1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích và thiết kế HTTT quản lý kho tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

48 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phân tích và thiết kế HTTT quản lý kho cho công ty Cổ phần Viễn thôngFPT cần có mục tiêu nghiên cứu của đề tài cụ thể như sau:Thứ nhất, tìm hiểu rõ quy trình quản lý kho của công ty T

Trang 1

đỡ em trong quá trình em làm khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt, em xin chân thành cảm

ơn Thạc sĩ …đã hết lòng giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Tuy nhiên, do năng lực bản thân còn hạn chế, thời gian nghiên cứu và kinhnghiệm không có nhiều nên bài khóa của em vẫn còn nhiều thiếu sót Em rất mongnhận được sự góp ý từ phía các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH VẼ v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO. .4

1.1 Những khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý kho 4

1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin 4

1.1.2 Khái niệm hệ thống thông tin quản lý 5

1.1.3 Khái niệm hệ thống thông tin quản lý kho 5

1.2 Một số lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho 7

1.2.1 Quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 7

1.2.2 Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 8

1.2.3 Mô hình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 9

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 10

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 10

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 11

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 12

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 12

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 12

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 13

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 16

2.1.4 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT của doanh nghiệp 16

2.1.5 Thông tin website của công ty 18

2.2 Thực trạng của HTTT quản lý kho của công ty Viễn thông FPT 18

2.2.1 Quy trình quản lý kho của công ty 18

2.2.2 Thực trạng hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Viễn thông FPT 19

2.3 Đánh giá thực trạng của hệ thống thông tin quản lý kho của công ty Cổ phần Viễn thông FPT 22

Trang 3

2.3.1 Ưu điểm của hệ thống thông tin quản lý kho 22

2.3.2 Nhược điểm hệ thống thông tin quản lý kho 22

2.3.3 Nguyên nhân 23

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY CÔNG TY VIỄN THÔNG FPT 24

3.1 Định hướng phát triển của công ty 24

3.2 Đề xuất giải pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Viễn thông FPT 24

3.2.1 Bài toán quản lý kho tại công ty Viễn thông FPT 24

3.2.2 Phân tích HTTT quản lý kho 26

3.3 Các đề xuất với công ty cổ phần Viễn thông 36

3.3.1 Đề xuất điều kiện để cài đặt 36

3.3.2 Đề xuất phát triển công ty 36

KẾT LUẬN 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty 2015-2017 16

Biểu đồ 2.1: Trình độ về công nghệ thông tin của nhân viên trong công ty 16

Bảng 2.1 Danh sách cán bộ, nhân viên điền phiếu điều tra 19

Biểu đồ 2.2 Tầm quan trọng của HTTT quản lý kho 20

Biểu đồ 2.3: Lựa chọn mô hình để xây dựng hệ thống thông tin quản lý kho 21

Biểu đồ 2.4: Lựa chọn phần mềm để vẽ biểu đồ UML của hệ thống thông tin quản lý kho 21

Biểu đồ 3.1 biểu đồ use case tổng quát 26

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ use case quản lý danh mục 27

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ use case quản lý nhập kho 28

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ use case quản lý xuất kho 29

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ use case quản lý tồn kho 30

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ use case thống kê, báo cáo 30

Biểu đồ 3.7 Biểu đồ lớp 31

Biểu đồ 3.8 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 32

Biểu đồ 3.9 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa khách hàng 33

Biểu đồ 3.10 Biểu đồ tuần tự chức năng báo cáo 33

Biểu đồ 3.11 Biểu đồ hoạt động hàng hóa 34

Biểu đồ 3.12 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 34

Biểu đồ 3.13 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin 35

Biểu đồ 3.14 Biểu đồ trạng thái chức năng tìm kiếm 35

Biểu đồ 3.15 Biểu đồ trạng thái lớp nhân viên 36

Biểu đồ 3.16 Biểu đồ triển khai 36

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT 4

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chữ V 10

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 14

Hình 1.2 Giao diện website 18

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

Thời đại công nghệ 4.0 với những phát triển vượt bậc trong lĩnh vực công nghệthông tin, các công ty cung cấp dịch vụ công nghệ cũng không ngừng phát triển Đểphát triển ổn định, vận hành công ty một cách tối ưu nhất cần có một quy trình vậnhành hoàn thiện và tối ưu Đây cũng là một trong những vấn đề quan trọng của cáccông ty cung cấp dịch vụ và bán hàng Công ty làm sao để quản lý tốt thời gian, nguồnlực và tài chính của mình, có chiến lược đúng đắn Qua đó, việc phân tích và thiết kế

1.2 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Cùng với đó, công ty Cổ phần Viễn thông FPT ngày càng phát triển với quy môrộng khắp cả nước Công ty có số lượng khách hàng ngày càng tăng, quá trình muabán, bảo hành các sản phẩn, dịch vụ của công ty tăng mạnh Vậy, công ty làm sao đểquản lý được số lượng hàng hóa có trong kho hiện nay một cách dễ dàng nhất, tối ưuthời gian tìm kiếm thông tin sản phẩm cũng như cung cấp được hàng hóa đúng thờiđiểm? HTTT quản lý kho mà em phân tích và thiết kế sẽ giúp tối ưu được khâu tra cứuthông tin, cập nhật rõ ràng số lượng hàng hóa hiện có trong kho, kết xuất thông tin báocáo về hàng hóa

Với tầm quan trọng và ý nghĩa của việc phân tích và thiết kế HTTT quản lý khocho công ty Cổ phần Viễn thông FPT, em đã chọn đề tài: “Phân tích và thiết kế HTTTquản lý kho tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT”

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Hiện nay, vấn đề quản lý kho của công ty rất quan trọng, công ty cung cấp cácsản phẩm, dịch vụ tiện ích khá nhiều, hàng hóa của công ty cần được quản lý một cáctối ưu nhất Cung cấp đúng sản phẩn và đúng thời gian sẽ góp phần xây dựng nên uytín cũng như thương hiệu của công ty Do đó, HTTT quản lý kho là rất cần thiết cho

Trang 7

công ty Để phân tích và thiết kế HTTT quản lý kho cho công ty Cổ phần Viễn thôngFPT cần có mục tiêu nghiên cứu của đề tài cụ thể như sau:

Thứ nhất, tìm hiểu rõ quy trình quản lý kho của công ty

Thứ hai, nghiên cứu ngôn ngữ UML để phân tích và thiết kế HTTT quản lý khoThứ ba, hoàn thiện tài liệu phân tích và thiết kế của HTTT quản lý kho

Thứ ba, phân tích và thiết kế thành công HTTT quản lý kho cho công ty, đảmbảo đầy đủ các chức năng cũng như yêu cầu đáp ứng được nhu cầu thực tiễn

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về HTTT trong doanh nghiệpnhư: khái niệm, thành phần, các HTTT phổ biến trong doanh nghiệp…

Thứ hai, hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về quản lý kho, quy trình quản lý khocủa công ty, nhập hàng, xuất hàng cũng như quá trình truyền tin qua các bộ phận trong côngty

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý kho tại công ty, từnhững phân tích đưa ra một số đề xuất, giải pháp có thể áp dụng, tiến hành phân tíchthiết kế HTTT quản lý kho và cài đặt trên hệ quản trị CSDL cụ thể nhằm hòa thiệnHTTT quản lý kho cho phù hợp, đem lại hiệu quả trong công việc

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: HTTT quản lý kho tại công ty Cổ phần Viễn thông FPT,công ty Cổ phần Viễn thông FPT

Đề tài sẽ nghiên cứu trên phạm vi sau:

Phạm vi về không gian: Quá trình nghiên cứu được thực hiện tại công ty Cổ phần Viễn thông FPT.

Phạm vi về thời gian: Đề tài đã nghiên cứu và sử dụng số liệu trong báo cáo

tài chính của công ty từ năm 2014-2016 Các số liệu trong phiếu khảo sát tại công ty

Cổ phần Viễn thông FPT trong tháng 9/2018.

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để một đề tài nghiên cứu được hoàn thiện tốt nhất cần có phương pháp đúng đắn.Phương pháp nghiên cứu là một phần không thể thiếu trong mỗi đề tài nghiên cứu, đểđạt được những mục tiêu đã đề ra em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp phiếu điều tra: Qua việc sử dụng phiếu điều tra em đã hiểu rõ hơn

về yêu cầu chung của HTTT, quy trình quản lý hàng hóa ở kho, các chức năng cần cócủa HTTT quản lý kho tại công ty Qua đó, em đã phân tích, thiết kế và xây dựng cácchức năng phù hợp với nhu cầu công ty

Trang 8

Phương pháp quan sát: Trong quá trình thực tập ở công ty 1 tháng, em đã quan

sát và hiểu rõ được quá trình vận chuyển hàng hóa, các khâu cung cấp hàng vào kho vàxuất kho Từ đó, em đã hiểu sâu hơn về quy trình quản lý kho của công ty

Phương pháp phỏng vấn: Ngoài những phương pháp đã đề cập ở trên em đã

phỏng vấn nhân viên trong công ty để biết về thói quen, yêu cầu với HTTT

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích, thống kê trongmột môi trường đồ họa, sử dụng các trình đơn mô tả và các hộp thoại đơn giản để thựchiện hầu hết các công việc thống kê phân tích số liệu

Phương pháp định tính: Đối với các số dữ liệu thu thập được ở dạng số liệu cóthể thống kê phân tích và định lượng được ta sẽ dùng bảng tính Excel để phân tích.Thường sử dụng để đưa ra các bảng số liệu thống kê, các biểu đồ thống kê, đồ thị

4.3 Phương pháp phân tích, thiết kế

Dữ liệu đã được thu thập sẽ qua chọn lọc để lấy được những thông tin chính xácnhất Sau đó, em tiến hành phân tích, thiết kế HTTT quản lý dự án theo hướng đốitượng Kết quả cuối cùng là bản tài liệu phân tích và tài liệu thiết kế HTTT

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN

Chương 1: Cơ sở lý luận của về hệ thống thông tin quản lý kho

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng HTTT quản lý kho tại công ty Cổphần Viễn thông FPT

Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất cho công ty Cổ phần Viễn thôngFPT

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO

1.1 Những khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý kho

1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin

Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều nhiều phần tử có mối quan hệtương tác, ràng buộc lẫn nhau, cùng phối hợp hoạt động để đạt được một mục tiêuchung Các phần tử trong hệ thống có thể là vật chất hoặc phi vật chất như con người,máy móc, thông tin, dữ liệu, phương pháp xử lý, quy tắc hoạt động, quy trình xử lý…

Hệ thống thông tin là một tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạngviễn thông, con người và các quy trình thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ vàtruyền phát thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp Hệ thống thông tin có thể là thủcông nếu dựa vào các công cụ thủ công như giấy, bút, hồ sơ… còn hệ thống thông tinhiện đại là hệ thống tự động hóa dựa vào mạng máy tính và các thiết bị công nghệkhác

Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phần chính là phần cứng, HTTT, cơ sở dữ liệu,mạng và con người

Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT

(Nguồn: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Đại học Thương mại)

Phần cứng: Là các bộ phận cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính, hệ thốngmạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong HTTT Phần cứng trongHTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý, truyền thông tin

HTTT: Là tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lậptrình theo một trật tự xác định nhằm tự động hóa thực hiện một số chức năng hoặc giảiquyết một bài toán nào đó

Trang 10

Dữ liệu: Tài nguyên về dữ liệu gồm các cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là tập hợp cácbảng có liên quan tới nhau được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu sự quản

lý của một hệ thống chương trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin cho nhiều người sửdụng khác nhau Cơ sở dữ liệu cần phải được thu thập, lựa chọn và tổ chức một cách khoahọc để tạo điều kiện cho người sử dụng có thể truy cập một cách dễ dàng, thuận tiện vànhanh chóng

Mạng: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhauthông qua các đường truyền vật lý và tuân theo quy ước thông tin nào đó Hệ thốngmạng cho phép chia sẻ tài nguyên trong hệ thống Hệ thống mạng truyền thông chophép trao đổi thông tin giữa người sử dụng ở các vị trí địa lý khác nhau bằng cácphương tiện điện tử Như vậy, việc quản lý các tài nguyên trong hệ thống có sự thốngnhất và tập trung

Con người: Con người trong HTTT là chủ thể điều hành và sử dụng HTTT Đây

là thành phần quan trọng nhất của một HTTT Trong một HTTT phần cứng và HTTTđược coi là đối tượng trung tâm còn con người đóng vai trò quyết định Con người làchủ thể, trung tâm thu thập, xử lý số liệu, thông tin để máy tính xử lý Công tác quảntrị nhân sự HTTT trong doanh nghiệp là công việc lâu dài và khó khăn nhất

Ngoài 5 thành phần cơ bản trên, trong hệ thống thông tin còn có các quy trình,thủ tục đảm bảo cho sự hoạt động của hệ thống được thống nhất và ổn định Hệ thốngthông tin quản lý là các HTTT trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch, giámsát, tổng hợp, báo cáo và ra quyết định ở các cấp quản lý bậc trung. 

1.1.2 Khái niệm hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống tích hợp các yếu tố con người, các thủ tục,các CSDL và các thiết bị được sử dụng để cung cấp những thông tin có ích cho cácnhà quản lý ra quyết định[]

1.1.3 Khái niệm hệ thống thông tin quản lý kho

a Khái niệm quản lý kho

Quản lý kho là hoạt động lưu trữ, bảo quản, cập nhật tình hình hàng hóa có trongkho một cách chính xác và chi tiết Hệ thống quản lý kho hiệu quả không chỉ giúpgiảm chi phí lưu thông mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất và cung ứng hàng hóađược diễn ra liên tục, ổn định

b Quy trình quản lý kho

Một quy trình quản lý kho chuẩn sẽ mang lại hiệu quả công việc rất cao, cụ thểquy trình chuẩn như sau:

- Nhập kho

Khi nhập kho thì cần có những bộ phận cần tham gia:

Trang 11

+ Người giao hàng: Đảm bảo hàng được giao đúng theo quy trình và đầy đủ giấy

+ Thông tin chuyển lên kế toán để ghi nhận vào sổ kế toán kho

+ Trên phiếu nhập kho, mọi cá nhân/ bộ phân có trách nhiệm liên quan đều phải

ký xác nhận

- Lưu kho

Hàng hóa được lưu trữ thế nào để đảm bảo hạn chế mất mát, hỏng, lưu kho quá lâu,

…Tùy vào từng loại hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh để ta bố trí kho bãi cho phùhợp

Đảm bảo rằng, khi xuất kho bất kỳ hàng hóa nào cũng hạn chế việc xuất sai,không đúng yêu cầu hoặc gian lận

- Kiểm kê, Báo cáo & thống kê

Để kiểm soát hàng hóa tồn kho một cách chặt chẽ ta cần phải thường xuyên tiếnhành kiểm kê hàng hóa Dựa vào kết quả kiểm kê ta sẽ xác định được những mặt hàngnào bị mất hàng hóa Hoặc những mặt hàng nào có rủi ro mất mát cao, giá trị hàng hóamất có lớn không Để từ đó đưa ra quy trình kiểm soát chặt chẽ và phù hợp hơn giúpgiảm thiểu mất mát hoặc hỏng hàng

c Khái niệm hệ thống thông tin quản lý kho

Hệ thống quản lý kho (Warehouse Management System - WMS) là một phầnmềm ứng dụng được thiết kế để hỗ trợ việc quản lý kho hàng của doanh nghiệp nhằmthực hiện các chức năng kiểm soát và theo dõi các chuyển giao và lưu trữ các nguồnlực sẵn có Hệ thống quản lý kho ra đời nhằm hỗ trợ doanh nghiệp có được cái nhìntổng quát về tình hình và hoạt động của kho hàng trong thời gian thực; kiểm soát nhânviên kho; hỗ trợ việc lập kế hoạch hàng ngày cho nhà quản trị Hệ thống quản lý khogiúp đảm bảo tính thống nhất cao giữa các bộ phận liên quan, đáp ứng nhu cầu quản

Trang 12

lý, tối ưu hóa việc lưu kho, hạn chế tối đa tình trạng thất thoát trong quá trình xuấtnhập kho.

1.2 Một số lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho

1.2.1 Quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

Quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin gồm có các giai đoạn sau

a Giai đoạn 1: Khảo sát dự án

Khảo sát hiện trạng là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phát triển một hệ thốngthông tin Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là tìm hiểu, thu thập thông tin cần thiết

để chuẩn bị cho việc giải quyết các yêu cầu được đặt ra của dự án

b Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống

Mục tiêu của giai đoạn là xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệ thống,

cụ thể như sau:

Xác định yêu cầu của HTTT gồm: các chức năng chính - phụ; nghiệp vụ cần phải

xử lý đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng các văn bản luật và quy định hiện hành;đảm bảo tốc độ xử lý và khả năng nâng cấp trong tương lai

Phân tích hệ thống qua các biểu đồ hướng đối tượng:

Phân tích bảng dữ liệu Cần đưa vào hệ thống những bảng dữ liệu (data table)gồm các trường dữ liệu (data field) nào? Xác định khóa chính (primary key), khóangoại (foreign key) cũng như mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (relationship) và ràngbuộc (constraint) dữ liệu cần thiết

c Giai đoạn 3: Thiết kế

Thông qua thông tin được thu thập từ quá trình khảo sát và phân tích, các chuyêngia sẽ chuyển hóa vào HTTT, công cụ chuyên dụng để đặc tả thiết kế hệ thống chi tiết.Giai đoạn thiết kế qua hai giai đoạn thiết kế tổng thể và thiết kế chi tiết

d Giai đoạn 4: Thực hiện

Đây là giai đoạn nhằm xây dựng hệ thống theo các thiết kế đã xác định Giaiđoạn này bao gồm các công việc sau:

- Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu (SQL Server, Oracle, MySQL, …) và càiđặt cơ sở dữ liệu cho hệ thống

- Lựa chọn công cụ lập trình để xây dựng các modules chương trình của hệthống (Microsoft Visual Studio, PHP Designer, )

- Lựa chọn công cụ để xây dựng giao diện hệ thống (DevExpress, Dot NetBar, )

- Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng, tài liệu kỹ thuật hoặc clip hướng dẫn

Trang 13

b Giai đoạn 5: Kiểm thử

Kiểm chứng các modules chức năng của hệ thống thông tin, chuyển các thiết kếthành các chương trình (HTTT) Thử nghiệm hệ thống thông tin, khắc phục lỗi nếu có,sản phẩm sau cùng hoàn chỉnh

c Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì

Tiến hành triển khai HTTT và hỗ trợ vận hành, nâng cấp bảo trì HTTT trong quátrình vận hành

1.2.2 Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

a Phương pháp phân tích và thiết kế hướng chức năng

Phương pháp hướng chức năng thường phù hợp với nhiều bài toán nhỏ, có luồng

dữ liệu rõ ràng, cần phải t duy giải thuật rõ ràng và người lập trình có khả năng tự quản

lý được mọi truy cập đến các dữ liệu của chương trình Đặc trưng của phương pháphướng chức năng là phân chia chương trình chính thành nhiều chương trình con nhằmđến thực một công việc xác định

Phân tích hướng chức năng: là sự nghiên cứu, điều tra, xem xét các chức năngcủa hệ thống một cách tỉ mỉ, toàn diện để xác định những yêu cầu về thông tin và cácquá trình của hệ thống cùng với các mối quan hệ giữa các quá trình đó, cũng như quan

hệ với hệ thống khác

Thiết kế hướng chức năng: là việc xác định cấu trúc phần cứng và phần mềm,xác định các modul chương trình, các giao diện và dữ liệu cho hệ thống để thỏa mãnyêu cầu của người sử dụng

Các bước phân tích hệ thống:

+ Sơ đồ chức năng công việc (BFD): Là sơ đồ mô tả HTTT Sơ đồ này chỉ ra cho

ta thấy HTTT cần phải làm những chức năng gì.BFD không chỉ ra HTTT phải làm nhưthế nào, cũng không chỉ ra những công cụ nào được sử dụng để thực hiện chức năngnày

+ Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD): Là sơ đồ mô tả HTTT một cách trừu tượng Sơ đồnày cho thấy quá trình vận động của dữ liệu trong HTTT.Trong sơ đồ này chỉ có dòng

dữ liệu, các công việc xử lý dữ liệu, các kho dữ liệu, các nguồn và đích của dữ liệu

b Phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Phương pháp hướng đối tượng thường được áp dụng cho các bài toán lớn, phứctạp, hoặc có nhiều luồng dữ liệu khác nhau mà phương pháp cấu trúc không thể quản

lý được Khi đó người ta dùng phương pháp hướng đối tượng để để tận dụng khả năngbảo vệ giữ liệu ngoài ra còn tiết kiệm công sức và tài nguyên

UML là một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất bao gồm những kí hiệu hình học,được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kếcủa một hệ thống

Trang 14

- Các biểu đồ trong UML:

+ Biểu đồ Use Case: Được biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống Mỗi usecase

mô tả một chức năng mà hệ thống cần phải xét từ góc độ người dùng Các biểu đồusecase có thể phân rã theo nhiều mức khác nhau

+Biểu đồ lớp: Biểu diễn cái nhìn tĩnh về hệ thống dựa trên các khái niệm lớp,thuộc tính và phương thức Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệthống Các lớp là đại diện cho các “vật” được xử lý trong hệ thống

+ Biểu đồ đối tượng: Là một phiên bản của biểu đồ lớp và thường cũng sử dụngcác kí hiệu như biểu đồ lớp Biểu đồ đối tượng sử dụng chung các kí hiệu của biểu đồlớp, chỉ trừ hai ngoại lệ đó là đối tượng được viết với tên được gạch dưới và tất cả cácthực thể trong một mối quan hệ đều được chỉ ra

+ Biểu đồ trạng thái: Biểu diễn các trạng thái và sự chuyển trạng thái của các lớp.Một biểu đồ trạng thái thường là một sự bổ sung cho lời miêu tả một lớp Nó chỉ ra tất

cả các trạng thái mà đối tượng của lớp này có thể có, và những sự kiện nào sẽ gây ra

sự thay đổi trạng thái

+ Biểu đồ tuần tự: biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và các tác nhân theothứ tự thời gian Nhấn mạnh đến thứ tự thực hiện các tương tác Khía cạnh quan trọngcủa biểu đồ này là chỉ ra trình tự các thông điệp được gửi giữa các đối tượng Nó cũngchỉ ra trình tự tương tác giữa các đối tượng, điều sẽ xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào

đó trong trình tự thực thi của hệ thống

+ Biều đồ hoạt động: Biểu diễn các hoạt động và sự đồng bộ, chuyển tiếp cáchoạt động của hệ thống trong một lớp hoặc kết hợp giữa các lớp với nhau trong mộtchức năng cụ thể Ví dụ biểu đồ hoạt động cho chức năng mượn sách

+ Biểu đồ triển khai: Biểu đồ triển khai chỉ ra cấu hình các phần tử xử lý lúcchương trình chạy, các nút trên mạng và các tiến trình hệ thống thực hiện trên nhữngphần tử đó Nó chỉ ra mối quan hệ giữa các phần cứng và hệ thống của hệ thống Biểu

đồ triển khai chỉ ra toàn bộ các nút trên mạng, kết nối giữa chúng và các tiến trìnhchạy trên chúng Các nút được kết nối với nhau thông qua các giao thức như giao thứcTCP/IP

1.2.3 Mô hình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

Hiện nay có rất nhiều mô hình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin Tùytheo từng đặc điểm về quy mô hay tính chất của hệ thống mà áp dụng mô hình phùhợp Ở đây, em trình bài mô hình chữ V sẽ được áp dụng để phân tích thiết kế, pháttriển cho đề tài này

Mô hình V hiện nay là một trong những quy trình phát triển HTTT được sử dụngrộng rãi nhất Trong mô hình V việc thực hiện kiểm tra được diễn ra ngay từ giai đoạnlấy yêu cầu

Trang 15

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chữ V

Mô hình chữ V, toàn bộ qui trình được chia thành hai nhóm giai đoạn tương ứngnhau: phát triển và kiểm thử Mỗi giai đoạn phát triển sẽ kết hợp với một giai đoạnkiểm thử tương ứng nên có thể sửa lỗi sau mỗi giai đoạn phát triển HTTT, đơn giản, dễ

sử dụng, dễ tiếp cận Các hoạt động kiểm thử được chú trọng và thực hiện song songvới các hoạt động liên quan đến các đặc tả yêu cầu và thiết kế nên tiết kiệm được thờigian và cơ hội thành công hơn

1.3 T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Trong nước và trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về HTTT quản lýkho cho các công ty có quy mô khác nhau Những công trình này có những ưu điểm đãđạt được nhưng vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Sách “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin”[1] của Nguyễn Văn Ba, tái bản năm

2003, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, ưu điểm là cuốn sách này trình bày mộtloạt các phương pháp phân tích thiết kế kinh điển: Phương pháp SA dùng cho phântích chức nǎng, phương pháp E/A và mô hình quan hệ dùng cho phân tích dữ liệu,phương pháp SART dùng cho phân tích động thái và phương pháp SD dùng cho thiết

kế hệ thống Chúng sẽ được vận dụng bổ sung cho nhau, vì mỗi phương pháp đó chỉ là

đề cập một phương diện của quá trình PT & TK Nhược điểm là cuốn sách này chỉ có một

số ví dụ minh họa cho lí thuyết mà không phân tích, thiết kế một hệ thống cụ thể nào

Đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý kho tại công ty Công nghệ PhúcAnh” của Nguyễn Minh Anh năm 2016, đề tài đã phân tích rõ các chức năng của hệthống, thiết kế cơ sở dữ liệu đầy đủ, thỏa mãn yêu cầu của người dùng Nhưng bêncạnh những thành công đạt được thì đề tài còn tồn tại một số hạn chế như: biểu đồ usecase chưa có kịch bản use case cụ thể

Đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho vật tư tại công ty TNHHNhựa Bảo Thiên” Đề tài này đã cho thấy tổng quát các chức năng cụ thể của HTTT,

Trang 16

giao diện đẹp, dễ sử dụng Tuy nhiên, đề tài còn một số tồn tại như sau: cơ sở dữ liệuxây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu khai thác thông tin của người sử dụng.

Nghiên cứu “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty BảoKhánh” đã phân tích và thiết kế chi tiết về chức năng, đã có kịch bản use chi tiết Đềtài này đã đưa ra được mô hình lắp đặt triển khai hệ thống Cùng với những mặt đã đạtđược thì đề tài nghiên cứu không chỉ rõ điểm khác biệt trong nghiên cứu của mình

Đề tài “Phân tích thiết kế HTTT tại công ty Thương Mại và Xuất Nhập khẩu HảiPhòng” Qua những phân tích và đánh giá thì đề tài đã đạt được những vấn đề sau: Đãnêu đầy đủ cơ sở lý luận, quy trình quản lý kho, phân tích về chức năng, phi chứcnăng, đưa ra những mục tiêu cụ thêt Bên cạnh những mặt đạt được thì còn tồn tại hạnchế lớn là bản thiết kế chưa rõ ràng, còn sai lệnh so với khi phân tích dẫn đến HTTTkhông đáp ứng được hết những chức năng mà người sử dụng yêu cầu

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Cuốn sách “Systems Analysis and Design” [6], cuốn sách này đưa ra được cáckhái niệm cơ bản của hệ thống, phân loại cũng như các phương pháp để phân tích,thiết kế hệ thống Nhưng bên cạch những mặt đạt được, cuốn sách chỉ dừng lại ở cáckhái quát chung, chưa đi sâu vào chi tiết các biểu đồ

Cuốn sách “Warehouse Management” [7], cuốn sách này đã trình bày súc tích,cung cấp các khái niệm, các thực tiễn, các kỹ năng hiện đại, các tình huống thực tiễncủa việc quản lý kho Từ đó, các công ty có một quy trình quản lý phù hợp với tàichính cũng như nguồn lực của công ty Bên cạnh những mặt đạt được thì cuốn sáchvẫn chưa để cập đến vấn đề phân tích và thiết kế một HTTT quản lý kho cho công ty.Cuốn sách “Management information” [8], tác giả đã đưa ra các khai niệm về hệthống thông tin và các lý thuyết liên quan đến hệ thống thông tin quản lý Cuốn sáchtập trung vào việc phân loại hệ thống thông tin và các thành phần cơ bản của hệ thốngthông tin, với mỗi loại hệ thống thông tin đều có ví dụ thực tế cụ thể giúp người đọc dễdàng nắm bắt vấn đề Bên cạnh những thành tựu đạt được thì cuối sách vẫn còn một sốđiểm hạn chế, cụ thể cuốn sách chưa chỉ ra được tính ứng dụng của từng loại hệ thốngthông tin và hướng phát triển cho hệ thống thông tin

Đánh giá chung: Qua những phân tích và đánh giá trên bài khóa luận của em đã

có những chức năng quản lý chi tiết hơn giúp hỗ trợ tối đa khi quản lý kho cho công

ty, không có trùng lặp thông tin với những nghiên cứu trước đó

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ

KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1.1 Sơ lược về công ty

Tên công ty:

Tên tiếng anh: FPT Telecom Joint Stock Company

Tên viết tắt: FPT Telecom

Năm thành lập: 31/01/1997

Logo của công ty hiện nay:

Trụ sở của công ty: Tòa nhà PVI, số 1 Phạm Văn Bạch, Cầu Giấy, Hà Nội Ngoài racông ty có 2 chi nhánh là: 182 - 184 Đường 2 tháng 9, Hải Châu, Đà Nẵng và Lô 37-39A,đường 19, KCX Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động

Lĩnh vực kinh doanh:

- Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng rộng

- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet

- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động

- Dịch vụ Truyền hình

- Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động

- Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet

- Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet

- Dịch vụ viễn thông cố định nội hạt

- Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng

- Dịch vụ viễn thông cố định đường dài trong nước, quốc tế

2.1.1.3 Lịch sử phát triển

Ngày 31/1/1997: Thành lập Trung tâm Dữ liệu trực tuyến FPT (FPT OnlineExchange - FOX)

- Năm 2001: Ra mắt trang báo điện tử đầu tiên tại Việt Nam - net

- Năm 2002: Trở thành nhà cung cấp kết nối Internet IXP (Internet ExchangeProvider)

Trang 18

- Năm 2005: Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPTTelecom)

- Năm 2007: FPT Telecom bắt đầu mở rộng hoạt động trên phạm vi toàn quốc,được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông liên tỉnh và cổng kết nối quốc tế Đặcbiệt, FPT Telecom đã trở thành thành viên chính thức của Liên minh AAG (AsiaAmerica Gateway - nhóm các công ty viễn thông hai bên bờ Thái Bình Dương)

- Năm 2008: Trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet cáp quang băng rộng(FTTH) đầu tiên tại Việt Nam và chính thức có đường kết nối quốc tế từ Việt Nam điHồng Kông

- Năm 2009: FPT Telecom đã triển khai thành công dự án thử nghiệm côngnghệ Wimax di động với tần số 2,3 Ghz; Triển khai gói dịch vụ viễn thông Triple Play

- tích hợp 3 dịch vụ trên cùng một đường truyền (truy cập Internet, điện thoại cố định

và truyền hình Internet) …

- Năm Năm 2010: Thành lập Công ty TNHH Viễn Thông FPT Miền trungthuộc FPT Telecom, mở rộng vùng phủ với 36 chi nhánh tại các tỉnh thành trên toànquốc

- Năm 2012: Hoàn thiện tuyến trục Bắc – Nam với tổng chiều dài 4000km điqua 30 tỉnh thành

- Năm 2013 Hoàn thiện tuyến trục Bắc – Nam mạch B chiều dài 3.600 km,hoàn thiện tuyến đường trục quốc tế đầu tiên kết nối với Lào

- Năm 2014: Tham gia cung cấp dịch vụ truyền hình IPTV với thương hiệuTruyền hình FPT

- Năm 2015: FPT Telecom có mặt trên cả nước với gần 200 VPGD, chính thứcđược cấp phép kinh doanh tại Myanmar, đạt doanh thu hơn 5,500 tỷ đồng và là mộttrong những đơn vị dẫn đầu trong triển khai chuyển đổi giao thức liên mạng IPv6

- Năm 2016: Khai trương Trung tâm Dữ liệu FPT Telecom mở rộng chuẩnUptime TIER III với quy mô lớn nhất miền Nam Được cấp phép triển khai thửnghiệm mạng 4G taị Việt Nam Hiện nay, Công ty đang hoạt đông theo Giấy chứngnhận Đăng ký kinh doanh số 0103008784 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố HàNội cấp lần đầu ngày 28 tháng 07 năm 2005; mã số doanh nghiệp 0101778163 đăng

ký thay đổi lần thứ 20 ngày 17 tháng 11 năm 2016 với vốn điều lệ thực góp là1.370.786.090.000 đồng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Hiện nay, công ty hoạt động dưới quyền của hội đồng cổ đông và hội đồng quảntrị Giám đốc là ông Nguyễn Minh Hòa

Trang 19

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

(Nguồn: https://fpt.vn/ ) 2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ, thành phần các bộ phận trong công ty, cơ cấu nhận lực của công ty Viễn thông FPT.

- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền caonhất của Công ty, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Quyết định những vấn

đề được luật pháp và Điều lệ Công ty quy định, thông qua các báo cáo tài chính hàngnăm và phương hướng sản xuất kinh doanh

- Hội đồng quản trị: Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toànquyền nhân danh các cổ đông để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích vàquyền lợi của Công ty

- Ban Kiểm soát: Ban kiểm soát gồm 3 đến 5 thành viên với nhiệm kỳ 5 năm doĐHĐCĐ bầu ra Ban kiểm soát có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại điều

165 của Luật doanh nghiệp và Điều lệ

- Ban Tổng giám đốc

+ Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công

Trang 20

ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Pháp luật và Đại hội đồng cổ đông

về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao và phải báo cáo các cơ quan nàykhi được yêu cầu

+ Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc trong quản lý điều hành cáchoạt động của công ty theo sự phân công của Tổng Giám đốc

- Ban nhân sự: Tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạocông ty về kết quả công tác tổ chức, nhân sự theo đúng quy định, pháp luật của Nhànước và quy định của công ty trong các lĩnh vực như nghiên cứu và hoạch định tàinguyên nhân sự

Ban quan hệ đối ngoại: Trợ giúp ban giám đốc trong công tác giao tiếp đối ngoạivới đối tác trong và ngoài nước

- Ban chất lượng: Tổ chức xây dựng, áp dụng, duy trì, đánh giá và cải tiến Hệthống chất lượng của Công ty bao gồm nhưng không hạn chế các việc: Xây dựng vàban hành các qui trình hoạt động

- Ban tài chính kế toán: Quản lý và duy trì, kiểm soát hệ thống quản lý, quản lýtài chính của công ty Nhiệm vụ: Lập kế hoạch tài chính; Quản lý, kiểm soát và thựchiện các công việc Tài chính - Kế toán; Báo các tài chính; Hỗ trợ các đơn vị khác

- Ban truyền thông: Đơn vị phụ trách hoạt động Xây dựng và phát triển quan hệgiữa phòng ban trong công ty và xã hội

- Trung tâm chăm sóc khách hàng: Nghiên cứu, xây dựng, phát triển, thực hiệncác chính sách chăm sóc khách hàng

- Trung tâm phát triển kinh doanh: Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triểnkinh doanh theo định hướng và mục tiêu của công ty

Ban quản lý và phát triển đường trục: Xây dựng và phát triển hệ thống đườngtrục liên tỉnh và quốc tế

- Trung tâm nghiên cứu và phát triển: Tập trung nghiên cứu, phát triển

- Trung tâm phát triển truyền hình: Tìm kiếm các thông tin về khách hàng và sửdụng các mối quan hệ để tiếp cận khách hàng tiềm năng

- Trung tâm điều hành mạng: Là đơn vị quản lý toàn bộ hoạt động kết nốiinternet

- trong nước, quốc tế và Dịch vụ Máy chủ của FPT Telecom

- Trung tâm phát triển và quản lý hạ tầng miền Bắc và miền Nam: Quản lý toàn

bộ tài sản và hệ thống hạ tầng thuộc sở hữu của FPT Telecom

- Trung tâm quản lý kinh doanh quốc tế: Đối với văn phòng trong nước: Thựchiện các công việc hành chính văn phòng như visa hộ chiếu, theo dõi và đảm bảo cơ sởvật chất, điều kiện làm việc, hỗ trợ thanh toán cho cán bộ đi công tác trong và ngoàinước

- Trung tâm quản lý cước: Thực hiện các hoạt động thu cước, thu hồi công nợtại nhà, tại quầy giao dịch

Trang 21

- Trung tâm kinh doanh Telesale: Đã phát triển lên tới quy mô hơn 200 cán bộnhân viên, với nhiệm vụ chính: Tư vấn chuyển đổi hạ tầng cung cấp dịch vụ và nângcấp gói dịch vụ Internet.

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Dưới đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2015-2017

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty 2015-2017

Đơn vị: VNĐ

(Nguồn: Báo cáo tài chính Phòng hành chính – kế toán công ty FPT Telecom)

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có thể thấy từ năm

2015-2017 các chỉ tiêu tăng, giảm không đều Tổng giá trị tài sản năm 2016 có tăng vọt sovới năm 2015 gần 3 tỉ, xong đến năm 2016 lại có sự giảm nhẹ Doanh thu thuần và lợinhuận sau thuế cũng tăng nhanh từ năm 2015-2017, trong đó doanh thu thuần năm

2016 tăng gấp 1.2 lần năm 2015 (doanh thu thuần năm 2015 là 3.365.088.958.978VND, năm 2016 là 4.448.128.213.437 VND)

2.1.4 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT của doanh nghiệp

- Hiện nay, số lượng nhân viên trong công ty khoảng từ 400-600 người (đượcchọn 16/20 phiếu)

Trình độ về công nghệ thông tin của nhân viên trong công ty khá tốt

85.00%

15.00%

Trình độ về công nghệ thông tin của nhân viên trong công ty

Tốt Khá Kém

Biểu đồ 2.1: Trình độ về công nghệ thông tin của nhân viên trong công ty

Trang 22

Tất cả nhân viên trong công ty đều thành thạo công nghệ thông tin và có trình độ từcao đẳng trở lên, am hiểu về công nghệ Công ty phát triển về website và app để trao đổithông tin khi làm việc, tạo sự thuận tiện cho nhân viên ở mọi nơi Nhân viên khi đi xử lývấn đề xong chỉ cần đăng nhập vào app trên mobile là có thể báo cáo tình hình công việcthực tế Trang thiết bị phần cứng

- Công ty trang bị máy tính, hệ thống mạng internet, mạng LAN để phục vụ chonhân viên làm việc Trang thiết bị phần cứng của công ty:

+ Server: Công ty có 2 server để lưu trữ thông tin của công ty

+ Máy tính: Gồm có 450 chiếc máy tính dòng Dell và Lenovo phân chia cho cácchi nhánh, phục vụ cho nhân viên làm việc

+ Phần mềm quản lý

Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm quản lý do công ty tự xây dựng Mỗinhân viên được cung cấp một tài khoản riêng để đăng nhập vào lấy thông tin Ngoài rathông qua web hoặc app nhân viên có thể cập nhật, báo cáo công việc hàng ngày.+ Phần mềm diệt virut

Toàn bộ thông tin bảo mật của công ty được được bảo vệ bằng phần mềm diệtvirut của BKAV: Bkav Pro 2018 Internet Security và firewall

- Hệ thống mạng

Hiện nay, công ty dùng mạng LAN, wifi, Internet; khi truyền và gửi những thôngtin quan trọng công ty dùng mạng LAN để truyền Công ty đang dùng dịch vụ mạngcủa công ty luôn, công ty có bộ phận phụ trách chuyên nghiệp của công ty

- Cơ sở dữ liệu và quản trị cơ sở dữ liệu

Công ty lưu trữ thông tin tại server riêng của công ty, hệ quản trị cơ sở dữ liệucông ty sử dụng là SQL Server 2012 Các tính năng về giám sát cũng được cải tiến rấtnhiều trong SQL Server 2012, có thể kể ra 1 số tính năng như: User-defined Audit cho

Trang 23

phép các ứng dụng có thể ghi lại log với những thông tin mong muốn theo cơ chế giámsát của SQL Server Độ bảo mật thông tin ngày càng cao.

- HTTT chung

Công ty rất đầu tư cho phát triển hệ thống thông tin và bảo mật thông tin Hiệnnay, công ty đã có bộ phận bảo mật thông tin ông Nguyễn Lý Bân đứng đầu Muốntruy cập vào hệ thống thông tin của công ty cần có tài khoản do công ty cung cấp, nhưvậy độ an toàn của thông tin ngày càng được bảo đảm hơn

2.1.5 Thông tin website của công ty

Website của công ty được xây dựng từ năm 1997 Trong thời đại công nghệ pháttriển thì website là một phần không thể thiếu, góp phần lớn vào sự phát triển của công ty.Địa chỉ website của công ty: https://fpt.vn

Hình 1.2 Giao diện website

(Nguồn: https://fpt.vn)

Website giúp cho công ty đến gần hơn với khách hàng, bộ mặt của công ty, do đóFPT Telecom luôn đầu tư để ngày càng cải thiện và nâng cấp trang web Cập nhậpnhững tiếp cận của khách hàng cũng như kịp thời tư vấn cho khách hàng có nhu cầu

2.2 Thực trạng của HTTT quản lý kho của công ty Viễn thông FPT

2.2.1 Quy trình quản lý kho của công ty

Hiện nay, đối tượng tham gia vào quy trình quản lý kho gồm có công ty, nhânviên thị trường, bộ phận xuất nhập kho (kế toán kho thủ kho, nhân viên giao hàng).Công ty đang có quy trình quản lý kho như sau:

a Nhập hàng

Khi có lệnh nhập kho từ công ty hoặc phòng thị trường tới bộ phân xuất nhaatpjkho, bộ phận này sẽ tiến hàng nhập sản phẩm theo yêu cầu, cập nhật đầy đủ số lượngnhập và phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được in thành 2 bản, bộ phận nhập kho và bộphận kế toán mỗi bên giữ 1 liên, kết thúc nhập kho

b Xuất hàng

Bộ phận xuất nhập nhận được lệnh xuất kho từ công ty hoặc phòng ban khác cóliên quan, bộ phận xuất nhập kho kiểm tra lượng hàng trong kho có đủ để xuất theonhư số lượng yêu cầu hay không Nếu đủ, tiến hàng xuất kho và báo cáo số lượng,

Trang 24

chủng loại xuất lên công ty và tiến hành in phiếu xuất kho cho bộ phận kế toán giữ mộtliên, bộ phận kho giữ một liên Trường hợp lượng hàng không đủ sẽ báo cho bộ phậnyêu cầu xuất về tình hình để đưa ra phương án nhập thêm hàng.

c Tồn kho

Nhân viên kho cập nhật lượng hàng tồn trong kho thường xuyên, phân tích vềtình hình thực trạng của hàng hóa và báo cáo lên ban quản lý để có phương án nhậpkho Bộ phận nhập xuất kho đưa ra thông tin các sản phẩm, hàng hóa tiềm năng sẽgiúp cho quá trình bán hàng của công ty hiệu quả hơn

d Thống kê, báo cáo

Theo như yêu cầu của cấp lãnh đạo mà có thể có các báo cáo theo ngày, theoquý, theo tháng hoặc báo cáo đột xuất Bộ phận xuất nhập kho tiếp nhận và làm báocáo như yêu cầu

2.2.2 Thực trạng hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Viễn thông FPT

Trong quá trình thực tập tại công ty, thông qua nhiều phương pháp thu thậpthông tin, kết hợp với tìm hiểu và quan sát em đã có được một số thông tin chung vềcông ty, thông tin hệ thống thông tin của công ty Thông tin ứng dụng CNTT của công

ty hiện nay

Số phiếu phát ra: 20 phiếu

Số phiếu thu về: 20 phiếu

Bảng 2.1 Danh sách cán bộ, nhân viên điền phiếu điều tra

(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát hệ thống thông tin công ty FPT Telecom)

Ngày đăng: 21/03/2020, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Ba (2005), Phát triển hệ thống hướng đối tượng với UML 2.0 và C++, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống hướng đối tượng với UML 2.0 vàC++
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia
Năm: 2005
[3] Đàm Gia Mạnh (2017), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thống thông tin quản lý
Tác giả: Đàm Gia Mạnh
Nhà XB: Nhà xuất bảnthống kê
Năm: 2017
[4] Trần Thị Song Minh, Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thống thông tin quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản đạihọc kinh tế quốc dân
[5] Luận văn Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin tích hợp quản lý doanh nghiệp, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin tích hợp quản lý doanhnghiệp
[6] John Wiley & Sons, System analysis and design, Prentice Hall International, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: System analysis and design
[7] David Olson (2014), Information Systems Project Management, Prentice Hall International, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Information Systems Project Management
Tác giả: David Olson
Năm: 2014
[8] Brandon, Daniel M (2005), Management Information, Idea Group Inc (IGI) [9] Website công ty: http://fpt.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Information
Tác giả: Brandon, Daniel M
Năm: 2005
[2] Nguyễn Văn Ba (2010), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w