Chè Shan tuyết Hà Giang với thế mạnh là có nhiều lợi thế cạnh tranh được đánh giá và khẳng định như: Vùng nguyên liệu sạch và an toàn; Chất lượng sản phẩm có lợi thế so sánh với những vù
Trang 1LÝ THỊ THỤI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
“TÌM HIỂU CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ SHAN TUYẾT THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HỮU CƠ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ HỮU
CƠ CAO BỒ, XÃ CAO BỒ, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG”
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : KT & PTNT
Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên - 2018
Trang 2CƠ CAO BỒ, XÃ CAO BỒ, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG”
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : KT & PTNT
Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : ThS Chu Thị Hà Cán bộ cơ sở hướng dẫn : PGĐ Nguyễn Anh Dũng
Thái Nguyên - năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp, em
đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong học tậpvà trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể các thầy, cô giáo tạiĐại Học Nông lâm Thái Nguyên nói chung và các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn đã trực tiếp giảng dạy, tận tình giúp đỡ em trong bốn năm học qua
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáoThS Chu Thị Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ đạo giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thành bài khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn Phó giám đốcCông ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao BồNguyễn Anh Dũng người đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập tại
cơ sở thực tập cùng toàn thể các anh, chị, cô, chú công nhân viên trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc thu nhập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Lý Thị Thụi
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 4
1.3.2 Nội dung thực tập 4
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu 5
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 9
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
2.1 Cơ sở lý luận 10
2.1.1 Một số khái niệm 10
2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của cây chè 13
2.1.3 Những vấn đề cơ bản về cây chè Shan tuyết 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam 18
2.2.2 Một số chính sách phát triển chè Shan tuyết tỉnh Hà Giang 20
PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 22
3.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ 22
3.1.1 Giới thiệu về Công ty 22
3.1.2 Lịch sử hình thành 22
Trang 53.1.3 Một số khái quát và những thành tựu đã đạt được của Công ty Cổ phần Trà
hữu cơ Cao Bồ 23
3.2 Kết quả thực tập 23
3.2.1 Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại Công ty 23
3.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập 26
3.2.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ 46
3.2.4 Bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp 66
PHẦN 4: KẾT LUẬN 71
4.1 Kết luận 71
4.2 Một số kiến nghị đối với Công ty chủ quản 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm (2014 - 2016) 29 Bảng 3.2: Số nợ Ngân hàng của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ năm 2016 31 Bảng 3.3: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2014 - 2016) 32 Bảng 3.4: Tình hình tài sản cố định của Công ty qua 3 năm (2014 - 2016) 33 Bảng 3.5: Máy móc, thiết bị phục vụ cho khâu chế biến bán thành phẩm 41 Bảng 3.6: Các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho khâu phân loại, chế biến chè thành phẩm 42 Bảng 3.7: Tình hình sản lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty qua 3 năm (2014 - 2016) 46 Bảng 3.8: Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm (2014 - 2016) 47 Bảng 3.9: Doanh thu theo hình thức kinh doanh 48 Bảng 3.10: Bảng tổng hợp tình hình tiêu thụ theo thị trường của công ty qua 3 năm (2014 - 2016) 49 Bảng 3.11: Bảng kết quả tiêu thụ theo mặt hàng chủ yếu qua 3 năm (2014 - 2016) 51 Bảng 3.12: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm 53 Bảng 3.13: Tình hình chi phí của Công ty qua 3 năm (2014 2016) 55 Bảng 3.14: Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2014 - 2016) 58 Bảng 3.15: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua 3 năm (2014 - 2016) 60 Bảng 3.16: Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định 61 Bảng 3.17: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty qua 3 năm (2014 - 2016) 63 Bảng 3.18: Phân tích số vòng quay vốn lưu động 63 Bảng 3.19: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty qua 3 năm (2014 - 2016) 65
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Cơ cấu thể chế của công ty Cổ phần 10 Hình 2.2: Chu kỳ phát triển lớn của cây chè Shan 16 Hình 3.1: Bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ 27 Hình 3.2: Cơ cấu sản lượng chè xuất khẩu phân theo thị trường ngoài nước của Công ty qua 2 năm (2015 - 2016) 37 Hình 3.3: Sản lượng chè xuất khẩu phân theo thị trường ngoài nước qua 3 năm (2014 - 2016) 37 Hình 3.4: Quy trình chế biến chè xanh 39 Hình 3.5: Quy trình chế biến chè đen 40 Hình 3.6: Kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao
Bồ 43
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Diễn giải
CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình
IFOAM Tổ chức các phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Quốc tế
KT & PTNT Kinh tế & Phát triển Nông thôn
NQ - HĐND Nghị định - Hội đồng nhân dân
QĐ - UBND Quyết định - Uỷ ban nhân dân
Trang 9SWOT Điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức
TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT
Thông tư liên tịch - Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn
Bộ tài chính - Bộ kế hoạch đầu tư
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ lâu người ta đã biết đến chè với công dụng là một loại đồ uống có giá trị dinh dưỡng và giá trị dược liệu cao được nhân dân ta và nhân dân nhiều nước trên thế giới ưa chuộng Sản phẩm chè rất đa dạng như chè xanh, chè đen, chè vàng, chè dược liệu,
Hà Giang với điều kiện khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, lạnh rõ rệt
so với vùng thấp và trung du kế cận, huyện Vị Xuyên thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp, đặc biệt là cây chè
Là tỉnh có diện tích chè nói chung lớn thứ 3 cả nước (sau Lâm Đồng và Thái Nguyên) và diện tích chè Shan lớn nhất cả nước Hà Giang xác định đây là cây công nghiệp mũi nhọn đối với những vùng phát triển chè và đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh nên những năm qua, người dân trồng chè ở Hà Giang đã nhận được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống, vốn, khoa học kỹ thuật để phát triển cây chè Diện tích chè đã không ngừng được
mở rộng, đầu tư thâm canh để tăng năng suất và sản lượng
Chè Shan tuyết Hà Giang với thế mạnh là có nhiều lợi thế cạnh tranh được đánh giá và khẳng định như: Vùng nguyên liệu sạch và an toàn; Chất lượng sản phẩm
có lợi thế so sánh với những vùng chè truyền thống trong nước; Nhiều vùng chè chưa
có sự tác động về hóa chất… Đặc biệt, với hơn 70% diện tích là giống chè Shan tuyết được người dân trồng, phát triển trên những ngọn núi cao, quanh năm mây mù bao phủ, rất phù hợp để phát triển sản xuất, đặc biệt là phát triển sản xuất chè hữu cơ…
Dù có diện tích chè lớn với nhiều lợi thế so với các vùng chè khác trong nước, nhưng trên thực tế giá trị, sức cạnh tranh của sản phẩm chè Hà Giang chưa cao Nguyên nhân chính do tỉnh chưa xây dựng được thương hiệu chung cho sản phẩm chè Hà Giang Bên cạnh đó, mối liên kết “bốn nhà” để phát triển bền vững ngành chè tại một số vùng chưa toàn diện Các doanh nghiệp làm chè chưa quan tâm đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu, chưa có phân vùng nguyên liệu để tạo mối liên kết bền vững với người nông dân
Trang 11Xuất phát từ những vấn đề đó, Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ đã liên kết với xã Cao Bồ để xây dựng vùng nguyên liệu chè hữu cơ tại xã Cao Bồ, huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Sau nhiều năm thực hiện, từ năm 2012, chè Cao Bồ chính thức được Liên đoàn quốc tế về phong trào sản xuất nông nghiệp hữu cơ (IFOAM) cấp chứng chỉ chè hữu cơ - Organic Cao Bồ Mỗi năm, hơn 100 tấn chè hữu cơ được xuất khẩu sang các nước châu Âu, châu Mỹ
Cùng với đó Tháng 6/2016, Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam trao “Bằng công nhận cây Di sản Việt Nam” cho quần thể 220 cây Chè Shan tuyết Cao Bồ có trên 100 năm tuổi Điều này vừa giúp bảo vệ nguồn gen của giống chè thơm ngon, vừa là dịp để xây dựng thương hiệu chè Shan tuyết Cao Bồ
Với những kết quả đã đạt được sau nhiều năm thực hiện sản xuất chè Shan tuyết theo hướng sản xuất hữu cơ đã giúp người dân của xã tăng thêm thu nhập, góp phần tích cực trong việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của người dân địa phương
Việc tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất và đánh giá hiệu quả kinh tế của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ không chỉ giải quyết vấn đề thực tiễn đầu ra của chè Cao Bồ, đóng góp kinh tế cho địa phương, mà còn nhận thức rõ vai trò to lớn của cây chè Shan tuyết trong CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn Để thấy rõ tính ưu việt của hình thức tổ chức sản xuất của công ty cũng như mặt hạn chế cần khắc phục, cùng với sự giúp đỡ của ThS Chu Thị Hà em tiến hành
thực hiện đề tài: “ Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất và đánh giá hiệu
quả kinh tế sản xuất chè Shan tuyết theo hướng sản xuất hữu cơ tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất chế biến chè Shan tuyết theo hướng sản xuất hữu cơ của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ xã Cao Bồ, huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Trang 12Đánh giá được giá trị, vai trò của cây chè Shan tuyết đối với quá trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế
Tìm hiểu được cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, quy trình sản xuất, đóng gói, phân phối, tiêu thụ sản phẩm từ đó đánh giá được hiệu quả kinh tế của Công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.2.1 Về chuyên môn
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
- Tìm hiểu được cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của một doanh nghiệp, các quy trình chế biến, công tác tổ chức sản xuất sản phẩm hàng hóa của CTCP Trà hữu
cơ Cao Bồ khi thực hiện sản xuất chè Shan tuyết theo hướng sản xuất hữu cơ
- Đánh giá được các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, lực lượng lao động của Công ty
- Phân tích được những khó khăn và thuận lợi trong việc tham gia vào quá trình SXKD trong một nền kinh tế mở cửa với sự canh tranh gay gắt
- Phân tích được hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong quá trình SXKD
- Đưa ra được định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả SXKD của Công ty
- Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học cho chính bản thân trước khi ra trường
1.2.2.2 Về thái độ
- Tạo mối quan hệ thân thiện, hòa nhã với mọi người trong Công ty
- Có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn thành tốt mọi công việc được giao
- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong Công ty để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tự khẳng định được năng lực của bản thân
1.2.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
Kỹ năng sống:
- Tạo cho bản thân tác phong nhanh nhẹn, chịu được áp lực cao trong mọi công việc, có thể tự lập sau khi ra trường
Trang 13- Biết lắng nghe và học hỏi từ những người khác
Kỹ năng làm việc:
- Nâng cao kỹ năng làm việc với tập thể
- Học được cách sắp xếp, bố trí công việc trong học tập, nghiên cứu, làm việc một cách khoa học
- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm và quản lý công việc một cách hiệu quả
- Rèn luyện các kỹ năng thực hành, các công tác sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất và đánh giá hiệu quả kinh tế tại Công ty
Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
- Nội dung nghiên cứu:
+ Khái quát chung về cây chè
+ Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ
+ Tìm hiểu quy trình sản xuất chè tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ + Phân tích SWOT đối với sản xuất chè Shan tuyết tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ
+ Đánh giá được hiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh tế tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ
1.3.2 Nội dung thực tập
- Khái quát chung về cây chè
- Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, quá trình thành lập và phát triển của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ
- Tìm hiểu quy trình sản xuất chè tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ
- Phân tích SWOT đối với SXKD chè Shan tuyết tại Công ty
Trang 14- Thu thập các tài liệu, số liệu, thông tin của Công ty để tiến hành đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty trong 3 năm (2014 - 2016)
- Phân tích được các đặc điểm về thị trường, đối thủ cạnh tranh, kênh phân phối, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
- Dựa vào quá trình tìm hiểu, thực nghiệm đưa ra được định hướng và một số giải pháp đối với quá trình SXKD của Công ty
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
● Phương pháp thu thập thông tin:
- Thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu thứ cấp là: Thu thập những số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức của Công ty, như lấy số liệu từ các phòng ban, các báo cáo tổng kết liên quan đến Công ty, thu thập số liệu qua sách báo, tạp chí, nghị định, quyết định,
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu thứ cấp từ CTCP Trà hữu cơ Cao Bồ, các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ và các tài liệu có liên quan thông qua các phòng ban của Công ty
- Phương pháp quan sát:
Tiến hành quan sát trực tiếp khi tham gia các hoạt động sản xuất của Công ty nhằm có cái nhìn tổng quát về quá trình tổ chức, sản xuất, đồng thời cũng là những tư liệu để đánh giá độ chính xác các thông tin mà các anh, chị các phòng ban cung cấp
- Phương pháp thảo luận:
Cùng với các anh, chị công nhân viên trong Công ty thảo luận về những vấn
đề khó khăn, tồn tại mà Công ty đang gặp phải như: Vốn, lao động, thị trường, chính sách của Công ty từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất của Công ty trong những năm tới
● Phương pháp xử lý và phân tích thông tin:
- Phương pháp xử lý thông tin:
Trang 15Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, xử lý, tính toán kỹ càng Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích
- Phương pháp phân tích thông tin:
Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, phương pháp so sánh, để phân tích kết quả
và hiệu quả SXKD của Công ty qua các năm Phương pháp chỉ số, phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vố cố định và vốn lưu động qua các năm
- Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất:
Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tổng doanh thu (TR):
TR = ∑Qi x Pi
Trong đó: TR là doanh thu bán hàng
Qi: là khối lượng sản phẩm thứ i bán ra
VC là chi phí biến đổi
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp
Trang 16Nhóm chỉ tiêu tương đối phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Để phản ánh một cách chung nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Trong đó: rVCĐ là mức doanh lợi vốn cố định
Π là lợi nhuận thu được trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khi đầu tư vào sản xuất kinh doanh một đơn vị vốn cố định thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vố lưu động:
Trang 17Trong đó: l là số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này biểu hiện mỗi đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu
Mức đảm nhiệm vốn lưu động:
Trong đó: MVLĐ là mức đảm nhiệm vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thì cần chi phí bao nhiêu
vố lưu động
Mức doanh lợi vốn lưu động:
Trong đó: r VLĐ : mức doanh lợi vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận [11]
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động:
+ Năng suất lao động:
Trong đó: W là năng suất lao động
L là số lao động
chỉ tiêu cho biết doanh thu một lao động có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Lợi nhuận bình quân một lao động:
Trong đó: r LĐ là lợi nhuận bình quân một lao động
Chỉ tiêu cho biết một lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
Trang 18+ Doanh thu/chi phí tiền lương
Trong đó: I TR/QL là doanh thu/chi phí tiền lương
QL là tổng quỹ lương của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Lợi nhuận/chi phí tiền lương:
Trong đó: r TL là lợi nhuận/chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận thu được khi đầu tư một đơn vị tiền lương vào sản xuất kinh doanh
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
Trang 19PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần
Theo quy định tại Điều 110 – Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Công ty
Cổ phầnlà doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
-Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 [8]
Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp cổ phần được thể hiện như mô hình sau:
Hình 2.1: Cơ cấu thể chế của công ty Cổ phần
(Trích nguồn: Trương Hạnh Ly, Bài giảng “Tổ chức sản xuất)
Trang 202.1.1.2 Khái niệm tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối kết hợp chặt chẽ giữa sức lao động và tư liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, quy mô sản xuất và công nghệ sản xuất đã xác định nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội với hiệu quả cao Tổ chức sản xuất sẽ trả lời các câu hỏi sau:
- Kỳ này ta sản xuất sản phẩm gì?
- Sản phẩm được sản xuất ở đâu? (Bộ phận nào? công nghệ nào?)
- Ai sẽ sản xuất chúng? (người công nhân nào thực hiện gia công các sản phẩm khác nhau)
- Cần bao nhiêu thời gian để sản xuất chúng?
Trong một doanh nghiệp tổ chức quá trình sản xuất được thực hiện ở hai cấp
độ khác nhau:
- Tổ chức sản xuất tập trung là xây dựng tiến trình đưa các lô sản phẩm vào sản xuất trong các bộ phận sản xuất tuỳ theo quy trình công nghệ, năng lực sản xuất của máy móc thiết bị và dự báo tiêu thụ sản phẩm ngắn hạn Tổ chức sản xuất tập trung cũng chính là lập kế hoạch đưa vào sản xuất
- Tổ chức sản xuất phân tán là tổ chức sản xuất diễn ra trên các chỗ làm việc,
tổ chức sản xuất phân tán là để thực hiện kế hoạch sản xuất đã được lập ra trong phương án tổ chức sản xuất tập trung [9]
2.1.1.3 Khái niệm hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định” [14]
Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biểu diễn khái quát
phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:
Trang 21ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định
2.1.1.4 Khái niệm sản xuất hữu cơ
a Khái niệm
Hiện nay có thể hiểu khái niệm sản xuất hữu cơ theo 2 cách như sau:
- Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống quản lý sản xuất toàn diện mà được hỗ trợ,
tăng cường gìn giữ bền vững hệ sinh thái, bao gồm các vòng tuần hoàn và chu kỳ sinh học trong đất Nông nghiệp hữu cơ là dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu các đầu
tư từ bên ngoài nhằm làm giảm ô nhiễm từ không khí, đất và nước, chống sử dụng các chất tổng hợp như phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu hóa học Những người sản xuất, chế biến và lưu thông các sản phẩm hữu cơ gắn bó với các tiêu chuẩn và chuẩn mực của sản phẩm nông nghiệp hữu cơ [15]
- Nông nghiệp hữu cơ (còn gọi là nông nghiệp sinh thái) là hệ thống đồng bộ
hướng tới thực hiện các quá trình với kết quả đảm bảo hệ sinh thái bền vững, thực phẩm an toàn, dinh dưỡng tốt, nhân đạo với động vật và công bằng xã hội Hệ thống sản xuất hữu cơ là nhiều hơn hệ thống sản xuất mà bao gồm hoặc loại trừ một số vật
tư đầu vào [16]
b Tiêu chuẩn hữu cơ đối với sản xuất chè hữu cơ
- Cấm sử dụng các loại phân bón tổng hợp vô cơ
- Cấm sử dụng các chất hóa học bảo vệ thực vật
- Cấm sử dụng các loại hoóc môn tổng hợp
- Cấm sử dụng thiết bị (bình) phun sử dụng trong ruộng truyền thống (ruộng lúa, rau màu hoặc chè chưa chuyển sang canh tác hữu cơ) cho ruộng hữu cơ
- Các giống với thuốc trừ sâu bị cấm trước khi gieo hạt
Trang 22- Phân bón hữu cơ nên bao gồm nhiều loại nguyên liệu như phân ủ, phân chuồng để lâu, phân xanh, phân vi sinh, và các chất khoáng khác từ nguồn gốc tự nhiên
- Phân gia súc có thể sử dụng được khi đã hoai mục hoặc phải ủ nóng Nếu phân gia súc không được ủ thì sau bón 120 ngày mới được thu hoạch
- Cấm đốt thân cây, cành lá, rơm rạ
- Cấm sử dụng phân bắc (phân người)
- Cấm sử dụng phân ủ đô thị
- Bao và những vật dụng sử dụng khi vận chuyển và đựng sản phẩm hữu cơ phải sạch và mới Không được sử dụng bao đựng phân tổng hợp cho việc đựng chè, vận chuyển và bảo quản
- Cấm sử dụng các loại thuốc diệt sinh vật hại trong kho chứa
- Được phép sử dụng thuốc trừ sâu thực vật đã được phê chuẩn như các thuốc thảo mộc tự nhiên chế từ lá cơi, rễ xoan, tỏi, ớt [3]
2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của cây chè
2.1.2.1 Vai trò
- Vị trí của cây chè trong nền kinh tế quốc dân
+ Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu, phòng và chữa nhiều loại bệnh
+ Chè còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin PP và nhiều nhất là vitamin C
+ Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng xạ Điều này được các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc chứng minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ rất nguy hiểm
- Chè là một loại cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao
Chè trồng một lần có thể thu hoạch 30 - 40 năm hoặc lâu hơn nữa, một số loại chè như chè Shan tuyết có thể có tuổi thọ trên 100 năm
Trang 23Ở các tỉnh miền núi cây chè là cây chủ lực mang tính chất quyết định để phát triển kinh tế ,xã hội Là cây xóa đói giảm nghèo của đồng bào ta ở miền ngược
- Ở nước ta, chè là một trong những cây có giá trị xuất khẩu cao
Chè là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta, hàng năm mang về cho đất nước rất nhiều ngoại tệ để thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước như: Năm 2015 đã xuất khẩu được 54.000 tấn mang về cho đất nước khoảng 67 triệu USD, năm 2016 đã xuất khẩu được 60.000 tấn tăng 9,94%
so với năm 2016 đạt kim ngạch xuất khẩu 75 triệu USD [13]
Xuất khẩu chè thì chúng ta đã tạo ra sự ổn định cho những người trồng chè
về mặt tiêu thụ sản phẩn từ đó họ yên tâm hơn với công việc của mình
- Phát triển sản xuất chè giúp sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên và tạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn
Để sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào, thay đổi
cơ cấu sản xuất nông nghiệp với điều kiện không tranh chấp với diện tích đất trồng cây lương thực thì chè là một trong những loại cây có ưu thế nhất
Việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi dẫn tới việc phân
bổ các xí nghiệp, công nghiệp chế biến chè hiện đại ngay tại những vùng đó, từ đó
sử dụng lực lượng lao động ngay tại chỗ, tránh được phần nào tình trạng người dân nông thôn di cư tự do xuống các vùng đô thị
- Cây chè có vai trò trong phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái
Chè không những phủ trống đất trống đồi trọc mà nó còn tạo nên những điểm du lịch sinh thái với những đồi chè rộng lớn, tuyệt đẹp thu hút khách du lịch đến tham quan, trải nghiệm
2.1.2.2 Ý nghĩa của cây chè
Cây chè có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, môi trường đất, chống xói mòn và phủ xanh đất trống, đồi núi trọc
2.1.3 Những vấn đề cơ bản về cây chè Shan tuyết
Cây chè Shan tuyết hay cây trà Shan tuyết có tên khoa học là Camellia Sinensis Var Shan là loài cây mà lá và chồi của chúng được sử dụng để sản xuất
Trang 24chè (trà) Tên gọi sinensis có nghĩa là “Trung Quốc” trong tiếng Latinh Các danh
pháp khoa học cũ còn có Thea bohea và Thea viridis
2.1.3.1 Nguồn gốc
Cho đến nay việc xác định nguồn gốc của cây chè vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau dựa trên những cơ sở lịch sử chế biến, sử dụng các sản phẩm chè hay các công trình khảo cổ học, thực vật học Nhưng nhìn chung những quan điểm được nhiều người công nhận đó là:
- Quan điểm Darasegia các nhà khoa học Trung Quốc cho rằng cây chè có nguồn gốc từ Vân Nam - Trung Quốc
- Theo Robert Bruce thì cho rằng cây chè có nguồn gốc từ Assam Ấn Độ
- Theo Diemukhatze K.M (1982) quan điểm cho rằng cây chè có nguồn gốc Việt Nam
Hiện nay, các nhà khoa học cho rằn tùy thuộc vào thứ chè mà nguyên sản của cây chè là cả một vùng từ Assan Ấn Độ sang Myanma, Vân Nam - Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan Từ đó chia làm 2 nhánh, một đi xuống phía Nam và một đi lên phía Bắc, trung tâm là vùng Vân Nam - Trung Quốc Điều kiện khí hậu ở đây rất phù hợp cho cây chè sinh trưởng quanh năm
Việt Nam được công nhận là vùng nguyên sản của thứ chè Shan, một trong 4 thứ chè hiện nay đang được gieo trồng rộng rãi trên thế giới [7]
Trang 252.1.3.3 Đặc điểm sinh vật học
Chè Shan (Camellia Sinensis Var Shan) là loại cây có thân gỗ lớn (Cao
6-10 m), cây sinh trưởng mạnh, có khả năng chịu rét tốt
Lá to, dạng thuôn dài (diện tích lá lớn hơn 50 cm2 ) lá hình thuyền, răng cưa sâu, chót lá nhọn, thịt lá mềm, mặt lá có nhiều gợn sóng, có khoản 10 đôi gân lá
Búp to và mập (khối lượng búp khoảng 1 - 1,2 g) có nhiều lông tuyết trắng Cấu tạo của chè Shan bao gồm:
2.1.3.4 Đặc điểm sinh thái học
Cây chè Shan tuyết chịu ảnh hưởng rất lớn do tác động của các điều kiện sinh thái Yêu cầu tổng hợp các điều kiện sinh thái thích hợp là: đất tốt, chua, sâu, thoát nước, khí hậu ẩm và mát
2.1.3.5 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển
Chè Shan là cây lâu năm, có 2 chu kỳ phát triển: chu kỳ phát triển lớn và chu
Trang 26* Chu kỳ phát triển nhỏ:
Chu kỳ phát triển nhỏ hay còn gọi là chu kỳ phát triển hàng năm được tính từ
khi mầm chè bắt đầu phân hóa sau đốn cho đến khi mầm chè ngừng sinh trưởng vào
thời kỳ cuối năm Ở Việt Nam thời kỳ này thường kéo dài 1 năm từ tháng 1 đến
tháng 12
Chu kỳ phát triển nhỏ hàng năm của cây chè Shan bao bao gồm 2 quá trình
phát triển song song: Sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực [7]
2.1.3.6 Giá trị sử dụng của chè Shan
Chè Shan cũng giống như các loại chè khác nó có nhiều vitamin có giá trị dinh dưỡng và bảo vệ sức khỏe, có tác dụng giải khát, bổ dưỡng và kích thích hệ thần kinh trung ương, giúp tiêu hoá các chất mỡ, giảm được bệnh béo phì, chống lão hoá,… Do
đó nước chè đã trở thành thứ nước uống của nhân loại Ngày nay, rất nhiều người dân trên thế giới dùng nước chè làm nước uống hàng ngày Một số nước uống chè thành
tập quán và tạo ra được một nền văn hoá nguyên sơ là “ văn hoá trà”
Ngoài để uống người ta còn dùng nước chè xanh để rửa ráy, các vết thương những chỗ lở loét, nhiễm trùng trên cơ thể Vì thế chè không những có tên trong
danh mục giải khát mà còn có tên trong từ điển y học, dược học Người Nhật Bản
khẳng định chè cứu người khỏi bị nhiễm xạ và gọi đó là thứ nước uống của thời đại
nguyên tử ở vùng Tây Nam Trung Quốc thời cổ đại cùng khung cảnh văn hoá với chúng ta đã dùng lá chè làm vật trao đổi ngang giá và thứ thuốc tiên
Chè có giá trị sử dụng và là hàng hoá có giá trị kinh tế cao, chè là một sản
phẩm xuất khẩu có giá trị trên thị trường thế giới Thị trường trong nước đòi hỏi về
chè ngày càng nhiều với yêu cầu chất lượng ngày càng cao Chè là một cây có hiệu
lực khai thác vùng đất đai rộng lớn của trung du, miền núi, phủ xanh đất trống, đồi
núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái Tạo công ăn việc làm không những cho lao động chính mà cả cho lao động phụ (người già, trẻ em), có tác dụng điều hoà lao động từ vùng đồng bằng lên vùng trung du, miền núi thưa thớt [5]
Trang 272.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam
2.2.1.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Trong năm 2015, lượng chè sản xuất trên toàn thế giới đã vượt qua con số 6.000.000 tấn để đạt mức 6.148.093 tấn Trong đó Việt Nam là một trong những nước có sản lượng chè sản xuất đứng thứ 5 Qua thống kê sản phẩm chè của các nước thì thị phần Châu Á chiếm 83% sản lượng chè thế giới, tiếp theo là Châu Phi chiếm 15% và Nam Mỹ chiếm 2,4%
Về thị trường tiêu thụ trong giai đoạn gần đây, nhập khẩu chè trên thế giới ước tính khoảng 2,01 triệu tấn, mức tăng trung bình khoảng 0,6%/năm Các nước nhập khẩu chính như Anh, Nga, Pakistan, Mỹ, Nhật Bản sẽ chiếm khoảng 60% tổng lượng nhập khẩu chè toàn thế giới
Những thị trường tiêu thụ lớn nhất đối với sản phẩm chè đen và chè xanh là: Thị trường Nga đã nhập khẩu trên 174.000 tấn, thị trường Pakistan nhập khẩu 126.170 tấn, Hy Lạp nhập khẩu 81.700 tấn, Iran nhập khẩu 62.000 tấn, và EU với tổng số lượng chè nhập khẩu là 128.000 tấn
Ngoài ra còn có các chi nhánh bán lẻ ở thị trường Mỹ và Canada với tổng số lượng chè nhập khẩu lên tới 144.000 tấn, Vương quốc Anh là 126.000 tấn, và EU với tổng số lượng chè nhập khẩu là 128.000 tấn [13]
2.2.1.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam
Việt Nam có diện tích trồng chè dao động khoảng 126.000 – 133.000 ha và thu hút khoảng 2 triệu lao động Trong năm 2011 cả nước có diện tích trồng chè là 133.000 ha; sản lượng (thô) đạt 888.600 tấn; sản lượng (đã chế biến) đạt 165.000 tấn; xuất khẩu là 132.600 tấn
Việt Nam là nước xuất khẩu và sản xuất chè lớn thứ 5 thế giới, với kế hoạch sản xuất đạt 1,2 triệu tấn chè thô và xuất khẩu 200.000 tấn chè chế biến vào năm 2015
Cả nước có khoảng 300 cơ sở chế biến chè có công suất 900.000 tấn búp tươi/năm, trong đó có khoảng 31 nhà máy có quy mô sản xuất lớn 30 tấn búp tươi/ngày chiếm 47% công suất chế biến; 103 nhà máy có quy mô vừa công suất
Trang 28chế biến 10 đến 28 tấn búp tươi/ ngày chiếm 43%; còn lại là cơ sở chế biến nhỏ công suất từ 3 đến 5 hoặc 6 tấn búp tươi/ngày và các hộ chế biến nhỏ lẻ chiếm khoảng 10% tổng công suất chế biến
Kết thúc năm 2012, xuất khẩu chè của cả nước đạt 146.708 tấn, trị giá 224.589.666 USD, tăng 9,6% về lượng và tăng 10,1% về trị giá so với cùng kỳ năm trước với thị trường xuất khẩu mở rộng tới gần 100 quốc gia Trong đó Pakistan là thị trường Việt Nam xuất khẩu nhiều chè nhất, với sản lượng 24.045 tấn, trị giá 45.304.840 USD, tăng 38% về lượng và tăng 39% về trị giá năm 2012, chiếm 20,1% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam Tiếp đến là Đài Loan, lượng chè xuất khẩu sang thị trường này đạt 22.453 tấn, trị giá 29.589.578 USD, tăng 10,4%
về lượng và tăng 13% về trị giá, đứng thứ ba là Nga rồi Trung Quốc, Inđônêxia, Mỹ,… [13]
Các vùng sản xuất chè chủ yếu ở Việt Nam
Ở Việt Nam cây chè được trồng tập trung chủ yếu ở một số vùng chính sau đây:
Vùng chè Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn:
Vùng này gồm tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Tây Yên Bái, Hòa Bình và Lào Cai Chè được trồng tập trung dưới các hình thức công ty quốc doanh, hộ gia đình Giống chè Trung Du (chiếm 91,6% diện tích chè Tuyên Quang, 65% diện tích
ở công ty chè Trần Phú)
Vùng chè Trung Du – Bắc Bộ:
Gồm các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Cạn, Phú Thọ, Nam Yên Bái,
Hà Tây và Bắc Hà Nội
Trang 29Trong đó tỉnh Thái Nguyên có diện tích trồng chè gần 18.000 ha, đứng thứ 2
trong cả nước, năng suất chè búp tươi bình quân đạt gần 100 tạ/ha, sản lượng gần
Chè được trồng chủ yếu ở Lâm Đồng, Gia Lai và Đắc Lắc
Riêng Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trồng chè khá lớn của nước ta, với khoảng 23.900 ha, chiếm gần 19% diện tích chè cả nước; Sản lượng chè búp tươi đạt gần 172.000 tấn, sản lượng xuất khẩu gần 10.000 tấn Thu nhập từ một ha chè của Lâm Đồng cao nhất nước, trên 280 triệu đồng/ha, đứng đầu về giá xuất khẩu [4]
2.2.1.3 Tình hình ngành chè ở Hà Giang
Hiện tại, tỉnh Hà Giang có diện tích chè lớn thứ 3 cả nước, toàn tỉnh có hơn 20.000 ha chè chủ yếu 2 nhóm: Chè Shan tuyết chiếm trên 90% diện tích và chè trung du Trong đó, hơn 16.000 ha chè đang cho thu hoạch tập trung chủ yếu ở 5 huyện: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Hoàng Su Phì, Xín Mần, năng suất chè trung bình đạt 38,5 tạ/ha (năm 2014) Theo thống kê sơ bộ, toàn tỉnh hiện có 4 CTCP, 7 Công ty TNHH, Xí nghiệp, 29 Hợp tác xã, xưởng chế biến và trên 400 cơ
sở chế biến quy mô, hộ gia đình [12]
2.2.2 Một số chính sách phát triển chè Shan tuyết tỉnh Hà Giang
- Nghị quyết số 12/2009/NQ - HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang
về việc ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV (nhiệm kỳ 2010 - 2015) đã đề
ra nhiệm vụ đột phá nhằm khuyến khích thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa tập trung, gắn với chế biến trong đó có ngành chè
Trang 30- Nghị quyết số 47/2010/NQ - HĐND ngày 14/07/2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Hà Giang
- Quyết định số 996/QĐ - UBND ngày 29/05/2013 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển cây chè tỉnh Hà Giang đến 2020
- Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí cho việc cấp chứng nhận sản xuất, chế biến theo tiêu chuẩn VietGAP, HACCP theo kế hoạch hàng năm (theo Thông tư số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 Hướng dẫn thực hiện quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng chính phủ về một
số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông, lâm và thủy sản)
- Chính sách đầu tư và khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển chè:
+ Tăng cường hợp tác các cơ quan nghiên cứu để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong các khâu sản xuất nguyên liệu, chế biến, bảo quản sản phẩm chè
+ Hỗ trợ kinh phí cho việc xây dựng mô hình, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người sản xuất, mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị định 02/2010/NĐ của Chính phủ về khuyến nông
+ Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho công tác đào tạo, nâng cao trình độ nhân lực cho ngành sản xuất chè
+ Thực hiện tốt các chính sách hiện hành của Nhà nước có liên quan đến phát triển chè an toàn: Quyết định 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ sản xuất sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Giang
Trang 31PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ
3.1.1 Giới thiệu về Công ty
Các thông tin cơ bản về Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ:
+ Tên công ty: Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ
+ Tên tiếng Anh: Cao Bo Organic Tea Joint Stock Company
+ Địa chỉ: Thôn Thác Tăng - xã Cao Bồ - huyện Vị xuyên - tỉnh Hà Giang + Mã số thuế: 5100446360
+ Ngành nghề chính: Chế biến sản xuất chè
+ Ngày cấp: 14/03/2017
+ Ngày hoạt động: 14/03/2017
+ Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Toán
+ Tên tổng giám đốc: Nguyễn Văn Biên
+ Nơi đăng ký quản lý: Chi cục thuế Hà Giang
+ Điện thoại: 0948.436.509
3.1.2 Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao bồ được thành lập ngày 25 tháng 09 năm
2002 theo quyết định số 044952/QĐ-UB của ủy ban nhân dân Tỉnh Hà Giang với tên
gọi ban đầu là Xưởng chè Cao Bồ trực thuộc Công ty TNHH Thương mại Hùng Cường
Đến ngày 20 tháng 11 năm 2016 , Công ty bắt đầu chuyển mô hình từ Công
ty nhà nước thành Công ty Cổ phầnvới vốn điều lệ ban đầu là 15.714 triệu đồng và
được đổi tên thành Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ, Công ty chính thức hoạt động với tên gọi Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ vào ngày 14 tháng 03 năm
2017 với tổng tài sản của Công ty năm 2016 là 39,906 tỷ đồng
Trang 32Công ty được thành lập năm 2002, ban đầu chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ với diện tích khoảng 860m2 với lực lượng công nhân viên sản xuất khoảng 20 - 30 người và là một xưởng sản xuất chè thuộc Công ty TNHH Thương mại Hùng Cường, hàng năm không ngừng củng cố và mở rộng thêm quy mô
Trải qua các quá trình phát triển, đến năm 2012 khi được cấp giấy chứng nhận hữu cơ (Organic) xưởng được đặt tên là Nhà máy chè Cao Bồ và tiến hành mở rộng quy mô sản xuất, đến năm 2016 là 3.690m2 với lực lượng lao động khoảng 200 lao động mỗi năm và được chuyển đổi mô hình thành Công ty Cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ
3.1.3.Những thành tựu đã đạt được của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ
Với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế trong nước và khu vực trong thời gian qua Sự hội nhập và giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng kéo theo sự phát triển nhanh của nền kinh tế Việt Nam Song song với sự phát triển của nền kinh tế Doanh nghiệp và sự cố gắng không ngừng thì tính đến năm 2016 Công ty đã được cấp, công nhận các chứng chỉ hữu cơ như Chứng chỉ hữu cơ COR (2016); Chứng chỉ hữu cơ EU (2014); Chứng chỉ hữu cơ IFOAM (2012); Chứng chỉ hữu cơ USDA (2014) Hàng năm Công ty cung cấp ra thị trường trong và ngoài nước với sản lượng khoảng 150 tấn/năm
3.2 Kết quả thực tập
3.2.1 Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại Công ty
3.2.1.1 Tìm hiểu thông tin về Công ty Cổ phần Trà Hữu cơ Cao Bồ
+ Xin các thông tin cơ bản của Công ty như: quá trình thành lập, quá trình phát triển, cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty, diện tích, thông qua Phó giám đốc Nguyễn Anh Dũng
Kết quả đạt được:
+ Tóm tắt được thông tin về Công ty Cổ phần trà hữu cơ Cao Bồ;
+ Tóm tắt được quá trình hình thành và phát triển Công ty;
+ Vẽ được sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty
3.2.1.2 Tìm hiểu quy trình sản xuất chè tại Công ty
+ Tìm hiểu hệ thống máy móc, công nghệ và dây chuyền sản xuất;
Trang 33+ Tìm hiểu các quá trình chế biến, sản xuất chè;
+ Tìm hiểu, học tập và tham gia vào quá trình chế biến, sản xuất chè tại Công ty; + Tham gia vào quá trình bảo quản và phân loại chè
Kết quả đạt được:
+ Biết được các quy trình chế biến sản xuất như thế nào;
+ Cách phân biệt và phân loại các loại chè thành phẩm;
+ Biết cách điều hành một số loại máy móc như máy vò, máy sao chè
3.2.1.3 Tìm hiểu chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Liệt kê và phân loại các hạng mục chi phí tại Công ty, xin số liệu chi phí của Công ty qua các năm tại phòng Kế toán tài vụ;
+ Được phân công ghi chép một số sổ sách thu chi tại phòng Kế tài vụ
3.2.1.4 Tìm hiểu nguồn vốn của Công ty
+ Xin số liệu về nguồn vốn cho vay tại phòng Kế toán tài vụ;
+ Tìm hiểu nguồn gốc vốn vay, lãi suất và thời hạn cho vay
Kết quả đạt được:
+ Xác định được tổng số vốn của Công ty;
3.2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực tập
Trang 34- Khó khăn:
+ Do kiến thức, kinh nghiệm làm việc thực tế của bản thân còn quá ít nên gặp một chút khó khăn trong việc tìm hiểu một số kết quả kinh doanh cũng như trong quá trình phân tích hiệu quả SXKD của Công ty
+ Vì không có phương tiện đi lại riêng nên trở nên phụ thuộc khi đi trải
nghiệm, tham quan một số đại lý bán hàng của Công ty
3.2.1.6 Tìm hiểu hệ thống đầu ra của Công ty
+ Trao đổi, thảo luận với các anh, chị trong phòng Kinh doanh thị trường về các kênh tiêu thụ, thị trường tiêu thụ của Công ty;
+ Phân tích các kênh tiêu thụ và thị trường tiêu thụ của Công ty;
+ Tham gia giới thiệu và bán sản phẩm chè tại đại lý bán hàng ở huyện Vị Xuyên của Công ty
3.2.1.7 Thảo luận, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty
+ Cùng với anh trưởng phòng Kinh doanh thị trường thảo luận về điểm mạnh
và điểm yếu của Công ty khi tham gia vào tổ chức sản xuất kinh doanh;
+ Thảo luận về cơ hội và thách thức của Công ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Kết quả đạt được:
+ Phân tích được những điểm mạnh và điểm yếu của Công ty;
+ Phân tích được cơ hội và thách thức của Công trong nền kinh tế thị trường + Từ việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức có giải pháp tháo
gỡ những khó khăn của Công ty
Trang 353.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập
3.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ
● Chức năng của công ty:
Công ty là một đơn vị hoạch toán kinh doanh độc lập dựa trên cơ sở luật doanh nghiệp của nhà nước và điều lệ của công ty Công ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm chè búp khô (chè đen và chè xanh)
Chè của công ty sản xuất chủ yếu là xuất khẩu ra nước ngoài, chủ yếu là các nước Châu Âu
Mặt khác công ty không ngừng nghiên cứu, nắm bắt kịp thời các nhu cầu mới nảy sinh trên thị trường và tìm cách thỏa mãn tốt nhu cầu đó Chức năng này được thể hiện:
+ Thông qua hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận nâng cao lợi ích của công ty đồng thời là nguồn tài chính đảm bảo cho công ty tái sản xuất mở rộng, hoạt động có hiệu quả
+ Giải quyết tốt mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp và quan hệ giữa doanh nghiệp với bên ngoài
● Nhiệm vụ của công ty:
Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ đã được khẳng định: + Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghề được ghi trong giấy phép kinh doanh
+ Xây dựng phương án kinh doanh, phát triển kế hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty
+ Tổ chức nghiên cứu sản xuất, nâng cao năng xuất lao động, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng xuất lao động, chất lượng sản phẩm cho phù hợp với thị trường
+ Thực hiện chăm lo, không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động Từ đó đáp ứng yêu cầu đòi hỏi phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương và của công ty
+ Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm theo qui định của Nhà nước
Trang 36+ Tuân thủ các qui định về vệ sinh an toàn trong lao động, phòng chống cháy
nổ, trật tự an toàn xã hội
+ Mở sổ sách kế toán, ghi chép sổ sách theo qui định của pháp lệnh thống kê,
kế toán Chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế, tài chính
+ Nộp thuế và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật
● Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ tổ chức bộ máy quản lý gồm có Hội đồng quản trị bên dưới là một một Giám đốc và hai Phó giám đốc Các bộ phận của công ty hoạt động theo chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc giao nhiệm vụ cụ thể trong từng lĩnh vực công tác Mối quan hệ giữa các bộ phận là quan hệ phối hợp, cộng đồng trách nhiệm nhằm tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo kinh doanh có hiệu quả cao, quan hệ giữa các bộ phận là quan hệ ngang, có tính chất hữu cơ và liên quan chặt chẽ với nhau Các cán bộ quản lý và nhân viên hành chính được hưởng lương theo ngày công, công nhân trực tiếp sản xuất thì hưởng lương theo thời gian Ngoài ra công ty còn xây dựng được chính sách thưởng phạt, làm thêm giờ khá linh hoạt nhằm kích thích người lao động tăng năng xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm
Hình 3.1: Bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ
(Trích nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Trang 37Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
+ Giám đốc:
- Điều hành hoạt động SXKD của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành qui định của công ty
- Thay mặt công ty ký kết hợp đồng và văn bản giao dịch theo phương hướng
và kế hoạch của công ty, đồng thời tổ chức mọi thành viên của công ty thực hiện văn bản đó
- Tổ chức thu thập, xử lý thông tin giúp công ty trong việc xây dựng kế hoạch hàng năm
- Tuyển dụng lao động và cho nghỉ việc những người làm công không đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh
+ Phó giám đốc:
- Giúp việc cho giám đốc, ở CTCP Trà hữu cơ Cao Bồ có 2 Phó giám đốc
được Giám đốc phân công phụ trách trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Khi Giám đốc vắng mặt hay đi công tác ủy quyền cho Phó giám đốc điều hành công việc, trực tiếp ký các chứng từ hóa đơn liên quan đến các lĩnh vực được Giám đốc phân công
+ Phòng kế toán tài vụ:
Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động về kế hoạch tài chính và công tác kế toán theo qui định của Nhà nước Cụ thể là lập kế hoạch tài chính, dự trù ngân sách hàng năm cho từng dự án của công ty, tổ chức việc theo dõi kiểm soát việc chi tiêu, báo cáo tài chính hết năm theo qui định của nhà nước
+ Phòng kinh doanh thị trường:
Có nhiệm vụ là lập kế hoạch SXKD theo yêu cầu của ban giám đốc, nghiên cứu thị trường, đánh giá các hoạt động kinh doanh của công ty để từ đó phát huy
Trang 38những điểm mạnh khắc phục những điểm yếu, quản lý chất lượng hàng hóa, đề ra chiến lược Marketing để làm tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa dẫn đến tăng doanh thu cho công ty
+ Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, quản lý mạng lưới kinh doanh, công tác thanh tra bảo vệ, chế độ khen thưởng, kỷ luật quản lý hành chính văn thư lưu trữ, chế độ lao động theo qui định của pháp luật
3.2.2.2 Nguồn lực cơ bản của công ty
● Tình hình tài chính của công ty
Vốn là một yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình SXKD của doanh nghiệp nên trong quá trình SXKD doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn
để từ đó có các giải pháp và sử dụng vốn kinh doanh tốt đảm bảo đạt hiệu quả kinh
+/-% Tăng, giảm
Trang 39Qua bảng, ta thấy tình hình tài chính Công ty qua 3 năm (2014 - 2016) có sự biến động không đáng kể, tổng vốn của Công ty qua các năm có tăng nhẹ, cụ thể: Năm 2014 tổng vốn của Công ty là 38.112 triệu đồng thì đến năm 2015 con số này tăng lên đạt 39.753 triệu đồng, tăng 4,31% hay tăng tương ứng là 1.641 triệu đồng Sang đến năm
2016, tổng số vốn tiếp tục tăng so với năm 2015, tăng 0,38% hay tăng 153 triệu đồng
Tuy nhiên sự gia tăng nguồn vốn này là không đáng kể, lý giải cho điều này
là bởi vì từ sau khi đạt được chứng chỉ IFOAM thì Công ty bắt đầu đầu tư mạnh vào việc mở rộng quy mô, đặc biệt là năm 2013 Công ty mở rộng nhà xưởng sản xuất và đầu tư mua thêm nhiều máy móc thiết bị với tổng nguồn vốn đạt 35.109 triệu đồng tăng rất nhiều so với năm 2012 khi chưa tiến hành mở rộng quy mô sản xuất (tổng nguồn vốn năm 2012 là 26.095 triệu đồng)
Để đánh giá một cách chính xác hơn về biến động tình hình tài chính của Công ty chúng ta xem xét các chỉ tiêu sau:
- Xét theo tính chất: Thì tổng vốn bao gồm vốn cố định và vốn lưu động,
trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty ta thấy rằng tỷ trọng VLĐ và VCĐ có sự thay đổi qua các năm, biểu hiện là năm 2014 VLĐ của Công ty chiếm 46,34% và VCĐ
là 53,66%; Sang năm 2015 kết cấu VLĐ và VCĐ của Công ty có sự thay đổi, trong
đó VCĐ lại chiếm tỷ trọng lớn hơn VLĐ Sang năm 2016 VLĐ và VCĐ của Công
ty tiếp tục tăng với tốc độ tăng cũng khá mạnh, cụ thể là VCĐ tăng 3,88% hay tăng
863 triệu đồng; VLĐ tăng 8,06% hay tăng 1.411 triệu đồng
Sự tăng lên của VCĐ và VLĐ qua các năm là do Công ty đã đầu tư mua thêm TSCĐ, máy móc thiết bị để mở rộng thêm quy mô sản xuất và đặc biệt Công
ty chú trọng vào việc đầu tư vào nâng cao chất lượng sản phẩm, da dạng hóa các loại sản phẩm của Công ty
- Xét theo cơ cấu nguồn vốn: Vốn của Công ty hình thành từ 2 nguồn: Vốn
chủ sở hữu và nợ (nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) Qua bảng số liệu ta thấy, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ trọng cao hơn các khoản nợ Và qua các năm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ đều không ngừng tăng Cụ thể, so với năm
2014 thì năm 2015, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 3,29% hay tăng tương ứng là 680
Trang 40triệu đồng Điều này cho thấy Công ty có khả năng tự tài trợ về mặt tài chính và sẽ chủ động hơn trong quá trình SXKD Bên cạnh sự tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu Công ty còn nhận thêm các khoản nợ, trong đó cả nợ dài hạn và nợ ngắn hạn đều có xu hướng tăng lên trong đó thì số nợ dài hạn chiếm tỉ trọng cao hơn so với
nợ ngắn hạn Điều này phù hợp với tính chất của Công ty và là một điều tốt đối với một Công ty sản xuất chè vì đã lợi dụng được nguồn vốn bên ngoài, đặc biệt là các khoản nợ dài hạn để đầu tư vào hoạt động SXKD Tuy nhiên, cũng có nghĩa là yêu cầu thanh toán của Công ty cũng tăng lên, thêm một gánh nặng trong việc trả nợ
Đối với các khoản nợ, Công ty chủ yếu vay vốn từ ngân hàng cụ thể là ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương Việt Nam (VietinBank),với lãi suất 7 %/năm (năm 2016)
Bảng 3.2: Số nợ Ngân hàng của Công ty Cổ phầnTrà hữu cơ Cao Bồ năm 2016
Lãi suất (%/năm)
thời gian nợ (tháng)
Số nợ (Triệu đồng)
Lãi suất (%/năm)
( Trích nguồn: Phòng kế toán tài vụ)
● Tình hình lao động của công ty
Lực lượng lao động phản ánh quy mô của doanh nghiệp, cơ cấu lao động phản ánh lĩnh vực hoạt động và đặc điểm công nghệ, mức độ hiện đại hóa sản xuất của doanh nghiệp Chất lượng lao động sẽ quyết định và được thể hiện qua kết quả
và hiệu quả hoạt động SXKD
Đối với lực lượng lao động của Công ty thì có 2 đặc điểm chính như sau:
Về mặt số lượng: Lượng lao động của Công ty có xu hướng giảm dần qua 3
năm, cụ thể: năm 2014 là 250 lao động nhưng đến năm 2015 chỉ còn 236 lao động, tiếp tục đến năm 2016 giảm xuống còn 215 lao động Ngược lại, chất lượng lao động không ngừng tăng cao Cụ thể là lao động có trình độ trên Đại học và Đại học tăng lên, lao động chưa qua đào tạo giảm đáng kể (năm 2014 là 231 lao động chiếm 92,4% đến năm 2016, chỉ còn 193 lao động chiếm 89,76%)