+ US nhiệt lớn, rạn nứt PT.+ Giảm cơ tính vật liệu chế tạo pít tông.. - Mài mòn cơ học và ăn mòn hóc học + Do lực ngang N ép PT và thành XL, do biến dạng của PT dưới tác dụng của tải cơ
Trang 17.5 XÉC MĂNG
Trang 27.1 Nhiệm vụ, điều kiện làm việc, yêu cầu và vật liệu chế tạo pít tông
7.1.1 Nhiệm vụ của nhóm pít tông
- Cùng với lót XL, nắp máy tạo thành buồng cháy cho ĐC
- Tiếp nhận lực khí thể, truyền cho TT làm quay TK và ngược lại tiếp nhậnlực từ TK (của bánh đà hoặc XL khác) trong các kỳ tiêu thụ công (nạp, nén,thải)
- Nhận nhiệt từ môi chất công tác truyền qua xéc măng tới lót XL cho môi chất làm mát
- Bao kín buồng cháy (ngăn khí lọt xuống các-te và dầu nhờn sục lên BC)
- Đối với ĐC 2 kỳ, PT có tác dụng như một van trượt làm nhiệm vụ đóng mởcửa nạp (thải)
Trang 37.1.2 Điều kiện làm việc của pít tông
- Tải trọng cơ học
+ Lực khí thể lớn (đạt áp suất 130 bar), tốc độ biến thiên cao (cuối kỳ nén đầu
PT trực tiếp tiếp xúc với sản vật cháy có nhiệt độ rất cao (2300-2800 K)
nhiệt độ phần đỉnh PT cao (500-800 K); dễ gây ra các tác hại:
Trang 4+ US nhiệt lớn, rạn nứt PT.
+ Giảm cơ tính vật liệu chế tạo pít tông
+ Biến dạng lớn làm bó kẹt pít tông trong XL, tăng ma sát PT-XL
+ Giảm hệ số nạp giảm công suất ĐC
+ Phân hủy dầu nhờn nhanh
+ Dễ gây kích nổ với ĐC xăng
- Mài mòn cơ học và ăn mòn hóc học
+ Do lực ngang N ép PT và thành XL, do biến dạng của PT dưới tác dụng của tải cơ học và tải trọng nhiệt, do thiếu dầu bôi trơn tăng ma sát và mài mòn của PT
+ Do PT tiếp xúc trực tiếp với sản vật cháy và dầu bôi trơn có chứa các a xít
PT bị ăn mòn hoá học
Trang 57.1.3 Yêu cầu của PT
- Đỉnh PT phải tạo ra hình dạng buồng cháy tốt nhất
- Đảm bảo điều kiện bền, cứng vững
- Tản nhiệt tốt để tránh kích nổ, tăng hệ số nạp, giảm trường nhiệt độ, ứngsuất nhiệt
- Khối lượng nhỏ
- Đảm bảo bao kín buồng cháy
- Chịu mài mòn, va đập
- Giãn nở ít
Trang 67.1.4 Vật liệu chế tạo
Yêu cầu về vật liệu:
- Có SB ở nhiệt độ cao; trọng lượng riêng nhỏ
- Hệ số giãn nở nhỏ, hệ số dẫn nhiệt lớn
- Cơ tính vật liệu giảm ít khi nhiệt độ tăng
- Chịu mòn tốt trong điều kiện bôi trơn kém và nhiệt độ cao
- Chịu được ăn mòn hoá học
Trang 7Ưu điểm
- Độ bền cao, chịu mài mòn tốt
- Độ bền giảm ít khi nhiệt độ tăng
- Ở nhiệt độ quá cao, cơ tính kém
- Tính công nghệ của gang graphit
Trang 8Biện pháp nâng cao cơ tính của PT sử dụng vật liệu HK nhôm:
- Dùng HK nhôm rèn
- Tăng chiều dày
- Thêm nguyên tố Si để giảm hệ số giãn nở
- Dùng các biện pháp công nghệ (xẻ rãnh, thân hình ô van, vành cản nhiệt, gân tăng cứng, khoét bớt vật liệu ở 2 đầu bệ chốt…)
Trang 9Hình 6.1 Kết cấu pít tông.
1 - Đỉnh pít tông 2 - Đầu pít tông 3 - Thân pít tông
4 - Rãnh lắp xéc măng khí 5 - Rãnh lắp xéc măng dầu 6 - Bệ chốt pít tông
7 - Đuôi (chân) pít tông 8 - Vùng đai xéc măng
7.2 Kết cấu pít tông
Trang 10Hình 6.2 Các dạng kết cấu đỉnh pít tông.
7.2.1 Đỉnh pít tông
Trang 11Các yêu cầu khi thiết kế đỉnh PT:
- Có hình dạng thích hợp để tạo hỗn hợp cháy tốt nhất (xoáy lốc, phối hợp với chùm tia phun, cháy thể tích/màng) để đạt các chỉ tiêu kinh tế - năng lượng cao
- Tỷ số diện tích buồng cháy/thể tích
buồng cháy nhỏ để giảm tổn thất
nhiệt, phụ tải nhiệt, tăng hệ số nạp
- Tổ chức truyền nhiệt tốt (góc lượn,
Trang 12Hình 6.4 Đỉnh piston dạng chỏm cầu
Trang 13Hình 6.5 Các dạng kết cấu đỉnh pít tông.
Trang 147.2.2 Đầu pít tông
- Bao kín buồng cháy
- Bố trí rãnh xéc măng khí, xéc măng dầu phía trên
- Nhận nhiệt từ môi chất công tác và truyền qua đai xéc măng – xéc măng –lót XL – môi chất làm mát
- Các yêu cầu khi thiết kế phần đầu PT:
+ Tản nhiệt tốt
+ Bao kín tốt
+ Đảm bảo độ bền, độ cứng vững
Trang 15Hình 6.6 Dòng nhiệt truyền trong pít tông
Trang 16Hình 6.7 Các phương án toả nhiệt cho pít tông.
a -Tăng bán kính chuyển tiếp giữa đỉnh và đầu b - Dùng gân tản nhiệt.
c - Dùng rãnh ngăn nhiệt để giảm nhiệt truyền cho xéc măng thứ nhất.
d - Làm mát bằng dầu bôi trơn.
7.2.2.1 Tản nhiệt
Trang 17Hình 6.8 Phương án thiết kế mới để giảm nhiệt độ cho pít tông.
Trang 18Hình 6.9 Pít tông động cơ 40D
Làm mát bằng dầu bôi trơn
Trang 19Hình 6.10 Pít tông động cơ 61B4
Làm mát bằng dầu bôi trơn
Trang 20Hình 6.11 Các dạng bố trí gân tản nhiệt
Trang 21Hình 6.12 Vị trí xéc măng khí thứ nhất
Trang 22Hình 6.13 Phun dầu trực tiếp vào lỗ làm mát đỉnh PT
(ĐC Sulzer)
Trang 23Hình 6.14 Sử dụng vật liệu cách nhiệt trên đỉnh PT
(ĐC MAN B&W)
Trang 25* Khe hở giữa đầu PT và XL:
Đường kính phần đầu PT nhỏ hơn đường kính phần thân
Hình 6.15 Đường kính phần đầu và thân PT
Trang 26* Khe hở giữa xéc măng và rãnh xéc măng:
Khe hở thường được chọn theo công thức kinh nghiệm
hΔ
Trang 27Hình 6.17 Đai rãnh XM khí bằng thép
Trang 287.2.2.3 Độ bền
Hình 6.18 Các dạng gân tăng cứng cho pít tông
Trang 297.2.3 Thân pít tông
Nhiệm vụ: + dẫn hướng cho PT
+ Chịu lực ngang N + Đóng mở cửa nạp (thải)
7.2.3.1 Chiều dài thân PT
Hình 6.19 Vị trí pít tông động cơ 2 kỳ
Trang 32Hình 6.22 Biến dạng của PT
Trang 33Hình 6.23 Các phương án chống bó kẹt pít tông.
a) Kết cấu hình ô van b) Vát 2 mặt ở bệ chót c) Xẻ rãnh chữ T d) Xẻ rãnh chữ
e) Đúc miếng kim loại có độ giãn nở dài vì nhiệt nhỏ.
b)
Trang 34Hình 6.24 Pít tông động cơ Wartsila 20
Trang 36Hình 6.27 Các dạng chân PT
Trang 37Hình 6.28 PT có guốc trượt
Trang 38Hình 6.29 PT ĐC tàu thủy
thấp tốc 2 kỳ
Trang 41Hình 6.33 Trạng thái ứng suất cơ của PT ĐC B2/B6
Trang 42Hình 6.34 Trạng thái biến dạng do tải trọng cơ
của PT ĐC B2/B6
Trang 437.3.2.2 Tính toán trạng thái nhiệt, ứng suất nhiệt
Hình 6.35 Trạng thái nhiệt của PT ĐC M504
Trang 44Hình 6.36 Ứng suất nhiệt của PT ĐC M504
Trang 45Hình 6.37 Ứng suất nhiệt của PT ĐC M504
Trang 467.4 Kết cấu, phương án lắp ghép và tính bền chốt pít tông
Nhiệm vụ: liên kết PT với TT, truyền lực khí thể từ PT cho TT, nhận lực từ TT
truyền cho PT trong các kỳ tiêu thụ công
Chốt PT là chi tiết có kết cấu đơn giản nhưng rất quan trọng (nếu nó bị gãy vỡ thì ĐC sẽ bị hư hỏng rất nặng: vỡ thân máy, cong – gãy TK, cong TT…) Chốt
PT chịu lực khí thể và lực quán tính lớn, thay đổi theo chu kỳ và có tính va đập, nhiệt độ làm việc cao và khó bôi trơn
Trang 47Vật liệu chế tạo:
Phải sử dụng loại vật liệu có độ bền cao, chịu mỏi, mòn tốt
- Vật liệu thường dùng là thép cácbon và thép hợp kim có thành phần cacbon thấp: C20, 20X, 15XA, 15XMA, 12XH3A, 18XHMA … sau đó được nhiệt
luyện, thấm C, thấm N, thấm CN, tôi cứng bề mặt
- Thép C35, C40, C45 cũng được dùng để chế tạo chốt PT của ĐC thấp tốc và trung tốc
- Chốt PT của ĐC cao tốc thường dùng thép HK có thành phần cacbon thấp
- Chốt PT làm bằng thép cácbon và thép hợp kim có thành phần cacbon trung bình sau khi tôi cao tần độ cứng bề mặt ngoài đạt HRC = 58 – 65, độ cứng phần ruột HRC = 26 – 30
- Chốt PT làm bằng thép cácbon và thép hợp kim có thành phần cacbon thấp sau khi thấm C và tôi, độ cứng bề mặt ngoài đạt HRC = 56 – 62, độ cứng phần ruột HRC = 26 – 30
Trang 487.4.1 Kết cấu chốt pít tông
Hình 6.38 Các dạng chốt pít tông
Trang 50Hình 6.40 Cố định chốt pít tông trên đầu nhỏ TT
7.4.2.2 Cố định chốt với đầu nhỏ TT
Trang 51Hình 6.41 Chốt pít tông lắp tự do
7.4.2.3 Chốt lắp tự do
Trang 53Hình 6.44 Tổ chức bôi trơn cho chốt pít tông
Trang 557.4.3.2 PP PTHH
Hình 6.46 Mô hình tính bền chốt PT
Trang 56Hình 6.47 Trạng thái ứng suất của chốt PT
Trang 57Hình 6.48 Trạng thái biến dạng của chốt PT
Trang 587.5 XÉC MĂNG
7.5.1 Nhiệm vụ, điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo
Nhiệm vụ:
- Xéc măng khí: ngăn khí cháy lọt xuống cacte
- Xéc măng dầu: ngăn dầu bôi trơn sục lên buồng cháy
Điều kiện làm việc:
- Chịu nhiệt độ cao: do tiếp xúc khí cháy, ma sát, truyền nhiệt
Trang 59- Có khả năng khôi phục các vết xước
- Có khả năng bôi trơn tốt, hệ số ma sát nhỏ
- Ít nhạy cảm với ứng suất tập trung
Trang 60Ngoài ra, các loại vật liệu khác đang được nghiên cứu phát triển như HK gốm, chất dẻo, graphít.
Sau gia công: mạ Crôm, phun bọc Mo, cacbua, ô xít, …
Đối với xéc măng dầu kiểu tổ hợp: chế tạo bằng PP dập, cán, nhiệt luyện
Trang 617.5.2 Kết cấu xéc măng khí
Trang 62Hình 6.50 Sơ đồ tác dụng bao kín của xéc măng khí
Trang 63Hình 6.51 Tiết diện ngang của XM khí.
Trang 64Hình 6.54 XM có ghép vòng
đồng và vòng thiếc
Hình 6.55 Cố định XM trên PT động cơ 2 kỳ
Trang 66Hình 6.58 Tác dụng bơm dầu của XM khí
1 Pít tông; 2 Xy lanh; 3 Xéc măng
7.5.3 Kết cấu xéc măng dầu
Nhiệm vụ: - Gạt dầu bôi trơn bám trên XL về cacte
- Phân bố 1 lớp dầu mỏng, đều trên XL
Hiện tượng bơm dầu
Trang 67Hình 6.59 Kết cấu XM dầu
Trang 68Hình 6.60 Lỗ thoát dầu trên
PT
Hình 6.61 XM dầu tổ hợp
1 Xy lanh; 2 Xéc măng;
3 Đệm lò xo; 4 Pít tông
Trang 697.5.4 Tính bền xéc măng
Giả thiết: Coi XM là một dầm cong
Trang 70- Áp suất nén trung bình nằm trong khoảng:
Trang 71Hình 6.65 Trạng thái ứng suất công tác của XM
Trang 72Hình 6.66 Trạng thái ứng suất công tác của XM
Trang 73Hình 6.67 Trạng thái ứng suất lắp ghép của XM
Trang 74Hình 6.68 Trạng thái biến dạng của XM khi lắp ráp