Thực tế ở Việt Nam hiện nay, bên cạnh việc Nhà nước và các cơ quan trong ngành Du lịch bắt đầu xúc tiến việc đánh giá, áp dụng thí điểm các tiêu chuẩn toàn cầu trên tại các khách sạn, cá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 31
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8
5 Phương pha ́p nghiên cứu 9
6 Lịch sử nghiên cứu 13
7 Bố cu ̣c luâ ̣n văn 16
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MỘT SỐ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG 18
1.1 Chương trình Hộ chiếu xanh (Green passport) – dành cho Du khách 18
1.1.1 Khái quát chung 18
1.1.2 Nội dung 19
1.2 Tiêu chuẩn Green Globe dành cho doanh nghiệp du lịch và lữ hành 31
1.2.1 Khái quát chung 31
1.2.2 Nội dung 38
1.3 Thực trạng phát triển chương trình Green Passport và các tiêu chí Green Globe 21 tại Việt Nam và trên thế giới 43
1.3.1 Trên thế giới 43
1.3.2 Tại Việt Nam 47
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI VƯỜN QUỐC GIA BÁI TỬ LONG 51
2.1 Khái quát chung 51
2.2 Khái quát về tài nguyên du lịch 51
2.2.1 Tài nguyên tự nhiên 51
2.2.2 Tài nguyên nhân văn 54
2.2.3 Một số điểm tham quan chính 55
2.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 61
2.3 Thực trạng hoạt động du lịch tại VQG 68
2.3.1 Hiện trạng khai thác du lịch tại VQG 68
2.3.2 Đánh giá kế hoạch phát triển du lịch 71
Trang 42
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ DLBV TẠI VQG BÁI TỬ
LONG 78
3.1 Cơ sở ứng dụng các tiêu chuẩn quốc tế về DLBV tại VQG Bái Tử Long 78
3.1.1 Kết quả phỏng vấn du khách (Chương trình Green Passport) 78
3.2.2 Kết quả phỏng vấn Doanh nghiệp, cộng đồng địa phương (Tiêu chuẩn Green Globe) 83 3.2 Ứng dụng chương trình Greenpasstport (dành cho Du khách) và tiêu chuẩn Green Globe 21 (dành cho doanh nghiệp ) tại VQG Bái Tử Long 85
3.2.1 Chương trình Green passport dành cho du khách – áp dụng tại các đảo có hoạt động du lịch phát triển trong khu vực VQG Bái Tử Long 85
3.2.2 Tiêu chuẩn Green Globe dành cho doanh nghiệp, cộng đồng địa phương 93
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC i
Trang 53
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
CITES Convention on international trade in endangered
species of wild fauna and flora
Hiệp ước Thương mại Quốc tế về những loài động thực vật hoang dã đang bị đe dọa
PRA Paraticipatory rapid appraisal
Phương pháp Phỏng vấn đánh giá nhanh
QĐ – TTg Quyết định – Thủ tướng
UNEP United Nation Environment Programme
Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
DANH MỤC MÔ HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ tiêu chuẩn Green Globe ……… ……….33 Biểu đồ 1.2: Biểu đồ chỉ số tiêu chuẩn Green Globe ……….… …… 33
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hiện trạng phương tiện vận chuyển khách trên các đảo trong Vườn.64 Bảng 3.1: Kết quả PV “Tiếp thị xanh” của doanh nghiệp đối với du khách (Du khách nội địa) ……… ……… ……… ………81 Bảng 3.2: Kết quả PV “Tiếp thị xanh” của doanh nghiệp đối với du khách (Du khách quốc tế) ……… ……… ……… ………81 Bảng 3.3: Kết quả phỏng vấn, thảo luận về tiêu chuẩn Green Globe… 83
Trang 6tiêu chuẩn của một Hành tinh Xanh như Nhãn sinh thái (Ecolable), Hộ chiếu xanh (Green pastport), tiêu chuẩn Địa cầu Xanh 21 (Green Globe 21),
Thực tế ở Việt Nam hiện nay, bên cạnh việc Nhà nước và các cơ quan trong ngành Du lịch bắt đầu xúc tiến việc đánh giá, áp dụng thí điểm các tiêu chuẩn toàn cầu trên tại các khách sạn, các điểm du lịch thì các doanh nghiệp và địa phương cũng đã chủ động tiến hành áp dụng cho các chương trình Du lịch, hướng dẫn cho Du khách có được chuyến du lịch hài lòng và mang tính bền vững Tuy nhiên, các hành động trên mới chỉ dừng lại ở việc chuẩn bị xây dựng
bộ tiêu chuẩn cho hệ thống các khách sạn phục vụ du lịch, hay đơn giản là ban
bố tiêu chuẩn duy trì chất lượng môi trường sống thông qua giảm thiểu sử du ̣ng
và tiêu dùng năng lượng, vâ ̣t liê ̣u cũng như các loa ̣i chất thải sinh ra do quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sống Vì vậy mà mục tiêu hướng đến ngành Du lịch của các bộ tiêu chí do Chính phủ phê duyệt còn nhiều hạn chế và hiện vẫn đang được hoàn thiện Do
đó, các hoạt động phát triển DLBV tại Việt Nam mới chỉ mang tính manh mún, nhỏ lẻ, chưa có một hệ tiêu chuẩn nhất định quy chiếu, thiếu đâu bù đó
Nhìn nhận những vấn đề đang tồn tại trên cũng như những lợi ích có được
từ việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong phát triển DLBV, học viên tiến hành nghiên cứu tiêu chuẩn quốc tế về DLBV điển hình cho các đối tượng trong
Trang 75
hoạt động du lịch: Hộ chiếu xanh (chương trình Green pastport) dành cho khách du lịch; tiêu chuẩn Địa cầu xanh (Green Golbe) dành cho cộng đồng địa
phương, doanh nghiệp hoạt động du lịch
Sự phát triển tự nhiên và lợi thế của Vườn Quốc gia (VQG) Bái Tử Long như một điểm đến lý tưởng để ứng dụng những tiêu chuẩn, chương trình quốc tế về DLBV Việc nghiên cứu thực tiễn áp dụng tại VQG để nhìn nhận
rõ những hiệu quả mà các chương trình, tiêu chuẩn bền vững này mang lại không chỉ cho hoạt động du lịch tại VQG mà còn là sự phát triển của kinh tế khu vực VQG, nâng cao đời sống cộng đồng nơi đây
Thực trạng quản lý và hoạt động du lịch tại VQG Bái Tử Long nói riêng cũng như các VQG, điểm du lịch biển đảo trên Việt Nam nói chung rất
đa dạng: việc tổ chức các tour tham quan, phát triển hoạt động du lịch được đầu tư nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn với các mức độ khác nhau đối với đơn vị quản lý cũng như bản thân các doanh nghiệp du lịch Các tour du lịch , tham quan tại VQG được tổ chức tự phát, chỉ quan tâm đến lợi nhuận mang lại doanh nghiệp mà quên đi trách nhiệm đối với điểm đến Bên cạnh đó, các phương thức tổ chức các chuyến tham quan, nghỉ dưỡng trong khu vực vườn theo hướng phát triển bền vững cũng khác xa với tiêu chuẩn, tập quán quốc tế Thực tế này gây ra tình trạng giảm chất lượng của chuyến tham quan, giảm sự hấp dẫn với du khách, đồng thời vẫn không hạn chế được tác động xấu lên môi trường, cảnh quan khu vực VQG Bái Tử Long – một trong những điểm đến điển hình cho hoạt động DLBV tại Việt Nam
Dựa trên vấn đề thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của PGS – TS Nguyễn Đình Hòe cùng các thầy cô và các chuyên gia, học viên đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu ứng dụng một số tiêu chuẩn quốc tế về DLBV tại VQG Bái Tử Long”
Trang 86
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài cần giải quyết các nội dung sau:
- Đề tài khái quát hai tiêu chuẩn quốc tế về DLBV: Chương trình
Green passport, tiêu chuẩn Green Globe
- Đề tài nghiên cứu hiện trạng phát triển du lịch và tiềm năng phát triển
du lịch tại VQG Bái Tử Long:
+ Tài nguyên du lịch của Vườn: nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn nổi bật trong khu vực Vườn
+ Hoạt động du lịch tại VQG Bái Tử Long
2.2 Phạm vi nghiên cứu: Vườn quốc gia Bái Tử Long, huyện Vân Đồn,
Quảng Ninh
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu các tiêu chuẩn
quốc tế về DLBV hiện đang phát triển trên Thế giới, các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước (nếu có), thực trạng hoạt động của các tiêu chuẩn ứng dụng tại VQG Bái Tử Long Đồng thời nghiên cứu hiện trạng nguồn tài nguyên du lịch cũng như hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, các điểm du lịch có sức hấp dẫn du khách và các sản phẩm du lịch hiện dang có tại Vườn Từ đó phát triển các ứng dụng thực tiễn các tiêu chuẩn quốc tế cho hoạt động du lịch tại Vườn Vì vậy, nếu có sự sơ sài nào về các lĩnh vực đều không phải là chủ ý của học viên
- Về không gian nghiên cứu: đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu và
ứng dụng các tiêu chuẩn quốc tế về tại VQG Bái Tử Long, huyện Vân Đồn, Quảng Ninh Là một trong 7 vườn quốc gia của Việt Nam, là một trong 3 VQG tại miền Bắc vừa có diện tích trên cạn, vừa có diện tích trên biển, việc nghiên cứu ứng dụng các tiêu chuẩn quốc tế về DLBV tại Vườn có lợi thế hơn
so với các Vườn quốc gia cùng loại như VQG Cát Bà, VQG Xuân Thủy Mặc dù 2 VQG Cát Bà và Xuân Thủy đều là vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển
Trang 97
thế giới được trao tặng bởi UNESCO nhưng VQG Bái Tử Long hội tụ đủ các yếu tố: rừng ngập mặn, đảo đất, đảo đá vôi, Hệ sinh thái vô cùng đa dạng và gần như chưa bị tác động nhiều bởi hoạt động du lịch giúp cho việc ứng dụng các tiêu chuẩn Quốc tế về DLBV thuận lợi hơn Đây là cơ hội lớn cho ngành
Du lịch Quảng Ninh nói riêng và ngành Du lịch Việt Nam nói chung có thể hoạch định chiến lược phát triển phù hợp ngay từ điểm phát triển ban đầu hoạt động du lịch bền vững tại cộng đồng địa phương nhằm phát triển hoạt dộng
du lịch hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế mà không làm tổn hại đến môi trường, đến đời sống tự nhiên, đảm bảo sự phát triển bền vững
- Về thời gian nghiên cứu: tác giả thực hiện đề tài trong khoảng thời
gian từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 6 năm 2012 Các khảo sát tại điểm được tiến hành nhiều đợt, đảm bảo tính đa dạng thời gian và tính mùa vụ của không gian nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Việc thực hiện đề tài trên trước hết là nghiên cứu về những lợi ích cũng như chức năng, cùng với thực trạng phát triển trên thế giới và thực trạng phát triển ứng dụng tại Việt Nam của các chương trình, tiêu chuẩn quốc tế về
DLBV như Chương trình Green passport, Green Globe 21 Từ đó, thấy
được vai trò vị trí của các chương trình, tiêu chuẩn này trong việc phát triển DLBV trong hiện tại và tương lai, tạo điều kiện phát triển ngành Du lịch mang lại hiệu quả kinh tế và cả xã hội môi trường
Đồng thời, đề tài tiến hành nghiên cứu tiềm năng và thực trạng phát triển
du lịch tại VQG Bái Tử Long, đặc biệt là những hoạt động du lịch liên quan đến DLBV nhằm chỉ ra thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển hoạt động
du lịch theo hướng bền vững tại điểm du lịch đầy tiềm năng này
Từ những thuận lợi và khó khăn nhận diện được trong quá trình đánh giá
du lịch tại VQG Bái Tử Long, học viên tiến hành ứng dụng các chương trình
Green pastport và tiêu chuẩn Green Globe đã nghiên cứu ở phần đầu vào các
Trang 10- Nghiên cứu tài nguyên du lịch của VQG Bái Tử Long và hiện trạng hoạt động du lịch của Vườn Nghiên cứu thực trạng ứng dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động du lịch Trên cơ sở phân tích tiềm năng tài nguyên du lịch và đánh giá thực trạng hoạt động du lịch tại VQG, luận văn đề xuất áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về DLBV trong phát triển DLBV tại VQG Bái Tử Long
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần làm rõ nội dung các chương trình, tiêu chuẩn quốc tế
về DLBV trong định hướng phát triển DLBV trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng
Việc nghiên cứu và áp dụng thực tiễn các chương trình Quốc tế tại khu vực VQG Bái Tử Long vừa góp phần đưa ra một ứng dụng thực tế tại Việt Nam, đồng thời nó có ý nghĩa đóng góp nhận thức, dữ liệu cơ sở cho các nhà quản lý, kinh doanh, nhà cung cấp cũng như cộng đồng địa phương trong việc hoạch định và đặt ra các chiến lược phát triển các chương trình về phát triển DLBV tại các điểm đến một cách có trách nhiệm và chia sẻ đồng đều lợi ích thu được giữa các bên
Trang 119
5 Phương pha ́ p nghiên cứu
5.1 Các phương pháp thu thập và xử lý thông tin được sử dụng chủ yếu trong luận văn
- Phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp tài liệu: tìm kiếm và sử dụng các nguồn thông tin khác nhau để chọn lọc và kế thừa những thông tin cần thiết cho đề tài như: tập bài giảng, giáo trình, tài liệu từ báo chí, mạng internet, tài liệu của VQG Bái Tử Long, tài liệu các ban ngành của tỉnh Quảng Ninh, tài liệu của các công ty du lịch lữ hành về hoạt động du lịch tại Bái Tử Long …
- Điền dã, quan sát tham dự, chuyên gia, đánh giá nhanh: đây là nhóm phương pháp quan trọng để có được các kết quả đánh giá, kết luận về cách thức tổ chức các tour du lịch, hiện trạng hoạt động du lịch tại VQG Bái Tử Long, từ đó so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn quốc tế về DLBV để thấy hoạt động du lịch tại VQG đã làm được gì và thiếu sót những gì trong phát triển theo định hướng bền vững Nội dung cụ thể của phương pháp thảo luận nhóm chuyên gia và đánh giá nhan được trình bày cụ thể trong phần 5.2, 5.3
- Phương pháp so sánh đối chiếu: áp dụng các tiêu chuẩn Quốc tế đã
có để thực hiện so sánh đối chiếu để các đánh giá có cơ sở khoa học và đáng tin cậy Phương pháp này được thực hiện khi phân tích kết quả khảo sát trong Chương 3 của Luận văn
5.2 Phương pháp MiniDelphi (PP chuyên gia và Quy trình Delphi - Thảo luận nhóm chuyên gia chủ chốt)
MiniDelphi là tên gọi một vòng thảo luận trực tiếp được chia nhỏ từ phương pháp Delphi Mỗi Delphi gồm 2-5 vòng MiniDelphi hoặc thậm chí nhiều hơn
Dựa trên những hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về DLBV có sẵn đang phát triển trên thế giới, học viên tiến hành mời một nhóm chuyên gia cùng hội thảo về
đề tài nghiên cứu Số chuyên gia tham gia hội thảo là 6, có chuyên ngành du lịch khác nhau, có liên quan đến đề tài nghiên cứu: hướng dẫn viên du lịch, giảng
Trang 1210
viên du lịch, học viên cao học du lịch, điều hành du lịch, khách du lịch thuần túy Quy trình Delphi của đề tài nghiên cứu được thực hiện 4 vòng MiniDelphi Do nghiên cứu có khảo sát thực địa nên học viên tiến hành 2 Minidelphi, sau khi khảo sát, học viên tiếp tục thực hiện 2 vòng Minidelphi khác
Sau mỗi vòng Minidelphi, học viên tiến hành tổng hợp ý tưởng hay dự báo ẩn danh của vòng trước cũng như các lý do và luận điểm đề xuất ý tưởng,
ý kiến nào đã thống nhất, ý kiến nào cần thảo luận thêm Nhờ đó các chuyên gia sẽ rà xét các kết quả của vòng thảo luận trước trên cơ sở tham khảo những
ý kiến của các thành viên khác của nhóm Cứ sau mỗi vòng, số lượng các ý tưởng sẽ giảm dần nhưng những ý tưởng còn lại sẽ trở nên sắc sảo hơn Cuối cùng, quy trình Delphi dừng lại khi các ý tưởng trở nên khá ổn định và thống nhất và được sắp xếp theo trình tự ưu tiên
Như vậy, thông qua phương pháp MiniDelphi, học viên đã có được cái nhìn tổng quan từ các ý kiến của các chuyên gia về các tiêu chuẩn quốc tế về DLBV: hiện trạng sự phát triển của nó trên thế giới, tại Việt Nam và đặc biệt
là tại VQG Bái Tử Long Kết quả thảo luận được thể hiện ở Chương 3
5.3 Phương pháp đánh giá nhanh (PRA)
PRA (Participatory Rapid Appraisal) là hệ phương pháp thu thập thông tin nhanh dựa trên nguồn tri thức cộng đồng và thẩm định các dấu hiệu đặc trưng trên thực địa Do những tài liệu về khu vực VQG Bái Tử Long không được thu thập thường xuyên và lưu trữ có bài bản nên phương pháp PRA rất hữu ích cho các nghiên cứu tại đây Học viên thực hiện phương pháp PRA giúp phối hợp được cả 3 nguồn tri thức là: hiểu biết của điều tra viên, hiểu biết của người trả lời phỏng vấn và quan điểm của lãnh đạo địa phương, giúp cho các thông tin thu thập được trở nên đáng tin cậy hơn và đem lại hiệu quả hơn trong việc nghiên cứu ứng dụng các tiêu chí quốc tế về DLBV tại Vườn
Để đạt được hiệu quả cao trong việc nghiên cứu và ứng dụng các tiêu chuẩn quốc tế về DLBV vào hoạt động du lịch tại VQG Bái Tử Long, học viên
Trang 1311
tiến hành nghiên cứu thông qua các kỹ thuật thông dụng của phương pháp PRA song song cùng với phương pháp MiniDelphi: phỏng vấn cán bộ và nhân dân địa phương, quan sát thực địa, thu thập tài liệu địa phương khi phỏng vấn
Thời gian thực hiện các nghiên cứu này được chia làm hai đợt Ngoài đợt chính , điều tra bổ sung được tiến hành vào trong một số chuyến khảo sát thực địa của học viên tại VQG Bái Tử Long với khảo sát một số sản phẩm tuyến du lịch cụ thể (tuyến du lịch) kết hợp với việc tiếp cận các đối tượng để thực hiện phỏng vấn, điều tra bảng hỏi
5.3.1.Phỏng vấn (PV) cán bộ và nhân dân địa phương
• PV sâu: PV nhà khoa học, cán bộ địa phương (Ban Quản lý VQG,
cán bộ các đảo có khai thác du lịch trong khu vực Vườn: Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng,…) về hiểu biết các tiêu chuẩn quốc tế về DLBV, thực trạng phát triển du lịch tại VQG Thời gian phỏng vấn sâu được kéo dài trong vòng 1h đối với cán bộ cơ sở, nhà khoa học
• PV bán chính thức: bao gồm cả hình thức PV nhóm (từ 5-7 người)
dùng cho cán bộ cơ sở và dân địa phương tối đa 30 phút (1h đối với phỏng vấn nhóm – để cho cả nhóm có thời gian thảo luận, chọn ra ý kiến tốt nhất)
• PV không chính thức: tiến hành PV tự do với 15 người ngẫu nhiên
gặp trên đường khảo sát từ 5 – 10 phút (gồm cả dân địa phương và du khách)
Dựa trên bảng hỏi được liệt kê các nội dung cần làm rõ trong quá trình điều tra để tránh bỏ sót vấn đề (không dùng để phỏng vấn), học viên cùng các cộng tác viên tiến hành phỏng vấn và ghi lại biên bản điều tra tại chỗ khi phỏng vấn
5.3.2.Quan sát thực địa
Dựa trên các dấu hiệu thực địa có thể quan sát bằng cảm quan trong quá trình khảo sát thực địa tại khu vực VQG Bái Tử Long cũng như khu vực Vịnh Hạ Long (để so sánh), học viên tiến hành tổng hợp lại các ý kiến, đánh
Trang 1412
giá và hình ảnh ghi nhận lại kết quả quan sát Quá trình tổng hợp phải giải thích được sự khác nhau giữa đánh giá quan sát với thực tế tại điểm khảo sát
5.3.3 Thu thập tài liệu địa phương khi PV
Do các tài liệu được tập hợp từ cơ sở lên các cơ quan cấp trên nên tại các đơn vị như Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch tỉnh Quảng Ninh chỉ lưu trữ một số văn bản, báo cáo về thông tin du lịch địa phương 1 cách bao quát nhất Trong khi đó, bản thân địa phương (Ban Quản lý VQG Bái Tử Long) cũng như các đảo trong khu vực VQG có hoạt động du lịch là một kho tàng thông tin giúp học viên khai thác thêm tư liệu về hoạt động du lịch tại đây
Địa điểm phỏng vấn: được thực hiện tại Hà Nội (phỏng vấn sâu
chuyên gia kết hợp thảo luận nhóm theo phương pháp MiniDelphi; phỏng vấn nhóm du khách,…), khu vực Vịnh Hạ Long và khu vực VQG Bái Tử Long (phỏng vấn điều tra nhanh PRA - nhóm du khách, Ban quản lý, người dân địa phương…)
tháng 6: đây là thời vụ thích hợp nhất cho du lịch biển (đặc biển biển miền Bắc với điểm tham quan nổi tiếng - Vịnh Hạ Long) Do thời tiết bắt đầu nắng
ấm và chuyển sang mùa hè nên lượng khách tới khu vực Vịnh Hạ Long cũng như VQG Bái Tử Long đông hơn đối với cả du khách quốc tế và nội địa Vì thế, kết quả thu được từ các cuộc phỏng vấn bán chính thức, phỏng vấn nhóm đối với du khách với số lượng nhiều và tính chính xác cao hơn
Biên bản, bảng hỏi/đề cương phỏng vấn: biên bản ghi nhận các
thông tin cơ bản của điều tra viên , người được phỏng vấn và nội dung phỏng vấn (không phải điều tra dạng bảng hỏi anket) Ý kiến của người được phỏng vấn được điều tra viên tổng hợp nhanh và ghi nhận trực tiếp trên phiếu phỏng vấn
bền vững và các hoạt động du lịch bền vững tại khu vực VQG Bái Tử Long
- Khảo sát các nhóm, cá nhân được phỏng vấn về các tiêu chí Quốc tế về Du lịch bền vững (Green passport, Green Globe)
Trang 1513
- Các ý kiến đóng góp thực hiện Du lịch bền vững của người được phỏng vấn tại khu vực VQG Bái Tử Long
Cùng với kết quả của các phương pháp nghiên cứu khác như điền dã, tổng hợp và chọn lọc tài liệu,…, việc thực hiện phương pháp thảo luận nhóm MiniDelphi, điều tra nhanh PRA thông qua phỏng vấn chính thức/bán chính thức/nhóm góp phần lớn vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm chỉ rõ nhận thức cũng như hiểu biết của du khách, nhà quản lý, doanh nghiệp du lịch
và cộng đồng địa phương về các tiêu chí quốc tế về du lịch bền vững Kết quả của các phương pháp này được chỉ rõ trong chương 1 của Luận văn
6 Lịch sử nghiên cứu
6.1 Các nghiên cứu, công bố về các tiêu chí quốc tế về du lịch bền vững
Các tài liệu về các tiêu chí quốc tế về du lịch bền vững cũng như các thông tin của các tiêu chí này đã được công bố từ các hội nghị, hội thảo của Liên Hiệp quốc về vấn đề du lịch bền vững Các quốc gia, tổ chức tham gia thực hiện các tiêu chí, chương trình quốc tế này đều đã phát hành các sách ảnh, các website hướng dẫn khách du lịch, doanh nghiệp du lịch, nhà quản lý, cộng đồng địa
phương cùng thực hiện các cam kết với Liên Hiệp Quốc: Green Globe book, Standard Criteria and Indicators Green Globe, Green passport guide book,…
Các tài liệu chủ yếu trong nước có liên quan về các tiêu chí này là dự
án đang được triển khai của Tổng cục Du lịch (Vụ Khách sạn) về chuẩn hóa khách sạn theo tiêu chí Nhãn sinh thái và một số bài báo của các chuyên gia
về du lịch trên Tạp chí Du lịch về Hộ chiếu xanh, công bố chương trình Nghị
sự Agenda 21 Các tài liệu này mới chỉ phản ánh một phần những gì mà Chương trình phát triển môi trường của Liên hiệp Quốc và chương trình Nghị
sự 21 đề ra và đã được phát triển rộng rãi trên thế giới
Trang 1614
6.2 Các nghiên cứu về hoạt động du lịch tại VQG Bái Tử Long (khoa Du lịch học, trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn)
1 Trần Quyết Thắng (2002), Nghiên cứu tiềm năng, thực trạng, giải pháp
tổ chức phát triển Du lịch sinh thái ở VQG Bái Tử Long, Khóa luận tốt nghiệp Du
lịch học, Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội
Đề tài đã đề cập khái quát đến tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở VQG Bái Tử Long, tạo cơ sở tiền đề lý luận cho tìm hiểu hoạt động du lịch sinh thái VQG Đề tài đã làm nổi bật những giá trị độc đáo của Vườn cho hoạt động du lịch sinh thái Đề tài cũng chỉ ra những bất cập, thiếu sót trong hoạt động du lịch về cả chất lượng và số lượng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật và mô hình quản lý khai thác kinh doanh du lịch Đề tài đã đưa
ra một số chỉ tiêu, dự báo, định hướng cho phát triển loại hình du lịch sinh thái tại Vườn bao gồm:
- Định hướng tổ chức quản lý dịch vụ phục vụ du lịch trong Vườn
- Giải pháp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng lao động du lịch, nâng cao năng lực quản lý cho Ban Quản lý VQG Bái Tử Long
- Tiến hành quảng cáo tiếp thị tạo dựng hình ảnh về VQG Bái Tử Long
- Giải pháp mang tính xã hội
- Phác thảo định hướng tổ chức kinh doanh khai thác kinh doanh du lịch ở VQG Bái Tử Long
- Giải pháp về môi trường
2 Lê Thị Thanh Thúy (2004), Thực trạng và giải pháp phát triển khu
du lịch sinh thái Bái Tử Long, Khóa luận tốt nghiệp Du lịch học hệ Tại chức,
Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội
Đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu là khảo sát liệt kê và tìm hiểu những giá trị đa dạng sinh học của VQG Bái Tử Long, qua đồ đề xuất các khuyến nghị xây dựng và phát triển khu du lịch sinh thái Bái Tử Long một cách tích cực
Trang 1715
nhất Đề tài đã thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu và phân tích những đặc điểm
về đa dạng sinh học, địa lý của VQG Đề tài cũng đã đưa ra các giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái tại VQG:
- Bảo vệ VQG trước những hoạt động khai thác bất hợp pháp
- Vận động nhân dân các xã vùng đệm tham gia bảo vệ Vườn
- Nêu những nhiệm vụ của một hướng dẫn viên du lịch sinh thái
- Nêu một số nguyên tắc chỉ đạo của hoạt động du lịch sinh thái
- Đưa ra một số nguyên tắc và điều kiện kiên quyết để phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Vườn
Tuy nhiên, các giải pháp của đề tài vẫn còn rất sơ sài
3 Vũ Thị Tuyết (2008), Triển vọng khai thác loại hình Kayaking tại
VQG Bái Tử Long, Khóa luận tốt nghiệp Du lịch học, Trường Đại học
KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội Khóa luận bước đầu thử nghiệm đề tài nghiên cứu khai thách loại hình du lịch Kayaking tại VQG dựa trên những thế mạnh của VQG cho hoạt động phát triển du lịch cũng như những tồn tại của Vườn Tác giả đã tăng thêm tính đa dạng các loại hình du lịch cho hoạt động du lịch của Vườn, hướng đến các hình thức du lịch mang tính bền vững Tuy nhiên, khóa luận cũng mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu chứ chưa đưa ra được trường hợp ứng dụng loại hình kayaking trong chương trình cụ thể nào tại Vườn hay đưa vào khai thác du lịch bởi các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
4 Bùi Thùy Vân (2009), Đánh giá điều kiện tự nhiên Vịnh Bái Tử Long
– Quảng Ninh phục vụ phát triển du lịch, Luận văn thạc sĩ du lịch, Trường
Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội
Dựa trên cơ sở lý luận về phương pháp đánh giá điều kiện tự nhiên, tác giả luận văn thực hiện đánh giá các yếu tố riêng lẻ về mức độ thuận lợi của điều kiện tự nhiên Vịnh Bái Tử Long (độ hấp dẫn, độ bền vững của môi trường tự nhiên, vị trí và khả năng tiếp cận; cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ
Trang 1816
thuật du lịch) Tác giả cũng thực hiện đánh giá tổng hợp tại các khu vực có hoạt động du lịch nổi bật trong vịnh Bái Tử Long: khu vực trung tâm – thị trấn Cái Bầu; khu vực Quan Lạn – Minh Châu; khu vực Bản Sen; khu vực Ngọc Vừng – Thắng Lợi Tác giả tiếp tục tìm hiểu thực trạng khai thác du lịch
và đánh giá thuận lợi, khó khăn trong phát triển du lịch tại Vịnh Qua các kết quả đánh giá, tác giả đã đưa ra những định hướng khai thác điều kiện tự nhiên cho mục đích du lịch tại Vịnh Bái tử Long cụ thể là bốn khu vực nêu trên
Các đánh giá về điều kiện tự nhiên của tác giả rất chi tiết và có tính chính xác, độ tin cậy tương đối cao Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng ở định hướng cho khu vực có sự phát triển du lịch nổi bật chứ chưa đưa ra được định hướng chung cho toàn bộ vùng Vịnh Bái Tử Long – với tư cách là một quần thể đa dạng sinh học rất lớn
7 Bố cu ̣c luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và trính dẫn, danh mục từ viết tắt, danh mục biểu bảng, phụ lục, nội dung chính của luận văn chia thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan một số tiêu chuẩn quốc tế về du lịch bền vững
1.1 Chương trình Hộ chiếu xanh (Green passport) – dành cho Du khách 1.2Tiêu chuẩn Green Globe 21 dành cho doanh nghiệp du lịch và lữ hành 1.3 Thực trạng phát triển các tiêu chuẩn quốc tế về du lịch bền vững tại Việt Nam và trên thế giới
Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch tại VQG Bái Tử Long
2.1 Tổng quan VQG Bái Tử Long
2.2 Thực trạng hoạt động du lịch tại VQG Bái Tử Long
2.3 Đánh giá kế hoạch phát triển hoạt động du lịch
Chương 3: Ứng dụng tiêu chuẩn Quốc tế về DLBV tại VQG Bái Tử Long
Trang 19là đề xuất từ việc nghiên cứu lý thuyết để ứng dụng trong việc phát triển du lịch bền vững tại VQG và cũng là đối tƣợng nghiên cứu chính của đề tài
Trang 2018
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MỘT SỐ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ
DU LỊCH BỀN VỮNG
1.1 Chương trình Hộ chiếu xanh (Green passport) – dành cho Du khách
1.1.1 Khái quát chung
Chương trình Hộ chiếu xanh (Green Passport) là sáng kiến của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) nhằm thúc đẩy hội nhập toàn cầu trong hoạt động DLBV với mục đích nâng cao nhận thức của du khách trong đóng góp vào sự phát triển bền vững bằng cách lựa chọn kỳ nghỉ có trách nhiệm
Green passport được phát triển trong khuôn khổ của chương trình đặc
trách về phát triển Phát triển du lịch bền vững quốc tế (the International Task Force on Sustainable Tourism Development- ITF-STD) và được ra mắt tại
Hội chợ Du lịch Quốc tế tại Berlin năm 2008 bởi UNEP; Bộ Phát triển Năng lượng, Sinh thái, Bền vững, và Quy hoạch đô thị Pháp; Bộ Môi trường và Du lịch Brazil cùng các thành viên khác
Dự án khuyến khích phát triển sản phẩm và dịch vụ du lịch bền vững thông qua phát triển năng lực và chuỗi cung ứng của doanh nghiệp du lịch, đẩy mạnh cung cấp sản phẩm du lịch bền vững hiện có, đồng thời tăng khả năng hiển thị đối với khách du lịch Bên cạnh đó, dự án cũng giúp nâng cao nhận thức đóng góp cho du lịch bền vững của du khách và cộng đồng địa phương Chiến dịch thúc đẩy hoạt động du lịch gắn với tôn trọng các giá trị môi trường và văn hóa tại điểm đến, mang đến lợi ích kinh tế và xã hội cho cộng đồng địa phương
Thông qua các hướng dẫn du lịch, các ứng dụng công nghệ thông minh, các trang web và các hoạt động khác, chiến dịch giúp khách du lịch giảm thiểu những tác động của mình bằng cách lựa chọn hình thức ít gây ô nhiễm nhất
Trang 2119
trong vận chuyển và nơi lưu trú giúp cải thiện hiệu quả năng lượng tại điểm đến, giảm thiểu lượng khí thải carbon trong chuyến đi, và cung cấp những chỉ dẫn mang tính bền vững để giúp nâng cao kế sinh nhai cộng đồng bản địa
UNEP đã phát hành sách hướng dẫn Green passport bằng tiếng Anh, Bồ Đào Nha, Pháp và Tây Ban Nha, và trang web chính của Green passport1
1.1.2 Nội dung
Theo quan điểm của UNEP, để phát triển du lịch bền vững, cần thực hiện các biện pháp để khách du lịch hướng tới các điểm đến bền vững trong quyết định lựa chọn sản phẩm du lịch Nội dung của Green Passport bao gồm 5 bước mà thực chất là quy trình khép kín từ lập kế hoạch chuyến đi đến khi kết thúc chuyến đi
1.1.2.1 Lập kế hoạch cho chuyến du lịch
Khi các kỳ nghỉ ngày trở thành một hoạt động giải trí mang tính phổ biến, du khách chờ đón những ngày nghỉ của mình tại các điểm đến đầy sức hấp dẫn như các Kim Tự Tháp Ai Cập, các Taj Mahal, những hải đảo hoang sơ với bãi biển cát trắng, đi bộ trong công viên tự nhiên hoặc trải nghiệm các nền văn hóa khác nhau Việc tìm hiểu thêm về điểm đến, về môi trường địa phương, truyền thống và nền văn hóa địa phương trước khi du khách quyết định sẽ giúp cho họ có một số sự lựa chọn thông minh không chỉ có lợi cho du khách mà còn giúp gìn giữ môi trường và phát triển con người tại điểm đến
1 http://www.unep.org/greenpassport/
Trang 2220
Có nhiều cách để lên kế hoạch một chuyến đi: từ doanh nghiệp du lịch, trung tâm thông tin, tìm kiếm trên internet, đọc hướng dẫn du lịch, thông tin từ bạn bè, người thân… Khi tìm hiểu, du khách sẽ thấy có nhiều du khách tự do,
cơ quan du lịch và các doanh nghiệp khai thác tour du lịch hay sử dụng các từ và cụm từ như “bền vững”, “trách nhiệm”, “du lịch xanh”, “sinh thái”, “du lịch thông minh”, “du lịch chậm”, “du lịch vì người nghèo”, “du lịch công bằng thương mại” hay “đạo đức du lịch” Ban đầu, những từ và cụm từ này có vẻ khó hiểu, nhưng tất cả những điều này đều hướng đến một mục tiêu duy nhất: cung cấp các ngày nghỉ cho du khách gắn với bảo vệ môi trường và góp phần vào sự phát triển kinh tế và xã hội của cộng đồng, văn hóa tại các điểm đến mà du khách truy cập tìm kiếm
i Thu thập thông tin:
Trước khi đi bắt đầu chuyến đi, du khách cần:
- Tìm hiểu một số từ ngữ thông dụng của địa phương và chắc chắn rằng
du khách phải biết thế nào lịch sự và những điều kiêng kị trong ăn uống, và trong
cả các giá trị địa phương
- Khi lựa chọn một điểm đến, cần chú ý một số điểm đến có hạn chế về việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên như nước và năng lượng Trong nhiều trường hợp việc du khách tắm nước nóng cũng đồng nghĩa với việc cộng đồng địa phương không có nước để sử dụng
- Ưu tiên hơn tới các điểm đến mà ở đó sự quan tâm tới người dân địa phương và môi trường được chú trọng
- Tiến hành các nghiên cứu, khảo sát nhiều nhất có thể Có rất nhiều điểm đến hấp dẫn trên thế giới và càng có nhiều kiến thức về một trong các điểm đã lựa chọn cùng với những hiểu biết về dân cư bản địa trước khi đến, du khách chắc chắn sẽ có kỳ nghỉ tốt hơn tại điểm đến
Trang 23số lượng, các giấy tờ liên quan (Danh sách tài liệu tham khảo của một số
quốc gia quy định về tác động cá nhân (bao gồm cả quà lưu niệm cho du lịch)
- Khi lựa chọn điểm đến cần dành ưu tiên cho các điểm du lịch đã chứng minh hoạt động du lịch có trách nhiệm, bao gồm cộng đồng địa phương, lao động du lịch; những ghi nhận trong hoạt động bảo tồn môi trường, các cam kết hòa bình,… Du khách có thể kiểm tra thông qua Trách nhiệm Du khách3
để biết rõ hơn thông tin
- Xem xét việc chi thêm 1 khoản tiền cho kỳ nghỉ của mình nếu việc đó đồng nghĩa với việc người lao động trong khách sạn nơi du khách nghỉ được trả lương xứng đáng cũng như các sáng kiến bảo tồn tại cộng đồng điểm đến
- Cần chắc chắn rằng tiền của du khách nên được chi trả cho các nhà điều hành du lịch / khách sạn / nhà cung cấp có cam kết du lịch bền vững Luôn luôn đặt câu hỏi về giao thông, chỗ ở, điều kiện làm việc của nhân viên, các hoạt động
xử lý chất thải và chính sách bảo vệ môi trường của nhà cung ứng dịch vụ
- Ưu tiên các nhà cung ứng dịch vụ lưu trú và vận chuyển có quản lý chất thải, năng lượng và nước hiệu quả và bền vững
- Ưu tiên chọn những nhà cung ứng dịch vụ địa phương hoặc đại lý hoạt động lâu dài trong nước hoặc trong khu vực có lợi nhuận trở lại trong nước, do
đó tối ưu hóa tính bền vững của phát triển Ví dụ, các công ty du lịch là thành viên của Dự án MAST - Nepal liên kết phần lợi nhuận du lịch của họ cho cộng
Trang 24Các chỉ số sinh thái “Đặc tích kính doanh ở châu Mỹ Latinh và khu vực
Caribbean được cho là thân thiện với môi trường và xã hội bởi các tổ chức/chương trình du lịch sinh thái uy tín được chứng nhận Các trang web được thiết kế để giúp du khách và đại lý du lịch có trách nhiệm hơn và lựa chọn điểm đến không chỉ đẹp mà còn mang lại lợi ích cộng đồng, cho các loài động thực vật tại điểm đến”
- Để thực sự khám phá một đất nước cách hay nhất đó là trải nghiệm cuộc sống, văn hóa của người dân bản địa bằng cách cùng chung sống với họ Nhiều trang web và các đại lý du lịch cung cấp các dịch vụ trải nghiệm bằng cách ở chung nhà với người dân địa phương (home-stay) Tuy nhiên, trước khi đặt phòng, cần đảm bảo rằng một khoản đáng kể số tiền chi trả của mình phải được đưa trở lại cộng đồng trong khi bản thân đang thực hiện việc lưu trú Nhiều tour du lịch truyền thống cũng có bao gồm một đêm lưu trú tại nhà dân Ví dụ, hầu hết các tour du lịch của Peru đều bao gồm ít nhất một đêm nghỉ tại một gia đình địa phương trên những hòn đảo của Hồ Titicaca
ii Đóng gói hành lý
- Khi đóng gói hành lý, cần ưu tiên lựa chọn những đồ dùng cần thiết Bởi một số điểm đến không có hệ thống xử lý chất thải tốt để giải quyết khi lượng chất thải du khách để lại tăng lên Một cách đơn giản nhằm giảm lượng chất thải ở điểm đến là loại bỏ bao gói hành lý, lấy chai lọ dùng nhiều lần thay
Trang 2523
- Các loại nước rửa tay, dầu gội thân thiện môi trường hiện đang rất phổ biến Du khách có thể lấy và sử dụng ít nhất có thể Điều này sẽ giúp cho các nhà cung cấp nước dùng, các nguồn nước giá trị như sông, suối, biển tránh bị ô nhiễm Cần đảm bảo du khách nhận thực tránh việc sử dụng các loại xà phòng làm ô nhiễm nguồn nước uống
- Bất cứ nơi nào du khách mong muốn trải nghiệm đều không tránh khỏi những sự bất tiện Tuy nhiên, có một số cách chuẩn bị nhằm tránh làm hỏng kỳ nghỉ của du khách như:
Cần tìm hiểu thêm và cần thích nghi với cách ăn mặc của địa phương Ở nhiều nơi, mặc quần áo phù hợp nhưng lại phô trương nhiều hiện vật có giá trị có thể được coi là sự xúc phạm đối với người dân bản địa;
Việc thể hiện phô trương những trang sức lộng lẫy, những đồ dùng công nghệ cao càng làm gia tăng khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, và điều này kích động việc trở thành những mục tiêu bị cướp giật Cần hiểu và quyết định mang gì theo trong chuyến đi và tránh mang theo những vật có giá trị mà không cần thiết;
Cần lưu lại các bản sao các giấy tờ quan trọng của bản thân (hộ chiếu, vé máy bay,…) cùng các số điện thoại của lãnh sự và các công ty phát hành thẻ tín dụng trong trường hợp cần thiết
iii Lựa chọn phương tiện cho chuyến du lịch
Một xu hướng mới nổi hiện nay là “Du lịch chậm” – du khách có xu hướng sử dụng các phương tiện sử dụng nhiều thời gian hơn tại điểm đến Nhờ vậy, khách du lịch có thêm thời gian tìm hiểu về nơi đến tham quan, có thời gian tiếp xúc với người dân địa phương, tản bộ và khám phá sự đa dạng phong phú của thảm động thực vật nơi đến thay vì đi nhiều điểm tham quan trong một chuyến đi Trong chuyến du lịch, khách du lịch có thể lựa chọn đường bộ với các phương tiện như hỏa, xe bus, xe đạp hoặc thậm chí là đi bộ
Trang 2624
để có thể thưởng thức phong cảnh của điểm đến Và đôi khi kinh khí cầu, ngựa, lừa, thuyền buồm, xe trượt tuyết do chó kéo cũng trở thành phương tiện
di chuyển thích hợp cho chuyến tham quan
Việc đi du lịch trên khắp Canada bằng xe lửa là một ví dụ Chuyến đi khám phá các địa hình ngoạn mục bắt đầu từ phía Bắc hồ Ontario, tới vùng Prairies với cánh rừng nguyên sinh phong phú rộng lớn, tới dãy núi đá hùng
vĩ Canadian Rockies (hay Rocky mountain) và tới bờ biển British Columbia
để cảm nhận khoảng cách thực sự của cuộc hành trình Bất cứ du khách nào yêu thích khám phá thiên nhiên hoang dã đều có thể dừng chuyến đi của mình trên đường để bắt đầu cho một cuộc hành trình khám phá mới
Các cuộc phiêu lưu của du khách theo xu hướng “du lịch chậm” thường tạo ra nguồn cảm hứng Tất nhiên là ngoại trừ một số du khách sẵn sàng tăng chi phí và thời gian không chỉ để đến được điểm đến mục tiêu của mình mà còn tăng thêm chi phí và thời gian vào việc lập kế hoạch, giải quyết các giấy
tờ thủ tục (thị thực,…) yêu cầu khi du lịch cùng lúc nhiều đất nước Đối với các du khách khiêm tốn hơn, các trải nghiệm của họ cũng đã thể hiện mong muốn, các cách thức làm nổi bật xu hướng làm chậm sự tăng giá Nếu du khách học hỏi kinh nghiệm của họ và giảm tốc độ tiêu dùng của mình thì chỉ trong 1 thời gian ngắn, du khách cũng sẽ thấy được hiệu quả trong việc nhìn ngắm, ngửi, nếm, lắng nghe và cảm nhận thế giới
Các loại xe du lịch có gắn động cơ hiện nay là nguồn chính gây ô nhiễm trong ngành du lịch như máy bay, xe ô tô và xe máy là các phương tiện vận chuyển phổ biến nhất Một số chuyến du lịch đặc biệt gây ô nhiễm Ví dụ như một chiếc máy bay dân dụng hoặc trực thăng bay qua Kings Canyon ở Úc kéo dài vài phút nhưng lại gây ra nhiều tiếng ồn ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái phía dưới Ngược lại, một chuyến bay bằng khinh khí cầu trên dãy MacDonnell cũng ở Úc lại là trải nghiệm thú vị và tôn trọng môi trường hơn nhiều
Trang 2725
Ngoài ra, việc leo bộ tới đỉnh một ngọn núi cũng mang đến nhiều cảnh quan đẹp và kỳ thú mà không cần phải quá lo lắng mất bao lâu thời gian Hay một chuyến đi trên sông Nile bằng thuyền feluc (một loại thuyền truyền thống) hoặc trên một chiếc cano cũng là cách du lịch truyền thống linh hoạt, giúp du khách vừa khám phá vừa giao lưu với dân bản địa Để đáp ứng nhu cầu của thị trường du lịch đang ngày càng tăng trong hơn 10 năm qua, các hãng lữ hành đã xúc tiến các tour du lịch ngắn ngày nhiều hơn Và để duy trì
sự hấp dẫn và có tính cạnh tranh, họ thường duy trì những lịch trình giống nhau – nhưng lại làm giảm chất lượng của sản phẩm du lịch
Để đảm bảo tính đa dạng của các điểm tham quan, khoảng cách tham quan được gia tăng hàng ngày trong khi số lần tham quan thì giảm xuống Kết quả là lượng khí thải CO2 toàn cầu vẫn đang tăng trong khi tại một điểm tham quan địa phương, môi trường – văn hóa – di sản khảo cổ học đang bị hủy hoại thường xuyên hơn bởi máy bay, phương tiện vận chyển và cả khách du lịch
Xe bus/ ô tô Xe ô tô/xe khách có giá rẻ, linh hoạt và tiện dụng trong việc đi du
lịch trong nước Giữa Sydney và London hiện có tuyến xe bus và phà tạo thành cuộc hành trình qua 20 nước trong vòng 12 tuần Trên đường đi, du khách sẽ tham quan Taj Mahal, khu cắm trại trên núi Everest, Đông Timor và đa dạng các môi trường khác nhau từ sa mạc đến rừng nhiệt đới đó Khác nhau bởi tỷ lệ các thành phố và sa mạc đến khu rừng nhiệt đới – một phần hấp dẫn của chuyến đi (http://www.oz-bus.com, http://www.busstation.net/ )
Tàu hỏa Đi du lịch bằng tàu hỏa giúp cho du khách thưởng thức những
Trang 28du khách được qua sa mạc và các thị trấn khai thác mỏ than; thậm chí từ châu Âu đến Nhật Bản thông qua tuyến đường sắt Siberia Mạng lưới đường sắt dài nhất thế giới - hơn 9,000 km, đi qua dãy núi Urals, những cánh rừng bạch dương và rừng thông rộng lớn, vào cao nguyên tuyết phủ, sa mạc Gobi và thảo nguyên Mông Cổ (http://www.seat61.com )
Xe đạp Lựa chọn xe đạp trong các chuyến tham quan thành phố tạo sự
thoải mái, và có thể ngắm cảnh Tour du lịch bằng xe đạp luôn tạo cảm giác nhàn nhã và du khách
có thể tập trung để tận hưởng cuộc hành trình Một tour đạp xe có thể chỉ diễn ra trong vài giờ, hoặc thâm chí xuyên qua toàn bộ một đất nước Du khách có thể đạp xe qua các con phố, những con đường nơi làng quê, đi xuyên rừng hay thậm chí leo núi Tất nhiên đi xe đạp yêu cầu thể chất tốt và các tay đua phải xem xét
kỹ cung đường, thời tiết, các trang thiết bị mang theo, chỗ ở và cả thị thực Phần thưởng của cuộc hành trình chính là sự độc lập, các điểm tham quan và những trải nghiệm trên đường đi (http://www.cyclingaroundtheworld.nl/, http://www.bicycle- adventures.com/)
Tàu thuyền - Thuyền buồm là phương tiện ít nhất gây ô nhiễm nhất trong các
loại tàu thuyền Tàu thuyền chở hàng thải ra ít ô nhiễm hơn so với các tàu thủy du lịch hạng sang với bể bơi nước nóng, các nhà
Trang 2927
hàng khu vui chơi giải trí trên thuyền Du khách có thể đăng ký qua một công ty vận chuyển với đoàn thủy thủ cùng các hành khách khác trên tàu Các chuyến đi thường chậm (mất 13 ngày cho chuyến đi từ California tới Nhật Bản) và du khách sẽ bị tính phí theo ngày (một chuyến đi điển hình chi phí khoảng 100$USD/khách - bao gồm các bữa ăn) Tuy nhiên, du khách sẽ
bỏ qua các điểm tham quan trên đường đi và chỉ có thể vào bờ tại các cảng nghỉ khác nhau
(http://seaplus.com/, http://www.geocities.com/freighterman.geo/mainmenu.html)
Máy bay i Máy bay – hình thức sang trọng đầy phong lưu – hiện tại
đã cho phép hàng triệu du khách đi du lịch với giá rẻ hơn rất nhiều so với đường sắt hay đường bộ Nhưng cách này cũng là một trong những nguồn gây hiệu ứng nhà kính lớn nhất, và làm tăng thêm sự ấm lên toàn cầu
ii Để hạn chế việc thải khí CO2, nên ưu tiên chọn các chuyến bay thẳng thay vì lựa chọn các chuyến bay có điểm trung chuyển Nhờ vậy, giảm được việc sử dụng máy bay lên xuống nhiều lần
mà tại các thời điểm lên xuống, máy bay thải ra nhiều khí CO2
iv Lựa chọn nơi lưu trú
Du khách nên đảm bảo lựa chọn nơi lưu trú có thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường Các khách sạn là “khách sộp” của nguồn tài nguyên Ngành công nghiệp lưu trú tiêu tốn 3,7 tỷ đô la Mỹ mỗi năm vào các nguồn năng lương và các khách sạn cơ bản dùng khoảng 826 lít nước/ngày cho các phòng nghỉ5
Do đó việc khách du lịch quan tâm hỗ trợ các sáng kiến môi
5 [45,tr.30]
Trang 30- Chính sách tiết kiệm năng lượng/tiết kiệm nước?
- Nhà hàng trong khách sạn có sử dụng các thực phẩm hữu cơ hoặc sản phẩm được sản xuất tại địa phương hay không?
Khi sử dụng dịch vụ lưu trú, khách du lịch cần ghi nhớ rằng nước là nguồn tài nguyên khan hiếm và khi sử dụng điện từ các nguồn năng lượng không tái tạo sẽ góp phần làm tăng hiệu ứng nhà kính Do đó cần lưu ý thực hiện các biện pháp đã được khuyến cáo như tắt đèn, các trang thiệt bị điện khi
ra khỏi phòng; sử dụng vòi tắm hoa sen thay vì bồn tắm …
v Lựa chọn nơi cung cấp dịch vụ ăn uống
Du khách cần quan tâm đến những vấn đề sau:
- Không sử dụng các món ăn được chế biến từ động thực vật quý hiếm
- Nên dùng các món ăn có nguyên liệu tại địa phương nhờ đó giảm được việc vận chuyển thức ăn từ nơi khác qua đó vừa giảm lượng khí CO2 phát sinh từ phương tiện vận tải và vừa đóng góp cho người dân địa phương
- Nên dùng các thực phẩm hữu cơ
- Ở vùng biển, cần xem xét các loại hải sản có trong thực đơn có tuân thủ đánh bắt theo quy định
1.1.2.2 Trong quá trình tham quan
Trong trường hợp thật cần thiết, khách du lịch chỉ nên sử dụng ôtô Các phương tiện giao thông công cộng, xe đạp hay đi bộ đều là cách thức thân thiện với môi trường Nếu dùng xe thì nên đi chung với người khác Mỗi một
Trang 31- Thực hiện các biện pháp đơn giản như: bỏ chai lọ đã qua sử dụng vào nơi để rác
- Trong trường hợp không có nhà vệ sinh công cộng, cần đảm bảo nhà
vệ sinh lộ thiên phải cách nguồn nước ít nhất 100 mét và chất thải phải được chôn sâu dưới đất từ 15cm trở lên
- Đối với các hoạt động dưới nước, tham quan lặn biển: dùng các túi sợi
để đựng đồ dùng cá nhân thay cho các túi nilon, không đứng gần rặng san hô, không thả neo trong khu vực rặng san hô
- Đối với hoạt động quan sát động vật hoang dã: đối với quan sát cá voi, không tiến đến gần 100m, khi ở gần cá voi, cần giảm tốc độ của tàu thuyền
1.1.2.3 Trước khi kết thúc chuyến tham quan
Khách du lịch thường có nhu cầu muốn lưu giữ lại những kỷ niệm về chuyến đi Trước hết, khách du lịch cần tự trả lời một số câu hỏi sau: tiền của mình sẽ được sử dụng thế nào? Lượng tiền đó có tới tay người dân địa phương hay người sản xuất ở địa phương hay không? Lượng rác thải của khách trong suốt chuyến đi? Khách đã sử dụng loại phương tiện nào? Những người làm trong khách sạn mà khách lưu trú là người dân địa phương hay người nước ngoài? Đồng thời, khách cũng cần quan tâm tới xem đồ lưu niệm có nguồn gốc
từ động vật hoang dã có hợp pháp không? Để biết thông tin này, khách du lịch
có thể tham khảo quy định của CITES về các trường hợp được phép mua bán
6 [45,tr.27]
Trang 3230
các đồ lưu niệm có nguồn gốc từ động vật hoang dã Tại một số quốc gia, các quy định và thủ tục có thể phức tạp và chặt chẽ hơn quy định của CITES
Khi đến cửa hàng lưu niệm, du khách cần quan tâm tới những vấn đề sau:
- Không nên mua những đồ hóa thạch, công cụ thời tiền sử Nên tránh việc mua động thực vật có nguồn gốc bản địa Trong trường hợp cần thiết, khách
du lịch nên tham khảo quy định của CITES hoặc nhà chức trách địa phương
- Nên mua những đồ thủ công có nguồn gốc địa phương Không nên mua một món đồ thủ công mỹ nghệ chỉ vì giá rẻ mà cần cân nhắc tới giá trị nó đưa lại
- Cần thận trọng khi mua những đồ lưu niệm có nguồn gốc từ động vật hoang dã Cần đảm bảo là những đồ lưu niệm này có nguồn gốc hợp pháp và
- Chia sẻ kinh nghiệm về kỳ nghỉ cho những người khác;
- Hỗ trợ những sáng kiến phát triển du lịch cộng đồng;
- Hợp tác với tổ chức phi chính phủ trong các dự án có liên quan tới phát triển cộng đồng;
- Luôn ghi nhớ rằng hoạt động du lịch tình dục trẻ em là một tội ác ở tất
cả các điểm đến du lịch Trong trường hợp khách du lịch chứng kiến những hành vi lạm dụng tình dục trẻ em, hãy thông báo ngay lập tức cho nhà chức trách, hãng lữ hành
Trang 3331
1.2 Tiêu chuẩn Green Globe dành cho doanh nghiệp du lịch và lữ hành
1.2.1 Khái quát chung
1.2.1.1 Tiêu chuẩn Green Globe
Tiêu chuẩn Green Globe có tên ban đầu là Green Globe 21- được xây dựng dựa trên những nguyên tắc phát triển bền vững được thông qua tại chương trình Nghị sự Agenda 21 và tuyên bố Rio gồm 27 nguyên tắc về PTBV tại Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển (United Nations Conference on Environment and Development – UNCED) có tên gọi
“the Rio Earth Summit”, với sự tham gia của 182 Nguyên thủ Quốc gia tại Rio
de Janeiro, Brazil năm 1992 Chương trình Nghị sự Agenda 21 xác định các hành động cho sự phát triển bền vững của toàn thế giới trong thế kỷ 21 Chương trình này tiếp tục được phát triển trong chương trình Chứng nhận, đánh giá chuẩn mực liên kết toàn cầu về Du lịch bền vững bởi Ủy ban Du lịch
và lữ hành quốc tế vào năm 1993 Tại Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về PTBV (The World Summit on Sustainable Development - WSSD) tại Johanesburg, Nam Phi năm 2002, chương trình tiếp tục được đề cập và phát triển Tổ chức
du lịch thế giới và Ủy ban Trái đất, cùng với Ủy ban Du lịch và lữ hành Quốc
tế đã kết hợp cùng nhau xây dựng chương trình Nghị sự 21 trong ngành công nghiệp du lịch và xây dựng kế hoạch hành động Kết quả của quá trình này là
"Nghị sự 21 cho ngành công nghiệp du lịch và lữ hành: Hướng tới môi trường phát triển bền vững" Hơn 20 năm sau khi tuyên bố Agenda 21, tại
Hội nghị về PTBV (United Nations Conference on Sustainable Development – UNCSD), tuyên bố RIO tiếp tục được đề cập đến với tên RIO+20 tập trung vào chương trình nghị sự “nền kinh tế xanh”
Tiêu chuẩn Green Globe ban đầu là chương trình dựa trên các hội viên là các công ty du lịch và lữ hành Tại đó các công ty du lịch và lữ hành tham gia
và thực hiện các hoạt động du lịch bền vững một cách tự nguyện theo Tuyên bố Nghị sự 21 Tiêu chuẩn Green Globe là tài liệu đặt ra các yêu cầu cần thiết để
Trang 3432
đạt được hiệu quả về mặt quản lý môi trường và xã hội; đánh giá về khía cạnh cải tiến liên tục đối với các doanh nghiệp hoạt động du lịch thành viên tham gia vào chương trình, hướng tới việc xúc tiến các cơ hội cải thiện chất lượng môi trường với quy mô khu vực và toàn cầu, bảo tồn các di sản địa phương, nâng cao điều kiện sống và đóng góp vào kinh tế địa phương
Có thể tóm tắt như sau: Chứng nhận Tiêu chuẩn Green Globe thể hiện
chất lượng môi trường tốt hơn, tính tương tác cộng đồng được cải thiện, việc tiết kiệm thông qua việc sử dụng ít hơn các nguồn tài nguyên, và tăng lợi nhuận từ việc tăng nhu cầu của người tiêu dùng của các doing nghiệp hoạt động du lịch (lữ hành, khách sạn,…) Đồng thời, Green Globe mang tới sự hiểu biết và hỗ trợ phân phối tới thị trường khách hàng toàn cầu
Tiêu chuẩn Green Globe là hệ thống đối sánh, được chứng nhận và hướng tới sự cải thiện, được phát triển để trợ giúp ngành du lịch và lữ hành hướng tới sự phát triển bền vững Tiêu chuẩn Green Globe nhắm tới việc cung cấp cho ngành này hệ thống chứng nhận liên quan với những vấn đề nghiêm trọng về môi trường mà hành tinh chúng ta đang đối mặt như hiệu ứng nhà kính, sử dụng quá mức nguồn nước, giảm đa dạng sinh học, xả thải chất thải và các vấn đề về xã hội Tiêu chuẩn Green Globe cung cấp những công cụ cho phép ngành du lịch và lữ hành so sánh hiệu quả hoạt động về môi trường của
họ và đo đạc những kết quả của việc cải thiện điều kiện môi trường
1.2.1.2 Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn
Khởi nguồn từ Hội nghị Thượng đỉnh Rio de Janeiro , các tiêu chuẩn Green Globe hiện nay được dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và các hiệp định sau đây:
• Tiêu chuẩn du lịch bền vững toàn cầu
• Quan hệ đối tác toàn cầu cho các tiêu chuẩn du lịch bền vững (Global Partnership for Sustainable Tourism Criteria - STC Partnership)
Trang 3533
• Tiêu chuẩn cơ bản của Mạng lưới chứng nhận Du lịch bền vững Du lịch châu Mỹ
• ISO 9001/14001/19011 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế)
Để đảm bảo việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế cao nhất, một kiểm toán viên độc lập của bên thứ ba được bổ nhiệm làm việc với khách hàng tại chỗ Các tiêu chuẩn quốc tế ISO 19011 cung cấp hướng dẫn về quản lý các chương trình kiểm toán, các thức hoạt động của các hệ thống quản lý nội bộ và bên ngoài cũng như thẩm quyền và đánh giá của kiểm toán viên Tiêu chuẩn Green Globe được thể hiện trong ISO 19011:2002 trong việc phát triển chương trình kiểm toán của bộ tiêu chuẩn
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ tiêu chuẩn Green Globe thể hiện trên các lĩnh vực:
Tiêu chuẩn Green Globe được xây dựng từ tập hợp 337 chỉ số tuân thủ
áp dụng theo 41 tiêu chí phát triển bền vững cá nhân trên các lĩnh vực kinh
Trang 3634
doanh chính kể trên trong mỗi thành phần của ngành Du lịch và lữ hành Các thành phần này bao gồm:
- Điểm du lịch hấp dẫn
- Kinh doanh bán buôn/bán lẻ
- Trung tâm hội nghị
- Trung tâm spa, thể dục thẩm mỹ
- Vận chuyển (Phương tiện vận chuyển công cộng, xe hợp đồng, dịch
vụ đưa đón, cho thuê xe)
- Lữ hành (Điều hành tour, cơ quan quản lý điểm du lịch …)
Các chỉ số được áp dụng khác nhau trong cấp chứng nhận đối với từng khu vực địa lý cũng như các yếu tố địa phương khác nhau Các tiêu chuẩn Green Globe được xem xét và cập nhật hai năm 1 lần
Chỉ số chuẩn ngành chỉ rõ các biện pháp quan trọng của môi trường và
xã hội tác động tới các thành phần của ngành Du lịch và lữ hành Các biện
pháp này được sử dụng bởi Tiêu chuẩn Green Globe để thiết lập Báo cáo đánh
giá chuẩn dùng để đánh giá các tiêu chí chuẩn về hiệu suất hoạt động của
doanh nghiệp để đóng góp ý kiến, đưa ra các chỉ dẫn và các cải thiện thích ứng
có thể thực hiện cho doanh nghiệp
Quá trình chứng nhận tiêu chuẩn Green Globe là hoạt động kết hợp hài hòa với các chương trình chứng nhận tính bền vững đã được phát triển trên thế giới Quá trình cân đối này góp phần duy trì những tiêu chí cốt lõi và các vấn
Trang 37Khi phạm vi được xác định, tất cả các hoạt động của doanh nghiệp cùng các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đều phải thực hiện theo hệ thống quản lý môi trường của tiêu chuẩn Green Globe Doanh nghiệp nên quan tâm tới những lựa chọn trong việc xây dựng phạm vi và thực hiện hệ thống quản lý môi trường nhằm thể hiện cam kết thực hiện của doanh nghiệp với Tiêu chuẩn Green Globe Trường hợp một phần tách rời của doanh nghiệp không nằm trong phạm vi của hệ thống quản lý môi trường tiêu chuan Green Globe thì doanh nghiệp cần phải có giải thích đối với bên kiểm duyệt
Mục tiêu tiên quyết của tiêu chuẩn Green Globe là tạo điều kiện thuận lợi trong phát triển ngành công nghiệp Du lịch ở hai vấn đề:
- Các hoạt động môi trường và xã hội có trách nhiệm và bền vững
- Nâng cao hiệu quả môi trường và xã hội
Tiêu chuẩn Green Globe cung cấp cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch & các tổ chức du lịch có thể cho phép hoạt động dựa trên các tiêu chuẩn hoạt động môi trường và xã hội của doanh nghiệp, với mục đích đạt được chứng nhận và liên tục cải thiện hiệu suất của doanh nghiệp Kết quả đạt
Trang 38 Phát thải khí nhà kính
Bảo toàn và quản lý năng lượng
Sử dụng nguồn tài nguyên nước
Bảo vệ chất lượng không khí
Quản lý nước thải
Giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải
Bảo tồn và quản lý hệ sinh thái (bao gồm tác động tới đa dạng sinh học, đặc biệt là tới môi trường sống)
Quy hoạch môi trường và sử dụng đất, đặc biệt là tại những khu vực có giá trị xã hội và môi trường cao, và
Gia tăng các lợi ích đối với xã hội, văn hóa và kinh tế địa phương, đặc biệt là văn hóa bản địa và tạo ra việc làm tối đa cho địa phương
1.2.1.4 Các cấp độ của chương trình Nhãn sinh thái Green Globe
Tiêu chuẩn Green Globe áp dụng cho các tổ chức thuộc ngành công nghiệp du lịch và lữ hành với mọi quy mô và loại hình, bao gồm các doanh nghiệp, cộng đồng và khu bảo tồn Các tổ chức có thể tham gia vào chương trình với 3 cấp độ từ thấp đến cao: Nâng cao nhận thức (Awareness level - Affiliate), Kiểu mẫu (Benchmarking) và Được chứng nhận (Certifying)
Trang 3937
- Nâng cao nhận thức: Cấp độ thấp nhất trong tiêu chuẩn Green Globe
là cấp độ Nhận thức Tại cấp độ này, doanh nghiệp được hỗ trợ để hiểu hơn về đường lối của Green Globe cũng như các lợi ích và các yêu cầu của chương trình như việc tìm hiểu các cách thức để giảm khí thải nhà kính
- Kiểu mẫu: Những doanh nghiệp được chứng nhận đạt cấp Kiểu mẫu bởi Green Globe phải duy trì các chỉ số chuẩn của doanh nghiệp dựa trên Cấp
độ thực hiện cơ bản7 (the GREEN GLOBE Baseline Level), đồng thời đạt
được các yêu cầu trong phần 1 của tiêu chuẩn Green Globe doanh nghiệp sẽ được sử dụng logo của Green Globe trong việc xúc tiến các thành tựu môi trường và xã hội của doanh nghiệp
- Được chứng nhận: Doanh nghiệp đáp ứng tất cả các yêu cầu của tiêu
chuẩn Green Globe 21 với những chỉ số chuẩn đạt Kiểu mẫu vượt mức Cấp độ
7Cấp độ thực hiện cơ bản (Baseline Level): Doanh nghiệp đạt được chỉ số chuẩn Earth check cùng các thành tựu về hiệu quả xã hội và môi trường Để được sử dụng logo riêng biệt Green Globe, chỉ số Erarth check của doanh nghiệp phải bằng hoặc cao hơn Cấp độ thực hiện cơ bản Nếu chỉ số đó thấp hơn Cấp độ thực hiện cơ bản, doanh nghiệp được khuyến khích thực hiện cải thiện hàng năm trong các hoạt động hướng tới Cấp độ thực hiện tốt nhất (Best practice) trong 12 tháng đầu tiên, Green Globe linh hoạt cho 1 chỉ số chuẩn đạt chuẩn nếu như chỉ số đó gần mức cơ bản và có thể được cải thiện trong vòng 12 tháng Trong đó:
- Cấp độ thực hiện tốt nhất (Best Pratice level): Chỉ số chuẩn Earth check của doanh nghiệp thể hiện đạt chuẩn mẫu trong quá trình hoạt động.
- Chỉ số Earth Check (Earth CheckTM indicators): là hệ thống sở hữu độc quyền sử dụng các chỉ số chuẩn được lựa chọn cẩn thận để đo lường và đánh giá môi trường
và các tác động xã hội địa phương, cũng như hiệu quả hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 4038
thực hiện cơ bản dựa trên sự giám sát và chứng nhận đạt chuẩn từ phía có thẩm quyền thứ ba Doanh nghiệp được quyền sử dụng logo của Green Globe với dấu tích () giữa logo
Các doanh nghiệp hoặc tổ chức du lịch và lữ hành cam kết tham gia quá trình chứng nhận sẽ phải trải qua bước Kiểu mẫu Các tổ chức trong nhóm Hội viên được khuyến khích tham gia vào cấp độ Kiểu mẫu và Được chứng nhận Điểm mấu chốt của chương trình chứng nhận tiêu chuẩn này là đưa ra việc kiểm tra xác nhận một cách độc lập về những cải thiện đối với các hoạt động về môi trường và xã hội của doanh nghiệp, qua đó có đủ cơ sở cho việc chứng nhận
1.2.2 Nội dung
Tiêu chuẩn Green Globe thể hiện thông qua 05 tiêu chuẩn8
1.2.2.1 Quản lý bền vững
i Xây dựng hệ thống quản lý bền vững: Doanh nghiệp phải bổ sung và thi
hành hệ thống quản lý bền vững mang tình dài hạn và phù hợp với thực lực và quy
mô của doanh nghiệp bao quát các vấn đề môi trường, văn hóa, xã hội, chất lượng,
y tế và an toàn lao động
ii Tuân thủ pháp luật: Hoạt động kinh doanh phù hợp với luật pháp sở tại
và luật pháp quốc tế (ở cả bên trong, giữa các hoạt động khác, các vấn đề sức khỏe, an toàn, lao động và môi trường)
iii Đào tạo nhân viên: Tất cả nhân viên được đào tạo định kỳ về vai trò của
mình trong quản lý môi trường, văn hóa xã hội, y tế và an toàn lao động
8
http://greenglobe.com/register/standard/