D, et al mAbs 2010;2(4):1-12
Yêu cầu về một tác nhân mới
ức chế TNFα?
Trang 12Sự phát triển của công nghệ sản xuất mAb
Sản xuất kháng thể bằng công nghệ chuyển gene
Trang 13Treatment of Rheumatoid Arthritis with Biological Agents
By Hiroaki Matsuno Published: January 2, 2013 DOI: 10.5772/53321
Các DMARDs sinh học (Biological DMARDs)
Trang 14Etanercept gắn với các TNFα hòa tan, ngăn các
Trang 15Kháng thể đơn dòng gắn và trung hòa cả TNFα hòa tan và xuyên màng (Infliximab, Adalimumab, Golimumab)
Trang 16So sánh ảnh hưởng của cấu trúc kháng TNFα
Giảm tính sinh miễn dịch?
Tăng thời gian bán thải của thuốc?
Trang 17Vị trí của kháng TNFα trong các hướng dẫn
điều trị VKDT
Khuyến cáo Trị liệu đầu tiên Trị liệu thứ 2 Trị liệu thứ 3
EULAR1 Start MTX (LEF/SSZ) or combo of csDMARDs
First anti-TNF+MTX (unless CI) ABT, RTX, TCZ with MTX (unless CI)/second
anti-TNF with MTX (unless CI)
Brazil4,5 csDMARD mono or combo therapy (+CS) csDMARD combo therapy or bDMARD + MTX (after at
least two csDMARDs) Switch to another bDMARD or TOFA
APLAR6 csDMARD mono or csDMARD combo (±CS) Start triple csDMARD therapy or start bDMARD + MTX Switch to another bDMARD
PO: Per oral; Recommend.: Recommendation; CS: Corticosteroids
1Adapted from Smolen et al Ann Rheum Dis 2017;76:960-77 2Adapted from Singh et al Arthritis Care Res 2016;68: 1-25 3Adapted from Bykerk et al J Rheumatol 2012;39:1559-82 4Adapted from da Mota et al Rev Bras Reumatol 2012;52:135-74 5da Mota et al Rev
Bras Reumatol 2015;55:512-21 6Adapted from Lau et al Int J Rheum Dis 2015;18:685-713
Trang 18HIỆU QUẢ CỦA NHÓM KHÁNG TNFα TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG
THẤP
Trang 19Đáp ứng lâm sàng của các thuốc sinh học
trong các nhĩm bn khác nhau (từ thử nghiệm lâm sàng)
Smolen and Aletaha Nat Rev Rheumatol 2015;11:276-89.
ACR70 Response Rates
ACR70 response rates to treatment with ABT (AGREE, AIM, ATTAIN), GLM (GO-BEFORE, GO‑FORWARD, GO‑AFTER), TCZ (FUNCTION, OPTION, RADIATE), and RTX (IMAGE, DANCER, REFLEX) in MTX-nạve patients, patients
with active disease despite MTX therapy (MTX-IR) and patients with active disease despite previous TNFi treatment (anti-TNF-IR) Response to MTX mono (at 6 months or 1 year) in the respective trials is shown in grey
Điều trị phối hợp thuốc sinh học và MTX cho đáp ứng tốt hơn về mặt lâm sàng trên bệnh nhân chưa từng điều trị với MTX so với bn đã điều trị với
MTX hoặc TNFi
Trang 20Đáp ứng về mặt chức năng của các thuốc sinh học
trong các dân số khác nhau (từ thử nghiệm lâm sàng)
HAQ Scores at BL and After Biologic Therapy
Functional responses during clinical trials with ABT (AGREE, AIM, ATTAIN), GLM (GO-BEFORE, GO‑FORWARD, GO‑AFTER), TCZ (FUNCTION, OPTION, RADIATE), and RTX (IMAGE, DANCER, REFLEX) in MTX-nạve
patients, patients with active disease despite MTX therapy (MTX-IR) and patients with active disease despite previous TNFi treatment (anti-TNF-IR) HAQ levels at BL are shown in grey
Smolen and Aletaha Nat Rev Rheumatol 2015;11:276-89.
Điều trị phối hợp thuốc sinh học và MTX cho đáp ứng tốt hơn về mặt lâm sàng trên bệnh nhân chưa từng điều trị với MTX so với bn đã điều trị với
MTX hoặc TNFi
Trang 21Hiệu quả bảo vệ cấu trúc của các thuốc sinh học
trong các dân số khác nhau (từ thử nghiệm lâm sàng)
Structural responses in TNFi studies that included MTX-nạve and MTX-IR patients and ABT in respective trials; Sharp or vdH-mSS for TNFi studies, Genant-mSS for AGREE and AIM
Đáp ứng về mặt cấu trúc
Hiệu quả bảo vệ cấu trúc của nhĩm ức chế TNF anpha tương tự nhau trên các nhĩm bệnh nhân
khác nhau (chưa từng hoặc đã điều trị với MTX)
Smolen and Aletaha Nat Rev Rheumatol 2015;11:276-89.
Trang 22Kết quả dài hạn của các thuốc ức chế TNFα (MTX-IR)¥
Nghiên cứu lâm sàng phase 3 trong VKDT
¥No head to head (H2H) trials; *Among patients on active therapy (approved dose, anti-TNF+MTX) for the total length of FU, data are as observed; ‡Patients in TEMPO were not inadequate responders to MTX; Please note: the trials mentioned above included RA patients with active disease despite MTX (DMARD) therapy, except for ETN; patients were biologic naive, except RAPID1, which included some patients with prior exposure but excluded patients who did not respond to anti-TNFs; R: survival calculated from
Keystone et al Arthritis Rheum 2008:58:3319-29; Keystone et al Ann Rheum Dis 2014;73:2094-100.
Klareskog et al Lancet 2004; 363:675-81;
Keystone et al Arthritis Rheum 2007;56:3928-39.
Keystone et al Ann Rheum Dis 2009;68:789-96;
Keystone et al J Rheumatol 2016;43:298-306.
Trang 23Đáp ứng lâm sàng theo thời gian của Golimumab (phân tích ITT)
GO-FORWARD
ACR20
ACR50
ITT: Intent-to-treat analysis with the following data imputation and treatment failure
rules : (1) missing BL values for continuous variables were replaced with the median
value, and LOCF methodology was applied to missing post-BL values; (2) pts who
discontinued study agent due to unsatisfactory therapeutic effect were considered as
non-responders.
Trang 24Từ Thử nghiệm lâm sàng (RCTs) đến Dữ liệu thực tế
RCTs: chứng minh hiệu quả của thuốc trong điều kiện
lý tưởng , trước khi thuốc được lưu hành
RWE: bằng chứng về hiệu quả của thuốc trong hoàn cảnh, điều kiện thực tế , sau khi thuốc được lưu hành
Trang 25Hiệu quả của Remicade, Simponi và Simponi IV trong VKDT
IFX, GLM, GLM IV cho hiệu quả rõ rệt trên tất cả chỉ số đánh giá mức
độ hoạt động bệnh theo thời gian
BioTRAC- Canada
Rahman et al EULAR 2019 #FRI0109 poster presentation.
0 20 40 60 80 100
Trang 26Duy trì điều trị với các thuốc sinh học trên BN VKDT
Finland ROB-FIN Registry - RA
Aaltonen et al Scan J Rheumatol 2017;46:359-63.
Tỷ lệ ngưng điều trị (%) với TNFi ở bn VKDT chưa từng điều trị sinh học trước đó
Based on Kaplan-Meier survival analysis Data are shown as % (95 % confidence interval); bDMARD: biologic disease-modifying anti-rheumatic drug.
Trang 27For internal use only All marketing materials require local review before external use 27
Duy trì điều trị với Golimumab: Dữ liệu thực tế từ Nhật Bản
• 2.265 BN VKDT điều trị với thuốc sinh học đầu tiên hoặc thứ hai, thời gian theo dõi 18 tháng (2012-2014) 48
• Golimumab có tỷ lệ bệnh nhân duy trì điều trị cao nhất (100%) ở tháng 6,12,18, trong nhóm bn VKDT được điều trị với thuốc sinh học đầu tiên, 48
Study population
Mahlich and Sruamsiri (2016)
Trang 28Hiệu quả và sự duy trì điều trị với Golimumab
trên Bệnh nhân VKDT chưa điều trị với thuốc sinh học.
Mourau et al Acta Reumatol Port 2017;42:141-9.
Rheumatic Diseases Portuguese Registry - RA
Kaplan-Meier survival curve for patients in GLM treatment with a FU of ≥52
Weeks (n=93)
Golimumab 50 mg + MTX chứng minh hiệu quả trong điều trị bn VKDT hoạt động, phù hợp với kết quả từ các thử nghiệm lâm sàng
Hoạt tính bệnh giảm đáng kể trong suốt 52 tuần và cải thiện rõ rệt về chức năng vận động đã được quan sát, cũng như tỷ lệ bn duy trì điều trị cao theo thời gian
75.3%
Discontinuations due to: 65% inefficacy, 9%
SAE, 4% surgery, 22% other reasons
• 38,3% bệnh nhân đạt lui bệnh (DAS28 ESR <2.6) (n=60)
• 91.9% bệnh nhân cải thiện chức năng vận động (HAQ
DI thay đổi > 0.22) (n=37)
• 35.2% bệnh nhân có điểm HAQ < 0,5 (n=54)
• Nồng độ CRP có liên quan đến sự thuyên giảm về chức năng vận động (HAQ<0.5), tăng 1 đơn vị CRP sẽ làm giảm 46% tỷ lệ lui bệnh về chức năng vận động
Hiệu quả ở tuần 52*
Trang 29Duy trì điều trị với các thuốc ức chế TNF α tiêm dưới da,
trên bn VKDT, 2 năm theo dõi
Favalli et al Int J Rheum Dis 2018;21:422-30.
Italy LORHEN Registry – 2nd line biologic RA therapy
2-year overall retention rate 2-year drug survival by co-medication 2-year drug survival by TNFi
Overall (N=195)
ETN (n=76)
ADA (n=68)
GLM (n=51)
Adverse events, %
Major infection/Malignancy Injection-reaction/Cutaneous disease Cardiovascular disease/Liver toxicity Death/Other adverse events
3.6/0.5 6.7/1.5 0.5/1.0 0.5/0.5
3.9/0 7.9/2.6 1.3/1.3 0/1.3
5.9/0 7.4/1.5 0/1.5 1.5/0
0/2.0 3.9/0 0/0 0/0
Pregnancy/Compliance/Drop-out, % 1.0/1.5/2.0 1.3/1.3/1.3 0/0/1.5 2.0/4.0/4.0
Nguyên nhân ngưng điều trị
Dữ liệu từ thực tế điều trị cho thấy :
- Ức chế TNF α là 1 lựa chọ tốt cho bệnh nhân VKDT thất bại với anti-TNF đầu tiên, đặc biệt trong phối hợp với csDMARDs
- Golimumab cho tỷ lệ duy trì điều trị với thuốc tốt hơn
ADA và ETN
Trang 30Dự đoán đáp ứng điều trị với Golimumab
Trang 31Dự đoán lui bệnh hoặc hoạt tính bệnh thấp ở bệnh nhân VKDT được điều trị với
Trang 32NGHIÊN CỨU GO-MORE
Tổng quan: đánh giá hiệu quả và an toàn của Golimumab SC và Golimumab IV trên bệnh nhân
VKDT thất bại với điều trị cổ điển trước đó
N= 3366 bn VKDT
Kết quả:
82,1% bn đạt đáp ứng Eular tốt/trung bình và 23.9% bn đạt lui bệnh ở tháng thứ 6
Không có sự khác biệt đáng kể về đáp ứng khi so sánh Golimumab+MTX và Golimumab+ DMARDs khác (LEF/SSZ)
Trang 33Kết quả từ nghiên cứu Go-More
Bền vững theo thời gian
Trang 34So sánh đáp ứng của Golimumab trong phối hợp các DMARDs cổ điển khác nhau
63
74
81 67
66
74
81
Percentage of Patients (%)
*A good or moderate response was defined as DAS28-ESR improvement >1.2 from any baseline score or an improvement of 0.6-1.2 from a baseline score ≤5.1
GLM: Golimumab csDMARD: conventional synthetic DMARD
Trang 35Dự đoán hoạt tính bệnh thấp (LDA) sau 1 lần tiêm Golimumab
Dasgupta et al EULAR 2014 #THU0155.
Findings Predictors (final regression model) OR/p-value
Non-significant factors Smoking, failed DMARDs, MTX dose, DD
Greater likelihood of LDA
Younger age Absence of comorbiditiesLower BL TJC28
Lower BL SJC28Lower PGALower HAQ (≥1.75 vs 0-1.125)Lower ESR
0.987/0.00291.470/0.00200.892/<0.00010.970/0.01850.991/0.00130.706/0.01500.453/<0.0001
Ở tháng thứ nhất (1 lần tiêm Golimumab), 16.6% đạt LDA và 7.7% đạt lui bệnh
DD: disease duration; BL: baseline; multivariate model predicting remission at 1 month
GO-MORE Post-hoc Analyses
Trang 36Dự đoán lui bệnh khi điều trị với GOLIMUMAB
Durez et al EULAR 2014 #AB0405.
Findings Predictors (final regression model) OR/p-value
-Lower likelihood of Remission
Female sexOlder ageHigher HAQ score category
Highest vs lowestMedium vs lowest
0.652/0.00010.984/0.0001
0.622/0.00010.713/0.002
Greater likelihood of Remission
Lower BL ESR TJC28
Absence of comorbidities
0.565/0.00010.943/0.00011.393/0.0017
23.9% (784/3280) bn đạt lui bệnh sau 6 tháng
GO-MORE Post-hoc Analyses
Final multivariate model
Trang 37Giới tính, Tuổi, ESR, HAQ, Không có bệnh đi kèm, và TJC28 ở thời điểm ban đầu cho phép dự đoán chính xác lui bệnh và LDA ở 6 tháng đầu tiên
điều trị với GLM Mô hình này cho phép lựa chọn bn tốt hơn trước khi điều trị với TNFi
Vastesaeger et al ACR 2014 #2493 EULAR 2015 #SAT0160.
Dự đoán lui bệnh hoặc hoạt tính bệnh thấp ở bệnh nhân VKDT được điều trị với GOLIMUMAB
Được phân tích từ 3280 bn trong n/c GO-MORE
LDA ở 1 tháng liên quan với giới tính nam; không có bệnh đi kèm; thấp
hơn về tuổi, TJC28, SJC28, PGA, HAQ, and ESR
Lui bệnh ở 6 tháng liên quan đến giới tính nam; không có bệnh lý đi kèm;
Thấp hơn về tuổi, HAQ, ESR, và TJC28.
Sau 1 tháng: 16,6% bn đạt LDA và 7,7% đạt lui bênh Sau 6 tháng: 37,4% bn đạt LDA và 23.9% bn đạt lui bệnh
GO-MORE
Trang 38GO-MORE Post-hoc Analyses
Sự khác biệt về hoạt tính bệnh ở thời điểm ban đầu và tỷ lệ lui bệnh ở một số khu vực địa lý
Adapted from Durez et al Clin Rheum 2018; Epub 02Apr doi:10.1007/s10067-018-4074-6.
Europe (n=1,818)
Canada (n=218)
Middle East (n=88)
Latin America (n=906)
South Africa (n=117)
Asia (n=133)
Data presented as mean (standard deviation) or n (%) unless otherwise noted
*Moderate Disease Activity: DAS28-ESR = 3.2-5.1; **High Disease Activity: DAS28-ESR>5.1
GLM: Golimumab
Trong tất cả các vùng, Golimumab được dùng phối hợp với MTX hoặc csDMARDs khác
Trang 39Tỷ lệ lui bệnh theo vùng
* Remission defined as DAS28-ESR <2.6
Mối quan hệ giữa hoạt tính bệnh ở thời điểm ban đầu (DAS28-ESR) và tỷ lệ bệnh nhân đạt lui bệnh* sau 6 tháng điều trị
Golimumab
Durez et al ACR 2013 #446.
0 10 20 30 40 50 60
4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0
GO-MORE Post-hoc Analyses
Nhóm bệnh nhân có hoạt tính bệnh cao hơn ở thời điểm ban đầu, cho kết quả thấp
hơn về tỷ lệ bệnh nhân đạt lui bệnh (Trừ khu vực nam Phi)