1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO SO SÁNH LIÊN PHÒNG THÍ NGHIỆM

146 242 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số mẫu được chọn một cách ngẫu nhiên để kiểm tra độ đồng nhất của mẫu thử bằng quy trình thử nghiệm sử dụng trong chương trình ở cùng điều kiện thử nghiệm trước khi phân phối đến các

Trang 1

BỘ Y TẾ

(DỰ THẢO)

BÁO CÁO TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO

Trang 2

QUY TRÌNH THỰC HIỆN

1 Quá trình thực hiện

1.1 Thành lập Ban tổ chức (BTC) và xây dựng chương trình

BTC được thành lập cho chương trình thử nghiệm thành thạo, gồm một hoặc nhiều chuyên gia

kỹ thuật có uy tín, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm, trong việc đánh giá kết quả

Xây dựng chương trình gồm các nội dung sau:

- Chỉ định các phép thử, đối tượng phân tích và phương pháp phân tích được thực hiện thành thạo

- Phạm vi của các giá trị sẽ được tính đến và số lượng mẫu

- Chuẩn bị quy trình thử nghiệm, biểu mẫu báo cáo, tài liệu kèm theo cho từng phép thử

- Chỉ định cách xác định giá trị ấn định và độ lệch chuẩn để đánh giá thành thạo cho phù hợp với từng phép thử

- Xây dựng phương pháp thống kê phù hợp để đánh giá chính xác các kết quả

1.2 Cung cấp và chuẩn bị mẫu

Người điều phối chương trình chịu trách nhiệm tổ chức việc cung cấp mẫu và chuẩn bị mẫu cho các PTN tham gia Việc chuẩn bị mẫu phải đảm bảo các mẫu đồng nhất và ổn định Một số mẫu được chọn một cách ngẫu nhiên để kiểm tra độ đồng nhất của mẫu thử bằng quy trình thử nghiệm sử dụng trong chương trình ở cùng điều kiện thử nghiệm trước khi phân phối đến các PTN tham gia Kết quả đánh giá độ đồng nhất sẽ được phân tích thống kê và ghi vào báo cáo

tổng kết

1.3 Tài liệu

Các tài liệu dùng cho chương trình thử nghiệm thành thạo gồm có:

- Thư mời được gửi tới các đơn vị bao gồm các phép thử, phí tham dự, biểu thời gian

- Quy trình thử nghiệm phải được xây dựng hướng dẫn cẩn thận theo quy định Dược điển, yêu cầu các PTN tham gia tuân thủ chặt chẽ

- Biểu mẫu báo cáo kết quả được thiết kế phù hợp với từng phép thử

1.4 Đóng gói và gửi mẫu

Đóng gói và phương pháp vận chuyển các mẫu phải đảm bảo mẫu thử luôn ổn định

1.5 Nhận kết quả

Các kết quả từ các PTN tham gia gửi về cho BTC trong thời hạn quy định của chương trình Các PTN được yêu cầu gửi tất cả các kết quả đúng thời hạn để đưa ra những giá trị chung cho toàn

bộ phòng thí nghiệm

1.6 Phân tích dữ liệu và thông báo kết quả

Sau khi nhận được toàn bộ các kết quả từ các PTN tham gia, BTC đưa vào phân tích thống kê để

có thể đưa ra dự thảo báo cáo kết quả xử lý thống kê cho các PTN tham gia xem xét, góp ý, hoàn chỉnh Báo cáo tổng kết sẽ được đưa ra tại thời điểm hoàn thành chương trình và bao gồm toàn

bộ dữ liệu thống kê từ các kết quả của các PTN tham gia và đánh giá kết quả của các PTN tham gia Nếu PTN có số lạc, cần tìm nguyên nhân gây sai lệch và có hành động khắc phục

2 Kỹ thuật thống kê

Trang 3

Các giai đoạn xử lý thống kê kết quả từ các PTN theo ISO 13528:2015 [7] và ISO 17043 [9]

được tiến hành theo sơ đồ minh họa ở Hình 1

3 Bảo mật thông tin

- Các thông tin của PTN tham gia được xem là thông tin bảo mật

- Các thông tin này chỉ được cung cấp cho chuyên gia đánh giá và chuyên gia kỹ thuật khi đánh giá các PTN

- Mỗi PTN được cấp ngẫu nhiên một mã số để đảm bảo tính bảo mật của kết quả và kết quả đánh giá của mỗi PTN trong báo cáo được thể hiện thông qua mã số

Trang 4

Hình 1 Sơ đồ mô tả các giai đoạn xử lý thống kê kết quả của chương trình TNTT

Tính toán thống kê các giá trị

Tính toán thống kê theo các bước:

- Thể hiện dãy kết quả theo thứ tự tăng dần

- Giá trị ấn định từ PTN tham gia

- Độ không đảm bảo đo u(x pt )

Các biểu đồ biểu diễn kết quả:

- Biểu đồ Histogram kết quả các PTN

- Biểu đồ mật độ Kernel kết quả các PTN

- Biểu đồ Bar-plots giá trị z-score

- Đồ thị Youden giá trị z-score

Trang 5

THÔNG TIN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO VIỆN KIỂM NGHIỆM THUỐC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐÃ THAM GIA

TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ (NĂM 2013 - 2018)

TRONG NƯỚC

1 Viện Kiểm Nghiệm Thuốc Trung Ương

Xác định tạp chất liên quan của nguyên liệu Hydrocortison acetat bằng phương pháp HPLCĐịnh tính Hydroquinon trong kem bôi da bằng phương pháp TLC

Xác định mất khối lượng do làm khô (LOD) trong viên nén

2 Viện Kiểm Nghiệm Thuốc thành phố Hồ Chí Minh

2016

Phép thử định lượng bằng phương pháp UV-VisPhép thử định lượng bằng phương pháp HPLCPhép thử định tính bằng phương pháp IRPhép thử độ hòa tan bằng phương pháp UV-VisPhép thử giới hạn nhiễm khuẩn

2018

Định lượng bằng bằng phương pháp UV-VisĐịnh lượng bằng phương pháp HPLC Định tính bằng phương pháp TLC

Độ hòa tan bằng phương pháp HPLC Xác định hoạt lực kháng sinh bằng phương pháp vi sinh vật

Mất khối lượng do làm khô Xác định chỉ số pH

Trang 6

QUỐC TẾ

1 IFM Quality Services Pty Ltd (Úc)

2013 Giới hạn nhiễm khuẩn mỹ phẩm (lotion)

2015 Giới hạn nhiễm khuẩn dược phẩm

2018 Giới hạn nhiễm khuẩn mỹ phẩm

Bureau of Cosmetic and

Hazardous Substance (Thái

4

European Directorate for the

Quality of Medicines &

HealthCare (EDQM - Hội

đồng Châu Âu)

2013

Định lượng tạp chất bằng phương pháp HPLC

2017

Định tính bằng phương pháp TLC Định lượng tạp bằng phương pháp HPLCĐịnh lượng bằng phương pháp GC

2018

Hàm lượng tro sulfat Chuẩn độ điện thế Điểm chảy

5 NOMCoL Asia –Pacific - United States Pharmacopeia

Trang 7

THÔNG TIN CÁC NHÀ CUNG CẤP CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO QUỐC TẾ

1

European Directorte for the

Quality of Medicines &

HealthCare - EDQM (Hội

đồng Châu Âu)

EDQM - Council of Europe -Conseil de I’Europe

7 Allée Kastner CS 30026 F-67081 Strasbourg Tel: +33 (0) 3 90 21 42 10

Sciences, Ministry of Public

Health (Thái Lan)

88/7 Soi Tivanon 14, Tiwanon Road, Nonthaburi

11000 Thailand Tel: +66 2951 0000 Fax: +66 2591 5436

5

NOMCoL Asia –Pacific -

United States Pharmacopeia

(USP -Mỹ)

Hari Ramanathan, M.S Manager, Global Health Impact Programs United States Pharmacopeia

12601, twinbrook Parkway Rockville, MD 20852 Tel: +1-301-816-8313 Fax: +1-301-816-8374 Email: hr@usp.org

Trang 8

1 2

2 max

HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH THỐNG KÊ

1 Đánh giá độ đồng nhất mẫu thử [6][7]

Để tiến hành đánh giá độ đồng nhất mẫu thử, đầu tiên phải tổng hợp kết quả bằng cách nhập kết

quả vào bảng tính trong phần mềm Excel như Bảng 1

(mục 1.1 và mục 1.2)

1.1 Đánh giá độ đồng nhất trong từng lọ

Dùng trắc nghiệm thống kê test Cochran và tiến hành tính toán các bước sau:

- Tính phương sai của từng lọ

1

1

2 2

r

i i

Trong đó:

x i: giá trị lần đo thứ i của từng mẫu trong lọ

x : giá trị trung bình đo được của từng lọ r: số lần đo

- Tính tổng phương sai của các lọ : 

- Tìm phương sai lớn nhất : Smax2

- Tính Ctn:

- Tra bảng Ctc = C0,05(r,n) với độ tin cậy 95% hay  = 0,05

- Biện luận kết quả:

 Nếu Ctn  Ctc: mẫu thử trong từng lọ là đồng nhất

 Nếu Ctn > Ctc: mẫu thử trong từng lọ là không đồng nhất

1.2 Đánh giá độ đồng nhất giữa các lọ

Theo hướng dẫn ISO 13528:2015 [7], độ đồng nhất giữa các lọ được tính như sau:

Trang 9

- Ước tính giá trị trung bình và phương sai của từng lọ (t = 1 … n):

x n

1

x x n

t t

1

2 ,

11)()1(

1

w s w n

t t w

r x

x g

)()1(

1

w w s w n

t t

r x x g

- Mẫu thử được coi là đồng nhất khi s s  0,3pt

2 Xác định giá trị ấn định áp dụng đánh giá thành thạo [5][6]

Giá trị ấn định (x pt) và độ lệch chuẩn đánh giá thành thạo (pt) dựa vào dữ liệu các phòng thí nghiệm tham gia, cũng như đánh giá lại độ đồng nhất dựa vào pt

2.1 Xác định giá trị ấn định

Theo hướng dẫn ISO 13528:2015 [7], có 5 phương pháp xác định được chia thành 2 nhóm:

Nhóm 1: giá trị được xác định trước khi tiến hành chương trình TNTT

- Giá trị danh định của mẫu chuẩn

- Giá trị được công nhận ghi trong chứng chỉ của chất chuẩn

- Giá trị đối chiếu thu được khi tiến hành phân tích mẫu thử song song mẫu chuẩn đã biết giá trị ấn định

Nhóm 2: giá trị ấn định được xác định từ số liệu của chương trình TNTT

- Giá trị đồng nhất từ tập hợp kết quả các PTN chuyên gia được xử lý theo kỹ thuật phân tích robust Algorithm S

Trang 10

- Giá trị đồng nhất từ tập hợp kết quả các PTN tham gia được xử lý theo kỹ thuật phân tích robust Algorithm A

2.2 Xác định độ lệch chuẩn để đánh giá thành thạo

Theo hướng dẫn ISO 13528:2015 [7], có một số phương pháp ước tính giá trị độ lệch chuẩn để đánh giá thành thạo (pt) Giá trị độ lệch chuẩn được công nhận của phương pháp phân tích với điều kiện phương pháp phân tích này phải được sử dụng trong chương trình TNTT

- Giá trị độ lệch chuẩn do Ban tổ chức quyết định và được lựa chọn phù hợp với mục đích đánh giá của chương trình, đòi hỏi phải biết thông tin về độ lặp lại và độ tái lặp của phương pháp

- Giá trị độ lệch chuẩn tính theo mô hình chung (Horwitz)

0

138010

2102

0

102122

05

7 8495

0

7

, c khi

c ,

, c x

, khi c

,

x , c khi

c , σ

,

, R

- Giá trị độ lệch chuẩn từ các kết quả của một phương pháp có độ chính xác cao:

Độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm:

2 2

r R

L σ σ

Độ lệch chuẩn để đánh giá trong chương trình:

r σ σ

Độ lệch chuẩn lặp lại và độ lệch chuẩn sao lại được tính theo hướng dẫn ISO 5725-2 [5]

- Giá trị độ lệch chuẩn từ tập hợp kết quả của các PTN tham gia là độ lệch chuẩn thực s cuối cùng tính theo kỹ thuật phân tích robust Algorithm A

- Tuy nhiên, giá trị độ lệch chuẩn pt ở mỗi chương trình TNTT sẽ khác nhau khi áp dụng cách tính này, bản thân các PTN sẽ gặp khó khăn trong việc đánh giá xu hướng hoạt động

của đơn vị mình khi so sánh giá trị z-score của các chương trình với nhau Để giải quyết vấn

đề này, tài liệu ISO 13528 có hướng dẫn cách tính giá trị độ lệch chuẩn chung (robust pooled value of the standard deviation) từ các giá trị độ lệch chuẩn của các chương trình TNTT trước theo kỹ thuật phân tích robust Algorithm S

2.2.1 Kỹ thuật phân tích robust Algorithm A

Kỹ thuật phân tích robust Algorithm A theo hướng dẫn ISO 13528:2015 [7] được thực hiện tính

toán theo các bước sau:

Trang 11

- Nhập tất cả kết quả của các phòng thí nghiệm vào bảng tính MS Excel theo định dạng như

x = trung vị của xi (i = 1, 2, …, n)

*

s = 1,483 trung vị của d i (i = 1, 2, …, n) Trong đó: d i = xix*

x x

i

i

Trong đó: x i (i = 1, 2, …, n) là giá trị trong lần lặp (i – 1)

 Tính các giá trị mới củax và s theo công thức sau:

n x

Trang 12

  /n 1134

,1

- Chu kỳ tính toán các giá trị mới của xvà s được lặp lại cho đến khi các giá trị này không thay đổi (tính đến giá trị thập phân thứ 3 sau dấu phẩy) thì dừng lại

- Chọn giá trị x cuối cùng không thay đổi là giá trị ấn định sử dụng để đánh giá trong chương trình

- Chọn giá trị s cuối cùng không thay đổi là giá trị độ lệch chuẩn để đánh giá thành thạo (pt)

2.2.2 Kỹ thuật phân tích robust Algorithm S

Cách xác định giá trị độ lệch chuẩn chung bằng kỹ thuật robust Algorithm S được thực hiện tính

toán theo các bước:

- Nhập số liệu wi độ lệch chuẩn của các chương trình tổ chức trước đó (p lần), sắp xếp theo thứ tự tăng dần: w1, w2, …, wi, … wp

- Tính độ lệch chuẩn chung (robust pooled value of the standard deviations) w của dãy kết quả, với bậc tự do  liên quan đến từng wi (Khi wi là độ lệch chuẩn của n kết quả thử thì  = n-1) Từ số bậc tự do tìm các hệ số  và  tương ứng theo Bảng 4

 Tính giá trị khởi điểmw: là giá trị trung vị của dãy kết quả wi sắp xếp tăng dần (i = 1, 2,

* )

Trang 13

Bảng 4 Các hệ số tương ứng trong phân tích robust Algorithm S

2.3 Tính độ không đảm bảo đo chuẩn (u(x pt )) của giá trị ấn định

- Tính độ không đảm bảo đo chuẩn (u(xpt)) của giá trị ấn định thu được từ PTN chuyên gia

u

1 2

25,1)(Trong đó:

u i: độ không đảm bảo đo chuẩn của kết quả xi ứng với từng PTN

n: số PTN chuyên gia Trong trường hợp không biết rõ ui thì áp dụng công thức tính độ không đảm bảo đo chuẩn của giá trị ấn định thu được từ PTN tham gia

- Tính độ không đảm bảo đo chuẩn của giá trị ấn định thu được từ PTN:

n

s x

u pt

*

25,1)

- Biện luận kết quả:

u(x pt )  0,3pt  Độ không đảm bảo đo chuẩn của giá trị ấn định không đáng kể

r

i i

Trang 14

Trong đó:

x i: giá trị riêng của từng mẫu

x: giá trị trung bình của mẫu

r: số lần đo của mẫu

- Tính tổng các phương sai của các phòng thí nghiệm: 

1 2

2 max

- Tra bảng Ctc = C0,05(r,n) với ngưỡng tin cậy  = 0,05

Trong đó:

r: số lần đo n: số phòng thí nghiệm tham gia

- Biện luận kết quả:

Nếu Ctn > Ctc: loại bỏ kết quả của phòng thí nghiệm có phương sai lớn nhất

- Tiếp tục tính toán lại theo các bước trên cho đến khi nào Ctn < Ctc

- Tính : trung bình kết quả đo được của phòng thí nghiệm (sau khi đã tiến hành test Cochran)

- Tính S: độ lệch chuẩn của toàn bộ các phòng thí nghiệm (sau khi đã tiến hành test Cochran)

- Tính SH: độ lệch chuẩn của toàn bộ các phòng thí nghiệm bỏ qua giá trị trung bình lớn nhất

- Tính SL: độ lệch chuẩn của toàn bộ các phòng thí nghiệm bỏ qua giá trị trung bình nhỏ nhất

- Tính G’L và G’H:

s

x x

Trang 15

x x

L

s ) 1 n (

s ) 3 n ( G

2 H ''

H

s ) 1 n (

s ) 3 n ( G

- So sánh với giá trị G’tc,n, G”tc,n, G”’tc,n với n là số phòng thí nghiệm tham gia

- Biện luận kết quả (chọn G’ tc,n, G” tc,n, G”’ tc,n , trong bảng Grubbs tiêu chuẩn sao cho giá trị n tối đa nhưng ≤ số phòng thí nghiệm, ví dụ: nếu số phòng thí nghiệm > 100 thì giá trị tiêu chuẩn được chọn n =100):

 Nếu G’L > G’tc,n: loại bỏ kết quả của phòng thí nghiệm có giá trị trung bình nhỏ nhất

 Nếu G’H > G’tc,n: loại bỏ kết quả của phòng thí nghiệm có giá trị trung bình lớn nhất

 Nếu G” > G”tc,n: loại bỏ kết quả của phòng thí nghiệm có giá trị trung bình nhỏ nhất và lớn nhất

 Nếu G”’L < G”’tc,n: loại bỏ kết quả của 02 phòng thí nghiệm có 02 giá trị trung bình nhỏ nhất

 Nếu G”’H < G”’tc,n: loại bỏ kết quả của 02 phòng thí nghiệm có 02 giá trị trung bình lớn nhất

- Loại bỏ các kết quả không đạt khỏi danh sách và tiếp tục tính toán lại theo các bước trên cho đến khi nào không còn loại bỏ kết quả của các phòng thí nghiệm

- Biện luận kết quả:

Năng lực PTNi được đánh giá là Đạt khi:

Trang 16

)3

x x z

pt: độ lệch chuẩn đích để đánh giá thành thạo

- Biện luận kết quả:

Phân loại năng lực của phòng thí nghiệm:

pt i i

x u

x x z

4.3 Giá trị Zeta score ()

- Giá trị này được sử dụng khi u(x pt ) > 0,3pt

2

2 ( ( )) ))

(

pt i i

x u x

u

x x

- Biện luận kết quả:

Phân loại năng lực của phòng thí nghiệm:

  ≤ 2: đạt

2 <  < 3: cần xem xét lại

 ≥ 3: có số lạc

Trang 17

5 Phân tích dữ liệu dựa vào biểu đồ

5.1 Biểu đồ Histogram

Sử dụng công cụ vẽ biểu đồ Histogram trong MS Excel, dữ liệu được sử dụng là giá trị trung

bình từ kết quả các PTN (Hình 2)

5.2 Biểu đồ Kernel Density

Sử dụng công cụ vẽ biểu đồ Kernel Density Plot được cài đặt thêm trong MS Excel, dữ liệu

được sử dụng là giá trị trung bình từ kết quả các PTN (Hình 3)

5.3 Biểu đồ Bar-plots

Histogram

05101520253035

Hình 3 Biểu đồ Kernel Density Plot

Trang 18

5.3 Biểu đồ thanh (Bar-plots)

Sử dụng công cụ vẽ biểu đồ Column trong MS Excel, dữ liệu được sử dụng là giá trị z-score

được sắp xếp từ nhỏ đến lớn (Hình 4)

5.4 Biểu đồ Youden Plot

Sử dụng công cụ vẽ biểu đồ XY scatter trong MS Excel, dữ liệu được sử dụng là giá trị z-score

(Hình 5)

Hình 5 Biểu đồ Youden Plot

-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5

Hình 4 Biểu đồ Bar-plots

Trang 19

Bảng 5 Bảng tra số liệu lý thuyết test Cochran,  = 0,05

Trang 20

Bảng 6 Bảng tra số liệu lý thuyết test Grubbs,  = 0,05

Trang 21

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO

NĂM 2018

1 Số đơn vị tham gia

184 đơn vị đăng ký tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo năm 2018, trong đó:

- Các Viện và Trung tâm Kiểm nghiệm: 67

Xác định hoạt lực kháng sinh bằng phương pháp vi sinh vật

3 Đối tượng phân tích cho phép thử

Bảng 8 Đối tượng và phương pháp phân tích theo từng phép thử

ILT 2018 - 1 Viên nén bao phim chứa cimetidin 300 mg Theo DĐVN VILT 2018 - 2 Viên nang mềm chứa cao khô bạch quả 100 mg Theo USP 40

ILT 2018 - 4 Viên nén chứa paracetamol 500 mg và clorpheniramin

4 Các bước tiến hành chương trình

- Nguyên liệu và thành phẩm được cung cấp từ các đơn vị sản xuất đạt GMP, có giấy chứng nhận chất lượng lô

- Chuẩn bị mẫu thử được thực hiện trong cùng điều kiện, một số lượng mẫu được lựa chọn ngẫu nhiên để đánh giá độ đồng nhất mẫu Cách tính đánh giá độ đồng nhất mẫu thử được trình bày ở phụ lục A Dựa theo kết quả đánh giá độ đồng nhất, BTC kết luận các mẫu được chuẩn bị cho chương trình thử nghiệm thành thạo của 07 phép thử là đồng nhất Do đó, yếu tố mẫu thử không ảnh hưởng đến kết quả của các PTN và bất kỳ kết quả nào được xác định là số lạc không được quy là do mẫu không đồng nhất

Trang 22

- Mỗi PTN tham gia nhận 01 lọ/ vỉ/ túi mẫu thử A và 01 lọ/ vỉ/ túi mẫu thử B (tùy phép thử); quy trình thử nghiệm; biểu mẫu báo cáo kết quả phân tích và tài liệu tham khảo kèm theo

- Các PTN sau khi nhận được mẫu, tiến hành thử nghiệm theo quy trình thử nghiệm, báo cáo kết quả theo biểu mẫu và gửi về cho BTC

- Các PTN tham gia được mã hóa khi xử lý kết quả và mỗi PTN nhận được mã PTN của đơn vị kèm theo báo cáo tổng kết

- BTC áp dụng tài liệu ISO 13528:2015 [7] và ISO/IEC 17043:2010 [9] để xác định các giá trị

ấn định và độ lệch chuẩn của 07 phép thử Cách xác định giá trị ấn định và độ lệch chuẩn để đánh giá thành thạo của các phép thử dựa trên kết quả của các PTN tham gia theo kỹ thuật phân tích robust Algorithm A, được trình bày ở phụ lục B

- Từ các kết quả của các PTN tham gia gửi về, BTC tiến hành xử lý thống kê Báo cáo kết quả được trình bày ở phụ lục C

- BTC gửi dự thảo báo cáo chương trình TNTT cho các đơn vị tham gia để xem xét, góp ý về chuyên môn cho báo cáo được hoàn chỉnh

- Sau khi nhận được các ý kiến đóng góp của các đơn vị tham gia, BTC xem xét, sửa đổi, bổ sung vào báo cáo tổng kết

- Báo cáo kết quả chương trình TNTT không được chỉnh sửa nếu PTN phát hiện có số lạc

5 Đánh giá kết quả

- Giá trị D i cho ước lượng về độ lệch của kết quả Giá trị tuyệt đối D i > E PTN có kết quả

sai lệch

- Giá trị z-score cho đánh giá về năng lực Giá trị tuyệt đối của z  3 là PTN cần xem xét lại

quá trình tiến hành để tìm nguyên nhân và có hành động khắc phục

- Cách tính giá trị z-score được trình bày ở phần Hướng dẫn cách tính thống kê, mục 4.2

- Thử nghiệm thành thạo đánh giá toàn bộ hiệu năng của PTN Điều này bao gồm toàn bộ quá trình từ khi nhận, bảo quản mẫu, tiến hành thử nghiệm, báo cáo kết quả, đánh giá tính toán kết quả và giải thích các số liệu cũng như kết luận Do vậy, báo cáo kết quả thử nghiệm thành thạo không thể được chỉnh sửa nếu PTN phát hiện không đạt sau khi tiếp nhận báo cáo sơ kết

- Các đóng góp ý kiến về chuyên môn từ các PTN tham gia được bổ sung vào báo cáo tổng kết nhưng các bảng biểu, hình và các kết luận sẽ không được sửa trừ khi số liệu do PTN gửi đến

bị BTC hiểu sai

6 Bình luận kỹ thuật

6.1 Phép thử định lượng bằng phương pháp UV – Vis (ILT 2018 - 1)

6.1.1 Xem xét từ báo cáo các PTN tham gia

PTN 90: quá hạn hiệu chuẩn thiết bị

PTN 62, 39, 79, 5, 14, 87 và 4: không thực hiện mẫu chuẩn kiểm soát (CS)

PTN 6: không có dữ liệu gốc kèm theo

PTN 11 và 85: sử dụng chất chuẩn đối chiếu có nguồn gốc khác

PTN 25: lượng cân mẫu thử không theo quy trình thử nghiệm của chương trình

6.1.2 Tổng hợp kết quả đánh giá

Đánh giá test Cohran

Mẫu A: Loại phương sai của 05/95 PTN (37, 39, 27, 4 và 74); chiếm 5,26 %

Mẫu B: Loại phương sai của 02/95 PTN (49 và 74); chiếm 2,11 %

Đánh giá test Grubbs

Trang 23

Mẫu A: Loại giá trị trung bình của 03/90 PTN (25, 11 và 6); chiếm 3,33 %

Mẫu B: Loại giá trị trung bình của 02/93 PTN (25 và 88); chiếm 2,15 %

Đánh giá theo giá trị D

Năng lực các PTN không đạt: 04/95 PTN (6, 14, 25 và 53); chiếm 4,21 %

- Mắc sai số ngẫu nhiên: 06/95 PTN (11, 35, 47, 49, 68 và 88); chiếm 6,32 %

6.1.3 Khuyến cáo nguyên nhân có thể gây ra sai lệch

- Điều kiện môi trường thử nghiệm: nhiệt độ, độ ẩm cần đạt yêu cầu

- Thiết bị (Cân phân tích, Máy quang phổ UV-Vis) cần được hiệu chuẩn theo quy định

Trang 24

- Mẫu thử: cần bảo quản đúng quy định

- Hóa chất - thuốc thử, chất chuẩn, dụng cụ thí nghiệm: cần đảm bảo đạt yêu cầu dành cho phân tích

- Kiểm nghiệm viên: cần hiểu, tuân thủ quy trình thử nghiệm, sử dụng thiết bị; đảm bảo thao tác thực hiện mẫu, tính kết quả

6.2 Phép thử định lượng bằng phương pháp HPLC (ILT 2018 - 2)

6.2.1 Xem xét từ báo cáo các PTN tham gia

Đánh giá test Cochran

Loại phương sai của 04/71 PTN (5, 31, 55 và 58); chiếm 5,63 %

Đánh giá test Grubbs

Loại giá trị trung bình của 03/71 PTN (29, 50 và 71); chiếm 4,23 %

Đánh giá theo giá trị D

Năng lực các PTN không đạt: 04/71 PTN (29, 31, 55 và 71); chiếm 5,63 %

Trang 25

Bảng 10 Danh sách các PTN cần xem xét của phép thử ILT 2018 - 2

6.2.3 Khuyến cáo nguyên nhân có thể gây ra sai lệch

- Điều kiện sắc ký không được tuân thủ (thay đổi cột sắc ký, tỷ lệ pha động, tốc độ dòng, )

- Quy trình xử lý mẫu:

 Mẫu không được làm đồng nhất trước khi cân

 Nhiệt độ lúc thủy phân, thời gian thủy phân chưa đạt, …

- Lượng cân không phù hợp với khoảng cân cho phép của cân phân tích

Trang 26

6.3.2 Nhận xét kết quả về giá trị R f (số lượng vết đặc trưng) và chất lượng hình ảnh sắc ký (hình bản mỏng) trong chuẩn Actisô, chuẩn Ngải cứu và trà túi lọc

Bảng 11 Kết quả về giá trị Rf (số lượng vết đặc trưng) và chất lượng hình ảnh sắc ký (hình bản

mỏng) chuẩn Actisô và trà túi lọc thu được từ sắc ký sau khi triển khai

PTN Số lượng vết đặc trưng

Màu sắc 4 vết chuẩn Actisô và trà túi lọc Phân loại ảnh sắc ký Lưu ý

9 ++++ Vàng cam hơi đỏ vết tách rõ, đúng màu sắc -

màu sắc

Xem lại lượng chấm và cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

đúng màu sắc

Vết không tách

và xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

Trang 27

PTN Số lượng vết đặc trưng

Màu sắc 4 vết chuẩn Actisô và trà túi lọc Phân loại ảnh sắc ký Lưu ý

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Tách chưa rõ, xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

đúng màu sắc

Vết không rõ, không tách và xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

đúng màu sắc

Vết không tách

và xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

đúng màu sắc

Vết không tách

và xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Vết không rõ

và xem lại cách phun thuốc thử

Trang 28

PTN Số lượng vết đặc trưng

Màu sắc 4 vết chuẩn Actisô và trà túi lọc Phân loại ảnh sắc ký Lưu ý

màu sắc phun thuốc thử

màu sắc

Vết không rõ, xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

vết tách rõ, chưa đúng

màu sắc

Vết không rõ, xem lại cách phun thuốc thử

Có sự nhầm lẫn giữa chuẩn Actisô và Ngải cứu

màu sắc

xem lại cách phun thuốc thử

đúng màu sắc

Vết không tách

và xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

màu sắc

Xem lại cách phun thuốc thử

Trang 29

PTN Số lượng vết đặc trưng

Màu sắc 4 vết chuẩn Actisô và trà túi lọc Phân loại ảnh sắc ký Lưu ý

được khác với hình ảnh sắc ký lớp mỏng thực tế

- 13 PTN cho kết quả loại +++ (PTN 6, 15, 17, 20, 22, 31, 33, 36, 43, 51, 56, 61 và 64)

Trong đó PTN 56 kết quả về giá trị Rf (số lượng vết đặc trưng) chuẩn Ngải cứu vẫn

được ghi nhận mặc dù hình ảnh sắc ký lớp mỏng thực tế không thấy vết

- 03 PTN cho kết quả loại ++ (PTN 25, 28 và 47) Trong đó PTN 47 nhầm giữa chuẩn

Actisô và chuẩn Ngải cứu

- 10 PTN cho kết quả loại + (PTN 8, 13, 14, 16, 18, 19, 34, 49, 50 và 55) Trong đó PTN

14 các vết của chuẩn Actisô, chuẩn Ngải cứu, trà túi lọc kéo vệt không xác định được

- 9 PTN cho kết quả vết không tách rõ, chưa đúng màu sắc (PTN 6, 12, 14, 25, 34, 36, 49,

50 và 56) Trong đó PTN 6 không gửi ảnh sắc ký kèm theo báo cáo.

6.3.4 Khuyến cáo nguyên nhân có thể gây sai lệch kết quả về giá trị R f (số lượng vết đặc trưng) và chất lượng hình ảnh sắc ký (hình bản mỏng) chuẩn Actisô, chuẩn Ngải cứu và trà túi lọc

- Điều kiện triển khai sắc ký:

Trang 30

 Hoạt hóa bản mỏng trước khi dùng triển khai sắc ký Sấy ở 105 - 110 oC trong 30 phút (nếu không có chỉ dẫn riêng)

 Bão hòa hơi dung môi vào khí quyển trong bình bằng cách lót giấy lọc xung quanh thành trong của bình Rót lượng vừa đủ dung môi vào bình, lắc rồi để giấy lọc thấm đều dung môi.Đậy kín bình và để yên 1 giờ ở nhiệt độ 20 - 25 oC

 Chấm chất phân tích lên bản mỏng: lượng chất đưa lên bản mỏng có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả tách sắc ký

 Kỹ thuật phun thuốc thử để hiện màu vết

6.4 Phép thử độ hòa tan bằng phương pháp sắc ký lỏng (ILT 2018 - 4)

6.4.1 Xem xét từ báo cáo các PTN tham gia

Một số PTN

- Không có dữ liệu gốc (cân, sắc ký đồ)

- Không cân viên trước khi thử nghiệm

- Không làm mẫu kiểm soát

- Đuổi khí bằng cách siêu âm, lọc…

- Sử dụng cột không đúng quy trình (bản chất cột, chiều dài cột)

Đánh giá test Cochran:

Loại phương sai của 02/86 PTN (1 và 45); chiếm 2,33 %

Đánh giá test Grubbs

Loại giá trị trung bình của 06/86 PTN (33, 55, 67, 77, 81 và 84); chiếm 6,98 %

Đánh giá theo giá trị D

Năng lực các PTN không đạt: 06/86 PTN (33, 45, 55, 67, 81 và 84); chiếm 6,98 %

Trang 31

Bảng 11 Danh sách các PTN cần xem xét của phép thử ILT 2018 - 4

6.4.3 Khuyến cáo nguyên nhân có thể gây ra sai lệch

- Cách pha môi trường hòa tan

- Cách loại khí trong môi trường hòa tan

- Sự tạo bọt khí (lưu ý thao tác khi chuyển môi trường hòa tan vào cốc)

- Thể tích môi trường hòa tan

- Nhiệt độ của môi trường hòa tan

- Thời gian lấy mẫu

- Vị trí lấy mẫu

- Cách lọc mẫu

- Thao tác cân, pha dung dịch đối chiếu

- Cốc hòa tan (sạch, khô và nắp đậy kín)

- Các thiết bị chưa được hiệu chuẩn (cân, máy đo độ hòa tan, máy sắc ký lỏng)

Đánh giá test Cochran:

Loại phương sai của 06/70 PTN (51, 7, 68, 28, 73 và 53); chiếm 8,57 %

Đánh giá test Grubbs

Loại giá trị trung bình của 03/70 PTN (27, 11 và 43); chiếm 4,29 %

Đánh giá theo giá trị D

Năng lực các PTN không đạt: 02/77 PTN (27 và 29); chiếm 2,60 %

Đánh giá z-score

Trang 32

- Các PTN có giá trị 2 < |z| < 3 cần phải xem xét quá trình tiến hành : 03/77 PTN (11, 28 và

6.5.3 Khuyến cáo nguyên nhân có thể gây ra sai lệch

- Cân và lấy thể tích mẫu không chính xác

- Sử dụng các dụng cụ lấy thể tích khi pha mẫu và cho mẫu vào giếng chưa phù hợp

- Thời gian cân quá lâu, chuẩn gentamicin hút ẩm rất nhanh có thể ảnh hưởng đến kết quả

- Mặt phẳng đặt đĩa petri có thể bị lệch

- Cho mẫu chuẩn và thử không ngẫu nhiên mà theo một trình tự nhất định nào đó

- Dụng cụ đo đường kính không phù hợp

- Đo mẫu không ngẫu nhiên và bị dẫn dắt theo suy nghĩ chủ quan (do không mã hóa các giếng phù hợp)

6.6 Phép thử xác định mất khối lượng do làm khô bằng phương pháp sấy (ILT 2018 - 6) 6.6.1 Xem xét từ báo cáo các PTN tham gia

PTN 2

- Không đính kèm dữ liệu cân

PTN 3

- Kết quả trung bình mẫu B làm tròn không chính xác

- Thời gian làm nguội về nhiệt độ phòng để cân là 10 phút

PTN 5

- Không báo cáo hạn hiệu chuẩn cân

- Kết quả 3 lần thử nghiệm cho mỗi mẫu A, B không làm tròn theo yêu cầu protocol

Trang 33

- Kết quả trung bình mẫu A làm tròn không chính xác

PTN 7

- Thời gian làm khô bì là 1 giờ

- Không đính kèm dữ liệu cân

- Thời gian làm nguội về nhiệt độ phòng để cân là 10 phút

- Thời gian làm khô bì là 1 giờ

- Thời gian làm nguội về nhiệt độ phòng để cân với bì là 40 phút, với mẫu thử là 45 phút

PTN 13

- Thời gian làm khô bì là 1 giờ 10 phút

- Thời gian sấy thêm là 1 giờ 16 phút

PTN 14

- Thời gian làm khô bì là 1 giờ

- Không đính kèm dữ liệu cân

- Kết quả trung bình mẫu A và mẫu B làm tròn không chính xác

- Thời gian làm nguội về nhiệt độ phòng để cân là 5 phút

- Thiết bị sử dụng cho phép thử không có thời hạn hiệu lực của hiệu chuẩn

- Thời gian làm khô bì là 1 giờ

- Không đính kèm dữ liệu cân

PTN 25

- Không đính kèm dữ liệu cân

Trang 34

PTN 26

- Thời gian làm nguội về nhiệt độ phòng để cân là 10 phút

- Chênh lệch khối lượng sau khi sấy thêm 1 giờ so với lần sấy trước lớn hơn 0,5 mg

PTN 28

- Thời gian làm khô bì là 1 giờ 30 phút

- Thời gian sấy thêm là 20 phút

- Thời gian làm nguội về nhiệt độ phòng để cân bì và mẫu thử là 20 phút, sấy thêm 1 giờ để nguội về nhiệt độ phòng là 10 phút

PTN 30

- Không đính kèm dữ liệu cân

PTN 31

- Thời gian làm khô bì là 33 phút

- Thời gian sấy thêm là 1 giờ 3 phút

- Chênh lệch khối lượng sau khi sấy thêm 1 giờ so với lần sấy trước lớn hơn 0,5 mg

- Kết quả trung bình mẫu B làm tròn không chính xác

- Thời gian làm khô bì là 40 phút

- Thời gian làm nguội về nhiệt độ phòng để cân là 10 phút

- Kết quả trung bình mẫu A làm tròn không chính xác

PTN 37

- Thời gian làm khô bì là 3 giờ

- Không đính kèm dữ liệu cân

PTN 38

- Thời gian làm khô bì là 4 giờ

- Thời gian sấy mẫu là 2 giờ

Trang 35

- Thời gian làm khô bì là 3 giờ

- Không đính kèm dữ liệu cân

- Thời gian làm khô bì là 45 phút

- Chênh lệch khối lượng sau khi sấy thêm 1 giờ so với lần sấy trước lớn hơn 0,5 mg

PTN 50

- Thời gian sấy thêm là 30 phút

- Không đính kèm dữ liệu cân

PTN 51

- Không đính kèm dữ liệu cân

PTN 52

- Thời gian làm khô bì là 6 giờ

- Không đính kèm dữ liệu cân

- Kết quả mẫu A và mẫu B làm tròn không chính xác

- Thời gian làm nguội về nhiệt độ phòng để cân với bì và mẫu thử là 28 phút, sấy thêm 1 giờ để nguội về nhiệt độ phòng là 25 phút

Đánh giá test Cochran:

Mẫu A: Loại phương sai của 04/55 PTN (29, 35, 41 và 54); chiếm 7,27 %

Mẫu B: Loại phương sai của 06/55 PTN (3, 11, 28, 35, 41 và 54) chiếm 10,91 %

Đánh giá test Grubbs

Mẫu A: Không loại giá trị trung bình của PTN nào

Mẫu B: Không loại giá trị trung bình của PTN nào

Đánh giá theo giá trị D

Trang 36

Năng lực các PTN không đạt: 02/55 PTN (38 và 41); chiếm 3,64 %

6.6.3 Khuyến cáo nguyên nhân có thể gây ra sai lệch

- Cân phân tích và tủ sấy không đáp ứng yêu cầu sử dụng cho phép thử (có thể do không được bảo trì, kiểm tra, thời hạn hiệu lực của hiệu chuẩn không còn,…)

- Không sử dụng hệ số hiệu chính khi cài đặt nhiệt độ tủ sấy

- Thời gian để nguội về nhiệt độ phòng sau khi sấy

- Thao tác cân và dàn mỏng mẫu thử của kiểm nghiệm viên

- Thao tác mở dụng cụ đựng mẫu để vào tủ sấy và lấy ra cho vào bình hút ẩm để chờ cân

6.7 Phép thử xác định chỉ số pH (ILT 2018 - 7)

6.7.1 Xem xét từ báo cáo các PTN tham gia

- 28/61 PTN cal máy và sử dụng dung địch đệm chuẩn kiểm tra ở ngoài khoảng đo

Trang 37

- 17/61 PTN không có bất cứ dữ liệu gốc nào trong báo cáo (dữ liệu cân và đo pH)

- 09/61 PTN không báo cáo giá trị slope và/ hoặc offset

- 07/61 PTN đo pH ở ngoài khoảng nhiệt độ quy định theo USP (PTN 5, 7, 26, 31, 34, 46 và 60)

- 03/61 PTN không kiểm tra pH sau khi cal máy (PTN 8, 19 và 54)

- 02/61 PTN có giá trị slope và offset không đạt yêu cầu quy định (PTN 1 và 10)

- 01/61 PTN có giá trị pH của dung dịch đệm kiểm tra sai lệch quá giới hạn cho phép so với giá trị lý thuyết (PTN 26)

- 01/61 PTN nhầm lẫn giữa khái niệm hiệu chuẩn và kiểm tra hàng ngày máy đo pH (PTN 54) 6.7.2 Tổng hợp kết quả đánh giá

Đánh giá test Cochran:

Mẫu A: Loại phương sai của 5/61 PTN (3, 26, 33, 54 và 60); chiếm 8,2 %

Mẫu B: Loại phương sai của 2/61 PTN (3 và 60); chiếm 3,3 %

Đánh giá test Grubbs

Mẫu A: Loại giá trị trung bình của 7/61 PTN (12, 13, 37, 41, 45, 55 và 56); chiếm 11,5 % Mẫu B: Loại giá trị trung bình của 3/61 PTN (12, 37 và 56); chiếm 4,9 %

Đánh giá theo giá trị D

Năng lực các PTN không đạt: 7/61 PTN (3, 12, 33, 37, 45, 54 và 56); chiếm 11,5 %

Trang 38

Bảng 14 Danh sách các PTN cần xem xét của phép thử ILT 2018 - 7

6.7.3 Khuyến cáo nguyên nhân có thể gây ra sai lệch

- Sử dụng dung dịch đệm chuẩn chưa phù hợp trong cal và kiểm tra thiết bị

- Không thực hiện hoặc thực hiện nhưng không đạt yêu cầu quy định trong cal và kiểm tra thiết bị trước khi đo pH

- Nhiệt độ mẫu đo không nằm trong khoảng quy định

- Cân mẫu và pha nồng độ chưa chính xác

- Mẫu chưa tan hoàn toàn

- Sử dụng nước pha mẫu chưa phù hợp

- Đo mẫu khi chưa đủ thời gian ổn định dung dịch

Trang 39

A1 PHÉP THỬ ĐỊNH LƯỢNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP UV-Vis

(ILT 2018 - 1)

1 Chuẩn bị mẫu

1.1 Điều kiện môi trường

Điều kiện môi trường tiến hành đóng gói bảo đảm ở nhiệt độ 25 oC ± 2 oC, độ ẩm tương đối không quá 50 % RH

1.2 Cách tiến hành

- Trộn đều 3000 viên nén bao phim chứa hoạt chất cimetidin

- Lấy ngẫu nhiên 100 viên, xác định khối lượng từng 20 viên và khối lượng trung bình viên (M)

- Xác định khối lượng từng viên, chọn viên có khối lượng trong khoảng M ± 2 %

- Số viên đạt yêu cầu là 2430 viên

- Chuẩn bị 300 lọ thủy tinh nâu sạch và khô

- Đóng 10 viên/ lọ, số lọ đóng được: 243 lọ

- Chia thành 2 mẫu A và B:

Mẫu A: từ lọ số 1 đến lọ số 125, mã hóa các lọ từ A1 tới A125

Mẫu B: từ lọ số 126 đến lọ số 243, mã hóa các lọ từ B1 tới B118

Kết quả 20 lần đo của 10 lọ mẫu được sắp xếp theo thứ tự ngẫu nhiên và trình bày ở Bảng A1

Bảng A1 Kết quả phân tích

Trang 40

- Dùng kỹ thuật thống kê theo hướng dẫn của ISO 13528:2015, Annex B

- Ước tính giá trị độ lệch chuẩn giữa các mẫu s s:

Ngày đăng: 21/03/2020, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w