1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Kinh Tế Các Nhân Tổ Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

176 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên:NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 24-08-1980 Nơi sinh: Bình Dương Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 1541820094 ―

Trang 1

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN –

Trang 2

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS-TS NGUYỄN PHÚ TỤ

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM vào sáng ngày 17 tháng 09 năm 2016

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

1 GS-TS Đoàn Thị Hồng Vân Chủ tịch

3 TS Hoàng Trung Kiên Phản biện 2

4 TS Nguyễn Ngọc Dương Ủy viên

5 TS Trần Anh Minh Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên:NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 24-08-1980 Nơi sinh: Bình Dương

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 1541820094

―Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Thị Xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.‖

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương và đưa ra một số giải pháp làm căn cứ để các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xây dựng kế hoạch phát triển hiệu quả hoạt động kinh doanh phù hợp với tình hình đơn vị, doanh nghiệp

Nội dung đ tài gồm năm nội dung chính: tổng quan v đ tài, cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu, thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ tại thị

xã Dĩ An- tỉnh Bình Dương, kết quả nghiên cứu và kết luận kiến nghị

Hạn chế của đề tài là :

Kết quả khảo sát chỉ ra rằng, ngoài những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì còn nhi u yếu tố khác, vì thế mô hình đ xuất của tác giả cần được bổ sung thêm một số yếu tố khác

Một số giải pháp của tác giả vẫn chưa thể bám sát vào từng ngành ngh của doanh nghiệp mà chỉ mang tính chất đ xuất, gợi ý chung cho các DNVVN

III- Ngày giao nhiệm vụ: 23/1/2016

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/7/2016

V- Cán bộ hướng dẫn: PGS-TS NGUYỄN PHÚ TỤ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

HỌC VIÊN THỰC HIỆN LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Trang 6

LỜI CẢM ƠN ***

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Công nghệ

TP Hồ Chí Minh

Trước hết, Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Phó giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Phú Tụ đã dành nhi u thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cám ơn đến Ban giám hiệu, Phòng QLKH và đào tạo Sau đại học, quý thầy cô trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Đồng thời, tôi cũng xin cám ơn các Ông, bà là lãnh đạo UBND thị xã Dĩ An, Hội doanh nghiệp trẻ thị xã Dĩ An; các anh, chị và ban lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại thị xã Dĩ An đã tạo đi u kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và

đi u tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn Thạc sĩ này

Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến những người đã giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trang 7

TÓM TẮT

Đ tài: ―Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An- tỉnh Bình Dương‖ được thực hiện với mục tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An, trên cơ sở đó đ ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An

Trong phạm vi đ tài này tác giả chỉ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ (1) Yếu tố vốn, (2) Yếu tố khác của doanh nghiệp, (3) Yếu tố chính sách của địa phương, (4) chính sách vĩ mô, (5) yếu tố năng lực công nghệ, (6) Năng lực cạnh tranh v giá, (7) Yếu tố quản trị

và đi u hành, (8) Năng lực Marketing Đối tượng nghiên cứu các doanh nghiệp vừa

và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, sản xuất kinh doanh trên địa bàn thị xã Dĩ An đã được thành lập và đi vào hoạt động trên 1 năm tính đến thời điểm nghiên cứu

Dựa trên kết quả khảo sát 252 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thị xã, bài viết xác định và lượng hóa tác động của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Luận văn đã nêu được các lý luận thực tiễn v hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình của doanh nghiệp vừa và nhỏ Kết quả khảo sát của tác giả giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiểu được tầm quan trọng và mức

độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, giúp Doanh nghiệp nắm được yếu tố nào thật sự cần thiết và phù hợp với tình hình của Doanh nghiệp hiện tại để gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Luận văn cũng đã đưa ra một số giải pháp làm căn cứ để các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham khảo đưa ra những kế hoạch phát triển hiệu quả hoạt động kinh doanh phù hợp với tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp theo từng nhóm ngành

Trang 8

ABSTRACT

Topic: "The factors affecting business performance of small and medium businesses in town Di An, Binh Duong Province" is done with the objective analysis of business performance and staff factors affecting efficient business operations of small and medium enterprises in Di An town, and on that basis set out measures to improve the efficiency of business operations of small and medium enterprises in Di An town

Within the scope of this topic the study authors only factors affecting business performance of small and medium enterprises (1) Factor capital, (2) Other elements of the business ( 3) weak local policy rate, (4) factors of local policies, (5) technological capacity factor, (6) competitiveness of prices, (7) element management and the Executive, (8) capacity Marketing Study subjects of small and medium enterprises operating in the field of trade and services, production and business in the province Di An town has been established and put into operation on 1-year study to date

Based on the survey results 252 small and medium enterprises in the town , the article identifies and quantifies the impact of these factors on the business performance of the enterprise

Stated thesis is the practical reasoning about the business performance of small and medium enterprises in Di An town, as the basis for the study, analysis and evaluation of the situation and medium enterprises small The survey results of the author helps small and medium businesses to understand the importance and the level of influence of each factor on the business performance of the enterprise, to help enterprises understand the real factors necessary and appropriate to the situation of the existing enterprises to increase business performance of the enterprise

Thesis has also launched a number of measures as the basis for small and medium enterprises for reference to make effective plans to develop the business in line with the business situation of enterprises in each sector

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đ tài: 1

1.2 Mục tiêu của đ tài: 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu: 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu: 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu: 3

1.6 Kết Cấu Luận Văn: 4

Tóm tắt chương 1: 5

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6

2.1 Các khái niệm 6

2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 6

2.1.2 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 16

2.1.2.1 Quan điểm xác định DNVVN trên thế giới: 16

2.1.2.2 Quan điểm xác định DNVVN tại Việt Nam: 19

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của DNVVN 20

2.2Tổng quan nghiên cứu có liên quan: 22

2.2.1 Nghiên cứu trong nước: 22

2.2.2 Nghiên cứu ngoài nước: 24

2.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu: 26

2.3.1 Mô hình nghiên cứu 26

2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu: 27

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của DNVVN tại thị xã Dĩ An: 32

2.4.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 32

2.4.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 34

2.4.2.1 Năng lực quản lý và đi u hành 34

2.4.2.2 Năng lực nguồn vốn: 35

Trang 10

2.4.2.3 Năng lực công nghệ 36

2.4.2.4 Năng lực cạnh tranh v giá 36

2.4.2.5 Năng lực Marketing: 37

2.4.2.6 Năng lực khác của Doanh nghiệp 38

Tóm Tắt Chương 2 40

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

3.1Thiết kế nghiên cứu 41

3.1.1 Quy trình nghiên cứu 41

3.1.2 Quy trình khảo sát 42

3.1.3 Đối tượng khảo sát 42

3.1.4 Phương pháp khảo sát 42

3.1.5 Xử lý số liệu khảo sát 43

3.2 Xây dựng thang đo: 43

3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha 45

3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory factor analysis) 45

3.5 Phân tích hồi quy bội 46

3.6 Các kiểm định được sử dụng để dò tìm các vi phạm trong hồi quy bội 46

3.7 Thang đo 47

3.7.1 Thang đo năng lực quản lý và đi u hành 47

3.7.2 Thang đo năng lực vốn 47

3.7.3 Thang đo năng lực công nghệ 48

3.7.4 Thang đo năng lực marketing 48

3.7.5 Thang đo năng lực cạnh tranh giá 49

3.7.6 Năng lực khác của doanh nghiệp 49

3.7.7 Thang đo chính sách của địa phương: 50

3.7.8 Thang đo chính sách vĩ mô 50

3.7.9 Thang đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 51

3 8 Thiết kế khảo sát 51

Tóm tắt chương 3 53

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54

Trang 11

4.1Mô tả mẫu khảo sát: 54

4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha 59

4.2.1 Phân tích Cronbach’s alpha thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNVVN 59

4.2.1.1 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha yếu tố ―Năng lực công nghệ‖ 59 4.2.1.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha yếu tố ―Năng lực cạnh tranh v giá‖ 60

4.2.1.3 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha yếu tố ―Năng lực Quản trị đi u hành‖ 61

4.2.1.4 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha yếu tố ―Năng lực Marketing‖ 61 4.2.1.5 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha yếu tố ―Năng lực khác‖ 63

4.2.1.6 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha yếu tố ―Năng lực vốn‖ 65

4.2.1.7 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha yếu tố ―Chính sách của địa phương‖ 65

4.2.1.8 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha yếu tố ―Chính sách vĩ mô‖ 67

4.2.2 Phân tích Cronbach’s alpha hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương 67

4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 68

4.3.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập như sau: 69

4.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc như sau: 77

4.4 Phân tích mô hình 78

4.4 1 Mô hình 78

4.4.2 Kiểm định mô hình hồi qui tuyến tính đa biến 79

4.4.3 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy 79

4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu: 83

4.5.1 Theo phương trình hồi quy chuẩn hóa: 83

4.5.2 Đánh giá của các Doanh nghiệp v hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 84

4.6 Kết luận 87

Tóm tắt chương 4 89

Trang 12

CHƯƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KIẾN NGHỊ 90

5.1 Ti m năng và định hướng phát triển của thị xã Dĩ An 90

5.1.1 Ti m năng phát triển hoạt động kinh doanh của các DNNVV tại Thị Xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương 90

5.1.2 Dự báo phát triển tình hình kinh tế - xã hội của Việt Nam đến năm 2020 91

5.1.3 Quan điểm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương 92

5.2 Hàm ý quản trị nâng cao hiệu quả HĐKD của các DNNVV tại thị xã Dĩ A.93 5.2.1 Hàm ý nâng cao năng lực vốn 93

5.2.1.1 Cơ sở đ xuất hàm ý 93

5.2.1.2 Mục tiêu của hàm ý 94

5.2.1.3 Nội dung thực hiện hàm ý 94

5.2.1.4 Lợi ích của hàm ý 96

5.2.2 hàm ý gia tăng năng lực quản lý và đi u hành 97

5.2.2.1 Cơ sở của hàm ý pháp: 97

5.2.2.2 Mục tiêu của hàm ý 97

5.2.2.3 Nội dung thực hiện hàm ý 97

5.2.2.4 Lợi ích của hàm ý 98

5.2.3 Hàm ý nâng cao năng lực cạnh tranh v giá 99

5.2.4 Hàm ý nâng cao năng lực khác của doanh nghiệp 101

5.2.4.1 Cơ sở của hàm ý 101

5.2.4.2 Mục tiêu của hàm ý 102

5.2.4.3 Nội dung của hàm ý 102

5.2.4.4 Lợi ích của hàm ý 103

5.2.5 Hàm ý Chính sách địa phương 103

5.2.5.1 Cơ sở của hàm ý 103

5.2.5.2 Mục tiêu của hàm ý 104

5.2.5.3 Nội dung của hàm ý 104

5.2.5.4 Lợi ích của hàm ý 104

Trang 13

5.2.6 Hàm ý nâng cao năng lực Marketing 104

5.2.6.1 Cơ sở hàm ý 104

5.2.6.2 Mục tiêu hàm ý 105

5.2.6.3 Nội dung hàm ý 105

5.2.6.4 Lợi ích của hàm ý 107

5.2.7 Hàm ý nâng cao năng lực Công nghệ 107

5.2.7.1 Cơ sở hàm ý 107

5.2.7.2 Mục tiêu hàm ý 107

5.2.7.3 Nội dung hàm ý 107

5.2.7.3 Lợi ích của hàm ý 108

5.2.8 Hàm ý Nhà nước trong việc đi u hành chính sách vĩ mô 108

5.2.8.1 Cơ sở hàm ý 108

5.2.8.2 Mục tiêu hàm ý 109

5.2.8.3 Nội dung hàm ý Nhà nước và cơ quan chức năng 109

5.3 Các hàm ý khác cho từng nhóm ngành 109

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại DNVVN của một số quốc gia và khu vực 17

Bảng 2.2: Quy định phân loại DNVVN theo Nghị định 90/NĐ-CP 19

Bảng 2.3: Phân loại Doanh nghiệp theo số lượng lao động và quy mô vốn 19

Bảng 2.4: Phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP 20

Bảng 2.5: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 27

Bảng 2.6: Mô hình đ xuất 28

Bảng 3.1 Thang đo năng lực quản lý và đi u hành 47

Bảng 3.2 Thang đo năng lực vốn 48

Bảng 3.3 Thang đo năng lực công nghệ 48

Bảng 3.4 Thang đo năng lực marketing 49

Bảng 3.5 Thang đo năng lực cạnh tranh v giá 49

Bảng 3.6 Thang đo năng lực khác của doanh nghiệp 50

Bảng 3.7 Thang đo chính sách của địa phương 50

Bảng 3.8 Thang đo chính sách vĩ mô 51

Bảng 4.1: Thống kể độ tuổi 54

Bảng 4.2: Thống kê trình độ học vấn 55

Bảng 4.3: Thống kê chức vụ 55

Bảng 4.4: Thống kê loại hình doanh nghiệp 55

Bảng 4.5: Thống kê lĩnh vực sản xuất kinh doanh 56

Bảng 4.6: Thống kê hỗ trợ của Nhà nước 56

Bảng 4.7: Thống kê giá trị trung bình của từng biến quan sát ― năng lực công nghệ‖ 56

Bảng 4.8: Thống kê giá trị trung bình của từng biến quan sát ― năng lực cạnh tranh‖ 57

Bảng 4.9: Thống kê giá trị trung bình của từng biến quan sát ― năng lực quản lý‖ 57

Bảng 4.10: Thống kê giá trị trung bình của từng biến quan sát ― năng lực marketing‖ 57 Bảng 4.11: Thống kê giá trị trung bình của từng biến quan sát ― năng lực khác của doanh nghiệp‖ 58 Bảng 4.12: Thống kê giá trị trung bình của từng biến quan sát ― năng lực nguồn vốn‖ 58 Bảng 4.13: Thống kê giá trị trung bình của từng biến quan sát chính sách địa phương 58

Trang 15

Bảng 4.14: Thống kê giá trị trung bình của từng biến quan sát ― chính sách vĩ mô‖ 59

Bảng 4.15: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ―Năng lực công nghệ‖ 60

Bảng 4.16: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ―Năng lực cạnh tranh v giá‖ 60

Bảng 4.17: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ―Năng lực quản trị và đi u hành‖ 61

Bảng 4.18: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ―Năng lực Marketing‖ (lần 1) 61

Bảng 4.19: Thang đo Cronbach’s Alpha yếu tố ―Năng lực Marketing‖ (lần 2) 62

Bảng 4.20: Thang đo Cronbach’s Alpha yếu tố ―Năng lực Marketing‖ (lần 3) 62

Bảng 4.21: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ―Năng lực khác‖ (lần 1) 63

Bảng 4.22: Thang đo Cronbach’s Alpha yếu tố ―Năng lực khác‖ (lần 2) 63

Bảng 4.23 Thang đo Cronbach’s Alpha yếu tố ―Năng lực khác‖ (lần 3) 64

Bảng 4.24 Thang đo Cronbach’s Alpha yếu tố ―Năng lực khác‖ (lần 4) 64

Bảng 4.25: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ―Năng lực vốn‖ 65

Bảng 4.26 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ―Chính sách của địa phương‖ 65

Bảng 4.27: Thang đo Cronbach’s Alpha yếu tố ―Chính sách địa phương‖ (lần 2) 66

Bảng 4.28: Thang đo Cronbach’s Alpha yếu tố ―Chính sách địa phương‖ (lần 3) 66

Bảng 4.29: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ―Chính sách vĩ mô‖ 67

Bảng 4.30: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc 68

Bảng 4.31 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập như sau: 69

Bảng 4.32: Bảng phương sai trích lần thứ nhất 69

Bảng 4.33: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất 71

Bảng 4.34 Kiểm tra KMO and Bartlett's 72

Bảng 4.35 Bảng phương sai trích lần thứ 2 73

Bảng 4.36: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ 2 74

Bảng 4.37: Bảng thang đo các nhân tố độc lập 75

Bảng 4.38: phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc Kiểm tra KMO and Bartlett's 77

Bảng 4.39 Bảng phương sai trích 77

Bảng 4.40 Kết quả phân tích nhân tố EFA 78

Bảng 4.41 : Kết quả phân tích hồi quy đa biến 79

Bảng 4.42: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến 82

Trang 16

Bảng 4.43: Kết quả kiểm định ANOVA 83

Bảng 4.44: Hồi quy chuẩn hóa 83

Bảng 4.45: Hiệu quả hoạt độ kinh doanh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 84

Bảng 4.46: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 85

Bảng 4.47: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 85

Bảng 4.48: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 85

Bảng 4.49: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 86

Bảng 4.50: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 86

Bảng 4.51: Hiệu quả hoạt độ kinh doanh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 87

Bảng 4.52: Hiệu quả hoạt độ kinh doanh của các DNNVV tại thị xã Dĩ An 87

Trang 17

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 41

Hình 4.1: Đồ thị thể hiện sự phân tán của phần dư 80

Hình 4.2: Biểu đồ tần xuất của phần dư chuẩn hóa 81

Hình 4.3 : Biểu đồ tần số Q-Q Plot 81

Trang 18

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài:

Thị xã Dĩ An nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía nam, thuộc Tỉnh Bình Dương Thời gian qua với những cố gắng từ ban lãnh đạo Thị xã cũng như người dân tại Dĩ An, thị xã đã đạt được nhi u thành tựu đáng kể và vươn lên thành những huyện, thị, thành phố có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của Tỉnh Bình Dương Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong công tác giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển và đóng góp vào ngân sách

Do hiện nay DNNVV chiếm đại đa số trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam, có những đóng góp đáng kể cho n n kinh tế quốc dân trong đó phải kể đến vai trò huy động sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và nguồn lực

đa dạng tạo ra việc làm cho đại bộ phận lực lượng lao động trong nước Do đó ngày 30/06/2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ – CP v Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Triển khai thực hiện nghị định trên Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Bình Dương đã ban hành Kế hoạch Số: 3348/KH – UBND v Phát triển DNNVV tại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015 – 2020 nhằm hỗ trợ cho DNNVV phát huy mọi khả năng và nguồn lực đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên do tình hình hội nhập kinh tế toàn cầu hoá đang dần gỡ bỏ rào cản giữa các nước như hiện nay, DNNVV tại Việt Nam nói chung và DNNVV tại Thị xã Dĩ An nói riêng, đang và

sẽ đối mặt nhi u thách thức cũng như cơ hội phát triển trên thị trường trong nước và quốc tế, không chỉ cạnh tranh đối với các đối thủ trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài xâm nhập vào thị trường của mình Trước những ảnh hưởng sâu và rộng đó nhi u DNNVV tại thị xã Dĩ An đã không thể tồn tại lâu dài, để lại nhi u tồn thất to lớn cho n n kinh tế Việt Nam nói chung và tại thị

xã Dĩ An nói riêng

Trang 19

DNNVV hiện nay tại Thị xã Dĩ An tuy đông v số lượng nhưng vẫn còn nhi u mặc hạn chế như: năng lực tài chính, phạm vi hoạt động, chất lượng sản phẩm dịch vụ không ổn định, trình độ công nghệ lạc hậu, khả năng quản trị còn yếu kém…chưa tạo được mối liên kết trong và ngoài cũng như đối với các doanh nghiệp lớn trong quá trình tiêu thụ và sản xuất sản phẩm

Chính từ các yếu tố trên, vấn đ xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đưa ra giải pháp gia tăng hiệu quả hoạt động cho các DNVVN là vô cùng cần thiết v cả lý luận và thực tiễn

Từ đó nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin thêm cho các nhà quản trị hiểu

rõ thêm v những yếu tố quyết định đối với việc phát triển một doanh nghiệp, định hướng xây dựng năng lực nhi u giá trị tích cực nhằm tạo ra môi trường kinh doanh

b n vững cho doanh nghiệp hơn Đây chính là lý do tác giả chọn đ tài : ―Các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp

1.2 Mục tiêu của đề tài:

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNVVN tại thị xã Dĩ An có mục tiêu sau:

- Xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNVVN tại thị xã Dĩ An

- Đo lường mức độ tác động và tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNVVN

- Hàm ý quản trị cùng với các kiến nghị đối với Nhà nước v nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An – tỉnh Bình Dương đến năm 2020

1.3 Đối tƣợng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Trang 20

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi v không gian: Đ tài tập trung nghiên cứu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ trên địa bàn thị xã Dĩ An

V mặt thời gian: nghiên cứu tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An, đ xuất các giải pháp sẽ được áp dụng trong giai đoạn từ 2015-

2020

Thời gian, Nghiên cứu tiến hành khảo sát các DNVVN tại thị xã Dĩ An từ tháng 08/2015 đến 06/2016

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện nghiên cứu này đ tài này, tác giả đã sử dụng 2 phương pháp chủ yếu: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính:

Nghiên cứu đã sử dụng các số liệu thống kế thông qua thu thập dữ liệu có sẵn, tiến hành lập bảng biểu để dể dàng so sánh và đánh giá nội dung cần tập trung nghiên cứu

Nguồn dữ liệu:

- Các cơ sở lý thuyết liên quan đến đ tài: trong các tài liệu, giáo trình v phân tích và thống kê hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Kết quả nghiên cứu của các tác giả khác: trong các tạp chí, báo cáo khoa học,

đ tài nghiên cứu khoa học… có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Các chủ trương, chính sách của Nhà nước liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nghiên cứu định lượng:

Được thực hiện nhằm kiểm định và nhận diện các yếu tố thông qua các giá trị,

độ tin cậy và mức độ phù hợp của các thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu và xác định độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An, Bình Dương

Trang 21

Phương pháp thực hiện:

- Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi và kỷ thuật phỏng vấn các quản lý và chủ doanh nghiệp tại các DNVVN trên địa bàn thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương Kích thước mẫu n = 252 được chọn chủ yếu theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện

- Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị thang đo, bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội thông qua phần

m m SPSS 2.0 và kiểm định sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sử dụng trong nghiên cứu Trên cơ sở đó, đ tài đưa ra một số hàm ý quản trị và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNVVN trên địa bàn thị xã Dĩ An

1.6 Kết Cấu Luận Văn:

Đ tài nghiên cứu được kết cấu thành 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan đ tài: sẽ giới thiệu tính cấp thiết của đ tài; mục tiêu nghiên cứu; đối tượng nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Hàm ý quản trị và kiến nghị

Trang 22

Tóm tắt chương 1:

Chương 1 đã giới thiệu tổng quan v đ tài nghiên cứu như: Lý do chọn đ tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu đ tài và kết cấu của báo cáo nghiên cứu Chương 2 tiếp theo

sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu v các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Trang 23

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Các khái niệm

2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả

Dưới góc độ này thì chúng ta có thể xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách cụ thể bằng các phương pháp định lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ

đó có thể tính toán so sánh được Ngoài ra, nó còn phản ánh mức độ khai thác các nguồn lực nhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh Lúc này thì phạm trù hiệu quả hoạt động kinh doanh là môt phạm trù trừu tượng và nó phải được định tính thành mức

độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực SXKD

"Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh

tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, ti n vốn) để đạt được mục tiêu xác định"(GS.TS.Ngô Đình Giao- NXB khoa học kỷ thuật, HN 1997), nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó

Từ định nghĩa v hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểu hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được

và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng v mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường

 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các

Trang 24

hoạt động SXKD, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất (người lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, vốn…) trong quá trình tiến hành các hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội

và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực

Để đạt được mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải chú trọng các đi u kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu quản của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đ ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động SXKD luôn gắn li n với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhi u góc độ

 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp:

Hiện nay với sự vận động đa dạng và phứt tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sự cạnh tranh gây gắt giữa các doanh nghệp trong khi đó các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm nhưng nhu cầu của con người lại ngày càng đa dạng đi u này phản ánh quy luật khan hiếm Quy luật khan hiếm bắt buộc mọi daonh nghiệp phải trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì: sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận những doanh nghiệp nào sản xuất đúng loại sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp chính vì vậy để có thể tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đoài hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình phương thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanh phù hợp và có hiệu quả Như vậy, hoạt động SXKD có hiệu quả ảnh hưởng vô cùng quan trọng đến

Trang 25

doanh nghiệp, được thể hiện thông qua các vai trò sau:

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp: sự tồn tại của doanh nghiệp được xác

định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội Do đó doanh nghiệp phải đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có sự tích lũy cho quá trình tái sản xuất mở rộng, Nhưng trong đi u kiện các yếu tố của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt hiệu quả Hiệu quả SXKD càng cao, doanh nghiệp càng có đi u kiện tái sản xuất mở rộng, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại… sản xuất kinh doanh có hiệu quả cũng là ti n đ để nâng cao phúc lơi cho người lao độngtừ đó kích thích người lao động tăng năng xuất lao động

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong sản xuất kinh doanh: cạnh tranh là yếu tố làm doanh nghiệp mạnh lên nhưng

cũng có thể khiến doanh nghiệp không thể tồn tại được trên thị trường Thị trường ngày càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh v số lượng mà cạnh tranh cả v chất lượng hàng hóa, giá cả và các yếu tố khác Do đó, doanh nghiệp phải cung cấp được hàng hóa dịch vụ với chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác, hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa bán ra, nhưng chất lượng không ngừng được nâng cao…Vì vậy, các tiến bộ khoa học kỷ thuật, các phương thức quản lý hiện đại sẽ được áp dụng thúc đẩy sự tiến bộ trong SXKD

Hiệu quả kinh doanh là điều kiện thực hiện mục tiêu bao trùm của doanh nghiệp

là tối đa hóa lợi nhuận: để có được lợi nhuận, doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt

động SXKD để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử dụng một số nguồn lực nhất định Doanh nghiệp càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhi u lợi nhuận Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên đây là đi u kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của

Trang 26

doanh nghiệp

 Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ theo phạm vi tính toán

 Hiệu quả kinh tế: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được

mục tiêu đ ra

 Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt

được các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống cho các tầng lớp nhân dân

 Hiệu quả an ninh quốc phòng: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực

vào SXKD với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong và ngoài nước

 Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để

tiến hành các hoạt động SXKD nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra

 Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn

lực trong kinh doanh với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương quan giữa kết quả đạt được v kinh tế với việc đảm bảo v vệ sinh Môi trường,

đi u kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư

Căn cứ theo nội dung tính toán:

 Hiệu quả dưới dạng thuận: hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo

lường bằng chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo được bao nhiêu đơn vị đầu ra

 Hiệu quả dưới dạng nghịch: là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh

nhưng chỉ tiêu này cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào

Căn cứ theo phạm vi tính:

 Hiệu quả toàn phần: tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chi phí

Trang 27

của từng yếu tố hoặc tính chung cho tổng nguồn lực

 Hiệu quả đầu tư tăng thêm: chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm (mới)

và kết quả tăng thêm của thời kỳ tính toán

 Các chỉ tiêu đánh giá đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp:

Khi đ cập đến hiệu quả kinh doanh, chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả v mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ ngành kinh tế quốc dân

Về mặt thời gian:

Hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn không được làm giảm hiệu quả khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước không làm hạ thấp hiệu quả của chu kỳ sau Trên thực tế không ít những trường hợp doanh nghiệp chỉ thấy lợi ích trước mắt, thiếu xem xét toàn diện và lâu dài dẫn đến giảm một cách tùy tiện các chi phí môi trường, không tiến hành hiện đại hóa thiết bị và công nghệ sản xuất, thiếu nâng cao toàn diện trình độ của lực lượng lao động… nhờ đó làm mối tương quan thu chi giảm đi nhưng hiệu quả này không thể coi là hiệu quả chính đáng và toàn diện được

Về mặt thời gian:

Khi đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xem xét hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể và có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả kinh tế của cả hệ thống mà nó liên quan tức là giữa các ngành kinh

tế này với các ngành kinh tế khác, giữa từng bộ phận của doanh nghiệp với toàn bộ

hệ thống, giữa hiệu quả kinh tế với việc thực hiện các nhiệm vụ ngoài kinh tế

Trang 28

Về mặt định lƣợng:

Hiệu quả kinh tế phải được thể hiện qua mối tương quan giữa thu chi theo hướng tăng thu giảm chi Đi u này có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa các chi phí sản xuất kinh doanh để tạo ra một đơn vị sản phẩm có ích

Đảm bảo sự kết hợp hài hòa các lợi ích xã hội, lợi ích người lao động, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài: quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh

doanh phải xuất phát từ việc thõa mãn môt cách thích đáng nhu cầu của các chủ thể trong mối quan hệ mắc xích phụ thuộc lẫn nhau

Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh: theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải là sự kết hợp

hài hòa giữa hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong doanh nghiệp với hiệu quả toàn doanh ngiệp, ngoài ra cần đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả cùa n n sản xuất hàng hóa, của ngành, của địa phương

Đảm bảo tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh: quan điểm

này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, đi u kiện kinh tế - xã hội của ngành, của địa phương và của doanh nghiệp trong từng chu kỳ

Đảm bảo tính thống nhất giữa nhiệm vụ chính rị, xã hội với nhiệm vụ kinh tế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Bởi vì, sự ổn định và

phát triển của một quốc gia là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh ngiệp

Trang 29

Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật lẫn giá trị của hàng hóa: Theo quan điểm này đòi hỏi việc tính toán và đánh giá hiệu quả phải

đồng thời chú trọng cả hai mặt hiện vật và giá trị

 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp:

Khi đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ xem xét một cách tổng hợp mà còn phải nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của nó Mặt khác, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng có tác động nhất định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Vì vậy, hệ thống các chỉ tiêu đánh gía hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phân thành ba nhóm chỉ tiêu sau:

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt:

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt được xây dựng cho từng quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực được sử dụng với kết quả m Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp mà doanh nghiệp đạt được

 Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp:

Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong kỳ sản xuất kinh doanh trên tổng tài sản của doanh nghiệp Công thức tính:

Hiệu suất sử dụng tài sản = ——————————

Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản thể hiện một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Giá tri chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn từ đó phản ảnh trình

độ, khả năng quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp có nhi u đơn vị thành viên thì chỉ tiêu này cần chi tiết theo từng đơn vị từ đó có thể đánh giá cụ thể hơn hiệu suất sử dụng tài sản tại doanh nghiệp để có biện pháp nâng cao hon nữa hiệu quả kinh doanh

Trang 30

Ngoài ra trong một số trường hợp cần thiết, ta có thể thay thế chỉ tiêu ―doanh thu thuần‖ bằng các chỉ tiêu khác như: giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm

❖ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp

Tài sản cố định có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất, giá trị sản xuất hình thành chủ yếu từ năng lực của tài sản cố định Có thể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp qua chỉ tiêu sau:

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = ——————————————

Tổng tài sản cố định bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá tài sản cố định đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Trị giá của chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao

❖ Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động Việc quay nhanh vốn lưu động có ý nghĩa không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khả năng sinh ra ti n và lợi nhuận

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được xem xét qua nhi u chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động như số vòng quay bình quân của vốn lưu động hoặc hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, số ngày bình quân cửa một vòng quay vốn lưu động (kỳ thu ti n bình quân)

Doanh thu thuần

Số vòng quay vốn lưu động = —————————————— (vòng)

Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Trị giá của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn lưu động quay càng nhanh

 Hiệu suất sử dụng lao động của doanh nghiệp

Năng suất lao động là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sản xuất, sức sản xuất của

Trang 31

lao động trong doanh nghiệp Công thức tính:

Giá trị sản xuất NSLĐ năm = ———————————————————

Số công nhân sản xuất bình quân năm

Giá trị sản xuất

NSLĐ ngày (giờ) =——————————————————————

Tông sô ngày (giờ) làm việc của công nhân sản xuât Các chỉ tiêu trên càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng sử dụng có hiệu quả nguồn lao động Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn, cần xem xét từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như từng loại nhân công

Trong nhi u trường họp người ta còn sử dụng chỉ tiêu sau:

Chi phí ti n lưong

Tỷ suất chi phí ti n lưong/doanh thu = ———————————————

Doanh thu Chỉ tiêu phản ánh một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng ti n lưong Neu giá trị chỉ tiêu càng cao thi hiệu suất sử dụng lao động càng thấp đồng thời tình hình

tài chính của doanh nghiệp sẽ gặp nhi u khó khăn

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp:

Ngoài việc xem xét hiệu quả cá biệt của từng loại nguồn lực, ta cần phân tích hiệu quả tổng họp của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này thể hiện khả năng sử dụng một cách tổng họp tất cả các nguồn lực để tạo ra kết quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

♦ Khả năng sinh lợi từ các họat động của doanh nghiệp

Chỉ tiêu khả năng sinh lợi được đo lường bằng tỷ số giữa lợi nhuận với các chỉ tiêu kết quả hoặc giữa lợi nhuận với phương tiện của doanh nghiệp

• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp, một bên là lợi nhuận, một bên là khối lượng cung cấp cho xã hội như giá trị

Trang 32

sản xuất, doanh thu Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả của doanh nghiệp càng lớn

Công thức tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu = ——————————X 100%

Doanh thu thuần

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần sản xuất kinh doanh

Tỷ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận chỉ trong lĩnh vực kinh doanh thuần qua công thức sau :

Lợi nhuận thuần SXKD

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu thuần SXKD = ——————————X 100%

Doanh thu thuần SXKD

Tỷ suất này phản ánh mức sinh lãi của một đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Khi đánh giá chỉ tiêu trên phải xem xét đặc điểm ngành ngh kiĩih doanh và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp Trường họp doanh nghiệp kinh doanh nhi u lĩnh vực và có nhi u đơn vị thành viên thì cần tính toán chỉ tiêu này theo từng nhóm ngành ngh kinh doanh, từng đơn vị để đánh giá toàn diện hơn khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

Trong một số trường hợp, do chính sách khấu hao khác biệt dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận có thể bị tính toán sai lệch Do vậy, để loại trừ sự khác biệt v khấu hao, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có thể được tính toán lại như sau :

Lợi nhuận thuần SXKD + Khấu hao TSCĐ

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu = ————————————————— X 100%

Doanh thu thuần SXKD Chỉ tiêu hiệu quả này cho phép đánh giá hiệu quả doanh thu, nó đo lường hiệu quả đạt được từ 100 đồng doanh thu thuần sản xuất kinh doanh Tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu này qua thòi gian chỉ ra khả năng mà doanh nghiệp phải duy ừì để tái đầu tư Nó cũng chỉ ra khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tuông lai

Trang 33

 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Phản ánh hiệu quả của Doanh nghiệp trong việc quản lý nguồn vốn và tạo ra lợi nhuận Cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nểu tỷ số này mang giá trị dương, là Doanh nghiệp làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (%) = 100% x Lợi nhuận ròng

Vốn chủ sở hữu

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Đánh giá khả năng sinh lời sau khi đã trừ các khoản chi phí, tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (%) = 100% x Lợi nhuận ròng

Doanh thu

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)

Chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận thu được và tổng tài sản, cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa Doanh ngiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy Doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của Doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản

để tạo ra thu nhập của Doanh nghiệp

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (%) = 100% x Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản

2.1.2 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1.2.1 Quan điểm xác định DNVVN trên thế giới:

Cách xác định v doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới hiện nay vẫn chưa

có sự thống nhất, ngay trong khái niệm v loại hình DNVVN tại các nước đ u khác nhau mặc dù đây là đối tượng doanh nghiệp đặc trưng của n kinh tế, việc định nghĩa rõ doanh nghiệp nào là doanh nghiệp nhỏ và vừa rất lin hoạt và tùy thuộc vào

Trang 34

từng quốc gia, từng khu vực kinh tế Mỗi quốc gia mà có các tiêu chí khác nhau để xác định DNVVN, tuy nhiên đối với 1 số quốc gia trên thế giới thì phần lớn 2 tiêu chí chính đó là vốn đầu tư và số lao động; tiêu chí Doanh thu ít được khai thác

Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại DNVVN của một số quốc gia và khu vực

DNVVN

1 Hoa kỳ Nhỏ và vừa 0-500 < 20 triệu USD Không quy

định

2 Nhật

- Đối với ngành sản xuất

- Đối với ngành thương mại

- Đối với ngành dịch vụ

3 EU

Siêu nhỏ Nhỏ Vừa

< 10

< 50

< 250

Không quy định

Không quy định

< CDN$ 5 triệu

CDN$ 5 -20 triệu

Zealand Nhỏ và vừa < 50

Không quy định

Không quy định

định

Không quy định

8 Thailand Nhỏ và vừa Không quy định < Baht 200 Không quy

Trang 35

triệu định

9 Malaysia - Đối với ngành

sản xuất 0-150

Không quy định

11 Indonesia Nhỏ và vừa Không quy định < US$ 1 triệu < US$ 5 triệu

12 Trung

Quốc

Nhỏ Vừa

50-100 101-500

Không quy định

Không quy định

13 Hungary

Siêu nhỏ Nhỏ Vừa

1-10 11-50 51-250

Không quy định

Không quy định

Nguồn: (1) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998; (2) Tổng quan về doanh

nghiệp vừa và nhỏ, OECD, 2000

Bảng 1 cho thấy, hầu hết các quốc gia đ u lấy tiêu chí số lao động bình quân làm cơ sở quan trọng để phân loại doanh nghiệp theo quy mô Đi u này là hợp lý hơn so với việc lựa chọn các tiêu chí khác như doanh thu, vốn là các chỉ tiêu có thể lượng hóa được bằng giá trị ti n tệ Các tiêu chí như doanh thu, vốn tuy rất quan trọng nhưng thường xuyên chịu sự tác động bởi những biến đổi của thị trường, sự phát triển của n n kinh tế, tình trạng lạm phát nên thiếu sự ổn định trong việc phân loại doanh nghiệp Đi u này giải thích tại sao tiêu chí số lao động bình quân được nhi u quốc gia lựa chọn, tiêu chí này thường có tính ổn định lâu dài v mặt thời gian, lại thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang tham gia

Vì vậy việc xác định quy mô DNVVN chỉ mang tính chất tương đối vì nó chịu tác động của các yếu tố như trình độ phát triển của một nước, tính chất ngành ngh ,

đi u kiện phát triển của một vùng lãnh thổ nhất định hay mục đích phân loại doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định cho các chính sách hỗ trợ

Trang 36

2.1.2.2 Quan điểm xác định DNVVN tại Việt Nam:

Ở Việt Nam, Công văn số 681 /CP-KTN ban hành ngày 20-6-1998 theo đó doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa VND

và USD tại thời điểm ban hành công văn) Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung v các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách Trên thực tế tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ

Vì vậy, tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa ra chính thức định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: ―Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá

300 người‖ Các doanh nghiệp cực nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ

Bảng 2.2: Quy định phân loại DNVVN theo Nghị định 90/NĐ-CP

Số vốn tối đa (đồng) Số lao động tối đa

(Người)

Nguồn : Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính Phủ

So với các DNNVV trên thế giới thì định nghĩa DNVVN tại Việt Nam theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP chủ yếu tập trung vào 2 tiêu chí là vốn và số lao động

để xem xét phân loại

Bảng 2.3: Phân loại Doanh nghiệp theo số lƣợng lao động và quy mô vốn

Trang 37

Năm 2009, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 56/2009/NĐ-CP v trợ giúp phát triển DNNVV và Nghị định 56/2009/NĐ-CP ra đời nhằm thay thế Nghị định 90/2001/NĐ-CP trước Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP quy định

―Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy

định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”

Bảng 2.4: Phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Số lao động

Tổng vốn (tỷ đồng)

Số lao động (người)

Tổng vốn (tỷ đồng)

Số lao động (người)

mại và dịch vụ < 10 < 20 20 - 50 10 - 50 10 - 50

Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP

Từ những quy định trên ta xét thấy theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP DNNVV được phân chia dựa trên các tiêu chí quy mô v vốn, quy mô v lao động và khu vực kinh tế Trong đó quy mô v nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên nhất

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của DNVVN

Những thuận lợi:

- Quy mô nhỏ có tính năng động, linh hoạt, tự do sáng tạo trong kinh doanh

Trang 38

- Các DNVVN dễ dàng và nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại

- Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNVVN gọn nhẹ, linh hoạt, công tác đi u hành mang tính trực tiếp

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ cần lượng vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao thu hồi vốn nhanh

- Quan hệ giữa người lao động và người quản lý trong các DNVVN khá chặt chẽ

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có tỷ suất vốn đầu tư trên lao động thấp hơn so với doanh nghiệp lớn, cho nên chúng có hiệu suất việc làm cao hơn

Những hạn chế DNVVN

Tuy phát triển rất nhanh nhưng các tại Thị xã Dĩ An vẫn còn tồn tại những khó khăn, hạn chế mang tính đặc thù, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển như: Quy mô doanh nghiệp nhỏ; Trình độ công nghệ lạc hậu; Khả năng quản trị yếu; Việc tiếp cận các nguồn vốn; Chưa tạo được mối liên kết chặt chẽ trong nội khối và với các doanh nghiệp lớn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Khó tiếp cận với các nguồn vốn chính thức của ngân hàng

- Khó có đi u kiện để đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ mới, nhất là công nghệ đòi hỏi nguồn vốn lớn Thiết bị sản xuất lạc hậu, chủ yếu vẫn là sản xuất thủ công; các đơn hàng sản xuất chủ yếu là gia công, sơ chế nên tạo ra giá trị gia tăng thấp

- Hạn chế đầu tư cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm, đào tạo lao động Vì vậy khó nâng cao được năng suất, hiệu quả; khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp

- Hạn chế nhi u v nguồn vốn thông tin và quan hệ nên rất khó thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nước ngoài

- Năng lực quản lý doanh nghiệp của các cơ sở sản xuất còn yếu, nguyên nhân

là do các cơ sở sản xuất được hình thành đi lên từ kiểu sản xuất hộ gia đình, vì vậy quản lý doanh nghiệp cũng theo kiểu hộ gia đình Đi u này đã hạn chế rất nhi u đến

Trang 39

khả năng phát triển kinh doanh của các cơ sở Trình độ quản trị doanh nghiệp, am hiểu v pháp luật, v khoa học công nghệ rất hạn chế, yếu và thiếu kinh nghiệm

- Lương và thu nhập của người lao động thường không ổn định, chế độ đối với người lao động thường chưa được đảm bảo đầy đủ

Thường bị lệ thuộc vào các doanh nghiệp lớn, dẫn đến bị động trong các quan hệ thị trường như giá cả, cung ứng vật tư nguyên liệu và sản phẩm

2.2 Tổng quan nghiên cứu có liên quan:

2.2.1 Nghiên cứu trong nước:

Trần Bá Quang (2010), thực hiện nghiên cứu ―Giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hậu Giang đến năm 2020‖ Mục đích của nghiên cứu

là đ xuất được một số giải pháp giúp phát triển DNNVV tại Hậu Giang Các phương pháp được sử dụng như phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối và thống kê mô tả, phân tích hồi quy đa biến Kết quả nghiên cứu cho thấy có các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV ở Hậu Giang như tổng vốn, trình độ học vấn của lãnh đạo doanh nghiệp, tuổi của chủ doanh nghiệp, giới tính của chủ doanh nghiệp, tổng lao động của Doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNV tại Hậu Giang Từ đó, nghiên cứu đ xuất một

số giải pháp giúp phát triển DNNV tại Hậu Giang cho thời gian sắp tới

Nguyễn Quốc Nghi (2010), thực hiện nghiên cứu ―Nhân tổ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố cần Thơ”' Mục đích nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng

tiếp cận nguồn tín dụng hỗ trợ của nhà nước đối với DNNVV ở TP Cần Thơ Nghiên cứu sử dụng mô hình phân tích hồi qui logistic Kết quả nghiên cứu cho thấy, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng hỗ trợ của DNNVV tỷ lệ thuận với các nhân

tố như trình độ học vấn của chủ Doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu, các mối quan hệ xã hội Trong đó, quan hệ xã hội là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến khả năng tiến cận nguồn tín dụng hỗ trợ của DNNVV ở TP Cần Thơ

Trang 40

Nguyễn Đức Trọng (2009), nghiên cứu ―Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long” Mục

đích nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV ở ĐBSCL Các phương pháp được sử dụng như phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tương đối, tuyệt đối và phân tích hồi qui đa biến Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV ở ĐBSCL như loại hình doanh nghiệp, số lao động bình quân trong doanh nghiệp, trình độ của chủ Doanh nghiệp, vốn của Doanh nghiệp

Từ đó nghiên cứu đ ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV ở ĐBSCL

Phan Thị Minh Lý (2011) thông qua quá trình khảo sát của 112 doanh

nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã xác định được bốn nhóm yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể:

- Yếu tố chính sách của địa phương, bao gồm: (1) Chính sách hỗ trợ của địa phương; (2) thủ tục hành chính; (3) Cơ sở hạ tầng; (3) Thủ tục thuê đất; (4) Hỗ trợ

từ Hội doanh nghiệp

- Năng lực nội tại của doanh nghiệp, bao gồm: (1) Thông tin thị trường; (2) Tiếp thị; (3) Trình độ lao động; (4) Trang thiết bị

- Yếu tố vốn, bao gồm: (1) Tiếp cận thị trường vốn; (2) Tiếp cận các tổ chức tín dụng; (3) Thủ tục vay vốn; (4) Chính sách lãi suất

- Chính sách vĩ mô, bao gồm: (1) Chính sách của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp; (2) Hệ thống pháp luật; (3) Chính sách thuế

Trần Quốc Hiếu (2012) nghiên cứu v ―Một số giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai đến năm 2020‖

Nghiên cứu đ xuất mô hình gồm 6 nhân tố nhân tố bên trong là: Năng lực tài chính

của doanh nghiệp; Nguồn nguyên liệu; Trình độ thiết bị công nghệ; Năng lực marketing; Hoạt động chất lượng; Thương hiệu công ty; và 2 nhân tố bên ngoài là: Yếu tố thuộc môi trường kinh tế vi mô; Yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô

Ngày đăng: 21/03/2020, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w