1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu

17 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Tác giả Trịnh Thị Thanh Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Vỵ
Trường học Trường Đại học Công nghệ
Chuyên ngành Công nghệ phần mềm
Thể loại Luận văn ThS.
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 853,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu

Trang 1

Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ

thống quản trị đơn nhãn hiệu

Trịnh Thị Thanh Hiền

Trường Đại học Công nghệ Luận văn ThS ngành: Công nghệ phần mềm; Mã số: 60 48 10

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Mô tả bài toán và giải pháp: trình bày vấn đề của tổ chức Sở hữu trí tuệ,

bài toán đặt ra là xây dựng phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ quản trị xét nghiệm đơn quốc Đề xuất phương án mô hình hệ thống sẽ xây dưng và công nghệ sử dụng, kiến trúc phần mềm và các chức năng của hệ thống Trình bày một số vấn đề cơ bản về lý thuyết và công nghệ được sử dụng để giải quyết bài toán: công nghệ Framework và

mô hình MVC (Model-View-Controller), và một số công cụ tích hợp vào hệ thống như Mygeneration (công cụ sinh mã truy cập lược đồ cơ sở dữ liệu, hỗ trợ tầng Model), công cụ TestWord (thư viện hỗ trợ soạn thảo văn bản theo mẫu Template định sẵn, hỗ trợ tầng View và Controller), công nghệ XSLT (Extensible Stylesheet Language Transformations – Ngôn ngữ định kiểu mở rộng chuyển đổi – hỗ trợ chuyển đổi định dạng XML sang HTML, hỗ trợ tầng View), và chuẩn định dạng MECA (Madrid Electronic CommunicAtion – là chuẩn trao đổi dữ liệu nhãn hiệu điện tử do Văn phòng quốc tế xây dựng) Phân tích và thiết kế hệ thống theo định hướng đối tượng và công nghệ sử dụng lại Tiến hành cài đặt chương trình và giới

thiệu cấu trúc, chức năng và cách sử dụng khai thác chương trình

Keywords Công nghệ phần mềm; Công nghệ framework; Quản trị nhãn hiệu

Content

Chương 1 BÀI TOÁN QUẢN TRỊ ĐƠN NHÃN HIỆU QUỐC TẾ VÀ MÔ HÌNH

NGHIỆP VỤ CỦA NÓ 1.1 Giới thiệu Cục sở hữu trí tuệ

1.1.1 Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của Cục Sở hữu trí tuệ

a Sự hình thành của cục Cục Sở hữu trí tuệ

Ngày 19/5/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học và Công nghệ Theo đó, Cục

Sở hữu công nghiệp được đổi tên thành Cục Sở hữu trí tuệ

b Chức năng nhiệm vụ của Cục Sở hữu trí tuệ

Chức năng nhiệm vụ chính:

 Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong việc xác lập và bảo vệ quyền SHTT tại Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân;

 Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về SHTT;

Trang 2

c Cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu trí tuệ

Cục Sở hữu trí tuệ có 19 đơn vị trực thuộc, trong đó có 17 đơn vị làm việc tại Cơ quan Cục (384-386, Nguyễn Trãi, Hà Nội) và 2 Văn phòng Đại diện của Cục tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng

1.1.2 Mô hình tổ chức và quản lý

Cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu Trí tuệ được mô tả bằng sơ đồ sau:

Hình 1.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Cục Sở hữu trí tuệ

1.2 Mô tả bài toán

1.2.1 Mô tả khái quát

Hiện tại, các phòng xét nghiệm Nhãn hiệu quản lý các đơn nhãn hiệu quốc tế thực hiện hoạt động theo sơ đồ tổng quát như hình 1.2 :

Hình 1.2: Biểu đồ hoạt động tổng thể của hệ thống

Trang 3

1.2.2 Các hoạt động nghiệp vụ

a Nhận và xử lý dữ liệu

 Hệ thống đọc và xử lý file dữ liệu XML trong file ZIP cập nhật thông tin đơn vào cơ sở

dữ liệu của hệ thống quản trị đơn Nhãn hiệu Quốc tế file XML được tuân theo chuẩn MECA do Văn phòng Quốc tế định nghĩa

 Sao chép file XML của mỗi đơn tương ứng vào thư mục tương ứng trong hệ thống

b Thu thập tài liệu đối chứng và làm phiếu xét nghiệm

Xét nghiệm viên sử dụng chức năng này để lấy thông tin, ảnh của các tài liệu đối chứng từ các nguồn cơ sở dữ liệu trong hệ thống có sẵn của cơ quan: Dữ liệu đối chứng có thể là nhãn hiệu quốc tế; đơn quốc gia hoặc đăng bạ quốc gia

c Làm công văn từ chối cho Văn phòng Quốc tế

Sau khi xét nghiệm, xét nghiệm viên soạn thảo công văn từ chối đơn gửi cho Văn phòng Quốc tế Công văn được viết bằng tiếng pháp, được định dạng mẫu sẵn, xét nghiệm viên chỉ thêm một số thông tin nhất định thay vì phải soạn thảo cả công văn

d Làm công báo

Sau khi đơn đã được xét nghiệm và kí duyệt sẽ được đưa lên công báo để các tổ chức,

cá nhân xem xét khiếu kiện Sau thời gian 1 tháng không có khiếu kiện gì thì sẽ đưa đơn lên công bố

e Thống kê:

Chức năng thống kê nhằm có những góc nhìn khái quát về kết quả đạt được, để từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm cải tiến đem lại hiệu suất công việc cao, đảm bảo tiến độ xét nghiệm đơn

 Thống kê sản lượng làm việc của từng xét nghiệm viên: để xét định mức công việc cho mỗi xét nghiệm viên

 Thống kê số đơn chỉ định vào Việt Nam theo năm, theo thỏa ước Madrid và nghị định thư Madrid;

 Thống kê đơn được chấp nhận bảo hộ đơn chỉ định vào Việt Nam dưới dạng tiếng anh, tiếng việt: văn phòng quốc tế yêu cầu gửi danh sách đơn đã được bảo hộ

 Thống kê phí: hỗ trợ phòng tài chính

f Các tiện ích cần thiết khác

Các chức năng sau sẽ hỗ trợ người dùng xem các thông tin của đơn và cập nhật các thông tin đơn:

 Định vị đơn: tìm kiếm đơn theo một số thông tin cơ bản

 Xem và hiệu chỉnh dữ liệu: Cho phép Xét nghiệm viên xem và chỉnh sửa dữ liệu, bao gồm cả mẫu nhãn, bổ sung phân loại Vienna;

g Các hệ thống có liên quan khác

Hệ thống quản trị đơn quốc gia - IPAS : quản trị đơn quốc gia Hệ thống quản trị đơn quốc tế sẽ sử dụng cấu trúc cơ sở dữ liệu IPAS để lưu dữ liệu của đơn quốc tế nhằm mục đích tập trung hoá và chuẩn hoá các cơ sở dữ liệu quản trị đơn của Cục Sở hữu trí tuệ

1.2.3 Những khó khăn, trỏ ngại của việc quản lý các đơn nhãn hiệu quốc tế

 Thông tin về đơn từ văn phòng quốc tế đến Việt Nam chậm

 Nhân viên của các phòng xét nghiệm nhãn hiệu phải nhập thông tin bằng tay – có thể dẫn đến sai sót

 Thông tin của đơn nhãn hiệu quốc tế quản lý trong EZ-Search là không đầy đủ do nguồn của kho dữ liệu này là kho nhãn hiệu NOIP trước đây, có cấu trúc đơn giản chỉ lưu những thông tin cơ bản về đơn: không có danh mục hàng hoá dịch vụ…

 Công việc theo dõi các thời hạn thực hiện khó khăn: việc lưu trữ tài liệu trên giấy tờ dẫn đến khó tìm kiếm cũng như thống kê theo dõi các về thời hạn hiệu lực của đơn

Trang 4

 Không có công cụ hỗ trợ Xét nghiệm viên thực hiện công văn từ chối bảo hộ cũng như làm phiếu xét nghiệm

 Quản lý số lượng đơn nhãn hiệu quốc tế lớn :

 Yêu cầu chất lượng xét nghiệm đơn ngày càng cao :

1.2.4 Giải pháp cho các vấn đề đặt ra

− Đơn đến chậm qua đường bưu điện

− Cần xử lý, cập nhật dữ liệu đơn từ tài liệu

đơn dạng XML

− Sử dụng đường truyền mạng Internet

− Hệ thống cần chức năng phân tích dữ liệu

từ file XML

− Tạo tài liệu công bố, công báo nhanh

chóng, chính xác

− Phiếu thẩm định, cũng như công văn

nhanh, chính xác

− Sử dụng công cụ TestWord

− Cần hiện thị thông tin đơn từ dạng XML

sang dạng HTML

− Sử dụng công nghệ XSLT (Extensible Stylesheet Language Transformations- ngôn ngữ kiểu mở rộng chuyển đổi)

− Để có để đánh giá được định mức của mỗi

xét nghiệm viên nên cần có số liệu thống

kê về sản lượng làm việc của họ

− Có chức năng thống kê sản lượng làm việc

Với những những đặc trưng của hệ thống đề ra, việc áp dụng mô hình MVC (Model-View-Control) để xây dựng hệ thống sẽ giải quyết được những vấn đề phức tạp của bài toán

Mô hình MVC có những ưu điểm rất lớn để giải quyết những bài toán tương tự như vậy đó là: làm cho hệ thống có tình mềm dẻo, ổn định, khả năng mở rộng cao, khả năng sử dụng lại

hệ thống, dễ phát triển, tích hợp với các hệ thống có sẵn, hỗ trợ nhiều loại cơ sở dữ liệu…

1.3 Nghiên cứu hệ thống và những yêu cầu đặt ra cho nó

1.3.1 Mô hình nghiệp vụ

a Các chức năng nghiệp vụ

Hệ thống cần có các chức năng nghiệp vụ sau:

R1 Xử lý dữ liệu đơn Xử lý dữ liệu đơn từ tài liệu đơn dạng XML lấy từ

Văn phòng quốc tế để lưu trữ thông tin đơn vào cơ sở

dữ liệu của hệ thống

R2 Cập nhật thông tin

đơn

Cập nhật thông tin của đơn vào cơ sở dữ liệu của hệ thống

R3 Giao đơn Phân chia đơn cho các xét nghiệm viên để xét nghiệm

đơn: lập phiếu thẩm định, công văn cho đơn

R4 Ký duyệt công văn Ký duyệt công văn do xét nghiệm viên tạo

R5 Làm phiếu thẩm Xét nghiệm viên làm phiếu thẩm định để trình lãnh

Trang 5

định đạo ký duyệt Phiếu thẩm định chứa các thông tin đơn

đối chứng và lý do từ chối/chấp nhận đơn

R6 Làm công văn Xét nghiệm viên tạo công văn bằng tiếng pháp để

trình lãnh đạo duyệt Công văn này được gửi tới văn phòng quốc tế

R7 Tạo công bố Tạo tài liệu công bố đơn được chấp nhận bảo hộ Tài

liệu công bố gồm các thông tin như: tên nhãn hiệu, mẫu nhãn, chủ văn bằng, danh mục sản phẩm dịch vụ… của các đơn

R8 Tạo công báo đơn

mới, đơn chỉ định

muộn

Tương tự tài liệu công bố, tài liệu này gồm những đơn mới, đơn chỉ định muộn

R9 Tạo công báo đơn

gia hạn

Tương tự tài liệu công bố, tài liệu này gồm các đơn gia hạn

R10 Thống kê theo các

tiêu chí Người dùng đưa ra các tiêu chí để thống kê: thống kê sản lượng xét nghiệm của xét nghiệm viên, thống kê

đơn chỉ định vào VN theo năm, thống kê đơn được chấp nhận bảo hộ, thống kê phí

R11 Tính phí Tính lệ phí đơn theo công thức đưa ra nhằm hỗ trợ

phòng hành chính

b Tiến trình nghiệp vụ

Hình 1.4 : biểu đồ tiến trình giải quyết một đơn nhãn quốc tế

Trang 6

c Các tác nhân nghiệp vụ

d Các đối tượng và thao tác nghiệp vụ

d1 Các đối tượng nghiệp vụ

TT Tên đối tượng Các thuộc tính của đối tượng

1 (DS) Đơn Số đơn, Ngày nộp đơn QT, ngày nộp đơn VN, ngày hết

hạn QT, ngày hết hạn VN, Ngày ưu tiên, …

2 Phiếu thẩm định Đối chứng : số đối chứng, ngày đối chứng, Người nộp

đơn, địa chỉ, nhãn hiệu, nhóm SpDv, mẫu nhãn ;

3 Công văn Loại; Số thông báo ; Ngày nộp đơn ; Người nộp đơn ; Địa

chỉ ; Người ký ; Phạm vi từ chối ; Lý do chuẩn ;

4 Công bố, công báo Mẫu nhãn ; Tên nhãn ; Ngày nộp đơn ; Ngày hết hạn ;

Chủ đơn ; Danh mục sản phẩm dịch vụ

5 Bảng giao đơn Quyển số ; Số đơn bắt đầu ; số đơn cuối ; Xét nghiệm

viên 1 ; Xét nghiệm viên 2

6 Bảng thống kê (Thống

kê sản lượng của xét

nghiệm viên (XNV) )

Quyển số ; Tên XNV ; Lượng đơn ; Loại đơn (mới/chỉ định muộn)

7 Bảng thống kê (Thống

kê đơn chỉ định VN )

Năm ; số đơn ; loại thể thức nộp đơn (nghị định thư/thỏa ước)

8 Bảng thống kê ( Đơn

được bảo hộ tiếng

Anh/tiếng Việt)

Quyển số ; số Quyết định; Số đơn, Tên chủ đơn

9 Bảng thống kê (phí) Quyển ; số đơn ; Phí nộp đơn theo WIPO/VN

d2 Các thao tác nghiệp vụ

 Xử lý dữ liệu,

 Cập nhật thông tin đơn

 Làm phiếu thẩm định : lấy đối chứng, chọn từ chối, hoặc chấp nhận đơn, lấy lý do từ chối

 Làm công văn : Lấy lý do từ chối

 Tạo công bố

 Tạo công báo đơn mới, đơn chỉ định muộn

1.Chuyên viên

− Cập nhật thông tin đơn,

− Làm phiếu thẩm định

− Làm công văn

− Tạo công bố, công báo

− Thống kê

− Tính phí

2 Lãnh đạo − Giao đơn − Ký duyệt công văn

3 Hệ quản trị

đơn quốc gia

− Cung cấp các dữ liệu đối chứng để xét nghiệm viên làm phiếu thẩm định, công văn

Trang 7

 Tạo công báo đơn gia hạn

 Thống kê

 Tính phí

e Mô hình miền lĩnh vực

Hình 1.5: Mô hình miền lĩnh vực

f Từ điển giải thích

1 Người dùng Là người truy nhập vào dùng hệ thống nghiệp vụ và chịu sự

kiểm soát của hệ thống quản trị truy nhập

2 Đơn Đơn là đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế Đơn chứa các thông

tin như : mẫu nhãn hiệu, tên nhãn hiệu, chủ đơn, danh mục sản phẩm dịch vụ đăng ký… Đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế

là đơn của các tổ chức, cá nhân trên quốc tế nộp vào Việt Nam để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của mình Tổ chức khác không được sử dụng nhãn hiệu đó nếu không được sự cho phép của chủ nhãn Ví dụ nhãn hiệu Hitachi được bảo hộ với sản phẩm dịch vụ : tủ lạnh, điều hòa…

3 Tạo lập bảng giao

đơn

Bảng giao đơn cho từng xét nghiệm viên, mỗi xét nghiệm viên có nhiệm vụ xét nghiệm đơn của mình

4 Xét nghiệm đơn Lập phiếu thẩm định, công văn cho đơn

5 Phiếu thẩm định Xét nghiệm viên (người dùng) lập phiếu thẩm định để trình

lãnh đạo duyệt Phiếu thẩm định gồm danh sách các đơn nhãn hiệu trong nước, quốc tế có tên nhãn hiệu, mẫu nhãn, danh mục sản phẩm tương tự, có thể gây nhầm lẫn với mẫu nhãn đăng ký nộp đơn

6 Duyệt Lãnh đạo ký duyệt phiếu thẩm định, công văn do xét nghiệm

Lập bảng giao đơn

có 1 *

có 1 *

có 1 1

tạo lập 1 *

tạo lập 1 *

tạo lập

1 *

Cập nhật thông tin đơn

Tính phí

có 1 *

Bảng giao đơn

Phiếu thẩm định

Công văn

Công bố, công

báo

Bảng thống kê

Duyệt

Duyệt

Trang 8

viên tạo lập

7 Công bố Tài liệu gồm các thông tin của các đơn nhãn hiệu được chấp

nhận bảo hộ

8 Công báo đơn

mới, đơn chỉ định

muộn

Tài liệu gồm các thông tin của đơn mới nộp, đơn chỉ định muộn để các cơ quan tổ chức có thể khiếu kiện nếu thấy nhãn hiệu, dịch vụ đó vi phạm

9 Công báo đơn gia

hạn

Mỗi nhãn hiệu có quyền được gia hạn vô thời hạn nhằm yêu cầu nhãn hiệu của mình được bảo hộ

10 Bảng thống kê

theo tiêu chí Bảng thống kê theo các tiêu chí đưa r

Chương 2: CÔNG NGHỆ, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ 2.1.Tổng quan về FRAMEWORK

2.1.1 Định nghĩa

Một khung làm việc bao gồm một tập các lớp mà các thể hiện của chúng cộng tác với nhau, được dự kiến để mở rộng, sử dụng lại cho các ứng dụng cụ thể của một lĩnh vực Các khung làm việc cũng có phần được biểu diễn bằng một ngôn ngữ lập trình, như vậy nó cung cấp cho việc sử dụng lai cả mã thực hiện và thiết kế

2.1.2 Cấu trúc của một khung làm việc

Một khung làm việc hướng đối tượng gồm các thành phần:

 Các tài liệu thiết kế

 Các giao diện

 Các lớp trừu tượng

 Các thành phần

 Các lớp

Mối quan hệ giữa các thành phần trong khung làm việc được mô tả ở hình 2.1

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong 1 khung làm việc [Gurp01]

2.1.4 Phân loại khung làm việc

2.1.4.1 Phân loại khung làm việc theo vùng vấn đề

2.1.4.2 Phân loại khung làm việc theo cấu trúc nội bộ

2.1.4.3 Phân loại khung làm việc theo cách sử dụng

Các tài liệu thiết

kế

Các giao diện

Các lớp trừu tượng

Các thành phần

Các lớp

triển khai

thừa kế

là một phần của triển khai

phản ánh

Trang 9

2.2 Mô hình MVC (Model-Control-View)

2.2.1 Khái niệm

MVC là một kiến trúc phần mềm được chia ba phần tách biệt: Model(mô hình dữ liệu), View (phần hiển thị hay giao diện người dùng), Controlller (phần điều khiển hay điều khiển chức năng) của một thành phần hay một ứng dụng thành, vì thế khi thay đổi trên một trong ba thành phần đó sẽ ảnh hưởng ít nhất đến các thành phần còn lại

a Model (Mô hình dữ liêu)

Model nắm giữ các dữ liệu, thực hiện các chức năng liên quan đến việc truy cập dữ liệu hay thay đổi các dữ liệu của chương trình Model thường được chia thành hai hệ thống con: Các trạng thái nội tại của hệ thống và các hành động làm thay đổi trạng thái của hệ thống

b View (Hiển thị hay giao diện người dùng)

View xác định việc hiển thị trực quan dữ liệu của Model View chịu trách nhiệm cập nhật những thay đổi của nó trên màn hình View có thể nhận những thông báo gián tiếp từ Model hoặc các thông điệp từ Controller

c Controller (Điều khiển hay Quản lý chức năng)

Controller là hành vi của ứng dụng Nó tập trung việc nhận các yêu cầu của người dùng, chuyển các yêu cầu của người dùng đến chức năng xử lý yêu cầu của Model và chuyển kết quả trả về cho View hiển thị Controller có thể nhận thông điệp từ View và những thông điệp gián tiếp từ Model

2.2.2 Sự tương tác giữa các thành phần của MVC

Trong kiến trúc MVC, Model chịu trách nhiệm thông báo cho View biết khi có sự thay đổi và cho phép View lấy các thông tin về trạng thái và Controller có thể truy cập vào các chức năng của Model View lấy dữ liệu từ Model và chịu trách nhiệm hiển thị chúng Nó

tự động cập nhật việc hiển thị khi có sự thay đổi trong Model Đồng thời View cũng làm nhiệm vụ chuyển các yêu cầu của người dùng đến Controller Controller lựa chọn chức năng

xử lý yêu cầu của người dùng và lựa chọn thành phần hiển thị tiếp theo dựa vào tương tác của người dùng hoặc dựa vào kết quả xử lý trả về từ Model

Hình 2.3 Mô hình tương tác MVC

Trang 10

2.2.3 Một số đặc điểm của MVC

Kiến trúc MVC cho phép một ứng dụng có thể được xây dựng trên nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau Do Model và Controller là độc lập với View nên View chỉ cần thông báo cho Controller các sự kiện người dùng và cập nhật những thay đổi của Model

Những ưu điểm nổi bật của mô hình MVC

Khả năng mở rộng,

bảo trì dễ dàng

Có thể mở rộng các chức năng của hệ thống thông qua việc bổ sung các Module mới tại View mà không phải xây dựng lại toàn bộ ứng dụng

Khả năng sử dụng lại

ứng dụng

Các ứng dụng có thể được sử dụng lại thay vì phải phát triển mới khi có nhu cầu thay đổi hoặc bổ sung chức năng

Tích hợp với các hệ

thống có sẵn

Dễ dàng xây dựng các cầu nối với các hệ thống khác do hệ thống được xây dựng theo Module và được tổ chức tốt

Hỗ trợ nhiều loại cơ

sở dữ liệu

Với việc tách riêng phần Data Access, có thể sử dụng nhiều cơ

sở dữ liệu khác nhau

2.3 Công cụ Mygeneration

2.3.1 Khái quát về Mygeneration

Mygeneration là công cụ sinh mã chương trình hỗ trợ các nhà phát triển để truy cập vào lược đồ cơ sở dữ liệu Nó rất hữu hiệu trong việc xây dựng các lớp thực thể dựa trên lược đồ

cơ sở dữ liệu Mygenration đặc biệt rất thích hợp trong việc xây dựng ứng dụng đa tầng, nó

hỗ trợ ở tầng truy cập dữ liệu Mygeneration hỗ trợ Microsoft SQL, Microsoft Access, Oracle, IBM DB2, MySQL, PostgreSQL, FireBird, Interbase, SQLite, và VistaDB

Mygeneration là phần mềm miễn phí mã nguồn mở và khá hoàn chỉnh Hỗ trợ rất nhiều loại cơ sở dữ liệu và nhiều ngôn ngữ như: C#, VB.NET, jscript, vbscript…Và hỗ trợ đầu ra cho rất nhiều ngôn ngữ Bạn có thể tự viết mẫu template hoặc sử dụng mẫu của người khác

Có rất nhiều mẫu sẵn có, một số đi kèm với chương trình cài đặt, nhưng nhiều hơn có thể tài

từ thư viện của MyGeneration

2.3.2 Ưu nhược điểm của công cụ Mygeneration

a Ưu điểm:

 Công cụ hoàn toàn miễn phí

 Dễ sử dụng, chính xác

 Có thư viện mẫu Template đa dạng

b Nhược điểm:

Do sinh tự động nên sẽ có khá nhiều đoạn mã chương trình được sinh ra mà không thực

sự cần, dẫn đến dư thừa Có thể ảnh hưởng đến bộ nhớ, tốc độ chương trình Tuy nhiên đó không thực sự là vấn đề vì ngày nay vấn đề bộ nhớ cũng như tốc độ bộ xử lý ngày càng cao

2.3.3 Hướng dẫn sử dụng công cụ Mygeneration

2.3.3.1 Kết nối cơ sở dữ liệu

2.3.3.2 Sinh mã các lớp truy cập cơ sở dữ liệu

2.3.3.3 Các lệnh cơ bản gọi hàm chức năng của các lớp đã sinh

2.5 Công nghệ XSLT - Ngôn ngữ định kiểu mở rộng chuyển đổi (Extensible Stylesheet

Language Transformations)

2.5.1 Khái niệm

Ngôn ngữ định kiểu mở rộng chuyển đổi (Extensible Stylesheet Language Transformations - XSLT) cung cấp cách chuyển đổi dữ liệu XML từ dạng này sang dạng khác một các tự động Định dạng muốn chuyển sang thường có thể là là một tài liệu XML; bạn có thể chuyển đổi dữ liệu XML sang bất cứ dạng gì bằng cách tạo ra các bảng định kiểu XSLT và thực hiện chuyển đổi dữ liệu Nếu bạn muốn thay đổi định dạng đích, bạn chỉ việc

Ngày đăng: 24/09/2013, 08:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Cục Sở hữu trí tuệ - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Hình 1.1 Sơ đồ mô hình tổ chức Cục Sở hữu trí tuệ (Trang 2)
Hình 1.2: Biểu đồ hoạt động tổng thể của hệ thống - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Hình 1.2 Biểu đồ hoạt động tổng thể của hệ thống (Trang 2)
Hình 1.4 : biểu đồ tiến trình giải quyết một đơn nhãn quốc tế - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Hình 1.4 biểu đồ tiến trình giải quyết một đơn nhãn quốc tế (Trang 5)
5  Bảng giao đơn  Quyển số ; Số đơn bắt đầu ; số đơn cuối ; Xét nghiệm - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
5 Bảng giao đơn Quyển số ; Số đơn bắt đầu ; số đơn cuối ; Xét nghiệm (Trang 6)
6  Bảng thống kê (Thống - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
6 Bảng thống kê (Thống (Trang 6)
Hình 1.5: Mô hình miền lĩnh vực - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Hình 1.5 Mô hình miền lĩnh vực (Trang 7)
Bảng giao đơn - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Bảng giao đơn (Trang 7)
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa các thành phần trong 1 khung làm việc [Gurp01] - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa các thành phần trong 1 khung làm việc [Gurp01] (Trang 8)
Hình 2.3 Mô hình tương tác MVC - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Hình 2.3 Mô hình tương tác MVC (Trang 9)
Hình 3.1 : Biểu đồ ca sử dụng ở mức cao - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Hình 3.1 Biểu đồ ca sử dụng ở mức cao (Trang 12)
Hình 4.1 Mô hình phần cứng của hệ thống - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Hình 4.1 Mô hình phần cứng của hệ thống (Trang 13)
Hình 4.1 Màn hình thông tin của một đơn nhãn hiệu quốc tế - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Hình 4.1 Màn hình thông tin của một đơn nhãn hiệu quốc tế (Trang 14)
Hình 4.5 Màn hình công văn từ chối - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Hình 4.5 Màn hình công văn từ chối (Trang 15)
Hình 4.9 Màn hình một phần tài liệu công bố đơn - Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu
Hình 4.9 Màn hình một phần tài liệu công bố đơn (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w