Bên cạnh đó, các đề thi trắc nghiệm luôn được cập nhật với nhiều câu hỏi mới lạ vôcùng phong phú là một cơ hội lớn để học sinh thử thách và thể hiện kiến thức củamình đầy đủ, toàn diện n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ NGÀNH : 05115
ĐỀ TÀI : THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH THI TRẮC NGHIỆM
Mã số : 09TLT-016 Ngày bảo vệ : 15-16/06/2011
SINH VIÊN : BÙI THỊ HIẾU
ĐÀ NẴNG, 06/2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy Th.S Trương Ngọc Châu đã nhiệt tình hướng dẫn đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho đồ án tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ giảng viên trong Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt thời gian học tập tại trường.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, người thân đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan :
1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Th.S Trương Ngọc Châu.
2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên
Bùi Thị Hiếu
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 2011
Cán bộ hướng dẫn
Th.S Trương Ngọc Châu
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 2011
Cán bộ phản biện
Trang 6TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
I Giới thiệu về đề tài 1
II Lý do và mục tiêu của đề tài 2
II.1 Lý do chọn đề tài 2
II.2 Mục tiêu của đề tài 3
III Tóm tắt đồ án 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
I Hình thức thi trắc nghiệm 6
II Một số loại câu hỏi trắc nghiệm 6
II.1 Câu hỏi với nhiều phương án lựa chọn 6
II.2 Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai 7
II.3 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu điền khuyết 7
II.4 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu trả lời ngắn gọn 7
III Các đặc trưng của ngôn ngữ HTML 7
IV Công nghệ ASP.NET 8
IV.1 NET Framework 8
IV.2 Công nghệ ASP.NET 11
V Ngôn ngữ lập trình C# 14
VI Quản trị Cơ sở dữ liệu với SQL Server 2005 15
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16
I Khảo sát hiện trạng 16
II Phân tích hệ thống 17
II.1 Sơ đồ Use case (Use case Diagram) 17
II.1.1 Các tác nhân của hệ thống 17
II.1.2 Sơ đồ Use Case của hệ thống thi trắc nghiệm 17
II.1.3 Đặc tả Use Case 18
II.2 Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) 32
II.2.1 Sơ đồ tuần tự cho chức năng đăng ký thành viên 32
II.2.2 Sơ đồ tuần tự cho chức năng gửi ý kiến đóng góp 32
II.2.3 Sơ đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập hệ thống của thành viên 33
II.2.4 Sơ đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập quản trị 33
II.2.5 Sơ đồ tuần tự cho chức năng thi trắc nghiệm của thành viên 34
II.2.6 Sơ đồ tuần tự cho chức năng tạo mới lớp thi 34
II.2.7 Sơ đồ tuần tự cho chức năng cập nhật lớp thi 35
II.2.8 Sơ đồ tuần tự cho chức năng xóa lớp thi 35
II.2.9 Sơ đồ tuần tự cho chức năng thêm câu hỏi 36
II.2.10 Sơ đồ tuần tự cho chức năng chỉnh sửa câu hỏi 36
II.2.11 Sơ đồ tuần tự cho chức năng xóa câu hỏi 37
II.2.12 Sơ đồ tuần tự cho chức năng xóa thành viên 37
II.2.13 Sơ đồ tuần tự cho chức năng đăng tin 38
II.2.14 Sơ đồ tuần tự cho chức năng sửa tin 38
II.2.15 Sơ đồ tuần tự cho chức năng xóa tin 39
II.2.16 Sơ đồ tuần tự cho chức năng thêm tin giải trí 39
Trang 7II.2.19 Sơ đồ tuần tự cho chức năng upload tài liệu 41
II.2.20 Sơ đồ tuần tự cho chức năng cập nhật tài liệu 41
II.2.21 Sơ đồ tuần tự cho chức năng xóa tài liệu 42
II.3 Sơ đồ lớp 42
III Thiết kế cơ sở dữ liệu 43
III.1 Sơ đồ thực thể quan hệ(Entity Diagram) 43
III.2 Sơ đồ cơ sở dữ liệu trong hệ quản trị MS SQLServer 2005 (Database Diagram) 46
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 47
I Giới thiệu 47
II Một số trang minh họa 47
II.1 Trang chủ 47
II.1.1 Phần tin tức 48
II.1.2 Phần giải trí 48
II.1.3 Phần download tài liệu 49
II.1.4 Phần đăng ký thành viên 49
II.2 Trang thi trắc nghiệm 50
II.3 Trang làm bài thi 51
II.4 Trang kết quả thi 52
II.5 Trang Quản lý 53
II.5.1 Quản lý lớp thi 53
II.5.2 Quản lý câu hỏi 54
KẾT LUẬN 55
I Những thuận lợi và khó khăn 55
I.1 Thuận lợi 55
I.2 Khó khăn 55
II Kết quả đạt được 55
III Những hạn chế 56
IV Hướng phát triển 56
Trang 8TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin đã vàđang từng bước làm thay đổi cục diện toàn thế giới Mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực dầndần được tin học hóa làm cho công việc trở nên dễ dàng, nhanh chóng, chính xác hơn.Đặc biệt trong công tác giáo dục, việc tin học hóa góp phần nâng cao chất lượng dạy
và học Trong quá trình đào tạo, đánh giá kết quả học tập bằng các kỳ thi, kiểm tra làcông việc tiến hành thường xuyên, không kém phần nặng nhọc cho người quản lý vàkhó bảo đảm độ chính xác, tính công bằng khách quan đối với người học Do đó, việccải tiến hệ thống thi, kiểm tra đã và đang được nhiều người quan tâm Một trongnhững xu hướng chung và đầy triển vọng, được nhiều cơ sở đào tạo trên thế giới cũngnhư trong nước áp dụng là hình thức thi trắc nghiệm trên máy vi tính Vì vậy, việc tìmhiểu và thiết kế hệ thống chương trình thi trắc nghiệm trực tuyến là hoàn toàn thiếtthực và hữu ích đối với học sinh, giúp học sinh có được sự hỗ trợ cao nhất, thuận lợinhất để làm quen với hình thức thi này
I Giới thiệu về đề tài
Trắc nghiệm là một phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh, trong đóảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đã được giảm thiểu đến mức tối ưu Điểm nổi bậtcủa phương pháp này là số lượng câu hỏi trong mỗi đề thi lớn Số câu hỏi càng lớn, độchính xác của việc đánh giá càng cao Câu hỏi trắc nghiệm sẽ gồm một khái niệm, mộtnội dung đã có trong chương trình, kèm theo gợi ý để học sinh trả lời
Những năm gần đây, hình thức thi trắc nghiệm đã trở nên phổ biến trên toàn thếgiới, với những ưu điểm tuyệt vời của mình, nó đã dần trở thành hình thức thi chínhcủa các tổ chức giáo dục quốc tế
Với hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến này, các em học sinh có thêm nhiều điềukiện học tập và làm bài với những đề thi trắc nghiệm phong phú Từ đề kiểm tra 15phút, 45 phút, kiểm tra học kì bám sát chương trình học tập trên lớp cho đến các đề thitốt nghiệp, đại học, là những cơ hội để có thể thể hiện khả năng, làm quen với áp lựccác kỳ thi chính thức và đặc biệt là trang bị cho mình nền tảng vững chắc cho các đềthi tự luận cũng như rèn luyện kĩ năng làm bài thi trắc nghiệm
Đã qua rồi cái thời học sinh muốn học thêm điều gì ngoài những buổi học trên lớpthì phải tìm đến thầy hoặc tự mày mò với sách tham khảo rất vất vả và mất công Ngàynay chỉ cần lên mạng thôi bạn sẽ có ngay những gì cần thiết nhất Trắc nghiệm trựctuyến cũng là một trong những tiện ích tối ưu cho phép học sinh học tập hiệu quả.Những trang trắc nghiệm trực tuyến sẽ vô cùng hiệu quả cho những ai biết khai tháctiện ích của Internet
Tiếp cận với hình thức thi trắc nghiệm trên mạng hiện nay đang là một trào lưu vàcũng là một phương pháp học tập đang thu hút rất đông các bạn học sinh Không quá
Trang 9nhưng thi trắc nghiệm tại một “phòng thi ảo” cũng tạo ra một áp lực không kém gì mộtcuộc thi thật Những con số chạy lùi về thời gian làm bài quả thật đã kích thích sựnhanh nhẹn về thao tác cũng như tư duy của tất cả học sinh Học sinh có thể làm bàitrong thời gian ngắn nhất
Bên cạnh đó, các đề thi trắc nghiệm luôn được cập nhật với nhiều câu hỏi mới lạ vôcùng phong phú là một cơ hội lớn để học sinh thử thách và thể hiện kiến thức củamình đầy đủ, toàn diện nhất Trong quá trình làm bài, các thí sinh nhận được sự hỗ trợcần thiết mà không cần phải tìm kiếm đâu xa, chỉ cần một chiếc máy tính nối mạng vàthực hiện thao tác
Khi hoàn thành bài thi, một trong những tiện ích tối ưu của thi trắc nghiệm trênmạng là cho phép bạn nhận ngay được kết quả làm bài, dễ dàng và nhanh chóng tìmđược đáp án đề thi và thậm chí là có lời giải thích nguyên nhân đúng, sai của bài làmcùng những lời hướng dẫn, tư vấn về học tập…Kết quả của bài thi trắc nghiệm giúphọc sinh tự đánh giá được khả năng của mình
Ôn, thi trắc nghiệm trực tuyến là đề cao kiến thức tổng hợp, kiến thức bao quát, đòihỏi kỹ năng tốt, phán đoán nhanh, chính xác, biết cách vận dụng kiến thức vào tínhtoán và phán đoán nhanh, giúp loại bỏ phướng án sai hoặc chọn ngay đáp án đúng,biết phân bố thời gian phù hợp để hoàn thành đề thi kịp thời gian
Thiết kế hệ thống chương trình thi trắc nghiệm là một đề tài rất hay đáng để pháttriển nhằm góp một phần nhỏ vào việc giúp đỡ các em học sinh tiếp cận nhanh vớihình thức thi trắc nghiệm trên máy tính
II Lý do và mục tiêu của đề tài
II.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, khi mà ngành Công nghệ Thông Tin đang phát triển như vũ bão trên thếgiới thì những ứng dụng của nó vào tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội đã vàđang mang lại những hiệu quả cao Để bắt kịp thời đại, ở Việt Nam hiện nay Côngnghệ Thông tin cũng đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực,đặc biệt là trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, tin học đã trở thành một công cụ khôngthể thiếu trong quản lý và giảng dạy
Trong quá trình dạy học kiểm tra và đánh giá là một trong những bộ phận chủ yếu
và hợp thành một chỉnh thể thống nhất trong quá trình đào tạo Lâu nay, chúng ta hầunhư chỉ sử dụng loại bài kiểm tra tự luận để đánh giá kết quả học tập của học sinh.Loại câu hỏi có nhiều bất cập vì những câu hỏi thường dài, tốn nhiều thời gian choviệc làm bài, khối lượng kiến thức được kiểm tra hạn chế, khó sử dụng các phươngtiện hiện đại trong kiểm tra đánh giá chẳng hạn như máy vi tính
Trang 10Hình thức trắc nghiệm đang trở thành một xu hướng tất yếu cho rất nhiều kỳ thi.Nhằm giúp học sinh làm quen dần với hình thức thi này, nhà trường đã thử nghiệmđưa trắc nghiệm vào trường học, thế nhưng, những bài tập, những bài kiểm tra thửnghiệm trong nhà trường lại quá ít, trong khi học sinh luôn có nhu cầu được thực tậpnhiều hơn Chính vì thế, khi mà mạng internet phát triển ngày lớn mạnh, thế giới đãđược đem đến từng nhà qua chiếc máy tính thì cùng với nó những dịch vụ hỗ trợngười dùng ra đời ngày càng nhiều hơn, và những website trắc nghiệm trực tuyến rađời cũng không ngoài mục đích là giúp đỡ học sinh có được sự hỗ trợ cao nhất, thuậnlợi nhất để làm quen với hình thức thi này.
Nhận thức được tầm quan trọng đó nên tôi quyết định đi sâu vào tìm hiểu và nghiêncứu đề tài:”Thiết kế hệ thống chương trình thi trắc nghiệm” mong ước góp một phầnnhỏ vào việc giúp đỡ học sinh quen với hình thức thi này Ngoài ra, với hệ thống nàygiúp học sinh có thể sử dụng để ôn luyện bài tốt hơn, dễ nhớ và tiện lợi, đặc biệt nómang lại cho học sinh sự hứng thú trong học tập
II.2 Mục tiêu của đề tài
Hình thức thi trắc nghiệm đang trở thành một xu hướng tất yếu cho rất nhiều kỳ thi,đặc biệt là ở trên đất nước Việt Nam chúng ta Đã có nhiều phần mềm ra đời để phục
vụ cho học sinh làm quen, ôn luyện kiến thức bằng hình thức thi này Đi xa hơn, cácwebsite hỗ trợ làm bài trắc nghiệm qua mạng xuất hiện đã đem lại rất nhiều lợi ích.Người ra đề cũng như người dự thi có thể ở bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào muốn đều
có thể thực hiện công việc của mình, không hề có giới hạn về địa lý, chi phí rẻ dokhông cần sự di chuyển, phân phối đề thi, thu bài, chấm bài…
Mong muốn góp một phần vào việc giúp đỡ học sinh trong hình thức thi này, tôiquyết định tìm hiểu và nghiên cứu một số vấn đề quan trọng sau:
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về bản chất và phân loại câu hỏi trắc nghiệm
Nghiên cứu các công nghệ lập trình NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL
Xây dựng một website trắc nghiệm trực tuyến, hỗ trợ cho việc rèn luyện, ôn tậpkiến thức một cách cơ bản nhất với những chức năng sau :
Quản lý thông tin thành viên: Cho phép xóa thông tin của thành viên
Quản lý thông tin lớp thi: Cho phép thêm, xóa, sửa 1 lớp thi nào đó
Quản lý kết quả bài thi và thông tin chi tiết của mỗi bài thi
Quản lý câu hỏi: Cho phép thêm câu hỏi, xóa, chỉnh sửa câu hỏi
Để xây dựng một website trắc nghiệm trực tuyến cần phải thực hiện được một sốyêu cầu sau:
Trang 11 Cập nhật một hệ thống các câu hỏi, đáp án.
Các bài thi được khống chế thời gian chặt chẽ
Đưa ra kết quả cho thí sinh tham gia trắc nghiệm ngay sau khi hết thời gian thi
Từ một số yêu cầu trên website trắc nghiệm trực tuyến phải thực hiện được một sốchức năng sau:
Test các bài thi theo yêu cầu
Xem kết quả sau khi thi xong
III Tóm tắt đồ án
Gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan về đề tài
o Giới thiệu về đề tài
o Lý do và mục tiêu của đề tài
o Tóm tắt đồ án
Chương II: Cơ sở lý thuyết
o Hình thức thi trắc nghiệm
o Một số loại câu hỏi trắc nghiệm
o Các đặc trưng của ngôn ngữ HTML
o Công nghệ ASP.NET
o Ngôn ngữ C#
Trang 12o Quản trị Cơ sở dữ liệu với SQL Server 2008
Chương III: Phân tích và thiết kế hệ thống
o Khảo sát hiện trạng
o Phân tích hệ thống
o Thiết kế cơ sở dữ liệu
Chương IV: Kết quả đạt được
Trang 13CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I Hình thức thi trắc nghiệm
Hình thức của thi trắc nghiệm rất đa dạng, ví du: một câu hỏi có một số phương ántrả lời, thí sinh chọn câu trả lời đúng nhất, hay một câu hỏi có nhiều phương án trả lời
và thí sinh chọn các câu trả lời đúng
Tuy nhiên, do độ phổ biến của một số cách thể hiện cũng như về bản chất nội dung,trắc nghiệm thường được hiểu theo một phạm vi hẹp hơn, cụ thể: đó là một hay nhiềubài kiểm tra, trong đó có một hay nhiều câu hỏi, trong mỗi câu hỏi có nhiều phương ántrả lời (thường là 4) và nhiệm vụ của thí sinh là chọn ra câu trả lời đúng nhất
Thật ra, trắc nghiệm không chỉ có thế, hình thức thi này rất phong phú, đa dạng vềnội dung và cả hình thức thể hiện Câu hỏi trắc nghiệm không chỉ kiểm tra việc thísinh lựa chọn một phương án trả lời đúng mà còn có thể là kiểm tra kiến thức kết hợpcác ý niệm, kiến thức khác nhau khi tạo đường nối các phương án trả lời có liên quan.Trong tình huống này, thể hiện của câu hỏi không còn là một số phương án trả lời với
ô đánh dấu để chọn câu trả lời đúng nữa, mà là 2 cột phương án trả lời được xếp cạnhnhau để thí sinh tạo đường nối giữa các phương án trả lời có liên quan Hay trong mộttình huống khác, câu hỏi trắc nghiệm có thể kiểm tra kiến thức thuộc lòng một đoạn ký
tự có ý nghĩa nào đó Lúc này, sẽ không có phương án trả lời nào được đưa ra để lựachọn Việc trả lời câu hỏi được thực hiện bằng cách điền một đoạn ký tự vào một ôtrống cho trước Câu trả lời này đúng khi nó so khớp với câu trả lời
II Một số loại câu hỏi trắc nghiệm
II.1 Câu hỏi với nhiều phương án lựa chọn
Đây là loại câu hỏi trắc nghiệm thông dụng nhất và khi nghĩ đến trắc nghiệm,chúng ta thường nghĩ đến loại câu hỏi này Câu hỏi loại này thường có một hay nhiềuphương án trả lời, nhiệm vụ của thí sinh là chọn ra phương án trả lời đúng nhất hoặc làcác phương án trả lời đúng trong trường hợp có nhiều phương án trả lời đúng
Ưu điểm: Mỗi câu hỏi có nhiều phương án chọn nên nội dung câu hỏi có thểbao trùm toàn bộ kiến thức, thí sinh phải sử dụng tối đa kiến thức cùng với sự phánđoán logic của mình để trả lời câu hỏi Dạng câu hỏi này giúp học sinh nắm vững kiếnthức hơn
Nhược điểm: Công việc soạn thảo câu hỏi rất khó khăn và nặng nhọc, yêu cầungười soạn câu hỏi phải am hiểu sâu sắc về lĩnh vực chuyên môn
II.2 Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Đây là dạng câu hỏi được xây dựng bằng cách đưa ra một nhận định, thí sinh phảilựa chọn một trong hai phương án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai
Trang 14Ưu điểm: Công việc xây dựng các câu hỏi dạng này tương đối đơn giản Trongkhoảng thời gian ngắn có thể soạn được nhiều câu trắc nghiệm Đúng-Sai vì ngườisoạn trắc nghiệm không cần phải tìm ra phần trả lời cho học sinh lựa chọn
Nhược điểm: Xác suất trả lời đúng đối với câu hỏi loại này là rất cao đến 50% Vìvậy thí sinh dù không nắm vững kiến thức vẫn trả lời đúng được nhiều câu hỏi Nộidung câu hỏi không thể phản ánh đúng yêu cầu của đề thi bởi vì một số câu hỏi có thể
có nhiều phương án trả lời
II.3 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu điền khuyết
Đây là dạng câu hỏi được đưa ra dưới dạng một mệnh đề thiếu một bộ phận, nhiệm
vụ của thí sinh là tìm ra nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống
Ưu điểm: Loại bỏ hoàn toàn được việc thí sinh lựa chọn hú họa, ngẫu nhiên phương
án trả lời bất kỳ Thí sinh phải nắm vững kiến thức mới có thể trả lời được câu hỏidạng này
Nhược điểm: Nội dung câu hỏi thường không thể bao quát được toàn bộ kiến thức.Các câu hỏi thường không mang tính tư duy thường dựa vào sự thuộc bài của họcviên
II.4 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu trả lời ngắn gọn
Đây là dạng câu hỏi đưa ra dưới dạng từng câu hỏi ngắn đòi hỏi thí sinh trả lời bằngnội dung rất ngắn
Ưu điểm: Phương pháp này sử dụng các câu hỏi theo lối hỏi trực tiếp, ngắn gọn,xúc tích vì thế thí sinh dễ hiểu và nắm bắt được nội dung của đề tài Thí sinh khôngthể chọn hú họa, ngẫu nhiên các phương án trả lời như trong các câu hỏi kiểu khác, màphải nắm vững được kiến thức môn thi mới trả lời được
Nhược điểm: Công việc soạn đề thi rất vất vả, phải là người có trình độ chuyên môncao và phương pháp lý luận tốt mới có thể xây dựng được những câu hỏi dạngnày.Câu hỏi dạng này rất tóm lược nên không thể bao trùm được toàn bộ kiến thức
III Các đặc trưng của ngôn ngữ HTML
Ngôn ngữ HTML cung cấp các công cụ thuận lợi để xây dựng một trang Web:
Sử dụng các Form cho phép xem, sửa, nhập, xóa dữ liệu
Sử dụng liên kết để truy vấn dữ liệu
Kết hợp kết quả truy vấn được với thẻ HTML để tạo trang hiển thị theo ýmuốn
Trang 15 Truy vấn đến các thành phần điểu khiển động của web như các nút điều khiển,các ô chọn.
Cho phép chèn các đoạn mã để thi hành các chức năng
IV Công nghệ ASP.NET
IV.1 NET Framework
.NET được phát triển từ đầu năm 1998, lúc đầu có tên là Next Generation WindowsServices (NGWS) Nó được thiết kế hoàn toàn từ con số không để dùng cho Internet.Viển tượng của Microsoft là xây dựng một hệ thống phân tán có tính toàn cầu(globally distributed system), dùng XML (chứa những databases tí hon) làm chất keo
để kết hợp chức năng của những máy tính khác nhau trong cùng một tổ chức hay trênkhắp thế giới
Những máy tính này có thể là Servers, Desktop, Notebook hay Pocket Computers,đều có thể chạy cùng một phần mềm dựa trên một nền tảng duy nhất, độc lập với phầncứng và ngôn ngữ lập trình Đó là NET Framework Nó sẽ trở thành một phần của
MS Windows và sẽ được chuyển qua các nền tảng khác, có thể ngay cả Unix
Mô hình NET Framework.
Các phần chính của Microsoft.NET Framework:
Trang 16.NET application được chia ra làm hai loại: cho Internet gọi là ASP.NET, gồm cóWeb Forms và Web Services và cho desktop gọi là Windows Forms.
Windows Forms giống như Forms của VB6 Nó hỗ trợ Unicode hoàn toàn, rất tiệncho chữ Việt và thật sự hướng đối tượng
Web Forms có những Server Controls làm việc giống như các Controls trongWindows Forms, nhất là có thể dùng codes để xử lý sự kiện y hệt như của WindowsForms
Điểm khác biệt giữa ASP (Active Server Pages) và ASP.NET là trong ASP.NET,phần đại diện visual components và code nằm riêng nhau, không lộn xộn như trongASP Ngoài ra ASP.NET hoàn toàn hướng đối tượng
Web Services giống như những chức năng mà ta có thể gọi dùng từ các URL trênInternet
Các tính năng của Microsoft Net Framework:
Các NET framework là một sáng kiến mới của Microsoft trong lĩnh vực của ngànhcông nghiệp phần mềm Đối với các nhà phát triển, giá trị của NET có nghĩa là khảnăng tương tác và kết nối hoàn hảo của nhiều hệ thống và các nguồn dữ liệu NETphát triển Là sự gia tăng của ngành công nghiệp CNTT ngày nay bởi vì trong bộ lớncủa các công cụ phát triển, máy chủ, phần mềm, và dịch vụ NET Framework Chophép các nhà phát triển để tạo ra rất tinh vi và phức tạp sản phẩm phần mềm trong mộtthời gian ngắn
NET Công nghệ Cung cấp nhiều lợi ích hơn nhiều cho các chuyên gia CNTT Nócho phép lập trình để phát triển hệ thống thông tin mạnh mẽ trong khuôn khổ của máytính hiện đại và mạng lưới NET cho phép một tập trung theo logic kinh doanh củasản phẩm NET phát triển được Nhanh chóng có thể tạo ra các chương trình chấtlượng cao và đơn giản với rất nhiều khả năng tích hợp Internet với chi phí giảm
Trang 17NET Framework Là nền tảng độc lập và ngôn ngữ độc lập NET web-ứng dụngthông qua Tiêu chuẩn mở như mở rộng Markup Language, HyperText TransferProtocol, và Simple Object Access Protocol để tương tác với các ứng dụng, trong đó
có sẵn trong các nền tảng khác NET Framework Cho phép một người sử dụng ngônngữ lập trình khác nhau như VB.Net, C #, JScript, VBScript, và Managed C + + Nócũng cho phép chạy các ứng dụng trên các nền tảng khác nhau như UNIX, Macintosh,
và Linux Hơn nữa, NET phát triển công nghệ Cho phép sự phát triển của các ứngdụng nhanh hơn, dễ dàng hơn, và rẻ hơn
NET Framework hỗ trợ công nghệ Hơn 20 ngôn ngữ lập trình khác nhau NETFramework Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình với sự giúp đỡ của một khái niệm gọi là'ngôn ngữ thường gặp Thời gian chạy động cơ Thay vì biên dịch mã thành mã gốc,CLR động cơ biên dịch mã vào Microsoft Intermediate Language Microsoft Trungcấp Ngôn ngữ là một bộ các hướng dẫn mà dịch đoạn code thành code gốc Hơn nữa,CLR chịu trách nhiệm cho các dịch vụ chạy theo thời gian như ngôn ngữ hội nhập,bảo mật, xử lý bộ nhớ, và đề quản lý Tất cả điều này và nhiều hơn nữa làm NET pháttriển Trên trường mong muốn nhất cho phát triển sản phẩm có hiệu quả và chất lượngtrong một khoảng thời gian ngắn
NET Framework Cung cấp một cơ sở hạ tầng rộng để tạo ra các ứng dụng web.NET Framework Được phân loại thành hai loại như NET CLR và thư viện LớpFramework Common Language Runtime cung cấp dịch vụ thời gian chạy chung chotất cả Ứng dụng NET Ưu điểm chính của CLR là, nó làm giảm thời gian của nhà pháttriển đã dành để viết code dài dòng bằng cách sử dụng một số tính năng như quản lývòng đời, đặt tên loại mạnh, xử lý ngoại lệ qua ngôn ngữ, và năng động, ràng buộc.NET Framework lớp học thư viện chứa Bộ được xác định trước các chức năng mà cácnhà phát triển có thể sử dụng cho các ứng dụng riêng của họ Thư viện này bao gồm
ba thành phần chính quan trọng như ASP.NET, Windows Forms và ADO.NET
Các NET phát triển Framework cung cấp một số lợi thế như có ít hơn các dòngcode, biên dịch hoàn chỉnh, dễ triển khai, cài đặt web, cấu hình web và bộ nhớ đệm.Bằng cách sử dụng ít hơn các dòng code, NET Framework Cho phép nhà phát triển đểdành nhiều thời gian hơn trong việc thực hiện thiết kế ứng dụng và theo dõi dòng chảychung của ứng dụng NET cung cấp một cách dễ dàng triển khai các ứng dụng Nó cónghĩa là các thành phần trong NET Framework Có thể được biên soạn trên máy tínhcủa bạn và sau đó tải lên với tất cả các trang trong thư mục bin Các phần quan trọngcủa NET Framework Là điều khiển web, các hình thức web, và server-side khối mã
có thể được lập khi một trang được yêu cầu để biên dịch
NET khuôn khổ hỗ trợ phát triển Ba loại bộ nhớ đệm chẳng hạn như bộ nhớ đệmđầu ra, dữ liệu trong bộ nhớ đệm và bộ nhớ đệm mảnh Kết quả là, các chương trìnhviết bằng ngôn ngữ bất kỳ, và chạy trên bất kỳ hệ điều hành, có thể truy cập Ứngdụng NET thực hiện như dịch vụ web
Trang 18IV.2 Công nghệ ASP.NET
ASP.NET sử dụng NET Framework, NET Framework là sự tổng hợp tất cả các kỹthuật cần thiết cho việc xây dựng một ứng dụng nền desktop, ứng dụng web, webservices
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được pháttriển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trangweb động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thịtrường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là côngnghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịchdưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết
mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language
Trong nhiều năm qua, ASP đã được cho rằng đó thực sự là một lựa chọn hàng đầucho web developers trong việc xây dựng những web sites trên nền máy chủ webWindows bởi nó vừa linh hoạt mà lại đầy sức mạnh Đầu năm 2002, Microsoft đã cho
ra đời một công nghệ mới đó chính là ASP.NET Đây thực sự là một bước nhảy vượtbậc của ASP cả về phương diện tinh tế lẫn hiệu quả cho các developers Nó tiếp tụccung cấp khả năng linh động về mặt hỗ trợ ngôn ngữ, nhưng hơn hẳn về mặt lĩnh vựcngôn ngữ script vốn đã trở nên hoàn thiện và trở thành ngôn ngữ cơ bản của cácdevelopers Việc phát triển trong ASP.NET không chỉ yêu cầu hiểu biết về HTML vàthiết kế web mà còn khả năng nắm bắt những khái niệm của lập trình và phát triểnhướng đối tượng
Tuy mang họ tên gần giống như ASP cổ điển nhưng ASP.NET không phải là ASP
Ta sơ lược ở đây vài khác biệt giữa ASP.NET và ASP để bạn có khái niệm tổng quát
và sẽ trình bày thêm chi tiết khi đào sâu vào từng điểm đặc trưng (features) củaASP.NET
Trong nhiều năm qua, ASP đã được cho rằng đó thực sự là một lựa chọn hàng đầucho web developers trong việc xây dựng những web sites trên nền máy chủ webWindows bởi nó vừa linh hoạt mà lại đầy sức mạnh Đầu năm 2002, Microsoft đã cho
ra đời một công nghệ mới đó chính là ASP.NET Đây thực sự là một bước nhảy vượtbậc của ASP cả về phương diện tinh tế lẫn hiệu quả cho các developers Nó tiếp tụccung cấp khả năng linh động về mặt hỗ trợ ngôn ngữ, nhưng hơn hẳn về mặt lĩnh vựcngôn ngữ script vốn đã trở nên hoàn thiện và trở thành ngôn ngữ cơ bản của cácdevelopers Việc phát triển trong ASP.NET không chỉ yêu cầu hiểu biết về HTML vàthiết kế web mà còn khả năng nắm bắt những khái niệm của lập trình và phát triểnhướng đối tượng
ASP.NET là một kỹ thuật phía server (server-side) dành cho việc thiết kế các ứngdụng web trên môi trường NET
Trang 19ASP.NET là một kỹ thuật server-side Hầu hết những web designers bắt đầu sựnghiệp của họ bằng việc học các kỷ thuật client-side như HTML, JavaScript vàCascading Style Sheets (CSS) Khi một trình duyệt web yêu cầu một trang web đượctạo ra bởi các kỷ thuật client-side, web server đơn giản lấy các files mà được yêu cầu
và gửi chúng xuống Phía client chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc đọc các địnhdạng trong các files này và biên dịch chúng và xuất ra màn hình
Với kỹ thuật server-side như ASP.NET thì hoàn toàn khác, thay vì việc biên dịch từphía client, các đoạn mã server-side sẽ được biên dịch bởi web server Trong trườnghợp này, các đoạn mã sẽ được đọc bởi server và dùng để phát sinh ra HTML,JavaScript và CSS để gửi cho trình duyệt Chính vì việc xử lý mã xảy ra trên servernên nó được gọi là kỹ thuật server-side
Những điểm nhấn của ASP.NET:
ASP.NET tích hợp với NET Framework
NET Framework được chia thành bộ các tác vụ cho từng chức năng gồm cáclớp (class), các cấu trúc (structures), các giao diện (interfaces) và các lõi (core)thành phần chương trình Trước khi sử dụng thành phần nào bạn phải hiểu cơ bản
về chức năng, các tổ chức của nó Mỗi một trong hàng nghàn các tầng lớp đượcnhóm theo trình tự logic, thứ bậc được gọi là một namespace Mỗi namespace cungcấp một tính năng
ASP.NET là đa ngôn ngữ
Để xây dựng một ứng dụng web chúng ta không chỉ chọn một ngôn ngữ mà cóthể chọn nhiều ngôn ngữ khác Điều quan trọng là các ngôn ngữ chúng ta chọn mãcủa nó dịch được ra mã IL Điều đó có nghĩa là IL là ngôn ngữ của NET và chỉ cóCLR nhận biết được IL
Trang 20 ASP.NET là hướng đối tượng (Object-Oriented)
ASP.NET là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng sử dụng các ngôn ngữ NET
Nó cung cấp bộ các đối tượng nhỏ và thực sự là một tầng làm việt trên nguyên lýcủa HTTP và HTML Mã nguồn của chúng ta không được truy cập toàn bộ các đốitượng trong NET Framework nhưng có thể khai thác tất cả các quy ước của mộtmôi trường OOP (Object Oriented Programming) Chúng ta có tạo các lớp, giaodiện, kế thừa các lớp… Chúng ta có thể kiểm soát được các đối tượng trongchương trình như hiển thị dữ liệu và các sự kiện của đối tượng
ASP.NET được biên dịch
Một ứng dụng ASP.NET luôn luôn được biên dịch, nó không chạy bằng mã củaC# hoặc Visual Basic mà không được biên dịch trước
ASP.NET được lưu trữ trên máy bởi Common Language Runtime
Khía cạnh quang trọng nhất của công cụ ASP.NET là nó chạy trong môi trườngthời gian thực (Runtime) của CLR (Common Language Runtime) CLR là máy ảo(virtual machine) trong Microsoft NET, do có ngôn ngữ trung gian IL nên khi pháttriển ứng dụng trên NET, chúng ta không bị phụ thuộc vào thiết bị, có nghĩa làtheo Microsoft nói thì ứng dụng NET có thể chạy trên bất kỳ thiết bị nào có NETFramework Tất cả các namespace, các ứng dụng, các lớp trong bộ .NETFramework được gọi tắt là bộ quản lý mã CLR cũng cung cấp các dịch vụ quantrọng khác như: Quản lý bộ nhớ, Thu nhặt rác, Quản lý các tuyến, Xử lý ngoại lệ,
An toàn, ASP.NET dễ dàng triển khai và cấu hình
Mọi cài đặt NET Framework đều cung cấp các lớp như nhau Để triển khai ứngdụng ASP.NET chúng ta chỉ cần sao chép các tập tin vào thư mục ảo trên máychủ (server) và máy chủ chỉ cần có NET Framework
Việc cấu hình dễ dàng đơn giản không phụ thuộc vào IIS (Internet InformationServices) Cấu hình trong ASP.NET được đặt trong tệp web.config Tệpweb.config được để cùng với thư mực chứa trang web của chúng ta Tệpweb.config không bao giờ bị khóa, chúng ta có thể truy cập bất kỳ lúc nào, việcsửa tệp này hoàn toàn dễ dạng vì chúng được lưu dưới dạng XML
V Ngôn ngữ lập trình C#
C# là một ngôn ngữ rất mới do hãng phần mềm Microsoft phát triển và tích hợp vào
bộ Visual Studio.NET của mình C# là một ngôn ngữ rất mới rất hiện đại
Trang 21C# là một ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng và được phát triển kế thừa từ ngônngữ C++, nhằm diễn đạt C++ theo kiểu lập trình và phát triển nhanh ứng dụng Khôngnhư các ngôn ngữ thủ tục, ngôn ngữ C# không quan tâm đến dữ liệu toàn cục hay cáchàm toàn cục Tất cả các dữ liệu và phương thức được chứa trong hoặc là khai báo cácstruct hoặc class Tất cả các dữ liệu và phương thức phải được đóng gói như một đơn
vị chức năng Các đơn vị chức năng này là những đối tượng có thể sử dụng lại, chúngđộc lập và có thể hoàn toàn độc lập
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó được tạo từnền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với công việc trong C và C++ và thêm vàonhững đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Nhiều trong số nhữngđặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java Không dừng lại ở
đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này Những mục đíchnày được được tóm tắt như sau:
C# là ngôn ngữ đơn giản
Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ta thânthiện với C và C++ hoậc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diệnmạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từngôn ngữ C và C++, nhưng nó đa được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn
C# là ngôn ngữ hiện đại
Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữliệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong mộtngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặc tính trên
C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object-orientedlanguage) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đa hình(polymorphism) C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên Phần hướng đối tượng củaC# sẽ được trình bày chi tiết trong một chương riêng ở phần sau
C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo:
C# được sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau như là tạo ra ứng dụng xử lývăn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính, hay thậm chí những trình biên dịch cho cácngôn ngữ khác
C# là ngôn ngữ có ít từ khóa
Trang 22C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa được sửdụng để mô tả thông tin Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóathì sẽ mạnh hơn Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữC#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứnhiệm vụ nào Bảng sau liệt kê các từ khóa của ngôn ngữ C#.
C# là ngôn ngữ hướng module
Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp, nhữnglớp nàychứa các phương thức thành viên của nó Những lớp và những phương thức
có thể được sửdụng lại trong ứng dụng hay các chương trình khác Bằng cáchtruyền các mẫu thông tin đếnnhững lớp hay phương thức chúng ta có thể tạo ranhững mã nguồn dùng lại có hiệu quả
VI Quản trị Cơ sở dữ liệu với SQL Server 2005
Khi xây dựng ứng dụng có cơ sở dữ liệu, bạn cần phải định trước bao nhiêu phầntrăm viết trên ngôn ngữ lập trình, bao nhiêu phần trăm viết trên cơ sở dữ liệu Điềunày có nghĩa là bạn không nên quá lạm dụng nhiều vào ngôn ngữ lập trình mà chorằng cơ sở dữ liệu chỉ dùng để chứa dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là một phần rất quan trọng trong một ứng dụng hay một hệ thống thực
tế Ví dụ như bán vé máy bay, tồn kho quỹ, phòng khách sạn… Mọi thứ sẽ tối ưu hơnnếu cơ sở dữ liệu được tổ chức và triển khai một cách tối ưu Ta có thể nói đến 80phần trăm các ứng dụng lớn triển khai trên thực tế là các ứng dụng dựa trên cơ sở dữliệu
Chính vì lẻ đó, khi sử dụng một cơ sở dữ liệu mạnh mẽ và hỗ trợ nhiều cho ngônngữ lập trình là một lợi thế rất lớn khi triển khai các ứng dụng SQL Server là hệ quảntrị cơ sở dữ liệu mạnh mẽ được công ty Microsoft phát triển và đã tích hợp rất nhiềuvào các ngôn ngữ lập trình của mình
Trang 23PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Hệ thống thi trắc nghiệm cho phép tất cả mọi người có thể truy cập vào và đăng kýthành viên, sau khi đăng ký xong thành viên có thể đăng nhập vào hệ thống thi trắcnghiệm
Khi thành viên đăng nhập vào hệ thống, thành viên có thể lựa chọn thi theo yêu cầu.Bài thi của một lớp thi bao gồm: thời gian thi, tên lớp thi, thời gian làm bài, các câuhỏi Câu hỏi sẽ bao gồm phần hỏi và phần thông tin trả lời để học sinh chọn (a,b,c,d)
và điểm của câu hỏi Sau khi thành viên nhấn nút nộp bài thi (hết thời gian, hệ thống
tự chấm dứt hoặc thành viên nộp bài), hệ thống sẽ thực hiện lưu thông tin bài làm củathành viên, hệ thống chấm điểm bài thi, điểm của bài thi sẽ được lưu lại theo từng lớpthi của thành viên Sau khi thi xong, thành viên có thể xem kết quả thi của mình.Quản trị sau khi đăng nhập vào hệ thống có quyền soạn thảo thêm, sửa, xóa lớp thi,câu hỏi, có quyền quản lý các thành viên, cập nhật thông tin cá nhân của các thànhviên
I Khảo sát hiện trạng
Hiện nay, nhu cầu về internet ngày càng gia tăng mạnh đối với mọi lứa tuổi, mọicông việc và mọi lĩnh vực Do đó nhu cầu học tập từ internet cũng ngày càng gia tăng,không còn tình trạng phải lùng xục thư viện, lang thang những tiệm sách, và cả việcchăm chỉ đến các quầy sách cũ chỉ để mong tìm được tài liệu mà mình mong muốn….Như chúng ta được biết hiện nay hình thức thi trắc nghiệm được phổ biến ở mọi cấphọc, môn học Sự khác biệt lớn nhất giữa hình thức thi trắc nghiệm và thi viết là thitrắc nghiệm yêu cầu nguồn kiến thức không những rộng mà còn sâu hơn Do đó nhucầu về việc thi thử các bộ đề từ các học sinh là rất cao
Nhưng qua quá trình khảo sát, tìm hiểu thì các website thi trắc nghiệm hiện nayvẫn chưa đáp ứng tốt về nhu cầu cho người dùng
Các yêu cầu được xác định:
Sự đa dạng về môn thi
Sự phong phú đề các bộ đề
Nhiều cấp bậc
Trang 24II Phân tích hệ thống
II.1 Sơ đồ Use case (Use case Diagram)
Các tác nhân của hệ thống
Mô tả:
Quản trị: là người quản trị hệ thống, có các quyền và chức năng như: đăng nhập
hệ thống, quản lý thông tin, cập nhật câu hỏi, xem chi tiết câu hỏi…
Khách: xem thông tin (giới thiệu về hệ thống, cách đăng ký tài khoản, xem tintức, giải trí, download tài liệu), gửi ý kiến đóng góp, đăng ký thành viên
Thành viên: đăng nhập hệ thống, thi trắc nghiệm theo yêu cầu, xem kết quả saukhi thi xong
Sơ đồ Use Case của hệ thống thi trắc nghiệm
Trang 25- Hệ thống hiển thị hộp thoại đăng ký.
- Khách nhập đầy đủ thông tin vào ô nhập liệu
- Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin
- Kết thúc Use Case
Luồng sự kiện rẽ nhánh
- Thông tin nhập vào không hợp lệ
- Hệ thống từ chối việc đăng ký và hiển thị thông báo
- Hệ thống hiển thị hộp thoại đăng nhập
- Thành viên nhập tên đăng nhập và mật khẩu đã đăng ký
- Hệ thống xác nhận tên đăng nhập và mật khẩu
- Hiển thị giao diện chức năng của thành viên
- Kết thúc Use Case
Trang 26 Luồng sự kiện rẽ nhánh:
- Tên đăng nhập và mật khẩu không hợp lệ
- Hệ thống từ chối đăng nhập và hiển thị thông báo
- Thành viên chọn lớp thi trên giao diện làm bài thi
- Hệ thống cập nhật và hiển thị câu hỏi thi theo lựa chọn củathành viên
- Kết thúc Use Case
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
Trang 27- Khách nhập nội dung ý kiến và nhấn nút gửi.
- Hệ thống lưu lại tất cả nội dung ý kiến
- Hiển thị đã ghi nhận ý kiến
- Kết thúc Use Case
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
- Quản trị nhập tên đăng nhập và mật khẩu đã đăng ký
- Hệ thống xác nhận tên đăng nhập và mật khẩu
- Hiển thị giao diện chức năng của quản trị
- Kết thúc Use Case
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Trang 28- Tên đăng nhập và mật khẩu không hợp lệ.
- Hệ thống từ chối đăng nhập và hiển thị thông báo
- Quản trị nhập các thông tin: ID lớp thi (nếu thêm mới), tênlớp thi, sau đó chọn chức năng tạo mới thông tin
- Hệ thống xác nhận lại yêu cầu và dữ liệu vào Hệ thống lưu thông tin
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Luồng rẽ nhánh thứ nhất
- Quản trị viên hủy yêu cầu
- Hệ thống hiển thị giao diện quản lý lớp thi
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
Trang 29- Hệ thống hiển thị giao diện thông tin lớp thi
- Quản trị xác nhận lại yêu cầu
- Hệ thống thực hiện xóa thông tin lớp thi
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Luồng rẽ nhánh thứ nhất:
- Quản trị hủy yêu cầu
- Hệ thống hiển thị giao diện quản lý lớp thi
- Kết thúc Use Case
Luồng rẽ nhánh thứ hai:
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case
3 Quản lý câu hỏi
3.1 Tạo mới/Sửa câu hỏi
Trang 30- Quản trị chọn lớp cần tạo mới hoặc sửa câu hỏi.
- Hệ thống hiển thị giao diện sửa thông tin câu hỏi Nếu là chức năng sửa thông tin câu hỏi, hệ thống sẽ hiển thị thôngtin của câu hỏi được chọn
- Quản trị nhập các thông tin về câu hỏi, sau đó chọn chức năng lưu thông tin
- Hệ thống xác nhận lại yêu cầu và dữ liệu vào Hệ thống lưu thông tin
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Luồng rẽ nhánh thứ nhất
- Quản trị viên hủy yêu cầu
- Hệ thống hiển thị giao diện quản lý câu hỏi
- Kết thúc Use Case Luồng rẽ nhánh thứ hai
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
- Hệ thống hiển thị giao diện thông tin câu hỏi
- Quản trị chọn câu hỏi cần xóa và nhấn nút xóa
- Quản trị viên xác nhận lại yêu cầu
- Hệ thống thực hiện xóa thông tin câu hỏi
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Trang 31Luồng rẽ nhánh thứ nhất:
- Quản trị hủy yêu cầu
- Hệ thống hiển thị giao diện quản lý câu hỏi
- Kết thúc Use Case
Luồng rẽ nhánh thứ hai:
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
- Quản trị hủy yêu cầu
- Hệ thống hiển thị giao diện quản lý thành viên
- Kết thúc Use Case
Luồng rẽ nhánh thứ hai:
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
Trang 32c Luồng sự kiện:
Luồng sự kiện chính:
- Trên giao diện quản lý thành viên, quản trị chọn xóathông tin một thành viên
- Hệ thống hiển thị giao diện thông tin thành viên
- Quản trị viên xác nhận lại yêu cầu
- Hệ thống thực hiện xóa thông tin thành viên, xóa toàn bộ điểm, các bài thi đã có trong thời gian trước của thànhviên
- Hiển thị thông báo
- Kết thúc Use Case
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Luồng rẽ nhánh thứ nhất:
- Quản trị hủy yêu cầu
- Hệ thống hiển thị giao diện quản lý thành viên
- Kết thúc Use Case
Luồng rẽ nhánh thứ hai:
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
- Quản trị chọn mục đăng tin trên giao diện trang quản lý
- Quản trị nhập thông tin cần đăng và nhấn nút lưu thông tin
- Hệ thống xác nhận lại yêu cầu và dữ liệu vào Hệ thống lưu thông tin
- Hiển thị đăng tin thành công
Trang 33 Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Luồng rẽ nhánh thứ nhất:
- Quản trị hủy yêu cầu
- Hệ thống hiển thị giao diện trang quản lý
- Kết thúc Use Case
Luồng rẽ nhánh thứ hai:
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo
- Quản trị chọn mục sửa tin trên giao diện trang quản lý
- Quản trị sửa thông tin và nhấn nút lưu lại
- Quản trị hủy yêu cầu
- Hệ thống hiển thị giao diện trang quản lý
- Kết thúc Use Case
Luồng rẽ nhánh thứ hai:
- Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
- Hiển thị thông báo