Qui định về quản lý chất lượng Hệ thống TC của VN, 2 cấp + TCCS: TC Nhà sản xuất + TCDĐ: TC quốc gia (TC Nhà nước) Qui định về thuốc ETC OTC + ETC = ETHICAL: thuốc kê đơn + OTC = OVER THE COUNTER: thuốc k kê đơn Qui định về thuốc gây nghiện, hướng thần + 6 danh mục Danh mục Thuốc gây nghiện Danh mục Thuốc hướng tâm thần Danh mục Tiền chất dùng làm thuốc Danh mục Thuốc gây nghiện dạng phối hợp Danh mục Thuốc hướng tâm thần dạng phối hợp Danh mục Tiền chất dùng làm thuốc dạng phối hợp + 2 qui chế quản lý Qui chế quản lý Thuốc gây nghiện Qui chế quản lý Thuốc hướng tâm thần Tiền chất dùng làm thuốc Qui định về nhãn thuốc + 2 loại bao bì Bao bì mang tính thương phẩm Bao bì k mang tính thương phẩm + 9 nội dung bắt buộc một trên nhãn thuốc Tên thuốc (nội dung mà Nhà sản xuất phả chú ý) Hoạt chất, hàm lượng or nồng độ Qui cách đóng gói, dạng bào chế Chỉ định, chống chỉ định (nếu có), cách dùng Số đăng ký (Registration No = Reg. No), số giấy phép nhập khẩu (Visa No), số lô (Batch Nolot – B. No), ngày sản xuất (Manufacturing date – Mfg), hạn sử dụng (Exp. Date) , điều kiện bảo quản (Storage) Các dấu hiệu lưu ý đặc biệt Tên địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm Xuất xứ Hướng dẫn use + 3 cách đặt tên thuốc Tên gốc Tên biệt dược Tên chung quốc tế + 2 cách ghi hoạt chất Tên gốc Tên chung quốc tế + 6 ý nghĩa của tên biệt dược Thể hiện tên cty sản xuất Gắn với td điều trị của sản phẩm Thể hiện thành phần công thức Gắn với hàm lượng của hoạt chất Mang thông điệp của Nhà sản xuất Khác
Trang 1Bài 1 – CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NHÃN THUỐC
LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG
- Qui định về quản lý chất lượng
Hệ thống TC của VN, 2 cấp
+ TCCS: TC Nhà sản xuất
+ TCDĐ: TC quốc gia (TC Nhà nước)
- Qui định về thuốc ETC & OTC
+ ETC = ETHICAL: thuốc kê đơn
+ OTC = OVER THE COUNTER: thuốc k kê đơn
- Qui định về thuốc gây nghiện, hướng thần
+ 6 danh mục
• Danh mục Thuốc gây nghiện
• Danh mục Thuốc hướng tâm thần
• Danh mục Tiền chất dùng làm thuốc
• Danh mục Thuốc gây nghiện dạng phối hợp
• Danh mục Thuốc hướng tâm thần dạng phối hợp
• Danh mục Tiền chất dùng làm thuốc dạng phối hợp
+ 2 qui chế quản lý
• Qui chế quản lý Thuốc gây nghiện
• Qui chế quản lý Thuốc hướng tâm thần & Tiền chất dùng làm thuốc
- Qui định về nhãn thuốc
+ 2 loại bao bì
• Bao bì mang tính thương phẩm
• Bao bì k mang tính thương phẩm
+ 9 nội dung bắt buộc một trên nhãn thuốc
• Tên thuốc (nội dung mà Nhà sản xuất phả chú ý)
• Hoạt chất, hàm lượng or nồng độ
• Qui cách đóng gói, dạng bào chế
• Chỉ định, chống chỉ định (nếu có), cách dùng
• Số đăng ký (Registration No = Reg No), số giấy phép nhập khẩu (Visa No), số lô (Batch No/lot – B No), ngày sản xuất (Manufacturing date – Mfg), hạn sử dụng (Exp Date) , điều kiện bảo quản (Storage)
• Các dấu hiệu lưu ý đặc biệt
• Tên & địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
• Xuất xứ
• Hướng dẫn use
+ 3 cách đặt tên thuốc
• Tên gốc
• Tên biệt dược
• Tên chung quốc tế
+ 2 cách ghi hoạt chất
• Tên gốc
• Tên chung quốc tế
+ 6 ý nghĩa của tên biệt dược
• Thể hiện tên cty sản xuất
• Gắn với td điều trị của sản phẩm
• Thể hiện thành phần công thức
• Gắn với hàm lượng của hoạt chất
Trang 2• Mang thông điệp của Nhà sản xuất
• Khác
+ Các dấu hiệu lưu ý đặc biệt
• Thuốc kê đơn: có Rx ở góc trên bên trái + “THUỐC BÁN THEO ĐƠN”
• Thuốc tiêm: ghi rõ đường dùng IM, IV, SC
• Thuốc nhỏ mắt, tra mắt: “THUỐC TRA MẮT”
• Thuốc nhỏ mũi: “THUỐC NHỎ MŨI”
• Thuốc dùng ngoài: “THUỐC DÙNG NGOÀI”
• Thuốc đóng ống để uống: “KHÔNG ĐƯỢC TIÊM”
+ Chú ý
• Vxx – Hxx – xx: thuốc từ đông y
• Vxxx – Hxx – xx: men tiêu hóa
• GC – xxxx – xx: thuốc từ dược liệu
- Dạng câu hỏi thi
Tìm những nội dung bắt buộc còn thiếu trên nhãn thuốc thành phẩm & điền thêm thông tin cho phù hợp (cho phép giả định)
Bài 2 – THƯƠNG HIỆU & NHÃN HIỆU
- Khái niệm
+ Tên gọi, biểu tượng, hình ảnh, màu sắc
+ K bao gồm nhãn hiệu
+ Đặc trưng của một Doanh nghiệp
+ Tính vô hình
+ Có sau
+ Vòng đời dài hơn
+ Người tiêu dùng bảo hộ
+ Tất cả các nội dung trên hộp + Bao gồm thương hiệu + Đặc trưng của một Sản phẩm + Tính hữu hình
+ Có trước + Vòng đời ngắn hơn + Pháp Luật bảo hộ ®
- Khi nào phải đặt tên một nhãn hiệu
+ Sản xuất một sản phẩm tung ra thị trường
+ Phân phối sản phẩm của một Nhà sản xuất
+ Đăng ký lại nhãn hiệu
- 4 chiến lược đặt tên một nhãn hiệu
+ Chiến lược 1: Nhãn hiệu mở rộng – sản phẩm sau ra đời lấy tên của sản phẩm mẹ
• Use tên của thương hiệu or nhãn hiệu mẹ
• Tận dụng được sức mạnh của mẹ
• Kích thích cho việc use sản phẩm mới
• Có thể a.hưởng đến thương hiệu mẹ khi nhãn hiệu mở rộng kém CL or thất bại
+ Chiến lược 2: Nhãn hiệu mới – sản phẩm sau lấy tên khác (hầu như k có liên hệ nào với thương hiệu
or nhãn hiệu mẹ)
• Tốn n t.gian, tiền bạc, công sức
• K làm a.hưởng xấu lẫn tốt đến thương hiệu mẹ
• Khó khăn trong việc thuyết phục sức mua sản phẩm của khách hàng
+ Chiến lược 3: Nhãn hiệu phụ - sản phẩm sau có cùng 1 loại (cùng hoạt chất), lấy tên có 1 phần giống tên gốc (sinh ra từ thương hiệu or nhãn hiệu mẹ tạo ra một dòng sản phẩm)
• Tên nhãn hiệu phụ được đi kèm với thương hiệu or nhãn hiệu mẹ
• Dùng để phân biệt các cấp độ cũng như thứ bậc trong một dòng sản phẩm
+ Chiến lược 4: nhãn hiệu bổ trợ - 2 sản phẩm khác nhau (khác hoạt chất) (được giới thiệu thông qua thương hiệu or nhãn hiệu mẹ
Dùng để phân biệt các dòng sản phẩm khác của thương hiệu mẹ trong tâm trí người tiêu dùng
Trong ngành dược k có chiến lược: Mở rộng (gây nhằm lẫn nguy hiểm), chỉ có 3 chiến lược
+ Nhãn hiệu mới: sự lựa chọn của những cty mạnh
Trang 3+ Nhãn hiệu phụ: sự lựa chọn của những cty vừa yếu
+ Nhãn hiệu bổ trợ: sự lựa chọn của những cty vừa yếu
Các cty thường phối hợp nhiều chiến lược
Bài 3 – LUẬT THUẾ
Ồng A là GĐ 1 cty dược có thu nhập hàng tháng là 55.000.000 VNĐ Ông đang nuôi vợ thất nghiệp ở nhà giúp ông quản lý công việc gia đình, mẹ già & 2 con Tháng 12, ông được thưởng đột xuất 30.000.000 VNĐ Tính thu nhập thực tế tháng 12 của ông A? Biết rằng mỗi tháng ông đều làm từ thiện 2.000.000 VNĐ
Giải
- Ông A có 2 phần thu nhập
+ Thu nhập thường xuyên là tiên lương nhận hàng tháng: 55.000.000 VNĐ
+ Thu nhập không thường xuyên là thu nhập được thưởng đột xuất vào tháng 12: 30.000.000 VNĐ
- Ông A là GĐ cty dược nên chắc chắn ông A đã có mã số thuế
+ Thuế thu nhập không thường xuyên của ông A được tính theo biểu thuế thu nhập toàn phần là 10% trên tổng một lần thu nhập
VNĐ + Thu nhập còn lại từ tiền thưởng đột xuất của ông A: 30.000.000 – 3.000.000 = 27.000.000 VNĐ
- Thu nhập thường xuyên từ tiền lương nhận hàng tháng của ông A
+ Trường hợp 1
• Các khoảng được miễn trừ gia cảnh
Người được giảm trừ Khoảng được giảm trừ
2 con
- Vị thành niên
- Thành niên nhưng đang đi học or không có
thu nhập > 500.000 VNĐ/tháng
3.200.000 VNĐ
• Tiền hàng tháng ông A làm từ thiện: 2.000.000 VNĐ
• Số tiền ông A phải chịu thuế thu nhập thường xuyên tính theo thu nhập lũy tiến
55.000.000 – (8.800.000 + 2.000.000) = 44.200.000 VNĐ/tháng
Thu nhập thường xuyên Tiền phải chịu thuế Thuế suất Thành tiền
10.000.000 18.000.000 8.000.000 15% 1.200.000 VNĐ
18.000.000 32.000.000 14.000.000 20% 2.800.000 VNĐ
32.000.000 52.000.000 12.200.000 25% 3.050.000 VNĐ
• Thu nhập thực tế hàng tháng của ông A
55.000.000 – (7.800.000 + 2.000.000) = 45.200.000 VNĐ
Trang 4Như vậy: Thu nhập thực tế tháng 12 của ông A
45.200.000 + 27.000.000 = 72.200.000 VNĐ
+ Trường hợp 2
• Các khoảng được miễn trừ gia cảnh
Người được giảm trừ Khoảng được giảm trừ
2 con đã lớn & có thu nhập riêng >
• Tiền hàng tháng ông A làm từ thiện: 2.000.000 VNĐ
• Số tiền ông A phải chịu thuế thu nhập thường xuyên tính theo thu nhập lũy tiến
55.000.000 – (5.600.000 + 2.000.000) = 47.400.000 VNĐ/tháng
Thu nhập thường xuyên Tiền phải chịu thuế Thuế suất Thành tiền
10.000.000 18.000.000 8.000.000 15% 1.200.000 VNĐ
18.000.000 32.000.000 14.000.000 20% 2.800.000 VNĐ
32.000.000 52.000.000 15.400.000 25% 3.850.000 VNĐ
• Thu nhập thực tế hàng tháng của ông A
55.000.000 – (8.600.000 + 2.000.000) = 44.400.000 VNĐ
Như vậy: Thu nhập thực tế tháng 12 của ông A
44.400.000 + 27.000.000 = 71.400.000 VNĐ
Bài 4 – KINH TẾ DƯỢC TRONG KINH TẾ QUỐC TẾ (KINH TẾ MỞ)
Bài 1
Xuất khẩu tăng lên luôn cải thiện cho cán cân thương mại Nhận định này đúng k? Giải thích?
Giải – Sai
Giải thích
- Khi xuất khẩu tăng (ΔX) thì nhập khẩu tăng (ΔM), cán cân thương mại tùy thuộc vào lượng biến thiên
ΔX & ΔM
Trang 5- Ta có
+ Khi M x K < 1 ΔM < ΔX cán cân thương mại được cải thiện
+ Khi M x K = 1 ΔM = ΔX cán cân thương mại như cũ
+ Khi M x K > 1 ΔM > ΔX cán cân thương mại xấu hơn trước
- Như vậy: Cán cân thương mại được cải thiện khi
+ Giảm K: tăng lãi xuất ngân hàng
+ Giảm M: hỗ trợ sx nâng cao CL hoàng hóa trong nước
+ Tăng ΔX: tăng cường xuất khẩu
Bài 2
Khi tỷ giá hối đoái tăng từ 15 ngàn đồng lên 16.000 đ/USD sẽ a.hưởng ntn trong thương mại QT đ.với mặt hàng tinh dầu bạc hà VN với giá k đổi là 12.000 đ/kg
Giải
- Giá tinh dầu bạc hà: 12.000 đ/kg là không đổi
- Tỷ giá hối đoái: 15.000 đ/USD
Giá tinh dầu bạc hà trên thị trường TG: USD/kg
- Tỷ giá hối đoái: 16.000 đ/USD
Giá tinh dầu bạc hà trên thị trường TG: USD/kg
Vậy: Giá tinh dầu bạc hà trên thị trường VN rẻ hơn thị trường TG
Kết luận: Khi tỷ giá hối đoái tăng xuất khẩu có lợi
Bài 3
Khi tỷ giá hối đoái tăng từ 15.000 đ/USD lên 16.000 đ/USD thì sẽ a.hưởng ntn trong thương mại QT đ.với mặt hàng tinh dầu bạc hà VN với giá thay đổi từ 12.000 đ/kg lên 15.000 đ/kg thị trường trong nước
Giải
- Tỷ giá hối đoái tăng từ 15.000 đ/USD lên 16.000 đ/USD thì giá tinh dầu bạc hà tăng từ 12.000 đ/kg lên 15.000 đ/kg
- Khi tỷ giá hối đoái ở mức 15.000 đ/USD giá tinh dầu bạc hà trên thị trường TG: USD/kg
- Khi tỷ giá hối đoái ở mức 16.000 đ/USD giá tinh dầu bạc hà trên thị trường TG:
USD/kg
Vậy: Giá tinh dầu bạc hà trên thị trường VN tăng
Kết luận: Tỷ giá hối đoái tăng chỉ có lợi cho xuất khẩu khi giá mặt hàng trong nước k tăng or tăng thấp hơn
tỷ lệ tăng của tỷ giá hối đoái
Bài 4
Nếu các điều kiện khác k đổi thì thị trường VN sẽ trở nên hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài hơn khi nào: lúc tỷ giá hối đoái tăng hay lúc tỷ giá hối đoái giảm?
Giải
Trang 6Khi tỷ giá hối đoái giảm thì nhà đầu tư nước ngoài sẽ có lợi hơn khi tỷ giá hối đoái tăng
Giải thích
- Trường hợp 1: Tỷ giá hối đoái tăng
+ Ban đầu: 1 USD = 16.000 đ
+ Lúc sau: 1 USD = 17.000 đ
Như vậy: Ban đầu 1 USD (16.000 đ) nhà đầu tư thu về 1 USD (17.000 đ) được USD < 1 USD
Kết luận: Tỷ giá hối đoái tăng thì k có lợi cho nhà đầu tư nước nggoài
- Trường hợp 2: Tỷ giá hối đoái giảm
+ Ban đầu: 1 USD = 17.000 đ
+ Lúc sau: 1 USD = 16.000 đ
Như vậy: Ban đầu 1 USD (17.000 đ) nhà đầu tư thu về 1 USD (16.000 đ) được USD > 1
USD
Kết luận: Tỷ giá hối đoái giảm thì sẽ có lợi cho nhà đầu tư nước ngoài
Bài 5
Xét thí dụ về chi phí sx của 2 mặt hàng café & sắt của VN & Mỹ (1 USD = 1 giờ)
Mỹ có ích lợi gì khi buôn bán với VN?
Giải
Mỹ có lợi thế so sánh tuyệt đối so với VN về mặt hàng Sắt
Giải thích
Xem xét CPSX Sắt giữa VN & Mỹ
- CPSX Sắt của VN: 10 giờ
- CPSX Sắt của Mỹ: 6 giờ
10 giờ > 6 giờ Mỹ có lợi thế so sánh tuyệt đối so với VN về mặt hàng Sắt
Chứng minh
- Với tổng nguồn lực là 15 giờ, Mỹ chuyên môn hóa sản xuất Sắt, sẽ sản xuất được tấn Sắt
Trang 7+ Để lại: 1 tấn
+ Bán ra: 1,5 tấn với giá 6 USD/tấn được 1,5 x 6 = 9 USD
+ Lấy: 9 USD mua Café của VN với giá 5 USD/tấn được tấn
- Như vậy: Với tổng nguồn lực 15 giờ
+ Trước khi chuyên môn hóa & thương mại quốc tế, Mỹ sản xuất được 1 tấn Café & 1 tấn Sắt
+ Sau khi chuyên môn hóa & thương mại quốc tế, Mỹ sản xuất được 1,8 tấn Café & 1 tấn Sắt
Mỹ lợi được 0,8 tấn Café
Bài 6
Xem xét chi phí sx các mặt hàng giữa 2 XNDP A & B
Cho biết mối quan hệ sx buôn bán ntn sẽ có lợi cho XH & cho cả 2 XN? (CL sản phẩm được chấp nhận như nhau & 1 giờ = 1 USD)
Giải
- Xem xét CPSX cao đặc KTT giữa XNDP A & XNDP B
+ CPSX của XNDP A: 50 giờ
+ CPSX của XNDP B: 65 giờ
50 giờ < 65 giờ XNDP A có lợi thế so sánh tuyệt đối so với XNDP B về mặt hàng Cao đặc KTT
- Xem xét CPSX viên nén Paracetamol giữa XNDP A & XNDP B
+ CPSX của XNDP A: 25 giờ
+ XPSX của XNDP B: 10 giờ
25 giờ > 10 giờ XNDP B có lợi thế so sánh tuyệt đối so với XNDP A về mặt hàng Viên nén Paracetamol
- Xem xét CPSX viên bao KTT giữa XNDP A & XNDP B
+ CPSX của XNDP A:
+ CPSX của XNDP B:
> XNDP B có lợi thế so sánh tương đối so với XNDP A về mặt hàng Viên bao KTT
Kết luận: XNDP A sản xuất Cao đặc KTT
XNDP B sản xuất Viên bao KTT & Viên nén Paracetamol
Bài 7
Trang 8Xem xét chi phí sx các mặt hàng giữa 2 XNDP A & B
Cho biết XNDP B có được lợi ích gì trong mqh mua bán với XNDP A ở 2 mặt hàng này k?
Giải
XNDP B có lợi thế so sánh tương đối so với XNDP A về mặt hàng Cephalexin
Giải thích
- CPSX Cephalexin của XNDP A:
- CPSX Cephalexin của XNDP B:
CPSX Cephalexin của XNDP A > CPSX Cephalexin của XNDP B XNDP B sản xuất chuyên môn hóa Cephalexin mua bán với XNDP A sẽ có lợi
Chứng minh
- Với tổng nguồn lực là 10.000.000 đ, XNDP B sản xuất được hộp Cephalexin XNDP B
+ Để lại: 100 hộp Cephalexin
+ Bán ra: 25 hộp Cephalexin với giá 5.000.000 đ/100 hộp được 1.250.000 đ
+ Lấy 1.250.000 đ mua Vitamin C với giá 1.000.000 đ/100 hộp được 125 hộp
- Như vậy: XNDP B có lợi hơn XNDP A 25 hộp Vitamin C
Bài 8
Xem xét chi phí sx của các mặt hàng giữa 2 XNDP sau
Cho biết XNDP B có được lợi ích gì trong mqh mua bán với XNDP A ở 2 mặt hàng này k?
Giải
XNDP B k có lợi ích gì khi mua bán với XNDP A về 2 mặt hàng này
Giải thích
Xem xét CPSX Cephalexin giữa XNDP A & XNDP B
- CPSX Cephalexin của XNDP A:
Trang 9- CPSX Cephalexin của XNDP B:
CPSX Cephalexin của XNDP A = CPSX Cephalexin của XNDP B XNDP B mua bán với XNDP A
sẽ k có lợi
Chứng minh
- Với tổng nguồn lực là 12.000.000 đ, XNDP B sản xuất được hộp Cephalexin XNDP B
+ Để lại: 100 hộp Cephalexin
+ Bán ra: 20 hộp Cephalexin với giá 5.000.000 đ/100 hộp được 1.000.000 đ
+ Lấy 1.000.000 đ mua Vitamin C với giá 1.000.000 đ/100 hộp được 100 hộp
- Như vậy: XNDP B k có lợi gì khi mua bán với XNDP A
Bài 9
Hãy nhận xét những nhận định này
a Một nước có năng suất lđ thấp chỉ có thể bị thua thiệt khi mở cửa nền KT
b Thương mại tự do luôn là chính sách tốt nhất
c Tăng tỷ suất hối đoái luôn có lợi cho các quốc gia
d Thị trường ngoại hối cân bằng khi xuất & nhập khẩu cân đối
e Trong nền KT có cơ chế tỷ giá ổn định, nếu muốn tăng sản lượng, chính phủ cần tăng chi tiêu
f Thâm hụt Ngoại thương bao giừo ũng là 1 tình trạng xấu cho quốc gia
Giải
a Đúng
- Trong kinh doanh phải luôn tìm cho mình lợi thế so sánh tuyệt đối, bằng cách tăng năng suất lđ nhằm
hạ giá thành sản phẩm
- Vì vậy: khi mở cửa nền kinh tế, một nước có năng suất lđ thấp luôn bị thua thiệt
b Sai
- Thương mại tự do là tốt nhưng k luôn là chính sách tốt nhất, chỉ đúng khi có sự điều tiết của Chính phủ
- Vì khi thương mại tự do k có sự điều tiết của Chính phủ thì đối với một người có nguồn lực lớn có thể tạo ra cơn sốt giá ảo, từ đó sẽ dễ dàng thâu tóm được thị trường
c Sai
Tỷ giá hối đoái tăng chỉ có lợi cho xuất khẩu khi giá mặt hàng trong nước k tăng or tăng thấp hơn tỷ
lệ tăng của tỷ giá hối đoái
d Đúng
Cán cân thương mại cân bằng bởi sự cân bằng của xuất khẩu & nhập khẩu
e Đúng
- Cơ chế tỷ giá ổn định là điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế
- Chi tiêu của Chính phủ là chi tiêu cực kỳ lớn, tạo ra rất n công ăn việc làm cho người lđ, khi đó nhu cầu sẽ tăng lên & sản xuất cũng tăng lên làm tăng sản lượng
- Như vậy: muốn tăng sản lượng, Chính phủ cần tăng chi tiêu
f Sai
- Thâm hụt Ngoại thương là nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu
- Nhưng
+ Nếu nhập khẩu những mặt hàng xa xỉ phẩm sẽ dẫn đến hoang phí: không tốt
+ Nếu nhập khẩu những mặt hàng thiết yếu, cần thiết cho tăng năng suất lđ, nâng cao CL sản phẩm, đầu tư phát triển cho tương lai: tốt
Trang 10Bài 5 – LẠM PHÁT – THẤT NGHIỆP
Bài 1
Những nhận định sau đây có đúng k? Giải thích?
a Thất nghiệp cao hơn nghĩa là lạm phát thấp hơn
b Khi còn thất nghiệp thì còn áp lực giảm tiền lương
c Lạm phát ngăn cản mọi người đầu tư
Giải
a Sai
- Đúng – Trong ngắn hạn: đường cong Phillips cho thấy tỷ lệ lạm phát cao hơn kéo theo tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn & ngược lại
- Sai – Trong dài hạn: đường Phillips thẳng đứng tại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Không có sự đánh đổi giữa lạm phát & thất nghiệp
b Sai
- Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động cân bằng
- Lượng thất nghiệp tự nhiên
LD: cầu lao động
LF: cung lao động thực tế
AJ: cầu lao động thực tế
EF: thất nghiệp tự nhiên
E: điểm cân bằng lao động của toàn XH
+ LD ngã sang trái: tỷ lệ nghịch với mức lương
+ AJ ngã sang phải: tỷ lệ thuận với mức lương
- Mức thất nghiệp ổn định, thị trường lao động cân bằng: không gây sức ép đối với tiền lương & giá cả
c Sai
Tùy vào từng loại lạm phát
- Lạm phát ỳ
+ Lạm phát chỉ tăng với tỷ lệ không đổi hằng năm trong một thời gian dài
+ Lạm phát mong chờ
Lạm phát
Thất nghiệp
Lạm phát
Thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (%)
Mức lương
Lượng lao động