1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Liêm

68 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 224,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Từ Liêm.- Nhiệm vụ + Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển cho vay tiêu dùng.+ Thực

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện dưới sựhướng dẫn của Giảng viên, Tiến Sĩ Phùng Việt Hà và không sao chép bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào khác Các số liệu, thông tin là hoàn toàn trung thực và đượcghi rõ nguồn gốc, trích dẫn rõ ràng

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Tiến Dũng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện thành công đề tài khóa luận tốt nghiệp, ngoài lỗ lực của bản thân,

em đã nhận được rất nhiều sự trợ giúp lớn lao và vô cùng ý nghĩa Em xin gửi lờicảm ơn chân thành tới Giảng viên, Tiến sĩ Phùng Việt Hà vì đã hướng dẫn em tậntình, chỉ bảo và giải đáp mọi thắc mắc của em trong suốt quãng thời gian thực tập, cũngnhư dành thời gian để đưa ra những lời nhận xét, góp ý quý báu giúp em hoàn thành tốt

đề tài khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính – Ngân hàng đãtạo điều kiện, giới thiệu em cùng các bạn có cơ hội được thực tập và học hỏi kinhnghiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Liêm,một trong những Ngân hàng lớn và uy tín hàng đầu Việt Nam

Đồng thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám đốcNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Liêm cùng các anhchị trong phòng Khách hàng cá nhân 2 cũng như các anh chị cán bộ nhân viênBIDV Từ Liêm vì đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ em trong thời gian thực tập cũngnhư đã đóng góp ý kiến, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên bài khóa luậnkhông tránh khỏi những sai sót về nội dung và trình bày Em rất mong nhận được sựđánh giá và ý kiến phản hồi của thầy, cô để bài báo cáo của em được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu của khoá luận 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG 3

1.1 Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng 3

1.1.1 Khái niệm của cho vay tiêu dùng 3

1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 3

1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng 5

2.2 Cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng 9

2.2.1 Quan điểm về phát triển cho vay tiêu dùng 9

2.2.2 Sự cần thiết phát triển cho vay tiêu dùng 10

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng 11

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay tiêu dùng 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỪ LIÊM 16

2.1 Giới thiệu chung, quá trình hình thành, phát triển NH BIDV Từ Liêm 16

2.1.1 Giới thiệu chung 16

2.1.2 Sơ lược quá trình hình thành, phát triển 16

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 17

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NH BIDV Từ Liêm 19

2.2.1 Khách hàng 19

Trang 4

2.2.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay 21

2.2.4 Đối thủ cạnh tranh 29

2.3 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng BIDV Từ Liêm giai đoạn 2015 - 2017 30

2.3.1 Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng BIDV Từ Liêm từ năm 2015 – 2017 30

2.3.2 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng BIDV Từ Liêm từ năm 2015 – 2017 32

2.3.3 Chất lượng cho vay tiêu dùng tại BIDV Từ Liêm từ năm 2015 – 2017 37

2.4 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH BIDV Từ Liêm 41

2.4.1 Những kết quả đạt được 41

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 42

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỪ LIÊM 47

3.1 Định hướng, kế hoạch phát triển cho vay tiêu dùng tại NH BIDV Từ Liêm 47

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH BIDV Từ Liêm 48

3.2.1 Hoàn thiện quy trình cho vay, phương thức cho vay 48

3.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định khách hàng 48

3.2.3 Tăng cường giám sát khoản vay 49

3.2.4 Xác định mức lãi suất, và phí phù hợp 50

3.2.5 Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng đúng đắn và có hiệu quả 50

3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 51

3.2.7 Thực hiện công tác đào tạo cán bộ nhân viên có trình độ, năng lực cao và phẩm chất đạo đức tốt 53

3.2.8 Hiện đại hóa Ngân hàng 54

3.3 Một số kiến nghị 54

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 54

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 56

3.3.3 Kiến nghị với NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 57

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 5

Danh mục Tên sơ đồ, bảng Trang

Bảng 2.1 Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng BIDV

Từ Liêm từ năm 2015 – 2017

30

Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng BIDV Từ

Liêm từ năm 2015 – 2017 theo cơ cấu hình thức bảo đảm

33

Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng BIDV Từ

Liêm từ năm 2015 – 2017 theo cơ cấu sản phẩm

35

Bảng 2.4 Chất lượng cho vay tiêu dùng tại BIDV Từ Liêm từ năm

2015 – 2017

38

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hòa nhập cùng xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới, nhiều ngành nghềtrong nhiều lĩnh vực của nước ta đã có những thành tựu đáng ghi nhận Trong đóNgân hàng là một trong những mắt xích quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tếphát triển Cùng với đó, tốc độ tăng trưởng dân số nhanh với số dân trên 90 triệuhiện nay kéo theo nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng cao đang mở ra thị trường chovay vô cùng rộng lớn và đặc biệt là cho vay tiêu dùng Đây là hoạt động đang thuhút được sự quan tâm rất lớn từ phía các Ngân hàng cũng như khách hàng

Trước những cơ hội và thách thức đó đang đặt ra vô vàn những vấn đề cần giảiquyết từ phía Ngân hàng Quy mô hoạt động và chất lượng cho vay tiêu dùng còn hạnchế Sự cạnh tranh từ các Ngân hàng trên địa bàn ngày càng gay gắt Loại hình danhmục sản phẩm chưa đủ đa dạng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó quátrình kiểm soát còn nhiều bất cập đang tiềm ẩn không ít rủi ro cho Ngân hàng

Trong điều kiện đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chinhánh Từ Liêm cần phải có một chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng hiệu quả.Đây là hình thức mở rộng các hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm mục đích chính làmang lại lợi nhuận cho Ngân hàng Để thực hiện chiến lược này, cần có các giải

pháp đồng bộ và thực tiễn Xuất phát từ thực trạng trên, em đã lựa chọn đề tài “ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

chi nhánh Từ Liêm” cho khoá luận tốt nghiệp của mình.

2.Mục đích và nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu

- Mục đích:

Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng, đặc điểm, vaitrò của cho vay tiêu dùng đối với các chủ thể của nền kinh tế Qua đó thấy được tầmquan trọng của hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng ở các ngân hàng thương mại.Xem xét một cách tổng quát hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Liêm, tìm ra hạn chế, tồn tạitrong việc mở rộng cho vay tiêu dùng, từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm phát

Trang 8

triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Từ Liêm.

- Nhiệm vụ

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển cho vay tiêu dùng.+ Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Từ Liêm

+ Đề xuất các giải pháp, kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chi nhánh Từ Liêm

3.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào hoạt động phát triển cho vaytiêu dùng đang được triển khai tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

chi nhánh Từ Liêm.

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tại BIDV chi nhánh Từ Liêm.

- Thời gian: Các thông tin, số liệu trong đề tài chủ yếu tập trung trong khoảng

thời gian từ 2015 – 2018 và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương phápđược thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm:

- Phương pháp thống kê, so sánh cùng với phân tích-tổng hợp,trên cơ sở phântích số liệu quá khứ từ các thông tin, tài liệu, báo cáo đã được công bố

- Phương pháp điều tra khảo sát để thu thập thông tin từ các phòng ban, có liênquan đến đề tài nghiên cứu

6.Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khoá luận tốt nghiệp được chia làm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Liêm

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Liêm

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG

1.1 Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng

1.1.1 Khái niệm của cho vay tiêu dùng

Khái niệm

Cho vay tiêu dùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng(cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong một khoảngthời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền cấp, thờigian cấp, lãi suất phải trả…) nhằm giúp cho khách hàng có thể sử dụng những hànghoá và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có thể hưởng một cuộcsống cao hơn

1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng có những đặc trưng cơ bản sau:

Nhu cầu cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế

Đặc điểm này thể hiện rất rõ ràng qua các giai đoạn của nền kinh tế Khi nềnkinh tế tăng trưởng cao khuyến khích các nhà sản xuất đầu tư, nền kinh tế tăngtrưởng làm cho thu nhập của người dân tăng lên, cùng với đó là nhu cầu hiện tại khi

mà tích luỹ chưa đủ cũng tăng lên Khi nền kinh tế suy thoái các nhà đầu tư sẽ giảmbớt đầu tư, lạm phát và thất nghiệp cũng tăng lên Một mặt, làm cho thu nhập củangười dân giảm dẫn đến nhu cầu tiêu dùng giảm vì vậy nhu cầu vay giảm xuống.Mặt khác, giá cả của các mặt hàng tăng cao và kỳ vọng của người dân cũng giảm đi

Quy mô của cho vay tiêu dùng nhỏ

Đặc điểm này của CVTD xuất phát từ đối tượng và mục đích đặc thù của nó.Khách hàng vay ngân hàng là để chi cho tiêu dùng, mà những hàng hoá thôngthường thì giá trị của nó không quá cao, đối với các hàng hoá có giá trị cao như ô tô,nhà cửa thì thông thường khách hàng đã có sự tích luỹ từ trước và họ chỉ vay ngânhàng để bù đắp phần thiếu hụt tạm thời mà thôi Chính vì vậy, so với các khoản vaykinh doanh thì các món vay tiêu dùng có quy mô nhỏ hơn rất nhiều Trên thực tếkhông phải tất cả các cá nhân và hộ gia đình đều là đối tượng vay tiêu dùng vì một

Trang 10

bộ phận trong số họ có thu nhập chưa đủ để tiếp cận với dịch vụ này Song với xuthế ngày càng gia tăng thu nhập như hiện nay, nhu cầu hưởng thụ của người dân sẽgia tăng Không những thế, nhu cầu của con người là vô hạn và nhu cầu này còn giatăng nhanh hơn thu nhập Đến lúc này mâu thuẫn giữa mong muốn thoả mãn nhucầu và khả năng thanh toán sẽ nảy sinh và số người tìm đến NHTM với mục đíchvay tiêu dùng sẽ ngày càng tăng.

Lãi suất cho vay tiêu dùng cao

Chi phí quản lý từng khoản vay tiêu dùng lớn và là một trong những khoảnmục có chi phí lớn nhất trong các khoản mục tín dụng của ngân hàng Do quy môcủa từng hợp đồng CVTD thường nhỏ mà số lượng khoản vay lại lớn nên chi phígiao dịch bình quân cao (chi phí về thông tin, thủ tục, điều hành, giám sát khoảnvay) dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao Vì vậy lãi suất CVTD thường cao hơn sovới lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp Hơnnữa, hoạt động cho vay tiêu dùng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn bất kỳ hình thức cho vaynào nên ngân hàng phải đặt lãi suất cao để tương xứng với mức rủi ro này

Trước kia lãi suất của các khoản CVTD thường được cố định ở một mức nhấtđịnh tương đối cao so với cao so với các hình thức khác, nó không thay đổi kể từkhi kí hợp đồng cho tới khi đáo hạn Tuy nhiên, hiện nay dưới sức ép cạnh tranh đãbuộc các ngân hàng thay đổi phương thức kinh doanh của mình, lãi suất của cáckhoản vay tiêu dùng được thả nổi nhưng nhìn chung vẫn chưa có sự thả nổi hoàntoàn

Khách hàng cá nhân kém nhạy cảm với lãi suất

Nguyên nhân là vì đối với khách hàng, họ có xu hướng đặt sự thoả mãn lênhàng đầu và ít để ý đến lãi suất Hơn nữa, vay tiêu dùng không tạo ra lợi nhuận vàngười vay không phải cân nhắc tính toán giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận tiềm năng

mà khoản vay mang lại Thêm vào đó, khoản vay nhỏ mà lại trả trong nhiều kỳ nêntiền lãi phải trả thường không thay đổi nhiều

Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 11

Tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóngtuỳ theo tình trạng công việc hay sức khoẻ của họ vì nguồn trả nợ cho các khoảnvay tiêu dùng thường lấy từ lương hoặc các hoạt động kinh doanh khác Hơn nữaviệc thẩm định và quyết định cho vay đối với các khoản vay tiêu dùng thường gặpkhó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ Các thông tin của các cá nhân thườngkhông rõ ràng minh bạch như các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Trong khibáo cáo tài chính của các doanh nghiệp phải được kiểm toán thì các cá nhân lại giữkín thông tin về triển vọng công việc cũng như tình hình sức khoẻ của mình Đốitượng CVTD là cá nhân, hộ gia đình, do vậy các thông tin tài chính của khách hàngchủ yếu là việc xem xét và đánh giá nguồn trả nợ của khách hàng (thu nhập, các tàisản thuộc sở hữu của khách hàng, nguồn thu nhập không thường xuyên) Mức thunhập và sự ổn định của thu nhập là những thông tin quan trọng trong quá trình đánhgiá khách hàng mà các thông tin này chỉ do khách hàng cung cấp cho ngân hàng.Khi các yếu tố khách quan như: suy thoái kinh tế, thất nghiệp, dịch bệnh, mấtmùa, sẽ ảnh hưởng tới thu nhập của người tiêu dùng, đe doạ nguồn trả nợ của Ngânhàng Các yếu tố chủ quan từ phía người tiêu dùng như: bị mất việc, ốm đau, bệnhtật sẽ biến động lớn trong thu nhập của họ và lúc này rủi ro cũng xảy ra với ngânhàng Những yếu tố như đạo đức, ý thức trả nợ của người vay chẳng hạn người vay

có hành vi lừa đảo, quỵt nợ cũng khiến nguồn trả nợ của Ngân hàng bị ảnh hưởng

Tư cách hay sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng là một yếu tố định tính, không thểđịnh lượng một cách chính xác Để đánh giá được tư cách đạo đức của khách hàngphụ thuộc rất lớn vào trình độ và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng

1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng

1.1.3.1 Xét trên phương diện người tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng hiện tại củangười tiêu dùng và khả năng tích luỹ để đáp ứng nhu cầu đó Khách hàng có nhucầu tiêu dùng một sản phẩm hay dịch vụ nào đó ngay trong thời điểm hiện tại,nhưng tích luỹ chưa đủ để trang trải chi phí khi thoả mãn nhu cầu đó Cho vay tiêu

Trang 12

dùng giải quyết được vấn đề đó cho khách hàng, giúp khách hàng có thể giải quyếtđược ngay những nhu cầu tiêu dùng trong hiện tại mà không cần phải chờ đợi.Cho vay tiêu dùng giúp cải thiện đời sống dân cư, giúp họ có cuộc sống tiện nghi đầy đủ, tinh thần thoải mái, nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.1.3.2 Xét trên phương diện ngân hàng thương mại

Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng thêm mối quan hệ với khách hàng

Đó là cơ sở để ngân hàng có thể cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ khác, làmtăng thu nhập của ngân hàng Khách hàng cho vay tiêu dùng thường có số lượnglớn, do vậy khả năng mở rộng của khách hàng cá nhân là rất cao

Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy

có thể nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng

1.1.3.3 Xét trên phương diện Kinh tế-Xã hội

Cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc kích cầu, tức là làm cho chitiêu của dân cư tăng lên, nhu cầu về hàng hoá dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt cũngtăng lên Khi nhu cầu về tiêu dùng tăng sẽ kích thích sản xuất phát triển, do đó gópphần thúc đẩy kinh tế phát triển

Cho vay tiêu dùng góp phần nâng cao đời sống dân cư, người tiêu dùng đượcthoả mãn tốt hơn các nhu cầu vật chất, tinh thần, từ đó góp phần làm cho xã hộiphát triển lành mạnh hơn

Cho vay tiêu dùng phát triển làm tăng cơ hội làm ăn của các doanh nghiệp Dođược hỗ trợ và khuyến khích, nhu cầu của khách hàng sẽ ngày càng đa dạng vàphong phú hơn, do đó các nhà sản xuất có cơ sở để đưa ra những quyết định sảnxuất kinh doanh đúng đắn, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, giúp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh ngày càng phát triển bền vững

1.1.4 Cấu trúc sản phẩm cho vay tiêu dùng

1.1.4.1 Căn cứ vào mục đích vay

Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu

mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình

Trang 13

Đây là khoản cho vay có giá trị lớn, thời hạn cho vay dài và tài sản hình thành từvốn vay thường là tài sản đảm bảo.

Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải

các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch…Đây là các khoản cho vay mang tính chất nhỏ lẻ với thời hạn ngắn

1.1.4.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức CVTD trong đó, người đi vay

trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhấtđịnh trong thời hạn vay Phương thức này được áp dụng cho các khoản vay có giátrị lớn hoặc nhập từng thời kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết mộtlần số nợ vay

Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương pháp này, tiền vay được khách

hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoảnCVTD phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn khôngdài

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản CVTD trong đó ngân hàng cho

phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chidựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng đượcthoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, kháchhàng được ngân hàng cho phép thực hiện vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuầnhoàn, theo một hạn mức tín dụng

1.1.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ

Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua cáckhoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ chongười tiêu dùng Thông thường CVTD gián tiếp được thực hiện theo sơ đồ sau:

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp

(1): Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồngngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, sốtiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu

(2): Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán chịu hàng hoá.Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản

(3): Công ty bán lẻ giao hàng cho người tiêu dùng

(4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng

(5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ

(6): Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng

Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản CVTD trong đó ngân hàng trực tiếptiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này Cho vaytiêu dùng trực tiếp thường thực hiện qua sơ đồ sau:

Trang 15

Sơ đồ 1.2: Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp

(1): Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay

(2): Người tiêu dùng trả trước một số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ(3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ(4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng

(5): Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng

2.2 Cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng

2.2.1 Quan điểm về phát triển cho vay tiêu dùng

Khi nói về phát triển cho vay tiêu dùng, ta cần phải xem xét việc phát triển cảtheo hai chiều hướng Thứ nhất là phát triển cho vay tiêu dùng theo chiều rộng,nghĩa là nâng qui mô, mở rộng về số lượng các hợp đồng cho vay, phương thức chovay tiêu dùng sao cho đa dạng, phong phú Thứ hai là phát triển theo chiều sâu,nghĩa là số lượng phải đi kèm chất lượng Ngân hàng cần nâng cao chất lượng củatừng sản phẩm cho vay tiêu dùng

- Đối với khách hàng: Phát triển cho vay tiêu dùng có nghĩa là phải thoả mãnđược các nhu cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng cung cấp, sự đa dạng hoácác hình thức cho vay tiêu dùng cũng như các dịch vụ kèm theo

- Đối với các ngân hàng thương mại: Cho vay tiêu dùng cần phải chiếm mộtkhối lượng đáng kể trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Tuy nhiên, bên cạnh

Trang 16

việc mở rộng cho vay, ngân hàng cũng cần chú ý đến chất lượng của khoảnvay,sao cho đảm bảo mở rộng gắn với cho vay tiêu dùng chất lượng cao.

- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Phát triển cho vay tiêu dùng phải gópphần chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn tài chính, trợ giúp ngân sách nhànước cũng như tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần cải thiện đờisống dân cư

2.2.2 Sự cần thiết phát triển cho vay tiêu dùng

2.2.2.1 Xét trên phương diện người tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng hiện tại củangười tiêu dùng và khả năng tích luỹ để đáp ứng nhu cầu đó Khách hàng có nhucầu tiêu dùng một sản phẩm hay dịch vụ nào đó ngay trong thời điểm hiện tại,nhưng tích luỹ chưa đủ để trang trải chi phí khi thoả mãn nhu cầu đó Cho vay tiêudùng giải quyết được vấn đề đó cho khách hàng, giúp khách hàng có thể giải quyếtđược ngay những nhu cầu tiêu dùng trong hiện tại mà không cần phải chờ đợi

Cho vay tiêu dùng giúp cải thiện đời sống dân cư, giúp họ có cuộc sống tiệnnghi đầy đủ, tinh thần thoải mái, nâng cao chất lượng cuộc sống

2.2.2.2 Xét trên phương diện ngân hàng thương mại

Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng thêm mối quan hệ với kháchhàng Đó là cơ sở để ngân hàng có thể cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ khác,làm tăng thu nhập của ngân hàng Khách hàng cho vay tiêu dùng thường có sốlượng lớn, do vậy khả năng mở rộng của khách hàng cá nhân là rất cao

Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờvậy có thể nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng

2.2.2.3 Xét trên phương diện Kinh tế-Xã hội

Cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc kích cầu, tức làlàm chochi tiêu của dân cư tăng lên, nhu cầu về hàng hoá dịch vụ phục vụ cho sinh hoạtcũng tăng lên Khi nhu cầu về tiêu dùng tăng sẽ kích thích sản xuất phát triển, do đógóp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 17

Cho vay tiêu dùng góp phần nâng cao đời sống dân cư, người tiêu dùng đượcthoả mãn tốt hơn các nhu cầu vật chất, tinh thần, từ đó góp phần làm cho xã hộiphát triển lành mạnh hơn.

Cho vay tiêu dùng phát triển làm tăng cơ hội làm ăn của các doanh nghiệp

Do được hỗ trợ và khuyến khích, nhu cầu của khách hàng sẽ ngày càng đa dạng vàphong phú hơn, do đó các nhà sản xuất có cơ sở để đưa ra những quyết định sảnxuất kinh doanh đúng đắn, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, giúp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh ngày càng phát triển bền vững

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng

- Chỉ tiêu phản ánh giá trị tăng trưởng dơ nợ tuyệt đối

- Chỉ tiêu phản ánh giá trị tăng trưởng dư nợ tương đối

- Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay tiêu dùng

2.2.4.1 Các nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng:giai đoạn của chu kỳ kinh tế, tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, triển vọng cácngành kinh tế sử dụng vốn của ngân hàng, mức độ ổn định của giá cả, tỷ lệ thấtnghiệp… Đặc biệt, chu kì kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tiết kiệm, đầu tư Từ đóảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng trong đó cócho vay tiêu dùng Xét một cách tổng thể, một nền kinh tế ổn định sẽ tạo thuận lợicho hoạt động tín dụng phát triển

Môi trường Chính trị - Pháp luật

Trang 18

Hoạt động ngân hàng nói chung, hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng chịu

sự kiểm soát khắt khe của các cơ quan quản lý nhà nước Bởi lẽ sự đổ bể của mộtngân hàng sẽ gây thảm hoạ cho cả nền kinh tế hơn là sự phá sản của một doanhnghiệp

Nhân tố pháp lý ở đây bao gồm tính đồng bộ về hệ thống pháp luật, tính đầy

đủ thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hànhluật và trình độ dân trí Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi trường pháp lý chomọi hoạt động kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sởgiải quyết các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp, nên nhân tố pháp luật có vị trí hếtsức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng Chỉ trong điều kiện các chủ thể thamgia quan hệ tín dụng tuân thủ pháp luật thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho

cả hai phía và khả năng mở rộng tín dụng tiêu dùng của doanh nghiệp mới tiến hànhthuận lợi

Môi trường văn hoá xã hội

Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm nhiều vấn đề mang tính lâu dài và có tácđộng đáng để đến tín dụng tiêu dùng như văn hoá tiêu dùng, đạo đức, thói quen sửdụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tập quán tiết kiệm, đầu tư, kỳ vọng cuộcsống, niềm tin tín ngưỡng… Nắm bắt các vấn đề văn hoá xã hội là một điều khókhăn nhưng lại có giá trị lớn đối với các ngân hàng khi xem xét việc mở rộng tíndụng tiêu dùng bởi lẽ các quyết định tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc phần lớnvào thói quen tâm lý, trình độ văn hoá, lối sống cộng đồng…

Môi trường công nghệ

Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởngđến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới Đây được coi làyếu tố tạo khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng, do vậy cần phải nắm bắt nhanhchóng xu hướng công nghệ để không bị lạc hậu và mất lợi thế trong cạnh tranh

Môi trường dân số

Bao gồm cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, thu nhập… Đây là một trongnhững yếu tố được các nhà hoạch định chiến lược của ngân hàng rất quan tâm Bởi

Trang 19

lẽ con người tạo ra thị trường, quy mô và tốc độ tăng dân số cho biết quy mô và tốc

độ tiêu thụ trên thị trường Chính những nguồn thông tin này đóng vai trò đáng kểđổi với ngân hàng trong việc mở rộng tín dụng tiêu dùng

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Là những tổ chức tài chính hoạt động cùng lĩnh vực, cùng chia sẻ lợi nhuậnvới ngân hàng như: các ngân hàng thương mại khác, các công ty tài chính, …cácđối thủ luôn đa dạng hoá kinh doanh, tung sản phẩm mới, các hình thức cho vaytiêu dùng mới để thu hút khách hàng, tạo môi trường cạnh tranh khốc liệt

Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Là các tổ chức tài chính sắp hình thành, hoạt động trong cùng lĩnh vực ngânhàng, như các ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài hay các ngân hàngthương mại cổ phần thành lập Các đối thủ này có lợi thế của người đi sau, do đócũng góp phần làm cạnh tranh gay gắt hơn

Khách hàng

Tư cách đạo đức của khách hàng: thể hiện thiện chí trả nợ của khách hàng.Liên quan đến rủi ro mà hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại cho ngân hàng.Khả năng tài chính của khách hàng: Quyết định khả năng trả nợ tiền vay chongân hàng Ngần hàng luôn quan tâm đến khả năng tài chính của khách hàng, mứcthu nhập, sự ổn định của thu nhập… và nó ảnh hưởng đến quyết định cho vay củangân hàng

Trang 20

2.2.4.2 Các nhân tố chủ quan

Các nguồn lực về tài chính

Vốn tự có: Là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được và thuộc quyền

sở hữu của ngân hàng Vốn tự có chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn củangân hàng nhưng có vai trò hết sức quan trọng Nó được xem như một cái đệm đểchống đỡ sự giảm giá trị tài sản của ngân hàng - có thể đẩy ngân hàng tới tình trạngthiếu khả năng chi trả và phá sản Nó quyết định quy mô hoạt động của ngân hàngcũng như góp phần làm tăng lòng tin, hình ảnh của ngân hàng sẽ tốt hơn, tạo nguồnvốn cho vay tiêu dùng nhiều hơn và ngược lại

Khả năng huy động vốn: Khi quy mô huy động vốn lớn, ngân hàng có

khả năng cho vay ra càng nhiều Nếu chi phí huy động vốn thấp thì ngân hàng

sẽ có điều kiện cho khách hàng vay với mức lãi suất cạnh tranh Điều này tạo điềukiện thuận lợi cho mở rộng cho vay tiêu dùng

Quy trình, thủ tục cấp tín dụng

Quy trình, thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng cũng ảnh hưởng đến khả năng

mở rộng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng Khi một ngân hàng có thủ tục cấp tíndụng nhanh gọn, không gây phiền hà cho khách hàng thì hoạt động cho vay sẽ pháttriển tốt hơn Tuy nhiên ngân hàng không thể vì thế mà cắt giảm những thủ tục quantrọng, có liên hệ mật thiết đến việc đánh giá rủi ro của khoản vay, vì như vậy là giántiếp làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng

Trình độ của cán bộ tín dụng:

Cán bộ tín dụng là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thẩm định kháchhàng Do vậy có thể nói cán bộ tín dụng chính là bộ mặt của ngân hàng Một ngânhàng có đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm trongcông việc, năng động, nhiệt tình sẽ nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng, tạo đượchình ảnh, uy tín cho ngân hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng:

Trang 21

Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng mở rộng, tăng cho vay, chấp nhận rủi ro

để đạt được lợi nhuận cao hơn thì sẽ thuận lợi cho việc mở rộng cho vay tiêu dùng.Tuy nhiên ngân hàng cũng cần chú ý đến chất lượng của hoạt động cho vay

Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng thắt chặt, đạt mục tiêu an toàn cao hơnlợi nhuận thì việc mở rộng cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng sẽ gặpkhó khăn hơn

Các nhân tố khác

Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay cũng ảnh hưởng sâusắc tới việc thu hút khách hàng cũng như tới mục tiêu mở rộng cho vay tiêu dùng.Với một cơ sở vật chất, trang thiết bị tiên tiến, phù hợp sẽ đáp ứng kịp thời các nhucầu của khách hàng, tạo sự thuận tiện, thoải mái trong giao dịch Bên cạnh đó đẩymạnh công tác marketing trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, xây dựng một hệ thốngthu thập và xử lý thông tin về khách hàng, đem lại hiệu quả cao cho hoạt động điềutra và thẩm định khách hàng, từ đó giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh,thu hút được nhiều khách hàng hơn

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH

TỪ LIÊM 2.1 Giới thiệu chung, quá trình hình thành, phát triển NH BIDV Từ Liêm

2.1.1 Giới thiệu chung

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and

Development of Vietnam

Tên viết tắt: BIDV

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Liêm

Tên giao dịch: BIDV Từ Liêm

Người đại diện pháp lý: Tôn Lâm Tùng

Địa chỉ: Tầng 1 và 2, Tòa nhà CT1 Bắc Hà - C14, phố Tố Hữu, Phường TrungVăn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Mã số doanh nghiệp: 0100150619-187

2.1.2 Sơ lược quá trình hình thành, phát triển

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

+ Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam+ Từ 1981 đến 1989: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam+ Từ 1990 đến 27/04/2012: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam (BIDV)

+ Từ 27/04/2012 đến nay: mang tên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam (BIDV)

Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thựchiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiếnlược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chiviện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965- 1975); Xây dựng và phát

Trang 23

triển kinh tế đất nước (1975-1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngânhàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (từ năm 1990 đến nay)

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Liêm

Theo quyết định số 225/QĐ.NHĐTPT.TCCB&ĐT ngày 27/04/2013 củaHĐQT NH TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Đầu Tư và Phát triểnViệt Nam chi nhánh Từ Liêm được thành lập vào ngày 05/11/2013 Từ ngày thànhlập đến nay Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam nói chung và chi nhánh BIDV Từ Liêmnói riêng thực sự hoạt động như một ngân hàng thương mại Chi nhánh BIDV TừLiêm có nhiệm vụ huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ các thànhphần kinh tế, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức Tín dụng, các doanh nghiệp,dân cư, các Tổ chức nước ngoài bằng VND và USD để tiến hành các hoạt động chovay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi tổ chức, mọi thành phần kinh tế và dân cư.Cùng với đó là việc góp phần phát triển Ngân hàng BIDV ngày một lớn mạnh

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của BIDV Từ Liêm

(Nguồn: phòng hành chính nhân sự BIDV Từ Liêm

Phòng khách hàng doanh nghiệp(KHDN)

BAN GIÁM ĐỐC

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng Quản trị tín dụng

Phòng giao dịch khách hàng

Phòng giao dịch khách hàng

Phòng/Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ

Phòng/Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ

Phòng hành chính nhân sự

Phòng hành chính nhân sự

Phòng kế toán

Phòng kế toán Khối Trực Khối Trực thuộcthuộc

PGD Cầu Diễn

PGD Cầu Diễn

PGD Nam Thăng Long

PGD Nam Thăng Long

PGD Thành Thái

PGD Thành TháiPGD 19/8

Trang 24

- Trực tiếp thực hiện việc tìm kiếm, duy trì, phát triển quan hệ với doanh nghiệp

- Thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh được giao đối với lĩnh vực Kháchhàng doanh nghiệp, gồm : Tín dụng, Huy động vốn, Sản phẩm bảo hiểm và các chỉtiêu bán chéo khác

Phòng khách hàng cá nhân( KHCN)

- Giải quyết những thắc mắc cũng như hỗ trợ phòng giao dịch trong công tácnghiệp vụ đối với cá nhân cùng doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Triển khai các chương trình cho khách hàng cá nhân, xây dựng các phương

án hoạt động cụ thể với chi nhánh về dịch vụ ngân hàng

Phòng khách hàng cá nhân 2( KHCN 2)

- Thực hiện giới thiệu, bán chéo các loại sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng

cá nhân như huy động, cho vay, thanh toán, thẻ, …

- Tìm kiếm, giới thiệu các khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp vừa

và nhỏ trả lương qua tài khoản tiềm năng, giới thiệu và bán các sản phẩm và dịch vụcủa ngân hàng dành cho Khách hàng cá nhân theo danh mục sản phẩm

Phòng quản lý rủi ro

Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng tíndụng Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Thu thập, quản lýthông tin về tín dụng, xử lý nợ xấu

Phòng quản trị tín dụng

Phòng có nhiệm vụ thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quảphân loại nợ của Phòng quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV.Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp

Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho quỹ và xuất nhập quỹ: Quản lýkho tiền và quỹ nghiệp vụ, quản lý quỹ

Phòng hành chính nhân sự

Trang 25

Quản lý cán bộ, nhân viên Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồnnhân lực và quản lý lao động

Phòng kế toán

Đầu mối xây dựng và tham gia triển khai kế hoạch tài chính, kế hoạch ngânsách của chi nhánh Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kếtoán của chi nhánh cũng như thực hiện quản lý giám sát tài chính, thực hiện côngtác báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho hội sở chính

Phòng giao dịch

- Trực tiếp giao dịch với khách hàng, quản lý tài khoản, thực hiện các giaodịch, hạch toán kế toán với khách hàng theo quy định

- Huy động vốn: nhận tiền gửi tiết kiệm và các hình thức tiền gửi khác

- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền, chi trả kiều hối,thu đổi ngoại tệ, dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NH BIDV Từ Liêm

2.2.1 Khách hàng

2.2.1.1 Đối tượng khách hàng

Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Từ Liêm nhắm đến kháchhàng là những cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn Hà Nội Các khoản vay này giúpngười tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả,tạo cho họ có cuộc sống với chất lượng cao hơn

2.2.1.2 Phân loại khách hàng

Phân loại cho vay tiêu dùng theo thu nhập

+ Những người thu nhập thấp: Nhu cầu tín dụng của nhóm người nàythường hạn chế do nguồn thu nhập không đủ để thoả mãn nhu cầu đa dạng của họ.Tuy nhiên họ cũng có nhu cầu chi tiêu không khác mấy so với nhóm có thu nhậpcao hơn Do đó nếu có phương pháp phù hợp thì cũng có thể hình thành các khoảnvay hợp lý tới nhóm đối tượng này

Trang 26

+ Những cá nhân có thu nhập trung bình: Nhu cầu tín dụng có xu hướng tăng trưởng ngày càng mạnh bởi khoản tích luỹ của nhóm này tuy ít song thu nhập trong tương lai của họ ổn định có thể chi trả cho những nhu cầu hiện tại.

+ Những cá nhân có thu nhập cao: Những người này thường cần tới những khoản vay với tư cách là các khoản phụ trợ linh hoạt, trợ giúp thêm các khoản thanhtoán đặc biệt khi tiền của họ đã đầu tư vào các khoản đầu tư dài hạn Mặc dù việc vay mượn nhằm mục đích tiêu dùng của họ chỉ thể hiện một tỷ trọng nhỏ trong tổng

số tài sản mà họ sở hữu nhưng lại là một món tiền lớn so với các nhóm khách hàng khác nên các ngân hàng rất quan tâm tới nhóm khách hàng này

Phân loại cho vay tiêu dùng theo tình trạng công tác lao động

+ Cán bộ công nhân viên chức

+ Những người làm công việc kinh doanh riêng

+ Những người lao động tự do

2.2.2 Sản phẩm

- Cho vay mua nhà dự án, cụ thể là căn hộ trung cư/nhà ở thuộc các dự án xâydựng nhà ở hợp pháp do chủ đầu tư xây dựng để bán, cho thuê Giá trị khoản vay lênđến 70% giá trị ngôi nhà nếu được đảm bảo bằng chính ngôi nhà mà khách hàng địnhmua, và lên đến 100% nếu có tài sản đảm bảo khác, thời hạn tối đa là 20 năm

- Cho vay mua động sản có giá trị như: Ô tô,các vật dụng có giá trị khác Thời hạn tối đa là 5 năm

- Cho vay du học, thời hạn tối đa là 5 năm

- Cho vay tiêu dùng khác như: Cho vay sửa chữa, nâng cấp nhà cửa, cho vay

đi lao động ở nước ngoài, kinh doanh hộ cá thể

Trang 27

2.2.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại BIDV Từ Liêm

Không đủ điều kiện

(Nguồn: NHTMCP Đầu Tư à Phát triển Việt Nam)

Bước 9: Lưu trữ hồ sơ cho vayBước 8: Giải chấp tài sản bảo đảm, thanh lý hợp đồng tín dụng, bảo đảm tiền vay

Bước 7: Cơ cấu lại thời hạn trả nợBước 6: Giải ngân, thu nợ gốc, lãi và kiểm tra, giám sát món vay

Bước 5: chứng thực hợp đồng bảo đảm tiền vay đăng ký giao dịch bảo đảm

Đủ điều kiện phê duyệt

Bước 4: Lập tờ trình thẩm định, soạn thảo hợp đồng tín dụng và phê duyệtBước 3: Xác định số tiền, phương thức, lãi suất, thời hạn cho vay, định kỳ hạn

Bước 2: Thẩm định mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốnBước 1: Trao đổi và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị vay vốn

Trang 28

Bước 1: Trao đổi và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị vay vốn.

Trao đổi với khách hàng.

Cán bộ tín dụng(CBTD) tiếp xúc và phỏng vấn khách hàng về:

- Nhân thân (tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp) của khách hàng và người liênquan đối chiếu với quy định của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

về những trường hợp không được cho vay hoặc bị hạn chế cho vay

- Mục đích vay vốn, nhu cầu sử dụng vốn, đối chiếu với quy định của Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về nhu cầu không được cho vay

- Các tài sản mà khách hàng là chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu, tài sản của hộgia đình

- Thu nhập và nguồn trả nợ dự kiến, thời gian trả nợ dự kiến

- Các nghĩa vụ tài chính hiện tại, quan hệ tín dụng của khách hàng với hệ thốngNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và các tổ chức cá nhân khác

Sau khi phỏng vấn, CBTD trao đổi với khách hàng về các quy định của Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về: Nguyên tắc vay vốn; điều kiện vayvốn uỷ quyền của các thành viên hộ gia đình cho đại diện hộ gia đình(nếu kháchhàng là hộ gia đình); Mức cho vay;Lãi suất cho vay; Thời hạn cho vay; Biện phápbảo đảm tiền vay; Kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay; Xử lý tài sản bảođảm(TSBĐ) để thu hồi nợ

Hướng dẫn khách hàng lập, tiếp nhận và đối chiếu hồ sơ đề nghị vay vốn.

Hồ sơ đề nghị vay vốn gồm:

- Sổ hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú dài hạn, chứng minh nhân dân;giấy tờchứng minh tình trạng hôn nhân của khách hàng và người liên quan

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án vay, trả nợ (theo mẫu của ngân hàng )

- Giấy tờ chứng minh mục đích, nhu cầu sử dụng vốn: Hợp đồng mua bán,phiếu báo giá, phiếu chào hàng, hoá đơn và các giấy tờ liên quan khác

- Giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ: HĐ lao động, giấy trả lương của cơ quanquản lý, HĐ cho thuê tài sản kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sửdụng tài sản cho thuê,các giấy tờ có liên quan khác

Trang 29

- Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng và giấy tờ khác liên quan đến tài sản bảo đảm.

Việc gửi hồ sơ đề nghị vay vốn cho CBTD được khách hàng thực hiện một lầnngay khi đề nghị vay vốn hoặc bổ xung dần trong quá trình thẩm định cho vaynhưng phải hoàn tất trước khi giải ngân

Bước 2: Thẩm định mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn.

Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng.

- Tiếp xúc, quan sát để đánh giá năng lực hành vi dân sự, uy tín của kháchhàng, khai thác thông tin về thành viên khác trong hộ gia đình, người đồng sở hữutài sản

- Đối chiếu hồ sơ TSBĐ trong đề nghị vay vốn với quy định về điều kiện đượcnhận chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc được đăng ký quyền sở hữu,quyền sử dụng tài sản

- Tìm hiểu thêm về những vấn đề còn chưa rõ về khách hàng và gia đình củakhách hàng thông qua chính quyền địa phương, tổ dân phố, cơ quan công tác

Thẩm định mục đích đề nghị vay vốn.

- Đối chiếu mục đích đề nghị vay vốn của khách hàng với danh mục hàng hoá bịcấm lưu thôngvà dịch vụ thương mại bị cấm theo quy định của pháp luật và các nhucầu vốn mà Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam không cho vay

- Đối chiếu nhu cầu sử dụng tiền vay theo đề nghị của khách hàng với nhu cầuthực tế và quy định về quản lý ngoại hối của chính phủ và của NHNN Việt Nam nếukhách hàng đề nghị cho vay bằng ngoại tệ

Thẩm định khả năng tài chính, tính khả thi của phương án

- Đối chiếu số vốn tự có tham gia phương án vay trả nợ.của khách hàng vớiquy định của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về tỷ lệ vốn tự có tốithiểu tham gia vào phương án vay, trả nợ, đánh giá tính khả thi của số vốn tự có

- Tính toán giới hạn tín dụng đối với khách hàng theo quy định về giới hạn tíndụng và thẩm định quyết định giới hạn tín dụng trong hệ thống Ngân hàng TMCP

Trang 30

Đầu tư và Phát triển Việt Nam (khi có quyết định) và đối chiếu giới hạn tín dụng với

- Đánh giá ảnh hưởng của các nghĩa vụ tài chính đối với các tổ chức và cánhân khác tới khả năng trả nợ của khách hàng

Thẩm định tài sản bảo đảm:

Việc thẩm định TSBĐ được thực hiện theo quy trình nhận cầm cố,thế chấp củakhách hàng hoặc của bên thứ ba và quy trình nhận bảo đảm bằng tài sản hình thành

từ vốn vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Bước 3: Xác định số tiền, phương thức, lãi suất, thời hạn cho vay, định kỳ hạn nợ và xem xét điều kiện thanh toán.

Xác định số tiền cho vay:

CBTD căn cứ vào: Nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trịtài sản bảo đảm, khả năng nguồn vốn của ngân hàng cho vay,quy định về mức chovay trong quy định cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam để xác định số tiền cho vay

Xác định phương thức cho vay:

CBTD thoả thuận với khách hàng về việc áp dụng phương thức cho vay từnglần của phương thức cho vay trả góp

Xác định lãi suất cho vay:

CBTD xác định cách thức áp dụng lãi suất phù hợp với quy định của Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từng thời kỳ

- Nếu áp dụng lãi suất cố định thì phải xác định được lãi suất cụ thể

Trang 31

- Nếu áp dụng lãi suất thả nổi thì phải xác định được lãi suất cơ sở để thamchiếu mức phí ngân hàng nằm trong lãi suất cho vay và tần suất xác định lãi suấtcho vay.

Xác định thời hạn cho vay:

Căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ, thời hạn sử dụng còn lại củaTSBĐ, tuổi của khách hàng so với giới hạn về độ tuổi, CBTD thoả thuận với kháchhàng về thời hạn cho vay và thời hạn trả nợ đối với món vay

Xác định kỳ hạn trả nợ gốc và lãi:

Căn cứ vào thu nhập dùng trả nợ của khách hàng theo tháng hoặc quý hoặcnăm, CBTD thoả thuận với khách hàng về: Số kỳ hạn trả nợ (gốc và lãi), số tiềnphải trả từng kỳ hạn theo dự tính;lịch trả nợ gốc, lãi dự tính

Xem xét điều kiện thanh toán:

CBTD hướng dẫn khách hàng sử dụng hình thức thanh toán thuận tiện nhất,nếu khách hàng có nhu cầu chuyển tiền ra nước ngoài việc chuyển tiền phải đượcthực hiện theo quy định về quản lý ngoại hối của NHNNVN và Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam

Bước 4: Lập tờ trình thẩm định cho vay, soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và trình phê duyệt cho vay.

Tờ trình thẩm định cho vay, soạn thảo HĐTD, HĐBĐTV.

+ Nếu đề xuất không cho vay phải ghi rõ lý do

+ Soạn thảo HĐTD, HĐBĐTV phù hợp với quy trình hiện hành của Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, kết quả thẩm định, đề xuất cho vay của

Trang 32

mình hoặc chỉnh sửa theo phê duyệt của người/cấp có thẩm quyền; hướng dẫnkhách hàng ký.

+ Trình hồ sơ cho vay cho lãnh đạo phòng khách hàng cá nhân và nhập dữliệu vào chương trình trên máy vi tính, thông báo kết quả trình phê duyệt cho kháchhàng

- Lãnh đạo phòng khách hàng cá nhân:

+ Kiểm tra lại nội dung thẩm định của CBTD, mức độ đáp ứng các điều kiệnvay vốn theo quy định của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; ghi ýkiến đề xuất

+ Đối chiếu các điều khoản của HĐTD, HĐBĐTV với kết quả thẩm định và

đề xuất cho vay của mình

+ Chuyển hồ sơ (bản sao) do CBTD trình cho phòng QLRR (trường hợp phảiqua phòng QLRR)

+ Trình hồ sơ cho vay cho người/cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay, quyếtđịnh cho vay và nhập dữ liệu vào chương trình trên máy vi tính

+ Nhận lại hồ sơ vay vốn từ người/cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay, giaoCBTD để thông báo kết quả trình phê duyệt cho khách hàng

TH1: Phê duyệt cho vay khi đầy đủ diều kiện

TH2: Không phê duyệt khi khách hàng không có đầy đủ điều kiện cho vay

Phê duyệt cho vay và ký HĐTD, HĐBĐTV.

Người/cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay đối chiếu đề xuất của phòngkhách hàng cá nhân và phòng quản lý rủi ro(nếu có) với các điều kiện cho vay củaNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và thẩm quyền phán quyết củamình để quyết định

Bước 5: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng bảo đảm tiền vay, đăng

ký giao dịch bảo đảm, giao nhận giấy tờ của tài sản bảo đảm.

Công chứng hoặc chứng thực HĐBĐTV và đăng ký giao dịch bảo đảm.

CBTD làm thủ tục đề nghị công chứng hoặc chứng thực HĐBĐTV và đăng kýgiao dịch bảo đảm được thực hiện trước khi giải ngân

Trang 33

Giao nhận giấy tờ của tài sản bảo đảm và/hoặc tài sản bảo đảm.

CBTD phối hợp với phòng kiểm tra, phòng kết quả cùng với khách hàng thựchiện việc giao nhận giấy tờ của TSBĐ và/hoặc TSBĐ

CBTD nhập dữ liệu về TSBĐ vào chương trình trên máy vi tính

Bước 6: Giải ngân, thu nợ gốc, lãi và kiểm tra, giám sát món vay.

+ Làm thủ tục giải ngân vào chương trình trên máy vi tính và chuyển hồ sơ đãđược phê duyệt cho phòng kế toán

- Lãnh đạo phòng khách hàng cá nhân: Kiểm tra lại hồ sơ do CBTD trình Nếu

đủ điều kiện giải ngân, ký vào giấy nhận nợ và trình giám đốc

- Giám đốc: Kiểm tra lại hồ sơ do phòng khách hàng cá nhân trình, nếu đủ

điều kiện giải ngân, ký duyệt giải ngân và trả lại hồ sơ cho phòng khách hàng cánhân

Thu nợ gốc và lãi:

CBTD theo dõi tiến độ trả nợ thực tế của khách hàng dựa trên lịch trả nợ gốc

và lãi, chứng từ kế toán và chương trình trên máy vi tính Thông báo cho kháchhàng về nợ đến hạn, đánh giá khách hàng thông qua các tiêu chí: Trả nợ gốc và lãitheo các kỳ hạn thoả thuận trên HĐTD; nợ quá hạn; nợ gia hạn phát sinh

Kiểm tra, giám sát món vay:

CBTD thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng món vay theo quy địnhhiện hành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về quy trình kiểmtra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng Việc

Trang 34

kiểm tra và giám sát sử dụng món vay được thực hiện đồng thời với quá trình giảingân, thu nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Bước 7: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

- Cán bộ tín dụng

+ Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khách hàng

+ Kiểm tra tình hình thực tế, lập biên bản kiểm tra có ý kiến của khách hàngđối chiếu giữa thực tế với đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ và quy định của Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về điều kiện và thủ tục cơ cấu lại thờihạn trả nợ

+ Lập tờ trình đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ, đánh giá mức độ đáp ứng cácđiều kiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam và ghi ý kiến đề xuất

+ Nếu đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải ghi rõ: Số tiền cơ cấu lại thờihạn trả nợ; Thời hạn cơ cấu lại thời hạn trả nợ

+ Nếu đề xuất không cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải ghi rõ lý do

+ Đối chiếu các điều khoản của hợp đồng sửa đổi, bổ sung với kết quả thẩmđịnh và đề xuất của mình, ký nháy vào tất cả các trang

+ Chuyển hồ sơ (bản sao) cho phòng quản lý rủi ro (trường hợp phải quaphòng QLRR)

+ Trình hồ sơ cho người/cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay quyết định cơcấu lại thời hạn trả nợ và điều chỉnh các kỳ hạn nợ hoặc thời hạn cho vay của mónvay vào chương trình máy vi tính

+ Nhận lại hồ sơ vay vốn từ người/cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay, giaoCBTD để thông báo kết quả trình phê duyệt cho khách hàng

Đối với trường hợp bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ cho vay; thẩm định lại; chỉnh sửaHĐTD, HĐBĐTV theo yêu cầu của người/cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay,CBTD, lãnh đạo phòng khách hàng cá nhân thực hiện theo trình tự thẩm định, trìnhphê duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ như trên

Ngày đăng: 21/03/2020, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w