NGHIÊN CỨU VỀ HIỆN TRẠNG VÀ KẾ HOẠCH TƯƠNG LAI VỀ VỆ TINH QUAN SÁT TRÁI ĐẤT QUANG HỌC CỦA VIỆT NAM PHỤC VỤ ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Báo cáo cuối cùng - Tóm t ắt -Nhó
Trang 1NGHIÊN CỨU VỀ
HIỆN TRẠNG VÀ KẾ HOẠCH TƯƠNG LAI
VỀ VỆ TINH QUAN SÁT TRÁI ĐẤT QUANG HỌC CỦA VIỆT NAM PHỤC VỤ ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Báo cáo cuối cùng
- Tóm t ắt
-Nhóm nghiên cứu của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp
Công ty PADECO Co., Ltd Trung tâm Công nghệ Viễn thám
Cơ quan các Hệ thống Vũ trụ Nhật bản
Công ty NEC Corp
Trang 3M ục lục
Ch ương 1 B ối cảnh, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
1.1 Bối cảnh và mục tiêu 1-11.1.1 Bối cảnh 1-11.1.2 Mục tiêu 1-21.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 1-31.2.1 Hiện trạng và chương trình nghị sự về thiên tai và biến đổi khí hậu của Việt Nam 1-31.2.2 Tình trạng sử dụng thực tế của vệ tinh quang học và vệ tinh radar tại Việt Nam 1-31.2.3 Soạn thảo kế hoạch tổng thể dài hạn cho viễn thám vệ tinh của Việt Nam 1-31.2.4 Nghiên cứu về vệ tinh quang học thế hệ kế tiếp của Việt Nam 1-31.2.5 Nghiên cứu về chương trình đầu tư và cho vay của Nhật Bản 1-41.2.6 Hội thảo 1-41.3 Lịch biểu và tổ chức nghiên cứu 1-5
Chương 2 Hiện trạng và xu thế tương lai của viễn thám thế giới
2.1 Vệ tinh quan sát trái đất điển hình của thế giới 2-12.2 Xu hướng hiện tại và tương lai của viễn thám thế giới 2-42.2.1 Tiếp tục dịch vụ dữ liệu vệ tinh 2-42.2.2 Phát triển hợp tác quốc tế 2-42.2.3 Dữ liệu mở và miễn phí đang trở nên sẵn có 2-52.2.4 Thiết lập nền tảng dữ liệu chung 2-52.2.5 Các công ty Vũ trụ Mới (New Space) đang nổi lên 2-52.2.6 Phát triển Microsatellite (vi vệ tinh) 2-6
Ch ương 3 Hi ện trạng và chương trình nghị sự viễn thám ở Việt Nam
3.1 Tình trạng sử dụng và các vấn đề trong mỗi ứng dụng
(thiên tai · phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, bảo tồn rừng,
quản lý đất đai nông nghiệp, sử dụng đất · phát triển đô thị v.v ) 3-33.1.1 Tóm tắt kết quả điều trần của cơ quan / đại học liên quan 3-33.1.2 Kết quả điều tra 3-53.2 Hoạt động của hệ thống VNREDSat-1a, thành tựu và ví dụ về sử dụng 3-123.2.1 Đề cương và kế hoạch trạm tiếp nhận 3-123.3 Tình hình hiện tại của nền tảng dữ liệu viễn thám và cơ sở dữ liệu 3-163.3.1 Hệ thống cơ quan 3-16
Chương 4 Nghiên cứu giới thiệu một hệ thống vệ tinh quan sát trái đất quang học theo kiểu
Trang 44.1.1 Bối cảnh 4-14.1.2 Lĩnh vực ứng dụng cho "Bộ sưu tầm liên tục về quan sát quang học độ phân
giải cao" 4-14.1.3 Lĩnh vực ứng dụng cho quan sát hải dương học 4-14.1.4 Lĩnh vực ứng dụng cho "Xây dựng năng lực của nhân lực nội bộ trong lĩnh vực
vũ trụ" 4-24.2 Kiểm tra phổ, tần số, độ phân giải và dải quan sát 4-34.2.1 Bối cảnh 4-34.2.2 Tần suất 4-44.2.3 Độ phân giải 4-4
Ch ương 5 C ấu trúc và đặc điểm kỹ thuật của vệ tinh quang học kế tiếp và các thiết bị mặt đất
5.1 Thiết kế khái niệm đối với vệ tinh quan sát trái đất thể loại tương lai 5-15.1.1 Yêu cầu 5-15.1.2 Thiết kế khái niệm vệ tinh 5-25.2 Chức năng, phác thảo hiệu năng và đặc điểm kỹ thuật chính cần thiết cho bộ cảm biến quan sát trái đất quang học 5-45.2.1 Tóm tắt 5-45.3 Hiệu suất và đặc điểm kỹ thuật của hệ thống vệ tinh 5-65.3.1 Tóm tắt 5-65.4 Sơ đồ hệ thống mặt đất 5-75.4.1 Các khái niệm quan trọng 5-75.5 Khả năng tương thích với các hệ thống khác 5-95.5.1 Dịch vụ một cửa cho dịch vụ ca-ta-lô 5-95.5.2 Định dạng dữ liệu ca-ta-lô 5-95.6 Nghiên cứu về tiềm năng của ngành công nghiệp thiết bị điện tử ở Việt Nam 5-105.6.1 Tổng quan 5-105.6.2 Nghiên cứu sơ bộ 5-105.6.3 Điều tra tại chỗ 5-135.6.4 Tóm tắt và phản ánh về tiềm năng của ngành thiết bị điện tử Việt Nam 5-175.7 Kế hoạch phát triển năng lực cho phát triển & sử dụng vệ tinh quan sát trái đất 5-205.7.1 Mục đích phát triển năng lực và kết quả dự kiến 5-205.7.2 Hợp tác của ngành công nghiệp - giới học thuật - chính phủ / Củng cố quản lý
trong thiết kế khuôn khổ xây dựng năng lực 5-215.7.3 Nâng cao năng lực cho "Chế tạo tại Việt Nam" 5-225.7.4 Các khóa đào tạo về ứng dụng và sử dụng sẽ dựa vào Trung tâm Đào tạo về Sử
Trang 55.8.2 Lịch trình phát triển 5-265.8.3 Chi phí dự án 5-29
Ch ương 6 L ợi ích xã hội dự kiến
6.1 Đánh giá lợi ích kinh tế và xã hội 6-16.1.1 Khung đánh giá lợi ích 6-16.1.2 Kết quả của lợi ích kinh tế - xã hội (theo ngành) 6-56.1.3 Kết quả của lợi ích kinh tế - xã hội (cho bên thụ hưởng) 6-76.2 Các xem xét về môi trường và xã hội 6-136.2.1 Pháp luật và các quy định về phê duyệt môi trường ở Việt Nam 6-136.2.2 Các tác động môi trường và xã hội liên quan đến dự án này 6-14
Chương 7 Các kế hoạch tài chính cho phát triển cơ sở hạ tầng ở nước ngoài
7.1 Các kế hoạch tài chính của Nhật Bản cho phát triển cơ sở hạ tầng ở nước ngoài 7-17.1.1 Viện trợ không hoàn lại 7-37.1.2 Tài chính đàu tư tư nhân 7-37.1.3 Tài chính cơ quan tín dụng xuất khẩu 7-47.1.4 Tài chính trở lại vốn chủ sở hữu 7-57.1.5 Hỗ trợ tài chính đảm bảo tính khả thi 7-67.2 Kịch bản giới thiệu vệ tinh quan sát trái đất của Nhật Bản tới Việt Nam 7-7
Ch ương 8 L ộ trình cho Viễn thám Vệ tinh của Việt Nam đến năm 2040
8.1 Bối cảnh và Khái niệm 8-18.1.1 Bối cảnh 8-18.1.2 Mục đích 8-18.2 Khái niệm cơ bản 8-28.2.1 Vệ tinh thực tế 8-28.2.2 Vệ tinh trình diễn công nghệ 8-28.2.3 Hệ thống mặt đất 8-38.2.4 Phát triển năng lực 8-3
Chương 9 Hội thảo
9.1 Tóm tắt 9-19.2 Công tác chuẩn bị 9-29.3 Hội thảo 9-3
Ch ương 10 K ết luận và Khuyến nghị
10.1 Kết luận 10-1
Trang 610.2.3 Về Hỗ trợ từ Nhật Bản cho các công ty tư nhân của Việt Nam 10-2 10.2.4 Khuyến khích ứng dụng dữ liệu quan sát trái đất 10-3 10.2.5 Về quan sát Ứng dụng vệ tinh Phát triển kinh doanh 10-4
Phụ lục Đề xuất Kế hoạch Tổng thể Lâu dài của Việt Nam về Quan sát Trái đất bằng Vệ tinh
Trang 7Chương 1 Bối cảnh, mục tiêu và phạm vi nghiên
cứu
Trang 81.1 Bối cảnh và mục tiêu
1.1.1 Bối cảnh
Việt Nam là một quốc gia hẹp và dài nằm dọc theo trục Bắc Nam Đất nước có nhiều điều kiện khí hậu
và địa chất Do đó, Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ thiên tai cao nhất trên thế giới Đặc biệt
lũ lụt, bão, xói lở đất, xâm nhập mặn và các sự kiện thủy văn khác là những vấn đề nghiêm trọng ở Việt Nam Vào tháng 7 năm 2016, lũ lụt do bão và mưa lớn gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho miền Bắc nước này Cũng trong tháng 9, tháng 10 và tháng 11, lũ lụt gây ra thiệt hại kinh tế to lớn và hàng trăm người chết
Những tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu dự kiến sẽ tăng lên Thiệt hại do thiên tai và thảm hoạ
do con người tạo ra gần 1,5% tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam, và sự thiệt hại về người hàng năm cũng tương tự như vậy Trong Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội 5 năm (SEDP 2006-2010), Chính phủ Việt Nam đặt ưu tiên cao trong việc ngăn ngừa thiên tai Đây là một vấn đề cấp bách để Việt Nam thiết lập và vận hành cơ sở hạ tầng để liên tục lấy dữ liệu viễn thám vệ tinh để theo dõi thiên tai, được xem
là công nghệ hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu này Hơn nữa, dữ liệu đó cũng là điều tất yếu cho sự phát triển của các nguồn tài nguyên thiên nhiên như lâm nghiệp, nông nghiệp và dầu Chính phủ Việt Nam đã xây dựng "Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu" trong năm 2008 như một cách tiếp cận quốc gia toàn diện đối với thích ứng với biến đổi khí hậu Trong chương trình này,
"xúc tiến các hoạt động khoa học và công nghệ" được liệt kê là một trong những cách quan trọng nhất
để đạt được mục tiêu này Trong việc thúc đẩy các hoạt động khoa học và công nghệ, việc tạo ra một hệ thống vệ tinh quan sát trái đất liên tục được công nhận là thiết yếu để tiến hành giám sát, dự báo và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
Việt Nam coi trọng khoa học và công nghệ để phát triển quốc gia, trong đó phát triển vũ trụ được coi là một công nghệ chiến lược Kế hoạch tổng thể về công nghệ vũ trụ tuyên bố rằng Việt Nam sẽ xây dựng
vệ tinh của riêng mình vào năm 2020 Theo hướng này, Việt Nam đã quyết định mua vệ tinh
VNREDSat-1 thông qua khoản vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Pháp Trong khi đã hoạt động 5 năm trên quỹ đạo và thời gian còn lại trên quỹ đạo đang hết dần, kế hoạch vệ tinh tiếp theo vẫn chưa chắc chắn
Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (METI) đã lên kế hoạch nghiên cứu khả thi về vệ tinh quang học thế hệ kế tiếp cho Việt Nam kể từ khi LOTUSat-1 và -2 sẽ được phóng dưới khoản vay ODA của Nhật Bản sẽ được phóng là các vệ tinh Radar Độ mở Tổng hợp (Synthetic Aperture Radar)
Nhóm tư vấn do Công ty PADECO Co., Ltd làm chủ trì đã được METI lựa chọn và ký hợp đồng với tư cách là nhóm thực hiện nghiên cứu (sau đây gọi tắt là "Nhóm nghiên cứu")
Trang 91.1.2 Mục tiêu
Dựa trên nền tảng trên, nhóm nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu về vệ tinh quang học thế hệ kế tiếp cùng với vệ tinh radar để đạt được công tác phòng chống thảm họa và ứng phó với biến đổi khí hậu Nghiên cứu bao gồm kết quả và hiệu quả của vệ tinh VNREDSat đã gần 5 năm hoạt động trên quỹ đạo
và đề xuất các đặc điểm vệ tinh quang học thế hệ kế tiếp
Để nghiên cứu yêu cầu của vệ tinh quang học thế hệ kế tiếp, hiện trạng và xu hướng tương lai của vệ tinh quang học và vệ tinh radar trên thế giới đã được nghiên cứu và xem xét đến tình hình hiện tại của viễn thám Việt Nam, một kế hoạch tổng thể tầm xa đến năm 2040 đã đã được nghiên cứu và đề xuất
Trang 101.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Hiện trạng và chương trình nghị sự về thiên tai và biến đổi khí hậu của Việt Nam (1) Thu thập và phân tích thông tin dưới đây
Các vấn đề chính của từng lĩnh vực ứng dụng (Thiên tai và khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, kiểm
kê rừng, quản lý nông nghiệp, sử dụng đất và phát triển đô thị )
(2) Phỏng vấn tổ chức sử dụng (Chính quyền trung ương, chính quyền địa phương, các công ty
tư nhân )
1.2.2 Tình tr ạng sử dụng thực tế của vệ tinh quang học và vệ tinh radar tại Việt Nam
(1) Khảo sát cơ sở dữ liệu và hệ thống liên quan để sử dụng
1) Sử dụng trong từng lĩnh vực ứng dụng (Thiên tai và khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, kiểm kê rừng, quản lý nông nghiệp, sử dụng đất và phát triển đô thị )
2) Việc sử dụng tại tổ chức sử dụng (Chính quyền trung ương, chính quyền địa phương, các công ty tư nhân )
(2) Khảo sát về tổ chức hoạt động, ghi chép và áp dụng thực tế về thiên tai và biến đổi khí hậu của VNREDSat-1a và đánh giá hiệu quả và đề xuất cải tiến
(3) Hiệu quả của cơ sở dữ liệu và các hệ thống liên quan đến việc hoạch định chính sách về thiên tai
và biến đổi khí hậu
1.2.3 Soạn thảo kế hoạch tổng thể dài hạn cho viễn thám vệ tinh của Việt Nam
(1) Lợi ích kinh tế xã hội của vệ tinh quan sát trái đất nói chung bao gồm vệ tinh quang học (2) Hiệu quả của vệ tinh quang học thế hệ kế tiếp đối với việc hoạch định chính sách về thiên tai
và biến đổi khí hậu
(3) Hiệu suất hoạt động của VNREDSat-1
(4) Hoạt động của LOTUSat
(5) Soạn thảo kế hoạch tổng thể dài hạn tích hợp tất cả các thông tin trên
1.2.4 Nghiên cứu về vệ tinh quang học thế hệ kế tiếp của Việt Nam
(1) Nghiên cứu và đề xuất các hạng mục dưới đây cho vệ tinh quang học kế tiếp
Chức năng chính, đặc điểm kỹ thuật của bộ cảm biến quang học, chức năng bus vệ tinh cơ bản,
hệ thống mặt đất cần thiết, hệ thống xử lý / quản lý / phân phối dữ liệu, tổ chức vận hành, sự
Trang 11(3) Chương trình phát triển năng lực cần thiết để thực hiện kế hoạch tổng thể dài hạn
(4) Lịch trình và yêu cầu dự toán chi phí cho vệ tinh quang học thế hệ kế tiếp, dịch vụ phóng vệ tinh, bảo hiểm phóng vệ tinh, hệ thống mặt đất bao gồm hoạt động vệ tinh và cơ sở xử lý dữ liệu (5) Xem xét môi trường bằng cách đưa vào sử dụng vệ tinh quang học thế hệ kế tiếp
1.2.5 Nghiên cứu về chương trình đầu tư và cho vay của Nhật Bản
Nghiên cứu về chương trình đầu tư và cho vay của Nhật Bản để xuất khẩu cơ sở hạ tầng thông tin chất lượng cao và đánh giá lợi ích của nó cho đất nước
1.2.6 Hội thảo
Sẽ tổ chức hội thảo tại Hà Nội để báo cáo kết quả của nghiên cứu này
Trang 121.3 Lịch biểu và tổ chức nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 2 năm 2018
Lịch biểu nghiên cứu và tổ chức thực hiện như dưới đây
Hình 1-1 Lịch biểu nghiên cứu
Ngu ồn: Nhóm nghiên cứu
June July Aug Sept Oct Nov Dec Jan Feb
Present status and agenda on
Workshop
Discussion on Next Generation Optical
Master Plan review
Social Benefit Survey on satellite
usage
Trang 13Chương 2 Hiện trạng và xu thế tương lai của
viễn thám thế giới
Trang 142.1 V ệ tinh quan sát trái đất điển hình của thế giới
Trong chương này, vệ tinh quan sát trái đất điển hình của thế giới được thảo luận Chúng tôi chọn những
vệ tinh có thể tham khảo tốt cho nghiên cứu vệ tinh quang học thế hệ kế tiếp của Việt Nam Ngoài ra, các vệ tinh có thể triển khai trong tương lai sẽ được chú ý lựa chọn
Chúng tôi phân chia thành các vệ tinh do tổ chức vũ trụ quốc gia phóng lên và vận hành, và cung cấp dịch vụ liên tục, vệ tinh thuộc sở hữu và vận hành bởi thực thể tư nhân với các vệ tinh có điểm bán hàng với hình ảnh có độ phân giải cao và nhỏ nhưng hiệu suất tương đối cao với sự phát triển dự kiến là nhóm New Space
Đối với vệ tinh radar, vệ tinh điển hình cũng được hiển thị
Hình 2-1 cho thấy các vệ tinh trong giai đoạn 2000 và 2040
Hình 2- 1 Quan sát trái đất điển hình của thế giới
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Hình 2-2 cho thấy các vệ tinh radar điển hình của châu Âu, Mỹ và Nhật Bản Hình hiển thị toán tử, tần
số radar, độ phân giải mặt đất và độ rộng đường viền cho mỗi chế độ quan sát ánh sáng, ánh xạ dải và các chế độ quét SAR
Đối với Sentinel-1, WM có nghĩa là chế độ Wave, IWS có nghĩa là Interferometric Wide Swath và EWS
Trang 15Hình 2-2 Các vệ tinh radar điển hình
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Đối với vệ tinh quang học, loại đầu tiên là vệ tinh do cơ quan chính phủ phóng lên và vận hành Tính tương tự của vệ tinh đó là (1) Quy mô và khối lượng khá lớn, (2) Về nguyên tắc, hoạt động của chúng
là liên tục Điều này cho phép tính liên tục của các dữ liệu quan sát qua các thế hệ
Hình 2-3 V ệ tinh quang học do cơ quan chính phủ vận hành
Ngu ồn: Nhóm nghiên cứu
Trang 16Thể loại tiếp theo là các vệ tinh được khởi động và vận hành bởi thực thể tư nhân với độ phân giải hiệu suất cao như mô hình kinh doanh của họ Những vệ tinh dưới mét này có kích thước và khối lượng khá
lớn, ngoại trừ ASNARO (495 kg) và SkySat (156 kg)
Hình 2-4 Các v ệ tinh có độ phân giải rất cao
Ngu ồn: Nhóm nghiên cứu
Loại cuối cùng là vệ tinh cỡ nhỏ Thông thường dưới 100kg khối lượng và sẽ có một cơ hội tương lai tốt để được ứng cử vào nhóm vệ tinh Vũ trụ Mới (New Space) như SlySat đã có
Hình 2-5 V ệ tinh nhỏ
ồn: Nhóm nghiên cứu
Trang 172.2 Xu hướng hiện tại và tương lai của viễn thám thế giới
Chương này bàn về xu thế phát triển, vận hành và ứng dụng các hệ thống vệ tinh quan sát trái đất trên thế giới Việc sử dụng dữ liệu hình ảnh vệ tinh ngày càng phát triển nhanh chóng hiện nay đối với nhiều lĩnh vực ứng dụng và theo xu hướng này, đã quan sát thấy các hoạt động mới
2.2.1 Tiếp tục dịch vụ dữ liệu vệ tinh
Hầu hết các vệ tinh do các cơ quan chính phủ châu Âu, Mỹ và Nhật Bản phóng lên và vận hành đều có
kế hoạch tiếp tục hoạt động
Xê-ri SPOT của Pháp, dự án LANDSAT LDCM, xê-ri ALOS của Nhật Bản là những ví dụ Đối với những vệ tinh này, đặc điểm thiết bị sứ mệnh được nâng cấp cho vệ tinh thế hệ kế tiếp dựa trên tiến bộ công nghệ, tuy nhiên, đồng thời tính liên tục giữa các thế hệ được xem xét cẩn thận để giữ gìn, vì điều quan trọng là phải có tính liên tục cơ bản để phát hiện sự thay đổi qua thời gian dài bằng cách so sánh với dữ liệu lưu trữ Đây là sứ mệnh cần thiết cho vệ tinh của chính phủ
Tình hình của Việt Nam: Do VNREDSat-1 đã được phóng lên và vận hành và ứng dụng của vệ tinh này phổ biến rộng rãi trên phạm vi toàn quốc, sẽ không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc tiếp tục phóng các vệ tinh tiếp theo Đồng thời, khi độ che phủ mây trên lãnh thổ Việt Nam được cho là trung bình khoảng 70%, vệ tinh SAR như LOTUSat cũng quan trọng bởi tính năng mọi loại thời tiết của nó Không
có quốc gia cụ thể nào ở khu vực Đông Nam Á với thời tiết nhiệt đới có kế hoạch phóng vệ tinh SAR ngoại trừ Việt Nam, nên rất mong muốn Việt Nam tiếp tục có vệ tinh SAR trong tương lai cũng như trở thành quốc gia tâm điểm của khu vực về cơ sở dữ liệu vệ tinh SAR
2.2.2 Phát triển hợp tác quốc tế
Sentinel Asia, một chương trình của JAXA cung cấp hình ảnh cho đất nước trong trường hợp thảm hoạ thiên nhiên nghiêm trọng và Điều lệ thiên tai quốc tế, chương trình toàn cầu cung cấp hình ảnh vệ tinh cho quốc gia bị thiên tai thảm họa theo Hiến chương Liên Hợp Quốc Ngoài các cơ sở hợp tác theo yêu cầu, có sự chuyển dịch giữa các quốc gia để chia sẻ dữ liệu quan sát theo thỏa thuận giữa các chính phủ
để có nhiều cơ hội hơn để thu được dữ liệu quan sát
Ví dụ: 2 vệ tinh Plaiades của Pháp và 4 vệ tinh COSMO-SkyMed của Ý và 5 vệ tinh SAR = LUPE của Đức và 2 vệ tinh Helios của Pháp
Tình trạng của Việt Nam: vệ tinh quỹ đạo trái đất thấp vốn đã tương thích với hợp tác quốc tế vì nó sẽ
Trang 18tế như vậy việc ban hành luật và các quy định về vũ trụ liên quan đến chính sách dữ liệu quan sát là tất yếu
2.2.3 Dữ liệu mở và miễn phí đang trở nên sẵn có
Lý do của chính phủ đối với chính sách này là thông qua việc cung cấp dữ liệu miễn phí và liên tục, ngành công nghiệp này sẽ có được lĩnh vực kinh doanh giá trị gia tăng mới tạo sinh khí mới cho kinh doanh dữ liệu liên quan Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các vệ tinh này về cơ bản có độ phân giải trung bình
và thấp do đó ứng dụng không phải là dành cho mọi mục đích, đặc biệt đối với một ứng dụng yêu cầu
độ phân giải rất cao
Tình hình của Việt Nam: đối với Việt Nam, sẽ là một cuộc tranh cãi lớn rằng liệu Việt Nam sẽ tiếp tục đầu tư trong tương lai để phóng vệ tinh hoặc dựa vào dữ liệu vệ tinh mở và miễn phí từ nước ngoài Đó
sẽ là một sự lựa chọn liệu Việt Nam tiếp tục là một trong "quốc gia sử dụng" hay có vai trò sở hữu vệ tinh và là một thành viên của cộng đồng viễn thám thế giới
2.2.4 Thiết lập nền tảng dữ liệu chung
Các hoạt động xây dựng nền tảng dữ liệu quan sát vệ tinh ngày càng trở nên tích cực hơn ở nhiều nước DataCube là một ví dụ và một số nước bao gồm Việt Nam đang theo đuổi hoạt động này tại Trung tâm
Vũ trụ Việt Nam theo thỏa thuận với CSIRO của Úc
Hoạt động này có liên quan chặt chẽ với việc cung cấp dữ liệu mở và miễn phí ở trên
Tình hình của Việt Nam:
Việt Nam là một trong những quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực này như đã đề cập ở trên JAXA cũng
đã ký thỏa thuận với Trung tâm Vũ trụ Việt Nam để cung cấp dữ liệu ALOS-2 cho Vietnam DataCube
Xu hướng này có thể dẫn đến việc thực hiện nền tảng dữ liệu toàn quốc để lưu trữ và phân phối dữ liệu quan sát vệ tinh hiện được thực hiện tách riêng và riêng biệt giữa các bộ và tổ chức sử dụng khác nhau
2.2.5 Các công ty Vũ trụ Mới (New Space) đang nổi lên
Doanh nghiệp tư nhân như Planet Labs của Mỹ đã bắt đầu dịch vụ dữ liệu bằng cách sử dụng vệ tinh nhỏ nhưng có độ phân giải cao, tần số thời gian quan sát được cải thiện rõ rệt Như vậy, cuộc cạnh tranh với vệ tinh “thông thường” (Conventional) sẽ được mong đợi
Trang 19"vệ tinh chế tạo tại Việt Nam" Do đó, hoạt động Vũ trụ Mới dường như không liên quan chặt chẽ với Việt Nam vào thời điểm này Tuy nhiên, cung ứng cấu kiện lắp đặt cho vệ tinh, hoặc có được quyền sở hữu một phần của cụm bằng cách tham gia cổ phần, có thể là mục tiêu ngay lập tức hơn
2.2.6 Phát triển Microsatellite (vi vệ tinh)
Tại nhiều quốc gia, nhiều vệ tinh nhỏ hoặc vi vệ tinh đang được phát triển và phóng và số lượng các vệ tinh như vậy đang gia tăng từng năm Đó là điều tốt hơn vì những hoạt động này sẽ dẫn đến sự tiến bộ của công nghệ vũ trụ / vệ tinh ở cả quốc gia tiên tiến và quốc gia mới gia nhập
Tình trạng của Việt Nam: Chúng tôi khuyến khích tiếp tục phát triển vi vệ tinh như MicroDragon hiện đang được phát triển với các trường đại học Nhật Bản Làm chủ thiết kế vệ tinh, sản xuất, thử nghiệm
và vận hành vệ tinh là cách ngắn nhất để Việt Nam có được công nghệ và kinh nghiệm để có thể tham gia vào lĩnh vực kinh doanh vệ tinh thực hành trong tương lai
Trang 20Chương 3 Hi ện trạng và chương trình nghị sự
Trang 21Theo trang web của cổng thông tin Chính phủ Việt Nam, có 22 Bộ /cơ quan ngang Bộ và 8 cơ quan trực thuộc Chính phủ như thể hiện trong Bảng 3-1
Cổng thông tin Chính phủ Việt Nam: http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/English/ministries
B ảng 3-1 Cơ quan của Chính phủ Việt Nam
Các Bộ và cơ quan ngang Bộ
8 Bộ Giáo dục và Đào tạo
9 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD)
10 Bộ Kế hoạch và Đầu tư
11 Bộ Công Thương
12 Bộ Y Tế
13 Bộ Khoa học và Công nghệ
14 Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE)
15 Bộ Thông tin và Truyền thông
16 Bộ Nội vụ
17 Thanh tra Chính phủ
18 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
19 Ủy ban Dân tộc
20 Văn phòng Chính phủ
21 Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
22 Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Cơ quan trực thuộc Chính phủ
1 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
2 Bảo hiểm xã hội Việt Nam
3 Thông tấn xã Việt Nam
4 Đài tiếng nói Việt Nam
5 Đài Truyền hình Việt Nam
Trang 22Các cơ quan nghiên cứu và các cục, vụ thuộc Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam, Bộ NN
& PTNT, Bộ TN & MT được tô màu trong bảng 3-1 đã và đang sử dụng rất nhiều dữ liệu vệ tinh trong công việc hàng ngày để theo dõi thiên tai và chiến lược ứng phó biến đổi khí hậu
Trong cuộc khảo sát này, chúng tôi đã tiến hành nghe điều trần về hiện trạng và chương trình nghị sự về
viễn thám ở Việt Nam cho mỗi ứng dụng (thiên tai, phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, bảo tồn
rừng, quản lý đất đai nông nghiệp, sử dụng đất, phát triển đô thị và các vấn đề khác) từ 12 cơ quan chức năng và các trường đại học có sử dụng dữ liệu vệ tinh thuộc Bộ NN & PTNT, Bộ TN & MT, VAST và các cơ quan khác
CHỦ ĐỀ
・ Sử dụng dữ liệu vệ tinh và các vấn đề
・ Vệ tinh Việt Nam “VNREDSat-1”
1) Cơ cấu hoạt động
2) Kết quả hoạt động
3) Các ví dụ về ứng dụng
4) Về cơ sở dữ liệu và hệ thống dữ liệu vệ tinh ở Việt Nam
Các cơ quan và trường đại học
1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD)
1) Trung tâm Tin học và Thống kê (CIS)
2) Viện Quy hoạch và Dự báo Nông nghiệp (NIAPP)
3) Viện Điều tra Quy hoạch Rừng (FIPI)
2 Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE)
1) Sở Tài nguyên và Môi trường (DONRE)
2) Cục Viễn thám Quốc gia (NRSD)
3 Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam (VAST)
1) Trung tâm Vũ trụ Việt Nam (VNSC)
2) Viện Địa lý (IG)
3) Viện Địa chất và Địa lý Biển (IMGG)
4) Viện Công nghệ Vũ trụ (STI)
5) Viện Khoa học Địa chất (IGS-VAST)
4 Trường đại học & Viện nghiên cứu
Trang 233.1 Tình trạng sử dụng và các vấn đề trong mỗi ứng dụng
(thiên tai · phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, bảo tồn rừng, quản lý đất đai nông nghiệp, sử dụng đất · phát triển
đô thị v.v )
3.1.1 Tóm t ắt kết quả điều trần của cơ quan / đại học liên quan
Bảng 3-2 "Dữ liệu vệ tinh và ứng dụng được sử dụng ở Việt Nam" cho thấy mục đích chính của việc sử dụng và ứng dụng dữ liệu vệ tinh trên mỗi bộ cảm biến (quang học hoặc SAR) được nghe trình bày từ
12 cơ quan / trường đại học
B ảng 3-2 Dữ liệu vệ tinh và ứng dụng được sử dụng ở Việt Nam
Ngu ồn: Nhóm Khảo sát
* D ữ liệu vệ tinh được đánh dấu màu vàng là miễn phí
* Ho ạt động của vệ tinh được đánh dấu màu đỏ là đã dừng lại
※1 CIS không sử dụng và / hoặc phân tích dữ liệu Vệ tinh nhưng họ đã có kinh nghiệm về việc ước tính diện tích trồng lúa bằng cách sử dụng SAR với phần mềm "INAHOR"
*"INAHOR": H ệ thống quốc tế châu Á giám sát thu hoạch đối với lúa
※2 FIPI thực hiện kiểm kê rừng bằng cách sử dụng Dữ liệu LANDSAT cứ mỗi 5 năm
※3 FIPI sử dụng Kiểm kê Khí Nhà kính được tăng cường nhờ GOSAT
※4 NRSD đang xem xét tiếp nhận Sentinel-1 như là một dữ liệu dự phòng cho tương lai
Kết quả điều tra cho thấy dữ liệu vệ tinh chính là LANDSAT, Sentinel-2A và các dữ liệu khác miễn phí trong tình trạng hiện tại và có thể những người sử dụng muốn có thông tin chính xác hơn cho tương lai
Trang 24Hình 3-1 Yêu c ầu kỹ thuật của dữ liệu cho tương lai
Ngu ồn: Nhóm Khảo sát Ngoài ra, Hình 3-2 thể hiện tỷ lệ sử dụng ở Việt Nam giữa dữ liệu quang học và dữ liệu SAR
Hình 3-2 Hi ện trạng sử dụng dữ liệu vệ tinh giữa vệ tinh quang học và vệ tinh SAR
Trang 253.1.2 Kết quả điều tra
Kết quả điều trần của 12 cơ quan / trường đại học được trình bày dưới đây
Trang 28Nhiệm vụ chính
1 Trung tâm Tin học và Thống kê (CIS)
Điều hành hành chính của điều tra thống kê cho sản phẩm nông nghiệp bằng hệ thống trực tuyến
2 Viện Quy hoạch và Dự báo Nông nghiệp Quốc gia (NIAPP)
Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và bảo vệ tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên liên quan đến nông nghiệp, xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn cùng với việc bảo vệ môi trường
• Tài nguyên nước, đất đai và khí hậu
Xây dựng kế hoạch chiến lược cho nghiên cứu, đánh giá và phát triển nông nghiệp, kế hoạch và thiết kế về các nguồn lực liên quan đến nông nghiệp
• Thực hiện các hoạt động theo hợp đồng liên quan đến các dự án đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông thôn (để tạo ra các dự án ngành cho sản phẩm nông nghiệp và gia súc trong ngành nông nghiệp như một chiến lược.)
• Tiến hành các dự án phát triển đặc khu kinh tế
• Xây dựng hệ thống GIS (Hệ thống Thông tin Địa lý) để tích hợp bản đồ cho mỗi chủ đề nông nghiệp
• Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật, hướng dẫn, v.v , cho nông nghiệp
3 Viện Điều tra Quy hoạch Rừng (FIPI)
Viện Điều tra Quy hoạch Rừng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng điều tra cơ bản về tài nguyên rừng, quy hoạch và thiết kế rừng và đất lâm nghiệp, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; đào tạo và hợp tác quốc tế, tư vấn và dịch vụ kỹ thuật lâm nghiệp trong cả nước
• Xây dựng và trình Bộ
• Về điều tra cơ bản
• Về quy hoạch lâm nghiệp
• Thiết kế lâm nghiệp
Trang 294 Sở Tài nguyên và Môi trường (DONRE)
Sở TN & MT tham gia vào các hoạt động liên quan đến Tài nguyên và Môi trường thuộc Bộ TN &
MT ở thành phố Hồ Chí Minh
• Giám sát sụt lún đất bằng công nghệ InSAR của SAR
• Quản lý đất đai (lâp bản đồ) bằng dữ liệu vệ tinh có độ phân giải cao
5 Cục Viễn thám Quốc gia (NRSD)
NRSD có bốn nhiệm vụ chính
• Quản lý mạng lưới trạm mặt đất viễn thám, cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia, khai thác và sử
dụng dữ liệu viễn thám quốc gia; quản lý ứng dụng và phát triển công nghệ viễn thám trong cả nước
• Thu thập và phân tích các yêu cầu dữ liệu viễn thám từ các tổ chức và người sử dụng, xây dựng
kế hoạch thu mua và xử lý hàng năm và mỗi 5 năm
• Thành lập, cập nhật, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu và siêu dữ liệu viễn thám quốc gia ; xuất bản và cung cấp dữ liệu cho các cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật
• Đánh giá và đưa ra ý kiến nhận xét về các chương trình, dự án sử dụng ngân sách nhà nước để mua dữ liệu từ các nhà cung cấp nước ngoài
6 Trung tâm Vũ trụ Việt Nam (VNSC)
VNSC có chức năng nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong khoa học và công nghệ vũ trụ
• Tiếp nhận, thực hiện, quản lý và sử dụng Dự án Vũ trụ Việt Nam bằng ODA của Nhật Bản với các nhiệm vụ cụ thể
• Thực hiện các nhiệm vụ quốc gia trong nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ vũ trụ
• Xây dựng cơ sở vật chất, triển khai các dự án hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ vũ trụ, đặc biệt là công nghệ vệ tinh
• Truyền thông và nâng cao nhận thức cho công chúng về tầm quan trọng và lợi ích của khoa học
và công nghệ vũ trụ trong phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc gia
• Đào tạo và phát triển nhân lực có trình độ cao trong khoa học và công nghệ vũ trụ và các lĩnh
vực khác có liên quan
ện Địa lý (IG)
Trang 30• Nghiên cứu khoa học và công nghệ
Phối hợp với các cơ sở khoa học, đơn vị sản xuất trong nước trong việc áp dụng kết quả nghiên
cứu và chuyển giao công nghệ tiên tiến của nước ngoài vào sản xuất và đời sống ở Việt Nam
• Tham gia đào tạo về khoa học và công nghệ địa lý
• Hợp tác quốc tế về địa lý và quản lý tài nguyên
• Chuẩn bị cơ sở vật chất để áp dụng và chuyển giao các nghiên cứu khoa học và công nghệ tiên
tiến do Viện Địa lý tiến hành
• Quản lý nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng và các tài sản khác của Viện
8 Viện Địa chất và Địa lý Biển (IMGG)
Nghiên cứu cơ bản và khảo sát, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao trong các lĩnh vực địa chất biển, địa vật lý biển, hải dương học vật lý và các lĩnh vực khác theo quy định của Chính phủ
• Các hoạt động nghiên cứu và điều tra cơ bản về biển
• Sự phát triển công nghệ
• Tham gia đánh giá tiến trình công nghệ và trình độ khoa học, kinh tế và kỹ thuật
• Dịch vụ khoa học và công nghệ trong địa chất biển và địa vật lý biển, và các lĩnh vực khoa học liên quan
• Dịch vụ đào tạo về nhân lực khoa học và kỹ thuật trong lĩnh vực địa chất biển và địa vật lý biển,
và các lĩnh vực khoa học liên quan
• Hợp tác quốc tế về địa chất biển và địa vật lý biển và các lĩnh vực khoa học liên quan
9 Viện Công nghệ Vũ trụ (STI)
Các chức năng chính của STI là nghiên cứu các vấn đề cơ bản về khoa học và công nghệ vũ trụ, nghiên cứu và phát triển vệ tinh nhỏ quan sát trái đất, lập kế hoạch và thực hiện các chương trình khoa học công nghệ độc lập về công nghệ vũ trụ và ứng dụng viễn thám, GIS và GPS cho tài nguyên thiên nhiên, môi trường và thiên tai Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực khoa học và công nghệ vũ trụ, tiếp nhận công nghệ vệ tinh nhỏ sau đó làm chủ công nghệ đó trong thiết kế, lắp ráp, tích hợp, kiểm tra, vận hành và điều tra Triển khai ứng dụng công nghệ vũ trụ trong thực tiễn, cung cấp các dịch vụ bổ sung trong các lĩnh vực công nghệ vũ trụ
• Phát triển cơ sở hạ tầng cho nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ: xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ vũ trụ, kiểm tra các cơ sở công nghệ vũ trụ, vệ tinh quan sát đất, trạm mặt đất, v.v…
• Tư vấn với cơ quan quản lý Nhà nước về các chính sách phát triển ứng dụng công nghệ vũ trụ,
Trang 31• Đào tạo nhân viên sau đại học, tham gia đào tạo tại các trường đại học và phổ biến kiến thức về công nghệ vũ trụ
• Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ vũ trụ
10 Viện Khoa học Địa chất (IGS-VAST)
Nghiên cứu cơ bản về các vấn đề về địa chất, biến đổi khí hậu và các giải pháp quốc gia
• Điều tra và đánh giá tiềm năng khoáng sản
• Dự đoán nguy cơ địa chất và giảm nhẹ thiệt hại của chúng
• Lập kế hoạch cơ sở khoa học để bảo vệ địa chất môi trường
11 Đại học Mỏ và Địa chất Hà Nội
Đại học Mỏ và Địa chất Hà Nội có các nghiên cứu sau đây
• khai thác mỏ, địa chất, khảo sát và lập bản đồ, dầu khí
• kỹ thuật cơ điện, công nghệ thông tin và khoa học máy tính, kinh tế và quản trị kinh doanh
12 Đại học Thủy lợi
Nhiệm vụ của Đại học Thủy lợi là phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế và quản
lý, tập trung chủ yếu vào tài nguyên nước, môi trường và quản lý thiên tai, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, và phát triển bền vững của Việt Nam
Trang 323.2 Hoạt động của hệ thống VNREDSat-1a, thành tựu và ví dụ về
sử dụng
VNREDSat-1 là vệ tinh quan sát trái đất đầu tiên ở Việt Nam và các hình ảnh thu được từ các quỹ đạo
vệ tinh được sử dụng rộng rãi để quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn môi trường và đánh giá thiệt hại tại thời điểm thiên tai trong các lĩnh vực như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, khai khoáng, và các lĩnh vực khác
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST) là chủ sở hữu vệ tinh và chịu trách nhiệm điều hành vệ tinh Trung tâm viễn thám quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý dữ liệu
EADS Astrium nhận đơn đặt hàng sản xuất VNREDSat-1 được thực hiện dưới khoản vay ODA của Pháp trong tháng 8 năm 2010 Số tiền thỏa thuận là 5.580.000 EURO bao gồm đào tạo kỹ sư vệ tinh được gửi từ Việt Nam, chi phí trạm tiếp nhận mặt đất và chi phí phóng vệ tinh
VNREDSat-1 được lắp ráp dưới bus vệ tinh nhỏ AstroSat100 tại trung tâm vũ trụ Toulouse và 15 nhân viên kỹ thuật từ Việt Nam tham gia dự án này và được phóng vào ngày 7 tháng 5 năm 2013 bởi tên lửa Vega II tại Trung tâm Vũ trụ Guiana
3.2.1 Đề cương và kế hoạch trạm tiếp nhận
Trạm tiếp nhận ở Việt Nam được thành lập vào năm 2007 Trong giai đoạn đầu tiên, nó đã nhận được
dữ liệu của SPOT-2, 4, 5 và ENVISAT (ASAR, MERIS) Trạm ngừng tiếp nhận xê-ri SPOT trong năm
2012 và chỉ nhận dữ liệu của VNREDSat-1 từ năm 2013
Trung tâm Viễn thám Quốc gia có kế hoạch nhận dữ liệu của SPOT-6 và 7 vào năm 2018 với nguồn vốn ODA của Ngân hàng Thế giới Ngoài ra, trạm tiếp nhận dữ liệu SAR của Sentinel-1A, LOTUSat-1 làm
dự phòng dự kiến sẽ được thành lập trực thuộc Cục Viễn thám Quốc gia
(1) Cơ sở vật chất và hoạt động của trạm tiếp nhận
1 Ăng-ten: 1 (Đường kính 5.4 m)
2 Phạm vi phủ sóng: Đường kính khoảng 2.500 Km
3 Góc cao: 5°
4 Hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu: Airbus Hệ thống gốc trong hợp đồng với Airbus
5 Chỉ huy quan sát: STI (Viện Kỹ thuật Vũ trụ)
Trang 33Hình 3-3 Ph ạm vi bao quát của trạm tiếp nhận NRSC
Ngu ồn: Cục Viễn thám Quốc gia Việt Nam
(3) H ệ thống thu thập X-Band (XAS)
Có ăng-ten đường kính 5.4m và hệ thống nhận và xử lý của Airbus cho dữ liệu SPOT đã được cập nhật
và liên tục sử dụng cho VNREDSat-1 và sử dụng hai bộ hoàn điệu có công suất 2 x 200 Mb/s
(4) H ệ thống an ninh mạng (Firewall) của VNREDSat-1
(Liên tục sử dụng hệ thống an ninh cho SPOT)
Trang 34Hình 3-4 T ổng quan về IPS (Hệ thống phòng chống xâm nhập: An ninh mạng)
Ngu ồn: Trình bày của Cục Viễn thám Quốc gia Việt Nam
(5) Phân ph ối dữ liệu
1 VNREDSat-1 Giá dữ liệu do Bộ Tài chính quyết định
2 Thời gian nhận đơn đặt hàng: trước 72 giờ (Giao hàng tận nơi: 3 ngày)
Trang 35(6) Cung cấp dữ liệu và dịch vụ của trạm tiếp nhận
1 Vận hành trang danh mục có sẵn để tìm kiếm dữ liệu lưu trữ cho người sử dụng (Hiện tại trang này tạm thời dừng.)
2 Xử lý số liệu theo dõi lũ lụt
3 Người sử dụng cuối chủ yếu là các tổ chức chính phủ
1) Bộ NN & PTNT
2) Tổng cục Lâm nghiệp liên quan đến kiểm kê rừng
3) các viện liên quan đến Hàng hải
* Không có người sử dụng từ các công ty tư nhân và các cơ quan quy mô nhỏ
4 Có một đường dây chuyên dụng (mạng) trong số 17 người sử dụng của tổ chức chính phủ
liệu vệ tinh quang học
2 Sử dụng dữ liệu vệ tinh có độ phân giải cao như QuickBird để bổ sung độ phân giải cho sản phẩm
3 Lập bản đồ chuyên đề về sử dụng đất, che phủ đất đai và theo dõi thiên tai như lũ lụt, cháy rừng, vân vân
4 Phần mềm xử lý
• ENVI, PCI Geomatics cho phân tích dữ liệu, QGIS (phần mềm miễn phí)
5 Yêu cầu đối với vệ tinh quang học mới là người sử dụng cuối
• Dải quét (Swath): 60 Km ít nhất giống như mức SPOT
• Độ phân giải: dưới 1 m
• Kết hợp băng: RGB cộng với Near Infrared và Blue Band
6 Thiên tai chính ở Việt Nam
• Lũ lụt
• Lở đất
• Cháy rừng
Trang 363.3 Tình hình hiện tại của nền tảng dữ liệu viễn thám và cơ sở dữ
3.3.1 H ệ thống cơ quan
(1) Trung tâm Tin h ọc và Thống kê (CIS)
CIS điều hành và duy trì hệ thống trực tuyến để điều tra thống kê nông nghiệp 63 tỉnh tham gia hệ thống này và thông tin thống kê của 63 tỉnh mỗi tháng được gửi đến hệ thống này trực tuyến Thông tin bao gồm cà phê, gạo, sắn và những thứ khác
* CIS không sử dụng dữ liệu vệ tinh do cơ quan không hoạt động
Trang 37Trang thông tin công bố thông tin nông nghiệp và nội dung được thể hiện trong
https://www.mard.gov.vn/en/Pages/default.aspx
(2) Vi ện Điều tra Quy hoạch Rừng (FIPI)
FIPI cập nhật kiểm kê rừng 5 năm một lần
Họ đã liên tục sử dụng dữ liệu LANDSAT và SPOT để thực hiện kiểm kê
Họ đang tiến hành kiểm kê khoảng 1/10.000 trên khắp Việt Nam với dữ liệu SPOT-5 hiện nay nhưng chưa quyết định số liệu nào sẽ được sử dụng cho việc kiểm kê trong 5 năm tới
Mặt khác, phải liên tục quan sát và cung cấp dữ liệu mà không có khoảng trống (s) mà không liên hệ đến điều kiện thời tiết
Hình 3-6 thể hiện dữ liệu vệ tinh được sử dụng và các độ phân giải này để lập bản kiểm kê rừng mỗi năm Độ phân giải dữ liệu trở nên lớn (từ 1/100.000 đến 1/10.000) năm này qua năm khác Có vẻ như
dữ liệu có độ phân giải cao hơn thì cần thiết cho tương lai
Hình 3-7 cho thấy quá trình tiến hành kiểm kê rừng
Làm cho rừng che phủ
Trang 38Hình 3-7 Ti ến hành quá trình kiểm kê rừng
Ngu ồn: Trình bày của Viện Điều tra và quy hoạch rừng
Dữ liệu được sử dụng là dữ liệu LANDSAT, Sentinel, ALOS-2 và LOTUSat cũng được bao gồm trong
kế hoạch tương lai Trung tâm Vũ trụ Việt Nam sẽ chịu trách nhiệm về hoạt động của Data Cub và chịu trách nhiệm về kinh phí
Kiểm kê và thống kê rừng
Trang 39Hình 3-8 Khái quát v ề Vietnam Cube
Ngu ồn: Tháng 9 năm 2017 "Báo cáo quốc gia về các hoạt động liên quan đến GEOSS"
Bản ghi nhớ cung cấp dữ liệu ALOS PALSAR giữa VNSC và JAXA đã được ký kết vào tháng 9 năm
2017
Trang 40Chương 4 Nghiên cứu giới thiệu một hệ thống vệ
tinh quan sát trái đất quang học theo kiểu tương lai