1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty TNHH MTV Xây Dựng Bình Phước

128 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Thanh Phong Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 06/12/1984 Nơi sinh: Quảng Ninh Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh MSHV: 1541820217 I-

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

NGUYỄN THANH PHONG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

NGUYỄN THANH PHONG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS PHƯỚC MINH HIỆP

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 26 tháng 01 năm 2018

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

5 TS Trương Quang Dũng Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng

GS.TS Võ Thanh Thu

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Thanh Phong Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 06/12/1984 Nơi sinh: Quảng Ninh

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh MSHV: 1541820217

I- Tên đề tài:

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Nhiệm vụ:

Đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở:

o Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của DN

o Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước so với đối thủ cạnh tranh

o Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước, từ đó xác định mặt mạnh và hạn chế, những lợi thế cạnh tranh và nhận dạng cơ hội cũng như thách thức tác động đến năng lực cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực xây dựng

Nội dung:

Chương 1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của DN;

Chương 2 Phân tích và đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH xây dựng Bình Phước;

Chương 3 Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH xây dựng Bình Phước

III- Ngày giao nhiệm vụ:(Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề tài)

Trang 5

Ngày 24 tháng 01 năm 2017………

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

V- Cán bộ hướng dẫn: (Ghi rõ học hàm, học vị, họ tên)………

PGS.TS PHƯỚC MINH HIỆP………

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

PGS.TS.Phước Minh Hiệp

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thanh Phong

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này cũng như hoàn thành cả quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của quý Thầy, cô cùng nhiều tổ chức và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trước hết, cho phép tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh, Khoa Đào tạo sau Đại học, các Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến PGS.TS Phước Minh Hiệp người đã giành thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu

và thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Bình Phước đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình công tác để có thể tập trung hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này

Xin tri ân Ban Giám đốc, Trưởng các phòng ban chuyên môn, Cán bộ và công nhân viên Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước đã nhiệt tình giúp đỡ, chia sẻ thông tin trong quá trình nghiên cứu đề tài giúp cho tôi có được cơ sở để nghiên cứu Xin cám ơn các Anh/chị học viên lớp Quản trị kinh doanh 15SQT21, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cám ơn!

NGUYỄN THANH PHONG

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Thị trường xây dựng đang ngày càng bị thu hẹp bởi các DN kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng rất nhiều, để tiếp cận với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN, TPCP là tương đối khó, chính vì vậy sự cạnh tranh giữa các DN trong khi tham gia đấu thầu các công trình xây dựng ngày càng trở lên gay gắt và khốc liệt hơn Trước tình hình đó, cũng như các DN khác vấn đề “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước” hiện nay là một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa chiến lược đối với công ty Do đó, việc nghiên cứu đề tài này là hết sức cần thiết

Tác giả đã tập trung nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan để từ đó chọn lọc và hệ thống hóa kiến thức làm cơ sở lý luận cho đề tài Trên cơ sở khảo sát, xử lý

số liệu và phân tích các yếu tố chủ yếu của môi trường nội bộ bên trong, các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của DN, đồng thời so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong ngành xây dựng bằng ma trận hình ảnh cạnh tranh nhằm rút ra được những hạn chế, những mặt đạt được, nguyên nhân của nó như thế nào để đề ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DN

Các giải pháp được tác giả chọn lựa để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công

ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước cụ thể là: tổ chức sắp xếp, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường công tác thu hồi vốn kết hợp với việc lựa chọn nguồn vốn và huy động vốn cho phù hợp, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, hạ tối đa giá thành xây lắp công trình, nâng cao trình độ trang thiết bị công nghệ, thương hiệu uy tín của doanh nghiệp, năng lực nghiên cứu phát triển, năng lực quản trị doanh nghiệp…Tiếp theo các giải pháp là một số kiến nghị của tác giả đối với chính sách của Nhà nước, của ngành cần thực hiện để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong những năm tới

Trang 9

The construction market is increasingly narrowed by businesses doing business in the construction sector so much so that access to investment projects funded by state budget and bond capital is relatively difficult Contests between enterprises while participating in bidding for construction works has become increasingly fierce and fierce Before that situation, like other companies, the issue of "Raising the competitiveness of Binh Phuoc Construction One Member Limited Company" is now an urgent and strategic requirement for the company Therefore, research on this subject is very necessary

The author focuses on the research, reference documents related to the subject to select and systematize knowledge as the basis for the topic, based on the analysis of the major elements of the internal environment Inner sets and indicators assess the competitiveness of enterprises, then build a competitive image matrix to draw out the limitations, the aspects achieved, how the cause of it, from which Measures to improve the competitiveness of enterprises with other competitors

Based on the analysis of the elements in the competitive image matrix, based on the company's goals and business development orientations and resources, the solutions chosen by the authors to enhance their competitiveness Improve product quality and lower the cost of construction and installation of works, enhance the recovery of capital combined with the selection of capital and mobilize capital accordingly, Reorganize and strengthen education and training, improve the quality of human resources, finance, qualifications of equipment and technology, research and development capacity, marketing capacity and management capacity Factors affecting the competitiveness of enterprises Following the solutions are some recommendations of authors for the State's policies, industry should take to improve the competitiveness of the company in the coming years

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu Luận văn 4

CHƯƠNG 1: 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC 5

CẠNH TRANH 5

1.1 Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 5

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 5

1.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh 6

1.1.3 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh 7

1.1.4 Năng lực cạnh tranh và năng lực lõi của doanh nghiệp 9

1.1.5 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh 11

1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng 12

1.2.2 Năng lực tài chính 19

1.2.3 Trình độ trang thiết bị và công nghệ 20

Trang 11

1.2.4 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ 20

1.2.5 Chất lượng sản phẩm 21

1.2.6 Giá sản phẩm 21

1.2.7 Thương hiệu và uy tín của DN 22

1.2.8 Năng lực nghiên cứu và phát triển 23

1.2.9 Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu 24

1.2.10 Năng lực quản trị doanh nghiệp 25

1.3 Các công cụ sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh 26

1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố của môi trường nội bộ DN (IFE) 26

1.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Company Profile Matrix - CPM) 27

1.4 Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2: 32

THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANHCỦA CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG BÌNH PHƯỚC 32

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước 32

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 33

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 34

2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước 36

2.3 Thực trạng - Môi trường nội bộ của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước 37

2.3.1 Phân tích các yếu tố môi trường nội bộ của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước 37

2.3.1.1 Về nguồn nhân lực 37

2.3.1.2 Về năng lực tài chính 40

2.3.1.3 Về trình độ trang thiết bị công nghệ 44

Trang 12

2.3.1.4 Năng lực cạnh tranh và sản phẩm dịch vụ 46

2.3.1.5 Chất lượng sản phẩm 48

2.3.1.6 Giá thành sản phẩm 48

2.3.1.7 Về thương hiệu và uy tín của công ty 49

2.3.1.8 Về năng lực nghiên cứu và phát triển 50

2.3.1.9.Về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu 50

2.3.1.10 Năng lực quản trị của doanh nghiệp 51

2.4 Đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước 52

2.5 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước so với các đối thủ cạnh tranh 54

2.5.1 Thiết kế khảo sát năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước với đối thủ cạnh tranh 54

2.5.1.1 Giới thiệu về các đối thủ cạnh tranh 54

2.5.1.2 Xây dựng thang đo năng lực cạnh tranh 56

2.5.1.3 Xác định mẫu nghiên cứu và Phương pháp xử lý dữ liệu 57

2.5.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước qua ma trận hình ảnh cạnh tranh 58

2.5.3 Đánh giá chung 60

2.5.3.1 Những ưu điểm cần phát huy 60

2.5.3.2 Những hạn chế cần khắc phục cải thiện 61

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: 64

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG 64

BÌNH PHƯỚC 64

3.1 Định hướng phát triển và phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty đến năm 2020 64

Trang 13

3.1.1 Định hướng phát triển của công ty 64

3.1.2 Giá trị sản xuất kinh doanh 65

3.1.2.1 Giá trị sản phẩm xây lắp 65

3.1.2.2 Giá trị sản phẩm khác 66

3.1.3 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 66

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 67

3.2.2 Giải pháp về tài chính 70

3.2.3 Giải pháp về trình độ trang thiết bị và công nghệ 71

3.2.4 Giải pháp về sự đa dạng của sản phẩm và dịch vụ 72

3.2.5 Giải pháp về chất lượng dịch vụ 73

3.2.6 Giải pháp về giá thành sản phẩm 74

3.2.7 Giải pháp về thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp 75

3.2.8 Giải pháp về năng lực nghiên cứu và phát triển 76

3.2.9 Giải pháp về thống thông tin và cơ sở dữ liệu 77

3.2.10 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp 79

3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước 82

3.3.1 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế của Nhà nước cho phù hợp với yêu cầu quốc tế, tạo môi trường kinh doanh ổn định .82 3.3.2 Nhà nước cần đầu tư nhiều hơn nữa cho giáo dục đào tạo khoa học kỹ thuật, nghiên cứu triển khai: 83

3.3.3 Đẩy mạnh quá trình cải cách thủ tục hành chính: 83

3.3.4 Đối với UBND tỉnh Bình Phước: 84

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC

Trang 14

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NSNN : Ngân sách Nhà nước

TPCP : Trái phiếu Chính phủ

BICOCO : Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV xây dựng 36

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động và thu nhập CBCNV qua các năm 38

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp cơ cấu lao động của công ty 39

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 39

Bảng 2.5: Bảng cân đối kế toán của công ty từ năm 2013 – 2016

Đơn vị tính: Triệu đồng 41

Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty từ năm 2013 – 2016 43

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp máy móc thiết bị thi công của công ty 45

Bảng 2.8: Kinh nghiệm các ngành nghề của công ty 47

Bảng 2.9: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) tại Công ty TNHH 53

Bảng 2.10: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước so với đối thủ cạnh tranh 59

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp 81

Trang 16

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Quy trình xây dựng yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh 16

Hình 1.2: Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH 17

Hình 2.1: Cấu trúc tổ chức tổng thể của Công ty TNHH MTV 35

Hình 2.2: Cơ cấu xuất xứ máy móc thiết bị của Công ty 46

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của cơ chế thị trường, là động lực thúc đẩy phát triển nền kinh tế Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo sức ép hoặc kích ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động Các DN muốn tồn tại trong thị trường phải luôn vận động biến đổi để tạo cho mình một vị trí và chiếm lĩnh những thị phần nhất định Sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường, đòi hỏi họ phải xây dựng cho mình một chiến lược cạnh tranh có hiệu quả bền vững Các DN ngoài việc cạnh tranh với nhau còn phải chịu sự cạnh tranh của các công ty, tập đoàn nước ngoài có tiềm lực kinh tế mạnh Vì vậy, vấn

đề cạnh trạnh không phải là một vấn đề mới, nhưng nó luôn là vấn đề mang tính thời

sự, cạnh tranh khiến thương trường ngày càng trở nên nóng bỏng

Những năm vừa qua là những năm khó khăn cho kinh tế Việt Nam và cộng đồng DN Ngoài những nguyên nhân bên ngoài còn có những lý do nội tại của DN như năng lực cạnh tranh yếu, chưa chủ động hội nhập…Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang phát triển nhanh, nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời tạo ra các sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người Người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm, mà nhu cầu của con người thì vô tận, luôn có "ngách thị trường" đang chờ các nhà DN tìm ra và thoả mãn Do vậy các DN phải đi sâu nghiên cứu thị trường, phát hiện ra những nhu cầu mới của khách hàng để qua đó có thể lựa chọn phương án phù hợp với năng lực kinh doanh của DN để đáp ứng nhu cầu khách hàng Trong cuộc cạnh tranh này DN nào nhạy bén hơn thì DN đó sẽ thành công

Trải qua gần 20 năm hoạt động Công ty xây dựng Bình Phước đã không ngừng đổi mới bằng các biện pháp kinh tế kỹ thuật để tạo uy tín và chất lượng trong lĩnh vực xây dựng trên thị trường Tuy nhiên, gần đây những đối thủ cạnh tranh của Công ty đã có nhiều hoạt động nhằm tăng doanh thu và khách hàng Bên cạnh đó cũng

có thêm một số công ty xây dựng khác mới gia nhập thị trường với chất lượng tốt, thực

Trang 18

hiện nhiều ưu đãi cho khách hàng Tất cả những điều này làm cho Công ty xây dựng Bình Phước phải cạnh tranh ngày càng gay gắt Trong cuộc cạnh tranh này Công ty xây dựng Bình Phước đã bộc lộ một số hạn chế, kết quả là doanh thu của Công ty tăng rất chậm, không đạt chỉ tiêu đề ra Nếu không kịp thời đổi mới, nhiều khả năng công ty

sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong tương lai

Để xây dựng Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước duy trì hoạt động, ngày càng vươn lên và phát triển trong quá trình hội nhập thì việc phân tích đánh giá thực trạng môi trường hoạt động SXKD, môi trường cạnh tranh và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty là hết sức cần thiết Vì vậy, để giúp công ty phát triển mạnh mẽ và bền vững tôi chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu của đề tài

 Mục tiêu tổng quát

Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước

 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Trên cơ sở ứng dụng cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, đề tài nghiên cứu này nhằm vào các mục tiêu cụ thể sau:

o Hệ thống cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của DN trong lĩnh vực xây dựng để thấy được các nhân tố (yếu tố) ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng

o Khảo sát, thu thập, phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh hiện tại của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước và so sánh với các đối thủ cạnh tranh từ đó xác định những mặt mạnh và hạn chế về năng lực cạnh tranh của Công ty

o Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 19

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các yếu tố năng lực cạnh tranh của Công

ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ thi công các công trình và các Công ty đối thủ

- Đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát của luận văn bao gồm nhóm đối tượng chuyên gia và nhóm đối tượng khách hàng (Dự kiến khảo sát khoảng 30 chuyên gia và khách hàng, với tỷ lệ 100%)

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước

 Về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước so với một số đối thủ cạnh tranh trên cơ sở đánh giá các yếu tố môi trường bên trong, đối với các yếu tố môi trường bên ngoài (bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị- pháp luật, văn hóa xã hội và tự nhiên…) so với đối thủ cạnh tranh tác giả xem là như nhau

 Thời gian nghiên cứu: Để đảm bảo tính cập nhật tài liệu thứ cấp được thu thập trong phạm vi thời gian giới hạn từ năm 2013 đến 31/12/2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong khuôn khổ của đề tài, một số phương pháp nghiên cứu sau đây được áp dụng:

 Phương pháp thống kê tổng hợp: Phần lý thuyết, tác giả tham khảo các tài

liệu liên quan như: Sách Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thời kỳ hội

nhập của tác giả Đặng Đức Thành, Sách Chiến lược và chính sách kinh doanh của tác

giả Nguyễn Thị Liên Diệp, tác phẩm Lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, … từ đó

chọn lọc và hệ thống hóa kiến thức để làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

 Phần nghiên cứu định tính: giúp xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và thang đo Tác giả dựa trên lý thuyết các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DN và kinh nghiệm thực tế tại DN để đề xuất các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng Sau đó, tác giả tiến hành thảo luận nhóm với 10 chuyên gia để hiệu chỉnh các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và thang đo nhằm đảm bảo đầy đủ, phù hợp

Trang 20

 Phương pháp thống kê mô tả: Từ bảng câu hỏi xây dựng được từ nghiên cứu định tính, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Phiếu khảo sát được phát trực tiếp tới 2 nhóm đối tượng: Nhóm đối tượng chuyên gia và Nhóm đối tượng khách hàng Dữ liệu sử dụng trong luận văn bao gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp, trong đó dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu định lượng còn dựa vào các số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của Công ty và từ các thông tin về các công ty cạnh tranh Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát

5 Kết cấu Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu chia làm 3 chương như sau:

o Chương 1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của DN

o Chương 2 Phân tích và đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công

ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước

o Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước

Trang 21

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC

CẠNH TRANH

1.1 Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là một thuật ngữ rất phổ biến trong kinh tế, là một đặc trưng của nền sản xuất hàng hóa Theo ý nghĩa kinh tế, cạnh tranh là quá trình kinh tế trong đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp (cả nghệ thuật kinh doanh lẫn thủ đoạn) để đạt được mục tiêu kinh tế chủ yếu của mình như chiếm lĩnh thị trường, tối

đa hóa lợi ích, nâng cao vị thế trên thị trường

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng, thương nhân…) nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình

Theo Kinh tế học định nghĩa: Cạnh tranh là sự giành giật thị trường để tiêu thụ hàng hóa giữa các DN

Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà DN đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả

Trang 22

Trên mọi phương diện, cạnh tranh đều có vai trò rất lớn để mọi hoạt động kinh

tế diễn ra một cách hiệu quả, qua đó thúc đẩy tiến bộ xã hội Cạnh tranh ngày nay là một vấn đề rất được các DN quan tâm Dù theo trường phái kinh tế nào đi nữa cũng đều thừa nhận rằng: “Cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi mà cung cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của cơ chế thị trường, cạnh tranh là linh hồn sống của thị trường”

Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá) hoặc cạnh tranh phi giá cả (Khuyến mãi, quảng cáo) hay cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị trường tự do và công bằng

có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập thực tế

Như vậy, cạnh tranh được hiểu và được khái quát một cách chung nhất đó là cuộc ganh đua gay gắt giữa các chủ thể đang hoạt động trên thị trường với nhau, kinh doanh cùng một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm tương tự thay thế lẫn nhau nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng doanh số và lợi nhuận Từ đó, có thể thấy được rằng những đặc trưng cơ bản của cạnh tranh: Một là, cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh Hai là, về mặt hình thức, cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các DN Nói cách khác, cạnh tranh suy cho cùng là phương thức giải quyết mâu thuẫn về lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh với vai trò quyết định của người tiêu dùng Ba là, mục đích của các DN tham gia cạnh tranh là cùng tranh giành thị trường mua hoặc bán sản phẩm

1.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh

Đối với nền kinh tế: cạnh tranh không chỉ là môi trường và động lực thúc đẩy sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá quan hệ xã hội, cạnh tranh còn là điều kiện giáo dục tính năng động của các DN Bên cạnh đó, cạnh tranh còn góp phần gợi

mở những nhu cầu mới của xã hội thông qua sự xuất hiện của những sản phẩm mới Điều đó chứng tỏ đời sống của con người ngày càng được nâng cao về chính trị, về kinh tế và văn hoá Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật,

Trang 23

sự phân công lao động xã hội ngày càng phát triển sâu và rộng Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn mà cạnh tranh đem lại thì nó vẫn còn mang lại những mặt hạn chế như cạnh tranh không lành mạnh tạo sự phân hoá giàu nghèo, cạnh tranh không lành mạnh sẽ dẫn tới có những kiểu làm ăn vi phạm pháp luật như trốn thuế, lậu thuế, làm hàng giả, buôn bán trái phép những mặt hàng mà Nhà nước và pháp luật nghiêm cấm

Đối với DN: Bất kỳ một DN nào cũng vậy, khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh trên trên thị trường thì đều muốn DN mình tồn tại và đứng vững Để tồn tại

và đứng vững các DN phải có những chiến lược cạnh tranh cụ thể và lâu dài mang tính chiến lược ở cả tầm vi mô và vĩ mô Họ cạnh tranh để giành những lợi thế về phía mình, cạnh trạnh để giành giật khách hàng, làm cho khách hàng tự tin rằng sản phẩm của DN mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu, nhu cầu người tiêu dùng nhất DN nào đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng kịp thời, nhanh chóng và đầy đủ các sản phẩm cũng như dịch vụ kèm theo với mức giá phù hợp thì DN đó mới có khả năng tồn tại và

phát triển Do vậy cạnh tranh là rất quan trọng và cần thiết

Đối với Ngành: Hiện nay, đối với nền kinh tế nói chung và đối với ngành xây dựng nói riêng, cạnh tranh đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Như vậy, trong bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào dù là có quy mô hoạt động lớn hay quy mô hoạt động nhỏ, dù là hoạt động

đó đứng ở tầm vĩ mô hay vi mô thì không thể thiếu vắng sự có mặt của hoạt động cạnh tranh

1.1.3 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh

Theo tác giả Nguyễn Hữu Lam thì lợi thế cạnh tranh là những năng lực phân biệt của công ty, trong đó những năng lực phân biệt này được khách hàng xem trọng, đánh giá cao vì nó tạo ra giá trị cao cho khách hàng (Nguyễn Hữu Lam và cộng sự, 2011) Vậy lợi thế cạnh tranh là những năng lực phân biệt của DN được thị trường đánh giá cao, qua đó DN tạo ra được sự vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành, trong đó năng lực phân biệt là điểm mạnh của DN so với các DN khác

Lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà DN có thể tạo ra cho khách hàng, lợi thế đó có thể ở dưới dạng giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh (trong khi lợi

Trang 24

ích cho người mua là tương đương) hoặc cung cấp những lợi ích vượt trội so với đối thủ khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn (Michael E Porter, 1985)

Theo Porter, lợi thế cạnh tranh đến với các DN nào có thể tạo ra giá trị vượt trội Và cách thức để tạo ra giá trị vượt trội là hướng đến việc giảm thấp chi phí kinh doanh và / hoặc tạo khác biệt sản phẩm vì thế khách hàng đánh giá nó cao hơn và sẵn lòng trả một mức giá tăng thêm

Hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của một DN và do đó biểu thị nó

có lợi thế cạnh tranh hay không, đó là: lượng giá trị mà các khách hàng cảm nhận về hàng hoá hay dịch vụ của doanh nghiệp, và chi phí sản xuất của nó

Giá trị cảm nhận của khách hàng là sự lưu giữ trong tâm trí của họ về những gì

mà họ cảm thấy thỏa mãn từ sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp Nói chung, giá trị mà khách hàng cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của DN thường cao hơn giá mà

DN có thể đòi hỏi về các sản phẩm, dịch vụ của mình Theo các nhà kinh tế, phần cao hơn đó chính là thặng dư người tiêu dùng mà khách hàng có thể giành được

Cạnh tranh giành giật khách hàng giữa các doanh nghiệp đã giúp khách hàng nhận được phần thặng dư này Cạnh tranh càng mạnh phần thặng dư người tiêu dùng càng lớn Hơn nữa, doanh nghiệp không thể phân đoạn thị trường chi tiết đến mức mà

nó có thể đòi hỏi mỗi khách hàng một mức giá phản ánh đúng đắn những cảm nhận riêng của họ về giá trị sản phẩm - điều mà các nhà kinh tế gọi là sự bảo lưu giá của khách hàng Hai lý do này khiến doanh nghiệp chỉ có thể đòi hỏi mức giá thấp hơn giá trị mà khách hàng cảm nhận và đánh giá về sản phẩm

Để hiểu rõ hơn về các hoạt động của doanh nghiệp nhằm phát triển lợi thế cạnh tranh và tạo ra giá trị gia tăng Một công cụ hữu ích để phân cách doanh nghiệp trong một chuỗi các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng được gọi là Chuỗi giá trị Vậy, chuỗi giá trị được hiểu là chuỗi tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp mà mọi hoạt động góp phần gia tăng giá trị để chuyển các nguồn lực thành sản phẩm dịch vụ đến khách hàng

Trang 25

Chuỗi giá trị cho thấy khả năng tạo ra giá trị cho khách hàng của DN qua các hoạt động của nó Bao gồm năm hoạt động cơ bản là: hậu cần đầu vào, vận hành, hậu cần đầu ra, tiếp thị và bán hàng, dịch vụ Và bốn hoạt động hỗ trợ gồm: cơ sở hạ tầng của DN, quản trị nguồn nhân lực, phất triển kỹ thuật và cung ứng nguyên liệu

Chuỗi giá trị là một công cụ hữu ích trong việc xác định các năng lực cốt lõi của DN và các hoạt động chính của DN Chuỗi giá trị thích hợp và tích hợp cao sẽ tạo lợi thế cạnh tranh (mà đối thủ cạnh tranh khó có thể bắt chước) cho DN: Chi phí thấp: Bằng việc giảm và tiết kiệm chi phí tăng giá trị gia tăng Khác biệt hóa: Bằng việc thích hợp và tích hợp cao tạo sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh

1.1.4 Năng lực cạnh tranh và năng lực lõi của doanh nghiệp

a Năng lực cạnh tranh

Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta đã sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt ở 4 cấp độ như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, năng lực cạnh tranh DN, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ:

 Năng lực cạnh tranh quốc gia: Là năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác Như vậy, năng lực cạnh tranh quốc gia có thể hiểu là việc xây dựng một môi trường cạnh tranh kinh tế chung, đảm bảo có hiệu quả phân bố nguồn lực, để đạt và duy trì mức tăng trưởng cao, bền vững

 Năng lực cạnh tranh ngành: Là khả năng ngành phát huy được những lợi thế cạnh tranh và có năng suất so sánh giữa các ngành cùng loại

 Năng lực cạnh tranh của DN: Khả năng cạnh tranh của DN là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, khả năng tổ chức, quản trị kinh doanh, áp dụng công nghệ tiên tiến, hạ thấp chi phí sản xuất nhằm thu được lợi nhuận cao hơn cho DN trong môi trường cạnh tranh trong nước và nước ngoài (Tuấn Sơn, 2006)

 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh và nhiều so với những sản phẩm cùng loại trên thị trường Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đi kèm

Trang 26

uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua hàng (Tuấn Sơn, 2006)

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả tập trung vào khái niệm năng lực cạnh tranh của DN Đây là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi nhưng cho đến nay vẫn còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực cạnh tranh (hay còn gọi là sức cạnh tranh, khả năng cạnh tranh) của DN Mỗi định nghĩa đứng trên những góc độ tiếp cận khác nhau

- Theo Michael E Porter (1985), cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận

- Theo Nguyễn Văn Thanh (2003), năng lực canh tranh là khả năng của một công ty tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường mới

- Theo Lê Công Hoa (2006), năng lực cạnh tranh thể hiện thực lực và lợi thế của DN so với đối thủ nên trước hết phải được tạo ra từ thực lực của DN Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi DN, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị DN,… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi DN phải tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình Nhờ lợi thế này, DN có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh

- Năng lực cạnh tranh của DN là năng lực duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của DN (Vũ Trọng Lâm, 2006) Quan niệm này khá phổ biến tại các DN hiện nay, năng lực cạnh tranh theo đó được diễn giải là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

và khả năng thu lợi nhuận của các DN so với đối thủ

- Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD, 2002) định nghĩa năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất

Trang 27

lao động, là sức sản xuất cao trên cơ sở sử dụng hiệu quả yếu tố sản xuất để phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh

Tóm lại từ những khái niệm trên thì năng lực cạnh tranh của DN là khả năng

DN tận dụng những nội lực bên trong cũng như khai thác những thuận lợi của môi trường bên ngoài để tạo ra lợi thế cạnh tranh giúp DN tồn tại và phát triển trên thị trường Năng lực cạnh tranh của DN mang tính tổng hợp của nhiều yếu tố cấu thành khác nhau và có thể xác định cho nhóm DN hay cho từng DN, tuy nhiên để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của DN thì cần phải xem xét các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DN

b Năng lực lõi: Năng lực lõi là tất cả các kiến thức, công nghệ, kỹ năng và

kinh nghiệm cơ bản cho hoạt động của DN mang đến cho DN tính đặc thù riêng biệt, khả năng làm tốt nhất một việc nào đó, khả năng kinh doanh có hiệu quả nhất trong một lĩnh vực hoặc theo một phương thức nào đó hay là sở trường, thế mạnh của DN

Nó bao gồm cả phần “mềm” lẫn phần “cứng”, nghĩa là cả những nguồn lực vật chất

lẫn nguồn lực chất xám, khả năng, kỹ năng của những nhân sự đó

Năng lực lõi phải thoả mãn 3 tiêu chí: Mang lại lợi ích cho khách hàng, đối thủ cạnh tranh rất khó bắt chước, có thể vận dụng để mở rộng cho nhiều sản phẩm và thị trường khác Điều khác biệt lớn nhất giữa lợi thế cạnh tranh và năng lực cốt lõi là năng lực cốt lõi dẫn đến lợi thế cạnh tranh Nhưng lợi thế cạnh tranh muốn trở thành năng lực cốt lõi phải thỏa cả 3 điều kiện nêu trên

Như vậy, dù có rất nhiều sự giống nhau, đều giúp công ty vượt hơn đối thủ cạnh tranh, nhưng vẫn có những khác nhau cơ bản giữa 2 khái niệm này Đôi khi 1 yếu

tố có thể là lợi thế cạnh tranh nhưng không phải là năng lực cốt lõi vì nó quá đơn giản

và có thể bắt chước dễ dàng

1.1.5 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Cạnh tranh tồn tại như một quy luật khách quan trong nền KTTT và do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh luôn được đặt ra đối với các DN giúp DN tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay Đó cũng chính là lý do tạo nên sự cạnh tranh gay

Trang 28

gắt giữa các DN, bản thân DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cũng nhận thấy được những rủi ro khi tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này Vì vậy, các DN luôn cố gắng tạo nên một lợi thế cạnh tranh cho mình và đây cũng là một yêu cầu cấp thiết mà các DN muốn tồn tại và phát triển trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN sẽ giúp cho bản thân các DN trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn trong việc thực hiện các chức năng, vai trò của mình nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, kích thích sản xuất phát triển, luôn tìm kiếm

và cho ra đời những sản phẩm tốt hơn, độc đáo hơn

1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

Trong các nghiên cứu trước đây đã có nhiều tác giả đưa ra lý thuyết về các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DN Mỗi tác giả có những quan điểm khác nhau tuy nhiên cũng có nhiều điểm chung, trong đó:

- Năng lực cạnh tranh của DN chỉ bao hàm các nhân tố chủ quan, phản ánh nội lực của DN, không bao hàm các nhân tố khách quan, các yếu tố môi trường kinh doanh (Phan Minh Hoạt, 2004) Đối với đề tài này, tác giả chỉ tập trung phân tích các yếu tố bên trong là yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh của DN, còn các yếu tố bên ngoài được xem như tạo ra thách thức và cơ hội như nhau cho mọi DN trong ngành Do đó, tác giả chỉ tập trung đến các yếu tố bên trong cấu thành nên năng lực cạnh tranh của DN, từ đó phân tích đánh giá thực trạng và đề ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của DN

- Tam giác năng lực cạnh tranh: Mô hình này được đưa ra bởi Lall (2001, Flanagan và cộng sự, 2005), tương tự như mô hình Kim cương của Porter Nhưng trong khi mô hình của Porter xác định nhân tố nào tạo nên năng suất quốc gia thì Lall lại hướng các nghiên cứu vào vai trò của các loại thị trường Sự khác nhau giữa cách nhìn của Lall với quan điểm của Porter là xem sự hỗ trợ của Chính phủ như là một nhân tố then chốt trong khi Porter lại cho vai trò của Chính phủ như một nhân tố ngoại lai Mô hình này bao gồm ba nhân tố quyết định được kết nối với nhau: các thị trường thúc đẩy (sự quản lý vĩ mô của nhà nước, các chính sách thương mại của quốc gia, các

Trang 29

đặc điểm ngành và nhu cầu trong nước); các thị trường nhân tố (kỹ năng, đặc biệt là

kỹ năng kỹ thuật, tài chính, thông tin, công nghệ); và các thị trường định chế (các định chế hỗ trợ các hoạt động kỹ thuật và phát triển)

- Theo mô hình “Kim cương” về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp do GS Michael Porter - Đại học Harvard Mỹ đề xuất, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào 4 nhóm yếu tố: (1) Các điều kiện về cầu; (2) Các điều kiện về yếu tố sản xuất; (3) Chiến lược của doanh nghiệp, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh; (4) Các ngành liên quan và hỗ trợ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không đơn thuần chỉ

là con số cộng các năng lực đó, mà còn là sự phù hợp của năng lực bên trong với nhu cầu thị trường và với điều kiện bên ngoài Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố và chịu sự tác động bởi: Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp và yếu tố bên trong doanh nghiệp

- Công trình “lý thuyết, khung phân tích và mô hình” của tác giả Ambastha và Momaya (2004) đã đưa ra lý thuyết về năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: (1) Nguồn lực (nguồn nhân lực, cấu trúc, văn hóa, trình độ công nghệ, tài sản của doanh nghiệp); (2) Quy trình (chiến lược, quy trình quản lý, quy trình công nghệ, quy trình tiếp thị); (3) Hiệu suất (chi phí, giá cả, thị phần, phát triển sản phẩm mới) Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dừng lại ở năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung

mà chưa phân biệt về qui mô, địa lý, lĩnh vực hoạt động Vì thế, nghiên cứu vẫn còn nhiều hạn chế nếu vận dụng nghiên cứu cho doanh nghiệp ở những qui mô và lĩnh vực khác nhau

- Ho (2005) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa các hoạt động quản trị trong doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh Tác giả đưa ra mô hình đo lường các hoạt động quản trị doanh nghiệp thông qua năm khía cạnh, (1) Cơ cấu hội đồng quản trị; (2) Cương vị quản lý; (3) Chiến lược lãnh đạo; (4) Sở hữu tập trung và các mối quan hệ vốn - thị trường; (5) Trách nhiệm xã hội có mối quan hệ với năng lực cạnh tranh Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, có sự ảnh hưởng của hoạt động quản trị doanh nghiệp

và năng lực cạnh tranh, số điểm hoạt động quản trị doanh nghiệp càng cao thì đánh giá

Trang 30

năng lực cạnh tranh sẽ càng cao Kết quả cũng chỉ ra rằng, mối quan hệ giữa hoạt động quản trị doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh sẽ cao hơn khi quản trị được đánh giá trên cơ sở toàn diện (tất cả năm thông số đặt cùng nhau) thay vì đánh giá riêng lẻ Tuy nhiên, Ho (2005) chỉ tập trung vào các công ty kinh doanh hàng đầu bao gồm trong danh sách 500 công ty Fortune và danh sách 1.000 công ty Business Week Nghiên cứu chỉ tập trung làm rõ mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh và năng lực quản trị trong doanh nghiệp mà không xét đến những khía cạnh khác Do đó, vẫn còn tồn tại một khoảng trống nghiên cứu rõ ràng trong việc tìm hiểu mối quan hệ giữa quản trị của các doanh nghiệp ở các nước phát triển và khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường quốc tế

Nhiều nhà Kinh tế học đưa ra các tiêu chí đánh giá năng lực canh tranh của

DN khác nhau Chúng ta có thể đưa ra đây ba nhóm tác giả tiêu biểu sau:

- Theo Goldsmith và Clutterbuck: có 3 tiêu chí đo lường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là: tăng trưởng tài sản vốn, doanh số và lợi nhuận trong 10 năm liên tục; sự nổi tiếng trong ngành như là một công ty dẫn đầu; sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng

- Theo Baker và Hart: có 4 tiêu chí để xác định năng lực cạnh tranh là: tỷ suất lợi nhuận, thị phần, tăng trưởng xuất khẩu và qui mô

- Theo Peters và Waterman: có 7 tiêu chí để đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm: 3 tiêu chí đo lường mức độ tăng trưởng và tài sản dài hạn được tạo

ra trong vòng 20 năm là: doanh thu, lợi nhuận và tổng tài sản; 3 tiêu chí khác đo lường khả năng hoàn vốn và tiêu thụ sản phẩm là: thời gian hoàn vốn, thị phần và tỷ trọng xuất khẩu; tiêu chí cuối cùng là đánh giá lịch sử đổi mới của công ty

Tựu trung lại, các cách đánh giá khác nhau về năng lực cạnh tranh cũng đều xoay quanh các tiêu chí:

1 Nguồn nhân lực;

2 Năng lực tài chính;

3 Trình độ trang thiết bị và công nghệ;

4 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ;

Trang 31

5 Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp;

6 Năng lực nghiên cứu và phát triển;

7 Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu;

8 Năng lực quản trị doanh nghiệp

Những yếu tố đó tạo cho DN khả năng khai thác mọi hoạt động, tiềm năng với hiệu suất cao hơn đối thủ

Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, để có được năng lực cạnh tranh mạnh doanh nghiệp thi công xây dựng cũng phải trải qua một quá trình xây dựng và củng cố bộ máy tổ chức, xây dựng và thực hiện tốt các chiến lược sản xuất kinh doanh, bao gồm: chiến lược sản xuất, chiến lược nhân sự, chiến lược công nghệ, chiến lược thị trường và đặc biệt là chiến lược cạnh tranh, tạo dựng môi trường bên trong và bên ngoài tốt để làm cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các chiến lược trên

Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Cụ thể, công trình của Phan Minh Hoạt, 2004:

“Các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp”… Theo công trình nghiên cứu này thì các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có liên quan đến xây dựng cũng không khác gì so với các yếu tố được đề cập ở trên Tuy nhiên tác giả đã giải thích rõ hơn về cách hiểu những yếu tố đó

Trên cơ sở các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói

chung đã được trình bày ở trên, tác giả đã tham khảo Luận án tiến sĩ kinh tế: “Tăng

cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới” (Trần Thị Anh Thư,

2012), “Năng lực cạnh tranh của các Công ty Cho thuê tài chính thành phố Hồ Chí

Minh” (Hoàng Thị Thanh Hằng, 2013); “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của

Công ty cổ phần Xây dựng Công trình giao thông Bến Tre” (Nguyễn Tuấn Minh, 2011) Đồng thời kết hợp với kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp, tác giả đề xuất các thang đo cho từng yếu tố Sau đó tác giả đã thảo luận nhóm với các chuyên gia là những người làm việc và am hiểu về lĩnh vực xây dựng (xem phụ lục 1) Sau khi nghe

Trang 32

Thảo luận với các chuyên gia

ý kiến chuyên gia, tác giả đã chỉnh sửa lại các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh như sau:

Hình 1.1: Quy trình xây dựng yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh

trong lĩnh vực xây dựng

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Qua kết quả thảo luận nhóm với các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng tác giả đã xác định được 10 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm:

1 Nguồn nhân lực;

2 Năng lực tài chính;

3 Trình độ trang thiết bị và công nghệ;

4 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ;

5 Chất lượng sản phẩm, chế độ bảo trì, bảo hành;

6 Giá thành sản phẩm;

7 Thương hiệu và uy tín của DN;

8 Năng lực nghiên cứu và phát triển;

9 Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu;

10 Năng lực quản trị DN

Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh

tranh của Công ty TNHH MTV xây dựng Bình Phước

Đề cương thảo luận nhóm với các chuyên gia

Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng, giao thông

Lý thuyết các yếu

tố cấu thành năng

lực cạnh tranh

của DN

Trang 33

Hình 1.2: Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong ngành xây dựng

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Những yếu tố đó tạo cho doanh nghiệp khả năng khai thác mọi hoạt động, tiềm năng với hiệu suất cao hơn đối thủ, cụ thể như sau:

1.2.1 Nguồn nhân lực

Nhân lực là một yếu tố có tính quyết định của lực lượng sản xuất, có vai trò rất quan trọng trong sản xuất xã hội nói chung và trong cạnh tranh kinh tế hiện nay Trong DN, nhân lực vừa là yếu tố đầu vào vừa là lực lượng trực tiếp sử dụng phương tiện, thiết bị để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ (Nguyễn Minh Tuấn, 2010)

Nguồn nhân lực có thể nói là một nhân tố quan trọng trong môi trường nội bộ của DN Nguồn nhân lực của DN là tất cả các thành viên đang tham gia hoạt động cho

DN, không phân biệt vị trí công việc, mức độ phức tạp hay mức độ quan trọng của

Giá thành sản phẩm Nguồn nhân lực

Năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngành xây dựng

Thương hiệu và uy tín của DN Năng lực tài chính

Chất lượng sản phẩm,chế độ bảo trì,bảo hành

Trang 34

công việc Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hóa của mọi thành viên trong DN Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuật của sản phẩm, mẫu mã, chất lượng

và từ đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, DN sẽ tạo được vị trí vững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng, hướng tới sự phát triển bền vững Khi nghiên cứu về nguồn nhân lực của DN ta sẽ nghiên cứu các vấn

đề sau:

- Nghiên cứu về độ tuổi, giới tính, trình độ, chức vụ, cấp bậc trong DN

- Việc quản lý tiền lương, phúc lợi, tuyển dụng, đào tạo và tái đào tạo, bố trí,

sa thải nhân viên, khuyến khích phát triển làm việc, các chế độ chính sách, quy chế về

Trình độ nguồn nhân lực phản ánh sự phát triển của DN, nếu một DN có nguồn nhân lực thấp kém thì DN đó không thể tồn tại Để đánh giá trình độ nguồn nhân lực, phải xem xét về năng suất công việc, những yêu cầu kỹ năng, đào tạo, các

kế hoạch tuyển dụng, điều kiện làm việc Một DN có nguồn nhân lực mạnh sẽ là một

DN mạnh bởi yếu tố con người là quan trọng trong mọi DN Sức mạnh của một DN không chỉ tồn tại trong một số cá nhân hay một nhóm mà trong sự đoàn kết, nhất trí hết mình vì sự sống còn của DN nên một môi trường làm việc tốt, một tinh thần làm việc vì tập thể sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của DN

Vì vậy tác giả xây dựng bảng câu hỏi cho yếu tố này gồm 5 tiêu chí đánh giá như sau: Nguồn nhân lực ở công ty đáp ứng yêu cầu công việc; Lao động ở công ty

Trang 35

được đào tạo có chuyên môn phù hợp; Lao động ở công ty có khả năng sáng tạo;Động

lực làm việc của lao động tốt; Chính sách đánh giá và đãi ngộ lao động tốt;

1.2.2 Năng lực tài chính

Khả năng tài chính của DN quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối của DN DN có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết

bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm nhằm duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường Khi nghiên cứu nguồn lực tài chính của DN ta sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

- Tất cả tài sản của DN bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

- Tài sản này hình thành từ nguồn nào, từ vốn chủ sở hữu hay vốn vay

- Phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong tài chính của DN Một số nhóm chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để đánh giá năng lực tài chính của DN: tỷ số đòn bẩy tài chính, chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Năng lực tài chính của DN được thể hiện ở quy mô vốn, khả năng huy động

và sử dụng vốn có hiệu quả, năng lực quản trị tài chính trong DN Năng lực tài chính gắn với vốn là một yếu tố sản xuất cơ bản và là đầu vào của DN Do đó, sử dụng vốn

có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh có ý nghĩa rất lớn trong việc làm giảm chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm Đồng thời, vốn còn là tiền đề đối với các yếu tố sản xuất khác Việc huy động vốn kịp thời nhằm đáp ứng vật tư, nguyên liệu, thuê nhân công, mua sắm thiết bị, công nghệ, tổ chức hệ thống bán lẻ (Nguyễn Minh Tuấn, 2010)

Như vậy, năng lực tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế của DN, là yêu cầu bắt buộc phải có nếu muốn DN thành công trong kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh Năng lực tài chính là yếu tố chính để DN phát triển mở rộng quy mô hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của DN cả hiện tại và tương lai Vì vậy, năng lực tài chính có tầm quan trọng rất lớn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của

DN Chính vì vậy, tác giả xây dựng 5 tiêu chí để khảo sát cho Công ty như sau: Công

Trang 36

ty huy động vốn dễ dàng; Công ty có lợi nhuận như kỳ vọng; Công ty có tính thanh khoản tốt; Công ty có tình hình tài chính lành mạnh; Quy mô vốn của Công ty

1.2.3 Trình độ trang thiết bị và công nghệ

Trình độ trang thiết bị và công nghệ của một DN là biểu hiện yếu tố vật chất cần thiết, tối thiểu đối với quá trình sản xuất kinh doanh Số lượng, chất lượng, trình

độ kỹ thuật và tính đồng bộ của các loại trang thiết bị và công nghệ là yếu tố quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩm mà DN sản xuất ra Nghĩa là khả năng cạnh tranh và thu lợi nhuận của DN phụ thuộc một cách trực tiếp và có tính chất quyết định vào các yếu tố này

Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của DN Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩm của DN (Nguyễn Minh Tuấn, 2010)

Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất của DN, nâng cao trình độ cơ khí hóa, tự động hóa của DN.Yếu tố này được đo lường bằng 5 tiêu chí sau: Hệ thống trang thiết bị và công nghệ hiện đại; Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy móc, thiết

bị hợp lý; Cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu công việc; Ứng dụng khoa học công nghệ mới kịp thời; Khả năng và tốc độ đổi mới tốt

1.2.4 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ

Khi đề cập đến năng lực cạnh tranh của một DN cung cấp dịch vụ thì không thể không bàn tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ do DN đó cung cấp Một

DN có năng lực cạnh tranh thì một yếu tố rất quan trọng là hàng hóa dịch vụ do DN

đó cung cấp phải có năng lực cạnh tranh.Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thể hiện năng lực của sản phẩm, dịch vụ đó có sự khác biệt vượt trội so với một sản phẩm, dịch vụ khác có thể do chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc giá cả sản phẩm, dịch vụ hoặc cả hai

Để sản phẩm được phong phú và đa dạng về mẫu mã, chủng loại Đây là một trong những phương thức căn bản để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Yếu tố

Trang 37

được khảo sát với các biến như sau: Sản phẩm và dịch vụ của công ty đa dạng về chủng loại, mẫu mã; Sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng; Tiếp nhận, xử lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong thời gian ngắn;

1.2.5 Chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm và dịch vụ luôn là vấn đề quan trọng đối với tất cả các

DN Tùy theo mục tiêu mà các DN có thể có những góc nhìn khác nhau về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường DN nào có sản phẩm và dịch vụ chất lượng tốt sẽ tạo nên hình ảnh của DN tốt hơn trong tâm trí khách hàng, là lợi thế cho DN tồn tại và phát triển bền vững

Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Trình độ kỹ thuật chính là các chỉ tiêu an toàn, vệ sinh, công dụng, chi phí sản xuất, chất lượng, chi phí sử dụng và chi phí môi trường Chất lượng có thể được xem xét ở hai khía cạnh là chất lượng chuẩn mực và chất lượng vượt trội Sản phẩm và dịch vụ luôn đổi mới sẽ tạo ra chất lượng vượt trội

từ đó tạo ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

Là yếu tố đặt lên hàng đầu của đại bộ phận người tiêu dùng khi chọn lựa sản phẩm Do vậy, doanh nghiệp nào đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng một cách tối

đa thì sẽ giành được thị phần cao hơn Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các đặc tính cần có của sản phẩm bao gồm cả tính kỹ thuật, tính mỹ thuật, tính kinh tế, độ tin cậy

và độ an toàn Đây là công cụ cạnh tranh hữu hiệu của mọi doanh nghiệp và vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm là tất yếu khách quan cho bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, vì ngoài việc đạt được mục tiêu lợi nhuận thì sản phẩm chất lượng cao còn giúp doanh nghiệp đạt được nhiều mục tiêu khác nữa như uy tín, thương hiệu Được đánh giá thông qua 03 tiêu chí sau: Công ty áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng (ISO); Sản phẩm an toàn cho người sử dụng; Sản phẩm và dịch vụ đảm bảo chất lượng cam kết

1.2.6 Giá sản phẩm

Giá cả sản phẩm và dịch vụ là yếu tố đầu tiên tạo lợi thế cạnh tranh cho DN trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, DN tiết kiệm chi phí trong thu mua hàng hóa sẽ

Trang 38

giảm thiểu được chi phí cho hàng hóa khi đó sẽ có giá cả dịch vụ thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh Giá cả sản phẩm và dịch vụ luôn là vấn đề mà các DN dành sự quan tâm hàng đầu

Giá là một yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh nên khi định giá, các DN không thể bỏ qua các thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giá của các đối thủ cạnh tranh Bởi vì giá là một trong những yếu tố rất nhạy cảm và sự thay đổi về giá

sẽ dễ dẫn đến cuộc cạnh tranh giá cả Việc quan trọng của các nhà quản trị là phải nắm bắt được thông tin đầy đủ về giá cả thị trường và chi phí sản xuất ra sản phẩm của DN

để từ đó tính được mức giá phù hợp với người tiêu dùng mà vẫn đảm bảo mức lợi nhuận mong muốn cho DN Yếu tố giá được đánh gia qua 03tiêu chí sau: Giá cả cạnh tranh; Chính sách giá cho đại lý hấp dẫn và có hiệu quả; Chính sách quảng cáo, khuyến mãi cho sản phẩm tốt

1.2.7 Thương hiệu và uy tín của DN

Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.Thương hiệu còn là một thuật ngữ phổ biến thường được sử dụng khi đề cập tới Nhãn hiệu hàng hóa (đối với thương hiệu Sản phẩm), tên thương mại của tổ chức, cá nhân dùng trong kinh doanh (đối với thương hiệu DN) hoặc là các chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hóa (CO,CQ)

Mọi DN đến giờ phút này cần nhận thức rằng vấn đề xây dựng hình ảnh và thương hiệu cho DN là vấn đề đặc biệt quan trọng Đó là một chiến lược lâu dài và cần được sự tập trung đầu tư của mỗi DN Một DN muốn tồn tại và phát triển không thể không dựa vào thị trường, vào xã hội và người tiêu dùng Sự đánh giá tốt của thị trường và người tiêu dùng trong xã hội là yếu tố quyết định tạo nên sự thành công của mỗi DN Vì vậy mỗi DN Việt Nam cần xây dựng cho mình một hình ảnh tốt đẹp trong

ấn tượng của công chúng không chỉ ở thị trường trong nước mà còn trên thị trường quốc tế

Trang 39

Hình ảnh của DN luôn biểu hiện ở chất lượng sản phẩm dịch vụ và không chỉ dừng lại ở đó; mà đó còn là phong cách quản lý sự chăm sóc khách hàng đạo đức trong kinh doanh và bất kỳ những thông tin nào của DN lưu lại trong tâm trí của công chúng Vì vậy, việc xây dựng hình ảnh đòi hỏi phải có sự chủ động của DN và là một trong những điểm mấu chốt để tạo nên lợi thế cạnh tranh cho DN Nếu như hình ảnh của DN là yếu tố gắn với cảm tình sự ủng hộ của xã hội dành cho DN thì thương hiệu là một yếu tố gắn với uy tín của DN Bởi thương hiệu có thể coi là giá trị trải nghiệm của khách hàng về một DN cụ thể và các sản phẩm của DN đó

Tầm quan trọng của thương hiệu đối với ưu thế cạnh tranh của DN là không thể phủ nhận được Kinh nghiệm cho thấy những DN thành công trên thị trường quốc

tế và trong nước thì đều là những DN đã có chiến lược phát triển thương hiệu bài bản

và đi đúng hướng Tuy nhiên, vấn đề là làm sao để xây dựng một thương hiệu có hiệu quả trong khi chúng ta phần lớn đi sau các DN nước ngoài và hơn nữa tiềm lực tài chính của chúng ta lại có hạn? Vậy là chúng ta phải giải quyết cùng một lúc hai bài toán khó: thứ nhất là muộn hơn và thứ hai là nhỏ hơn về tầm cỡ so với các đối thủ cạnh tranh

Thương hiệu là trung tâm của chiến lược marketing Thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho DN cơ hội thu được mức giá cao hơn từ khách hàng so với sản phẩm cùng loại, củng cố tính bền vững cho DN và tạo ra khách hàng trung thành Thương hiệu và uy tín của DN là kết quả của một quá trình hoạt động kinh doanh Tạo dựng được thương hiệu và uy tín trong tâm trí khách hàng thì DN sẽ có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Do đó, để nâng cao năng lực cạnh tranh thì DN cần có ý thức xây dựng

thương hiệu Yếu tố trên được khảo sát thông qua 03 tiêu chí đánh giá sau: Thương hiệu Công ty được nhiều người biết đến; Nhận biết logo của công ty dễ dàng; Thương hiệu công ty đáng tin cậy

1.2.8 Năng lực nghiên cứu và phát triển

Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của DN thông qua chất lượng sản phẩm và giá bán bất kỳ một sản phẩm nào được sản xuất ra cũng đều phải gắn với một công nghệ nhất định Công nghệ sản xuất đó sẽ quyết định

Trang 40

chất lượng sản phẩm cũng như tác động tới chi phí cá biệt của từng DN từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từng DN

Khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp các DN xử lý thông tin một cách chính xác và có hiệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ một DN nào muốn thành công cũng cần có một hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền phát thông tin một cách chính xác, đầy đủ nhanh chóng hiệu quả về thị trường và đối thủ cạnh tranh Bên cạnh

đó, khó học công nghệ tiên tiến sẽ tạo ra một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như thị trường DN nói riêng Vì vậy, có thể nói rằng khoa học công nghệ là tiền đề cho các DN nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

Nghiên cứu và phát triển là chiến lược dài hạn cho DN, DN nào đầu tư tốt cho nghiên cứu và phát triển DN đó sẽ phát triển bền vững trong tương lai Nghiên cứu và phát triển hữu hiệu sẽ tạo ra sức mạnh trong đổi mới công nghệ, có ưu thế trong việc giới thiệu sản phẩm mới thành công, đa dạng sản phẩm dịch vụ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh

Năng lực nghiên cứu và phát triển của DN là yếu tố tổng hợp gồm nhiều yếu

tố cấu thành như nhân lực, nghiên cứu, thiết bị, tài chính cho hoạt động nghiên cứu và ứng dụng công nghệ, khả năng đổi mới sản phẩm của DN Năng lực nghiên cứu và phát triển có vai trò quan trọng trong cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao năng suất, hợp lý hóa sản xuất Do vậy, năng lực nghiên cứu và phát triển của DN là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng mạnh tới năng lực cạnh tranh của DN Yếu tố này được đánh giá thông qua 04 tiêu chí đánh giá sau: Phương tiện và thiết bị dành cho nghiên cứu và phát triển tốt; Nguồn nhân lực cho nghiên cứu và phát triển đáp ứng được yêu cầu; Trình độ nghiên cứu cải tiến kỹ thuật thi công; Khả năng ứng dụng nghiên cứu - sáng kiến mới vào hoạt động sản xuất, kinh doanh; Mức độ đầu tư cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm đáp ứng được yêu cầu

1.2.9 Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu

Ngày nay, Công nghệ Thông tin đã trở thành một phần của mọi DN và là dẫn lái then chốt cho kinh tế Việc sở hữu một hệ thống thông tin quản lý hiệu quả sẽ giúp

Ngày đăng: 21/03/2020, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w