THEO DÕI ADR CỦA THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN SỬ DỤNG TRÊN LÂM SÀNG: VAI TRÒ CỦA CẢNH GIÁC DƯỢC Cảnh giác Dược: khoa học và hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và
Trang 1TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC TRONG THỰC HÀNH
LÂM SÀNG: VAI TRÒ CỦA DƯỢC SĨ
Hội nghị khoa học chuyên đề “Dược lâm sàng: Vai trò mới - Thách thức mới trong chăm sóc toàn diện”, bệnh viện ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh, 27/09//2019
Nguyễn Hoàng Anh
- Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi ADR
- Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Dược Hà nội
- Đơn vị Dược lâm sàng - Thông tin thuốc, Khoa Dược, bệnh viện Bạch mai
Trang 2BIẾN CỐ BẤT LỢI TRONG QUÁ TRÌNH
SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN
Sai sót trong
sử dụng thuốc
Thuốc giả, thuốc kém chất lượng
Phản ứng có hại của thuốc (ADR)
Trang 3THEO DÕI ADR CỦA THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN SỬ DỤNG
TRÊN LÂM SÀNG: VAI TRÒ CỦA CẢNH GIÁC DƯỢC
Cảnh giác Dược: khoa học và hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và
dự phòng các biến cố bất lợi của thuốc hay bất cứ vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Mục tiêu của Cảnh giác Dược (EU Good Vigilance Practice 2014):
- Dự phòng tác động có hại của biến cố bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc.
- Thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, đặc biệt thông qua cung cấp thông tin kịp thời về tính an toàn của thuốc cho người bệnh, cán bộ y tế và cộng đồng.
Trang 4Chu trình quản lý sử dụng thuốc trong bệnh viện
SHPA Standards of Practice for Clinical Pharmacy 2013
Trang 5Hướng dẫn giám sát ADR (ASHP) và thực hành
an toàn thuốc (SHPA): vai trò của DS lâm sàng
Trang 6ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN
Đảm bảo an toàn trong sử dụng thuốc là một
phần quan trọng của chính sách sử dụng thuốc
hợp lý trong bệnh viện (QUM).
Mục đích: giảm thiểu các biến cố bất lợi có thể
phòng tránh được, tăng cường chất lượng chăm
sóc sức khỏe người bệnh.
Bệnh nhân là trung tâm của hoạt động.
Yêu cầu: đảm bảo kê đơn, cấp phát và thực
hiện thuốc an toàn cho người bệnh
SHPA Standards of Practice for Medication Safety 2012
Trang 7Tiếp cận đa ngành để triển khai hoạt động Cảnh giác Dược
Trang 8ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN: NỘI DUNG
Định hướng an toàn thuốc trong hoạt động của Hội đồng Thuốc và
Điều trị, nội dung an toàn cần được cân nhắc trong thực hành lâm sàng.
Xây dựng và triển khai các can thiệp.
Thúc đẩy “văn hóa an toàn”, “trao đổi mở” khi triển khai hoạt động
Chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm với nhân viên y tế.
Xây dựng và góp ý cho các chính sách tăng cường sử dụng thuốc
hợp lý.
Báo cáo và đánh giá các sai sót, biến cố bất lợi liên quan đến thuốc
Theo dõi xu hướng, đánh giá hiệu quả các hoạt động phát hiện nguy
cơ hoặc những khoảng trống trong thực hành (bao gồm đánh giá sử
dụng thuốc, bình bệnh án).
Triển khai hoạt động đảm bảo an toàn thuốc dựa trên bằng chứng và
các nội dung theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng bệnh viện
Đào tạo, tập huấn cho nhân viên y tế trong bệnh viện về an toàn thuốc
SHPA Standards of Practice for Medication Safety 2012
Trang 9Quy định về hoạt động giám sát ADR: thông tư 31/2012, quyết định
1088/2013, Hướng dẫn Quốc gia về Cảnh giác Dược (2015)
Trang 10CHU TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN TRONG CẢNH GIÁC DƯỢC
Phát hiện tín hiệu
an toàn thuốc
Đánh giá tín hiệu
Quản lý và truyền thông
về nguy cơ
Đánh giá tác động của can thiệp
Thu thập dữ liệu
Báo cáo ADR
Câu hỏi Thông tin thuốc
Trang 11Dược sĩ lâm sàng phát hiện tín hiệu liên quan đến
an toàn thuốc: phát hiện và báo cáo ADR
Phát hiện ADR thông qua giám sát nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao
(DLS tại Khoa), khuyến khích bác sĩ, điều dưỡng, bệnh nhân báo cáo
tất cả các biến cố bất lợi nghi ngờ liên quan đến thuốc.
Ghi chép đầy đủ thông tin về phản ứng: mô tả phản ứng, thời gian,
diễn biến, biện pháp xử trí, các kết quả cận lâm sàng liên quan.
Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa thuốc nghi ngờ - phản ứng.
Tư vấn phác đồ điều trị phù hợp, khả năng thay thế thuốc
Đảm bảo tất cả các phản ứng đều được ghi nhận đầy đủ trong bệnh
án, trong trường hợp cần thiết cấp đính kèm cảnh báo của Dược lâm
sàng trong bệnh án và phiếu thực hiện y lệnh của điều dưỡng.
SHPA Standards of Practice for Clinical Pharmacy (2013): Clinical Review,
Therapeutic drug monitoring and ADR management
Trang 12Dược sĩ lâm sàng phát hiện tín hiệu liên quan đến
an toàn thuốc: tầm soát và báo cáo ADR
Dược sĩ ngày càng tham gia
tích cực vào hoạt động báo
cáo và gửi báo cáo có chất
lượng thông tin tốt nhất
Lê Thị Thảo và cs Tạp chí Nghiên cứu Dược
và Thông tin thuốc 2016: số 5-6: 161-169.
Trang 13Dược sĩ lâm sàng phát hiện tín hiệu liên quan đến
an toàn thuốc: phát hiện và báo cáo ADR
Melcher-Krahenbuhl A et al (2007) Drug Saf; 30: 379-407
Tần suất ADE tại bệnh viện phụ thuộc
vào phương pháp phát hiện: 6,1%
(chung), 2,1% (báo cáo tự nguyện),
Trang 14 Báo cáo tự nguyên
Báo cáo tự nguyện có chủ đích
Rà soát bệnh án thông qua bộ công cụ phát hiện
tín hiệu (trigger tool)
Tầm soát biến cố bất lợi thông qua kết quả xét
nghiệm bất thường
Can thiệp của dược sĩ lâm sàng
Một số phương pháp giám sát ADR tại bệnh viện
Trang 15Các phương pháp nghiên cứu và theo dõi an toàn của
thuốc áp dụng trong Cảnh giác Dược: báo cáo tự nguyện
Trang 16THUỐC NÀO, ADR NÀO CẦN BÁO CÁO
Tất cả các phản ứng nghi ngờ do thuốc, vaccin, thuốc YHCT
Đặc biệt chú ý những trường hợp sau
Kéo dài thời gian nằm viện
Gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi
ADR được CB y tế đánh giá là nghiêm trọng có ý nghĩa lâm sàng
ADR của các thuốc mới
ADR mới chưa được ghi nhận với các thuốc cũ
ADR xảy ra liên tục với một thuốc/lô thuốc trong thời gian ngắn
BÁO CÁO ADR
Trang 17Phụ lục 5, Thông tư 23/2011 BYT “Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh”
MẪU BÁO CÁO ADR
Trang 18THUỐC NÀO, ADR NÀO CẦN BÁO CÁO BÁO CÁO ADR
Trang 19Cảnh giác dược
Thông tin thuốc
Thẩm định báo cáo
Báo cáo
Cơ sở dữ liệu UMC/WHO
Nhập liệu
Trang 20TỔNG KẾT BÁO CÁO ADR
Trang 21Báo cáo tự nguyện ADR: nguyên nhân của
hiện tượng “báo cáo thiếu”
Trang 22Nguyên nhân thiếu báo cáo ADR type A: ý kiến từ
Trang 23Nguyên nhân thiếu báo cáo ADR type A: ý kiến từ
Trang 24Dược sĩ lâm sàng với triển khai hoạt động báo cáo ADR
trong bệnh viện: giải pháp
Nguyễn Thị Thanh Hương, Nguyễn Hoàng Anh, Trần Thị Lan Anh, Lê Thu Thủy
Tạp chí Dược học số 10/ 2016; 45-49
Giải pháp đề xuất tăng cường hoạt động báo cáo ADR: kết quả khảo sát
bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng tại 10 bệnh viện năm 2015
Trang 25M Ô HÌNH THAM KHẢO : BÁO CÁO ADR TẠI BỆNH VIỆN A USTIN , Ú C
Bác sỹ
Dược sỹ LS
Điều dưỡng
Phản ứng có hại (nghi ngờ)
Khoa Dược – Thông
Bệnh viện Bệnh nhân
1 -2
Nguồn: Báo cáo của TS Phạm Thị Thúy Vân tại Hội thảo tổng kết
hoạt động Cảnh giác Dược năm 2012
Trang 26Quy trình của bệnh viện Bạch mai, 11/2013
Tăng cường hoạt động báo cáo ADR tại bệnh viện:
Trang 27Phát hiện ADR
Ưu tiên đối tượng bệnh nhân có nguy cơ cao, thuốc có nguy cơ cao
Phân loại ADR
ADR nghiêm trọng và ADR thông thường
Ghi chép ADR
ADR nghiêm trọng: gọi DLS xuống phối hợp ghi chép
ADR thông thường: BS, ĐD tự ghi
Dược sĩ lâm sàng phát hiện tín hiệu an toàn thuốc: đầu mối
xây dựng và triển khai quy trình báo cáo ADR
Trang 28Tổng hợp ADR
Tổng hợp theo số lượng báo KHTT, theo thuốc, ADR báo lãnh đạo khoa
Gửi trung tâm DI và ADR quốc gia
Hình thức gửi và thời gian gửi theo quy định
Nhận phản hổi
ADR nghiêm trọng nhận ngay, ADR thông thường nhận TK hàng năm
Gửi cảnh báo tới các khoa phòng
Gửi cảnh báo tới các khoa trong viện với ADR nghiêm trọng, mới, chuỗi
Lưu báo cáo
Dược sĩ lâm sàng phát hiện tín hiệu an toàn thuốc: đầu mối
xây dựng và triển khai quy trình báo cáo ADR
Trang 30- Tổng số báo cáo không tăng,
nhưng tăng số lượng báo cáo
nghiêm trọng
- Tăng tỷ lệ gửi báo cáo cho
Trung tâm DI & ADR Quốc gia,
rút ngắn thời gian gửi báo cáo
- Cải thiện rõ rệt chất lượng
thông tin trong báo cáo
Tăng cường hoạt động báo cáo ADR tại bệnh viện:
triển khai quy trình
Trang 31BÁO CÁO TỰ NGUYỆN CÓ CHỦ ĐÍCH (Targeted spontaneous reporting - TSR)
Báo cáo tự nguyện chỉ tập trung vào một số ADR đặc thù, một số thuốc
chuyên biệt, một số quần thể bệnh nhân đặc biệt
Ưu điểm:
• Chi phí thấp, dễ áp dụng
• Tăng số lượng và chất lượng báo cáo
• Giảm khối lượng công việc cho CBYT
• Biết được mẫu số nên có thể xác định được tần suất
Hạn chế:
• Vẫn tồn tại hiện tượng báo cáo thiếu và thiên vị trong báo cáo
• Tử số không trọn vẹn nên đánh giá nguy cơ không cho độ tin cậy cao
Trang 32Phối hợp thu thập thông tin về ADR
nghiêm trọng với Khoa lâm sàng:
mô hình Khoa Dược - Trung tâm Dị
ứng Miễn dịch lâm sàng bệnh viện
Bạch mai
Dược sĩ lâm sàng phối hợp với BS nội trú,
DS của Trung tâm DI & ADR Quốc gia: ghi
nhận, báo cáo các ca phản ứng trên da
nghiêm trọng do thuốc (SCAR): 6 tháng
cuối năm 2013
Sử dụng form mẫu đơn giản.
Tập huấn cho BS nội trú, thống nhất quy
trình trao đổi thông tin.
Thẩm định và phản hồi báo cáo
Trang 33Ghi nhận SCAR: DRESS, SJS/TEN, AGEP: 132 trường hợp
Xác định thuốc nghi ngờ thường gặp: allopurinol (21 trường hợp)
Dược sĩ lâm sàng phát hiện tín hiệu an toàn thuốc: thúc đẩy nhân viên y tế tham gia báo cáo (2013)
Trang 35MẪU BÁO CÁO ADR CỦA THUỐC CẢN QUANG
Trang 36Vai trò của Dược sĩ lâm sàng trong phát hiện, báo cáo ADR
Giám sát tích cực tại
Trung tâm Dị ứng-MDLS
Giám sát tích cực Khoa Chẩn đoán hình ảnh Giám sát tích cực tại 3
chuyên khoa: Dị ứng, Ung
bướu, Tâm thần
Số lượng báo cáo ADR của bệnh viện Bạch mai giai đoạn 2013-2018:
vai trò can thiệp của Dược sĩ
Trang 37Dược sĩ lâm sàng phát hiện tín hiệu liên quan đến an toàn
thuốc: tầm soát và báo cáo ADR
Phansalkar S et al AJHP 2007; 64 (15): 842-849.
Tổng quan hệ thống từ 13 nghiên cứu.
Phát hiện ADE: 0.33/BN so với 0.16/BN phát hiện bởi
DS và nhân viên y tế không phải là DS lâm sàng qua xem xét bệnh án tại Khoa
Trang 39Ghi nhận ADR thông qua hội chẩn
- 23.12: WBC 13.31 Neu 83.4 lym 8.5 Albumin 34.5 CRP 42.92
- 26.12: WBC 18.82; Neu 89.4 Lym 5.3 Cr 71.4 CRP 54.17 Procalcitonin 0.265 , PLT: 279
Dịch não tủy: Hồng cầu: 55000; Bạch cầu: 13000 (đa nhân 97%, đơn nhân 3%)
=> thay đổi KS điều trị:
Trang 40Phát hiện phản ứng nghiêm trọng: giảm bạch cầu
Trang 41Dược sĩ lâm sàng phát hiện tín hiệu liên quan đến an
toàn thuốc: tầm soát và báo cáo ADR
Bệnh nhân có nguy cơ cao cần ưu
tiên xem xét bệnh án tại Khoa
Tiền sử có ADR, dị ứng thuốc
Nhiều bệnh lý mắc kèm đồng thời
Sử dụng nhiều thuốc
Suy giảm chức năng gan, thận
BN cao tuổi hoặc BN nhi
Điều trị bằng thuốc có nguy cơ
cao gây ADR nghiêm trọng, thuốc
có phạm vi điều trị hẹp
Sử dụng các thuốc có nguy cơ
gây tương tác cao
Có các xét nghiệm bất thường
Dùng 1 liều kháng histamin,
corticoid hoặc adrenalin
Hướng dẫn hoạt động giám sát ADR tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Trang 42Dược sĩ lâm sàng phát hiện tín hiệu liên quan đến an toàn thuốc: bộ công cụ trigger
Institute for Healthcare Improvement (2009) “IHI Global Trigger Tool for Measuring
Adverse Drug Events”
Trang 43RÀ SOÁT BỆNH ÁN THÔNG QUA BỘ CÔNG CỤ
PHÁT HIỆN TÍN HIỆU (TRIGGER TOOL)
Trang 44 Khảo sát 623 bệnh án Nhi
Phát hiện 186 tín hiệu, 98 ADE phát hiện được nhờ bộ công cụ ( 12,5 ADE/100 bệnh nhân) so với 12-14 báo
cáo/năm của toàn bệnh viện
PPV = 0,42
Dược sĩ lâm sàng: sử dụng công cụ hỗ trợ phát hiện
ADE trên bệnh nhi
Vũ Hồng Ngọc và cộng sự (2014) Tạp chí Nghiên cứu dược và Thông tin thuốc, Số 6, pp 201-206
Child Health Corporation of America Pediatric adverse drug events (ADE) trigger tool
T16 Tăng nồng độ creatinin huyết thanh 0
T21 An thần quá mức/ Hôn mê/ Mất trí nhớ/
Trang 45Sử dụng công cụ hỗ trợ (trigger) phát hiện ADE tại Khoa Tim mạch
Trần Ngân Hà và cs Tạp chí Dược học, số 9/2019: 3-11
Bộ công cụ trigger xây dựng dựa trên bộ công
cụ chuẩn có điều chỉnh phù hợp với chuyên khoa tim mạch
Trang 46Sử dụng công cụ hỗ trợ (trigger) phát hiện ADE tại Khoa Tim mạch
Trang 47Sử dụng công cụ hỗ trợ (trigger) phát hiện ADE tại Khoa Tim mạch
Trang 48Sử dụng công cụ hỗ trợ (trigger) phát hiện ADE tại Khoa Tim mạch
Trang 49Lựa chọn các biến cố bất lợi liên quan đến
- Giảm tiểu cầu (PLT)
- Tổn thương gan (ALT, ALP, Bilirubin)
- Điện giải đồ: Na+, K+, Ca++
TẦM SOÁT BIẾN CỐ BẤT LỢI THÔNG QUA
KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM BẤT THƯỜNG
Trang 50Từ báo cáo ca lâm sàng viêm gan do thuốc (DILI)
DILI: phản ứng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng, cần xác định chính xác thuốc nghi ngờ để ngừng thuốc kịp thời.
Ít được quan tâm phát hiện và báo cáo ADR
Dược sĩ lâm sàng phát hiện tín hiệu an toàn thuốc thông qua sàng lọc kết quả xét nghiệm cận lâm sàng
Trang 51-Trên cơ sở bệnh án điện tử
- Tiết kiệm được thời gian và nguồn lực
để thực hiện
- Tuy nhiên, khó tìm kiếm lại thông tin
nếu các thông tin trong bệnh án có thiếu
sót
=> Sẽ thuận lợi nếu cơ sở dữ liệu
bệnh án của Bệnh viện dễ tiếp cận
- Sàng lọc dựa vào cơ sở dữ liệu
- Chất lượng thông tin tốt hơn và còn xác định được biến cố bất lợi tiền tàng trước khi nó làm trầm trọng tình trạng của bệnh nhân
- Tuy nhiên, cần đi các khoa phòng lấy thông tin trên từng bệnh án và trao đổi với bác sĩ điều trị
=> Cần nhiều nguồn lực và thời gian thu thập dữ liệu kéo dài
TẦM SOÁT BIẾN CỐ BẤT LỢI THÔNG QUA KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM BẤT THƯỜNG
Trang 52Trần Thị Ngọc và cs Nghiên cứu Dược và Thông tin
Thuốc; số 4+5/2016: trang 148
Tầm soát viêm gan do thuốc thông qua kết quả xét nghiệm
cận lâm sàng tại bệnh viện Hữu nghị
Trang 53Tầm soát viêm gan do thuốc thông qua kết quả xét nghiệm
cận lâm sàng tại bệnh viện Hữu nghị
Trần Thị Ngọc và cs Nghiên cứu Dược và Thông tin Thuốc;
số 4+5/2016: trang 148
Tầm soát 36, 771 xét nghiệm ALT và 881 xét nghiệm ALP (11, 809 lượt
BN nội trú năm 2015)
Phát hiện 37 ca nghi ngờ trong đó 22 ca xác định là DILI.
Ước tính tần suất DILI:
Kháng sinh (quinolon, amoxiclav) là nhóm thuốc được ghi nhận nhiều nhất Trung
Trang 54Dược sĩ lâm sàng đánh giá nguy cơ liên quan đến thuốc
Thẩm định, đánh giá mối quan hệ nhân quả ADR - thuốc
nghi ngờ tư vấn cho lâm sàng: phát hiện, xử trí và
dự phòng
Định kỳ tổng kết báo cáo (nghiêm trọng, phòng tránh
được, sai sót/chất lượng thuốc) định hướng biện pháp
can thiệp
Triển khai “đánh giá sử dụng thuốc” phát hiện nguy
cơ/sai sót phòng tránh được
Giám sát tích cực ADR với các thuốc có nguy cơ cao
đánh giá nguy cơ/lợi ích, định hướng các biện pháp dự
Trang 56Ciprofloxacin Levofloxacin Moxifloxacin
DƯỢC ĐỘNG HỌC SO SÁNH 3 KHÁNG SINH QUINOLON
Trang 58Bệnh án có đầy đủ thông tin cần
thiết
Loại những BA không đầy đủ thông tin về: tuổi, giới, chiều cao, cân nặng, creatinin
tiêu chaẩn loại trừ
Form thu thập thông tin
Hoàn thiện form thu thập thông
Phòng tránh ADR của kháng sinh liên quan đến hiệu chỉnh liều ở BN suy
thận: phân tích bệnh án của DS lâm sàng tại 1 bệnh viện ở Hà nội
Trang 59Hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận là
1 phần trong khuyến cáo liều kháng sinh cho bệnh nhân nặng: ví dụ bệnh viện
Trang 60Đến chuỗi báo cáo từ khoa Truyền nhiễm, bệnh viện Bạch mai
và ý kiến trái chiều từ y văn…
Trang 61ĐỘC TÍNH TRÊN GAN Ở BỆNH NHÂN NHIỄM HIV CÓ ĐIỀU TRỊ
DỰ PHÒNG LAO BẰNG ISONIAZID TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ
HIV/AIDS - KHOA TRUYỀN NHIỄM, BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Cohort hồi cứu trên 833
bệnh nhân
Số BN gặp độc tính trên
gan: 29 (3,5%)
Thời gian trung bình xuất
hiện độc tính trên gan: 11,4
± 9,4 (tháng)
25 BN phải ngừng thuốc
100% hồi phục.
Yếu tố ảnh hưởng độc lập
(phân tích đa biến): giá trị
ALT ban đầu: OR = 1,02
nhân có nguy cơ
Nguyễn Thị Nga và cs Báo cáo tại Hội nghị Truyền nhiễm Toàn quốc năm 2016
Xác suất tích lũy gặp độc tính trên gan trong thời gian điều trị dự phòng INH
Trang 62Dược sĩ lâm sàng đánh giá nguy
cơ liên quan đến thuốc: giám sát
kê đơn và ADR của các thuốc có nguy cơ cao
Thuốc cản quang
Kali chlorid đậm đặc
Metformin
Thuốc chống đông đường uống