HCM, ngày 23 tháng 02 năm 2017 Họ tên học viên: Đậu Phi Quyết Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 15/01/1980 Nơi sinh: Nghệ An Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1541820105 I- Tê
Trang 1-
ĐẬU PHI QUYẾT
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
Chuyên ngành: QU ẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số ngành : 60340102
Tp Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2017
Trang 2-
ĐẬU PHI QUYẾT
\
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Lê Thị Mận
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 25 tháng 04 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
VI ỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 23 tháng 02 năm 2017
Họ tên học viên: Đậu Phi Quyết Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 15/01/1980 Nơi sinh: Nghệ An
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1541820105
I- Tên đề tài:
Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt Thắng
II- Nhi ệm vụ và nội dung:
Đề tài tập trung giải quyết ba nhiệm vụ:
- Tổng hợp cơ sơ lý luận về cạnh tranh, các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Xác định năng lực hiện tại của Việt Thắng như điểm mạnh, điểm yếu, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Việt Thắng
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Thắng
Để giải quyết nhiệm vụ đặt ra, tác giả thực hiện và trình bày đề tài nghiên cứu trong
5 nội dung, bao gồm:
Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt Thắng
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt
Kết luận và kiến nghị
Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu này được thực hiện tại Tổng công ty Việt
Thắng, chưa có tính tổng quát hóa để áp dụng kết quả nghiên cứu cho tất cả các công ty Dệt may trên toàn Quốc
III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/9/2016
IV- Ngày hoàn thành nhi ệm vụ: 02/2017
Trang 5L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh “Nâng cao năng lực
cạnh tranh của Tổng công ty Việt Thắng” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của Cô PGS.TS Lê Thị Mận
Tôi xin cam kết các thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, tính trung thực của đề tài nghiên cứu này
Tp.HCM, ngày 20 tháng 02 năm 2017 Tác giả thực hiện luận văn
Đậu Phi Quyết
Trang 6L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy, Cô của Trường Đại Công Nghệ Thành
Phố Hồ Chí Minh, đã trang bị cho tôi những kiến thức hữu ích trong thời gian tôi theo học chương trình học Cao học Quản Trị Kinh Doanh tại nhà trường
Xin cảm ơn Cô PGS.TS Lê Thị Mận đã tận tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành bài luận văn này Trong quá trình hướng dẫn, Cô đã đóng góp nhiều ý kiến
hữu ích và cho tôi học hỏi rất nhiều kiến thức, phương pháp nghiên cứu khoa học
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả thực hiện luận văn
Đậu Phi Quyết
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt
Thắng” bao gồm ba vấn đề cốt lõi:
Thứ nhất, đề tài nghiên cứu sử dụng lý thuyết về năng lực cạnh tranh Trên cơ
sở đó tác giả thu thập thông tin liên quan đến năng lực cạnh tranh để phân tích và nghiên cứu, nhằm tìm ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt Thắng
Thứ hai, qua phân tích và khảo sát dữ liệu sơ cấp, dự liệu thứ cấp điều tra tại
Tổng công ty Việt Thắng; Tổng công ty CP Phong Phú; Công ty Dệt Nam Định; Tổng công ty may Nhà Bè, công ty may Việt Tiến và các khách hàng của Việt Thắng, nghiên cứu đã cho thấy các yếu tố: Sản phẩm - Giá cả - Phân phối – Quảng cáo là các yêu
tố tác động mạnh đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thứ ba, từ thực trạng của Tổng công ty Việt Thắng đã được phân tích ở trên, đề
tài đã đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt Thắng như sau:
Một là, Giải pháp nhân sự; Tăng cường công tác đào tạo; Xây dựng các chế độ
phúc lợi, môi trường làm việc tốt và cơ hội phát triển để nhân sự gắn kết lâu dài
Hai là, Giải pháp các yếu tố chi phí sản xuất; tối thiểu hoá chi phí các yếu tố sản xuất, giảm giá thành, tăng năng lực canh tranh, tăng lợi nhuận
Ba là, Giải pháp tiêu thụ sản phẩm của công ty; xây dựng kênh phân phối, các chiến lược quảng bá và giới thiệu sản phẩm, các chiến lược khai tìm kiếm và mở rộng thị trường nhằm tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm của công ty
Bốn là, Giải pháp về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới; tăng cường hoạt động khảo sát và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đi trước đón đầu nhu cầu của thị trường, tạo sự khác biệt
Trang 8ABSTRACT
Research project “Improving the competitiveness of Viet Thang Corporation" consists of three core issues:
The first, research projects using the theory of competitiveness in business
On that basis, the author collected information relevant to competitiveness for analysis and research, in order to find solutions to improve the competitiveness of Viet Thang Corporation
The second, through the analysis of survey data and primary and secondary survey Viet Thang Corporation; Phong Phu Group; Nam Dinh Textile Company; Nha Be Garment Corporation, Viet Tien Garment Company and Customers who are keeping the good business relation with Viet Thang , the research shows the factors: Product - Price - Place – Promotion are strong impact to the competitiveness
The third, with the status of Viet Thang Corporation was analyzed above; the subject has proposed measures to improve the competitiveness of Viet Thang Corporation as follows:
The first: HR Solutions - strengthening of training, establishment of welfare regimes as well as good working environment and development opportunities for long-term human cohesion
The second: the solution of production cost factors - minimizing the cost of production factors and increasing competitiveness to increase profit
The third : solution of sale - building distribution channels , marketing strategy and promotion, making strategies to find and expand markets
The fourth: finding solutions for research and development of new products; enhancing survey activities, research and development of new products and making
a difference
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT X DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ XI DANH MỤC CÁC BẢNG XII DANH MỤC ĐỒ THỊ XII
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO THỰCHIỆNĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
3 ĐỐITƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 ĐIỂMMỚIĐỀ TÀI 2
5.1 Tổng quan công trình nghiên cứu trước đây 2
5.2 Điểm mới của đề tài 3
6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1 5
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 5
CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 NĂNGLỰCCẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 5
1.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 6
1.1.1.3 Khái niệm lợi thế cạnh tranh 7
1.1.2 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8
Trang 101.1.2.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô 8
1.1.2.2 Các yếu tố môi trường vi mô 10
1.1.2.3 Nhân tố chính trong cạnh tranh của doanh nghiệp 12
1.2 NÂNG CAO NĂNGLỰCCẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 13
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
1.1.2.1 Chất lượng nguồn nhân lực 13
1.1.2.2 Mức độ tiếp cận và ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất 13
1.1.2.3 Năng lực tài chính 14
1.1.2.4 Hình ảnh thương hiệu 14
1.1.2.5 Mạng lưới phân phối, thị trường tiêu thụ 14
1.1.2.6 Công tác nghiên cứu và phát triển 15
1.3 CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ NĂNGLỰCCỐT LÕI CỦA DOANH NGHIỆP 15
1.3.1 Hoạt động chính 15
1.3.2 Năng lực cốt lõi của doanh nghiệp 17
1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNGLỰCCẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC CHO TỔNG CÔNG TY VIỆTTHẮNG 18
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Công ty Dệt Nam Định 18
1.4.1.2 Kinh nghiệm của Tổng công ty Cổ Phần Phong Phú 18
1.4.2 Bài học cho Tổng công ty Việt Thắng về nâng cao năng lực cạnh tranh 19 1.4.2.1 Đầu tư máy móc, thiết bị 19
1.4.2.2 Đầu tư, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới 20
1.4.2.3 Liên doanh, liên kết 20
1.4.2.4 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực 20
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2 23
Trang 11THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY VIỆT
THẮNG 23
2.1 GIỚITHIỆUTỔNG CÔNG TY VIỆTTHẮNG 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23
2.1.2 Kết quả hoạt động của công ty Việt Thắng 23
2.2 THỰCTRẠNGNĂNGLỰCCẠNH TRANH NĂNGLỰCCẠNH TRANH CỦATỔNG CÔNG TY VIỆTTHẮNG 25
2.2.1 Thực trạng năng lực hiện tại của Tổng công ty Việt Thắng 25
2.2.1.1 Chất lượng nguồn nhân lực 25
2.2.1.2 Công nghệ và cơ sở vật chất máy móc thiết bị, năng lực sản xuất 26
2.2.1.3 Tình hình tài chính và năng lực kinh doanh 29
2.2.1.4 Hình ảnh thương hiệu 33
2.2.1.5 Mạng lưới phân phối và thị trường tiêu thụ 34
2.2.1.6 Hoạt động nghiên cứu và phát triển 35
2.2.1.7 Hệ thống thông tin 35
2.2.1.8 Chuỗi giá trị và năng lực cốt lõi của Tổng công ty Việt Thắng 36
2.2.2 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt Thắng 40
2.2.2.1 Kết quả 40
2.2.2.2 Hạn chế 41
2.2.3 Ma trận các yếu tố nội bộ 44
2.3 CÁC YẾUTỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNGĐẾNNĂNGLỰCCẠNH TRANH CỦATỔNG CÔNG TY VIỆTTHẮNG 46
2.3.1 Môi trường vĩ mô 46
2.3.1.1 Các yếu tố về kinh tế 46
2.3.1.2 Các yếu tố về Chính phủ, chính trị, pháp luật 47
2.3.1.3 Các yếu tố về văn hóa - xã hội 48
2.3.1.4 Môi trường tự nhiên 49
2.3.1.5 Tình hình phát triển khoa học – công nghệ 49
Trang 122.3.2 Phân tích môi trường vi mô 50
2.3.3.1 Khách hàng 50
2.3.3.2 Nhà cung cấp 50
2.3.3.3 Sản phẩm thay thế 51
2.3.3.4 Sự xâm nhập mới của các nhà cạnh tranh tiềm năng 51
2.3.3.5 Đối thủ cạnh tranh 52
2.3.4 Nhận dạng cơ hội và nguy cơ của Tổng công ty Việt Thắng 53
2.3.4.1 Cơ hội 53
2.3.4.2 Nguy cơ 54
2.3.5 Ma trận các yếu tố bên ngoài 54
2.3.6 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 55
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3 58
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG 58
3.1 SỨMẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦATỔNG CÔNG TY VIỆTTHẮNGĐẾN NĂM 2020 58
3.1.1 Sứ mạng 58
3.1.2 Mục tiêu 58
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNGLỰCCẠNH TRANH CỦATỔNG CÔNG TY VIỆTTHẮNG 59
3 2.1 Giải pháp về nhân sự 59
3 2.1.1 Đổi mới cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lượng quản lý 59
3.2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực 60
3.2.1.3 Đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 61
3.2.2 Giải pháp giảm thiểu chi phí sản xuất 62
3.2.2.1 Giải pháp về nguồn nguyên phụ liệu 62
3.2.2.2 Giải pháp tối ưu chi phí sản xuất 64
Trang 133.2.3 Giải pháp tiêu thụ sản phẩm 65
3.2.3.1 Marketing – Quảng cáo 65
3.2.3.2 Xây dựng và phát triển kênh phân phối 66
3.2.3.3 Phát triển thị trường 67
3.2.4 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm 69
3.2.4.1 Hoạt động nghiên cứu, tìm kiếm nguồn nguyên liệu 69
3.2.4.2 Phát triển mẫu mã, đa dạng hoá sản phẩm 69
3.3 KIẾNNGHỊ 70
3.3.1 Về phía Hiệp hội Dệt May Việt Nam 70
3.3.2 Kiến nghị với Tập đoàn Dệt May 71
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 73
PHẦN KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 14DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Stt Chữ viết
tắt Viết đầy đủ bằng tiếng Việt Viết đầy đủ bằng tiếng Anh
1 AFTA Khu vực mậu dịch tự do Châu Á ASEAN Free Trade Area
2 EFE Ma trận đánhgiá các yếu tố bên
ngoài
External factors environment matrix
3 ERP Hoạch Định TàiNguyên Doanh
4 IFE Ma trận đánhgiá các yếu tố bên
trong
Internal factors environment matrix
5 APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu
Á – Thái Bình Dương Asia - Pacific Economic Cooperation
6 VINATEX Tập đoàn dệt may Việt Nam Vietnam Textile and Garment Group
7 VITAS Hiệp Hội Dệt May Việt Nam Vietnam Textile and Apparel Association
8 WTO Tổ chức Thương mại thế giới World Trade Organization
9 AEC Cộng đồng kinh tế Asean ASEAN Economic Community
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1 1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E Porter 10
Hình 1 2: Chuỗi giá trị của doanh nghiệp 15
Hình 2 1: Hình ảnh nhận diện thương hiệu Vải Việt Thắng 34
Hình 2 2: Quy trình sản xuất của Tổng Công Ty Việt Thắng 37
Trang 16DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Việt Thắng (ĐVT: đồng) 24
Bảng 2 2: Cơ cấu lao động của công ty 25
Bảng 2 3: Mức thu nhập bình quân người lao động 26
Bảng 2 4: Danh mục máy móc, thiết bị 27
Bảng 2 5: Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn tính đến hết năm 2015 29
Bảng 2 6: Các chỉ tiêu tài chính năm 2013-2015 30
Bảng 2 7: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Việt Thắng 35
Bảng 2 8: Ma trận các yếu tố nội bộ.(IFE - Internal Factor Evaluative) 45
Bảng 2 9: Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE - External Factor Evaluative) 55
Bảng 2 10:Ma trận hình ảnh cạnh tranh 56
DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 2 1: Một số chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn từ năm 2013 – 2015 31
Đồ thị 2 2: Một số chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn từ năm 2013 – 2015 31
Đồ thị 2 3: Tỷ số lợi nhuận trước thuế trên doanh thu và tỷ số lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu từ năm 2013 – 2015 32
Đồ thị 2 4: Đồ thị kết quả hoạt động SXKD năm 2013-2015 33
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Từ trước đến nay, ngành Dệt May là ngành mũi nhọn về xuất khẩu thu ngoại
tệ cho nền kinh tế Việt Nam Ngoài ra, ngành còn giải quyết công ăn việc làm cho
một lượng lớn lao động trong số 57 triệu người trong độ tuổi lao động của nước ta Tuy được nhiều ưu đãi về chính sách, nhưng trong xu thế hội nhập và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp ngành Dệt May phải chịu nhiều áp lực nặng nề và đối
mặt với nhiều khó khăn, thử thách lớn, phải cạnh tranh gay gắt với các các đối thủ
lớn như: Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, trên thị trường Quốc tế và các nguồn hàng sản xuất nhỏ lẻ, tổ hợp trên thị trường trong nước
Trong quá trình phát triển kinh tế, ngành Dệt May đã đạt được nhiều thành
tựu to lớn tiếp tục duy trì tỷ lệ đóng góp ~15% tổng KNXK cả nước, sử dụng trên 2,5 triệu lao động công nghiệp, tạo 1/5 số việc làm mới hàng năm trên cả nước Bên
cạnh những thành tựu đã đạt được, Dệt May Việt Nam cũng đang đối mặt với
những khó khăn thách thức to lớn Một trong những khó khăn thách thức đó là khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Dệt May của nước ta còn yếu Đứng trước quá trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng (là thành viên của ASEAN, APEC, WTO, ) Nước ta cần có một nền kinh tế với sức cạnh tranh đảm bảo cho quá trình phát triển kinh tế để đạt được mục đích trở thành nước công nghiệp vào năm 2020
Muốn như vậy, chúng ta cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời, mỗi doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh, tìm ra cho mình năng lực cốt lõi và phát huy các lợi thế cạnh tranh của mình để tồn tại và phát triển bền vững Do đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp là
hết sức cần thiết, đòi hỏi sự phân tích chính xác thực trạng, chủ động sắc bén khi đưa ra giải pháp hợp lý và kịp thời nhằm đứng vững, thành công và khẳng định vị trí trong khu vực và thế giới
Là một đơn vị kinh doanh trong ngành Dệt May, Tổng công ty Việt Thắng cũng đang phải đối mặt với những vấn đề khó khăn và thách thức chung của ngành Công ty đã và đang duy trì việc làm cho hơn 1,300 cán bộ công nhân viên, đóng góp vào sự phát triển chung của ngành Dệt May cả nước Chính vì vậy, để đảm bảo việc
Trang 18làm và phát triển, Việc nghiên cứu tìm hiểu, đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt Thắng là rất cần thiết để từ đó đưa ra giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Tổng công ty là vấn đề cấp thiết đang đặt ra Do đó, tác giả
chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt Thắng” làm luận
văn Thạc sĩ, với mong muốn cố gắng tìm ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Tổng công ty, giúp công ty hoạt động kinh doanh thành công trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài này được thực hiện nhằm đạt mục tiêu:
- Phân tích thực trạng và đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt
Thắng
- Đề ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt Thắng trong giai đoạn 2016 đến 2020
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu : Tổng công ty Việt Thắng
Thời gian nghiên cứu : Từ năm 2013 đến 2015
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp Định tính như thống kê, mô tả, phân tích,
tổng hợp và xử lý dữ liệu thu thập, nhằm tìm ra đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
5 ĐIỂM MỚI ĐỀ TÀI
5.1 Tổng quan công trình nghiên cứu trước đây
Đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán
lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng., năm 2014, của tác giả Nguyễn Trung Hiếu,
luận án Tiến Sĩ đã bảo vệ tại Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương
- Luận án đã nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp phân phối bản lẻ, đánh giá thực trạng năng lực
cạnh tranh và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo các tiêu chí lựa
Trang 19chọn, làm rõ các nguyên nhân khiến cho năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn Hải Phòng còn hạn chế
- Luận án đã xây dựng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Đề tài “ Ảnh hưởng của nhân tố năng lực cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, năm 2015, của tác giả Nguyễn Văn Thụy, luận án Tiến Sĩ đã bảo vệ tại Trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh
- Luận án đã nghiên cứu - Tổng kết một cách có hệ thống lý thuyết về năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng thương
mại, xác định các yếu tố cấu thành và xây dựng thang đo năng lực cạnh tranh của NHTM
- Luận án này có phát hiện mới, đó là trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
tại Việt Nam thì yếu tố khả năng quản trị rủi ro có tác động mạnh nhất đến kết quả kinh doanh, tiếp đến là khả năng marketing, khả năng tài chính, khả năng quản trị,
khả năng phục vụ và cuối cùng là khả năng đổi mới sản phẩm-dịch vụ
Đề tài “ Giải pháp phát triển ngành dệt may – Thành phố Đà Nẵng, năm
2012, của tác giả Lê Thị Tú Nga, luận văn thạc sĩ đã bảo vệ tại Trường Đại học Đà
Nẵng
- Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của ngành dệt may, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam
- Luận văn đã nghiên cứu thực trạng ngành dệt may Việt Nam nói chung và
Dệt may Đà Nẵng nói riêng Đồng thời đánh giá những thành tựu và hạn chế của ngành Dệt may Đã Nẵng trên các mặt
- Luận văn đã xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển ngành
dệt may Đà Nẵng trong thời gian 2012-2020
5.2 Điểm mới của đề tài
Ứng dụng các luận điểm và các tiêu chí đánh giá về năng lực cạnh tranh của các đề tài, luận án trên, luận văn này tập trung nghiên cứu có chủ đích về năng lực
cạnh tranh của Tổng công ty Việt Thắng, trên cơ sở phân tích tất cả các yếu tố liên quan như môi trường bên ngoài và thực trạng năng lực cạnh tranh, đối thủ cạnh
Trang 20tranh của Việt Thắng, để làm cơ sở đưa ra giải pháp thích hợp và kiến nghị đối với các đơn vị liên quan Những kiến nghị về giải pháp được nêu ra trong đề tài có thể
vận dụng trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Việt Thắng nhằm khai thác tối đa năng lực vốn có để phát triển ổn định và bền vững, ngày càng củng
cố được uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước Đồng thời, đề
xuất kiến nghị đến đơn vị cấp trên để có những giải pháp hỗ trợ thích hợp cho các doanh nghiệp Dệt May nói chung và cho Tổng công ty Việt Thắng nói riêng, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế, tiếp tục là ngành kinh tế mũi
nhọn của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Luận văn không đi sâu vào sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Dệt may trong tập đoàn Dệt May (Vinatex), mà có tham vọng tập trung xây dựng gải pháp chung có thể sử dụng cho tất cả các doanh nghiệp cùng là thành viên trong Vinatex, trong đó Việt Thắng là đơn vị thí điểm đầu tiên được triển khai thực hiện
6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Với mục đích và phạm vi nghiên cứu nêu trên, nội dung của luận văn có bố
cục như sau:
Chương 1: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt Thắng
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Việt Thắng
Trang 21CHƯƠNG 1
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 M ột số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường
Hoạt động của cạnh tranh không bị giới hạn bởi không gian và thời gian Đồng thời,
cạnh tranh cũng là nguyên do tạo ra động lực phát triển của nền kinh tế Cạnh tranh
có tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển Thông qua cạnh tranh, kích thích các doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào
sản xuất để tạo ra được những sản phẩm tốt hơn, giá cả rẻ hơn, dịch vụ tốt hơn Cũng thông qua cạnh tranh, thị trường sẽ loại bỏ những doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả Để không bị đào thải, buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới, nâng cao sự sáng tạo trong hoạt động kinh doanh của mình Nhờ vậy, hàng hóa trên thị trường luôn phong phú, đa dạng với chất lượng ngày càng tốt hơn
Trong quá trình cạnh tranh, doanh nghiệp nào đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng với mức giá hợp lý, sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm, thu được nhiều lợi nhuận, sẽ trở thành người chiến thắng trong cuộc cạnh tranh
Hình thành và phát triển cùng nền kinh tế thị trường, cạnh tranh được xem là
cơ sở và động lực cho sự phát triển Do đó, có rất nhiều học giả nghiên cứu cạnh tranh và đưa ra những cách tiếp cận khác nhau đối với khái niệm này Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành
giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.(11) Theo nhà kinh tế học P.Samuelson: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp với nhau để giành khách hàng, thị trường” (12) Nhìn ở góc độ thị trường, theo Tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm: “Cạnh tranh trong thị trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ cạnh tranh của mình (10, tr 118)
Trang 22Trong cuộc tranh tài giữa các doanh nghiệp để phục vụ khách hàng mỗi ngày
tốt hơn, doanh nghiệp nào hài lòng với vị thế trên thị trường sẽ rơi vào tình trạng tụt
hậu và sẽ bị đào thải với một vận tốc nhanh không thể ngờ trong một thị trường thế
giới càng ngày càng nhiều biến động
Trên thực tế, còn rất nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh của doanh nghiệp, theo tác giả đúc kết được là: “Cạnh tranh là quá trình mà chủ thể tìm mọi
biện pháp để vượt lên so với đối thủ về một hoặc nhiều lĩnh vực nhất định, quá trình này tạo ra sự nổi trội của chủ thể so với đối thủ” Đây là quá trình sáng tạo, đổi mới
có tính chất toàn diện nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất và ứng phó với
những thay đổi ngày càng đi lên của thị trường nhiều biến động của nền kinh tế Thế
Giới
1.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren thì năng lực
cạnh tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận, thị phần trên các thị trường trong
và ngoài nước Các chỉ số đánh giá là năng suất Lao động, công nghệ, tổng năng
suất các yếu tố sản xuất, chi phí cho nghiên cứu và phát triển, chất lượng và tính khác biệt của sản phẩm, chi phí đầu vào Ngoài ra, theo lý thuyết tổ chức công nghiệp xem xét năng lực cạnh tranh dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở một
mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ biến mà không có trợ cấp, đảm bảo đứng vững trước các đối thủ khác hay sản phẩm thay thế Theo Michael E Porter, năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với nhu cầu khách hàng, chi phí thấp, năng
suất cao nhằm tăng nhanh lợi nhuận (6, tr 17)
Như vậy, năng lực cạnh tranh có thể hiểu là khả năng khai thác, huy động,
quản lý và sử dụng các nguồn lực và các điều kiện khách quan một cách có hiệu quả
nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh trước đối thủ, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn
tại và phát triển trên thị trường
Thông thường người ta đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các yếu tố nội tại như quy mô, khả năng tham gia cạnh tranh và rút khỏi
thị trường, sản phẩm, năng lực quản lý, năng suất lao động, trình độ công nghệ Tuy nhiên, khả năng này lại bị tác động bởi nhiều yếu tố bên ngoài (Nhà nước và các thể
Trang 23chế trung gian) Doanh nghiệp nào có khả năng đổi mới và sáng tạo lớn thì doanh nghiệp đó có khả năng cạnh tranh cao
Ngoài ra, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn được thể hiện ở chiến lược kinh doanh thích hợp và hiệu quả kinh doanh từ khâu nắm bắt thông tin đến khâu tổ chức sản xuất, từ đổi mới công nghệ đến phương pháp quản lý phục vụ, từ đổi mới mặt hàng, các loại hình dịch vụ đến công việc tiếp thị, quảng cáo Như vậy, thuật ngữ “Năng lực cạnh tranh” dù đã được sử dụng rộng rãi nhưng vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về nó, dẫn đến cách thức đo lường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vẫn chưa được xác định một cách thống nhất và phổ biến
Từ các quan điểm trên, tác giả cho rằng: “Năng lực cạnh tranh là khả năng khai thác, huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực giới hạn như nhân lực, vật lực, tài lực,…để tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn so với đối thủ
cạnh tranh; đồng thời, biết lợi dụng các điều kiện khách quan một cách có hiệu quả
để tạo ra lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ, xác lập vị thế cạnh tranh của mình trên
thị trường; từ đó, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và lợi nhuận cao, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, tăng trưởng và phát triển bền vững”
1.1.1.3 Khái niệm lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là những gì làm cho doanh nghiệp
ấy khác biệt và chiếm ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh
mà doanh nghiệp có, hay khai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh.Việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh đóng một vai trò rất lớn trong sự thành công của doanh nghiệp Theo quan điểm truyền thống cổ điển, các nhân tố sản xuất như: Đất đai, vốn, lao động là những yếu tố thuộc về tài sản hữu hình được coi là những nhân tố để tạo ra
lợi thế cạnh tranh Theo Michael Porter : Lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá
trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng Lợi thế có thể dưới dạng giá cả
thấp hơn đối thủ cạnh tranh (trong khi lợi ích cho người mua là tương đương) hoặc
việc cung cấp những lợi ích vượt trội so với đối thủ như về chất lượng, độ tin cậy, đặc điểm kỹ thuật, dịch vụ, khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn hoặc việc tập trung vào một phân khúc thị trường hay nhiều thị trường để phát triển (7, tr 25-27)
Trang 24Theo tác giả, “ Lợi thế cạnh tranh là nền tảng cho sự cạnh tranh của doanh nghiệp, những gì làm cho doanh nghiệp khác với đối thủ, nổi bật hơn mà các đối thủ
cạnh tranh không làm được, hay bản thân doanh nghiệp thực hiện cách nổi trội hơn”
Lợi thế cạnh tranh có thể mất dần theo thời gian do sự bắt chước của các đối
thủ Vì vậy, để duy trì lợi thế cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp cần có chiến lược cạnh tranh hiệu quả
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp còn góp phần vào
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Từ đó, tạo ra những sản phẩm, dịch
vụ ngày càng tốt hơn với giá rẻ hơn, làm cho nền kinh tế phát triển, khả năng cạnh tranh của quốc gia được nâng cao và đời sống của nhân dân được tốt đẹp hơn Vì
thế, bên cạnh nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, trên tầm
vĩ mô, Nhà nước cần phải nhanh chóng và đồng bộ hoàn thiện các cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh công bằng, lành mạnh
1.1.2 C ác yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô
Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế luôn chứa dựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với
từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp Yếu tố kinh tế được thể hiện đặc trưng bởi các biến số
cơ bản như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ lạm phát, lãi suất, tỉ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế, hệ thống thuế, các biến động trên thị trường chứng khoán, thất nghiệp, đầu tư nước ngoài
Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đây là yếu tố mà các doanh nghiệp khi xác lập
kế hoạch, mục tiêu, nghiên cứu thị trường, đều cần tham khảo
Trang 25nhằm nắm bắt cơ hội và giảm thiểu nguy cơ xảy ra, tạo ra môi trường thuận lợi cho
hoạt động của doanh nghiệp
Đây là yếu tố có tác động gián tiếp nhưng rất quan trọng ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của ngành Các Doanh nghiệp phải quan tâm đến các yếu tố này
để hoạt động kinh doanh theo đúng khuôn khổ pháp luật và đầu tư phát triển lâudài
Yếu tố văn hóa - xã hội
Gồm những chuẩn mực, những giá trị, trình độ dân trí, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng, dân số, tỷ lệ tăng dân số, nghề nghiệp và phân phối thu nhập,
tuổi thọ và tỉ lệ sinh tự nhiên và sự phân bố dân cư Những biểu biết và thông tin về văn hoá xã hội và dân cư giúp nhà quản trị hoạch định chiến lược một cách hiệu
quả
Sự thay đổi của các yếu tố Văn hóa –Xã hội có thể tác động tích cực hay tiêu
cực đến hoạt động của doanh nghiệp, do đó, cần phải thường xuyên nắm bắt những thay đổi trong môi trường Văn hóa – Xã hội để có những phản ứng kịp thời trước đối thủ cạnh tranh
Yếu tố tự nhiên
Những tác động của thiên nhiên có ảnh hưởng lớn đến các quyết định kinh doanh của các doanh nghiệp Chính quyền ngày càng quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng và sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên Ngoài ra, khách hàng đặc biệt quan tâm đến sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên,
những sản phẩm thỏa mãn các điều kiện môi trường trong quá trình sản xuất Do đó, đòi hỏi các nhà quản trị chiến lược phải có các biện pháp đảm bảo phù hợp
Yếu tố tự nhiên có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, khi đầu tư nhà quản trị nào biết tận dụng kịp thời lợi thế của các yếu tố tự nhiên và tránh những thiệt hại do tác hại của các yếu tố này gây ra sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh hơn các đối thủ trong ngành
Yếu tố công nghệ và kỹ thuật
Ngày càng có nhiều công nghệ và kỹ thuật mới ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ cho các doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải xem xét công nghệ
và kỹ thuật mà mình đang sử dụng có bị lạc hậu không Việc áp dụng công nghệ và
kỹ thuật mới hiệu quả thường tạo ra áp lực lớn cho doanh nghiệp đang ở giai đoạn phát triển ban đầu hơn là doanh nghiệp lớn đã hoạt động lâu năm Yếu tố công nghệ
Trang 26được xem là yếu tố rất năng động, hàm chứa nhiều cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp Áp lực và đe dọa của yếu tố công nghệ như: Công nghệ mới làm xuất hiện các sản phẩm thay thế đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu; sự phát triển của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời tạo áp lực đổi
mới công nghệ lên doanh nghiệp nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho những người
mới xâm nhập ngành; sự bùng nổ của công nghệ mới làm rút ngắn vòng đời công nghệ tạo áp lực rút ngắn thời gian khấu hao so với trước đây Bên cạnh những đe
dọa thì sự phát triển của công nghệ cũng tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp trong việc
tạo ra sản phẩm chất lượng hơn, giá rẻ hơn làm tăng khả năng cạnh tranh
1.1.2.2 Các yếu tố môi trường vi mô
Môi trường vi mô là loại môi trường gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp và
phần lớn các hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp diễn ra trong môi trường này Các yếu tố chủ yếu cấu thành là: Đối thủ cạnh tranh trong ngành; Khách hàng; Nhà cung cấp; Các đối thủ tiềm ẩn và Sản phẩm thay thế
Hình 1 1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E Porter
ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG ( Nguy cơ cạnh tranh từ
Trang 27Khách hàng
Khách hàng là người mua sản phẩm, dịch vụ của công ty Có được khách hàng trung thành là một lợi thế lớn của công ty Sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng và mong muốn làm
tốt hơn Các doanh nghiệp cần lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai Các thông tin thu được từ bảng phân loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định kế hoạch nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến marketing
Nhà cung ứng
Nhà cung ứng là những công ty kinh doanh và những người cá thể cung cấp cho công ty và các đối thủ cạnh tranh các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ra
những mặt hàng cụ thể hay dịch vụ nhất định Các nhà cung cấp có thể gây một áp
lực mạnh trong hoạt động của một doanh nghiệp Việc nghiên cứu để hiểu biết về
những người cung cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môi trường
Đối thủ tiềm ẩn mới
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Mặc dù không phải bao
giờ doanh nghiệp cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới, nhưng các doanh nghiệp cần đề phòng, nếu có thì cần các biện pháp để phòng chống
Sản phẩm thay thế
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành
do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới các sản phẩm thay thế tiềm
ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại Vì vậy, các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn.Phần lớn sản phẩm thay thế
mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ Muốn đạt được thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực để phát triển hoặc vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm có chức năng tương đương và sẵn sàng thay thế nên việc nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh là
Trang 28quan trọng cho một doanh nghiệp Các doanh nghiệp cạnh tranh xác định bản chất
và mức độ cạnh tranh trong kinh doanh hay dùng những thủ đoạn để giữ vững vị trí Nhưng doanh nghiệp cũng phải nhận ra rằng sự cạnh tranh có tích chất không ổn định (xem phụ lục 9)
1.1.2.3 Nhân tố chính trong cạnh tranh của doanh nghiệp
Sản phẩm :Theo suy nghĩ truyền thống, một sản phẩm tốt sẽ tự tiêu thụ được được trên thị
trường Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh ngày nay thì hiếm khi có sản phẩm nào không tốt Ngoài ra, khách hàng có thể trả lại hàng hóa nếu họ nghĩ là sản phẩm không đạt chất lượng Do đó, yêu cầu về sản phẩm là: doanh nghiệp có tạo ra được
sản phẩm mà khách hàng của họ muốn? Do đó cần phải xác định các đặc tính của
sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp
Giá: Mức giá nào mà khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp sẵn sàng trả? Ở đây là vấn đề chiến lược định giá Thậm chí nếu doanh nghiệp quyết định giảm giá (bán phá giá), doanh nghiệp cũng cần phải xem xét vấn đề này kỹ càng vì nó là một
phần của chiến lược định giá Mặc dù cạnh tranh về giá là một phương pháp “xưa như trái đất”, khách hàng thường vẫn rất nhạy cảm về giảm giá và khuyến mãi Tuy nhiên, quan niệm về giá cũng có mặt không hợp lý: chẳng hạn mọi người thường quan điểm là cái gì đắt thì phải tốt Do đó về mặt dài hạn thì cạnh tranh về giá đối
với nhiều công ty không phải là một giải pháp hay
Thị trường: Điều này muốn nói tới tính sẵn có của thị trường về đúng nơi, đúng lúc và đúng số lượng Một số cuộc cách mạng về công nghệ đã làm thay đổi khái niệm thị trường, chẳng hạn như thị trường internet và điện thoại di động Địa điểm, hậu cần, kênh phân phối, thị phần, mức độ phục vụ khách hàng,
Tiếp thị: Tiếp thị là cách thông báo cho những khách hàng mục tiêu về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp Điều này bao gồm tất cả các loại “vũ khí” trong “kho vũ khí” của marketing như quản cáo, bán hàng, khuyến mãi, quan hệ khách hàng, v.v
Trang 291.2 NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, để tồn tại và đứng
vững trên thị trường các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các Công ty tập đoàn xuyên quốc gia Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi Quá trình cạnh tranh sẽ đào thải các doanh nghiệp không đủ năng lực cạnh tranh để đứng
vững trên thị trường Mặt khác cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng
cố gắng trong hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang phát triển nhanh nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời tạo
ra các sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người, vì thế người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm mà nhu cầu của con người thì vô tận, luôn có " ngách thị trường " đang chờ các nhà doanh nghiệp tìm ra và thoả mãn Trong cuộc
cạnh tranh này doanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanh nghiệp đó sẽ thành công
Tóm lại, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều
kiện hội nhập là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Chất lượng nguồn nhân lực
Đây là yếu tố có liên quan đến toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, đối với người công nhân, chất lượng lao động (được thể
hiện ở khả năng tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ) quyết định chất lượng sản phẩm, còn đối với cán bộ quản lý, chất lượng lao động (được thể hiện ở trình độ tổ chức
quản lý, điều hành công việc) quyết định hiệu quả công việc, khả năng tiết giảm chi phí, cắt giảm giá thành sản phẩm
1.1.2.2 Mức độ tiếp cận và ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất
Trong điều kiện kinh doanh toàn cầu hóa, việc ứng dụng công nghệ sản xuất
hiện đại là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh của các doanh nghiệp Dệt May là ngành có tốc độ phát triển nhanh, việc kịp thời nắm bắt thông tin, đầu tư, ứng dụng công nghệ mới, hiện đại vào sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tăng năng suất
sản xuất, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày
Trang 30càng cao nhu cầu thời trang thị trường nội địa và xuất khẩu Năng lực tiếp cận và ứng dụng công nghệ hiện đại được đánh giá thông qua các tiêu chí: khả năng trang
bị công nghệ mới, mức độ đáp ứng và hiệu quả của công nghệ trong sản xuất
1.1.2.3 Năng lực tài chính
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ở các chỉ tiêu lợi nhuận là
cơ sở để xác định năng lực kinh doanh của doanh nghiệp; tiềm lực tài chính với quy
mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn hợp lý với từng ngành hoạt động sản xuất, kinh doanh, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời tốt, là một trong những yếu tố quan
trọng thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đánh giá hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh Dùng khả năng tài chính sẵn có để có thể đầu tư đổi
mới công nghệ sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh khi cần thiết Năng lực tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu: Cơ cấu tài sản; cơ cấu nguồn vốn;
khả năng thanh toán, các tỷ suất sinh lời,
1.1.2.4 Hình ảnh thương hiệu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, để trở thành một doanh nghiệp có
sức cạnh tranh trên thương trường, công việc đầu tiên bao giờ cũng cần có thương
hiệu mạnh Tuy nhiên, để xây dựng một thương hiệu mạnh thì điều này không dễ dàng Không đơn thuần là có chất lượng cao mà đòi hỏi các sản phẩm phải đa dạng
về mẫu mã, màu sắc, luôn cải tiến để gây ấn tượng tốt cho khách hàng, sản phẩm còn phải mang nét đặc trưng văn hóa và đáp ứng tốt nhu cầu thị trường, tạo sự khác
biệt so với các doanh nghiệp khác
1.1.2.5 Mạng lưới phân phối, thị trường tiêu thụ
Mạng lưới phân phối đảm bảo hợp lý, đáp ứng được cho việc thực hiện chọn
lựa thị trường mục tiêu của doanh nghiệp.Trong đó, thể hiện cho thấy phần thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp hiện tham gia vào ngành đang nắm giữ trong mối tương quan với các đối thủ cạnh tranh Đây là tiêu chí phản ánh thực trạng năng lực
cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp, qua đó, có thể xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường so với đối thủ cạnh tranh
Trang 311.1.2.6 Công tác nghiên cứu và phát triển
Phản ánh quá trình đầu tư, nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất lượng
sản phẩm, cũng như phát triển đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã sản phẩm, tạo ra sự khác biệt so với đối thủ qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
1.3 CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA DOANH NGHIỆP
Theo Michael Porter, chuỗi giá trị của doanh nghiệp là một chuỗi hoạt động chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành đầu ra Khách hàng sẽ nhìn nhận và đánh giá giá trị các sản phẩm (đầu ra) của doanh nghiệp theo quan điểm của họ Khách hàng
sẽ sẵn sàng trả mức cao hơn cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nếu như họ đánh giá cao và ngược lại, nếu họ đánh giá thấp họ sẽ trả mức giá thấp Do đó, hoạt động của doanh nghiệp là các hoạt động chuyển hóa làm gia tăng giá trị sản phẩm Các hoạt động chuyển hóa làm gia tăng giá trị gồm các các hoạt động chính, các
hoạt động hỗ trợ và giá trị cận biên, trong đó:
Hình 1 2 : Chuỗi giá trị của doanh nghiệp
1.3.1 Hoạt động chính
Chi phí sản xuất: Gắn liền với các yếu tố đầu vào như quản lý vật tư, tồn trữ,
kiểm soát tồn kho, kiểm soát chi phí đầu vào
Hoạt động sản xuất: Bao gồm tất cả các hoạt động nhằm chuyển các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng như triển khai sản xuất, quản lý chất lượng
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm: Bao gồm các hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến các khách hàng của công ty; bảo quản, quản lý hàng hóa, phân phối, xử lý các đơn hàng
Trang 32 Marketing: Xoay quanh bốn vấn đề chủ yếu: Sản phẩm, Giá cả, Chiêu thị và Kênh phân phối Đây là hoạt động có vai trò quan trọng, nếu thực hiện kém sẽ làm cho ba hoạt động trên kém theo
Dịch vụ hậu mãi: đây cũng là hoạt động quan trọng, ngày càng được các nhà
quản trị quan tâm Nó bao gồm các hoạt động như lắp đặt, sửa chữa, huấn luyện khách hàng, giải quyết các thắc mắc và khiếu nại của khách hàng
Các hoạt động hỗ trợ: Gồm bốn hoạt động, là những hoạt động tác động một cách gián tiếp đến sản phẩm và nhờ nó mà các hoạt động chính được thực hiện một cách tốt hơn Dạng chung nhất của hoạt động hỗ trợ bao gồm các hoạt động như
quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, kiểm soát chi tiêu và cấu trúc hạ tầng
của công ty (7, tr 76)
Nguồn nhân lực: Bao gồm nhà quản trị các cấp và nhân viên thừa hành ở tất
cả các bộ phận Nhà quản trị các cấp là nguồn nhân lực quan trọng, có vai trò lãnh đạo doanh nghiệp Mục đích của việc phân tích nhà quản trị các cấp là xác định khả năng hiện tại và tiềm năng của từng nhà quản trị nhằm xem xét và đánh giá đạo đức nghề nghiệp, các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng nhân sự, kỹ năng tư duy và những
kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị Đối với nhân viên thừa hành, việc phân tích do nhà quản trị thực hiện nhằm đánh giá tay nghề, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kết quả đạt được trong từng thời kỳ liên quan đến nghề nghiệp và các nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể trong các kế hoạch tác nghiệp, từ đó hoạch định các kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, huấn luyện để nâng cao
chất lượng
Phát triển công nghệ: Công nghệ gắn liền với tất cả các hoạt động tạo giá trị trong một doanh nghiệp Nó gắn liền với việc đổi mới và đầu tư công nghệ - kỹ thuật, khai thác và sử dụng thiết bị mới, khả năng cạnh tranh công nghệ
Kiểm soát mua sắm chi tiêu: Đây là hoạt động thu mua các yếu tố đầu vào được sử dụng trong dây chuyền giá trị của doanh nghiệp Các hoạt động mua sắm được hoàn thiện sẽ dẫn tới yếu tố đầu vào có chất lượng tốt hơn với mức chi phí
thấp
Cấu trúc hạ tầng: Đóng vai trò hỗ trợ cho toàn bộ các hoạt động trong dây chuyền giá trị kể cả các hoạt động chính cũng như các hoạt động hỗ trợ khác Cấu
Trang 33trúc hạ tầng của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động như: Tài chính và kế toán,
những vấn đề pháp luật và chính quyền, hệ thống thông tin và quản lý chung
Các hoạt động trong chuỗi giá trị đều có liên quan mật thiết, hỗ trợ nhau, tùy theo chức năng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, từng hoạt động trên có mức độ quan trọng khác nhau Việc nâng cao hoạt động chuỗi giá trị mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.3.2 N ăng lực cốt lõi của doanh nghiệp
Năng lực cốt lõi là khái niệm do Michael Porter đưa ra đầu tiên khi bàn về
quản trị chiến lược Theo ông, một doanh nghiệp muốn thành công khi hoạch định chiến lược kinh doanh phải dựa trên những năng lực cốt lõi của mình để tận dụng
những cơ hội và vượt qua những thách thức của môi trường kinh doanh
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm thì sự phát triển mang tính lâu dài và
bền vững của doanh nghiệp phải dựa cơ bản trên việc định vị rõ năng lực cốt lõi:
“Năng lực cốt lõi là tất cả các kiến thức, công nghệ, kỹ năng, kinh nghiệm cơ bản cho hoạt động và mang đến cho doanh nghiệp những đặc thù riêng biệt” [10, tr 287]
Năng lực cốt lõi được hiểu như sau: Phải là năng lực mang đến cho khách hàng những giá trị có sức ảnh hưởng mạnh đến quá trình lựa chọn sản phẩm hoặc
dịch vụ của bạn; năng lực cốt lõi phải khó bị sao chép - điều này cho phép doanh nghiệp cung cấp những sản phẩm tốt hơn đối thủ cạnh tranh, khi đối thủ cạnh tranh sao chép được sản phẩm thì doanh nghiệp đã có đủ thời gian để cải tiến nó Điều này có nghĩa là doanh nghiệp luôn là người dẫn đầu và giữ vững được vị thế cạnh tranh trên thị trường; đồng thời nó là yếu tố giúp doanh nghiệp xâm nhập được vào các thị trường lớn nhiều tiềm năng
Theo đó, tác giả có thể tổng hợp lại như sau: “Năng lực cốt lõi là khả năng làm tốt nhất một việc nào đó, khả năng kinh doanh có hiệu quả nhất trong một lĩnh
vực hoặc theo một phương thức nào đó Nói một cách nôm na, có thể diễn đạt năng
lực cốt lõi như là sở trường, là thế mạnh của doanh nghiệp Nó bao gồm cả phần
“mềm” lẫn phần “cứng”, nghĩa là cả những nguồn lực hữu hình như tay nghề, trình
độ người lao động, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ lẫn nguồn lực vô hình
Trang 34như uy tín thương hiệu, tin cậy của người tiêu dùng Việc nâng cao năng lực cốt lõi giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh của mình.”
1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC CHO TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG
1.4 1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Công ty Dệt Nam Định
Công ty Dệt Nam Định có tiền thân là một cơ sở nghiên cứu về tơ lụa, do Toàn quyền Đông Dương De Lanessan dùng ngân sách Đông Dương lập ra Năm
1954, Dệt lụa Nam Định được Nhà nước tiếp quản từ tay tư bản Pháp
Cho tới năm 1977, cùng với sự cấm vận của Mỹ, Trung Quốc và một số nước khác cắt viện trợ, tình hình nhà máy bắt đầu khó khăn Nhà nước không còn cung cấp đủ sợi, thuốc nhuộm, phụ tùng thay thế Công ty lâm vào cảnh khó khan,
bế tắc, không đủ việc cho công nhân, phải cho 30% công nhân nghỉ việc, hưởng 70% lương Lương ít, phúc lợi xã hội hầu như không có gì Đời sống công nhân khó khăn vô cùng, làn sóng chán nản trong xí nghiệp đã xuất hiện
Đứng trước những khó khăn và bức bách đó, Ban Giám đốc công ty tính toán đến phương án xoay ngoại tệ để nhập nguyên liệu và thiết bị về tổ chức lại sản xuất
bằng cách liên kết với ngân hàng ngoại thương và các công ty ngoại thương Dệt Nam Định là người chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất, các công ty ngoại thương (Unimex) chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm
Những sản phẩm làm ra vào thời đó có thể tiêu thụ trên rất nhiều kênh, không chỉ thu về tiền đồng Việt Nam mà còn có thể thu về ngoại tệ Nhờ đó Công
ty đã tự cân đối được ngoại tệ để tổ chức sản xuất, không chỉ duy trì sản xuất ổn định, mà còn có thể mở rộng hơn, nâng cao sản lượng, tạo công ăn việc làm cho công nhân, nâng mức thu nhập, cải thiện đời sống
1.4.1.2 Kinh nghiệm của Tổng công ty Cổ Phần Phong Phú
Tiền thân của Tổng Công ty CP Phong Phú là Khu Kỹ nghệ Sicovina – Phong Phú
trực thuộc Công ty kỹ nghệ Bông vải Việt Nam Sau giải phóng công ty được nhà nước tiếp quản Trong những năm 1980, sản phẩm của công ty chủ yếu là vải bảo
hộ lao động và Calicot giao cho Liên Xô theo kế hoạch của Nhà nước Đến năm
1989, sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã ảnh
Trang 35hưởng trực tiếp đến sự viên trợ cũng như ảnh hưởng đến nên kinh tế Việt Nam nói chung và ảnh hưởng trực tiếp đến Phong Phú nói riêng
Đứng trước khó khăn đó, tổng công ty đã mạnh dạn đầu tư, nghiên cứu phát triển những dòng sản phẩm mới như vải jeans, sợi polyester và sợi Peco, nhằm đáp ứng nhu cầu mới của thị trường Từ năm 2003 đến nay, Phong Phú đã từng bước đa
dạng hóa ngành nghề sản xuất kinh doanh, mở rộng liên doanh, liên kết với các đơn
vị trong và ngoài ngành dệt may trên khắp cả nước với nhiều hình thức sở hữu nguồn vốn, tăng cường vai trò chủ động trong việc quản lý các chi phí sản xuất, tăng lợi thế cạnh tranh
1.4.2 Bài học cho Tổng công ty Việt Thắng về nâng cao năng lực cạnh tranh
1.4.2.1 Đầu tư máy móc, thiết bị
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu và đó cũng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Để đạt được lợi nhuận tối đa, nâng cao giá trị của doanh nghiệp thì trước hết doanh nghiệp phải tự tìm được chỗ đứng cho mình bằng chính con đường là chiến thắng trong cạnh tranh
Với điều kiện hiện nay khi mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bão thì chiến
thắng nằm trong tay người nắm vững khoa học kỹ thuật công nghệ và biết vận dụng
nó có hiệu quả cho mục đích của mình Không phải ngẫu nhiên mà hiện nay, đâu đâu cũng kêu gọi đổi mới Đây chính là dấu hiệu cho thấy các doanh nghiệp đã nhận
thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà cụ thể là việc đưa máy móc thiết bị công nghệ hiện đại vào sản xuất
Với một dàn máy móc thiết bị hiện đại đồng bộ, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, ít tiêu hao nhiên liệu hơn và lượng phế phẩm cũng ít đi Các khoản chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết
bị giảm Do đầu tư một lượng vốn lớn vào TSCĐ nói chung và máy móc thiết bị nói riêng, vì thế sẽ làm tăng chi phí khấu hao TSCĐ Tuy nhiên, do máy móc thiết bị
hiện đại làm cho năng suất lao động tăng lên, lượng sản phẩm sản xuất ra cũng tăng lên và khi đạt mức hòa vốn thì chi phí khấu hao TSCĐ tính cho một đơn vị sản
phẩm sản xuất ra sẽ giảm xuống, đồng thời cũng giảm bớt lao động thủ công làm
Trang 36cho chi phí tiền lương giảm Từ đó góp phần làm hạ giá thành sản xuất sản phẩm,
tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng hạ giá bán, tăng lợi thế cạnh tranh
Bên cạnh việc tiết kiệm được chi phí, với máy móc thiết bị hiện đại sẽ làm cho năng suất tăng lên cùng với đó là chất lượng sản phẩm sản xuất ra cũng tăng lên, có khả năng đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường cả
về chất lượng sản phẩm, năng lực cung cấp cũng như mẫu mã, chủng loại
1.4.2.2 Đầu tư, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
Phát triển sản phẩm mới để đáp ứng tốt hơn những nhu cầu chưa được thoả mãn của khách hàng Nói rộng hơn, đổi mới sản phẩm giúp doanh nghiệp nắm bắt
cơ hội từ môi trường kinh doanh Và bên cạnh đó, đổi mới sản phẩm giúp doanh nghiệp tạo dựng sự khác biệt với đối thủ và phát huy lợi thế cạnh tranh của mình
Thực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương đầu với điều
kiện kinh doanh ngày càng trở nên khắt khe hơn, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao, khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển ngày càng mạnh thì chu kỳ sống
của sản phẩm sẽ có xu hướng ngày càng ngắn đi
1.4.2.3 Liên doanh, liên kết
Trong quá trình họat động kinh doanh, có rất nhiều cơ hội công việc vượt quá sức của các doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp từ bỏ cơ hội sẽ lãng phí, nhưng
nếu như muốn tận dụng cơ hội thì năng lực lại không cho phép Thông qua liên kết kinh tế, doanh nghiệp có thể cùng nhau tham gia dự án, mỗi doanh nghiệp đảm
nhận một phần công việc, từ đó, hoàn thành tốt công việc với một tầm năng lực lớn hơn Đó cũng là một khía cạnh khác về lợi ích của liên kết kinh tế giúp doanh nghiệp khắc phục bất lợi về qui mô Liên kết kinh tế còn giúp cho doanh nghiệp
phản ứng nhanh với những thay đổi của thị trường Liên kết kinh tế giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của mình được nhanh hơn Đồng thời, liên kết kinh
tế giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận nhanh chóng với các công nghệ và kỹ thuật
mới và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh
1.4.2.4 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Thực tiễn kinh doanh cho thấy, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, yêu cầu của công việc đòi hỏi trình độ ngày càng cao đối với đội ngũ cán
bộ công nhân viên Điều đó đặt ra bài toán nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ
Trang 37nhân viên ngày càng cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp Bên cạnh đó là việc xây
dựng chương trình đào tạo và phát triển năng lực phù hợp, đảm bảo đội ngũ nhân viên được trang bị những kỹ năng và kiến thức phù hợp với những yêu cầu nhiệm
vụ của doanh nghiệp là trong những quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Thông qua các chương trình đào tạo, doanh nghiệp nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát triển, gắn bó hơn với tổ chức và
tạo động lực cho nhân viên cống hiến hết mình cho tổ chức Hơn nữa, các giải pháp
và chính sách phát triển quản lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không rơi vào tình trạng
khủng hoảng thiếu hụt nhân sự khi doanh nghiệp phát triển hay thay đổi chiến lược
Nói tóm lại, việc quản lý nguồn nhân lực cấp cao có thể là một trong những nguồn duy trì cao năng suất làm việc và lợi thế cạnh tranh kinh tế toàn cầu
Trang 38TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1, tác giả đã trình bày cơ sở về lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh, các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp, các khái niệm về chuỗi giá trị và năng lực lõi, làm cơ sở để lập
ma trận hình ảnh cạnh tranh Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu lên các điển hình các doanh nghiệp đã phát triển hoạt động kinh doanh mạnh nhờ nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Tổng công ty Việt Thắng trong việc đưa
ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường
Trang 39do một số nhà tư bản trong nước và nước ngoài góp vốn chuyên sản xuất : Sợi, Dệt
và In Nhuộm
Tháng 5 năm 1975, nhà nước Việt Nam tiếp quản, quốc hữu hóa, giao cho
Bộ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận, quản lý và duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến ngày nay Trong quá trình hoạt động, Công ty đã nhiều lần tổ chức lại sản xuất theo nhiều loại hình và tên gọi khác nhau Đến tháng 8 năm 2009 chuyển đổi thành Tổng công ty Việt Thắng– CTCP
Ngành, nghề kinh doanh: Sản xuất, mua bán sản phẩm bông, xơ, sợi vải …
Hệ thống quản lý: ISO 9002, ISO 14001, SA 8000
Danh hiệu: Hàng Việt Nam Chất lượng cao, thương hiệu mạnh Việt Nam Đạt nhiều giải thưởng tại các kỳ hội chợ trong và ngoài nước Là doanh nghiệp tiêu biểu nhất ngành Dệt Việt Nam nhiều năm liền
2.1.2 Kết quả hoạt động của công ty Việt Thắng
Trong những năm gần đây, doanh thu tăng song lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế giảm do thị trường xuất khẩu sợi Polyester chính là Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey) áp dụng thuế Antidumping là thuế suất chống phá giá đối với hàng dệt nay
xuất xứ tại Việt Nam lên đến 30% nên đã tác động xấu vào thị trường nội địa Nguồn hàng dư thừa do bị ép giá Điều này làm cho Cung lớn hơn Cầu, vì thế doanh nghiệp buộc phải thắt chặt chi phí sản xuất, giảm lợi nhuận để hạ giá thành
sản phẩm Đồng thời, năm 2014 do biến động về giá cả nhiều mặt hàng nguyên phụ
liệu và nhiên liệu phục vụ sản xuất đồng loạt tăng cao Trong đó, có những mặt
Trang 40hàng tăng đột biến như than đá, xăng dầu, điện nước, cước phí vận chuyển, phí kho bãi,
Nhưng nhờ vào chủ trương tiết kiệm trong sản xuất cộng với chính sách giá bán hợp lý, sản lượng và doanh thu của Công ty đã tăng đáng kể, uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước ngày càng được khẳng định
Bảng 2 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Việt Thắng
ĐVT: đồng
(Nguồn: Phòng TCKT- Tổng công ty Việt Thắng và tổng hợp của tác giả)
Từ bảng 2.1 cho thấy có sự tăng trưởng doanh thu hàng năm; Năm 2013: 1.264 tỷ; Năm 2014: 1.511 tỷ; Năm 2015: 1.605 tỷ Tuy nhiên lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh có biến động; Năm 2013: 102 tỷ, đạt 8,07% so với doanh thu;
Năm 2014: 97,3 tỷ, đạt 6.44% so với doanh thu; Năm 2015: 118,57 tỷ, đạt 7,39% so
với doanh thu
Trong tình hình kinh tế khó khăn mà công ty phải đối mặt trong những năm qua, trước sự tác động xấu của các yếu tố chi phí sản xuất như nguyên vật liệu và
hoạt động tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn, ngưng trễ, Việt Thắng vẫn duỳ trì
hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng ổn định, có lãi
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,263,606,051,583 1,510,914,139,645 1,605,214,851,230
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2,916,121,347 498,976,125 3,258,390,897
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,260,689,930,236 1,510,415,163,520 1,601,956,460,333
4 Giá vốn hàng bán 1,117,511,152,395 1,356,137,315,724 1,431,294,412,641
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 143,178,777,841 154,277,847,796 170,662,047,692
6 Doanh thu hoạt động tài chính 8,766,839,307 7,468,826,813 18,048,283,850
7 Chi phí tài chính 10,968,377,823 17,433,363,063 21,908,491,306
- Trong đó: Chi phí lãi vay 14,252,034,858 4,950,843,168 13,609,376,806
8 Chi phí bán hàng 5,010,914,384 7,189,670,195 6,805,243,386
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 34,021,228,301 39,815,026,374 41,430,300,480
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 101,945,096,640 97,308,614,977 118,566,296,370
11 Thu nhập khác 21,489,723,039 27,778,304,876 87,128,342
12 Chi phí khác 20,357,129,605 25,674,046,037 11,243,957
13 Lợi nhuận khác 1,132,593,434 2,104,258,839 75,884,385
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 103,077,690,074 99,412,873,816 118,642,180,755
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 20,964,314,616 22,423,070,864 23,479,387,113
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 82,113,375,458 76,989,802,952 95,162,793,642
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)