ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- ĐÀO HẢI NAM HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI C
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐÀO HẢI NAM
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐÀO HẢI NAM
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN CẨM NHUNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đào Hải Nam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua những năm tháng học tập chương trình đào tạo sau đại học, Tôi đã được trang bị những kiến thức vô cùng quý báu, làm hành trang trong quá trình công tác Nhân dịp hoàn thành quyển luận văn, tôi xin gửi gắm lời biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học lớp Tài chính ngân hàng 1, khóa QH-2015-E.CH
Xin cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Cẩm Nhung đã tận tình hướng dẫn
tôi hoàn thành luận văn này
Lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện
và nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành quyển luận văn
Trân trọng!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Đào Hải Nam
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Các nghiên cứu về khái niệm và vai tr của NHPT 4
1.1.2 Các nghiên cứu về th c ti n liên quan đến Hoạt động tín dụng cho lĩnh v c đầu tư phát triển của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam 6
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 9
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT 10
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai tr của tín dụng ĐTPT của Nhà nước 10
1.2.2 Các hình thức tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT 16
1.2.3 S khác nhau giữa tín dụng ĐTPT của Nhà nước với tín dụng của NHTM 19
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT 20
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT 34
1.3 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về tín dụng ĐTPT của Nhà nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 36
1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về tín dụng ĐTPT của Nhà nước 36
1.3.2 Bài học đối với Việt Nam 39
Kết luận chương 1 42
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 43
Trang 62.1 Phương pháp nghiên cứu 43
2.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 43
2.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 44
2.2 Thiết kế luận văn 45
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 47
3.1 Tổng quan về NHPT Việt Nam 47
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và mô hình tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 47
3.1.2 Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước ở Việt Nam trong thời gian qua 51
3.1.3 Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam 56
3.2 Th c trạng kết quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam 60
3.2.1 Kết quả hoạt động tín dụng ĐTPT tại NHPT Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016 60
3.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016 65
Kết luận Chương 3 82
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 83
4.1 Định hướng hoạt động của NHPT Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 83
4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam 84
4.2.1 Chú trọng huy động vốn và nâng cao hiệu quả quản lý vốn 85
4.2.2 Cải thiện năng l c thẩm định d án tại ngân hàng 87
4.2.3 Cải thiện năng l c quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng 92
Trang 74.2.4 Hiện đại hóa trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 98
4.2.5 Đổi mới quản lý cán bộ và phát triển nguồn nhân l c 98
4.2.6 Kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn và tiết kiệm chi phí 99
4.2.7 Tăng cường marketing ngân hàng 99
4.3 Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam 100
4.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước 100
4.3.2 Phê duyệt đề án Tái cơ cấu gắn với xử lý nợ xấu tại NHPT Việt Nam 101
4.3.3 Hỗ trợ cho NHPT Việt Nam trong việc tính toán các chỉ tiêu kinh tế để phục vụ cho hoạt động thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội của d án 101
Kết luận chương 4 102
KẾT LUẬN 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 8i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9III Biểu đồ
Trang 101
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Tín dụng cho lĩnh v c đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức tín
dụng đặc biệt, trong đó Nhà nước th c hiện tín dụng không vì mục đích lợi nhuận
mà hướng tới hiệu quả và công bằng của nền kinh tế quốc gia (sau đây gọi là tín dụng ĐTPT của Nhà nước) Ở Việt Nam, cùng với quá trình chuyển sang nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tín dụng ĐTPT của Nhà nước cũng từng bước được cải cách Một trong các hướng cải cách đó là thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển (QHTPT) và sau đó là Ngân hàng phát triển (NHPT) Việt Nam Trong 16 năm hoạt động, QHTPT và NHPT Việt Nam đã đóng góp tích c c vào triển khai các d
án phát triển kinh tế thuộc các lĩnh v c, các ngành, các vùng mà Nhà nước ưu tiên
Th c ti n hoạt động của hai tổ chức này đã khẳng định tín dụng ĐTPT của Nhà nước là công cụ quan trọng của Chính phủ hỗ trợ các d án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh v c quan trọng, chương trình kinh tế lớn có tác động tr c tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế bền vững, xoá đói giảm nghèo, th c hiện mục tiêu công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước Tín dụng ĐTPT của Nhà nước vừa th c hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, vừa th c hiện mục tiêu công bằng xã hội
Trong bối cảnh nước ta đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu đổi mới chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước càng đặt ra cấp thiết hơn Đồng thời, yêu cầu CNH, HĐH, phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác các tiềm năng của các vùng, miền khó khăn - đặc biệt khó khăn của đất nước cũng đ i hỏi phải tiếp tục đổi mới, hoàn thiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước theo hướng hiệu quả hơn
Hơn nữa, hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước qua hệ thống NHPT Việt Nam bên cạnh những kết quả đạt được, đã bộc lộ những hạn chế như việc cho vay dàn trải, phát sinh nợ quá hạn ở một số nhóm d án, nợ xấu ở một số chương trình kinh tế Th c tế đó đ i hỏi phải có những giải pháp để đổi mới hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước trong hệ thống NHPT Việt Nam Việc phân tích th c trạng, nguyên nhân của những tồn tại, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy
Trang 112
mạnh hoạt động tín dụng ĐTPT tại NHPT Việt Nam; đồng thời thể hiện được vai
tr công cụ tài chính tích c c của NHPT Việt Nam đối với công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế là rất cần thiết Mặt khác, sau thời gian được học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội và công tác tại NHPT Việt Nam tôi đã được trang bị những kiến thức lý thuyết, th c
ti n khá đầy đủ và cần thiết về các lĩnh v c hoạt động của ngân hàng Vì vậy, tôi
l a chọn đề tài: "Hoạt động tín dụng cho lĩnh vực đầu tư phát triển của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam"
* Câu hỏi nghiên cứu:
- Th c trạng kết quả th c hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam trong 5 năm giai đoạn 2012-2016? Những điểm đạt được, hạn chế?
- Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của
Nhà nước tại NHPT Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng ĐTPT của Nhà nước và cơ sở pháp lý cho hoạt động của hệ thống NHPT Việt Nam trong th c hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước
- Tập trung nghiên cứu th c trạng, nhận định những mặt đạt được và những hạn chế trong hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: NHPT Việt Nam
- Về thời gian: Giai đoạn 2012-2016
Trang 123
4 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng
biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luận văn chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3: Th c trạng hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam
Trang 134
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ
CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 c nghiên cứu v h i niệm v v i tr c N P
NHPT bắt đầu ra đời ở lục địa Châu Âu, trong đó Pháp là nơi mà các ngân hàng toàn cầu đầu tiên được thành lập (năm 1852), sau đó cũng rất thành công ở Đức và Ý Khi mới thành lập, các ngân hàng này chủ yếu là hỗ trợ cho công nghiệp thông qua tài trợ một khối lượng vốn lớn cho các ngành này
Kane (1975) định nghĩa NHPT là "trung gian tài chính tài trợ vốn trung và dài hạn cho các d án phát triển kinh tế và cung ứng các dịch vụ liên quan" Panizza (2004) lại nhấn mạnh "NHPT là các thể chế tài chính với hoạt động chủ yếu là cung cấp vốn trung và dài hạn cho các d án tạo ra sản phẩm chiến lược và do vậy ít được tài trợ bởi khu v c tư nhân" Dù thế nào, cả hai đều thống nhất với nhau ở vai
tr của NHPT trong tài trợ vốn trung và dài hạn cho các d án Tuy nhiên, bản chất
th c s của NHPT đã được đề cập tới trước đó rất lâu bởi Joshep Schumpeter (1912), ông đã khẳng định rằng ngân hàng và doanh nghiệp là hai tác nhân quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, đồng thời, ông cũng là một trong những người tiên phong chắc chắn rằng phát triển tài chính tạo nên s phát triển kinh tế, thị trường tài chính phát triển sẽ thúc đẩy s tăng trưởng thông qua tài trợ vốn cho các doanh nghiệp và các d án nhằm đem lại s sinh lời cao
Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới năm 1989, mô hình phổ biến nhất của các trung gian tài chính phi Ngân hàng ở các nước đang phát triển là tổ chức tài chính phát triển Các tổ chức này nhận được phần lớn các yêu cầu tài trợ của họ từ Chính phủ hoặc các nhà tài trợ nước ngoài Họ tài trợ vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn không thể nhận được tài trợ từ các NHTM Trong suốt những năm 70, các yêu cầu tài trợ đối với các tổ chức này đã được mở rộng ra đối với các lĩnh v c ưu tiên Sử dụng nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức này tăng cường tài trợ cho các món vay với tỷ lệ sinh lời thấp hoặc/và nhiều rủi ro Một
Trang 145
vai tr khác của các tổ chức tài chính phát triển là lấp đầy "những chỗ trống" trong thị trường vốn thông qua huy động vốn cho đầu tư Kitchen (1986) đã nhận định "ở các nước, nơi mà trung gian tài chính bị giới hạn về số lượng và giới hạn trong hoạt động tài trợ theo chính sách, nơi mà hoạt động của các doanh nghiệp chỉ nhằm thu được lợi nhuận "chóng vánh", và nơi mà s an toàn của các món cho vay bị giới hạn thì s có mặt của các tổ chức tài chính phát triển là cần thiết, th c tế này "ngập tràn"
ở các nước đang phát triển" Mô hình phổ biến nhất của các tổ chức tài chính phát triển là các NHPT quốc gia - các Ngân hàng tài trợ vốn trung và dài hạn cho các d
án phát triển trong lĩnh v c công nghiệp và nông nghiệp Nhiệm vụ trọng tâm của các Ngân hàng này đã được Chính phủ quy định là tìm kiếm, thẩm định, xúc tiến, tài trợ và th c hiện các d án đó Tóm lại, NHPT là công cụ chính sách của Chính phủ các nước để th c thi công cuộc đầu tư phát triển dài hạn
TS Phạm Văn Bốn - Giám đốc Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học NHPT Việt Nam (2013), khẳng định NHPT Việt Nam phải được hiểu là một “Ngân hàng” của Chính phủ (hiểu theo nghĩa hình thức tổ chức, quản trị của NHPT) và
“ngân hàng” này th c hiện nhiệm vụ quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước nên
nó đồng thời là “công cụ tài chính” của Nhà nước (hiểu theo mục tiêu hoạt động) Giai đoạn những năm 90 của thế kỷ 20 khi Việt Nam bắt đầu bước vào công cuộc đổi mới, cùng với việc tổ chức lại hệ thống ngân hàng, Chính phủ đã có định hướng xóa bỏ dần bao cấp thông qua việc cấp phát từ NSNN Tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước ban đầu được giao cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
th c hiện Tuy nhiên, cùng với s ra đời của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (1994), cùng với chủ trương tách tín dụng thương mại ra khỏi tín dụng Nhà nước, năm 1995 Tổng cục đầu tư phát triển thuộc Bộ Tài chính đã chính thức được giao đảm nhận nhiệm vụ tín dụng đầu tư của nhà nước và năm 1996 Tổng cục Đầu tư phát triển c n được giao thêm nhiệm vụ quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia Đây
th c chất là Quỹ hỗ trợ đầu tư của Nhà nước, một tổ chức riêng biệt quản lý nguồn vốn tín dụng Nhà nước Đầu năm 2000, cùng với việc tổ chức lại Tổng cục Đầu tư phát triển, Quỹ Hỗ trợ phát triển chính thức ra đời, đánh dấu bước ngặt quan trọng
Trang 15lý và thu hồi nợ vay Đến năm 2006, Quỹ HTPT lại một lẫn nữa được tổ chức lại thành Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho phù hợp với thông lệ quốc tế, trước khi Việt Nam chính thức gia nhập và th c hiện các cam kết của tổ chức thương mại quốc tế WTO vào đầu năm 2007
1.1.2 c nghiên cứu v th c ti n iên qu n đến oạt động tín dụng cho ĩnh v c đầu tư ph t triển c Nh nước tại Ngân h ng Ph t triển Việt N m
Luận án tiến sỹ Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước của tác giả Trần Công H a (2007, Đại học kinh tế quốc dân) đã hệ thống
hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; xây
d ng cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước,
hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp đánh giá hiệu quả một cách toàn diện trên cả phương diện định tính và định lượng Luận án đã phân tích được th c trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước giai đoạn 2000 -
2006 ở cả tầm vi mô và vĩ mô, trong đó đặc biệt nhấn mạnh những điểm mới về đánh giá theo phương pháp định lượng trên cơ sở sử dụng mô hình toán kinh tế và toán thống kê Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, tác giả đã đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể mang tính dài hạn phù hợp với môi trường kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trên đầy đủ các phương diện Đặc biệt, Luận án đã đề xuất hệ thống gồm
10 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, một tổ chức đặc biệt có quy mô thuộc hàng đầu trong hệ thống các tổ chức tài chính - tín dụng
Luận án tiến sỹ Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam của tác giả Trương Thị Hoài Linh (2012, Đại học kinh tế quốc dân) đã hệ
Trang 167
thống hóa những những vấn đề lý luận cơ bản về NHPT; xây d ng hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội và hiệu quả tài chính của NHPT đồng thời đưa ra kinh nghiệm hoạt động có hiệu quả của các NHPT trên thế giới để vận dụng phù hợp vào Việt Nam Luận án cũng đã phân tích và đánh giá th c trạng hoạt động của NHPT Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 - 2010, qua đó rút ra các hạn chế trong hoạt động của ngân hàng, phân tích nguyên nhân của các hạn chế đó Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của NHPT
Luận án tiến sỹ Giải pháp hoàn thiện hoạt động Ngân hàng Phát triển tại
Việt Nam của tác giả Phan Thị Thu Hà (2001, Đại học Kinh tế Quốc dân) trên cơ sở
phân tích s khác biệt trong các hoạt động cơ bản giữa NHPT và NHTM đã khẳng định không nên để hoạt động tín dụng ưu đãi cho các d án phát triển th c hiện bởi các NHTM vì như vậy sẽ không thể đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, đồng thời c n tạo ra s "không minh bạch" trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động chung của NHTM Thêm nữa, luận án cũng nêu rõ những hạn chế của nguồn vốn của Chính phủ tài trợ cho các d án phát triển do tình trạng "cha chung không ai khóc" đã không chỉ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, không đạt được mục tiêu đề ra mà c n làm giảm niềm tin của dân chúng vào chính sách của Đảng và Nhà nước, vào đội ngũ cán bộ
Công trình nghiên cứu cấp Bộ: "Hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư của
Nhà nước" do PGS.TS Phan Thị Thu Hà làm chủ nhiệm đề tài (2006) đã hệ thống
lại các vấn đề về tín dụng Nhà nước và đánh giá th c trạng cấp tín dụng Nhà nước ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng Nhà nước ở Việt Nam
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành: “Giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh” do Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh chủ trì th c hiện (2011) được Hội đồng Khoa
học NHPT Việt Nam nghiệm thu, đã có những đóng góp cơ bản về mặt lý luận và
th c ti n như: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và hiệu quả công tác cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển; Đánh giá
th c trạng công tác cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Chi
Trang 17Luận văn Thạc sỹ Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại
Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơn La của tác giả Nguy n Văn Chính
(2013, Đại học kinh tế quốc dân), đã hệ thống hoá được các cơ sở lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng; phân tích đánh giá th c trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh NHPT Sơn La giai đoạn 2006 – 2012; phân tích những kết quả đạt được trong công tác quản trị rủi ro tín dụng; Đánh giá khách quan những hạn chế và phân tích rõ nguyên nhân dẫn đến các hạn chế, bao gồm các nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng và các nguyên nhân khách quan từ phía khách hàng và môi trương kinh doanh;
từ đó xác định các nguyên nhân dẫn đến hạn chế; đề xuất và kiến nghị các giải pháp
về cơ chế, chính sách, nhân l c, quy trình th c hiện… nhằm khắc phục các hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHPT Sơn La
Luận văn thạc sỹ Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành lãi suất của Chính
phủ đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong điều kiện hội nhập của tác giả
Lâm Hồng Anh (2008, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh) đã hệ thống hóa những những vấn đề lý luận cơ bản về lãi suất, cơ chế điều hành lãi suất của Chính phủ đối với NHPT Việt Nam giai đoạn 2000 - 2007; Luận văn cũng đã phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động điều hành lãi suất của Chính phủ đối với NHPT Việt Nam trong giai đoạn này, qua đó rút ra các hạn chế, phân tích nguyên nhân của các hạn chế đó Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành lãi suất của Chính phủ đối với NHPT Việt Nam trong điều kiện hội nhập
Luận văn thạc sỹ Hoàn thiện hoạt động tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT
Kon Tum của tác giả Hà Thị Miền (2012, Đại học Đà Nẵng) đã phân tích và đánh
giá th c trạng hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Kon
Trang 189
Tum trong giai đoạn 2007-2011, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Kon Tum đến năm 2015 Tuy nhiên, với phạm vi nghiên cứu ở một đơn vị thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, luận văn chưa nêu được điểm khác biệt trong hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước giữa Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum với các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam; các giải pháp mà luận văn nêu ra hầu hết đều không thuộc phạm vi quyền hạn, phân cấp của Ban Lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum
Luận văn thạc sỹ Hoàn thiện hoạt động tín dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam
của tác giả Vũ Mạnh Tân (2012, Học viện Ngân hàng) đã phân tích th c trạng hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước ở Hội sở chính NHPT Việt Nam trong giai đoạn
2006 - 2010; Đề xuất các giải pháp tổng thể nhằm đổi mới hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước ở Hội sở chính NHPT Việt Nam đồng thời đưa ra những kiến nghị đối với NHPT Việt Nam, các cấp Chính quyền, các ngành có liên quan về chính sách, quy định và th c hiện các giải pháp bổ trợ cho việc đổi mới hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Hội sở chính NHPT Việt Nam
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu
Những công trình nghiên cứu trên là tư liệu quý báu cả về lý luận và th c
ti n cho việc nghiên cứu đề tài Hoạt động tín dụng cho lĩnh v c đầu tư phát triển của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Tuy nhiên, có thể chỉ ra một số khoảng trống của các công trình nghiên cứu nêu trên như:
- Các công trình nghiên cứu ở phạm vi Chi nhánh: chưa khắc họa được bức tranh tổng thể về hoạt động tín dụng ĐTPT trong cả hệ thống NHPT Việt Nam, các giải pháp được đưa ra đa phần không thuộc thẩm quyền quyết định của Ban lãnh đạo Chi nhánh
- Các công trình nghiên cứu ở phạm vi toàn hệ thống: các công trình nghiên cứu này đã được th c hiện từ khá lâu, không c n th c s phù hợp với tình hình NHPT Việt Nam ở giai đoạn hiện nay NHPT Việt Nam đã chính thức hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ
Trang 1910
100% vốn điều lệ kể từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg ngày 03/9/2015 về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT Việt Nam
1515/QĐ-Vì vậy, đề tài "Hoạt động tín dụng cho lĩnh v c đầu tư phát triển của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam" sẽ tiếp tục là vấn đề cấp thiết để nghiên cứu
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT
1.2.1 Kh i niệm, đặc điểm v v i tr c tín dụng Đ P c Nh nước
1.2.1.1 Khái niệm
"Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi" (Ngân hàng Nhà nước,
2001, Điều 3)
Ngân hàng Phát triển là một tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dài hạn cho các d án phát triển và các đối tượng đặc biệt trong nền kinh tế (Phan Thị Thu Hà, 2005)
"Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là hỗ trợ các d án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh v c quan trọng, chương trình kinh tế lớn có tác động tr c tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững" (Chính phủ, 2004, Điều 1)
Về mặt hình thức, tín dụng ĐTPT của Nhà nước cũng d a trên các quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc lẫn lãi Nhưng về nội dung, tín dụng ĐTPT của Nhà nước không phải là hoạt động kinh doanh về tiền tệ của Nhà nước mà là kênh hỗ trợ các nhà đầu tư huy động được vốn cho ĐTPT Ngày nay, ngoài đầu tư tr c tiếp, Chính phủ các nước thường sử dụng tín dụng ĐTPT của Nhà nước như một công cụ khuyến khích đầu tư
Khái niệm tín dụng đầu tư phát triển chỉ ra đời khi việc sử dụng vốn ngân
sách Nhà nước cho đầu tư phát triển chuyển từ việc cấp phát không hoàn lại sang hình thức cho vay có hoàn vốn là chủ yếu Giống như các hình thức tín dụng khác, tín dụng đầu tư phát triển không chỉ giúp cho nền kinh tế tập trung được lượng vốn
Trang 20Tóm lại, Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua
các hình thức tín dụng cho các dự án phát triển thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích
1.2.1.2 Đặc điểm
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước có những đặc điểm chính sau:
- Là hình thức tín dụng trung và dài hạn, đầu tư nhằm mục đích hướng đến việc xây d ng cơ sở vật chất, hạ tầng cho nền kinh tế
- Tín dụng ĐTPT của Nhà nước có chức năng phân phối và phân bổ các nguồn l c tài chính cho s phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
- Tín dụng ĐTPT của Nhà nước gắn với việc điều tiết kinh tế vĩ mô và vấn đề quản lý hành chính theo chủ trương của Nhà nước Do đó tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, cho vay là các đơn vị, cơ quan chuyên môn của Nhà nước (hiện nay là Ngân hàng phát triển Việt Nam), được Nhà nước cấp vốn pháp định, cấp bù lãi suất, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải đảm bảo thu hồi đủ vốn đầu tư
và phải tuân thủ theo những quy định của Nhà nước
- Tính chất ưu đãi của tín dụng ĐTPT của Nhà nước thể hiện ở một số điểm
cụ thể như: lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường, quy mô cho vay lớn, thời gian cho vay dài, điều kiện đảm bảo nợ vay ưu đãi hơn…
- Các quy định về cơ chế, chính sách của tín dụng ĐTPT của Nhà nước: + Lãi suất cho vay do Chính phủ quy định phù hợp với yêu cầu, mục tiêu và đặc điểm của phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển của đất nước
+ Đối tượng cho vay: theo quy định của Chính phủ, giới hạn chủ yếu tập trung vào các lĩnh v c then chốt, cần thiết có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế -
Trang 2112
xã hội, hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc các lĩnh v c mà các thành phần kinh tế
tư nhân không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư do hiệu quả thấp, vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài… Về nguyên tắc, tín dụng ĐTPT của Nhà nước chỉ cho vay đối với các d án đầu tư theo định hướng phát triển của Nhà nước
và phải nằm trong kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước hàng năm
+ Nguồn vốn để cho vay: là vốn ngân sách của Nhà nước được cân đối để cho vay đầu tư; nguồn vốn huy động theo kế hoạch của Nhà nước để phục vụ cho ĐTPT theo chủ trương của Nhà nước
- Tín dụng ĐTPT của Nhà nước có tính lịch sử, nó chỉ tồn tại và phát triển trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế đất nước Khi nền kinh tế phát triển, chuyển sang kinh tế thị trường, các nhà đầu tư quen với hoạt động trong môi trường cạnh tranh… thì phạm vi của tín dụng ĐTPT của Nhà nước thu hẹp lại và chuyển đổi sang các hình thức tín dụng khác
1.2.1.3 Sự cần thiết của tín dụng ĐTPT của Nhà nước
Bất kỳ một nền kinh tế nào trên thế giới đều đ i hỏi một s đầu tư nhất định của Nhà nước để tạo nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc cho s phát triển ổn định và bền vững Để th c hiện được vai tr điều tiết nền kinh tế, Nhà nước sử dụng các công cụ tài chính như thuế, phí và các nguồn thu khác để tạo nguồn thu cho ngân sách Vấn đề đặt ra là phải sử dụng nguồn thu này như thế nào đảm bảo mang lại hiệu quả thiết th c, đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Đầu tư của Nhà nước cho phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu dưới hai hình thức là cấp phát không hoàn lại và cho vay với lãi suất ưu đãi (hay c n gọi là tín dụng ĐTPT của Nhà nước) Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển, tuỳ vào đặc điểm từng thời kỳ mà Nhà nước sử dụng nặng về hình thức cấp phát hay hình thức tín dụng ĐTPT của Nhà nước nhằm phát huy một cách có hiệu quả nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước
Như vậy, tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một đ i hỏi tất yếu, khách quan trong từng giai đoạn nhất định của quá trình phát triển kinh tế ở mỗi Quốc gia
Trang 2213
Trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay, s cần thiết của tín dụng ĐTPT của Nhà nước c n xuất phát từ các nguyên nhân sau:
Thứ nhất: Xóa bỏ tâm lý ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước của chủ đầu tư
Trước đây, trong nền kinh tế bao cấp, s đầu tư của Nhà nước chủ yếu là dưới hình thức cấp phát tr c tiếp không hoàn lại Điều này dẫn đến các chủ đầu tư thường ỷ lại, không tính toán đến hiệu quả của các d án đầu tư cũng như không tích
c c, sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh Việc thua lỗ của hàng loạt Doanh nghiệp Nhà nước, s phá sản của hàng loạt công trình, d án đầu tư trong thời gian qua là một minh chứng Chính vì thế mà trong những năm gần đây Nhà nước đã chuyển dần sang hình thức cho vay ưu đãi dưới dạng tín dụng ĐTPT của Nhà nước nhằm tăng cường tính chủ động sáng tạo, tinh thần trách nhiệm của Chủ đầu tư và Doanh nghiệp
Thứ hai: Giảm áp l c cho ngân sách Nhà nước
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, trước những đ i hỏi về tính cạnh tranh ngày càng cao và gay gắt trong khi tiềm l c tài chính của các Doanh nghiệp trong nước c n quá nhỏ bé, công nghệ lạc hậu, cơ sở hạ tầng kinh tế của Đất nước c n yếu kém… Nhà nước cần th c hiện vai tr điều tiết vĩ mô nền kinh tế của mình, giúp các Doanh nghiệp vượt qua khó khăn để hội nhập, trước hết cần tập trung xây d ng hạ tầng cơ sở cần thiết cho nền kinh tế và hỗ trợ cho các Doanh nghiệp trong việc đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh… Tuy nhiên, trong điều kiện ngân sách Nhà nước c n hạn hẹp, để giảm bớt áp l c cho ngân sách thì việc thu hẹp hình thức cấp phát, đồng thời mở rộng hình thức tín dụng ĐTPT của Nhà nước cho yêu cầu trên sẽ rất cần thiết
Thứ ba: Cần phải có s đầu tư của Nhà nước vào một số ngành, nghề và lĩnh
v c then chốt của nền kinh tế mà tư nhân khó có thể đảm đương được
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước sẽ tập trung đầu tư vào các lĩnh v c then chốt,
có vai tr quan trọng đối với nền kinh tế hay một ngành, một vùng, một khu v c nhằm điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá
Ngoài ra, với mục tiêu vì lợi nhuận cũng như trước những đ i hỏi của kinh tế thị trường về tính cạnh tranh…, có những lĩnh v c, ngành nghề cũng như những
Trang 2314
vùng miền mà kinh tế tư nhân không thể nào đầu tư vào đó được Với vai tr điều tiết nền kinh tế vĩ mô, Nhà nước phải ưu tiên đầu tư vào các lĩnh v c này nhằm giải quyết các vấn đề xã hội như: xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, điều chỉnh cơ cấu kinh tế…
Tóm lại: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một hình thức đầu tư rất quan trọng của Nhà nước cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế
1.2.1.4 Mục đích và vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nước
1.2.1.4.1 Mục đích của tín dụng ĐTPT của Nhà nước
Mục đích của tín dụng ĐTPT của Nhà nước là hỗ trợ các d án phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh v c quan trọng, chương trình kinh
tế lớn có tác động tr c tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững
1.2.1.4.2 Vai tr của tín dụng ĐTPT của Nhà nước
Một là, vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước làm giảm đáng kể s bao cấp tr c tiếp của Nhà nước đối với lĩnh v c đầu tư có khả năng thu hồi vốn mà trước đây vẫn được Nhà nước cấp không hoàn lại
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước phải đảm bảo hoàn trả được vốn vay (gốc và lãi), phải tính toán kỹ hiệu qủa đầu tư,
sử dụng vốn tiết kiệm vì phải hoàn trả lại cho Nhà nước trong thời hạn vay vốn Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các d án có khả năng thu hồi vốn
tr c tiếp, từ đó làm giảm đáng kể áp l c về nguồn vốn đối với ngân sách Nhà nước
Hai là, vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tạo lập tư duy kinh doanh và phát huy nội l c của Doanh nghiệp Chính việc phải đảm bảo hoàn trả vốn vay trong thời hạn vay vốn làm cho các Doanh nghiệp, các nhà đầu tư phải “tư duy”, “động não”,
“suy tính”, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, hoàn trả được vốn vay, các nhà đầu tư không trông chờ vào s cấp phát không hoàn trả tr c tiếp cho Nhà nước Đây là yếu tố c c kỳ quan trọng
Trang 2415
trong việc động viên trí tuệ, sức l c toàn dân, phát huy nội l c cho công cuộc xây
d ng đất nước
Ba là, tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần tích c c th c hiện đường lối
và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội: phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với th c hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước giúp Nhà nước trong quản lý và điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Thông qua vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước, Nhà nước th c hiện việc khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, lĩnh v c nhất định theo ý
đồ, chủ trương, chiến lược của mình Bên cạnh các công cụ kinh tế khác như chính sách thuế, đất đai, chính sách tiền tệ… Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một công
cụ đắc l c, tr c tiếp, rất hiệu quả để Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa thông qua việc cung cấp tín dụng ưu đãi cho các ngành, vùng, lĩnh v c kinh tế - xã hội cần ưu tiên phát triển và cần có s hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời tín dụng ĐTPT của Nhà nước cũng cần phải tập trung vào những ngành nghề, lĩnh v c công nghệ mới, có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội…
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước không chỉ th c hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà th c hiện cả mục tiêu phát triển xã hội Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước c n nhằm khuyến khích phát triển những vùng kinh tế có điều kiện khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước c n góp phần giải quyết các vấn đề xã hội thông qua chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình quốc gia giải quyết việc làm, chương trình phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ…
Bốn là, tín dụng ĐTPT của Nhà nước giúp các doanh nghiệp thuộc đối tượng
ưu đãi mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh
Đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật là một đ i hỏi tất yếu đối với các
Trang 2516
Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế hội nhập Việc các doanh nghiệp tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước thông qua các hình thức vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư hay được cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu
tư sẽ góp phần quan trọng để giải quyết các vấn đề về vốn, tạo điều kiện để họ hiện đại hóa máy móc thiết bị, công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước và trên thị trường thế giới
1.2.2 c hình thức tín dụng Đ P c Nh nước tại N P
1.2.2.1 Cho vay đầu tư
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận và d a trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Thời hạn nhất định ở đây là thời hạn cho vay (thời hạn tín dụng), được xác định từ khi khách hàng nhận vốn vay cho đến khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi của món vay đó và đã được thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng NHPT chủ yếu cho vay đối với d án phát triển nên phần lớn là các khoản cho vay trung và dài hạn
Các d án phát triển mà ngân hàng cho vay bao gồm các d án do ngân hàng khai thác, tìm kiếm trên thị trường và các d án được chỉ định của Chính phủ Tùy từng loại hình tổ chức của NHPT mà tỷ trọng hai loại d án có thể khác nhau Nếu NHPT phụ thuộc chặt chẽ vào Chính phủ thì tài trợ cho các d án trong kế hoạch của Chính phủ lớn hơn phần tài trợ cho các d án ngân hàng t tìm kiếm và ngược lại Hình thức cho vay của ngân hàng đối với các d án có thể là cho vay toàn bộ nhu cầu vốn của d án, cho vay một phần d án để tài trợ cho một hạng mục nhất định, cho vay đồng tài trợ với các trung gian tài chính khác với tư cách là ngân hàng đầu mối NHPT quyết định hình thức cho vay đối với d án căn cứ vào nhu cầu vốn của d án, khả năng hoàn trả của d án và Chủ đầu tư, mức độ rủi ro của d án, khả năng sinh lời của d án
Quá trình cho vay của NHPT trải qua các giai đoạn bao gồm tiếp nhận và thẩm định hồ sơ vay vốn (gồm thẩm định Chủ đầu tư và thẩm định d án), quyết định cho vay và ký kết Hợp đồng tín dụng, giải ngân vốn vay và giám sát quá trình
Trang 2617
sử dụng vốn vay, thu hồi nợ/ xử lý rủi ro
NHPT thẩm định d án trước khi quyết định cho vay Đó là việc ngân hàng kiểm tra, rà soát lại các nội dung của d án để đánh giá tỉnh khả thi, hiệu quả và khả năng hoàn trả vốn vay của d án Chất lượng thẩm định sẽ quyết định s thành công hay thất bại của hoạt động cho vay Đối với các d án phát triển, Chủ đầu tư với yêu cầu th c hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội nên sẵn sàng chấp nhận d án đạt được hiệu quả tài chính thấp, thậm chí phân tích các chỉ tiêu sơ sài và không d báo được những biến động trong dài hạn của d án Vì vậy, NHPT thẩm định kỹ lưỡng những nội dung cơ bản của d án nhằm giúp d án hạn chế tổn thất, bổ sung các biện pháp bảo đảm tính khả thi của d án, tạo ra căn cứ để giải ngân và kiểm tra việc sử dụng vốn Các nội dung thẩm định chủ yếu của NHPT bao gồm (i) s cần thiết của việc đầu tư, (ii) các mục tiêu của d án, (iii) công nghệ và ảnh hưởng của d án với môi trường, (iv) hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của d án, (v) rủi ro của
d án Ngoài thẩm định d án, NHPT c n thẩm định năng l c của Chủ đầu tư, năng l c cho vay, thu nợ và khả năng tài chính của các NHTM nếu quyết định tài trợ thông qua các NHTM
Trên cơ sở nội dung của d án và kết quả thẩm định, NHPT tìm kiếm nguồn tài trợ thích hợp cho d án Tính chất của d án sẽ quyết định tính chất nguồn tài trợ Nếu d án có khả năng sinh lời thấp thì ngân hàng kết hợp nguồn huy động theo lãi suất thị trường và nguồn ưu đãi để giảm chi phí trung bình của vốn Ngược lại, các d án có khả năng sinh lời cao thì có thể sử dụng các nguồn huy động theo lãi suất thị trường NHPT căn cứ vào quy mô nguồn vốn sẵn có kết hợp với tính toán khả năng chuyển hoán các nguồn để cho vay phù hợp với kỳ hạn của các d án phát triển và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
Vốn tài trợ của NHPT đối với các d án phát triển chiếm tỷ trọng lớn nhưng không phải là ngân hàng đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn của d án Sau khi xác định hoặc yêu cầu các nguồn tài trợ khác, NHPT mới xác định số vốn cần tham gia của mình đối với d án Trong nhiều trường hợp, khoản cho vay của NHPT là tiền đề các ngân hàng khác tham gia tài trợ Lãi suất cho vay của NHPT thường thấp hơn
Trang 2718
lãi suất cho vay trên thị trường, phản ánh s hỗ trợ của Chính phủ đối với các d án Tuy vậy, lãi suất cho vay vẫn phải đảm bảo bù đắp các chi phí huy động vốn và các chi phí liên quan đến quá trình cho vay của ngân hàng và tính đến rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu NHPT là tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận không có nghĩa là là lãi suất cho vay luôn thấp hơn lãi suất huy động NHPT không đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận lên trên hết, tuy nhiên để đảm bảo ngân hàng hoạt động bền vững và phát triển thì vấn đề lợi nhuận phải được tính toán ở mức độ thích hợp sao cho doanh thu vẫn đảm bảo bù đắp chi phí, lợi nhuận có thể thấp hơn so với các doanh nghiệp và loại hình ngân hàng khác Lãi suất cho vay có thể cố định hoặc thả nổi theo lãi suất thị trường, có thể thay đổi tùy thuộc vào các giai đoạn của d
án Các đều kiện về đảm bảo tiền vay thường "nhẹ nhàng" hơn so với các NHTM Đồng thời, do phần lớn các d án phát triển là những d án đầu tư mới, tài sản hình thành sau đầu tư (nhà máy, đường giao thông, bến cảng ) rất khó định giá và khó bán nên NHPT thường yêu cầu đảm bảo tiền vay bởi Chính phủ và Chủ đầu tư của các d án (các Bộ, Tổng công ty, các cấp chính quyền ) NHPT giải ngân vốn vay cho các d án căn cứ vào tiến độ xây d ng, tiến độ nhập máy móc thiết bị, kết quả
th c hiện các hạng mục Các kỳ hạn trả nợ được ngân hàng xác định căn cứ vào các nguồn thu của d án, của Chủ đầu tư (đối với các d án không tạo ra nguồn thu
tr c tiếp) va khả năng chuyển hoán nguồn của ngân hàng
1.2.2.2 Hỗ trợ sau đầu tư
Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là việc Nhà nước hỗ trợ một phần lãi suất cho Chủ đầu tư vay vốn NHTM để đầu tư d án, sau khi d án hoàn thành, đưa vào sử dụng
và trả được nợ vay Đây là hoạt động của NHPT nhằm hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay trung và dài hạn của các đối tượng khách hàng để th c hiện các d án đầu tư mới phát triển sản xuất kinh doanh, hình thành kết cấu hạ tầng và phục vụ các nhu cầu xuất khẩu Qua đó giúp khách hàng giảm chi phí đầu tư, tăng năng l c sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của khách hàng và sản phẩm
1.2.2.3 Bảo lãnh
Bảo lãnh là việc NHPT cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn về việc trả
Trang 2819
nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay; theo đó nếu bên đi vay không trả được nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn thanh toán thì NHPT sẽ trả nợ thay cho bên đi vay
Trong hoạt động bảo lãnh, thời hạn và số vốn bảo lãnh được xác định tương
t đối với hoạt động cho vay thông thường của ngân hàng trên cơ sở thỏa thuận của các bên Tùy thuộc vào mức độ rủi ro của d án và tình hình tài chính của khách hàng thì ngân hàng có thể yêu cầu phải có tài sản bảo đảm cho khoản bảo lãnh Khách hàng sẽ phải trả phí bảo lãnh cho NHPT
Nếu NHPT phải trả nợ thay cho khách hàng thì sau khi trả nợ thay, ngân hàng được quyền tiếp nhận khoản tín dụng đó và khách hàng phải nhận nợ với NHPT NHPT khi đó được quyền th c hiện các biện pháp để thu hồi vốn theo Hợp đồng bảo lãnh đã ký và quy định của Pháp luật
1.2.3 S h c nh u giữ tín dụng Đ P c Nh nước với tín dụng c NHTM
So sánh với tín dụng thương mại, tín dụng ĐTPT của Nhà nước có những điểm khác biệt như sau:
- Mục đích hoạt động: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước do Nhà nước quản lý,
cho vay theo chủ trương của Nhà nước nên mục đích hoạt động không vì lợi nhuận Trong khi đó, tín dụng NHTM mục đích hoạt động chủ yếu là vì lợi nhuận
- Luật điều chỉnh: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước được điều chỉnh theo Nghị
định của Chính phủ về tín dụng ĐTPT của Nhà nước và luật các tổ chức tín dụng, c n đối với các NHTM được điều chỉnh theo luật ngân hàng và luật các tổ chức tín dụng
- Cơ quan quản lý nhà nước: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước do Bộ Tài chính
tr c tiếp quản lý, c n đối với NHTM do NHNN tr c tiếp quản lý
- Can thiệp của Nhà nước: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước được Chính phủ
bảo đảm khả năng thanh toán, đối với tín dụng của NHTM được Nhà nước giám sát thông qua luật TCTD và Ngân hàng
- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay tín dụng ĐTPT của Nhà nước do Nhà
nước quy định, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế từng thời kỳ, từng đối tượng mà Nhà nước cần khuyến khích và lãi suất cho vay thường thấp hơn
Trang 2920
lãi suất của các NHTM
- Đối tượng cho vay: Đối tượng cho vay của tín dụng ĐTPT của Nhà nước
hẹp, chỉ cho vay đối với các d án theo chủ trương của Nhà nước nằm trong kế hoạch đầu tư bằng nguồn tín dụng ĐTPT của Nhà nước và chỉ cho vay đầu tư đối với d án, không cho vay vốn lưu động C n đối với tín dụng của NHTM thì đối tượng cho vay rất rộng, ngoài cho vay đầu tư c n cho vay vốn lưu động và các hoạt động khác mi n là đảm bảo an toàn vốn vay, khách hàng chấp nhận lãi suất vay, đủ khả năng trả nợ cả gốc và lãi
- Tài sản bảo đảm tiền vay: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước có ưu đãi về tài
sản bảo đảm tiền vay hơn so với NHTM
- Thủ tục vay vốn: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước phức tạp hơn, chủ đầu tư
phải tuân thủ các quy định về thủ tục đầu tư xây d ng tương t như những d án sử dụng vốn ngân sách Một d án trước khi được đơn vị quản lý vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước thẩm định cho vay thì chủ đầu tư cần phải thông qua nhiều Sở, ban, ngành có liên quan
- Chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục vay vốn cao: Do thủ tục
vay vốn phức tạp nên phát sinh nhiều khoản chi phí, làm tăng chi phí khi vay vốn
- Thời gian nhận vốn vay chậm: Ngoài ý kiến của các Sở, ban, ngành liên
quan khi th c hiện d án vừa nêu trên, d án đầu tư phải được NHPT thẩm định trước khi quyết định đầu tư Ngoài ra, để được giải ngân vốn vay, chủ đầu tư phải tham gia vốn t có, có hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng theo quy trình cho vay do đơn vị quản lý vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước ban hành Do đó, s phức tạp về hồ sơ vay vốn khiến chủ đầu tư rất chậm nhận được vốn vay, ảnh hưởng đến tiến độ th c hiện cũng như hiệu quả kinh tế của d án
1.2.4 c nhân tố ảnh hưởng tới tín dụng Đ P c Nh nước tại NHPT
1.2.4.1 Chương trình, kế hoạch và chính sách của Nhà nước
Các chương trình, mục tiêu và kế hoạch của Nhà nước quy định quy mô, cơ cấu và đối tượng thụ hưởng của tín dụng ĐTPT tại NHPT Nếu số lượng và quy mô của các chương trình, kế hoạch quốc gia lớn, thì quy mô tín dụng ĐTPT của Nhà
Trang 3021
nước tại NHPT sẽ có xu hướng mở rộng và ngược lại Hơn nữa, chất lượng của các chương trình, kế hoạch, mục tiêu nhà nước cũng ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng, hiệu quả của tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Nếu các chương trình,
kế hoạch, mục tiêu được hoạch định tốt, tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT sẽ được th c hiện thuận lợi Ngược lại, nếu chúng được hoạch định tồi thì tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT không những có mức độ rủi ro cao mà th c hiện chúng sẽ vô cùng vất vả, hiệu quả thấp
Đặc biệt, chính sách tín dụng có ảnh hưởng tr c tiếp đến hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Chính sách tín dụng bao gồm chính sách lãi suất, quản lý và giám sát tín dụng cũng như các điều kiện tín dụng như tài sản bảo đảm, thời hạn vay…
Mặc dù hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước không vì mục đích lợi nhuận nhưng NHPT vẫn phải bảo tồn được vốn của mình mới có nguồn vốn tái đầu
tư, hạn chế s bao cấp của nhà nước, phát triển hoạt động, th c hiện đắc l c hơn mục tiêu đã đề ra cho tổ chức này Trong những trường hợp thị trường biến động, lãi suất có thể biến động mạnh, nếu chính sách lãi suất không được điều chỉnh kịp thời thì hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT sẽ bị ảnh hưởng rất mạnh Nếu lãi suất tín dụng ĐTPT của Nhà nước quá thấp sẽ làm gia tăng áp l c về vốn, trong điều kiện khả năng huy động vốn có hạn, sẽ d dẫn tới nguy cơ về thanh khoản Ngược lại, nếu lãi suất tín dụng ĐTPT của Nhà nước quá cao thì các khách hàng có thể sẽ tìm đến các NHTM thay vì đến với NHPT và như vậy mục tiêu đặt ra cho tổ chức này sẽ không hoàn thành
Bên cạnh đó, việc xác định chính sách tín dụng hợp lý về phương diện thời hạn vay, tài sản bảo đảm… cũng có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động tín dụng của NHPT Đặc điểm của hoạt động này là cần lượng vốn lớn và dài hạn, nên nếu chính sách về tài sản bảo đảm, thời hạn vay… không được xác định phù hợp với đặc điểm của d án, lĩnh v c ngành nghề hoạt động của d án thì sẽ dẫn đến các kết cục: Một là, các chủ đầu tư không đáp ứng được các điều kiện đặt ra (ví dụ: yêu cầu về tài sản bảo đảm vượt quá khả năng…) và sẽ không triển khai được d án; Hai là, các
Trang 3122
điều kiện quá nới lỏng dẫn đến tiềm ẩn nguy cơ rủi ro tín dụng Đồng thời, các chính sách về hạn chế tín dụng, giám sát tín dụng nếu không được xây d ng chặt chẽ, đồng
bộ và phù hợp với th c ti n sẽ dẫn tới những nguy cơ về rủi ro đạo đức, rủi ro tín
dụng, tác động tr c tiếp đến hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước
1.2.4.2 Năng lực của chủ thể thụ hưởng tín dụng ĐTPT của Nhà nước
* Khát vọng ĐTPT sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp
Đây là yếu tố quyết định nhu cầu vay vốn đầu tư, khát vọng đó càng lớn thì càng có điều kiện phát triển hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước Khát vọng này sẽ càng lớn và trở thành hiện th c khi môi trường đầu tư thuận lợi và có nhiều
cơ hội
Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước nhằm hỗ trợ các d án phát triển thuộc diện được Nhà nước khuyến khích đầu tư nên điều kiện đầu tiên là các d án phải thuộc đối tượng được khuyến khích đầu tư Ngày càng có nhiều doanh nghiệp muốn đầu tư luôn là ước mơ của các nhà tài trợ Nhiều doanh nghiệp muốn đầu tư hơn cũng có nghĩa là nhiều d án hơn được hình thành, nhiều d án tìm đến NHPT
và như vậy hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước càng có điều kiện l a chọn được những d án tốt để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển hoạt động của mình
* Khả năng và điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp
Khát vọng ĐTPT sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là rất quan trọng nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, một vấn đề phải xét đến nữa là khả năng và điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp, đây chính là điều kiện đủ Điều kiện tín dụng được đưa ra nhằm tiêu chuẩn hoá khả năng của doanh nghiệp trong quá trình vay vốn, đảm bảo cho khả năng thu hồi vốn Khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng gồm:
- Năng l c thị trường của doanh nghiệp: biểu hiện ở các mặt như khối lượng sản phẩm tiêu thụ, chất lượng và mẫu mã sản phẩm phù hợp thị hiếu khách hàng; vị trí của doanh nghiệp trong ngành kinh tế ở thị trường trong nước và quốc tế; tương lai phát triển của doanh nghiệp và ngành kinh tế đó; hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, số lượng bạn hàng thường xuyên
Trang 3223
Năng l c thị trường của doanh nghiệp biểu hiện và được lượng hoá qua tiêu thức cơ bản là s phát triển của doanh số tiêu thụ sản phẩm Doanh số tiêu thụ biểu hiện khả năng phát triển thị trường của sản phẩm và nó cho biết khả năng phát triển của doanh nghiệp Việc nghiên cứu năng l c thị trường của doanh nghiệp cho biết khả năng mở rộng đầu tư, định hướng đầu tư của doanh nghiệp, kiểm tra s phù hợp của các d án hoạt động với các khả năng sản xuất
Năng l c thị trường càng cao, nhu cầu đầu tư càng lớn, rủi ro thị trường của doanh nghiệp càng nhỏ và đó là một nhân tố thuận lợi để nâng cao chất lượng tín dụng
- Năng l c sản xuất của doanh nghiệp: biểu hiện giá trị của công cụ lao động
mà chủ yếu là TSCĐ, cụ thể là quá trình sản xuất sản phẩm, công nghệ sản xuất, các khoản đầu tư trước đây… Nghiên cứu năng l c sản xuất cho biết quy mô của doanh nghiệp, s đáp ứng của quy mô ấy với thị trường, đặc biệt hơn là nó cho biết cơ cấu
và việc làm chủ giá thành sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm tốt nhưng với giá thành lớn hơn giá bán là không tốt Việc nghiên cứu giá thành và năng l c sản xuất cho thấy tính cấp thiết và quy mô phải đầu tư mới
- Năng l c tài chính của doanh nghiệp:
Năng l c tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khối lượng vốn t có và tỷ trọng vốn t có trong tổng số nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng Điều kiện tín dụng quy định một tỷ lệ cụ thể, tối thiểu của vốn t có trong tổng số nguồn vốn hoạt động hay tỷ lệ vốn t có tương ứng với khối lượng vốn vay, tỷ lệ vốn t có tham gia vào
d án
Năng l c tài chính của doanh nghiệp c n thể hiện ở khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đó là s so sánh giữa số tiền có thể thanh toán và các khoản nợ thanh toán Việc đáp ứng các yêu cầu thanh toán c n lệ thuộc khá lớn vào cơ cấu tài sản của doanh nghiệp xếp theo tính lỏng của tài sản Năng l c tài chính của doanh nghiệp trong tín dụng trung dài hạn c n đ i hỏi doanh nghiệp phải có số vốn lưu động tối thiểu cho việc duy trì hoạt động thường xuyên của TSCĐ Năng l c tài chính của doanh nghiệp càng cao, khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng càng lớn thì càng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
Trang 3324
- Năng l c tổ chức, quản lý của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp vay vốn phải có bộ máy có năng l c quản lý phù hợp Một bộ máy quản lý tồi thì dù d án được tính toán là có hiệu quả cao nhưng vẫn có khả năng bị thua lỗ và do đó không trả được vốn vay Do vậy việc nghiên cứu từng người cụ thể trong bộ máy quản lý, các mối quan hệ xã hội, quan hệ nội bộ của bộ máy quản lý là công việc cần làm và phải làm chu đáo trước khi quyết định cho vay
Năng l c quản lý c n thể hiện ở tổ chức hệ thống hạch toán kế toán và quản lý tài chính phù hợp với các quy định của pháp luật Hệ thống tài chính kế toán thống kê giúp cho việc cung cấp thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Quyền sở hữu tài sản và khả năng đáp ứng bảo đảm tiền vay:
Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với quyền sở hữu một khối lượng tài sản nhất định, quyền sở hữu tài sản biểu hiện ở khả năng pháp lý doanh nghiệp được khai thác, thay đổi cơ cấu, đầu tư mới (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt khối tài sản đó) Giá trị tài sản, chất lượng tài sản quyết định hoạt động của sản xuất kinh doanh, nó đo lường giá trị doanh nghiệp và quyết định khối lượng tín dụng Quyền
sở hữu tài sản gắn liền với năng l c pháp luật của doanh nghiệp và khả năng sử dụng tài sản thuộc sở hữu để bảo đảm tín dụng Tài sản bảo đảm càng có tính lỏng cao, s biến động giá trị thấp, chu kỳ sống càng dài, giá trị càng cao so với khối lượng tín dụng, càng đáp ứng tốt các điều kiện tín dụng của ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
- S đáp ứng của d án đối với tiêu chuẩn tín dụng
+ D án đầu tư phải thuộc đối tượng hỗ trợ theo qui định của Nhà nước + D án thuyết minh được tính cần thiết, mục đích kết quả của d án
+ S phù hợp của quá trình đầu tư với quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH + Có vốn t có tham gia của doanh nghiệp vào tổng giá trị đầu tư, có khả năng hoàn trả vốn từ bản thân d án và từ các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp phải có vốn lưu động tối thiểu cho việc phát huy công suất TSCĐ
Trang 3425
- Chất lượng nghiên cứu d án khả thi:
+ Chất lượng của dữ liệu và thông tin để xây d ng d án đó là các cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản, các thông tin về giá cả, thị trường công nghệ sản xuất, vị trí của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế
+ D án xây d ng đúng quy trình quy định của Nhà nước Các tính toán, các luận giải phù hợp lôgíc có căn cứ khoa học, đồng bộ giữa 4 yếu tố: Máy móc thiết bị, thông tin, thiết kế và con người Trình độ uy tín của các chuyên gia xây d ng d án
+ Các biện pháp tổ chức, quản lý, triển khai, xây d ng… phù hợp với cơ cấu
tổ chức trình độ quản lý của doanh nghiệp, phương án tài chính d án Các d tính,
các biện pháp ph ng ngừa rủi ro trong quá trình xây d ng và thu hồi vốn
1.2.4.3 Năng lực của Ngân hàng Phát triển
* Khả năng huy động vốn trung và dài hạn phù hợp với hoạt động tài trợ của ngân hàng
Với một ngân hàng được quản lý tốt thì mọi quyết định quản lý cần được phối hợp xuyên suốt để đảm bảo s đồng bộ, thống nhất trong hoạt động, tránh tình trạng mâu thuẫn trong các quyết định sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu c c đến lợi nhuận và s an toàn của ngân hàng Trong đó, quyết định cung cấp các khoản cho vay đối với khách hàng có liên hệ chặt chẽ với khả năng huy động vốn của ngân hàng; đồng thời, mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận khi tài trợ liên quan chặt chẽ đến quy mô và mức độ hợp lý của các nguồn vốn trong ngân hàng Đó là yếu tố quan trọng bảo vệ cho chủ sở hữu ngân hàng và những người gửi tiền trước nguy cơ rủi ro thua lỗ gây ra bởi các khoản nợ khó đ i
Đối với NHPT, vốn trung và dài hạn là cơ sở chính của các khoản tài trợ được
th c hiện bởi ngân hàng và do đó, nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và s phát triển của ngân hàng Khả năng huy động vốn với mức lãi suất hợp lý cũng như khả năng đáp ứng các yêu cầu xin tài trợ là những chỉ số đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng Từ đó có hai vấn đề mang tính quyết định mà NHPT phải giải quyết là (i) ngân hàng có thế huy động vốn trung và dài hạn ở đâu với chi phí thấp (hoặc thấp nhất) và (ii) cần làm gì để đảm bảo ngân hàng luôn luôn có đủ vốn
Trang 3526
trung và dài hạn để đáp ứng các yêu cầu tài trợ mà nền kinh tế yêu cầu? Trong hoàn cảnh cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt và thị trường được t do hóa như hiện nay thì việc giải quyết hai vấn đề trên là không d dàng, đặc biệt đối với NHPT khi phải duy trì cơ cấu vốn trung và dài hạn lớn hơn so với các nguồn có kỳ hạn sử dụng ngắn
Chiến lược nguồn vốn của NHPT là khai thác triệt để các nguồn hỗ trợ từ phía Chính phủ, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước Đồng thời, ngân hàng tính toán sao cho có s phù hợp về quy mô, kỳ hạn và lãi suất của các nguồn vốn với các đối tượng tài trợ của ngân hàng Quy mô các nguồn liên quan đến quy mô của các
d án mà ngân hàng tài trợ Lãi suất và kỳ hạn của nguồn bị tác động bởi kỳ hạn và khả năng sinh lời của d án được tài trợ Với hoạt động chủ yếu là tài trợ cho các d
án có thời hạn hoàn vốn dài và/hoặc khả năng sinh lời thấp và/hoặc rủi ro cao nên NHPT phải tính toán sử dụng vốn hỗn hợp với chi phí trung bình của vốn tương đối thấp, thời hạn sử dụng dài và chấp nhận rủi ro Cụ thế:
i Đối với các d án có khả năng sinh lời cao và/hoặc có rủi ro lớn thì ngân hàng sử dụng các nguồn huy động theo lãi suất thị trường NHPT tính toán mối liên
hệ về thời gian, lãi suất và khả năng chuyển hoán kỳ hạn của nguồn sao cho vừa đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường nợ trung và dài hạn vừa thích hợp với khả năng sinh lời và rủi ro của d án;
ii Đối với các d án có khả năng sinh lời thấp và kết hợp nhiều mục tiêu kinh
tế - xã hội thì ngân hàng tìm kiếm nguồn có chi phí thích hợp, kết hợp nguồn vốn nội địa với nguồn vốn từ thị trường quốc tế, nguồn huy động theo lãi suất thị trường với các nguồn vay ưu đãi sao cho có mức chi phí vốn trung bình phù hợp
NHPT sử dụng một lượng vốn lớn từ các Chính phủ và tố chức quốc tế Nguồn này có thể có mức lãi suất thấp, tuy nhiên do chủ yếu là huy động bằng các ngoại tệ mạnh nên ngân hàng phải tính tới rủi ro hối đoái trong chi phí vốn Mặt khác, để đảm bảo mức sinh lời hợp lý, do yêu cầu tài trợ cho các d án có thời gian hoàn vốn chủ yếu từ 10 năm trở lên trong khi nguồn vốn huy động được có kỳ hạn ngắn hơn (khoảng 5 năm) nên ngân hàng th c hiện một kỹ thuật quan trọng là
Trang 3627
chuyển hoán các nguồn vốn từ các kỳ hạn nhất định sang cho vay hoặc đầu tư với
kỳ hạn dài hơn Đây là kỹ thuật cho phép NHPT giải quyết được nhu cầu về vốn dài hạn cho các d án trong điều kiện nguồn này c n quá khan hiếm và chi phí vốn cao, đồng thời có thể đem lại cho ngân hàng lợi nhuận lớn vì lãi suất cho vay trung và dài hạn cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn và lãi suất của vốn ngắn hạn lại thấp hơn lãi suất của vốn trung và dài hạn Tuy nhiên kỹ thuật này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro
mà ngân hàng phải tính toán kỹ khi sử dụng và khi tỷ trọng các nguồn vốn có thời hạn dài giảm sút thì việc h a đồng về mặt thời gian sẽ trở nên khó khăn hơn
* Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng là văn bản cung cấp cho cán bộ tín dụng và các nhà quản
lý ngân hàng những đường lối chỉ đạo cụ thể trong việc ra quyết định cho vay và xây d ng danh mục cho vay Nó bao gồm các phương thức cấp tín dụng, quy mô hạn mức vốn cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn tín dụng và kỳ hạn trả nợ, các hình thức đảm bảo tiền vay Một số yếu tố cơ bản liên quan đến chính sách tín dụng đối với các d án phát triển gồm:
Về phương thức cấp tín dụng, tùy thuộc vào đặc điểm của từng d án mà NHPT quyết định phương thức tài trợ phù hợp trong số các phương thức phổ biến như:
i NHPT cho vay toàn bộ nhu cầu vốn của d án: áp dụng đối với các d án hầu như không có khả năng tiếp cận với các nguồn vốn khác, các d án có mục tiêu kinh tế - xã hội rõ ràng nhưng rủi ro rất cao
ii NHPT tài trợ thông qua các NHTM: áp dụng đối với các d án mà sau khi thẩm định NHPT thấy d án có khả năng sinh lời cao và khá an toàn, khi đó ngân hàng sẽ tiến hành tài trợ đối với một NHTM để ngân hàng này cấp tín dụng cho d
án Hình thức tài trợ cho NHTM có thể là cho vay một phần nhu cầu vốn, bảo lãnh phát hành trái phiếu, cấp một phần chênh lệch lãi suất hoặc chấp nhận một phần rủi
ro cua d án Đây là hình thức tài trợ nhằm tận dụng các lợi thế của NHTM trong quá trình tài trợ d án
iii NHPT tổ chức đồng tài trợ với tư cách là ngân hàng đầu mối: áp dụng đối với các d án lớn, thời gian sử dụng vốn dài, rủi ro cao D án được chia thành
Trang 3728
nhiều phần, NHPT có thể chấp nhận thu hồi vốn sau cùng và gánh chịu một số rủi
ro nhất định hoặc NHPT cho vay trung và dài hạn, các NHTM cho vay ngắn hạn
iv NHPT bảo lãnh để d án phát hành trái phiếu dài hạn hoặc vay từ các tổ chức nước ngoài
Về lãi suất cho vay, vì NHPT chủ yếu cho vay trung và dài hạn nên s biến động của lãi suất cho vay trong thời gian sử dụng vốn là không tránh khỏi Nếu không có s điều chỉnh kịp thời về lãi suất khi có s biến động thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả cho vay của NHPT Nếu lãi suất cho vay quá thấp sẽ dẫn đến tăng nhu cầu vốn trong khi khả năng huy động vốn trung và dài hạn khó khăn thì sẽ ảnh hưởng đến tình trạng thanh khoản, đồng thời làm giảm lợi nhuận của ngân hàng do không bù đắp được chi phí hoạt động Nếu lãi suất quá cao sẽ hạn chế khách hàng đến với ngân hàng và do vậy NHPT không hoàn thành được nhiệm vụ tài trợ cho d
án phát triển Mặt khác, s thay đổi về lãi suất c n phụ thuộc vào các giai đoạn khác nhau của d án Trong giai đoạn đầu tư hoặc những năm đầu của giai đoạn vận hành, khi chưa sản xuất ra sản phẩm hoặc sản phẩm chưa quen với thị trường thì lãi suất có thể thấp, khi sản phẩm đã được thị trường đón nhận nhiều thì lãi suất cho vay được nâng lên, như vậy lãi suất phù hợp với khả năng sinh lời của d án nên đảm bảo dược việc trả nợ
Một yếu tố quan trọng trong chính sách tín dụng là vấn đề đảm bảo tiền vay Trong tài trợ trung và dài hạn, việc nhấn mạnh vào vật thế chấp là cần thiết để ngân hàng trang trải một phần tổn thất nếu xảy ra Phần lớn d án phát triển là các d án đầu tư mới, tài sản thế chấp chưa có, các tài sản hình thành sau đầu tư là nhà máy, đường giao thông, bến cảng, hầm rất khó định giá và khó bán Khi đó, NHPT tính đến các khả năng đảm bảo như: đảm bảo của Chính phủ thông qua mua lại một số khoán nợ hoặc bù đắp một phần tổn thất cho ngân hàng, đảm bảo của chủ đầu tư là các Bộ, Tổng công ty, các cấp chính quyền
Có thể nói, một chính sách tín dụng rõ ràng sẽ giúp cho ngân hàng hướng tới một danh mục cho vay hiệu quá, có thể đạt được nhiều mục tiêu như đảm bảo an toàn vốn vay, tăng cường khả năng sinh lời, hạn chế rủi ro và đáp ứng được đ i hỏi
Trang 3829
của các cơ quan quản lý
* Năng l c của cán bộ ngân hàng trong việc đánh giá khách hàng
Tình trạng khó khăn về tài chính của ngân hàng thường phát sinh từ các khoản cho vay khó đ i, bắt nguồn từ một số nguyên nhân như: quản lý yếu kém các món vay, cho vay không tuân thủ đúng nguyên tắc tín dụng, chính sách cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoái ngoài d kiến của nền kinh tế Các nguyên nhân liên quan đến cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định trong việc đánh giá khách hàng quyết định quan trọng chất lượng món vay của ngân hàng
Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không tốt, cố tình đánh giá sai th c tế là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, do vậy làm giảm hiệu quả hoạt dộng của ngân hàng Khách hàng nhận tài trợ của NHPT bao gồm:
i NHTM và các TCTD khác trong cho vay đồng tài trợ: việc đánh giá năng
l c cho vay, thu nợ và khả năng tài chính của các tổ chức cho vay này là nội dung nghiệp vụ quan trọng của cán bộ NHPT;
ii Các Tập đoàn kinh tế gồm công ty mẹ và nhiều công ty con hoặc Tổng công ty: đây là những khách hàng mặc dù có tiềm l c tài chính mạnh nhưng có tính chất sở hữu phức tạp, cơ chế quản lý tài chính đa dạng theo hướng “mở” giữa các đơn vị thành viên nên có thể gây khó khăn trong quá trình tài trợ của NHPT Công
ty mẹ có thể tr c tiếp vay hoặc bảo lãnh cho công ty con hoặc công ty con tr c tiếp vay để th c hiện d án Nội dung thẩm định của NHPT là tình hình tài chính của bên vay trong mối quan hệ Mẹ - Con, Tổng công ty đơn vị thành viên;
iii Các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương, th c chất thì Bộ và các cấp chính quyền không phải là người tr c tiếp vay mà đối tượng vay
là d án của họ D a trên d án được lập, chủ đầu tư được thành lập dưới hình thức
là các công ty của Bộ hoặc chính quyền Khi đánh giá loại chu đầu tư này rất khó vì
là pháp nhân mới NHPT phải lưu ý ràng buộc trách nhiệm trả nợ giữa d án và các
cơ quan quan lý Nhà nước liên quan, xem xét cơ chế quản lý của các cơ quan này với d án
Trang 3930
Đối với các khoản tài trợ có thời gian sử dụng vốn dài thường được đảm bảo bằng tài sản cố định (nhà máy hoặc thiết bị) thuộc sở hữu của khách hàng và có thể chịu lãi suất cố định hoặc tha nổi Do rủi ro lớn, lãi suất đối với các món vay trung
và dài hạn được đặt cao hơn mức áp dụng đối với các khoản cho vay ngắn hạn Khả năng khách hàng không thanh toán được nợ hoặc khả năng xảy ra những thay đổi bất lợi trong hoạt dộng kinh doanh của khách hàng rõ ràng cao hơn trong suốt kỳ hạn của khoản vay Do vậy, cán bộ tín dụng khi đánh giá yêu cầu xin vay của khách hàng phải xem xét cẩn thận các yếu tố: (1) trình độ quản lý của khách hàng, (2) chất lượng của hệ thống kế toán và kiểm toán đang được khách hàng sử dụng, (3) s minh bạch và rõ ràng của khách hàng khi trình bày về các hoạt động kinh doanh trong quá khứ, (4) khách hàng có sẵn l ng đồng ý sẽ không thế chấp tài sản cho các chủ nợ khác hay không, (5) tài sản của khách hàng đã được bảo hiểm thỏa đáng hay chưa, (6) khách hàng có phải đối mặt với rủi ro thay đổi công nghệ khiến cho nhà máy và thiết bị sớm trở nên lỗi thời hay không, (7) các xu hướng của thị trường đối với sản phẩm tạo ra từ vốn vay, (8) trạng thái tài sản lưu động r ng của khách hàng Nếu cán bộ tín dụng đánh giá được đầy đủ và chính xác các yếu tố trên thì sẽ hạn chế về cơ bản các tổn thất có thể xảy ra đối với khoản vay trung và dài hạn Cán bộ tín dụng khi quyết định cho vay phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiều vùng, thậm chí nhiều quốc gia Như vậy, để có các khoản cho vay tốt, họ phải am hiểu về khách hàng, lĩnh v c mà khách hàng kinh doanh và môi trường mà khách hàng đang sống và kinh doanh Họ phải có khả năng d báo các vấn đề liên quan đến người vay và lĩnh v c kinh doanh của người vay Mặt khác, sống trong môi trường thường xuyên đối mặt với “tiền bạc”, cán bộ tín dụng phải t rèn luyện cho mình trong sạch
Tuy nhiên, các d án mà NHPT nhận được để quyết định cho vay đôi khi có khả năng hoàn trả thấp nhưng hiệu quả kinh tế - xã hội lại đáng kể Vì nhiều lý do ngân hàng không từ chối các khoản vay này Nếu cán bộ tín dụng có kinh nghiệm sẽ tìm cách hỗ trợ khách hàng trên cơ sở tuân thủ những nguyên tắc đảm bảo s an toàn đối với vốn của ngân hàng đồng thời vẫn giúp tạo ra được một tỷ lệ sinh lời
Trang 4031
nhất định cho d án
Do vậy, chất lượng cán bộ tín dụng thể hiện ở trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng món vay
và từ đó sẽ tác động đến hiệu quả vốn vay của ngân hàng
* S giám sát và kiểm tra của ngân hàng đối với khách hàng vay vốn sau khi giải ngân
Do điều kiện cơ sở của khách hàng thường xuyên thay đổi, tác động vào vị thế tài chính và năng l c hoàn trả của người vay nên có thể dẫn đến khả năng thanh toán nợ bị giảm sút Điều này đặc biệt rõ nét đối với các món vay có kỳ hạn dài Ngân hàng sau khi giải ngân vốn vay phải đặc biệt nhạy cảm với những thay đổi này, định kỳ kiểm tra các khoản vay cho đến khi hết hạn để khi cần thiết hỗ trợ khách hàng trong hoạt động sử dụng vốn của họ hoặc có thể điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ, thu hồi nợ sớm nếu cần thiết Đặc biệt đối với hoạt động tài trợ cho các d án phát triển, khi mà phần vốn tham gia của ngân hàng vào d án rất lớn và rủi ro đối với d án là quá cao thì việc giám sát của ngân hàng từ khi giải ngân vốn là điều kiện quan trọng đó hoạt động tài trợ của ngân hàng có hiệu quả và tránh được những ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình tài chính của ngân hàng
Quá trình giải ngân là quá trình ngân hàng giám sát tiến độ đầu tư vốn sẽ được giải ngân theo các điều kiện như: tiến độ xây d ng, tiến độ nhập khấu máy móc thiết bị, kết quả th c hiện các hạng mục công trình Cơ sở để giải ngân là hóa đơn chứng từ hàng hoá nhập máy móc thiết bị, mua vật liệu xây d ng, các chi phí giải phóng mặt bằng Giải ngân đối với tài sản là hạng mục công trình d a trên biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và nhà thầu với s chứng kiến của ngân hàng Kiểm soát giai đoạn th c hiện đầu tư có vai tr quan trọng không chi đối với vốn vay của ngân hàng mà c n quan trọng đối với d án Đây là giai đoạn hình thành nên các tài sản cho d án, quyết định chất lượng đầu tư và ảnh hưởng đến hoạt động vận hành sau này Đây là giai đoạn d phát sinh chi phí vượt trội so với d toán do chủ đầu tư khi lập d toán thường không thể lường hết mọi chi phí hoặc cố tình tính toán thấp để gọi vốn Nếu ngân hàng thiết kế được một chương trình giám sát chặt