1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản Lý Thuế Đối Với Dịch Vụ Công Nghệ Và Vận Tải Taxi Uber Tại TP. Hồ Chí Minh

97 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu sau: Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với dịch vụ taxi; Đánh giá thực trạng dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại thành ph

Trang 1

LÊ THỊ KIM NHUNG

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ VÀ VẬN TẢI TAXI UBER TẠI

TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã ngành: 60340102

TP HCM, tháng 03/2017

Trang 2

LÊ THỊ KIM NHUNG

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ VÀ VẬN TẢI TAXI UBER TẠI

TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã ngành: 60340102

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

TP HCM, tháng 03/2017

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

4 TS Nguyễn Quyết Thắng Ủy viên

5 TS Nguyễn Thành Long Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Lê Thị Kim Nhung Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 07/11/1988 Nơi sinh: Quảng Trị

Chuyên ngành: uản trị kinh nh MSHV: 1541820093

I- Tên đề tài:

Quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại thành phố Hồ

Chí Minh

II- Nhiệm vụ và nội dung:

 Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với dịch vụ taxi

 Đánh giá thực trạng dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại thành phố

Hồ Chí Minh

 Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và

vận tải taxi Uber tại thành phố Hồ Chí Minh

III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 01 tháng 09 năm 2016

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 31 tháng 03 năm 2017

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Trương u ng Dũng

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

Trang 5

LỜI CAM ĐOANTôi xin c m đ n luận văn với tiêu đề: “Quản lý thuế đối với dịch vụ công

nghệ và vận tải taxi Uber tại TP Hồ Chí Minh” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu

của chính bản thân tôi và chư được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào củ người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạ đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm của sự nghiên cứu, kế thừa, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, the đúng

quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Học viên thực hiện luận văn

Lê Thị Kim Nhung

Trang 6

LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy TS Trương Quang

Dũng, Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí

Minh, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cảm ơn các nh chị, các bạn học viên cùng khó đã động viên, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn

Em xin gửi lời cảm ơn tới những chuyên gi đã ch ý kiến đánh giá, Ban lãnh đạo Chi cục thuế Quận Bình Thạnh đã th m gi nhận xét đánh giá để em có thể hoàn thành Luận văn này M ng rằng, kết quả của Luận văn sẽ là một nguồn tài liệu

bổ ích để giúp cho Chi cục thuế Q Bình Thạnh và Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh trong hiệu quả uản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Lê Thị Kim Nhung

Trang 7

Luận văn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu sau: Hệ thống cơ sở lý luận

về quản lý thuế đối với dịch vụ taxi; Đánh giá thực trạng dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại thành phố Hồ Chí Minh; Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại thành phố Hồ Chí Minh Luận văn sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Tr ng đó nghiên cứu định tính là chủ yếu Phương pháp nghiên cứu định tính: nhằm xác định quản lý thuế đối với dịch vụ taxi Uber cần phải làm những việc gì Phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm lượng hóa các yếu tố cảm tính thông qua các con số để chứng minh cho nhận định, đánh giá các vấn đề trong luận văn Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát khách hàng sử dụng các dịch vụ taxi Uber, các tài xế lái xe Uber Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ luc, luận văn được kết cấu thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

ABSTRACT

Looking back over time five years ago, Ho Chi Minh City has only traditional taxi firms But recently, the taxi market has two new brands, Grab Taxi and Uber Taxi These two taxi companies provide technology in charging, calling, pricing and competition, high quality and high quality of service and have gained a considerable market share, which is preferred by consumers like But there is so much debate around whether this is a technology business or transport business, Uber's profits are on the rise This increases the risk of tax losses, creating an unhealthy competitive environment for taxi service

This essay is based on the following objectives: theoretical basis of tax administration for taxi service; Assessment of Uber service and technology transfer

in Ho Chi Minh City; Proposed some solutions to tax administration for technology services and Uber taxi transport in Ho Chi Minh City

The dissertation uses a combination of qualitative research methods and quantitative research methods In that qualitative study is mainly Qualitative Research Methodology: To determine the tax administration of the Uber taxi service what needs to be done Quantitative research methodology is used to quantify sensory factors through numbers to support the assessment of issues in the thesis Quantitative research is conducted through customer surveys using Uber taxi services, Uber drivers

Apart from the introduction, conclusion, reference, supplement, thesis is structured into 3 chapters

Chapter 1: Theories of tax and tax administration

Chapter 2: Tax administration status for technology services and Uber taxi transport in Ho Chi Minh City

Chapter 3: Some Tax Management Solutions for Uber Taxi Technology and Transportation Services in Ho Chi Minh City

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết củ đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu luận văn 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ 4

1.1 Cơ sở lý luận về thuế 4

1.1.1 Thuế và vai trò của thuế 4

1.1.1.1 Khái niệm thuế 4

1.1.1.2 Phân loại thuế 5

1.1.1.3 Vai trò của thuế 5

1.1.1.4 Đặc điểm của thuế 8

1.1.2 Một số sắc thuế cơ bản 9

1.1.2.1 Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính 9

1.1.2.2 Căn cứ và đối tượng đánh thuế 10

1.2 Công tác quản lý thuế 10

1.2.1 Hoạch định chính sách thuế 10

1.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý thuế 11

1.2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 11

1.2.2.2 Các bước thực hiện công tác quản lý thuế 11

Trang 10

1.2.2.3 Các uy định trong công tác quản lý thuế 12

1.2.3 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách thuế 16

TÓM TẮT CHƯƠNG I 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ VÀ VẬN TẢI TAXI UBER TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 19

2.1 Giới thiệu về thành phố Hồ Chí Minh 19

2.2 Dịch vụ công nghệ và vận tải Uber tại Hồ Chí Minh 22

2.2.1 Dịch vụ taxi tại TP HCM 22

2.2.2 Dịch vụ công nghệ và vận tải Uber 25

2.2.2.1 Dịch vụ công nghệ và vận tải Uber trên thế giới 25

2.2.2.2 Một số đặc điểm về quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải Uber trên thế giới 29

2.2.2.3 Dịch vụ công nghệ và vận tải Uber tại Việt Nam 31

2.3 Thực trạng quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải Uber 35

2.3.1 Thực trạng chính sách quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải Uber tại Việt Nam 35

2.3.2 Thực trạng tổ chức quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải Uber tại Việt Nam 41

2.3.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải Uber tại Việt Nam 41

2.3.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải Uber tại Việt Nam 43

2.3.3 Thực trạng việc thanh tra quản lý thuế uber tại HCM 46

2.4 Đánh giá chung 49

TÓM TẮT CHƯƠNG II 51

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ VÀ VẬN TẢI TAXI UBER TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 52

3.1 Các u n điểm quản lý taxi Uber 52

3.2 Một số giải pháp đối với quản lý thuế taxi uber tại HCM 52

3.2.1 Giải pháp về chính sách 52

Trang 11

3.2.1.1 Hoạch định chính sách về xác định xe và cách thức đăng ký xe 53

3.2.1.2 Hoạch định chính sách về thuế 54

3.2.1.3 Hoạch định các chính sách khác liên quan 56

3.2.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện 58

3.2.2.1 Xây dựng bộ máy quản lý 58

3.2.2.2 Tổ chức thu thuế 59

3.2.3 Giải pháp về kiểm soát 60

3.2.3.1 Giải pháp kiểm soát củ cơ u n thuế 60

3.2.3.2 Giải pháp kiểm soát kết hợp giữ cơ u n thuế và các cơ u n b n ngành 61

TÓM TẮT CHƯƠNG III 62

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 1

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Biểu đồ 2.1 Doanh thu các hãng Taxi Vinasun Taxi, Mai Linh Taxi, Uber taxi, Grap Taxi 23 Biểu đồ 2.2 Thuế TNDN phải nộp của hãng Taxi Vinasun Taxi, Mai Linh Taxi, Uber taxi, Grap Taxi 24 Hình ảnh 2.3 L g củ công ty Uber 25

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Dân số TP Hồ Chí Minh từ năm 2013-2015 19

Bảng 2.2 Mức độ tăng trưởng kinh tế của Tp HCM 19

Bảng 2.3 Số liệu ngành dịch vụ du lịch tại Tp HCM năm 2013-2015 21

Bảng 2.4 Số liệu phương tiện giao thông tại Tp HCM năm 2013-2015 21

Bảng 2.5 Doanh thu một số hãng taxi 23

Bảng 2.6 Thuế TNDN phải nộp của một số hãng taxi 24

Bảng 2.7 Phân l ại và ịch vụ xe củ Uber 31

Bảng 2.8 Bảng số liệu khả sát về tiện ích sử ụng ịch vụ t xi Uber 33

Bảng 2.9 Bảng số liệu khả sát về thái độ và tác ph ng làm việc củ lái xe Uber 35

Bảng 2.10 Phương thức đóng thuế của taxi Uber 37

Trang 14

Thuế giá trị gi tăng: Thuế GTGT

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế TNDN

Thuế Thu nhập cá nhân: thuế TNCN

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Hồ Chí Minh (Tp HCM) là thành phố có dân số lớn nhất cả nước Đây cũng là nơi có nền kinh tế năng động, đ ng phát triển nhanh, khách du lịch đến đây ngày một nhiều Trong bối cảnh đó, nhu cầu đi lại củ người dân ngày càng cao Song song với đặc điểm đó là có rất nhiều lựa chọn ch người dân và khách du lịch khi sử dụng phương tiện để đi lại như xe bus, xe gắn máy, xe t xi…Tr ng đó, phương tiện di chuyển bằng t xi đóng v i trò ngày càng u n trọng so với các loại hình vận tải khác

Nhìn lại thời gi n cách đây năm năm, thành phố chỉ có các hãng taxi truyền thống như T xi Vin sun, T xi M i Linh, T xi Sài Gòn….Nhưng gần đây, th m gi vào thị trường taxi còn có hai hãng mới là Grab Taxi và Uber Taxi Hai hãng taxi này cung ứng công nghệ trong việc tính giá cước, gọi xe, giá cả được ấn định trước

và cạnh tranh, chất lượng xe cùng chất lượng phục vụ c đã chiếm được một thị phần đáng kể, được người tiêu ùng ư thích

Điều gì đã m ng đến thành công cho các hãng taxi mới này? Có thể thấy điểm chung ở hai hãng taxi này là đều sử dụng dịch vụ công nghệ mà cụ thể là phần mềm ứng dụng được sử dụng dễ àng trên sm rtph ne Chính lượng xe tốt, giá cả linh hoạt cho các thời điểm khác nh u, tr ng đó nhiều thời điểm có mức giá ưu đãi, rẻ hơn nhiều so với Taxi truyền thống Đặc biệt, trong bối cảnh taxi truyền thống hay chạy lòng vòng để tăng thêm tiền cước phí thì taxi Uber, Grab cho khách hàng biết trước được giá cả nên khách hàng rất yên tâm khi sử dụng loại hình dịch vụ này Những lợi ích như đã đư r ở trên của loại hình taxi mới như Uber đối với khách hàng thì đã thấy rõ, tuy nhiên vấn đề lớn nhất đặt r là nhà nước đến nay vẫn chư thu được hoặc thu được chư đầy đủ thuế đối với loại hình taxi mới này

Tr ng khi các cơ u n chức năng, b n ngành còn uá nhiều tranh luận xoay quanh vấn đề đây là nh nghiệp công nghệ hay doanh nghiệp vận tải thì lợi nhuận của Uber vẫn ngày một tăng Điều này làm tăng nguy cơ thất thu thuế, tạo một môi trường cạnh tranh không lành mạnh đối với dịch vụ taxi Từ những lý do trên, tác

Trang 16

giả đã thực hiện nghiên cứu “Quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải

taxi Uber tại TP Hồ Chí Minh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát

Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại TP Hồ Chí Minh

- Mục tiêu cụ thể

+ Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với dịch vụ taxi

+ Đánh giá thực trạng dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại thành phố Hồ Chí Minh

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại thành phố Hồ Chí Minh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber

- Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi không gian: Tại thành phố Hồ Chí Minh

+ Phạm vi thời gi n: đề tài được tiến hành từ tháng 07/2016 và dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại TP Hồ Chí Minh tr ng gi i đ ạn 2014-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Tr ng đó nghiên cứu định tính là chủ yếu

Phương pháp nghiên cứu định tính: nhằm xác định quản lý thuế đối với dịch vụ taxi Uber cần phải làm những việc gì Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện thông u các phương pháp cụ thể như phương pháp phân tích, s sánh đối chiếu, khái quát, tổng hợp

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ luc, luận văn được kết cấu thành 3 chương

Trang 17

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ

1.1 Cơ sở lý luận về thuế

1.1.1 Thuế và vai trò của thuế

1.1.1.1 Khái niệm thuế

Ch đến n y tr ng giá trình được sử dụng phổ biến ở nước ta vẫn chư có

sự thống nhất về khái niệm thuế Đứng trên các góc độ khác nhau, theo các quan điểm của các nhà kinh tế khác nh u thì có định nghĩa về thuế khác nhau

Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đư r một định nghĩ tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một kh ản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không h àn trả trực tiếp các công ân đóng góp ch nhà nước thông u c n đường uyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu củ Nhà Nước.”

Trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập uốc ân nhằm hình thành các uý tiền tệ tập trung củ nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu ch việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củ nhà nước.”

Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế là kh ản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩ vụ đóng góp ch nhà nước the luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu ch việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củ nhà nước.”

Trên góc độ kinh tế học: “Thuế là một biện pháp đặc biệt, the đó, nhà nước

sử ụng uyền lực củ mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư s ng khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội củ nhà nước.”

The từ điển tiếng việt: “Thuế là kh ản tiền h y hiện vật mà người ân h ặc các tổ chức kinh nh, tuỳ the tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp

ch nhà nước the mức uy định” Từ các định nghĩ trên t có thể rút r được một

số đặc trưng chung củ thuế là:

+ Thứ nhất, nội ung kinh tế củ thuế được đặc trưng bởi các mỗi u n hệ tiền tệ phát sinh ưới nhà nước và các pháp nhân, các thể nhân tr ng xã hội

+ Thứ h i, những mỗi u n hệ ưới ạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách u n và có ý nghĩ xã hội đặc biệt- việc chuyển gi thu nhập có tính chất bắt buộc the mệnh lệnh củ nhà nước

Trang 19

+ Thứ b , xét the khí cạnh pháp luật, thuế là một kh ản nộp ch nhà nước được pháp luật uy định the mức thu và thời hạn nhất định

Từ các đặc trưng trên củ thuế, t có thể nêu lên khái niệm tổng uát về thuế là: “ Thuế là một kh ản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân ch nhà nước the mức độ và thời hạn được pháp luật uy định nhằm sử ụng ch mục đích công cộng.”

1.1.1.2 Phân loại thuế

Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Có nhiều tiêu thức phân loại khác nhau, mỗi tiêu thức phân loại có nhiều loại thuế khác nhau:

+ Phân loại the đối tượng chịu thuế: Thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản

+ Phân loại the phương thức đánh thuế: thuế trực thu, thuế gián thu

+ Phân loại theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế: thuế thực, thuế cá nhân

+ Phân loại theo phạm vi thẩm quyền về thuế: thuế trung ương, thuế địa phương

1.1.1.3 Vai trò của thuế

Các nhà kinh tế học thường đề cập vai trò của thuế đối với ngân sách nhà nước ( NSNN) và đời sống xã hội Bởi vì trên thực tế, thông qua hoạt động thu thuế, Nhà nước tập trung được một bộ phận của cải của xã hội từ đó hình thành nên ũy NSNN và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội ( KT-XH) Tr ng khi đó, về phương iện Luật học, thuế là một thực thể Nhà nước đặt ra thông qua việc ban hành các văn bản pháp luật Các văn bản quy phạm pháp luật không chỉ uy định nội dung các loại thuế mà còn xác lập các quyền, nghĩ vụ của các chủ thể, các biện pháp đảm bảo thực hiện thu, nộp thuế Pháp luật thuế là sự thể chế hoá các chính sách KT-XH cuả Nhà nước Chính vì vậy pháp luật thuế là nhân tố quyết định ý nghĩ KT-XH của thuế và có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế và đời sống xã hội

Trang 20

Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định Tr ng điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự

th y đổi phương thức can thiệp củ Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng v i trò hết sức quan trọng đối với qúa trình phát triển KT-XH Vai trò của thuế được thể hiện trên các khía cạnh s u đây:

+ Pháp luật thuế là công cụ chủ yếu củ Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào NSNN Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội.Việc các chủ thể nộp thuế - thực hiện nghĩ vụ nộp thuế the uy định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn tr ng cơ cấu nguồn thu NSNN Cũng như pháp luật nói chung, Pháp luật thuế có chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội Mục đích chủ yêu và quan trọng nhất cuả sự điều chỉnh quan hệ pháp luật thu - nộp thuế là nhằm tạo lập ũy NSNN Hầu hết ở các quốc gia, thuế là hình thức chủ yếu mà pháp luật uy định để thu NSNN Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội bộ của nền kinh tế quốc ân Tr ng điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất phát từ phạm vi hoạt động

mà đòi hỏi Nhà nước phải ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật thuế để tập trung nguồn tài chính vào NSNN từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chi ngày càng tăng Thuế cũng là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc ân the đường lối xây dựng chủ nghĩ xã hội ở nước ta Hiện nay nguồn thu nước ng ài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chuyển thành có vay có trả Trước tiên, thuế là một công cụ quan trọng để góp phần ổn định trật tự xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển lâu dài Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần,

hệ thống pháp luật thuế mới được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế Thuế đã điều chỉnh được hầu hết các hoạt động sản xuất, kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội Ðây là nguồn thu chính của NSNN

+ Pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô củ Nhà nước đối với nền kinh tế

và đời sống xã hội Ngoài việc huy động nguồn thu cho NSNN, pháp luật thuế còn

có vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế Ðiều 26 Hiến pháp 1992 ghi nhận: Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp

Trang 21

luật, kế hoạch, chính sách Là một bộ phận của hệ thống pháp luật Việt Nam, pháp luật thuế đóng v i trò là công cụ điều tiết vĩ mô củ Nhà nước Thông qua việc ban hành và thực hiện pháp luật thuế, Nhà nước thể chế hoá và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng xã hội Ðiều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách u n, thường xuyên củ Nhà nước tr ng điều kiện nền kinh tế thị trường Thông u các uy định của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm thuế Nhà nước chủ động phát huy v i trò điều tiết đối với nền kinh tế Vai trò này của pháp luật thuế được thể hiện ở chổ pháp luật thuế là công cụ tác động đến tư uy đầu tư, hành vi đầu tư của các chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội Dựa vào công cụ thuế, Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư, tiêu ùng Thông qu các uy định của pháp luật thuế, Nhà nước chủ động can thiệp đến cung

- cầu của nền kinh tế Sự tác động củ Nhà nước để điều chỉnh cung - cầu của nền kinh tế một cách hợp lý sẽ có tác động lớn đến sự ổn định và tăng trưởng kinh tế Bằng các uy định của pháp luật thuế, Nhà nước tác động tích cực đến cung - cầu của nền kinh tế trong tất cả các gi i đ ạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Ðiều tiết tiêu dùng là hoạt động quan trọng củ Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường Thông u các uy định của pháp luật thuê,ỳ Nhà nước tác động đến các quan hệ tiêu dùng của xã hội Nhằm hạn chế việc tiêu ùng đối với một số hàng hóa, dịch

vụ, Nhà nước tăng thuế suất thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu đối với việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng các loại hàng hó đó

Ðể thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất tr ng nước và khuyến khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các uy định khuyến khích hoặc hạn chế việc xuất, nhập khẩu đối với một số hàng hóa Sự khuyến khích hoặc hạn chế này thể hiện tập trung ở biểu thuế áp dụng có tính chất phân biệt đối với các loại hàng hóa xuất nhập khẩu Tr ng điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế vận hành the cơ chế thị trường tất yếu dẫn đến tình trạng suy thoái về tài chính ở một số doanh nghiệp Ðối với những ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cần khuyến khích, ng ài các uy định chung, pháp luật thuế còn có các quy định ưu đãi, miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sự suy thoái về tài chính, tạo sự ổn

Trang 22

định và phát triển của các doanh nghiệp Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư tr ng nước để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng và sử dụng hợp lý và có hiệu qủa các nguồn lực cuả đất nước trong việc điều chỉnh cung - cầu và cơ cấu kinh tế

+ Pháp luật thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội Hệ thống pháp luật thuế mới được áp dụng thống nhất chung cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp ân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩ vụ đối với mọi thế nhân và pháp nhân Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữ các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nh u, đảm bảo sự bình đẳng và công bằng Sự vận động của nền kinh tế the cơ chế thị trường đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng đồng bộ nhiều công cụ khác nh u để khắc phục những sự mất cân đối về mặt xã hội tr ng đó

có mất cân đối về thu nhập Nhà nước sử dụng pháp luật thuế làm công cụ để điều

hò vĩ mô thu nhập trong xã hội Sự điều tiết này thể hiện ở chổ thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước thực hiện việc điều tiết thu nhập củ các đối tượng nộp thuế và các thành viên trong xã hội Sự th y đổi của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế trong hệ thống thuế, vế thuế suất đều có tác động đến thu nhập

và sử dụng thu nhập trong xã hội Hiện n y, xu hướng chung của các quốc gia là xây dựng các quy phạm pháp luật thuế the hướng hội nhập quốc tế, đơn giản hóa

cơ cấu hệ thống thuế và thuế suất Tuy vậy, việc thực hiện xu hướng chung đó không làm triệt tiêu vai trò của pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước tr ng điều kiện nền kinh tế thị trường

1.1.1.4 Đặc điểm của thuế

Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng gi i đ ạn phát triển và biểu hiện thành những đặc trưng riêng có củ nó, u đó giúp t phân biệt thuế với các công cụ khác Những đặc trưng đó là:

Tính bắc buộc: Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có củ thuế để phân

biệt giữ thuế với các hình thức động viên tài chính khác củ NSNN Đặc điểm này

Trang 23

ch t thấy rõ nội ung kinh tế củ thuế là những u n hê tiền tệ được hình thành một cách khách u n và có một ý nghĩ xã hội đặc biệt- việc động viên m ng tính chất bắt buộc củ nhà nước.Phân phối m ng tính chất bắt buộc ưới hình thức thuế

là một phương thức phân phối củ nhà nước, the đó một bộ phân thu nhập củ NNTđược chuyển gi ch nhà nước mà không kèm the một sự cấp phát h ặc những uyền lợi nà khác ch người nộp thuế, mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩ vụ củ người công ân

Tính không hoàn trả trực tiếp: Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế

được thể hiện ở chỗ: thuế được hoàn trả gián tiếp cho NNTthông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng củ nhà nước Sự không hoàn hảo trả trực tiếp được thể hiện

kể cả trước và sau thu thuế Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nà ch người nộp thuế Sau khi nộp thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nà ch người nộp thuế

Tính pháp lý cao: Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý c , được quyết

định bởi quyền lực chính trị củ nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật

1.1.2 Một số sắc thuế cơ bản

1.1.2.1 Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính

Các sắc thuế khi phân l ại the hình thức này sẽ gồm h i l ại là thuế trực

thu và thuế gián thu

Thuế trực thu là thuế mà người, h ạt động, đồ vật chịu thuế và nộp thuế là một Ví ụ như một người nhập hàng hó từ nước ng ài về và tiêu ùng luôn, h y như thuế TNDN h y thuế thu nhập cá nhân, tài sản Thuế đánh lên thu nhập h ặc

tài sản với kỳ vọng rằng người bị thu thuế sẽ thực sự là người bị mất sức mu

Thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế (NNT) không cùng là một Chẳng hạn, chính uyền đánh thuế và công ty (công ty nộp thuế)

và công ty lại chuyển thuế này và chi phí tính và giá hàng hóa và ịch vụ, vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu ùng cuối cùng Ví ụ: thuế giá trị gi tăng (thuế GTGT) ,thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt được thu từ nhà sản xuất, người bán hàng với kỳ vọng chúng sẽ được chuyển s ng ch người tiêu ùng Thuế

Trang 24

này chuyển sức mu khỏi người tiêu ùng cuối cùng bằng cách tạ kh ảng chênh

lệch giữ số tiền chi trả ch nhà sản xuất và giá bán

1.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng đánh thuế

The cách phân l ại này thuế được chi thành 6 l ại:

+ Thuế đánh và h ạt động sản xuất kinh nh, ịch vụ như thuế GTGT + Thuế đánh và sản phẩm hàng h á như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Thuế đánh và thu nhập như thuế thu nhập nh nghiệp (thuế TNDN), thuế thu nhập đối với người có thu nhập c

+ Thuế đánh và tài sản như thuế nhà đất

+ Thuế đánh và việc kh i thác h ặc sử ụng một số tài sản uốc gi như thuế tài nguyên, thuế sử ụng đất, sử ụng vốn củ NSNN

+ Thuế khác và lệ phí, phí

Các l ại thuế trên được áp ụng ch nhiều đối tượng khác nh u để vừ phát huy tác ụng riêng củ từng l ại thuế, vừ hổ trợ, bổ sung ch nh u nhằm thực hiện một cách tổng hợp các mục tiêu và v i trò củ hệ thống pháp luật thuế

1.2 Công tác quản lý thuế

1.2.1 Hoạch định chính sách thuế

Ở nước t , chính sách đã được Hiến pháp uy định Như vậy, chính sách thuế là một trong những công cụ cơ bản được Nhà nước sử dụng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước.Các chính sách thuế là Nhà nước ban hành Các chính sách này là sự cụ thể hó đường lối, chiến lược và các định hướng chính sách củ Đảng Các Chính sách thuế ở Việt Nam (VN) thường được thể chế hóa thành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạ căn cứ pháp lý cho việc thi hành Đối với một chu trình chính sách thuế thường bắt đầu từ việc hoạch định chính sách, tiếp theo là thực thi chính sách và sau một khoảng thời gian thực hiện cần tiến hành đánh giá chính sách để điều chỉnh, bổ sung chính sách…Như vậy, hoạch định chính sách thuế được c i như là bước khởi đầu trong chu trình chính sách Đây là bước đặc biệt quan trọng Hoạch định chính sách đúng đắn, khoa học sẽ xây dựng được chính sách tốt, là tiền đề để chính sách đó đi và cuộc sống và mang lại hiệu

Trang 25

quả cao Ngược lại, hoạch định thuế chư phù hợp sẽ ch r đời chính sách không phù hợp với thực tế, thiếu tính khả thi sẽ mang lại hậu quả không mong muốn trong quá trình quản lý Những tổn hại này không chỉ tạm thời, cục bộ, mà nó ảnh hưởng lâu dài, liên quan tới nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau

1.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý thuế

1.2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Do tầm quan trọng củ gi i đ ạn hiện thực hoá chính sách thuế nên Bộ Tài Chính (BTC) quan tâm chỉ đạo sát sao công tác tổ chức triển khai thực hiện chính sách Để tổ chức, điều hành có hiệu quả công tác thực thi chính sách thuế cần phải xây dựng bộ máy thực hiện Đây là một khâu quan trọng trong công tác quản lý thuế, bao gồm việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy và phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý nhằm xây dựng hệ thống quản lý thuế khoa học, phù hợp, đảm bảo tính thống nhất, thực hiện đầy đủ có hiệu quả các chức năng uản lý thuế nhằm thực thi chính sách, pháp luật một cách nghiêm minh, bả đảm thu đúng, thu đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN

1.2.2.2 Các bước thực hiện công tác quản lý thuế

Công tác quản lý thuế được thực hiện thông qua phổ biến, tuyên truyền chính sách thuế Sau khi bản kế hoạch triển khai thực hiện được thông qua, các Cục thuế, chi cục thuế tiến hành triển khai tổ chức thực hiện theo kế hoạch Việc trước tiên cần làm trong quá trình này là tuyên truyền, vận động nhân dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện chính sách thuế Đây là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩ lớn Phổ biến, tuyên truyền chính sách thuế tốt giúp ch các đối tượng chính sách và mọi người dân tham gia thực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn củ chính sách tr ng điều kiện hoàn cảnh nhất định; và về tính khả thi của chính sách để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý củ nhà nước Đồng thời còn giúp cho mỗi cán bộ, công chức thuế có trách nhiệm tổ chức thực thi nhận thức được đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của chính sách với đời sống xã hội để chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực thi có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao Việc làm này cần được tăng cường đầu tư về trình độ chuyên môn, phẩm chất

Trang 26

chính trị, về trang thiết bị kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng tuyên truyền, vận động

S u gi i đ ạn phổ biến, tuyên truyền chính sách thuế, Tổng cục thuế tiến hành phân công, phối hơp thực hiện chính sách giữa các cơ u n, đơn vị tổ chức thực hiện chính sách thuế theo kế hoạch được phê duyệt Chính sách thuế được thực thi trên phạm vi toàn quốc - vì thế số lượng cá nhân và tổ chức tham gia thực thi chính sách là rất lớn Số lượng tham gia bao gồm các đối tượng tác động của chính sách, nhân dân thực hiện và bộ máy tổ chức ngành thuế Không chỉ có vậy, các hoạt động thực hiện mục tiêu chính sách thuế diễn r cũng hết sức phong phú, phức tạp theo không gian và thời gi n, chúng đ n xen nh u, thúc đẩy hay kìm hãm nhau theo quy luật Bởi vậy, muốn tổ chức thực thi chính sách có hiệu quả cần phải tiến hành phân công, phối hợp giữ các cơ u n uản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực thi chính sách và các quá trình ảnh hưởng đến thực hiện mục tiêu chính sách

Quá trình không thể bỏ qua là đôn đốc thực hiện chính sách thuế Đôn đốc thực hiện chính sách thuế là hoạt động củ cơ u n thuế, cán bộ, công chức thuế có thẩm quyền thực hiện thông qua các công cụ hữu ích nhằm làm cho các chủ thể thực thi nêu cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện các biện pháp the định hướng chính sách Trên thực tế, khi triển khai thực hiện chính sách, không phải đị phương h y

bộ phận nà cũng làm tốt, làm nh nh như nh u, vì thế cần có hoạt động đôn đốc để

vừ thúc đẩy các chủ thể nỗ lực nhiều hơn để hoàn thành nhiệm vụ, vừa phòng, chống những hành vi vi phạm uy định trong thực hiện chính sách thuế

1.2.2.3 Các quy định trong công tác quản lý thuế

 Đăng ký thuế

Đăng ký thuế là việc NNT thực hiện kh i bá sự hiện iện củ mình và nghĩ vụ phải nộp một (h ặc một số) l ại thuế với cơ u n uản lý thuế Chỉ những người có nghĩ vụ thuế m ng tính thường xuyên, định kỳ mới phải đăng ký thuế Khi đăng ký thuế, NNT kê kh i những thông tin củ mình the mẫu uy định và nộp tờ kh i ch

cơ u n uản lý thuế và được cấp một mã số thuế để thực hiện uyền và nghĩ vụ

về thuế Cơ u n uản lý thuế thiết lập đầu mối uản lý thông u việc cấp mã số

Trang 27

thuế ch người nộp thuế; Tổng cục thuế là cơ u n nhà nước có trách nhiệm uản lý

về đăng ký thuế và cấp mã số thuế

 Khai thuế, tính thuế

Căn cứ luật uản lý thuế số 78/2006/ H11, kh i thuế là việc NNT tự xác định số thuế phải nộp phát sinh tr ng kỳ kê kh i thuế the ui định củ từng Luật thuế, Pháp luật thuế NNT sử ụng hồ sơ kh i thuế củ từng l ại thuế the ui định

củ Luật uản lý thuế để kê kh i số thuế phải nộp với cơ u n thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác củ các số liệu tr ng hồ sơ kh i thuế Cơ u n thuế tôn trọng việc tự tính thuế và kh i thuế củ người nộp thuế, đồng thời có các biện pháp giám sát hiệu uả, vừ bả đảm khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện củ người nộp thuế, vừ bả đảm phát hiện, ngăn ngừ những trường hợp vi phạm pháp luật thuế

 Ấn định thuế

Về nguyên tắc, NNT phải tự xác định số thuế phải nộp, kê khai và nộp số thuế kê khai vào NSNN the đúng thời hạn Tuy nhiên, điều kiện khách quan hoặc do ý thức của NNT nên thực tế còn có trường hợp NNT cố tình chậm hoặc không kê khai thuế, tr ng trường hợp đó Luật Quản lý thuế ui định cơ u n thuế được quyền ấn định thuế và ra thông báo ấn định thuế ch người nộp thuế Đây là

cơ sở pháp lý để cơ u n thuế thực hiện quyền ấn định thuế cũng như hạn chế tình trạng lạm dụng khi thực hiện ấn định thuế, đảm bảo công bằng trong công tác quản

 Miễn thuế, giảm thuế

Trong trường hợp NNT tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế, NNT tự xác định số thuế được miễn thuế, giảm thuế hoặc không phải nộp thuế và khai báo với cơ u n thuế trong hồ sơ kh i thuế Tài liệu liên u n đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế là một phần của hồ sơ kh i thuế Trong trường hợp cơ

Trang 28

quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế Cơ u n thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ và

ra quyết định miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp s u đây:

+ Miễn thuế TNDN cho hợp tác xã có mức thu nhập bình quân tháng trong năm của mỗi l động ưới mức lương tối thiểu chung Nhà nước uy định đối với công chức nhà nước

+ Miễn thuế TNDN cho hộ gi đình, cá nhân nộp thuế the phương pháp khoán có mức thu nhập thấp

+ Miễn hoặc giảm thuế TNDN cho cá nhân, hộ cá thể kinh doanh nộp thuế the phương pháp kh án nếu nghỉ kinh doanh liên tục từ 15 ngày trở lên trong tháng được xét giảm 50% số thuế phải nộp; nếu nghỉ cả tháng thì được xét miễn thuế củ tháng đó

+ Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên ân cư trên địa bàn xã có rừng được phép khai thác

+ Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho NNT gặp khó khăn thiên t i, địch họa, tai nạn bất ngờ, bị lỗ hoặc không có khả năng nộp thuế

Đối với từng trường hợp trên, NNT phải lập và gửi ch cơ u n thuế hồ sơ

đề nghị miễn, giảm thuế the uy định

 Hoàn thuế

Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế, cơ uan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp sau: Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế GTGT the uy định của Luật thuế GTGT; Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu the uy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Cá nhân thuộc diện được hoàn thuế thu nhập cá nhân the uy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt the uy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Tổ chức, cá nhân nộp các loại thuế khác có số tiền thuế đã nộp vào NSNN lớn hơn số tiền thuế phải nộp

Trang 29

 Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Đối với trường hợp xuất cảnh, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước

ng ài, người Việt N m định cư ở nước ng ài, người nước ng ài trước khi xuất cảnh

từ Việt Nam phải h àn thành nghĩ vụ nộp thuế Cơ u n uản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm dừng việc xuất cảnh củ cá nhân tr ng trường hợp chư h àn thành nghĩ vụ nộp thuế theo thông báo củ cơ u n uản lý thuế Cơ u n thuế thông báo bằng văn bản ch cơ u n uản lý xuất nhập cảnh dừng việc xuất cảnh khi NNT chư h àn thành nghĩ vụ thuế bao gồm cả trường hợp phát hiện NNT là cá nhân có dấu hiệu bỏ trốn khỏi Việt n m mà chư h àn thành nghĩ vụ thuế

Trong trường hợp giải thể, phá sản, việc h àn thành nghĩ vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể, phá sản được thực hiện the uy định của Luật doanh nghiệp, Luật phá sản Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động chư h àn thành nghĩ vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp Hộ gi đình, cá nhân chấm dứt hoạt động kinh nh chư h àn thành nghĩ vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ hộ gi đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp

Đối với tổ chức lại doanh nghiệp, doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩ vụ nộp thuế trước khi thực hiện chia doanh nghiệp Trường hợp doanh nghiệp bị chi chư h àn thành nghĩ vụ nộp thuế thì các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm h àn thành nghĩ vụ nộp thuế Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm h àn thành nghĩ vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; nếu chư h àn thành nghĩ vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và các doanh nghiệp mới được thành lập

từ doanh nghiệp bị tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm h àn thành nghĩ vụ nộp thuế Doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu có trách nhiệm h àn thành nghĩ vụ nộp thuế trước khi chuyển đổi; trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi chư h àn thành nghĩ vụ nộp thuế thì doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm h àn thành nghĩ vụ nộp thuế Việc tổ chức lại doanh nghiệp không làm th y đổi thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp bị tổ chức lại Trường hợp doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc các doanh

Trang 30

nghiệp thành lập mới không nộp thuế đầy đủ theo thời hạn nộp thuế đã uy định thì

bị xử phạt the uy định của pháp luật

 Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

Luật quản lý thuế cũng uy định rõ các trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo

uy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.Cá nhân được pháp luật c i là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không

có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ Hồ sơ x á nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm các văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt củ cơ u n thuế quản lý trực tiếp NNT thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; Tờ khai quyết toán thuế đến thời điểm Toà án ra quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản); Tài liệu liên

u n đến việc đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: Bản sao quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Toà án; Giấy tờ chứng minh cá nhân được pháp luật c i là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự the uy định của pháp luật dân sự

1.2.3 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách thuế

Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các chính sách thuế là hoạt động theo dõi, giám sát liên tục những vấn đề cụ thể trong quá trình thực hiện chính sách Thông thường uá trình đó là vừa làm vừa kiểm tr giám sát để đảm bảo các chính sách thuế được thực hiện một cách hiệu quả Thông qua các công tác về:

+ Quản lý thông tin về người nộp thuế Cơ u n uản lý thuế, công chức uản lý thuế, công chức uản lý thuế đã chuyển ngành, nghỉ hưu h ặc bị s thải; tổ chức kinh nh ịch vụ làm thủ tục về thuế phải giữ bí mật thông tin củ NNT theo qui định củ pháp luật, trừ trường hợp cung cấp thông tin ch các cơ u n uản lý nhà nước khác the ui định củ pháp luật Việc tiết lộ thông tin củ NNT không đúng

ui định sẽ bị xử lý the uy định củ pháp luật

+ Thanh tra, kiểm tra thuế Th nh tr , kiểm tr thuế là một tr ng bốn chức năng

cơ bản củ uản lý thuế the mô hình chức năng Bên cạnh việc tôn trọng kết uả tự tính, tự kh i tự nộp thuế củ người nộp thuế, cơ u n thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu uả vừ đảm bả khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừ đảm bả

Trang 31

phát hiện ngăn ngừ các trường hợp vi phạm pháp luật thuế Th nh tr , kiểm tr là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừ vi phạm, giúp NNT nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát hiệu uả tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm củ họ

Trang 32

TÓM TẮT CHƯƠNG I

Tr ng chương 1 của luận văn, tác giả trình bày một số khái niệm về quản trị và các chức năng của quản trị để từ đó có cơ sở làm rõ khái niệm quản lý và chức năng quản lý đối với dịch vụ taxi Uber Tiếp đến tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế Nội dung củ cơ sở lý luận về thuế làm nền tảng trong việc đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber ở chương

s u Thêm và đó, chương 1 cũng trình bày các công tác quản lý thuế Nó bao gồm

ba chức năng chính: hoạch định chính sách thuế, tổ chức thực hiện quản lý thuế trên

cơ sở thực tế là gộp chung hai chức năng của quản trị tổ chức và điều khiển và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách thuế

Đây là những nghiên cứu lý luận quan trọng làm tiền đề cho phân tích thực trạng

và đư r một số giải pháp quản lý thuế đối với dịch vụ công nghệ và vận tải taxi Uber tại thành phố HCM

Trang 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ VÀ VẬN TẢI TAXI UBER TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Giới thiệu về thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) chiếm 0,6% diện tích và 8,7 % dân số

so với cả nước, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là trung tâm kinh tế của cả nước, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

Bảng 2.1 Dân số TP Hồ Chí Minh từ năm 2013-2015

Chỉ tiêu

Bảng 2.2 Mức độ tăng trưởng kinh tế của Tp HCM

Chỉ tiêu

Thành phố Hồ Chí Minh

Mức độ tăng trưởng kinh tế 9.27% 9.85% 8.98%

Tỷ trọng GDP so với cả

nước

1/3 GDP cả nước

1/3 GDP cả nước

1/3 GDP cả nước (Nguồn : Cục thống kê Tp HCM)

Trang 34

Có thể nói thành phố là hạt nhân trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) và trung tâm đối với vùng Nam Bộ Với mức đóng góp GDP là 66,1%

tr ng vùng và đạt mức 30% trong tổng GDP của cả khu vực Nam Bộ

Tr ng 10 năm u , kinh tế thành phố đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ Tổng Cục Thống kê đánh giá, năng suất l động của Việt N m đã cải thiện đáng kể Bình uân gi i đ ạn 2006-2015, năng suất l động xã hội đã tăng 3,9%/năm, tr ng

đó gi i đ ạn 2006-2010 tăng 3,4%/năm và gi i đ ạn 2011-2015 tăng 4,2%/năm Năng suất l động năm 2015 tăng 23,6% s với năm 2010 Tuy nhiên, mức tăng này vẫn hơn thấp so với mục tiêu đề r là tăng 29%-32% Dù vậy, Tổng Cục Thống

kê cho rằng, tốc độ tăng năng suất l động thời kỳ 5 năm vừa qua vẫn c hơn thời

kỳ 2006-2010 Điều này sẽ góp phần thu hẹp dần khoảng cách tương đối so với năng suất l động củ các nước ASEAN Thành phố là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài mạnh nhất cả nước, kể từ khi Luật đầu tư được ban hành Theo số liệu của hệ thống thông tin về Đầu tư nước ng ài, tính đến ngày 31 tháng 03 năm 2016, Tp HCM có 191 dự án mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với tổng vốn đăng ký là 214,12 triệu USD (đạt 35,94% so với cùng kỳ năm 2015) và có 41 lượt

dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 119,68 triệu USD (đạt 65,16% so với cùng kỳ năm 2015) Như vậy, kể cả vốn đăng ký cấp mới

và vốn đầu tư tăng thêm, tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 333,8 triệu USD, đạt 42,83% so với cùng kỳ năm 2015 Thành phố luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách củ nhà nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn s ng thu ngân sách của thành phố vẫn không ngừng tăng Về thương mại, dịch vụ, thành phố

là trung tâm xuất nhập khẩu lớn nhất nước Kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước Theo Sở Công Thương TP.HCM, tr ng 6 tháng đầu năm 2016, tổng kim ngạch xuất khẩu của thành phố ước đạt 12,44 tỷ USD, giảm 4,9% so với cùng kì năm 2015 Tr ng đó, kim ngạch xuất khẩu nhóm sản phẩm nông – lâm – thủy sản ước đạt 2,21 tỷ USD, tăng 4,5% so với cùng kì Kim ngạch xuất khẩu nhóm sản phẩm công nghiệp ước đạt gần 9 tỷ USD, tăng gần 8% so với cùng kì Hoạt động du

Trang 35

lịch của thành phố phát triển mạnh, chư b giờ Tp HCM đón nhiều u khách như năm 2015

Bảng 2.3 Số liệu ngành dịch vụ du lịch tại Tp HCM năm 2013-2015

Tổng lượng khách du lịch

(triệu người) 18.2 21.1 23.7 Tổng lượng khách quốc tế

Doanh thu từ hoạt động du

lịch (nghìn tỷ đồng) 82.8 86 94.6

(Nguồn : Cục thống kê Tp HCM) Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch đã phát huy các phương tiện thông tin đại chúng, nâng cao chất lượng chuyên mục du lịch trên các báo lớn, truyền hình, tăng cường và nâng cao hiệu quả các đợt tham dự hội chợ du lịch chuyên nghiệp khu vực và các thị trường trọng điểm Triển kh i chương trình xét chọn và công nhận 100 điểm mua sắm đạt chuẩn du lịch Ké the đó là sự phát triển của các loại phương tiện phục vụ sự đi lại của hành khách

Bảng 2.4 Số liệu phương tiện giao thông tại Tp HCM năm 2013-2015

tỉnh đi tỉnh 195 tuyến xe 215 tuyến xe 238 tuyến xe

(Nguồn : Sở giao thông vận tải Tp HCM)

Trang 36

Tương l i thành phố phát triển các ngành kinh tế chủ lực, là đị phương đầu tiên tập trung phát triển các ngành cơ khí gi ụng, sản xuất phương tiện vận tải, chế tạo máy, các ngành công nghệ c … vẫn là đầu mối xuất nhập khẩu, du lịch của cả nước với hệ thống cảng biển phát triển Việc hình thành các hệ thống giao thông như đường Xuyên Á, đường Đông Tây … sẽ tạ điều kiện cho kinh tế thành phố tăng trưởng mạnh mẽ Trong quá trình phát triển và hội nhập, TP HCM luôn khẳng định vai trò là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước; là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước và cũng là vùng động lực cho công cuộc phát triển KT-

XH ở địa bàn Nam Bộ và cả nước theo chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2.2 Dịch vụ công nghệ và vận tải Uber tại Hồ Chí Minh

2.2.1 Dịch vụ taxi tại TP HCM

Là một thành phố lớn, đông ân nên Tp HCM có rất nhiều hãng taxi hoạt động, bao gồm các hãng t xi có thương hiệu lớn được nhiều người biết đến như Taxi Mai Linh, Taxi Vinasun, Bến Thành Taxi, Petrolimex Taxi, Miền Đông

T xi…và các hãng t xi ù và các thương hiệu nhỏ lẻ khác Chính vì điều đó đã đem lại nhiều lựa chọn hơn ch người tiêu dùng Khoảng b năm trở lại đây, với sự có mặt của 2 hãng taxi là Grab và Uber hoạt động dựa trên tiêu chí nhanh chóng, tiện lợi, sang trọng và đặc biệt là giá cả linh hoạt, cạnh tr nh hơn các hãng t xi truyền thống

Tuy mới hoạt động từ năm 2014, đến n y Uber t xi được xem là một trong những lựa chọn ưu tiên củ người ân TP.HCM, đặc biệt là của khách du lịch khi đến với thành phố này vì họ có thể yên tâm không bị “chặt chém” Theo số liệu thống kê từ Hiệp hội taxi TP.HCM, doanh thu của 4 hãng Taxi Vinasun Taxi, Mai Linh Taxi, Uber Taxi, Grap Taxi lần lượt được thể hiện qua bảng số liệu sau đây:

Trang 37

Bảng 2.5 Doanh thu một số hãng taxi

( Nguồn: Hiệp hội Taxi TP.HCM)

Biểu đồ 2.1 Doanh thu các hãng Taxi Vinasun Taxi, Mai Linh Taxi, Uber taxi,

Grap Taxi

(Nguồn: Hiệp hội Taxi TP.HCM)

Qua biểu đồ 2.1, có thể thấy tr ng năm 2015, nh thu của Uber Taxi cao vượt trội hơn cả lên, gấp nhiều lần so với hai hãng taxi chủ lực của thành phố là taxi Vinasun và taxi Mai Linh Tuy doanh thu cao kỷ lục song Uber lại đóng thuế lại quá

ít ỏi So với tỷ lệ nộp thuế TNDN của hai hãng taxi truyền thống thì tỷ lệ doanh thu

5.000

Trang 38

không hề tương xứng với số thuế phải nộp của hai hãng taxi Uber và Grab Số thuế phải nộp tương ứng của các hãng theo số liệu của Tổng cục thuế như s u:

Bảng 2.6 Thuế TNDN phải nộp của một số hãng taxi

Biểu đồ 2.2 Thuế TNDN phải nộp của hãng Taxi Vinasun Taxi, Mai Linh Taxi,

Uber taxi, Grap Taxi

( Nguồn: Tổng cục thuế)

0 20 40 60 80 100 120

Vinasun Taxi Mai Linh Taxi Uber Taxi Grap Taxi

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Trang 39

2.2.2 Dịch vụ công nghệ và vận tải Uber

2.2.2.1 Dịch vụ công nghệ và vận tải Uber trên thế giới

Uber là sản phẩm củ Công ty Uber, Inc được thành lập và tháng 3/2009 có trụ sở tại S n Fr ncisc , C lif rni , H Kỳ H i nhà sáng lập Uber là Travis Kalanick (CEO) và Garrett Camp Công ty kinh doanh mạng lưới giao thông vận tải

và công ty taxi dựa trên ứng dụng có trụ sở tại San Francisco, California, và hoạt động tại các thành phố ở nhiều nước đồng thời sử dụng một ứng dụng điện thoại thông minh để nhận được yêu cầu đi xe, và s u đó sẽ gửi các yêu cầu đi đến lái xe Khách hàng sử dụng các ứng dụng yêu cầu xe đón và the õi vị trí chiếc xe dành riêng của mình Tính đến 16 tháng 12 năm 2014, ịch vụ Uber đã có tại 53 uốc gi

và hơn 200 thành phố trên t àn thế giới, và công ty được định giá hơn 40 tỷ USD Việc r mắt Uber đã tạ r một sự gi tăng đáng kể tr ng các công ty cạnh tr nh với

mô hình kinh nh Uber, một xu hướng đã đến để được gọi là “Uberific ti n” (Uber hóa)

Hình ảnh 2.3 Logo của công ty Uber

(Nguồn: g gle.c m)

S u khi thành lập, Uber chỉ cung cấp xe ch thuê s ng trọng đầy đủ, và nh hiệu “UberBl ck” đã được thông u ch ịch vụ chính củ công ty (được đặt tên the ịch vụ vận tải tư nhân “chiếc xe màu đen” ở Thành phố New Y rk) Năm

2012, công ty đã phát động chương trình “UberX” củ mình, tr ng đó mở rộng các ịch vụ ch bất kỳ tài xế nà có trình độ với một chiếc xe thể chấp nhận được D thiếu các uy định, Uber có thể cung cấp chi phí thấp hơn, đó, các ịch vụ đã trở

Trang 40

thành cực kỳ cạnh tr nh với ịch vụ t xi truyền thống, mở rộng tính hấp ẫn Uber

củ một mặt cắt ng ng rộng hơn củ thị trường

Uber là chủ đề của các cuộc biểu tình đ ng iễn ra từ các tài xế xe taxi, công

ty taxi và chính phủ tin rằng nó là một hoạt động taxi bất hợp pháp có sự tham gia trong các hoạt động kinh doanh không công bằng và thỏa hiệp an toàn hành khách Tính đến tháng năm 2014, các cuộc biểu tình đã được tổ chức tại Đức, Ấn Độ, Tây Ban Nha, Pháp, và Anh, và một số các quốc gi khác Tr ng tháng 12 năm 2014, Uber đã bị cấm ở Tây Ban Nha, và hai thành phố ở Ấn Độ, và tiếp tục tham gia vào tranh chấp với một số cơ u n chính phủ, bao gồm cả Mỹ và Australia Uber còn được biết đến có sự th m gi củ uỹ đầu tư mạ hiểm Google Venture đầu tư một

kh ản rất lớn để phát triển ự trên nền tảng bản đồ g gle m p Một bản thống kê

từ nguồn GlobalPost cho thấy số lượng quốc gia chấp nhận Uber không nhiều Cụ thể như: Tại Paris (Pháp), Bỉ, In nesi , Đức, Nhật, Hàn Quốc, Hà Lan, Tây Ban

Nh … h ạt động của Uber hoàn toàn bị cấm Chỉ có 3 nước chính thức cho phép loại hình này được hoạt động là Philippines, Ấn Độ và tại Mỹ là Uber có dịch vụ giao hàng; còn tại S n F ncisc thì Uber đ ng được thử nghiệm dịch vụ đi chung xe…

Tại Trung Quốc

Uber thâm nhập vào Trung Quốc năm 2014, khi mà nó đã trở nên cực kỳ nổi tiếng khắp thế giới Tuy nhiên, sau thời kỳ hoạt động ổn định ở 60 thành phố của Trung Quốc, Uber dần dần đi và một cuộc chiến tranh chống lại các công ty vận chuyển đị phương - đó chính là Didi Chuxing Uber là công ty cuối cùng tham gia vào danh sách các tập đ àn của Mỹ đã thất bại ở thị trường Trung Quốc, sau Yahoo,

Am z n, Eb y và Micr s ft Khi được Công ty Didi Chuxing công bố mu được công ty Uber ở Trung Quốc để tạo ra một công ty có giá trị 35 tỷ USD, Uber và các nhà đầu tư sẽ nắm giữ khoảng 20% vốn ở công ty mới Tr ng 2 năm, mặc ù đã chi tiền để xây dựng cơ sở hạ tầng cho hoạt động của công ty ở Trung Quốc và lôi cuốn khách hàng đị phương, Uber vẫn thất bại giành lấy thị phần từ các đối thủ địa phương Số liệu thống kê cho thấy Di i Chuxing vượt lên 85% của thị trường ứng

Ngày đăng: 21/03/2020, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w