1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu biến động cảnh quan và đa dạng sinh học đất ngập nước ven biển thái bình, định hướng quy hoạch sử dụng vùng cho phát triển bền vững

30 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN THÙY DƯƠNG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG CẢNH QUAN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN THÁI BÌNH, ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THÙY DƯƠNG

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG CẢNH QUAN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN THÁI BÌNH, ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG VÙNG

CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC

HÀ NỘI, 2009

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THÙY DƯƠNG

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG CẢNH QUAN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN THÁI BÌNH, ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG VÙNG

CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã số: 62 42 60 01

LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 GS TS Vũ Trung Tạng

2 TS Trần Đức Thạnh

HÀ NỘI, 2009

Trang 3

1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

1.1 Nghiên cứu cảnh quan và hướng tiếp cận sinh thái cảnh quan 8

1.1.1 Các nghiên cứu cảnh quan học 8

1.1.2 Các nghiên cứu sinh thái học, hệ sinh thái 11

1.1.3 Tiếp cận sinh thái cảnh quan 12

1.2 Đa dạng sinh học 13

1.2.1 Đa dạng sinh học ở Việt Nam 14

1.2.2 Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam 17

1.3 Tổng quan về đất ngập nước 18

1.3.1 Cấu trúc và chức năng đất ngập nước 18

1.3.2 Đất ngập nước châu thổ sông Hồng 19

1.3.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến vùng đất ngập nước ven biển Thái Bình 21

1.4 Quan điểm phát triển bền vững 24

1.4.1 Khái niệm phát triển bền vững 24

1.4.2 Phát triển bền vững ở Việt Nam 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu 28

2.2 Tài liệu nghiên cứu 28

2.3 Các quan điểm tiếp cận trong nghiên cứu 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 31

2.4.1 Phương pháp kế thừa 31

2.5 Quy trình nghiên cứu 39

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 41

3.1 Các nhân tố hình thành cảnh quan đất ngập nước ven biển Thái Bình 41

3.1.1 Địa chất - nhân tố thành tạo nền tảng rắn trong cảnh quan 41

3.1.3 Khí hậu - nhân tố thành tạo nền tảng nhiệt ẩm trong cảnh quan 43

3.1.4 Thủy hải văn - nhân tố thành tạo nền tảng ẩm trong cảnh quan 47

3.1.7 Tác động của con người - nhân tố liên quan đến việc hình thành và phát triển cảnh quan 57

3.2 Cấu trúc sinh thái cảnh quan vùng đất ngập nước ven biển Thái Bình 60

3.2.1 Hệ thống phân loại cảnh quan áp dụng cho thành lập bản đồ sinh thái cảnh quan vùng đất ngập nước ven biển Thái Bình 60

3.2.2 Cấu trúc sinh thái cảnh quan vùng ĐNN ven biển Thái Bình 63

3.2.3 Đặc điểm các tiểu vùng CQ trên vùng ĐNN ven biển Thái Bình 75

3.3 Đa dạng sinh học vùng đất ngập nước ven biển Thái Bình 78

3.3.1 Đa dạng hệ sinh thái 78

3.3.2 Đa dạng loài 86

3.4 Biến động CQ và ĐDSH vùng ĐNN ven biển Thái Bình qua các thời kỳ 97

3.4.1 Một vài nhận thức 97

3.4.2 Giai đoạn 1965-1986 98

3.4.3 Giai đoạn 1986-2007 115

Trang 4

2

3.5 Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng vùng cho phát triển bền vững 139

3.5.1 Bối cảnh 139

3.5.3 Nhiệm vụ quy hoạch 146

3.5.5 Giải pháp thực hiện các định hướng quy hoạch sử dụng vùng 157

KẾT LUẬN 163

KIẾN NGHỊ 165

TÀI LIỆU THAM KHẢO 166

Trang 5

MỞ ĐẦU

Thái Bình là một trong những tỉnh nông nghiệp then chốt thuộc đồng bằng Bắc Bộ với 49,5 km đường bờ biển trải dài trên hai huyện Tiền Hải và Thái Thụy cùng các cửa sông đổ ra biển đã tạo nên hàng ngàn ha đất bãi bồi góp phần mở rộng diện tích cho vùng và hình thành các loại cảnh quan (CQ) mới Tuy nhiên, cũng như các vùng đất ngập nước (ĐNN) ven biển khác trong điều kiện đất nước đổi mới, nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường, sức ép dân số gia tăng nên hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong vùng ngày càng “hối hả” và mãnh liệt hơn làm cho cảnh quan bị biến đổi nhanh chóng Do đó, để có được những định hướng quy hoạch sử dụng vùng theo quan điểm phát triển bền vững, chúng

tôi đã thực hiện đề tài luận án “Nghiên cứu biến động cảnh quan và đa dạng sinh học đất ngập nước ven biển Thái Bình, định hướng quy hoạch

sử dụng vùng cho phát triển bền vững”

- Mục tiêu:

+ Nghiên cứu về cấu trúc và xu hướng biến động của các loại CQ; + Nghiên cứu hiện trạng đa dạng sinh học và biến động các hệ sinh thái (HST);

+ Định hướng quy hoạch sử dụng vùng cho phát triển bền vững

- Nhiệm vụ:

+ Thành lập các bản đồ chuyên đề (bản đồ lớp phủ thực vật, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ địa mạo), bản đồ sinh thái CQ, bản đồ phân vùng CQ

và bản đồ biến động CQ theo thời gian;

+ Phân tích cấu trúc sinh thái CQ và các tiểu vùng CQ; hiện trạng đa dạng sinh học trong vùng;

+ Phân tích biến động của các loại CQ theo từng tiểu vùng, biến động các hệ sinh thái trên toàn vùng và nguyên nhân gây biến động; + Đề xuất định hướng quy hoạch quản lý tài nguyên cho phát triển bền vững và các giải pháp thực hiện

Trang 6

- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án: (1) Ý nghĩa khoa học: các

kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm sáng tỏ hiện trạng các loại

CQ, hiện trạng đa dạng sinh học cũng như biến động của các HST trong

những giai đoạn lịch sử nhất định của vùng ĐNN ven biển Thái Bình; (2) Ý nghĩa thực tiễn: hệ thống cơ sở dữ liệu, tập bản đồ cũng như các giải pháp

được đưa ra trong luận án là những tài liệu có giá trị cho các nhà quản lý trong định hướng quy hoạch lãnh thổ theo hướng phát triển bền vững

- Những điểm mới của luận án:

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu cập nhật về hiện trạng đa dạng sinh học (ĐDSH) tại vùng nghiên cứu;

+ Phân loại cảnh quan và thành lập bản đồ sinh thái cảnh quan vùng ĐNN ven biển Thái Bình tỷ lệ 1:50.000;

+ Lần đầu tiên bản đồ biến động các loại cảnh quan tỷ lệ 1:50.000 cho vùng đất ngập nước ven biển Thái Bình được thành lập

- Bố cục của luận án:

Luận án gồm 170 trang, 46 bảng số liệu, 22 hình trong đó có 13 bản

đồ, 140 tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng Anh; 11 phụ lục Bố cục luận

án gồm: mở đầu (3 trang), tổng quan tài liệu (19 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (13 trang), kết quả nghiên cứu và bàn luận (121 trang), kết luận và kiến nghị (2 trang), tài liệu tham khảo (12 trang)

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nghiên cứu cảnh quan và hướng tiếp cận sinh thái cảnh quan

1.1.1 Các nghiên cứu cảnh quan học

Khái niệm CQ đã được hình thành và phát triển từ những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, cho đến nay, các nhà khoa học nghiên cứu về

CQ ở nước ta chủ yếu đều dựa trên nền tảng lý luận của trường phái nước Nga Xô Viết, cùng thống nhất ba quan niệm về CQ: quan niệm chung, quan niệm kiểu loại và quan niệm cá thể để chỉ các hình thức CQ khác nhau phụ thuộc vào quan niệm của người nghiên cứu

Trang 7

1.1.2 Các nghiên cứu sinh thái học, hệ sinh thái

Thuật ngữ sinh thái học xuất hiện từ giữa thế kỷ XIX bởi một nhà động vật học người Đức, đến đầu thế kỷ XX, sinh thái học chuyển sang nghiên cứu sinh thái học quần xã sinh vật; từ những năm 20 của thế kỷ XX, sinh thái học đã phát triển một bước quan trọng, coi hệ sinh thái như là một đơn vị cấu trúc của tự nhiên và trở thành một khoa học giúp chúng ta ngày càng hiểu biết sâu về bản chất của sinh giới trong mối tương tác với các yếu tố môi trường, từ đó tạo nên những nguyên tắc, định hướng cho chiến lược phát triển bền vững của xã hội con người

1.1.3 Tiếp cận sinh thái cảnh quan

Hướng nghiên cứu sinh thái CQ hay địa sinh thái đã phát triển mạnh

ở CHLB Đức và một số nước Bắc Âu từ những năm 60 của thế kỷ XX Sinh thái cảnh quan là một hướng nghiên cứu liên ngành và tổng hợp hình thành trên cơ sở kết hợp các nghiên cứu định lượng của sinh thái học

và tính tổng hợp, tính trật tự, tính phân cấp của cảnh quan học nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thực tiễn phát triển kinh tế-xã hội Sinh thái học cảnh quan ra đời với mục đích xúc tiến sự liên kết giữa các nhà khoa học và các nhà lập kế hoạch

Từ các quan điểm nêu trên, luận án thống nhất với quan niệm kiểu loại trong nghiên cứu cảnh quan vùng ĐNN ven biển Thái Bình, trong đó đơn vị cơ sở được sử dụng là “loại cảnh quan” Bởi ngay trong cấu trúc của mỗi loại cảnh quan tính sinh thái đã được thể hiện từ sự kết hợp của các nhân tố môi trường và quần xã sinh vật nên thuật ngữ “cảnh quan” và “sinh thái cảnh quan” được coi là đồng nhất trong nội dung luận án Đồng thời, quan niệm cá thể, thể hiện tính phân vị chặt chẽ trong phân hóa lãnh thổ, cũng đã được phân tích trong cấu trúc của các tiểu vùng sinh thái CQ

1.2 Đa dạng sinh học

ĐDSH là sự phong phú của mọi cơ thể sống tồn tại trong tất cả các

hệ sinh thái trên cạn và dưới nước và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên ĐDSH có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự

Trang 8

nhiên và cân bằng sinh thái, đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh vượng của loài người, sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất

1.2.1 Đa dạng sinh học ở Việt Nam

Nằm ở vùng Đông Nam châu Á, Việt Nam là một trong 16 nước có ĐDSH cao trên thế giới (chiếm 10% số loài sinh vật trong khi diện tích đất liền chỉ chiếm 1%) Đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu,… của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về HST và thành phần loài sinh vật

1.2.2 Bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam

Bảo tồn ĐDSH bao gồm các hoạt động liên quan đến bảo tồn các loài, nguồn gen có trong mỗi loài và các sinh cảnh, các CQ thông qua việc bảo tồn các HST và việc khai thác một cách hợp lý nguồn tài nguyên sinh vật Ở Việt Nam, công tác bảo tồn ĐDSH được tiến hành khá sớm với hai hình thức phổ biến là bảo tồn nội vi (in-situ) và bảo tồn ngoại vi (ex-situ)

1.3 Tổng quan về đất ngập nước

1.3.1 Cấu trúc và chức năng đất ngập nước

ĐNN là "những đầm lầy than bùn hoặc vùng nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo thường xuyên hay tạm thời với nước chảy hay nước tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước mặn kể cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp” (Công ước Ramsar, 1971)

ĐNN rất đa dạng về loại hình và kích cỡ, được coi như cấu phần của cảnh quan tự nhiên, phản ảnh những đặc trưng về tự nhiên và sinh học, xác định khuôn khổ của các quy hoạch quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên và các chức năng sinh thái của nó

ĐNN là nơi tích tụ, xuất khẩu và biến đổi của các chất dinh dưỡng, duy trì nguồn nước, chuyển hóa năng lượng,…; là nơi sống, nơi kiếm ăn, bãi đẻ của các loài động vật; nơi thanh lọc các chất ô nhiễm, bảo vệ bờ biển; duy trì độ phì nhiêu cho đất; là nơi cung cấp cho con người những sản vật đa dạng mà trước hết là các đối tượng thiết yếu đối với đời sống được khai thác từ các ngành nông-lâm-ngư nghiệp

Trang 9

1.3.2 Đất ngập nước châu thổ sông Hồng

ĐNN thuộc châu thổ sông Hồng chịu sự chi phối trực tiếp của hệ thống sông Hồng-sông Thái Bình, kéo dài theo đường bờ biển từ Đồ Sơn (Hải Phòng) đến Lạch Trường (Thanh Hoá), có địa hình tương đối bằng phẳng chỉ nghiêng ra phía biển Đông vài chục phút đến vài độ Vùng này

có trên 10 cửa sông lớn nhỏ đổ nước ra biển, tham gia vào quá trình thành tạo và biến đổi cảnh quan cũng như nhiều đặc tính khác của vùng

Căn cứ vào hoạt động của mực nước triều, ở đây có thể được chia thành 3 đới với những đặc tính đất rất khác nhau: đới trên triều, đới triều và đới ngập nước ven bờ Ngoài ra trong vùng còn xuất hiện một dạng địa hình đặc biệt, đó là các cồn cát và cồn ngầm cửa sông

1.3.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến vùng ĐNN ven biển Thái Bình

Kết quả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến vùng ĐNN ven biển Thái Bình từ trước cho đến nay cho thấy, phần lớn các công trình nghiên cứu tập trung ở vùng châu thổ sông Hồng còn các nghiên cứu cho một vùng cụ thể như Thái Bình còn đơn lẻ; có thể chia thành 4 nhóm công trình: nhóm điều tra tổng hợp; nhóm về các hợp phần tự nhiên (địa chất, địa mạo, khí hậu, thổ nhưỡng, tài nguyên sinh vật); về kinh tế-xã hội;

về ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý

1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững (PTBV) được Hội nghị thượng đỉnh thế giới về môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janero (1992) thông qua, vừa là chiến lược vừa là mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của tất cả các nước trên thế giới Ở Việt Nam PTBV được biết đến vào những khoảng cuối thập niên 80 đầu thập niên 90 Kế hoạch hành động bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước ven biển Việt Nam đến năm 2015 đã được xây dựng trên nguyên tắc chỉ đạo: nhằm tiến tới sử dụng khôn khéo ĐNN, bảo tồn ĐDSH và góp phần PTBV kinh tế-xã hội, xóa đói giảm nghèo và giảm nhẹ thiên tai vùng ven biển; trong sự lồng ghép một cách hữu cơ với chiến lược

Trang 10

phát triển kinh thế-xã hội; việc tổ chức thực hiện phải được xã hội hóa, phù hợp với nguồn lực của quốc gia cũng như yêu cầu của các công ước quốc tế liên quan mà Việt Nam tham gia

Tất cả các nguyên tắc trong phát triển bền vững cũng như các quy định của Nhà nước về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, các vùng ĐNN sẽ là kim chỉ nam cho định hướng quy hoạch sử dụng vùng ĐNN ven biển Thái Bình

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, QUAN ĐIỂM

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu

Vùng ĐNN ven biển Thái Bình có tọa độ địa lý 20o14’24’’ đến

20o37’00’’ vĩ độ Bắc và 106o26’30’’ đến 106o38’00’’ kinh độ Đông, nằm trong ranh giới hành chính của hai huyện Tiền Hải và Thái Thụy, có độ cao lớn nhất là đỉnh các cồn cát đạt 4-5m (so với 0m lục địa) và độ sâu tính đến 6m (so với 0m hải đồ) theo định nghĩa về ĐNN của Ramsar

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại CQ và ĐDSH trên vùng ĐNN ven biển tỉnh Thái Bình, nghiên cứu sự biến động của chúng để thấy được xu hướng biến đổi của vùng từ đó đưa ra định hướng quy hoạch cho

sự phát triển bền vững

2.2 Tài liệu nghiên cứu

Trong thời gian thực hiện luận án, tác giả đã tham gia thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá sự biến đổi cảnh quan và đa dạng sinh học ĐNN ven biển huyện Tiền Hải (Thái Bình), đề xuất các giải pháp quy hoạch khai thác và quản lý vùng cho phát triển bền vững” (NCCB 6.086.06), góp phần điều tra khảo sát bổ sung số liệu về ĐDSH, về tình hình phát triển KT-XH, tiến hành nghiên cứu ngoại nghiệp đối với các bản đồ chuyên đề

Bên cạnh đó, là nguồn tài liệu từ các công trình khoa học đã được công bố của các tác giả trong và ngoài nước (tài liệu tham khảo); các dữ liệu ảnh viễn thám (ảnh SPOT 1 và SPOT 5) và dữ liệu bản đồ (các bản đồ

Trang 11

hành chính, địa hình, thổ nhưỡng, địa mạo tỷ lệ 1:50.000, 1:25.000 dạng số

và analog) được cung cấp bởi Bộ Tài nguyên-Môi trường, Bộ Tổng tham mưu, Viện Địa lý và Nhà xuất bản Bản đồ

2.3 Các quan điểm tiếp cận trong nghiên cứu

Mục tiêu luận án được thực hiện dựa trên các quan điểm: quan điểm

hệ thống; quan điểm phát triển bền vững; tiếp cận đa tỷ lệ và đa thời gian

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được dùng trong luận án: phương pháp kế thừa; phương pháp điều tra khảo sát thực địa; phương pháp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (xử lý và giải đoán ảnh viễn thám thành lập bản đồ lớp phủ thực vật; thành lập bản đồ sinh thái CQ; thành lập bản đồ phân vùng CQ; thành lập bản đồ biến động CQ)

2.5 Quy trình nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu, các tài liệu hiện có và các phương pháp đã lựa chọn, chúng tôi đã xây dựng quy trình nghiên cứu vùng ĐNN ven biển Thái Bình trong quá trình thực hiện luận án (hình 2.6)

Hình 2.6 Sơ đồ quy trình nghiên cứu vùng ĐNN ven biển Thái Bình

Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng vùng cho phát triển bền vững

Trang 12

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Các nhân tố hình thành cảnh quan ĐNN ven biển Thái Bình

3.1.1 Địa chất-nhân tố thành tạo nền tảng rắn trong CQ

Trầm tích hiện đại tầng mặt vùng ĐNN ven biển Thái Bình bao gồm các loại trầm tích hạt mịn từ sét, bột đến cát rất đa dạng về nguồn gốc (các tướng sông, biển, sông-biển hỗn hợp, đầm lầy) tạo nền tảng rắn cho sự thành tạo các loại CQ hiện đại ngày nay

3.1.2 Địa hình-nhân tố phân bố năng lượng và vật chất trong CQ

Thái Bình là phần biển hiện đại của delta sông Hồng và sông Thái Bình nên thuộc lớp CQ đồng bằng Địa hình khu vực Thái Bình thuộc loại đồng bằng thấp, có độ cao tuyệt đối từ 0,5  3 m, do đó thuộc phụ lớp CQ đồng bằng ven biển

Bề mặt địa hình vùng nghiên cứu bao gồm 3 nhóm nguồn gốc chính: nguồn gốc sông, nguồn gốc sông-biển hỗn hợp và nguồn gốc biển hình thành các dạng địa hình khác nhau đồng thời kết hợp với trầm tích tầng mặt hình thành nên các hạng CQ khác nhau

3.1.3 Khí hậu-nhân tố thành tạo nền tảng nhiệt ẩm trong CQ

Vùng ĐNN ven biển Thái Bình thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

có mùa đông lạnh, mưa hè, thời kỳ khô từ 2,1 đến 3,0 tháng (ký hiệu II*.1.d) (Phạm Khanh Vân, 2000) Các chỉ tiêu sinh khí hậu chính là cơ sở quyết định sự tồn tại của các kiểu thảm thực vật tự nhiên hay sự hình thành kiểu CQ rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa ở đây

3.1.4 Thủy hải văn-nhân tố thành tạo nền tảng ẩm trong CQ

Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng với 5 cửa sông đổ ra biển nên vùng ĐNN ven biển Thái Bình chịu ảnh hưởng của cả chế độ thủy văn sông và chế độ hải văn, tạo điều kiện hình thành phụ lớp CQ đồng bằng ven biển và là nguyên nhân tự nhiên gây biến động các loại CQ

3.1.5 Thổ nhưỡng-nhân tố thành tạo nền tảng dinh dưỡng CQ

Thổ nhưỡng được ví như tấm gương phản ánh CQ vì đây là nhân tố duy nhất chỉ ra mối tương quan tác động giữa các yếu tố sống và không

Trang 13

sống Mối quan hệ tương hỗ giữa các nhóm quần xã thực vật và các loại đất (8 loại) xác định các loại CQ khác nhau trong vùng

3.1.6 Thảm thực vật-nhân tố chỉ thị trong CQ

Phân tích bản đồ hiện trạng lớp phủ thực vật vùng nghiên cứu kết hợp tài liệu [Phan Nguyên Hồng, 2005] và điều tra khảo sát thực địa, các loại lớp phủ vùng ĐNN ven biển Thái Bình bao gồm: nuôi trồng thủy sản (NTTS) nước ngọt, lúa nước và hoa màu, cây trồng trong khu dân cư, phi lao, ruộng muối, cói, rừng ngập mặn (RNM), trảng cỏ ngập triều, NTTS nước lợ và sinh vật biển

3.1.7 Tác động của con người-nhân tố liên quan đến việc hình thành và phát triển cảnh quan

Con người đã có những tác động trực tiếp hay gián tiếp lên hầu hết các loại CQ trong hoạt động kinh tế của mình từ đó hình thành nên các loại

CQ ”văn hóa” Hoạt động ngăn sông, công cuộc khai hoang lấn biến mở rộng đất nông nghiệp, hình thành các khu NTTS nước lợ, đã góp phần hình thành các loại CQ ven biển đặc thù

3.2 Cấu trúc sinh thái CQ vùng ĐNN ven biển Thái Bình

3.2.1 Hệ thống phân loại CQ áp dụng cho thành lập bản đồ sinh thái

CQ vùng ĐNN ven biển Thái Bình

Kết hợp quan điểm phân loại CQ của Phạm Hoàng Hải (1993, 1997, 2006) và Phạm Thế Vĩnh (2004), hệ thống phân loại sử dụng trong thành lập bản đồ sinh thái CQ vùng ĐNN ven biển Thái Bình tỷ lệ 1:50.000 bao gồm: lớp CQ đồng bằng → phụ lớp CQ đồng bằng ven biển → kiểu CQ rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa → 6 hạng CQ → 30 loại CQ (2007), 25 loại CQ (1986), 24 loại CQ (1965)

3.2.2 Cấu trúc sinh thái CQ vùng ĐNN ven biển Thái Bình

Với cùng một hệ thống phân loại bản đồ sinh thái CQ vùng ĐNN ven biển Thái Bình đã được thành lập (hình 3.6, 3.7, 3.8) với số loại CQ, diện tích và không gian của chúng khác nhau tùy từng năm (bảng 3.3) Trên hạng CQ bãi tích tụ ven lòng sông trầm tích bùn bột cát đặc trưng có các loại CQ lúa nước và hoa màu trên đất phù sa được bồi, đất mặn trung bình-

Trang 14

ít, CQ cói trên đất phèn và CQ NTTS nước lợ trên đất mặn trung bình-ít Trên hạng CQ đồng bằng tích tụ nguồn gốc sông-biển hỗn hợp trầm tích bột sét chủ yếu xuất hiện các loại CQ lúa nước và hoa màu trên đất phèn, đất phù sa không được bồi, đất mặn trung bình-ít, CQ đồng muối trên đất mặn trung bình-ít Hạng CQ bãi triều trầm tích bùn cát có các loại CQ trảng

cỏ ngập triều, CQ RNM, CQ NTTS nước lợ trên đất mặn, đất cát Trên hạng CQ cồn cát cổ trầm tích cát bột đặc trưng có các loại CQ lúa nước và hoa màu trên đất cát và CQ quần cư Hạng CQ cồn cát ngoài đê trầm tích cát có loại CQ đặc trưng là CQ phi lao trên đất cát, bên cạnh đó còn có các loại CQ RNM, CQ trảng cỏ ngập triều, CQ NTTS nước lợ trên đất cát Số lượng các loại CQ trên từng hạng có sự khác nhau về số khoanh vi và tổng diện tích theo từng mốc thời gian nghiên cứu (bảng 3.3)

Bảng 3.3 Thống kê các hạng cảnh quan

Năm Các hạng CQ

nguồn gốc sông biển

trầm tích bột sét

Số loại CQ 9 8 6

Số khoanh vi 277 255 263 Tổng diện tích (ha) 26.491 24.411 25.746 Bãi triều trầm tích

bùn bột cát

Số loại CQ 5 4 9

Số khoanh vi 52 25 92 Tổng diện tích (ha) 14.202 4.819 8.028 Cồn cát trong đê

trầm tích cát sét Số loại CQ Số khoanh vi 428 2 365 2 452 3

Tổng diện tích (ha) 14.441 15.667 15.660 Cồn cát ngoài đê

trầm tích cát

Số loại CQ 2 3 5

Số khoanh vi 8 29 53 Tổng diện tích (ha) 191 2.375 2.987 Vùng dưới triều ngập

nước thường xuyên

tới độ sâu 6m

Số loại CQ 1 1 1

Số khoanh vi 1 1 1 Tổng diện tích (ha) 20.890 29.420 26.380

Ngày đăng: 21/03/2020, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w