1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHUYÊN ĐỀ LUẬT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 17/2003/QH11 NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2003 VỀ THUỶ SẢN

68 23 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 584,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai thác thuỷ sản ở vùng biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khácphải bảo đảm không làm cạn kiệt nguồn lợi thuỷ sản; phải tuân theo quy định về mùa vụkhai thác, thời hạn

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ I: LUẬT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 17/2003/QH11 NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2003 VỀ THUỶ

SẢN Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 4 Nguyên tắc hoạt động thuỷ sản

1 Bảo đảm hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, tính

đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên Việc phát triển các lĩnhvực trong hoạt động thuỷ sản phải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Thuỷ sảntrong phạm vi cả nước và của từng địa phương

2 Chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ tác hại của thiên tai và dịch bệnh thuỷ sản; bảođảm an toàn cho người, tàu cá, công trình và thiết bị trong hoạt động thuỷ sản

3 Hoạt động thuỷ sản phải kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ chủ quyền

và lợi ích quốc gia trên sông, biển; tuân theo quy định của Luật này và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan

Điều 6 Những hành vi bị cấm trong hoạt động thuỷ sản

1 Khai thác, huỷ hoại trái phép các rạn đá ngầm, rạn san hô, các bãi thực vật ngầm, rừngngập mặn và hệ sinh cảnh khác; phá huỷ, cản trở trái phép đường di chuyển tự nhiên củacác loài thuỷ sản ở sông, hồ, đầm, phá, eo, vịnh

2 Khai thác các loài thuỷ sản thuộc danh mục cấm kể cả cấm có thời hạn, trừ trường hợp

vì mục đích nghiên cứu khoa học được Chính phủ cho phép; khai thác thuỷ sản nhỏ hơnkích cỡ quy định, trừ trường hợp được phép khai thác để nuôi trồng

3 Lấn, chiếm, xâm hại các khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển đã được quyhoạch và công bố; vi phạm các quy định trong quy chế quản lý khu bảo tồn

4 Vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với môi trường sống củacác loài thuỷ sản

5 Khai thác thuỷ sản ở khu vực cấm, khu vực đang trong thời gian cấm; khai thác quá sản lượng cho phép

6 Sản xuất, lưu hành, sử dụng ngư cụ bị cấm; sử dụng loại nghề bị cấm để khai thác thuỷsản; sử dụng các loại chất nổ, chất độc, xung điện và các phương pháp có tính huỷ diệtkhác

7 Sử dụng các ngư cụ làm cản trở hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác đang khaithác; thả neo, đậu tàu tại nơi có ngư cụ của tổ chức, cá nhân khác đang khai thác hoặc nơitàu cá khác ra dấu hiệu đang khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng

8 Vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên, trừ trường hợp bất khả kháng

9 Vi phạm các quy định về an toàn giao thông, an toàn của các công trình theo quy địnhcủa pháp luật về hàng hải, về giao thông đường thuỷ nội địa và các quy định khác củapháp luật có liên quan

Trang 2

10 Vi phạm các quy định về quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản.

11 Chuyển mục đích sử dụng đất, mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản đã được giao,cho thuê mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

12 Nuôi trồng giống thuỷ sản mới khi chưa được Bộ Thuỷ sản cho phép và các loài thuỷ

sản thuộc danh mục cấm nuôi trồng

13 Nuôi trồng thuỷ sản không theo quy hoạch làm cản trở dòng chảy, cản trở hoạt động

khai thác thuỷ sản, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của các ngành, nghề khác

14 Sử dụng thuốc, phụ gia, hoá chất thuộc danh mục cấm sử dụng để nuôi trồng thủy

sản, sản xuất thức ăn nuôi trồng thủy sản, chế biến, bảo quản thuỷ sản; đưa tạp chất vàonguyên liệu, sản phẩm thuỷ sản

15 Thả thuỷ sản nuôi trồng bị nhiễm bệnh vào nơi nuôi trồng hoặc vào các vùng nước tựnhiên

16 Xả thải nước, chất thải từ cơ sở sản xuất giống thuỷ sản, cơ sở nuôi trồng thuỷ sản, cơ

sở bảo quản, chế biến thuỷ sản mà chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quyđịnh vào môi trường xung quanh

17 Chế biến, vận chuyển hoặc đưa ra thị trường các loài thuỷ sản thuộc danh mục cấmkhai thác; thuỷ sản có xuất xứ ở vùng nuôi trồng trong thời gian bị cấm thu hoạch; thuỷsản có dư lượng các chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép; thuỷ sản có độc tố tự nhiêngây nguy hiểm đến tính mạng con người, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép

18 Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuỷ sản thuộc danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu

Chương II BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THUỶ SẢN Điều 7 Bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản

1 Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản

2 Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thuỷ sản hoặc có các hoạt động khác ảnh hưởngtrực tiếp đến môi trường sống, di cư, sinh sản của các loài thuỷ sản phải tuân theo quyđịnh của Luật này, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về tài nguyên nước và cácquy định khác của pháp luật có liên quan

3 Tổ chức, cá nhân khi xây dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ các công trình có liên quanđến môi trường sống, di cư, sinh sản của các loài thuỷ sản phải thực hiện việc đánh giátác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

4 Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản bằng đặt đăng, đáy hoặc bằng phương pháp ngăn,chắn khác ở các sông, hồ, đầm, phá phải dành hành lang cho các loài thuỷ sản di chuyểntheo quy định của Uỷ ban nhân dân địa phương

Điều 8 Bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản

1 Nhà nước có chính sách bảo tồn, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, đặc biệt là các loài thuỷsản đang có nguy cơ tuyệt chủng, các loài quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế cao và các

Trang 3

hợp nhằm phát triển nguồn lợi thuỷ sản; đầu tư sản xuất giống thuỷ sản để thả vào môitrường sống tự nhiên và tạo ra các vùng cư trú nhân tạo nhằm tái tạo và phát triển nguồnlợi thuỷ sản.

2 Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thực hiện việc bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triểnnguồn lợi thuỷ sản theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liênquan

3 Bộ Thuỷ sản định kỳ công bố:

a) Danh mục các loài thuỷ sản đã được ghi trong sách đỏ Việt Nam và các loài thuỷ sảnkhác bị cấm khai thác; danh mục các loài thuỷ sản bị cấm khai thác có thời hạn và thờigian cấm khai thác;

b) Các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ bị cấm sử dụng hoặc bị hạn

Điều 9 Quy hoạch và quản lý khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển

1 Căn cứ vào mức độ đa dạng sinh học điển hình theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, cáckhu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển được phân loại thành vườn quốc gia;khu bảo tồn loài, sinh cảnh; khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thuỷ sinh

2 Chính phủ ban hành tiêu chuẩn để phân loại và công bố các khu bảo tồn; quy hoạch,xây dựng và phân cấp quản lý các khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển; banhành quy chế quản lý khu bảo tồn có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý khu bảo tồn được phân cấp cho địaphương quản lý theo hướng dẫn của Bộ Thuỷ sản

3 Nhà nước đầu tư để bảo tồn quỹ gen và đa dạng sinh học thuỷ sản; có chính sáchkhuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng

và tham gia quản lý các khu bảo tồn; có chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, táiđịnh cư, bảo đảm lợi ích cho dân cư trong khu bảo tồn

4 Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ các khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảotồn biển theo Quy chế quản lý khu bảo tồn

Điều 10 Nguồn tài chính để tái tạo nguồn lợi thuỷ sản

1 Nguồn tài chính để tái tạo nguồn lợi thuỷ sản bao gồm:

Trang 4

thuỷ sản; tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài; các nguồnthu khác theo quy định của pháp luật.

2 Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính để tái tạo nguồn lợi thuỷsản; quy định cụ thể đối tượng, mức đóng góp và trường hợp được miễn, giảm đóng gópvào quỹ tái tạo nguồn lợi thuỷ sản

Chương III KHAI THÁC THUỶ SẢN Điều 11 Nguyên tắc khai thác thuỷ sản

1 Khai thác thuỷ sản ở vùng biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khácphải bảo đảm không làm cạn kiệt nguồn lợi thuỷ sản; phải tuân theo quy định về mùa vụkhai thác, thời hạn khai thác, vùng khai thác, chủng loại và kích cỡ thuỷ sản được khaithác, sản lượng cho phép khai thác hàng năm và phải tuân theo quy định của Luật này vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan

2 Sử dụng các loại ngư cụ, phương tiện khai thác thuỷ sản có kích cỡ phù hợp với cácloài thuỷ sản được phép khai thác

Điều 12 Khai thác thuỷ sản xa bờ

1 Nhà nước có chính sách đồng bộ về đầu tư, đào tạo nghề, xây dựng hệ thống thông tinliên lạc, điều tra nguồn lợi, dự báo ngư trường, dịch vụ hậu cần, tổ chức các hình thức sảnxuất phù hợp để khuyến khích tổ chức, cá nhân phát triển khai thác thuỷ sản xa bờ

2 Tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động khai thác thuỷ sản xa bờ được áp dụng theoLuật khuyến khích đầu tư trong nước và được hưởng các chính sách ưu đãi khác của Nhànước

3 Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản xa bờ phải có trang thiết bị bảo đảm thông tin liênlạc, phương tiện cứu sinh trên tàu cá; tuân theo các quy định của pháp luật về hàng hải

4 Chủ tàu có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc đối với thuyền viên làm việc trên tàu

cá khai thác thuỷ sản xa bờ Nhà nước có chính sách khuyến khích đối với chủ tàu tự

nguyện mua bảo hiểm thân tàu

Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thuyền viênđược thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm

Điều 13 Khai thác thuỷ sản ven bờ

1 Nhà nước có chính sách tổ chức lại sản xuất, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp trong hoạtđộng khai thác thuỷ sản ở vùng biển ven bờ và cơ cấu nghề nghiệp giữa các nghề khaithác, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản, nghề nông, nghề rừng, nghề dịch vụ

2 Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ven bờ khi chuyển đổi sang khai thác thuỷ sản xa

bờ, nuôi trồng thuỷ sản thì được hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ vốn, giao đất, mặt nước biển

để nuôi trồng thuỷ sản theo chính sách của Nhà nước

3 Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ven bờ phải có phương tiện cứu sinh, phương tiệntheo dõi dự báo thời tiết; tuân theo các quy định của pháp luật về giao thông đường thuỷnội địa và pháp luật về hàng hải

Trang 5

Điều 14 Điều tra, nghiên cứu nguồn lợi thuỷ sản

1 Nhà nước đầu tư cho điều tra, nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản và xây dựngbản đồ về nguồn lợi thuỷ sản

2 Bộ Thuỷ sản chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấptỉnh tổ chức việc điều tra, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản ở từng vùng biển, ngư trường,vùng sông, hồ lớn; công bố ngư trường, vùng khai thác thuỷ sản, xác định sản lượng khaithác cho phép hàng năm ở từng vùng biển, ngư trường

3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức đánh giá nguồn lợi thuỷ sản trongphạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thuỷ sản

Điều 15 Quản lý vùng khai thác thuỷ sản

1 Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuỷ sản trên các vùng biển, sông, hồ, đầm, phá

và các vùng nước tự nhiên khác phải tuân theo quy định của Luật này và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan

2 Chính phủ có trách nhiệm phân vùng biển, phân tuyến khai thác thuỷ sản; phân công,phân cấp quản lý cho các bộ, ngành hữu quan và địa phương để bảo đảm sự phối hợpchặt chẽ, đồng bộ giữa các lực lượng kiểm tra, kiểm soát hoạt động thuỷ sản trên cácvùng biển, tuyến khai thác thuỷ sản

3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy chế vùng khai thác thuỷ sản ởsông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của mình theohướng dẫn của Bộ Thuỷ sản; tổ chức cho nhân dân địa phương thực hiện quyền giám sát,phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản trong vùng khai thác thuỷ sản

Điều 16 Giấy phép khai thác thuỷ sản

1 Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản phải có Giấy phép khai thác thuỷ sản, trừ trườnghợp cá nhân khai thác thuỷ sản bằng tàu cá có trọng tải dưới 0,5 tấn hoặc không sử dụngtàu cá

2 Nội dung chủ yếu của Giấy phép khai thác thuỷ sản bao gồm:

a) Nghề khai thác, ngư cụ khai thác;

b) Vùng, tuyến được phép khai thác;

c) Thời gian hoạt động khai thác;

d) Thời hạn của Giấy phép;

đ) Các nội dung cần thiết khác theo quy định của pháp luật

3 Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, phân cấp thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép khaithác thuỷ sản

Điều 17 Điều kiện cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản

Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản được cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản phải có cácđiều kiện sau đây:

1 Có đăng ký kinh doanh khai thác thuỷ sản;

2 Có tàu cá đã đăng ký, đăng kiểm;

Trang 6

3 Có ngư cụ, phương tiện khai thác phù hợp;

4 Thuyền trưởng, máy trưởng trên tàu cá phải có văn bằng, chứng chỉ phù hợp theo quyđịnh của pháp luật

Điều 18 Thu hồi Giấy phép khai thác thuỷ sản

Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản bị thu hồi Giấy phép khai thác thuỷ sản trong trườnghợp sau đây:

1 Không còn đủ điều kiện quy định tại Điều 17 của Luật này;

2 Vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật này về khai thác thuỷ sản hoặc đã bị xửphạt vi phạm hành chính về hoạt động thuỷ sản ba lần trong thời hạn của Giấy phép khaithác thuỷ sản;

3 Tẩy xoá, sửa chữa nội dung Giấy phép khai thác thuỷ sản;

4 Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy phép khai thác thuỷsản

Điều 19 Báo cáo khai thác thuỷ sản và ghi nhật ký khai thác thủy sản

1 Tổ chức, cá nhân có Giấy phép khai thác thuỷ sản phải báo cáo khai thác thuỷ sản với

cơ quan quản lý thuỷ sản ở địa phương nơi đăng ký tàu cá

2 Đối với loại tàu cá mà theo quy định của Bộ Thuỷ sản thuyền trưởng phải có bằngthuyền trưởng, thì khi hoạt động khai thác thuỷ sản thuyền trưởng có trách nhiệm tổ chứcthực hiện việc ghi nhật ký khai thác thuỷ sản

3 Bộ Thuỷ sản ban hành mẫu sổ, chế độ quản lý và nội dung của nhật ký khai thác thuỷsản; nội dung, chế độ báo cáo khai thác thuỷ sản

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc báo cáo khai thác thuỷ sản trongphạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thuỷ sản

Điều 20 Quyền của tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản

1 Khai thác thuỷ sản theo nội dung ghi trong Giấy phép khai thác thuỷ sản

2 Được cơ quan chuyên môn thông báo kịp thời về tình hình diễn biến thời tiết; đượcthông báo về nguồn lợi thuỷ sản, thông tin về hoạt động thuỷ sản, thị trường thuỷ sản vàhướng dẫn về kỹ thuật khai thác thuỷ sản

3 Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp do thành quả lao động và kết quảđầu tư trong khai thác thuỷ sản

4 Có các quyền khác theo quy định của pháp luật

Điều 21 Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản

1 Thực hiện các quy định ghi trong Giấy phép khai thác thuỷ sản

2 Nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật

3 Đánh dấu ngư cụ đang được sử dụng tại ngư trường bằng dấu hiệu dễ nhận biết theoquy định của Bộ Thuỷ sản

4 Tuân thủ sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng, cơ quan có thẩm quyền theo quy

Trang 7

5 Phải cứu nạn khi gặp người, tàu thuyền bị nạn.

6 Tuân theo các quy định về quản lý vùng khai thác, bảo vệ trật tự, an ninh trên địa bàn

khai thác

7 Phát hiện, tố giác, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản

8 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 22 Phòng, tránh và giảm nhẹ tác hại của thiên tai trong khai thác thuỷ sản

1 Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản phải tuân theo quy định của pháp luật về phòng,tránh thiên tai; phải có đủ trang thiết bị an toàn theo quy định của pháp luật; chủ độngthực hiện các biện pháp phòng, tránh, giảm nhẹ tác hại của thiên tai; tham gia cứu hộ, cứunạn

2 Các cơ quan nhà nước có liên quan phải kịp thời tổ chức, áp dụng các biện pháp để cứungười, tàu thuyền và các tài sản khác bị tai nạn, sự cố, thiên tai trong khai thác thuỷ sản

Chương IV NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 23 Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản

1 Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản là một bộ phận của quy hoạch tổng thể pháttriển ngành Thuỷ sản đã được Chính phủ phê duyệt

2 Bộ Thuỷ sản chủ trì phối hợp với các bộ có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xâydựng quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong phạm vi cả nước và trong phạm vitừng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Căn cứ vào quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt và theo hướng dẫn của Bộ Thuỷ sản,

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch chi tiết để trình Hội đồng nhân dân cùngcấp thông qua và báo cáo Bộ Thuỷ sản

Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương đã được phê duyệt và theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷban nhân dân cấp dưới xây dựng quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thuỷ sản trongphạm vi quản lý của mình để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và báo cáo Uỷban nhân dân cấp trên trực tiếp

3 Việc thay đổi, bổ sung quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản phải do cơ quan cóthẩm quyền thông qua, phê duyệt quy hoạch quyết định

Điều 24 Điều kiện nuôi trồng thuỷ sản

1 Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thuỷ sản phải có các điều kiện sau đây:

a) Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch;

b) Cơ sở nuôi trồng thuỷ sản phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật về nuôi trồngthuỷ sản; tiêu chuẩn vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;c) Sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật

về thú y

2 Bộ Thuỷ sản ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm nuôi trồng đối với cơ sở nuôitrồng thuỷ sản; chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Uỷ ban nhân

Trang 8

dân cấp tỉnh trong việc hướng dẫn, tổ chức kiểm tra và công nhận cơ sở nuôi trồng thuỷ

sản theo phương thức bán thâm canh, thâm canh đạt tiêu chuẩn bảo đảm vệ sinh an toànthực phẩm

Điều 25 Quyền của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thuỷ sản

1 Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đểnuôi trồng thuỷ sản, mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản

2 Được Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm hại đến quyền sử dụng đất để nuôi trồngthuỷ sản, mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản hợp pháp của mình; được bồi thường thiệthại khi Nhà nước thu hồi vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh trước khi hết thờihạn được giao, cho thuê theo quy định của pháp luật

3 Được cơ quan chuyên ngành thuỷ sản phổ biến, đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹthuật mới về nuôi trồng thuỷ sản, kỹ thuật sản xuất giống thuỷ sản mới, kỹ thuật phòngtrừ và phát hiện dịch bệnh thuỷ sản, thông báo về tình hình môi trường và dịch bệnh vùngnuôi trồng thuỷ sản, thông tin về thị trường thuỷ sản

Điều 26 Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thuỷ sản

1 Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả diện tích đất, mặt nước biển được giao, cho thuê

để nuôi trồng thuỷ sản và bảo vệ các công trình phục vụ chung cho nuôi trồng thuỷ sản

2 Thực hiện nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất để nuôi trồng thuỷ sản, mặt nước biển đểnuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật

3 Báo cáo thống kê nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật về thống kê

4 Giao lại đất để nuôi trồng thuỷ sản, mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản khi có quyếtđịnh thu hồi theo quy định của pháp luật

5 Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Điều 27 Giao, cho thuê, thu hồi đất để nuôi trồng thuỷ sản

1 Việc giao, cho thuê, thu hồi đất để nuôi trồng thuỷ sản phải tuân theo quy định củapháp luật về đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan

2 Tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản phải thực hiện cácquyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này, pháp luật về đất đai và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan

Điều 28 Giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản

1 Việc giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản phải thực hiện theo quyhoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản

2 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao mặt nước biển khôngthu tiền sử dụng mặt nước biển cho cá nhân sinh sống tại địa phương trực tiếp nuôi trồngthuỷ sản mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thuỷ sản được Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn sở tại xác nhận hoặc phải chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệptheo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản trong các

Trang 9

a) Tổ chức, cá nhân thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản theo dự án được cơ quannhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản theo dự ánđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xét duyệt

4 Đối với tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sảntrước khi Luật này có hiệu lực thì được chuyển sang thuê khi hết thời hạn được giao, trừđối tượng quy định tại khoản 2 Điều này

5 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao mặt nước biển cho cơ quan nghiên cứu khoa học vềthuỷ sản theo quy hoạch, chương trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

6 Thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản không quá 20 năm Khihết thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển, người sử dụng có nhu cầu tiếp tục sử dụng đểnuôi trồng thuỷ sản mà Nhà nước không có nhu cầu thu hồi thì người sử dụng đượcquyền tiếp tục sử dụng theo quyết định giao mặt nước biển hoặc hợp đồng thuê mặt nướcbiển mới

7 Chính phủ quy định chi tiết việc giao, cho thuê và hạn mức diện tích mặt nước biểnđược giao, cho thuê để nuôi trồng thuỷ sản

Điều 29 Thu hồi mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thuỷ sản

1 Nhà nước thực hiện việc thu hồi toàn bộ hoặc một phần mặt nước biển đã giao, chothuê để nuôi trồng thuỷ sản trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng không đúng mục đích;

b) Quá 24 tháng liền mà không sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản, trừ trường hợp có lý dochính đáng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

c) Người sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản không thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;

d) Người sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản tự nguyện trả lại diện tích đượcgiao, thuê;

đ) Nhà nước có nhu cầu thu hồi vì mục đích công cộng, quốc phòng và an ninh

2 Cơ quan nào có thẩm quyền giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản thì cóquyền thu hồi mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản đã giao, cho thuê theo quy định củapháp luật

Điều 30 Quyền của tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản

Tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản ngoài cácquyền quy định tại Điều 25 của Luật này còn có các quyền sau đây:

1 Cá nhân được giao mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản được để thừa kế; được thếchấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng mặt nước biển để vay vốnsản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

2 Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản mà trảtiền thuê mặt nước biển hàng năm có các quyền sau đây:

Trang 10

a) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với mặt nước biển được thuê tại tổchức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;b) Chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với mặt nước biển được thuê;người nhận tài sản đó nếu có yêu cầu được Nhà nước tiếp tục cho thuê mặt nước biển đểnuôi trồng thuỷ sản thì vẫn có các quyền quy định tại khoản này.

3 Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản đã trảtrước tiền thuê mặt nước biển ít nhất là 10 năm có các quyền sau đây:

a) Thế chấp giá trị quyền sử dụng mặt nước biển được thuê và tài sản thuộc sở hữu củamình gắn liền với mặt nước biển được thuê trong thời hạn thuê tại tổ chức tín dụng ViệtNam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển nhượng quyền sử dụng mặt nước biển cùng với tài sản thuộc sở hữu của mìnhgắn liền với mặt nước biển được thuê Cá nhân được để thừa kế quyền sử dụng mặt nướcbiển được thuê trong thời hạn thuê theo quy định của pháp luật Người nhận chuyểnnhượng, người được thừa kế quyền sử dụng mặt nước biển đã thuê để nuôi trồng thuỷ sản

có các quyền quy định tại khoản này;

c) Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng mặt nước biển được thuê cùng với tài sản thuộc sởhữu của mình gắn liền với mặt nước biển đã thuê để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổchức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;d) Cho thuê lại quyền sử dụng mặt nước biển trong thời hạn thuê mặt nước biển Việccho thuê lại chỉ được thực hiện khi mặt nước biển đó đã được đầu tư theo dự án và ngườithuê lại phải sử dụng mặt nước biển đó đúng mục đích

Điều 31 Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ

2 Không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng mặt nước biển xung quanh;thực hiện các quy định về an toàn cho người và tài sản

Điều 32 Vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung

1 Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trungtheo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Thuỷ sản; đầu tư xây dựng trạm quan trắc môitrường thuỷ sản, trạm kiểm soát dịch bệnh thủy sản

2 Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản ở vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung phải tuântheo các quy định của vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung; tiêu chuẩn kỹ thuật chuyênngành của công trình nuôi trồng thuỷ sản, kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản và môi trườngnuôi trồng thuỷ sản

3 Bộ Thuỷ sản quy định tiêu chuẩn chất lượng nước cho nuôi trồng thuỷ sản, tiêu chuẩn

Trang 11

hoạt động của vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung và thời gian cấm thu hoạch để bảo đảm

vệ sinh an toàn thực phẩm

4 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôitrồng thuỷ sản tập trung

Điều 33 Giống thủy sản

1 Giống thủy sản để nuôi trồng, tái tạo, phát triển nguồn lợi thuỷ sản phải bảo đảm chấtlượng theo hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam

2 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải có đủ điều kiện kinh doanhtheo quy định của Chính phủ; phải bảo đảm sản xuất giống theo quy định của tiêu chuẩnngành

3 Giống thủy sản mới, giống thuỷ sản lần đầu đưa vào nuôi trồng phải được Bộ Thuỷ sảncông nhận và cho phép đưa vào sản xuất, kinh doanh

4 Nhà nước có chính sách khuyến khích nghiên cứu giống thuỷ sản quý hiếm, tạo giốngthuỷ sản mới; đầu tư xây dựng các trung tâm giống thuỷ sản quốc gia Bộ Thuỷ sản phốihợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng giống thuỷ sản ở các cơ sởsản xuất giống

Điều 34 Nhập khẩu, xuất khẩu giống thủy sản

1 Giống thủy sản nhập khẩu phải qua kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y vàpháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật

2 Giống thuỷ sản mới nhập khẩu lần đầu phải được Bộ Thuỷ sản cho phép bằng văn bản

3 Giống thuỷ sản quá cảnh Việt Nam phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thú

y, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các quy định khác của pháp luật có liênquan

4 Giống thuỷ sản xuất khẩu phải thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu chuyên ngành thuỷsản, trừ trường hợp trao đổi giống, hợp tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, quà tặng vàtrường hợp đặc biệt khác do Bộ Thuỷ sản quy định

Điều 35 Thức ăn nuôi trồng thuỷ sản; thuốc, hoá chất dùng trong nuôi trồng thủy sản

1 Thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn nuôi trồng thuỷ sản; thuốc, hoá chất dùng trong nuôitrồng thủy sản phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam

2 Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn nuôi trồng thủy sản;thuốc, hoá chất dùng trong nuôi trồng thuỷ sản thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩuchuyên ngành thuỷ sản phải tuân theo quy định của pháp luật về thú y, chất lượng hànghoá, thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan Trường hợp khôngthuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu chuyên ngành thuỷ sản, trước khi nhập khẩu thươngmại lần đầu phải qua khảo nghiệm, kiểm nghiệm theo quy định của Bộ Thuỷ sản

3 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn nuôi trồng thuỷ sản; thuốc, hoá chấtdùng trong nuôi trồng thủy sản phải có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Chínhphủ; phải tuân theo các quy định của pháp luật về thú y, chất lượng hàng hoá, bảo vệ môitrường, nhãn hiệu hàng hoá và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 12

4 Bộ Thuỷ sản có trách nhiệm:

a) Công bố danh mục và tiêu chuẩn thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn nuôi trồng thủy sản;thuốc, hoá chất dùng trong nuôi trồng thuỷ sản thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu chuyên ngành thuỷ sản;

b) Quy định tiêu chuẩn vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinhdoanh thức ăn nuôi trồng thuỷ sản, thuốc thú y dùng trong nuôi trồng thuỷ sản;

c) Công bố danh mục thuốc, hoá chất được dùng trong nuôi trồng thuỷ sản; cấm sử dụng,hạn chế sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản

Điều 36 Phòng trừ dịch bệnh thủy sản

1 Tổ chức, cá nhân sản xuất giống thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản phải áp dụng các biệnpháp phòng ngừa dịch bệnh thuỷ sản Khi dịch bệnh thuỷ sản phát sinh phải kịp thời cóbiện pháp xử lý và phải thông báo cho chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn.Thuỷ sản nuôi trồng bị nhiễm bệnh phải được xử lý theo quy định của pháp luật về thú y,pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật

2 Bộ Thuỷ sản, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện phòng trừdịch bệnh thuỷ sản Việc quyết định công bố, bãi bỏ quyết định công bố dịch bệnh thuỷsản; công bố danh mục các bệnh thuỷ sản, dịch bệnh thuỷ sản được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về thú y

Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUỶ SẢN Điều 51 Nội dung quản lý nhà nước về thuỷ sản

1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chính sách pháttriển ngành Thuỷ sản

2 Ban hành, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật

5 Quản lý việc cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận trong lĩnh vực thuỷ sảntheo quy định của pháp luật; đào tạo, sát hạch, cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng tàucá; cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động thuỷ sản cho tàu cá nước ngoài

6 Quản lý việc thẩm định và công nhận giống thuỷ sản mới, thuốc thú y thuỷ sản, thức

ăn nuôi trồng thuỷ sản; kiểm tra và tổ chức phòng, trừ dịch bệnh thuỷ sản; quản lý việcbảo vệ môi trường trong hoạt động thuỷ sản

Trang 13

7 Quản lý và phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, chợ thuỷ sản đầu mối

8 Thực hiện hợp tác quốc tế về hoạt động thuỷ sản

9 Quản lý tổ chức bộ máy, đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Thuỷ sản; hướng dẫnchuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cho các hội nghề nghiệp thuỷ sản

10 Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thuỷ sản, xử lý các hành vi vi phạmpháp luật về thuỷ sản; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thuỷ sảntheo quy định của pháp luật

Điều 52 Trách nhiệm quản lý nhà nước về thuỷ sản

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thuỷ sản trong phạm vi cả nước

2 Bộ Thuỷ sản chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về thuỷ sản trong phạm vi cả nước

3 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Y tế, BộCông an, Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ quan ngang bộ khác trong phạm vi nhiệm vụ vàquyền hạn của mình phối hợp với Bộ Thuỷ sản thực hiện quản lý nhà nước về thuỷ sảntheo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

4 Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về thuỷ sản tại địaphương theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Điều 53 Thanh tra thuỷ sản

1 Thanh tra thuỷ sản là thanh tra chuyên ngành về hoạt động thuỷ sản

2 Thanh tra thuỷ sản được trang bị đồng phục, phù hiệu và những phương tiện cần thiết

để hoạt động

3 Chính phủ quy định cụ thể tổ chức và hoạt động của thanh tra thuỷ sản

Điều 54 Nhiệm vụ của thanh tra thuỷ sản

1 Thanh tra việc thi hành pháp luật về thuỷ sản; phát hiện, ngăn chặn các hành vi viphạm pháp luật về thuỷ sản

2 Phối hợp với thanh tra chuyên ngành, các lực lượng kiểm tra, kiểm soát của các bộ,ngành và địa phương trong việc phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật vềthuỷ sản

3 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả của quyết định thanh tra

Điều 55 Thẩm quyền của thanh tra thuỷ sản

Cơ quan thanh tra, thanh tra viên thuỷ sản khi tiến hành thanh tra có các quyền sau đây:

1 Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cầnthiết cho việc thanh tra;

2 Thu thập, xác minh chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra và tiến hànhnhững biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường;

3 Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luậthoặc những hoạt động có nguy cơ gây tác hại nghiêm trọng trong hoạt động thuỷ sản;

Trang 14

4 Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành

vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản

Điều 56 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của thanh tra thuỷ sản

1 Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu và chấp hànhquyết định của cơ quan thanh tra, thanh tra viên thuỷ sản; được quyền khiếu nại quyếtđịnh của cơ quan thanh tra, thanh tra viên thuỷ sản theo quy định của pháp luật

2 Tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm tạo điều kiện để thanh tra thuỷ sản thi hànhnhiệm vụ

CHUYÊN ĐỀ II: LUẬT SỐ 15/2012/QH13 XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 3 Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

1 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lýnghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúngquy định của pháp luật;

b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan,đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;

c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm,đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quyđịnh

e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng

02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

2 Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:

a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong các đối tượngquy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này;

b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quy định tạiđiểm b khoản 1 Điều này;

Trang 15

c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ vào tínhchất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiếttăng nặng;

d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm chứng minh

vi phạm hành chính Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự mìnhhoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính

Điều 12 Những hành vi bị nghiêm cấm

1 Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi phạm hành chính

2 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của người vi phạm;dung túng, bao che, hạn chế quyền của người vi phạm hành chính khi xử phạt vi phạmhành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính

3 Ban hành trái thẩm quyền văn bản quy định về hành vi vi phạm hành chính, thẩmquyền, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước và biện pháp xử lý hành chính

4 Không xử phạt vi phạm hành chính, không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặckhông áp dụng biện pháp xử lý hành chính

5 Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc áp dụng cácbiện pháp xử lý hành chính không kịp thời, không nghiêm minh, không đúng thẩmquyền, thủ tục, đối tượng quy định tại Luật này

6 Áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả không đúng, không đầy đủđối với hành vi vi phạm hành chính

7 Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính

8 Kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính

9 Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp do chậm thi hànhquyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bịtịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt vi phạm hành chính trái quy định củapháp luật về ngân sách nhà nước

10 Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ áp dụng biện pháp xử

lý hành chính

11 Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị xử phạt vi phạmhành chính, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị áp dụng biện phápngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người bị áp dụng các biện pháp cưỡngchế thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính

12 Chống đối, trốn tránh, trì hoãn hoặc cản trở chấp hành quyết định xử phạt vi phạmhành chính, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hànhchính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định

áp dụng biện pháp xử lý hành chính

Trang 16

PHẦN THỨ HAI: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Chương I: CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU

QUẢ Mục 1 CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT Điều 21 Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng

Chương III:THỦ TỤC XỬ PHẠT, THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VÀ

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT

Mục 1 THỦ TỤC XỬ PHẠT Điều 55 Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính

Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được người có thẩm quyền đang thi hànhcông vụ áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính đang diễn ra nhằm chấm dứt ngayhành vi vi phạm Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được thực hiện bằng lờinói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật

Điều 56 Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1 Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xửphạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổchức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tạichỗ

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹthuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản

2 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyếtđịnh; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi

Trang 17

phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản phápluật được áp dụng Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt.

Điều 65 Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1 Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong những trường hợp sau đây:a) Trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này;

b) Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính;

c) Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 6 hoặc hết thời hạn raquyết định xử phạt quy định tại khoản 3 Điều 63 hoặc khoản 1 Điều 66 của Luật này;d) Cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể,phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt;

đ) Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Điều 62 của Luậtnày

2 Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, người có thẩmquyền không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng có thể ra quyết định tịchthu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loạicấm lưu hành và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 củaLuật này

Quyết định phải ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; tang vật bịtịch thu, tiêu hủy; biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng, trách nhiệm và thời hạnthực hiện

CHUYÊN ĐỀ III: NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 27/2005/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT

SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỦY SẢN Điều 3 Tiêu chuẩn phân loại khu bảo tồn biển

1 Vườn quốc gia có đủ các tiêu chuẩn sau:

a) Là khu vực tự nhiên có hệ sinh thái điển hình, là môi trường sống, sinh trưởng của cácloài động, thực vật biển quý hiếm, có nguồn gen đa dạng, có giá trị và tầm quan trọngquốc gia hoặc quốc tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí;

b) Là vùng có diện tích đủ rộng để duy trì và phát triển một hay nhiều hệ sinh thái;

c) Là vùng được bảo vệ nghiêm ngặt

2 Khu bảo tồn loài, sinh cảnh có đủ các tiêu chuẩn sau:

a) Là khu vực tự nhiên, là môi trường sống, sinh trưởng và phát triển của các loài động,thực vật biển, có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc của địa phương về khoa học,giáo dục, du lịch, giải trí;

b) Là vùng có diện tích đủ rộng phù hợp với yêu cầu về môi trường sống của các loài,sinh cảnh được bảo vệ;

c) Là vùng được bảo vệ chặt chẽ

3 Khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thuỷ sinh có đủ các tiêu chuẩn sau:

Trang 18

a) Là vùng có ít nhất hai phần ba diện tích còn trong trạng thái tự nhiên, có nhiều loàiđộng, thực vật biển sinh trưởng và phát triển, được bảo vệ để duy trì trạng thái tự nhiênđó;

b) Là vùng có diện tích đủ rộng để bảo vệ không gây hại đến giá trị tự nhiên

Điều 5 Khu bảo tồn vùng nước nội địa

1 Khu bảo tồn vùng nước nội địa là nơi được khoanh vùng thuộc các vùng đất ngập nước

để bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái đặc thù, có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế, cógiá trị đa dạng sinh học cao nhằm cân bằng sinh thái, bảo vệ các giống, loài đang sinhsống, cư trú

2 Khu bảo tồn vùng nước nội địa được quản lý theo quy định của Nghị định số109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về bảo tồn và khai thác bềnvững các vùng đất ngập nước

Điều 10 Giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản

1 Mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản là vùng nước biển được quy hoạch để nuôi trồngthuỷ sản, tính từ đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm trở ra

2 Đối tượng được giao mặt nước biển không thu tiền sử dụng mặt nước biển để nuôitrồng thủy sản:

a) Cá nhân sinh sống tại địa phương trực tiếp nuôi trồng thủy sản mà nguồn sống chủ yếudựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản;

b) Cá nhân sinh sống tại địa phương làm nghề khai thác thủy sản ven bờ chuyển sangnuôi trồng thủy sản

3 Hồ sơ xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải có đơn xin giao mặt nước biển để nuôitrồng thuỷ sản, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận Trong đơnphải thể hiện năng lực kỹ thuật nuôi trồng và cam kết bảo vệ môi trường trong nuôi trồngthuỷ sản

4 Hồ sơ xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản

a) Đối với tổ chức, cá nhân trong nước :

Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;

Báo cáo dự án khả thi nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh thẩmđịnh;

Bản thuyết minh về năng lực kỹ thuật nuôi trồng thủy sản;

Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thuỷ sản và kế hoạch bảo vệ môi trườngđược cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ)

b) Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài:

Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;

Trang 19

Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thuỷ sản và kế hoạch bảo vệ môi trườngđược cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

Giấy phép đầu tư nước ngoài (bản sao hợp lệ)

5 Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan

có thẩm quyền xem xét, quyết định giao, cho thuê mặt nước biển và cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản Trường hợp không giao, không chothuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

6 Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷsản, đồng thời là cơ quan cấp và thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển

Điều 14 Xử lý tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển, tiền thuê mặt nước biển để nuôi

trồng thuỷ sản khi mặt nước biển đã giao, cho thuê bị thu hồi hoặc tự nguyện trả lại

1 Tổ chức, cá nhân bị thu hồi hoặc tự nguyện trả lại diện tích mặt nước biển nuôi trồngthuỷ sản quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 29 Luật Thuỷ sản phải tự chịu tráchnhiệm tháo dỡ, di chuyển tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển đó Trường hợp thời hạnthuê chưa hết thì được Nhà nước trả lại số tiền thuê của thời gian còn lại (nếu đã trảtrước)

2 Đối với trường hợp thu hồi diện tích mặt nước biển quy định tại điểm đ khoản 1 Điều

29 Luật Thuỷ sản được quy định như sau:

a) Được Nhà nước trả lại tiền thuê của thời gian còn lại (nếu đã trả trước);

b) Được Nhà nước hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển và thuỷsản nuôi trồng (nếu có);

c) Được bồi thường thiệt hại về thuỷ sản (nếu có);

d) Được ưu tiên giao, cho thuê mặt nước biển khác để nuôi trồng thuỷ sản nếu có nhu cầu

và địa phương còn quỹ mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản

CHUYÊN ĐỀ IV: NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 66/2005/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 2005 VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ TÀU CÁ

HOẠT ĐỘNG THUỶ SẢN

Chương III ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ, ĐĂNG KÝ TÀU CÁ VÀ THUYỀN VIÊN

Điều 10 Đăng kiểm tàu cá

1 Các loại tàu cá dưới đây thuộc diện phải đăng kiểm:

a) Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắpmáy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 mét trở lên;

b) Bè cá và các cấu trúc nổi khác phục vụ hoạt động thuỷ sản trên hồ, sông, biển có tổngdung tích từ 50 m3 trở lên

2 Các trang thiết bị lắp đặt trên tàu thuộc diện phải đăng kiểm:

a) Các trang thiết bị an toàn hàng hải và an toàn sinh mạng;

b) Các trang thiết bị khai thác thuỷ sản;

c) Các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn

Trang 20

Điều 11.Đăng ký tàu cá

1 Tất cả các loại tàu cá đều phải đăng ký

2 Tàu cá chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký, nơi chủ tàu cá đặt trụ sở hoặc nơiđăng ký hộ khẩu thường trú

3 Các loại tàu cá dưới đây được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá:

a) Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắpmáy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 m trở lên;

b) Bè cá và các cấu trúc nổi khác phục vụ hoạt động thuỷ sản trên hồ, sông, biển có tổng

dung tích từ 50 m3 trở lên.

4 Các loại tàu cá khác, trừ các loại tàu cá nêu tại khoản 3 Điều này, sau khi đăng ký, cơquan đăng ký vào sổ đăng ký tàu cá để quản lý

5 Điều kiện đăng ký tàu cá:

a) Tàu cá có nguồn gốc hợp pháp; có văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá của

cơ quan quản lý thủy sản có thẩm quyền;

b) Đảm bảo an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật

6 Tàu cá được đăng ký lại khi chuyển quyền sở hữu, thay đổi tính năng kỹ thuật hoặcchủ tàu cá thay đổi trụ sở, chuyển nơi đăng ký hộ khẩu sang tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương khác

7 Chủ tàu cá phải khai báo để xoá đăng ký tàu cá trong những trường hợp: tàu cá bị mấttích, chìm đắm hoặc huỷ bỏ

Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẢM BẢO

AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG THUỶ SẢN

Điều 16.Trách nhiệm cuả Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1 Tuyên truyền, giáo dục cho ngư dân và các chủ tàu cá hiểu rõ lợi ích và tầm quan trọngcủa việc trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn và mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên để đảmbảo an toàn cho người và tàu cá khi hoạt động thuỷ sản; tăng cường tập huấn kiến thức vànghiệp vụ đảm bảo an toàn đi biển cho ngư dân

2 Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện: đăng ký tàu cá, đăng ký thuyềnviên; kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho các tàu cá theo quy định; cấpgiấy phép khai thác thuỷ sản

3 Tổ chức, chỉ đạo phát triển sản xuất, đồng thời đảm bảo an toàn cho người và tàu cá,giữ gìn an ninh trật tự trên các vùng nước được phân công quản lý

4 Triển khai kịp thời các mệnh lệnh của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương

và Uỷ ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn; nắm vững số lượng người, tàu cá và khu vực hoạtđộng; kịp thời thông báo về tình hình thời tiết cho người và tàu cá đang hoạt động trênvùng nước được phân công quản lý; tổ chức việc tìm kiếm, cứu nạn, giúp ngư dân nhanhchóng khắc phục hậu quả ổn định đời sống và sản xuất

Trang 21

5 Quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng cảng cá, bến cá, các khu neo đậutrú bão cho tàu thuyền nghề cá, hệ thống thông tin báo bão của địa phương.

CHUYÊN ĐỀ V: NGHỊ ĐỊNH SỐ 33/2010/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM TRÊN CÁC

VÙNG BIỂN Chương II QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN TRONG VÙNG BIỂN VIỆT

NAM Điều 4 Phân vùng khai thác thủy sản

1 Vùng biển Việt Nam được phân thành ba vùng khai thác thủy sản theo thứ tự:

a) Vùng biển ven bờ được giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biển và tuyến bờ;

b) Vùng lộng: là vùng biển được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng;

c) Vùng khơi: là vùng biển được giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài củavùng đặc quyền kinh tế của vùng biển Việt Nam

2 Ủy ban nhân dân hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển (gọi tắt là Ủy bannhân dân cấp tỉnh) tiếp giáp nhau căn cứ vào đặc điểm cụ thể về địa lý của vùng biển ven

bờ để hiệp thương xác định và công bố ranh giới vùng khai thác thủy sản ven bờ giữa haitỉnh

Điều 5 Quản lý hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam

Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam phải tuân theoquy định của pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:

1 Quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc của Ủy ban nhân dân cấptỉnh về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loạinghề khai thác, ngư cụ bị cấm sử dụng hoặc bị hạn chế sử dụng tại các vùng biển hoặctừng tuyến khai thác; khu vực bị cấm khai thác và khu vực bị cấm khai thác có thời hạn;chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác

2 Quy định đối với các tàu cá hoạt động tại các vùng khai thác thủy sản:

a) Tàu lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên khai thác thủy sản tại vùngkhơi và vùng biển cá, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng lộng;b) Tàu lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 CV đến dưới 90 CV khai thác hải sảntại vùng lộng và vùng khơi, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùngbiển cả;

c) Tàu lắp máy có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc tàu không lắp máy khai thác hảisản tại vùng biển ven bờ không được khai thác thủy sản tại vùng lộng, vùng khơi và vùngbiển cả;

d) Các tàu làm nghề lưới vây cá nổi nhỏ, nghề khai thác nhuyễn thể không bị giới hạncông suất khi hoạt động khai thác trong vùng biển ven bờ và vùng lộng Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quy định cụ thể các nghề và ngư trường hoạt động cho các tàu này;

Trang 22

đ) Ngoài quy định về công suất máy chính của tàu, tàu khai thác hải sản còn phải đáp ứngđầy đủ quy định về đảm bảo an toàn khi tàu hoạt động trên từng vùng biển

3 Tàu cá khai thác thủy sản dưới 20 CV hoặc tàu không lắp máy đăng ký tại tỉnh nào thìchỉ được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ của tỉnh đó Trừ trường hợp Ủy bannhân dân của hai tỉnh có biển liền kề có thỏa thuận riêng về việc cho phép tàu cá tỉnh bạnvào khai thác thủy sản trong vùng biển ven bờ của tỉnh mình

4 Tàu cá hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi phải được đánh dấu để nhận biết BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về dấu hiệu nhận biết đối với tàu cáhoạt động tại vùng lộng và vùng khơi

Chương V TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 12 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển

1 Căn cứ quy hoạch phát triển của ngành thủy sản, xây dựng quy hoạch, kế hoạch pháttriển phương tiện, cơ cấu nghề nghiệp khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong phạm

vi của tỉnh; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác điều tra,thăm dò, đánh giá nguồn lợi thủy sản

2 Quản lý hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng lộng Phân cấp vàhướng dẫn quản lý vùng ven bờ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; phát triển các

mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng đối với việc quản lý nguồn lợi thủy sản ởvùng ven bờ

3 Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thủy sản cho nhân dân

4 Hướng dẫn và phổ biến nhân rộng các mô hình tổ chức khai thác thủy sản theo tổ, đội,tập đoàn sản xuất gắn với dịch vụ hậu cần, đảm bảo an toàn trên biển; hướng dẫn và tạođiều kiện để ngư dân chuyển đổi nghề khai thác thủy sản vùng ven bờ, các nghề gây tổnhại đến nguồn lợi thủy sản sang làm các nghề khai thác thủy sản xa bờ hoặc nuôi trồngthủy sản và dịch vụ khác

5 Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác thủy sản trong phạm viđược phân công quản lý, triển khai các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi trongphạm vi vùng ven bờ và vùng lộng; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, các cơ quan liên quan trong việc kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản tại vùngkhơi và ngoài vùng biển Việt Nam

6 Định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình đăng

ký tàu cá, đăng kiểm tàu cá và cấp Giấy phép khai thác thủy sản của tỉnh mình theo quyđịnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 23

CHUYÊN ĐỀ VI: NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2010/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN CỦA TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 4 Nguyên tắc hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam

1 Hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam trên cơ sở hợp tácquốc tế, bảo đảm sự bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật củamỗi bên và pháp luật quốc tế

2 Hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam phải phù hợp quyhoạch, kế hoạch phát triển ngành thủy sản; bảo đảm an toàn cho tàu cá và người làm việctrên tàu cá

3 Tàu cá nước ngoài chỉ được hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam khi có Giấyphép hoạt động thủy sản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

4 Tàu cá nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam phải tuân thủ quyđịnh của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của Việt Nam

Chương II ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN CHO TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI Điều 6 Cấp Giấy phép lần đầu

Tàu cá nước ngoài được xét cấp Giấy phép hoạt động thủy sản khi chủ tàu cá có đủ điềukiện sau đây:

1 Có một trong các loại giấy tờ, văn bản sau đây:

a) Giấy phép đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp;

b) Dự án hợp tác về điều tra, thăm dò nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy sản được Thủtướng Chính phủ phê duyệt;

c) Dự án hợp tác về huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ thủy sản được Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;

d) Dự án hợp tác về kinh doanh, thu mua, vận chuyển thủy sản được Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương phê duyệt

2 Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu cámang quốc tịch cấp

3 Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu có do cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền củaquốc gia mà tàu cá mang quốc tịch cấp hoặc cơ quan đăng kiểm của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam cấp

4 Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện do cơ quan có thẩmquyền của Việt Nam cấp

Trang 24

5 Có văn bằng, chứng chỉ của thuyền trưởng, máy trưởng được cơ quan có thẩm quyềncủa Việt Nam thừa nhận.

6 Danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu cá

7 Trên tàu cá phải có ít nhất một người thông thạo tiếng Việt hoặc tiếng Anh

Điều 7 Cấp lại và gia hạn Giấy phép

1 Tàu cá nước ngoài được xét cấp lại Giấy phép khi có một trong các điều kiện sau:a) Giấy phép bị rách, nát trong quá trình sử dụng;

b) Giấy phép bị mất;

c) Khi thay đổi tàu cá

2 Tàu cá nước ngoài được xét gia hạn Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau:

a) Không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam

b) Giấy phép đầu tư còn hiệu lực hoặc Dự án hợp tác trong lĩnh vực thủy sản còn hiệulực

Nội dung gia hạn Giấy phép (theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này – Phụ lục II)

Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 21 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1 Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khithẩm định cấp Giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư có nội dung đưa tàu cá nước ngoàivào hoạt động trong vùng biển Việt Nam

2 Phê duyệt về chủ trương các dự án hợp tác với nước ngoài về kinh doanh thu mua thủysản, vận chuyển thủy sản, trên cơ sở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển củangành thủy sản và của địa phương

3 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩmquyền và theo quy định của pháp luật

CHUYÊN ĐỀ VII: NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 59/2005/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2005 VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH MỘT SỐ

NGÀNH NGHỀ THUỶ SẢN

Chương II NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỶ SẢN PHẢI CÓ GIẤY PHÉP Điều 3.

Khai thác thuỷ sản là ngành nghề phải có giấy phép

Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản trên các vùng biển và các vùng nước tự nhiên kháccủa Việt Nam phải có giấy phép khai thác thuỷ sản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩmquyền cấp

Điều 4.

Giấy phép khai thác thuỷ sản

Trang 25

1 Một tổ chức hoặc một cá nhân có thể xin cấp giấy phép khai thác thuỷ sản (sau đây gọitắt là giấy phép) cho nhiều tàu cá, nhưng mỗi giấy phép chỉ ghi tên một tàu cá và chỉ cógiá trị sử dụng cho tàu cá đó.

2 Thời hạn của giấy phép không quá 12 tháng

3 Bộ Thuỷ sản quy định mẫu giấy phép theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 16Luật Thuỷ sản để sử dụng thống nhất trong phạm vi cả nước

Điều 6.

Thủ tục và trình tự cấp giấy phép

1 Hồ sơ xin cấp giấy phép bao gồm:

a Đơn xin cấp giấy phép;

b Các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này (bản sao có côngchứng)

2 Hồ sơ xin gia hạn giấy phép:

a Đơn xin gia hạn giấy phép;

b Giấy chứng nhận an toàn của tàu cá (bản sao có công chứng);

c Giấy phép đã được cấp (bản sao)

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép được quy định tại Điều 7 của Nghị định này xétcấp và gia hạn giấy phép trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ hợp lệ Trong trường hợp không cấp hoặc không gia hạn giấy phép thì phải có vănbản trả lời và nêu rõ lý do

4 Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép, gia hạn giấy phép phải nộp lệ phí

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí cấpgiấy phép khai thác thuỷ sản

Chương III NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

Điều 11.

Sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản

1 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả dịch vụ lưu giữ) giống thuỷ sảnphải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về giống thuỷ sản do cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền cấp;

b) Địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản phải theo quy hoạch củađịa phương;

c) Cơ sở vật chất kỹ thuật và các trang thiết bị kỹ thuật, hệ thống cấp và thoát nước, hệthống xử lý nước thải, phương tiện vận chuyển, lưu giữ của cơ sở phải đáp ứng yêu cầusản xuất kinh doanh từng đối tượng và phẩm cấp giống thuỷ sản, phải đảm bảo điều kiện

vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật

Trang 26

d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh đàn giống bố mẹ, đàn giống thương phẩm phải có nhânviên kỹ thuật có chứng chỉ đã được đào tạo về kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản;

đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh đàn giống thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bàphải có nhân viên kỹ thụât có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành nuôi trồng thuỷsản;

e) Có hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất, kinh doanh giống;

g) Thực hiện quy trình kỹ thuật bắt buộc đối với sản xuất giống thuỷ sản theo quy địnhcủa Bộ Thuỷ sản

2 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đực giống, cái giống, tinh đực giống, trứnggiống và ấu trùng động vật thuỷ sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, e, g khoản 1 Điều này;

b) Có nhân viên kỹ thuật đã được cấp chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấytruyền phôi, về kỹ thuật ấp trứng, công nghệ nhân giống thuỷ sản;

c) Thực hiện quy chế quản lý khai thác, sử dụng tinh, phôi và môi trường bảo quản, phachế tinh, phôi theo quy định của Bộ Thuỷ sản;

d) Đực giống, cái giống thuỷ sản phải có nguồn gốc rõ ràng, đã được kiểm dịch thú ý;đ) Thực hiện quy chế quản lý khai thác, sử dụng đực giống, cái giống thuỷ sản, trứnggiống, ấu trùng thuỷ sản theo quy định của Bộ Thuỷ sản

Điều 12.

Nuôi trồng thuỷ sản

Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thuỷ sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

1 Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về nuôi trồng thuỷ sản do cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền cấp

2 Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thuỷ sản phải theo quy hoạch của địa phương

3 Cơ sở phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật về nuôi trồng thuỷ sản, tiêuchuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định củapháp luật

4 Sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất theoquy định của pháp luật

Điều 13.

Sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản

Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

1 Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản do cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền cấp

2 Nhà xưởng, kho chứa, trang thiết bị, hệ thống xử lý chất thải phải đáp ứng yêu cầu về

vệ sinh thú y thuỷ sản, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật

3 Có nhân viên kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành chế biến thực

Trang 27

4 Sử dụng các loại thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 15.

Chế biến thuỷ sản

Tổ chức, cá nhân chế biến thuỷ sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

1 Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về chế biến thuỷ sản do cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền cấp

2 Địa điểm xây dựng cơ sở chế biến thuỷ sản phải theo quy hoạch của địa phương

3 Nhà xưởng, kho chứa, trang thiết bị, dụng cụ chế biến, dụng cụ vệ sinh, hệ thống xử lýnước, hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn và khí thải, trang thiết bị kiểm tra chất lượngsản phẩm phải bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo quyđịnh của pháp luật

4 Đối với cơ sở chế biến thuỷ sản làm thực phẩm (theo quy định của Bộ Thuỷ sản) xâydựng mới, trước khi đưa vào hoạt động sản xuất 15 ngày, phải thông báo cho cơ quan cóthẩm quyền để được kiểm tra, công nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

5 Cơ sở chế biến thuỷ sản theo phương thức công nghiệp phải có ít nhất một cán bộ hoặcnhân viên kỹ thuật có trình độ đại học về một trong các chuyên ngành công nghệ thựcphẩm, chế biến thuỷ sản, sinh học, hoá sinh

6 Người lao động trực tiếp trong các cơ sở chế biến thuỷ sản phải đảm bảo các tiêuchuẩn về sức khoẻ theo quy định và phải được trang bị các phương tiện bảo hộ lao độngcần thiết

CHUYÊN ĐỀ VIII: NGHỊ ĐỊNH SỐ 14/2009/NĐ-CP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT

SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2005/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2005

VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THỦY

SẢN Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm

2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (sauđây gọi tắt là Nghị định số 59/2005/NĐ-CP) như sau:

3 Điểm b khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b Bản sao các loại giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đăng ký tàu cá theo hướng dẫn của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn;

- Sổ Danh bạ thuyền viên, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn;

Trang 28

- Văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, đối với loại tàu cá theo quy định của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”

4 Điểm b khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b Bản sao Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá.”

5 Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“3 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép được quy định tại Điều 7 của Nghị định số59/2005/NĐ-CP xét cấp giấy phép trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc và gia hạn giấyphép trong năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trong trường hợpkhông cấp hoặc không gia hạn giấy phép thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do”

6 Bổ sung Điều 6a như sau:

“Điều 6a Thủ tục và trình tự cấp lại giấy phép

1 Tổ chức, cá nhân được cấp lại giấy phép trong các trường hợp sau:

a Giấy phép bị mất;

b Giấy phép bị rách nát, hư hỏng

2 Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bao gồm:

a Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônquy định;

b Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp bị mất giấy phép) hoặcgiấy phép rách nát, hư hỏng

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trong trường hợp không cấp lại giấy phép thì phải có văn bảntrả lời và nêu rõ lý do

5 Thời hạn của giấy phép cấp lại như thời hạn của giấy phép đã cấp

6 Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tàichính”

10 Bổ sung điểm h, i vào khoản 1 Điều 11 như sau:

“h Có biển hiệu, địa chỉ rõ ràng;

i Phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa đã công bố; thực hiện ghi nhãn hàng hóatheo quy định của pháp luật”

11 Bổ sung khoản 5 vào Điều 13 như sau:

“5 Phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa đã công bố; thực hiện ghi nhãn hànghóa theo quy định của pháp luật”

CHUYÊN ĐỀ IX: NGHỊ ĐỊNH SỐ 53/2012/NĐ-CP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ

ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ LĨNH VỰC THỦY SẢN Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản

Trang 29

1 Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 6 được sửa đổi như sau:

"Điều 6 Thủ tục và trình tự cấp giấy phép

1 Hồ sơ xin cấp giấy phép một (01) bộ, bao gồm:

a) Đơn xin cấp giấy phép;

b) Các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP (bảnsao chụp)

2 Hồ sơ xin gia hạn giấy phép một (01) bộ, bao gồm:

a) Đơn xin gia hạn giấy phép;

b) Giấy chứng nhận an toàn của tàu cá (bản sao chụp)

3 Tổ chức cá nhân xin cấp lại giấy phép trong trường hợp giấy phép bị mất hoặc giấyphép bị rách, nát, hư hỏng, nộp đơn theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theoNghị định này

4 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, xét cấp, cấp lại giấy phép trong thời hạn năm(05) ngày làm việc và gia hạn giấy phép trong hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ theo quy định Trong trường hợp không cấp hoặc không cấp lại hoặc không gia hạngiấy phép thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do."

Điều 3 Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển

2 Điểm a Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau:

"Điều 4 Phân vùng khai thác thủy sản

a) Vùng biển ven bờ được giới hạn bởi mực nước thủy triều thấp nhất và tuyến bờ Đốivới các địa phương có đảo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào sự cần thiết và đặc điểm

cụ thể của từng đảo quy định vùng biển ven bờ của các đảo đó, nhưng giới hạn không quásáu (06) hải lý, tính từ mực nước thủy triều thấp nhất của đảo."

Điều 4 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam

2 Sửa đổi Khoản 3 và bổ sung Khoản 5 vào Điều 4 như sau:

"Điều 4 Nguyên tắc hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam

3 Tàu cá nước ngoài chỉ được hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam khi có Giấyphép hoạt động thủy sản do cơ quan có thẩm quyền cấp và Giấy phép sử dụng tần số vàthiết bị thu phát sóng vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin vàTruyền thông cấp (trừ tàu cá vận chuyển thủy sản)

5 Tàu cá nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam phải treo cờ ViệtNam trong suốt quá trình hoạt động Cờ Việt Nam phải được treo bên cạnh và có chiềucao bằng cờ quốc gia mà tàu treo cờ."

Trang 30

CHUYÊN ĐỀ X: NGHỊ ĐỊNH SỐ 80/2012/NĐ-CP QUẢN LÝ CẢNG CÁ, KHU

NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ Điều 2 Nguyên tắc xây dựng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

1 Việc xây dựng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão phải phù hợp với quy hoạch pháttriển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt; phù hợp với điều kiện địa lý tự nhiên của từng vùng, từng địa phương; bảo đảmđáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão chotàu cá, đồng thời tính đến tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

2 Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng và quản lýcảng cá theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 3 Các hành vi bị cấm trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

1 Phá hủy, tháo gỡ gây hư hại các công trình, trang thiết bị của cảng cá, khu neo đậutránh trú bão cho tàu cá

2 Lấn chiếm phạm vi bảo vệ công trình cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

3 Xả dầu thải, chất bẩn, chất độc, chất có hại, nước thải bẩn, rác sinh hoạt, vứt bỏ phếthải không đúng nơi quy định

4 Thực hiện các hành vi gây cản trở cho việc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ cảng cá,khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

5 Điều khiển tàu cá và phương tiện khác sai quy định gây ảnh hưởng đến công trình cảng

cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

6 Các hành vi khác theo quy định của pháp luật

Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 20 Nội dung quản lý nhà nước cảng cá và khu trú bão

1 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và các chính sách phát triển cảng

cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

2 Công bố mở, đóng cảng cá; công bố danh sách khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

3 Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với cảng cá, khu neo đậu tránh trúbão cho tàu cá; quy chế mẫu quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

4 Kiểm tra, thanh tra cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong việc thực hiệncác quy định pháp luật đảm bảo an toàn của các công trình, đảm bảo đáp ứng các quyđịnh về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ và các quy địnhpháp luật có liên quan

5 Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, tập huấn về công tác quản lý cảng cá, khu neo đậutránh bão cho tàu cá, chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức và kỹ năng đảm bảo an toàn cho

Trang 31

Điều 22 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương

1 Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức quản lý, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động củacác cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão trên địa bàn của địa phương

2 Tổ chức việc công bố mở cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo thẩmquyền

3 Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về các quy đinh của pháp luật liên quan đến đầu tưxây dựng và quản lý hoạt động, khai thác cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão chotàu cá; xây dựng kế hoạch bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng cá,bến cá, khu neo đậu tránh trú bão; xây dựng nội quy hoạt động của cảng cá, bến cá, khuneo đậu tránh trú bão cho tàu cá

4 Chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp cóliên quan tại địa phương trong việc đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ môi trường, phòngchống cháy nổ trong khu vực cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

5 Hướng dẫn cụ thể đối tượng thu, mức thu và trích nộp đối với cảng cá và từng loại hoạtđộng dịch vụ tại cảng cá; bố trí ngân sách của địa phương để xây dựng, duy tu bảo dưỡngcác công trình được đầu tư từ ngân sách nhà nước và kinh phí hoạt động của Ban quản lýcảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá là các đơn vị sự nghiệp; bố trí đất xây dựngcảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy hoạch

6 Căn cứ quy định tại Nghị định này và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhândân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương ban hành quy chế xây dựng vàquản lý các bến cá tại địa phương, bảo đảm huy động vốn đầu tư, sự tham gia quản lý củacác thành phần kinh tế và của cộng đồng

CHUYÊN ĐỀ XI: NGHỊ ĐỊNH SỐ 103/2013/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI

PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 3 Quy định về mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân, tổ chức

1 Mức phạt tiền tối đa trong hoạt động thủy sản áp dụng đối với cá nhân là 100.000.000đồng Mức phạt tiền tối đa trong hoạt động thủy sản áp dụng đối với tổ chức là200.000.000 đồng

2 Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và mứcphạt tiền tối đa của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tạiChương III Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân Mức phạt tiền đối với tổ chức viphạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân

Điều 4 Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính,Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

1 Buộc thả số thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng

Trang 32

2 Chuyển giao số thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng đã chết cho cơ quan cóthẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

3 Buộc tháo dỡ, di chuyển lồng, bè nuôi trồng thủy sản

4 Buộc tháo dỡ hoặc di chuyển các mốc phân định ranh giới để trả lại mặt nước biển sửdụng vượt quá hạn mức

5 Buộc chủ tàu cá hoặc thuyền trưởng chi trả kinh phí đưa công dân Việt Nam bị cơquan có thẩm quyền nước ngoài bắt giữ về nước

6 Buộc tàu cá và thuyền viên nước ngoài rời khỏi lãnh thổ Việt Nam

7 Buộc chuyển mục đích sử dụng tàu cá thuộc diện cấm phát triển

8 Buộc khôi phục tình trạng hoạt động của thiết bị giám sát tàu cá

9 Buộc xóa biển số, số đăng ký tàu cá giả

Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP

KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Mục 1 VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN Điều 5 Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản

1 Mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại rạnsan hô, thảm cỏ biển, thảm rong biển

2 Mức phạt tiền đối với hành vi khai thác, mua bán, vận chuyển san hô được quy địnhnhư sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu khối lượng san hô dưới 10 kg;b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu khối lượng san hô từ 10 kg đếndưới 50 kg;

c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu khối lượng san hô từ 50 kg đếndưới 100 kg;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu khối lượng san hô từ 100 kgtrở lên

3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phá hủy, cản trở tráiphép đường di chuyển tự nhiên của các loài thủy sản ở sông, hồ, đầm, phá, eo, vịnh

4 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật (trừ tàu cá, thiết bị an toàn hàng hải và phương tiện vận chuyển) đối vớihành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này

5 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này

Điều 6 Vi phạm quy định về bảo vệ các loài thủy sản

1 Mức phạt đối với hành vi khai thác thủy sản nếu khối lượng các loài thủy sản có kíchthước nhỏ hơn kích thước cho phép khai thác vượt quá mức cho phép khai thác lẫn hoặc

Trang 33

khai thác ngoài tự nhiên giống, loài thủy sản có kích thước nhỏ hơn kích thước cho phépnhư sau:

a) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức cho phépkhai thác lẫn hoặc khối lượng giống, loài thủy sản khai thác ngoài tự nhiên có kích thướcnhỏ hơn kích thước cho phép đến dưới 30 kg;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức chophép khai thác lẫn hoặc khối lượng giống, loài thủy sản khai thác ngoài tự nhiên có kíchthước nhỏ hơn kích thước cho phép từ 30 kg đến dưới 100 kg;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức chophép khai thác lẫn hoặc khối lượng giống, loài thủy sản khai thác ngoài tự nhiên có kíchthước nhỏ hơn kích thước cho phép từ 100 kg đến dưới 200 kg;

d) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức chophép khai thác lẫn hoặc khối lượng giống, loài thủy sản khai thác ngoài tự nhiên có kíchthước nhỏ hơn kích thước cho phép từ 200 kg đến dưới 300 kg;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức chophép khai thác lẫn hoặc khối lượng giống, loài thủy sản khai thác ngoài tự nhiên có kíchthước nhỏ hơn kích thước cho phép từ 300 kg trở lên

2 Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm các quy định về thời gian cấm khai thác, vùngcấm, nghề cấm khai thác theo quy định của pháp luật như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tàu cá không lắp máy có chiềudài đường nước thiết kế dưới 15 mét hoặc tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chínhdưới 20 sức ngựa;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài đườngnước thiết kế từ 15 mét trở lên mà không lắp máy hoặc tàu cá có lắp máy có tổng côngsuất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên đến dưới 50 sức ngựa;

c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng côngsuất máy chính từ 50 sức ngựa đến dưới 90 sức ngựa;

d) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng côngsuất máy chính từ 90 sức ngựa đến dưới 250 sức ngựa;

đ) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng côngsuất máy chính từ 250 sức ngựa đến dưới 400 sức ngựa;

e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng côngsuất máy chính từ 400 sức ngựa trở lên

3 Mức phạt đối với hành vi khai thác các loài thủy sản trong danh mục cấm khai tháctheo quy định của pháp luật như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản dưới 20 kg;b) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 20 kg đếndưới 50 kg;

Trang 34

c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 50 kgđến dưới 100 kg;

d) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 100 kgđến dưới 300 kg;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 300 kgđến dưới 500 kg;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản trên 500kg

4 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu công cụ khai thác thủy sản (trừ tàu cá) đối với trường hợp vi phạm nghề cấmkhai thác quy định tại Khoản 2 Điều này

5 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thả số thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng đối với hành vi quyđịnh tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này

Điều 7 Vi phạm quy định về quản lý các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

1 Mức phạt đối với một trong các hành vi khai thác, mua bán, thu gom, nuôi, lưu giữ, sơchế, chế biến các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng lớn, có thứ hạng sẽnguy cấp (VU) như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sinh dưới 10 kg;b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sinh từ 10 kgđến dưới 20 kg;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sinh từ 20 kgđến dưới 30 kg;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sinh từ 30 kgtrở lên

2 Mức phạt đối với một trong các hành vi khai thác, mua bán, thu gom, nuôi, lưu giữ, sơchế, chế biến các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng rất lớn, có thứ hạngnguy cấp (EN) như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sinh dưới 10kg;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sinh từ 10 kgđến dưới 20 kg;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sinh từ 20 kgđến dưới 30 kg;

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sinh từ 30 kgtrở lên

Ngày đăng: 21/03/2020, 16:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w