1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo thực hành - ĐIỀU CHẾ β - NAPTYL AXETAT

4 5,5K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Chế β - Naptyl Axetat
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Quang Khuyến
Trường học Trường Đại Học Hóa Học
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ LÝ THUYẾT 1 Phản ứng este hóa Este được điều chế trực tiếp từ carboxylic acid bằng phản ứng với rượu khi có mặt xúc tác acid mạnh như H2SO4 hoặc khí HCl khan.. Đây là phản ứng t

Trang 1

ĐIỀU CHẾ  - NAPTYL AXETAT

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Quang Khuyến

Ngày làm thí nghiệm : 29/03/2009

Họ tên sinh viên : Nguyễn Mạnh Hùng

MSSV : 0770830

Nhận xét:

NỘI DUNG

1 MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

Điều chế  - naphtyl axetat bằng phương pháp este hóa

2 CHUẨN BỊ LÝ THUYẾT

1) Phản ứng este hóa

Este được điều chế trực tiếp từ carboxylic acid bằng phản ứng với rượu khi có mặt xúc tác acid mạnh như H2SO4 hoặc khí HCl khan Đây là phản ứng thuận nghịch, hình thành este kèm theo sản phẩm phụ là nước Cũng có thể sử dụng acid chloride hoặc anhydride thay cho carboxylic acid để điều chế este, phản ứng xảy ra theo một chiều và không cần phải sử dụng xúc tác acid Dẫn xuất acid chlride có khả năng tham gia phản ứng este hóa tốt nhất

Trang 2

R C

O

O

O R' H2O

O

O

O

O

O

Đối với các phân tử có vòng thơm tồn tại hiệu ứng hút điện tử rất mạnh của nhân thơm chính vì vậy không thể tham gia trực tiếp phản ứng este hóa như rượu với acid carboxylic Mà phải tạo thành muối với một kiềm trước khi tham gia phản ứng este hóa

Ar –OH + NaOH → Ar–ONa + H2O

2) Cơ chế phản ứng

Cơ chế phản ứng este hóa giữa Anhydrit axetic và  - naphtolat có thể được tóm tắt như sau: trước hết nhóm carbonyl của anhydrit được proton hóa, hình thành cation trung gian Tiếp theo là giai đoạn tấn công của nguyên tử oxygen trên phân tử  - naphtolat vào cation này, kèm theo giai đoạn proton hóa và tạo thành CH3COONa Cuối cùng là giai đoạn tách proton tái sinh xúc tác, hình thành sản phẩm este

O

O

O

ONa

O

O

O

ONa

O C O

CH3 Na O

C O

H3C

O C O

H3C

ONa C O

H3C

O

CH3

Trang 3

3 TIẾN HÀNH, GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG: TRONG THÍ NGHIỆM

Có ba giai đoạn chính xảy ra trong quá trình tiến hành thí nghiệm:

Giai đoạn 1: chuyển naphtol sang dạng naphtolat

Thao tác: 5g  - naphtol + 25ml NaOH

Phản ứng hóa học:

OH

ONa

+C

-C

Trong phân tử do có chứa 2 nhân thơm, nên hiệu ứng hút điện tử về phía nhân là rất mạnh nên tính acid của  - naphtol mạnh hơn ancol và nước chính vì vậy  - naphtol không thể tham gia phản ứng este hóa trực tiếp với acid cacboxylic mà phải tạo thành muối  - naphtolat trước

Do tính chất trên ta giải thích được sự tạo thành  naphtolat trong phản ứng giữa  -naphtol và NaOH

Giai đoạn 2: este hóa bằng anhydrit axetic

Thao tác: Sản phẩm phản ứng (1) + 6g anhydrit axetic + 200g đá vụn cho vào thao nhựa bên ngoài bình cầu  lắp ống sinh hàn không khí, lắc bình cầu trong 30 phút   -naphtyl axetat tách ra khỏi dung dịch dưới dạng tinh thể không màu  lọc thu sản phẩm

Phản ứng hóa học:

3 COONa

3

Anhydrit axetic được điều chế như sau:

H3C C

O

OH

H3C C

O

OH

H3C C

O

H3C C

O

O H2O

P2O5

to

(1)

(2)

Trang 4

Do vậy, ta có thể sử dụng anhydrit axetic để thay cho carboxylic acid hay người ta còn

có thể dùng acid clohride thay cho carboxylic

Phản ứng diển ra 1 chiều và không cần phải sử dụng chất xúc tác Do tính acid mạnh hơn các carboxylic acid

Đá vụn dùng để làm lạnh phản ứng, tạo điều kiện cho tinh thể tách ra nhanh hơn

Mặt khác do tính toán trên lí thuyết thì anhydrit axetic dư 0,066 mol so với lượng anhydrit axetic cần dùng trong phản ứng (2) nên xảy ra phản ứng giữa hai dung dịch dư NaOH trong PƯ (1) và anhydrit axetic theo phương trình phản ứng sau:

(CH3CO)2O + 2NaOH → 2CH3COONa + H2O Sản phẩm thu được có màu trắng đục, ta nhận xét rằng có một hàm lượng tạp chất trong

 - naphtyl axetat Do đó phát sinh ra việc tinh chế lại sản phẩm ở giai đoạn 3

Giai đoạn 3: tinh chế sản phẩm bằng cách kết tinh lại trong ancol loãng hoặc xăng có

nhiệt độ sôi 60 – 80oC

Hòa tan sản phẩm thu được ở cuối giai đoạn 2 vào CH3OH có nhiệt độ sôi là 65o, đun nóng trên bếp điện vài phút Sau đó làm lạnh hay kết tinh lại dung dịch khoảng 90 phút

 sấy sản phẩm trong tủ sấy khoảng 20 phút ở 40 – 50oC  thu sản phẩm cuối cùng là

 - naphtyl axetat tinh khiết

4 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:

Ta có: nanhyldrit axetic = 0,1 mol và n-naphtol = 0,034 mol

Do đó anhyldrit axetic bị dư trong phản ứng với  - naphtolat

Cho ta nlt -naphtyl axetat = 0,034 mol  mlt -naphtyl axetat = 6,426g

Thu được: 5,5g  - naphtyl axetat sau thí nghiệm

Hiệu suất phản ứng: H = (5,5:6,426).100=85,6(%)

Ngày đăng: 23/09/2013, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w