1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Rau An Toàn Ở Huyện Văn Yên, Tỉnh Yên Bái

97 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn * Phương pháp thu thập thông tin - Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Thông tin, số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ

Trang 1

ĐOÀN MẠNH NINH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN Ở HUYỆN VĂN YÊN,

TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐOÀN MẠNH NINH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN Ở HUYỆN VĂN YÊN,

TỈNH YÊN BÁI

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Yến

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Công trình nghiên cứu là đề tài của riêng tôi, các số liệu thu thập, kết quả tính toán trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ cuộc bảo vệ học vị nào Quá trình thực hiện luận văn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

TÁC GIẢ

Trang 4

để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

TÁC GIẢ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN 3

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3

1.1.1 Sản xuất và phát triển sản xuất 3

1.1.2 Rau an toàn 4

1.1.3 Phát triển sản xuất rau an toàn 9

1.1.4 Nội dung của sản xuất rau an toàn 10

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau an toàn 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 16

1.2.1 Kinh nghiệm sản xuất rau an toàn ở một số nước trên thế giới 16

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất rau an toàn của một số địa phương ở Việt Nam 18

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với phát triển sản xuất rau an toàn ở huyện Văn Yên 21

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 22

Trang 6

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Văn Yên 28

2.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên – KTXH đến sản xuất rau an toàn tại huyện Văn Yên 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 31

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 33

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34

2.3.1 Chỉ tiêu kết quả 34

2.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả 34

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Thực trạng về sản xuất rau tại huyện Văn Yên 36

3.1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng sản xuất rau tại huyện Văn Yên 36

3.1.2 Cơ cấu chủng loại rau và giống rau trên địa bàn huyện Văn Yên 38

3.2 Thực trạng sản xuất rau an toàn ở huyện Văn Yên 40

3.2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng rau và kết cấu hạ tầng cho sản xuất rau an toàn 40

3.2.2 Chất lượng rau an toàn 42

3.2.3 Tiêu thụ rau an toàn Tại huyện Văn Yên 43

3.3 Thực trạng sản xuất rau an toàn tại các điểm điều tra 45

3.3.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 45

3.4.2 Tình hình sản xuất của các hộ điều tra 50

3.3.3 Về tổ chức sản xuất RAT 53

3.3.4 Thị trường tiêu thụ rau của nhóm hộ điều tra 61

3.4 Đánh giá hoạt động sản xuất rau an toàn huyện Văn Yên 66

3.4.1 Kết quả đạt được 66

3.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 68

Trang 7

3.5 Một số giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn ở huyện Văn Yên

đến năm 2022 70

3.5.1 Về tổ chức quản lý 70

3.5.2 Về cơ chế chính sách 71

3.5.3 Về kiểm tra chất lượng rau an toàn 72

3.5.4 Về giải pháp kỹ thuật 73

3.5.5 Về tổ chức sản xuất 73

3.5.6 Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và vốn đầu tư cho sản xuất rau an toàn 74

3.5.7 Tổ chức sản xuất rau an toàn theo đúng quy trình kỹ thuật 75

3.5.8 Mở rộng diện tích, tăng năng suất sản xuất rau an toàn 76

3.5.9 Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ rau an toàn 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Kiến nghị 79

2.1 Đối với Nhà nước 79

2.2 Đối với huyện Văn Yên 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 86

Trang 8

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau

(Theo qui định của WHO) 5

Bảng 1.2: Hàm lượng kim loại nặng (Theo quy định của WHO) 5

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất giai đoạn 2015-2017 28

Bảng 3.1 Diện tích và sản lượng rau của huyện Văn Yên năm 2015 – 2017 37

Bảng 3.2 Diện tích, cơ cấu các nhóm rau năm 2015 - 2017 38

Bảng 3.3: Cơ cấu sản lượng rau an toàn tiêu thụ ở các kênh khác nhau 39

Bảng 3.4: Tình hình sản xuất rau an toàn của Văn Yên 2015 – 2017 40

Bảng 3.5: Diện tích, năng suất và sản lượng rau an toàn tại các xã 41

Bảng 3.6: Bảng so sánh giá cả giữa rau an toàn và rau thường 44

Bảng 3.7: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra (Tình bình quân/hộ) 46

Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra (Tính bình quân/hộ) 48

Bảng 3.9: Tình hình trang bị TLSX của các hộ điều tra (bình quân/hộ) 49

Bảng 3.10 Chi phí sản xuất cho 2 chủng loại rau trên 1 ha 50

Bảng 3.11 Hiệu quả sản xuất RAT so với RTT trên 1 ha sản xuất rau các loại 52

Bảng 3.12 Nguồn gốc giống trong sản xuất rau an toàn tại các hộ điều tra 55

Bảng 3.13 Sử dụng phân chuồng và phân vi sinh của hộ điều tra 56

Bảng 3.14 Kết quả điều tra nông dân về kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV trên rau tại huyện Văn Yên năm 2017 57

Bảng 3.15 So sánh hiệu quả kinh tế giữa một số loại rau với lúa (tính trên 1ha) 60

Bảng 3.16: Các hình thức tiêu thụ của các nhóm hộ sản xuất 63

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Luận văn đã thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu sau:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất, rau an toàn

- Đánh giá được thực trạng sản xuất rau an toàn của các hộ trên địa bàn huyện Văn Yên

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau an toàn ở huyện Văn Yên

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sản xuất rau an toàn ở huyện Văn Yên

2 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn

* Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Thông tin, số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ các nguồn sách, các tạp chí chuyên ngành, kế thừa các đề tài nghiên cứu các cấp của các trường đại học, các viện nghiên cứu, nghiên cứu của các cơ quan, các báo cáo của địa phương (các phòng, ban chuyên môn thuộc huyện Văn Yên và tỉnh Yên bái), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tài liệu công bố trên mạng; kế thừa các luận văn, luận án có liên quan đến phát triển sản xuất rau

an toàn, việc phát triển sản xuất rau an toàn tác động đến thu nhập của hộ nông dân

- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp dựa trên cuộc điều tra hộ tại huyện Văn Yên Phương pháp điều tra có thể khái quát như sau:

+ Phương pháp lựa chọn mẫu điều tra

- Lựa chọn xã điều tra: Tiêu chí lựa chọn xã là những xã được chọn phải

đại diện là xã sản xuất rau an toàn của huyện, bao gồm Yên Hợp, Đại Phác,

An Thịnh

Trang 11

- Lựa chọn thôn điều tra: xã Yên Hợp lựa chọn 2/10 thôn, xã Đại Phác

chọn 2/9 thôn, xã An Thịnh chọn 2/18 thôn

- Chọn hộ điều tra: mỗi xã lựa chọn 30 hộ điều tra, mỗi thôn tiến hành

điều tra 15 hộ

* Phương pháp xử lý số liệu

- Lựa chọn các số liệu hợp lý với đề tài đã chọn

- Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, phân tích và so sánh các kết quả

có được để từ đó đưa ra những nhận xét về thực trạng sản xuất rau an toàn và là

cơ sở để đưa ra những giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn ở huyện Văn Yên

3 Kết quả nghiên cứu đạt được

Phát triển rau an toàn ở Văn Yên có nhiều lợi thế, do các nguyên nhân: Nhu cầu về rau an toàn của thị trường trong và ngoài huyện tăng nhanh, mặt khác Văn Yên nằm ở vị trí thuận lợi, giàu tiềm năng về đất đai và lao động, đang trong xu thế hội nhập với quốc tế, thuận lợi trong tiếp cận tiến bộ kỹ thuật và nguồn vốn đầu tư; lại có chủ trương và chính sách ưu đãi cho phát triển rau an toàn

Kết quả sản xuất RAT trên địa bàn huyện Văn Yên đã đạt được khá tốt Năm 2017 tổng diện tích gieo trồng rau đạt trên 12.000 ha, năng suất đạt 129 tạ/ha, sản lượng 163.246 tấn/năm trong đó diện tích canh tác RAT là 1.200

ha, chiếm 10% diện tích gieo trồng, năng suất đạt 129 tạ/ha, sản lượng 15.480 tấn/ năm Quy mô diện tích RAT tăng qua các năm, trung bình 3 năm gần đây tăng 10,78%, nhờ vậy mà sản lượng RAT cũng tăng lên 15% đáp ứng nhu cầu hiện tại của người dân trong thành phố cả về chất lượng và số lượng

Kết quả sản xuất và tiêu thụ đã góp phần làm thay đổi cơ bản tập quán canh tác cũ, thay đổi cả tư duy đối với người sản xuất và tiêu dùng, vấn đề xã hội hóa sản xuất RAT được thực hiện Mặc dù quy hoạch sản xuất đã được định hình, tuy nhiên, các hộ nông dân chưa bố trí sản xuất RAT tập trung, vẫn còn có sự xen kẽ với sản xuất rau thường, nên thực hiện quy mô kỹ thuật chưa triệt để

Trang 12

Đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn huyện Văn Yên trong thời gian tới đặt ra giải quyết đồng bộ các giải pháp như sau: hoàn thiện quy hoạch bố trí sản xuất hợp lý hơn, tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển vùng sản xuất RAT, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất, đặc biệt là giống mới, chủng loại mới, công nghệ trồng mới đang là yêu cầu tích cực triển khai rộng khắp các địa phương, tăng cường hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện các chính sách,

mở rộng các công tác tuyên truyền và tổ chức tiêu thụ có hiệu quả là điều kiện quan trọng Từ đây tạo ra hệ thống các yếu tố tích cực tác động hữu hiệu đến việc đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn huyện Văn Yên Thực hiện tốt các giải pháp chủ yếu đề ra chính là thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất và tiêu thụ RAT tại huyện Văn Yên

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta là một nước đang phát triển ngành nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội Chính vì vậy việc đầu tư phát triển ngành nông nghiệp rất cần được quan tâm Trong đó, sản xuất rau an toàn cũng là lĩnh vực rất cần thiết cho cuộc sống ngày càng phát triển hiện nay Để có được rau an toàn cần phải giám sát, áp dụng theo quy trình từ khâu giống, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản và đặc biệt

là sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, chất kích thích tăng trưởng liệu

có ảnh hưởng gì đến sức khỏe của người tiêu dùng Chất lượng và sản lượng rau an toàn hiện nay đang là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng Hiện nay

đã có những chính sách và quy định của Nhà nước về sản xuất rau an toàn thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đến lĩnh vực này Quyết định số 67/1998/QĐ-BNN-KHKT ngày 28/4/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về

“Quy định tạm thời sản xuất rau an toàn” đã quy định cụ thể các mức chỉ tiêu

về rau an toàn Ngày 18/9/2007 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra văn bản về việc Tăng cường sản xuất và tiêu thụ rau an toàn Sản xuất rau an toàn hiện đang là vấn đề nóng hổi với sự quan tâm của toàn xã hội Đối với huyện Văn Yên trong những năm gần đây, nhu cầu về thực phẩm và chất lượng thực phẩm ngày càng tăng cao, trong đó nhu cầu tiêu thụ rau an toàn là rất lớn, những năm gần đây đã có nhiều hộ nông dân và một số Hợp tác xã trên địa bàn huyện phát triển sản xuất rau theo hướng an toàn Tuy nhiên, việc sản xuất rau

an toàn hiện nay cần đặt ra một số vấn đề như: Việc giám sát, áp dụng theo quy trình từ khâu giống, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản và đặc biệt là sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, chất kích thích tăng trưởng; sản lượng thấp, chất lượng chưa đảm bảo, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của thị trường Để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng cũng như gia tăng giá trị thu nhập cho người trồng rau thì việc sản xuất rau an toàn để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gắn với sơ chế và tiêu thụ là việc làm rất cần thiết tại huyện Văn Yên Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi

Trang 14

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất

rau an toàn ở huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất rau an toàn

- Đánh giá được thực trạng sản xuất rau an toàn của các hộ trên địa bàn huyện Văn Yên

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sản xuất rau an toàn ở huyện Văn Yên

3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu hoạt động sản xuất rau an toàn của hộ

- Nghiên cứu cách thức tổ chức sản xuất, nguồn lực phát triển sản xuất rau an toàn

- Nghiên cứu các mô hình sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Văn Yên

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi không gian

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi địa giới hành chính huyện Văn Yên

4.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu

- Tài liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2015-2017;

Số liệu sơ cấp thông qua điều tra khảo sát thu thập năm 2018

5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn

Đề tài là công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa lý luận và đặc biệt là

có tính thực tiễn; Luận văn là cơ sở giúp cho UBND huyện Văn Yên đánh giá toàn diện hơn về vấn đề sản xuất rau an toàn hiện nay, những thuận lợi và khó khăn của các hộ, các Hợp tác xã sản xuất rau an toàn trên địa bàn

Đồng thời, đề tài sẽ là tài liệu giúp cho cấp ủy, chính quyền và các tổ chức

ở huyện Văn Yên xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất rau an toàn phù hợp và

có hiệu quả, trên cơ sở giải pháp mà đề tài đưa ra Góp phần thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn nhằm thực hiện hiệu quả chương trình phát triển kinh

tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới của huyện Văn Yên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU

AN TOÀN 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Sản xuất và phát triển sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm về sản xuất

Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là một quá trình tạo ra sản phẩm Quá trình này tính từ khi bắt đầu tiến hành sản xuất cho đến khi sản phẩm được tạo ra Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? giá thành sản xuất? làm thế nào để tối

ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?(6)

1.1.1.2 Khái niệm về phát triển sản xuất

Phát triển sản xuất là quá trình vận động của đối tượng sản xuất tiến lên

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, nó cũng bao hàm việc phát triển về cả mặt lượng và mặt chất của sản xuất Có thể phân phát triển sản xuất theo hai hướng khá phổ biến là: phát triển theo chiều rộng và theo chiều sâu

Phát triển sản xuất theo chiều rộng: thể hiện việc có thêm một số loại sản phẩm, hàng hóa nhằm đáp ứng đồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng Trong phát triển sản xuất rau an toàn đó là sự gia tăng về diện tích, số lượng, chủng loại rau

Phát triển sản xuất theo chiều sâu: thể hiện ở việc đa dạng hóa kiểu cách, mẫu mã, kích cỡ của một loại sản phẩm, hàng hóa nhằm đáp ứng thị hiếu đa dạng các nhóm khách hàng khác nhau Trong sản xuất rau an toàn đó là sự gia tăng về mặt chất lượng rau an toàn, rau sản xuất ra phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, sự tiến bộ về cơ cấu chủng loại thích hợp theo mùa vụ nhằm

Trang 16

cung cấp đều đặn quanh năm cho nhu cầu tiêu dùng rau an toàn trong nước và xuất khẩu (6)

1.1.2 Rau an toàn

1.1.2.1 Khái niệm Rau an toàn

Rau an toàn (RAT) là khái niệm xuất hiện ở nước ta trong thời gian gần đây trước tình hình một số sản phẩm rau xanh được tiêu thụ trên thị trường đã gây ngộ độc thực phẩm cho người sử dụng

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) và tổ chức lương thực của liên hợp quốc (FAO) thì rau an toàn phải đảm bảo các yếu tố sau:

- Rau đảm bảo phẩm cấp chất lượng không bị hư hại, dập nát, héo, và không ủ bằng hóa chất độc hại

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hàm lượng Nitrat và kim loại nặng dưới mức cho phép

- Rau không bị bệnh không có vi sinh vật gây hại cho con người và gia súc

- Tiêu chuẩn RAT thế giới và Việt Nam: Theo các nhà nghiên cứu hàm lượng các yếu tố gây ô nhiễm trên các sản phẩm rau như hàm lượng nitơ rát, kim loại nặng, hóa chất BVTV, vi sinh vật có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm Do đó, sản phẩm rau đươc xem là an toàn khi đáp ứng được các thông số kỹ thuật cho phép của các cơ quan giám định và ở mỗi quốc gia đều xây dựng các chỉ tiêu phù hợp Theo tổ chức Y tế thế giới, dư lượng cho phép trong sản phẩm rau đối với các yếu tố ô nhiễm như sau:

Trang 17

Bảng 1.1: Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau (Theo

qui định của WHO)

ĐVT: mg/kg sản phẩm

canh tác trên các diện tích dất có thành phần hóa - thổ nhưỡng được kiểm soát (nhất là kiểm soát hàm lượng kim loại nặng và chất độc hại có nguồn gốc từ phân bón, từ các chất bảo vệ thực vật và các chất thải sinh hoạt còn tồn tại trong đất đai), được sản xuất theo những quy trình nhất định (đặc biệt là quy

Trang 18

trình sử dụng phân bón thuốc trừ sâu và tưới nước), và nhờ vậy rau đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan quản lý nhà nước đặt ra.(11)

Gọi là rau an toàn vì trong quá trình sản xuất rau người ta vẫn sử dụng phân bón nguồn gốc vô cơ và chất bảo vệ thực vật, tuy nhiên với liều lượng hạn chế hơn, thời điểm phù hợp hơn và chỉ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép Trong rau an toàn tồn tại một dư lượng nhất định các chất độc hại, nhưng không đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe của con người Theo tổ chức y tế thới giới rau an toàn là rau cần phải đạt được các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về dư lượng thuốc BVTV, phân bón, kim loại nặng, và vi sinh vật trong rau phải đạt dưới mức tiêu chuẩn cho phép Nếu vi phạm một trong bốn tiêu chuẩn trên thì không được gọi là rau an toàn

Rau an toàn của Việt Nam được nói tới chủ yếu để phân biệt với rau được canh tác bằng các kỹ thuật thông thường, họ kiểm soát trên góc độ vệ sinh an toàn thực phẩm Ở các nước phát triển với quy trình công nghệ sản xuất rau chuẩn, với sử dụng phân bón, thuốc BVTV kiểm soát được, vấn đề rau an toàn về cơ bản đã được giải quyết.(12)

Bộ NN&PTNT của Việt Nam đưa ra các quy định về sản xuất rau an toàn như sau: Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn thân,

lá, củ hoa và quả có chất lượng đúng như đặc tính của nó, hàm lượng hóa chất

và mức độ ô nhiễm các vi sinh vật gây hại ở mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo

vệ sinh an toàn thực phẩm gọi tắt là rau an toàn

Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau đặt ra như sau

Về hình thái: sản phẩm thu hoạch đúng thời điểm, đúng yêu cầu của từng loại rau, đúng độ chín kỹ thuât (hay thương phẩm), không dập nát , hư thối, không lẫn tạp, không sâu bệnh và có bao gói thích hợp

Trang 19

Về nội chất phải đảm bảo mức quy định cho phép

+ Dư lượng các loại hóa chất BVTV trong sản phẩm rau

+ Hàm lượng NO3 tích lũy trong sản phẩm rau

+ Hàm lượng tích lũy của một số kim loại nặng chủ yếu như: chì, thủy ngân, asen, cadimin, đồng

+ Mức độ ô nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh (ecoli, sanmollela, trứng giun, sán v.v)

Sản phẩm rau an toàn chỉ được coi là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, khi hàm lượng tồn dư các chỉ tiêu trên không vượt quá giới hạn quy định

Tóm lại, theo quan điểm của nhiều nhà khoa học cho rằng: Rau an toàn

là rau được sản xuất theo quy trình kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sau:

- Rau an toàn là rau đảm bảo phẩm cấp, chất lượng, không bị gây hại, dập nát, héo úa

- Dư lượng thuốc trừ sâu, BVTV hàm lượng NO3 và hàm lượng kim loại nặng dưới mức cho phép

- Không bị sâu bệnh, không có vi sinh vật gây hại cho người và gia súc(15)

* Vai trò của sản xuất rau an toàn

Sản xuất rau an toàn có vai trò và ý nghĩa rất to lớn trong nhiều mặt của đời sống, cụ thể là:

- Về sức khỏe con người: Sản xuất và sử dụng rau an toàn có tác dụng tốt đến sức khỏe con người, giúp con người hấp thu đầy đủ các vitamin và dưỡng chất trong rau mà không phải lo lắng về vấn đề ngộ độc thực phẩm hay những ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe Hơn nữa sản xuất rau an toàn còn góp phần bản vệ sức khỏe của người sản xuất do giảm thiểu tiếp xúc với các háo chất độc hại

- Về môi trường: Bằng việc áp dụng các biện pháp canh tác đảm bảo cho cây rau hấp thu tốt nhất chất dinh dưỡng, nước mà không để lại tồn dư trong

Trang 20

sản phẩm, sản xuất rau an toàn đã làm giảm nguy cơ ô nhiễm trường và trở lên thân thiện với môi trường góp phần xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái bền vững

- Về kinh tế: Thực tế tại nhiều vùng trồng rau an toàn đã khẳng định trồng rau an toàn cho hiệu quả kinh tế cao gấp 3 lần trồng lúa và gấp 1,5 – 2 lần so với trồng rau theo phương pháp cũ

- Về hiệu quả xã hội: Khác với trồng lúa hay một số cây trồng khác, mọi thành viên trong gia đình đều có thể tham gia trồng rau nói chung hay rau an toàn nói riêng Điều này rất có ý nghĩa trong việc giải quyết lao động ở nông thôn Mặt khác do có hiệu quả kinh tế cao, trồng rau an toàn làm tăng thu nhập cho người dân, cải thiện cuộc sống của họ, qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội.(15)

* Nguyên nhân rau không an toàn

Một số nguyên nhân chính khiến người tiêu dùng và các cơ quan quản lý Nhà nước nghi ngờ độ an toàn của rau, củ:

Một là: Người nông dân chỉ quen sản xuất nhỏ lẻ, hầu như không áp

dụng các biện pháp kỹ thuật mới, các quy trình trồng rau, củ, quả an toàn và

sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tràn lan không cần quan tâm đến các loại thuốc, liều lượng, thời gian cách ly Đây chính là nguyên nhân chủ yếu khiến sản phẩm rau trở nên không an toàn và gây ra nhiều vụ ngộ độc cấp tính trong thời gian gần đây đặc biệt là ở các đô thị lớn, khu công nghiệp

Thứ hai: Vấn đề quy hoạch sản xuất rau an toàn chưa đồng bộ và có quy

mô về diện tích, thậm chí rau an toàn còn được canh tác xen kẽ với rau không

an toàn và hoặc cây trồng khác như ngô và một số cây hoa màu Vì thế thiên địch của sâu hại rau vẫn bị mất đi do việc sử dụng thuốc của thửa ruộng bên cạnh và lúc này ruộng rau an toàn lại trở thành nơi lánh lạn của sâu bệnh hại

Để đảm bảo năng suất, người trồng rau an toàn bắt buộc phải sử dụng thuốc nhiều hơn, kết quả làm sản phẩm rau trở lên không an toàn

Trang 21

Thứ ba: Tình trạng bất lực trong việc nhập khẩu và kinh doanh, sử dụng

hóa chất bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng trong nông nghiệp do chế tài sử phạt chưa nghiêm khắc, tiền phạt là quá nhỏ so với lợi nhuận do việc vi phạm thu được

Thứ tư: Mức độ tiêu thụ rau an toàn còn quá thấp, chưa đủ hấp dẫn để

các doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh Mặt khác trình độ hạn chế của người dân và cán bộ kỹ thuật cũng là một cản trở không nhỏ đối với sản xuất rau an toàn Tuy nhiên bất chấp những nguyên nhân trên, nhu cầu sử dụng rau an toàn của người dân đặc biệt là người dân ở những vùng đô thị lớn ngày càng tăng cao Rau được sử dụng trong phần lớn các gia đình hiện nay là những loại không rõ nguồn gốc, xuất xứ và không được đảm bảo về chất lượng Ở thời điểm hiện tại có hai loại rau có thể được coi là an toàn cho người tiêu dùng, đó là:

- Rau hữu cơ: Được sản xuất theo phương thức sử dụng phân vi sinh, xử

lý đất, bệnh hại do nấm, vi khuẩn bằng chế phẩm sinh học có nguồn gốc là các vi sinh vật có lợi không ảnh hưởng đến người và môi trường, tưới nước sạch, đất không bị ô nhiễm và không sử dụng phân hóa học hay thuốc bảo vệ thực vật Loại rau này được coi là có mức độ tin tưởng về độ sạch cao nhất và đối tượng sử dụng thường xuyên là những người có thu nhập cao

- Rau an toàn: Là loại rau được sản xuất theo quy trình phòng, chống

dịch hại tổng hợp (IPM) và quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật được kiểm soát là chính.(16)

1.1.3 Phát triển sản xuất rau an toàn

Phát triển sản xuất rau an toàn để làm phong phú các loại rau, củ, quả với sản phẩm an toàn đáp ứng nhu cầu và bảo vệ quyền lợi, sức khỏe người tiêu dùng Phá bỏ thói quen canh tác cũ cho sản phẩm kém chất lượng và gây nhiều hoài nghi cho người tiêu dùng Phát triển sản xuất rau an toàn đòi hỏi phải tuân thủ theo một quy trình nghiêm ngặt từ khâu chuẩn bị đất trồng, chọn giống, gieo trồng và chăm sóc cho tới khi thu hoạch Phát triển sản xuất

Trang 22

rau an toàn phải giữ được môi trường trong sạch, đảm bảo sức khoẻ cho người sản xuất và sản phẩm đầu ra an toàn cho người tiêu dùng Phát triển sản xuất rau an toàn cần rà soát các vùng, qui hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung, thúc đẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ gắn với khuyến khích, ưu tiên các doanh nghiệp tham gia thu mua sản phẩm rau an toàn cũng như đầu

tư vào sản xuất rau an toàn Cùng với đó, phát triển kết cấu hạ tầng các vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh trong chương trình nông thôn mới tại các xã Tập trung vào các giải pháp khoa học công nghệ về giống, về kỹ thuật canh tác cũng như đẩy mạnh các hoạt động về xây dựng thương hiệu Phát triển sản xuất rau an toàn theo phương thức hợp vệ sinh, các dư lượng hóa chất trong thực phẩm không vượt ngưỡng cho phép, bảo đảm sức khỏe người sử dụng Chính vì thế, nhu cầu về rau an toàn nói riêng và thực phẩm an toàn nói chung đối với người tiêu dùng ngày càng tăng Đây là xu hướng tất yếu trong điều kiện nền kinh tế - xã hội, cũng như nhận thức về sức khỏe của người dân được nâng lên Phát triển sản xuất rau an toàn nhằm hướng tới một nền nông nghiệp bền vững, an toàn và vì quyền lợi của tất cả người tiêu dùng Đồng thời, góp phần nâng giá trị sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo thu nhập ổn định cho người hộ sản xuất cũng như tạo đà cho tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại và bền vững.(16)

1.1.4 Nội dung của sản xuất rau an toàn

- Về nhân lực: Phải có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt hoặc bảo

vệ thực vật Người sản xuất rau an toàn phải qua các lớp huấn luyện kỹ thuật sản xuất rau an toàn

- Về đất trồng: Có đặc điểm lý, hóa, sinh phù hợp vơi sự sinh trưởng, phát triển của cây rau, không bị ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ các nghĩa trang, đường giao thông lớn Đất ở các vùng sản xuất rau an toàn phải được kiểm tra mức độ ô nhiễm định kỳ hoặc đột xuất

Trang 23

- Về phân bón: Chỉ sử dụng các loại phân bón trong danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam, phân hữu cơ đã qua xử lý đảm bảo không có nguy cơ ô nhiễm hóa chất, vi sinh vật có hại Không sử dụng các loại phân bón có nguy cơ o nhiễm cao như: Phân chuồng tươi, nước giải, phân chế biến từ nước thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp để bón trực tiếp cho rau

- Về nước tưới: Nước tưới cho rau phải lấy từ nguồn không bị ô nhiễm bởi các vi sinh vật và hóa chất độc hại, phải đảm bảo chất lượng nước tưới theo tiêu chuẩn quy định, không sử dụng nước thải công nghiệp chưa qua xử lý, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc, nước phân tươi, nước giải, nước ao tù đọng để tưới trực tiếp cho rau Nguồn nước tưới cho các vùng sản xuất rau an toàn phải được kiểm tra định kỳ và đột xuất

- Về kỹ thuật sản xuất rau an toàn: Sử dụng các phương pháp luân canh, xen canh hợp lý, vệ sinh đồng ruộng thường xuyên Bón phân đúng chủng loại, liều lượng, thời gian bón và cách bón theo quy trình trồng trọt rau an toàn cho từng loại rau, riêng phân đạm phải đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày và ít nhất 7 ngày đối với phân bón lá

- Về phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng các biện pháp phòng trừ thủ công hay

sử dụng thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc sinh học, phát hiện sớm đối tượng sâu bệnh để phòng trừ kịp thời hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh cho rau Trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc hóa học phải tuân thủ nguyên tắc 4 đúng: Dúng chủng loại, đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời gian

- Về thu hoạch và bảo quản rau an toàn: Rau an toàn phải thu hoạch đúng kỹ thuật, đúng thời điểm đảm bảo năng suất, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, phải được bảo quản bằng phương pháp thích hợp để giữ được hình thái và chất lượng của sản phẩm

Trang 24

- Về công bố tiêu chuẩn rau an toàn: Trước khi tiến hành sản xuất, tỏ chức sản xuất rau an toàn phải công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định

về công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa ban hành kèm theo Quyết định số 03/2006/QĐ-BKH ngày 10/01/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ

- Sản phẩm rau an toàn trước khi lưu thông phải đảm bảo các điều kiện:

Có giấy chứng nhận sản xuất rau an toàn do tổ chức chứng nhận sản xuất rau

an toàn cấp, bao gói thích hợp, nhãn hàng hóa gắn liền với bao gói, dây buộc hoặc gắn trực tiếp vào từng sản phẩm (củ, quả), việc ghi nhãn hàng hóa rau an toàn phải thực hiện theo Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa

- Tổ chức sản xuất, kiểm tra và giám sát rau an toàn: Tổ chức sản xuất rau an toàn theo các hình thức phù hợp với quy mô sản xuất như: Tổ hợp tác, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh Tổ chức sản xuất rau an toàn phải đăng ký

và chấp hành nghiêm các quy định về điều kiện sản xuất rau an toàn, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý chuyên ngành

Ngoài ra còn có các quy định của Nhà nước về thủ tục chứng nhận điều kiện sản xuất rau an toàn, thủ tục chứng nhận rau an toàn Các cơ sở sản xuất rau an toàn phải đảm bảo đầy đủ các quy định của Nhà nước về các vấn đề có liên quan đến rau an toàn, mới có thể đi vào sản xuất kinh doanh rau an toàn.(15)

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau an toàn

* Yếu tố về điều kiện tự nhiên

- Điều kiện địa lý

Điều kiện địa lý có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như sản xuất rau an toàn nói riêng Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên không gian rộng lớn, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Ở mỗi vùng có điều kiện địa lý, khí hậu rất khác nhau Lịch sử hình thành các loại loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các

Trang 25

loại đất trên địa bàn có địa hình khác nhau, các hoạt động nông nghiệp cũng khác nhau Điều kiện địa lý thuận lợi mới có cơ hội để phát triển sản xuất

- Điều kiện đất đai

Đất đai là điều kiện không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như sản xuất rau an toàn nói riêng Đất đai cần được phân tích, đánh giá về điều kiện thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất rau an toàn là: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp; đặc điểm về đất (nguồn nước đất, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, khả năng mà cây trồng các loại

có thể sử dụng các chất dinh dưỡng đó, độ PH của đất ); đặc điểm về địa hình, độ cao của đất đai Điểm cơ bản cần lưu ý khi đánh giá mức độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loại cây trồng cụ thể Rất có thể mọt đặc điểm nào đó của đất đai khó khăn cho phát triển cây trồng này nhưng lại lại thuận lợi cho việc phát triển cây trồng khác Đồng thời cần xem xét từng thời vụ cụ thể trong năm về ảnh hưởng của đất đai đối với sản xuất một loại cây trồng nhất định

- Điều kiện khí hậu

Yếu tố khí hậu mang tính quyết định cho sản xuất nông nghiệp cũng như sản xuất rau an toàn nói riêng Cần phải phân tích các số liệu cơ bản của khí hậu như: Nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, không khí , đánh giá về mức

độ ảnh hưởng đến phát triển của từng loại cây trồng cụ thể

* Yếu tố về kinh tế - xã hội

- Đất đai

Đất đai khi xem xét những đặc tính cơ bản về cơ, lý, hóa, sinh ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp, được coi là điều kiện tự nhiên, song nếu xem xét nó về quy mô diện tích bình quân cho một nhân khẩu, một lao động, cách thức phân phối quỹ đất nông nghiệp thì lại là điều kiện kinh tế Nói chung các điều kiện khác như nhau, nếu chỉ tiêu đất đai nông nghiệp, đất canh tác trên một nhân khẩu, một lao động ngày càng cao, càng tạo điều kiện

Trang 26

cho sản xuất nông nghiệp hình thành và phát triển Chỉ tiêu này không hoàn toàn cố định, không phải là bất biến như các điều kiện tự nhiên, mà chịu sự tác động mạnh mẽ của các nhân tố kinh tế - kỹ thuật Trong quá trình công nghiệp hóa, sự biến đổi của cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại sẽ làm tăng chỉ tiêu đất đai bình quân của một nhân khẩu, một lao động, đồng thời tiến bộ của khoa học công nghệ sẽ làm cho chỉ tiêu này ngày càng ít quan trọng hơn đối với sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay thì đất đai vẫn

là một chỉ tiêu quan trọng

- Lao động

Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong phát triển kinh tế Với nguồn lực lao động dồi dào có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển nông nghiệp nói chung cũng như sản xuất rau an toàn nói riêng

ở nông thôn

Tiếp cận các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Nguồn vốn từ Quỹ hỗ trợ nông dân thông qua tổ chức Hội Nông dân Nguồn vốn sự nghiệp Khoa học Nguồn vốn hỗ trợ sản xuất của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

Huy động các nguồn lực từ chính người nông dân sản xuất rau an toàn như thành lập các nhóm tín dụng, tiết kiệm, cho vay quay vòng sản xuất trong nhóm

Trang 27

Mở rộng cho vay của các hình thức tín dụng đến hộ sản xuất nông nghiệp, không phân biệt thành phần kinh tế

Vốn trong sản xuất rau an toàn thường là vốn tự có của người dân, hay đi vay của các tổ chức tín dụng, ngân hàng có chính sách ưu đãi, lãi suất thấp

Về cung cấp rau an toàn, là một yếu tố quan trọng trong cơ chế thị trường Cung cấp rau an toàn hiện nay còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu Các hình thức sản xuất chủ yếu là các hộ sản xuất, hợp tác xã, các nhóm, các mô hình, quy mô còn nhỏ Để tổ chức sản xuất kinh doanh rau an toàn được hiệu quả cần cần có sự quản lý chặt chẽ trong các khâu sản xuất rau an toàn, cung cấp đầy đủ

số lượng cũng như chất lượng rau an toàn theo yêu cầu, đúng thời gian để đảm bảo uy tín với khách hàng

Vấn đề giá cả cũng là một yếu tố quan trọng, giá rau an toàn thường cao hơn rau thường do chí phí sản xuất rau an toàn cao hơn Giá quá cao thì người tiêu dùng sẽ tiêu dùng ít hơn, và nếu giá quá thấp thì không đảm bảo cho sản xuất Chính vì vậy cơ sở, hộ sản xuất kinh doanh rau an toàn cần phải có mức giá hợp lý để đảm bảo cả hai vấn đề này

Trang 28

- Chính sách, cơ chế quản lý

Các chính sách, cơ chế quản lý hợp lý sẽ tạo nhiều thuận lợi trong phát triển sản xuất rau an toàn Nhà nước có những chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn nói riêng như đầu tư và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp

- Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ

Các yếu tố về cơ sở vật chất – kỹ thuật bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng như đường giao thông, phương tiện vận chuyển, hệ thống nhà sơ chế Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thông nhanh chóng và kịp thời, đảm bảo an toàn cho sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm rau an toàn Các yếu tố về kỹ thuật và công nghệ sản xuất đặc biệt quan trọng trong việc tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ của cơ sở sản xuất rau an toàn Đối với các cơ sở sản xuất rau an toàn ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ từ khâu sản xuất đến thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Năng suất rau quả trong nhà kính, nhà che lilon, rau trồng trong dung dịch không cần đất rất cao (bình quân từ 25 - 30kg/m2 đối với cà chua, dưa chuột từ 250-300 tấn/ha, gấp 20 lần so với trồng ngoài đồng ruộng và phương thức sản xuất truyền thống), do khống chế được các yếu tố ngoại cảnh Rau quả trồng trong nhà kính, nhà lưới không chứa độc tố, hợp vệ sinh, mẫu mã đẹp được thị trường ưa chuộng

Độ Năng suất bình quân các loại rau của châu Á thường thấp hơn so với năng

Trang 29

suất bình quân của thế giới, song một số loại rau như: dưa chuột, cà rốt… thì ngược lại

Các nước phát triển công nghệ sản xuất “rau quả sạch” đã được hoàn thiện

ở một trình độ cao “rau sạch” đã được sản xuất trong nhà kính, nhà lưới và công nghệ thuỷ canh đã trở nên quen thuộc đối với người dân ở các nước này,

ở các nước phát triển và một số nước trong khu vực, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm nói chung và rau nói riêng đều được quy định hết sức nghiêm ngặt Các nước như Đức, Hà Lan và nhiều nước Tây Âu, Bắc Mỹ đã có hàng nghìn cửa hàng bán “rau sạch sinh thái” để phục vụ bữa ăn hàng ngày của người dân Mỗi loại sản phẩm đưa ra bán trên thị trường đều đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và có tem nhãn rõ ràng

Trong vòng hai thập kỷ qua thương mại rau quả trên thế giới có bước phát triển mạnh mẽ Theo Tổ chức Nông nghiệp quốc tế (FAO), giá trị sản lượng của sản xuất RAT thế giới tăng trưởng mạnh mẽ, bình quân hàng năm tăng 11,7% Theo Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, do tác động của sự thay đổi yếu tố như:

cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập dân cư… tiêu thụ nhiều loại rau sẽ tăng mạnh trong giai đoạn 2000- 2010, đặc biệt là các loại rau ăn lá Theo USDA nếu như nhu cầu các loại rau diếp, rau xanh khác tăng khoảng 22-23% thì tiêu thụ khoai tây và các loại rau củ khác tăng sẽ chỉ tăng khoảng 7-8%, giá rau tươi các loại sẽ tiếp tục tăng cùng với tốc độ tăng nhu cầu tiêu thụ [32]

- Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới:

Tùy theo phong tục tập quán ẩm thực của từng nước, vùng mà có thị hiếu

về các loại rau khác nhau Ở các nước phát triển, rau không được ăn sống nhiều lắm, chúng thường được nấu chín và ăn như món ăn thêm hoặc lẫn với thịt, cá hoặc thức ăn khác Tại các nước phát triển nhu cầu rau tươi rất cao Riêng đối với các nước có mùa đông kéo dài thường phải dùng cả rau đông lạnh, nhưng

sở thích của họ vẫn là rau tươi, hầu hết các loại rau được dùng thông qua chế biến, một phần nhỏ dùng đóng hộp và giầm dấm Đối với các nước châu Phi lại

Trang 30

có kiểu sử dụng rau khác so với tình hình sử dụng chung Ví dụ: trồng sắn ngoài việc ăn củ họ còn dùng cả lá, lá sắn là loại rau qua trọng nhất ở châu Phi Mức tiêu thụ rau khác nhau ở các nước khác nhau và thường phụ thuộc vào mức thu nhập, tuy nhiên một số nước còn phụ thuộc vào tập quản của họ

Ví dụ Indonexia mức tiêu dùng bình quân mỗi người là 22 kg/năm và hàng năm họ vẫn xuất khẩu rau sang Malaixia và Singapo; ở Ấn Độ mức tiêu dùng

là 54 kg/năm; Thái Lan là 53 kg/năm… Một số nước khác có mức tiêu dùng rau cao như Đài Loan 115 kg/người/năm, Hàn Quốc 229 kg/người/năm Nhưng lượng rau tiêu dùng được trao đổi giữa các nước rất lớn Có nhiều kênh tiêu thụ tồn tại, nhưng kênh tiêu thụ số lượng rau lớn nhất là: Người sản xuất - HTX - người buôn bán - người bán lẻ - người tiêu dùng

Trên thế giới những người nhập khẩu rau lớn là những nước không có khả năng sản xuất rau (do điều kiện thời tiết, đất đai…) hoặc là những nước có nền công nghiệp dịch vụ phát triển như Nhật Bản, Singapo, Hồng Kông, Mỹ… Nên hàng năm các nước này phải nhập khẩu hàng nghìn tấn rau để phục vụ nhu cầu của người dân [37]

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất rau an toàn của một số địa phương

ở Việt Nam

* Sản xuất rau an toàn tại Hà Nội

Cùng với các địa phương khác có lợi thế về khí hậu, thổ nhưỡng, thị trường tiêu thụ, TP Hà Nội đang nổi lên như một trung tâm sản xuất RAT của miền bắc với sự tham gia hiệu quả của các doanh nghiệp, HTX và hộ nông dân Toàn thành phố hiện có tổng diện tích canh tác rau vụ đông xuân khoảng

12 nghìn ha, phân bố ở 22 quận, huyện, thị xã Chủng loại rau khá phong phú với hơn 40 loại, sản lượng đạt gần 600 nghìn tấn/năm, đáp ứng khoảng 60% nhu cầu của người tiêu dùng Thủ đô Riêng về RAT, đến hết năm 2015, diện tích được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất đạt hơn 5.000 ha; 242 ha rau VietGAP và hơn 40 ha rau hữu cơ Đã hình

Trang 31

thành một số mô hình tập trung, khép kín sản xuất và tiêu thụ RAT tại các xã: Văn Đức, Đặng Xá (huyện Gia Lâm); Vân Côn, Tiền Lệ (huyện Hoài Đức); Chúc Sơn (huyện Chương Mỹ); Nam Hồng (huyện Đông Anh) mang lại hiệu quả kinh tế cao.(20)

Tiêu thụ rau trên địa bàn thành phố Hà Nội có sự hội tụ đầy đủ của các kênh tiêu thụ truyền thống và hiện đại khác nhau Kênh truyền thống bao gồm các chợ bán buôn, bán lẻ và người bán rong Kênh hiện đại bao gồm các siêu thị, cửa hàng bán RAT, trung tâm thương mại và sàn giao dịch Sàn giao dịch được đi vào hoạt động từ tháng 11 năm 2012 và qua giai đoạn đầu đã khẳng định hình thức tiêu thụ này đã trợ giúp cho việc tiêu thụ không chỉ sản phẩm RAT mà cả sản phẩm quả an toàn và thịt an toàn Với kênh hiện đại, ngoài bán hàng trực tiếp cũng đã có nhiều đơn vị áp dụng hình thức bán hàng online Đây là một hình thức bán hàng mới, song được đánh giá rất có triển vọng, đặc biệt đối với nhóm khách hàng trẻ.(20)

* Sản xuất rau an toàn tại tỉnh Sơn La

Tỉnh Sơn La đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát triển sản xuất rau, củ, quả an toàn, xây dựng các mô hình, Hợp tác xã sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VIETGAP Điều này đã góp phần nâng cao năng xuất, chất lượng và uy tín cho các mặt hàng nông sản của tỉnh Sơn La, đồng thời đem lại thu nhập cao cho nhiều hộ nông dân trong phát triển kinh tế Từ năm 2013, UBND tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định số 1252 về việc “ Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020” Theo qui hoạch, đến năm 2020 toàn tỉnh có diện tích trồng rau an toàn 6.700 ha, có trên 497 ha sản xuất rau an toàn vùng tập trung, diện tích gieo trồng 1.678 ha; diện tích sản xuất rau an toàn vùng tập trung chiếm khoảng gần 30% trong tổng diện tích gieo trồng rau toàn tỉnh Năng suất rau an toàn đạt trung bình trên 157 tạ/ ha, sản lượng đạt gần 27 nghìn tấn, chiếm 22,6% tổng sản lượng rau toàn tỉnh

Trang 32

Sau khi có Quyết định của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã chỉ đạo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản phối hợp với các cơ quan chuyên môn, các huyện, thành phố xây dựng các quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VIETGAP Tuyên truyền, hướng dẫn, đào tạo, tập huấn cho

bà con nông dân kỹ thuật sản xuất rau chuyên canh theo hướng tập trung

Để thực hiện chuỗi sản xuất rau an toàn Chi cục đã phối hợp với BGĐ HTX tập huấn quy trình sản xuất rau an toàn cho bà con nông dân đồng thời phối hợp HTX hướng dẫn bà con thực hành trên đồng ruộng Sau đó tiến hành lấy mẫu đất nước kiểm nghiệm vùng trồng an toàn sau khi đảm bảo an toàn đạt yêu cầu lấy mẫu kiểm nghiệm sau đó đánh giá chứng nhận VietGAP…kết nối với siêu thị

Hiện nay toàn tỉnh có 18 Hợp tác xã sản xuất rau, củ an toàn với diện tích sản xuất gần 108 ha, sản lượng đạt trên 4.000 tấn rau, củ\năm, chiếm 5,2% sản lượng rau, củ của toàn tỉnh Trong đó: huyện Mộc Châu có 8 Hợp tác xã sản xuất rau an toàn, với diện tích sản xuất 64,8 ha, sản lượng đạt trên 2.440 tấn/năm Huyện Mai Sơn có 3 Hợp tác xã, với diện tích sản xuất 16 ha, sản lượng đạt 350 tấn/năm Huyện Sông Mã có 3 Hợp tác xã, diện tích sản xuất 7 ha, sản lượng đạt 75 tấn/năm Các Huyện Vân Hồ, Yên Châu, Mường

La và Thành phố Sơn La mỗi huyện có 1 Hợp tác xã, với diện tích sản xuất bình quân từ 3,5 ha đến 8 ha, sản lượng đạt từ 120 tấn đến 900 tấn rau, củ\năm

Phấn đấu đến hết năm 2017 trên địa bàn tỉnh Sơn La có 620,8 ha rau, củ an toàn, hiện có 9 Hợp tác xã đã xây dựng kế hoạch sản xuất rau với sản lượng từ

200 tấn đến 1.200 tấn rau/năm; đồng thời, mở rộng diện tích trồng mới 513 ha rau an toàn tại các huyện Mai Sơn, Phù Yên, Bắc Yên và Thành phố Sơn La, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm rau có chất lượng cao trên địa bàn tỉnh

Trang 33

và tham gia các chuỗi tiêu thụ tại thị trường trong nước và xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản

Quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh Sơn La phù hợp với định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, Tạo tiền đề cho phát triển vùng rau an toàn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với phát triển sản xuất rau an toàn ở huyện Văn Yên

Huyện Văn Yên hàng năm gieo trồng khoảng 12.000 ha rau các loại, năng suất đạt trên 127 tạ/ha; với nhiều chủng loại rau phong phú, đa dạng, như: Rau cải, cà chua, dưa chuột, bí xanh, bí đỏ các xã là vùng trồng rau trọng điểm của huyện Văn Yên như Yên Hợp, Đại Phác, An Thịnh, Yên Phú, Xuân Ái hàng năm gieo trồng 115 ha, sản lượng đạt trên 1.500 tấn các loại Tuy nhiên, sản xuất rau của huyện Văn Yên vẫn nằm trong tình trạng chung của tỉnh Yên Bái; Chưa được sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; các

cơ sở sản xuất sơ chế chưa được chứng nhận an toàn theo tiêu chuẩn; Sản xuất chưa gắn với thị trường tiêu thụ nên đạt giá trị thấp (tổng thu nhập đạt khoảng

40 triệu đồng/ha/vụ)

Qua kinh nghiệm sản xuất rau an toàn của một số nước trên thế giới và một số địa phương trong nước huyện Văn Yên cần tiếp thu những kinh nghiệm và ứng dụng triển khai hợp lý các nguồn lực nông nghiệp Thực hiện công tác quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ như hiện nay; hỗ trợ phát triển sản xuất tập trung đầu tư cho Hợp tác xã, hộ kinh doanh sản xuất rau an toàn; quản lý tốt các các chợ đầu mối, tư nhân buôn bán rau trên địa bàn, nhất là rau, củ , quả không rõ nguồn gốc; làm tốt công tác liên kết các Hợp tác xã, các cơ quan chuyên môn, các doanh nghiệp, người tiêu dùng để sản xuất rau an toàn theo chuỗi và tiêu thụ sản phẩm; tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào

Trang 34

sản xuất rau an toàn như ứng dụng các chế phẩm sinh học an toàn vào sản xuất; huấn luyện cho nông dân kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiến thức sản xuất rau an toàn Kinh nghiệm cho thấy không có thị trường nào ổn định cho sản xuất rau an toàn nếu không giải quyết được các yêu cầu cơ bản

về số lượng, chất lượng, giá cả và an toàn vệ sinh

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Tác giả PGS.TS Trần Khắc Thi và cộng sự trong nghiên cứu "Kỹ thuật trồng và công nghệ bảo quản, chế biến một số loại rau, hoa xuất khẩu", năm

2013 Đây là công trình nghiên cứu công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực, xác định giống và kỹ thuật thâm canh một số loại rau Đề tài cũng đưa ra một số quy trình công nghệ sau thu hoạch với một số sản phẩm rau và hoa cho xuất khẩu, đưa ra các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm rau, phát triển vùng thị trường xuất khẩu Tuy nhiên việc nghiên cứu về công tác quy hoạch ngành hàng rau, quy hoạch lãnh thổ, tổ chức ngành hàng và các can thiệp của hệ thống chính sách phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều Tác giả TS.Bùi Thị Gia trong nghiên cứu "Những biện pháp chủ yếu nhằm phát triển rau ở huyện Gia Lâm, Hà Nội" năm 2017, đã tập trung nghiên cứu một số lý luận về phát triển rau, nghiên cứu thực trạng phát triển rau và

đề xuất một số biện pháp phát triển rau ở huyện Gia Lâm, Hà Nội Tuy nhiên,

đề tài mới tập trung nghiên cứu vào các biện pháp phát triển rau nên cần có những nghiên cứu tiếp theo trên cả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn

Tác giả TS.Trương Đức Lực trong nghiên cứu "Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam trong quá trình hội nhập" năm 2016, đã khái quát một số lý luận về phát triển công nghiệp chế biến rau quả trong điều kiện hội nhập, trong đó tác giả đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp rau quả, phân tích thực trạng phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam, đề xuất một số biện pháp phát triển ngành công

Trang 35

nghiệp chế biến rau quả trước những yêu cầu hội nhập hiện nay ở Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu mới tập trung vào phát triển công nghiệp chế biến rau quả nên cần có những nghiên cứu tổng thể hơn bao gồm từ khâu sản xuất đến chế biến và tiêu thụ rau trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ở nước ta

Tác giả TS.Hoàng Bằng An trong "Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội" năm 2008, đã khái quát một số lý luận về sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở các đô thị lớn, nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau xanh

ở Hà Nội và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất, tiêu thụ rau nhằm đáp ứng nhu cầu rau xanh ở thủ đô Hà Nội đến năm 2017 Tuy nhiên, với phạm vi nghiên cứu mới tập trung nghiên cứu vào các lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại thủ độ Hà Nội nên cần có những nghiên cứu tiếp theo

ở góc độ nhìn rộng hơn, trên khía cạnh tổ chức và quản lý sản xuất và tiêu thụ rau trên địa bàn một tỉnh

Tác giả PGS.TS Ngô Thị Thuận và Trần Công Thắng trong nghiên cứu

"Báo cáo nền ngành rau quả Việt Nam " năm 2018, đã đưa ra một bức tranh chung về ngành rau quả Việt Nam từ sản xuất, chế biến, tiếp thị trong nước tới xuất khẩu, kế hoạch và triển vọng Nghiên cứu cũng phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại như: năng lực sản xuất, sản lượng rau thấp so với các nước khác trong khu vực, sự phát triển sản xuất rau trong thời gian qua phần nào mang tính tự phát của người dân, năng suất rau trồng của Việt Nam còn thấp; cơ cấu chi phí và giá cả cao; chất lượng thấp; tính đa dạng của sản phẩm rau còn ít Từ đó nghiên cứu đưa ra một số gợi ý về chính sách như: ưu tiên đầu tư nghiên cứu về rau quả, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, hỗ trợ tín dụng, phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, cải cách doanh nghiệp, phát triển công nghệ và thông tin, vệ sinh an toàn thực phẩm Đây là một báo cáo ngành hàng rất công phu của Việt Nam, đề cập ngành rau quả Việt Nam từ sản xuất, chế biến, tới tiêu dùng Tuy nhiên việc nghiên cứu tổ chức và quản lý sản xuất

Trang 36

và tiêu thụ rau an toàn trong điều kiện hội nhập WTO thì chưa được các tác giả quan tâm nghiên cứu nhiều

Tóm lại, các đề tài trên là các công trình khoa học đã nghiên cứu và được công bố, chúng thuộc những đề tài cụ thể khác nhau ở khía cạnh này hay khía cạnh khác của loại chủ đề nghiên cứu về ngành hàng rau Tuy nhiên việc nghiên cứu tổ chức và quản lý sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trong cách nhìn rộng hơn, trong những bối cảnh mới của nền kinh tế mở, khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế với mức độ cạnh tranh ngày càng quyết liệt về sản phẩm nông nghiệp trong đó có sản phẩm rau thì chưa được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu nhiều Hơn nữa yêu cầu của tổ chức và quản lý sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, theo yêu cầu về nâng cao chất lượng sản phẩm, những nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị ngành hàng rau, tìm các biện pháp gia tăng giá trị của chuỗi sản phẩm rau, gia tăng liên kết giữa các khâu sản xuất-chế biến-tiêu thụ rau, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, phân tích hiệu quả kinh tế của ngành hàng rau, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường, tìm các biện pháp quản lý nhà nước có tầm chiến lược lâu dài

để phát triển ngành hàng rau an toàn một cách nhanh và bền vững cũng chưa được đề cập đến nhiều

Trang 37

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Văn Yên là một huyện vùng núi phía Bắc của tỉnh Yên Bái, được thành lập từ tháng 3 năm 1965 Có tọa độ địa lý 104º23' đến 104º23' độ kinh đông

và từ 21º50'30'' đến 22º12' vĩ độ bắc

+ Phía Đông giáp huyện Lục Yên, Yên Bình

+ Phía Tây giáp huyện Văn Chấn

+ Phía Nam giáp huyện Trấn Yên

+ Phía Bắc giáp huyện Văn Bàn, huyện Bảo Yên – tỉnh Lao Cai

Tổng diện tích đất tự nhiên 1.391,54 Km2 Huyện Văn Yên cách trung tâm tỉnh lỵ Yên Bái 40 km về phía Bắc

* Đơn vị hành chính: Toàn huyện có 26 xã và 1 thị trấn: Yên Hưng, Yên Thái, Ngòi A, Mậu A, Mậu Đông, Đông Cuông, Hoàng Thắng, Xuân Ái, Yên Hợp, An Thịnh, Yên Phú, Đại Phác, Tân Hợp, Lang Thíp, Lâm Giang, Châu Quế Thượng, Châu Quế Hạ, An Bình, Đông An, Phong Dụ Thượng, Phong

Dụ Hạ, Xuân Tầm, Mỏ Vàng, Nà Hẩu, Quang Minh, Viễn Sơn và Đại Sơn Với vị trí nằm trên tuyến đường sắt Yên Bái – Lào Cai, tuyến đường tỉnh

lộ Yên Bái – Khe Sang, đường thuỷ và đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai Đây

là điều kiện rất thuận lợi thúc đẩy giao lưu liên kết mạnh mẽ giữa huyện với các huyện các tỉnh và các địa phương khác trong nước Thuận lợi cho tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp nói chung và rau an toàn nói riêng của huyện Văn Yên gặp rất nhiều thuận lợi cũng như không thiếu những khó khăn thách thức

* Địa hình

Địa hình Văn Yên tương đối phức tạp, đồi núi liên tiếp và cao dần từ Đông Nam lên Tây Bắc thuộc thung lũng sông Hồng kẹp giữa dãy núi cao là

Trang 38

Con Voi và Púng Luông; Hệ thống sông ngòi dày đặc với các kiểu địa hình khác nhau: vùng núi cao hiểm trở, vùng đồi bát úp lượn sang nhấp nhô xen kẽ với các thung lũng và các cánh đồng phù sa nhỏ ven sông Sự chênh lệch địa hình giữa các vùng trong huyện rất lớn, có đỉnh cao nhất 1.952 m, nơi thấp nhất là 20 m so với mặt nước biển

Vùng núi cao trung bình có độ cao từ 300 - 1.700 m tập trung chủ yếu ở các xã phía Tây Bắc của huyện Là các dãy đồi núi liên tiếp chia cắt mạnh, độ dốc lớn, có các bậc thềm cao thấp khác nhau, có nơi có địa hình thung lũng hẹp, vách dốc đứng Diện tích có khoảng 35.000ha Trong vùng này, đối với vùng đất đồi núi dốc trên 25º, tầng đất mỏng dưới 30 cm giành cho trồng rừng, bảo vệ khoanh nuôi rừng tự nhiên Những nơi có độ dốc < 25º, tầng đát dày phục vụ cho trồng cây dài ngày như quế, chè, cây ăn quả, và một số loại cây ngắn ngày như lúa, ngô, khoai, sắn

Vùng đồi cao, núi thấp thuộc các xã phía Tây của huyện, vùng này núi đỉnh nhọn, sườn dốc, chia cắt mạnh, hợp thuỷ trũng sâu, hẹp, phát triển trên nền đá Mắcma axít Vùng núi đỉnh nhọn, thoải, các thung lũng nông trên nền

đá biến chất Nơi có độ dốc > 25º thích hợp trồng bảo vệ rừng; nơi có độ dốc

<25º, tầng đất dày thích hợp cho các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc Vùng đất bằng thích hợp cho trồng cây hàng năm

Vùng đồi thấp thung lũng sông hồng: Vùng này bao gồm các xã vùng thấp của huyện có địa hình dạng đồi bát úp, đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tuyệt đối dưới 300 m Có khả năng trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, vùng đồng bằng thích hợp trồng cây lương thực Được thiên nhiên ưu đãi, huyện Văn Yên có đất đai màu mỡ, cánh đồng Đại Phú

An bằng phẳng, khí hậu ôn hòa, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

* Đặc điểm khí hậu

Huyện Văn Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, kết hợp với địa hình bị chia cắt nên tạo thành hai tiểu vùng khí hậu:

Trang 39

- Vùng phía Bắc (từ Trái Hút trở lên): Có độ cao trung bình 500 m so với mặt nước biển Đặc điểm vùng này ít mưa, nhiệt độ trung bình 21 - 23ºc Lượng mưa bình quân 1.800 mm/năm Độ ẩm thường xuyên 80 – 85%, có những ngày chịu ảnh hưởng của gió Lào

- Vùng núi phía Nam (từ Trái Hút trở xuống): chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, có lượng mưa lớn, bình quân 1.800 – 2.000 mm/năm, nhiệt

độ trung bình 23 - 24ºc, độ ẩm không khí 81 – 86%

Các hiện tượng thời tiết khác:

- Sương muối: Xuất hiện chủ yếu ở độ cao trên 600 m, nhiệt độ càng xuống thấp số ngày có sương càng nhiều Vùng thấp thuộc thung lũng sông Hồng ít xuất hiện

- Mưa đá: Xuất hiện ở một số nơi vào khoảng cuối mùa xuân, đầu mùa

hạ và thường đi kèm với hiện tượng dông và gió xoáy cục bộ

Khí hậu Văn Yên ổn định, ít đột biến phù hợp với trồng trọt và chăn nuôi, trồng các loại cây lương thực, thực phẩm Nhờ những thuận lợi đó mà

có thể gieo trồng nhiều chủng loại rau, đa dạng về giống và trồng quanh năm, đảm bảo sản xuất liên tục, đáp ứng nhu cầu rau, củ, quả của thị trường, thu lợi nhuận cao

* Đặc điểm thủy văn

Văn Yên có hệ thống sông, ngòi, suối, ao hồ rất phong phú Sông Hồng bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc), chiều dài chảy qua Văn Yên dài 70 km Các phụ lưu của Sông Hồng trên địa bàn huyện có tới 40 con ngòi, suối lớn nhỏ chảy

ra sông Hồng Trong đó lớn nhất là ngòi Thia và ngòi Hút chảy từ huyện Văn Chấn qua địa phận huyện có chiều dài tổng cộng hơn 100 km, diện tích ao hồ trên địa bàn có hơn 207 ha

Với sông Hồng chảy dọc qua địa phận 15 xã, cùng với những con ngòi

và các phụ lưu, khe suối, ao hồ là nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, cấp nước cho các trạm thuỷ điện

Trang 40

vừa và nhỏ, cho các nhà máy sản xuất, cho nuôi trồng thuỷ sản và giao thông đường thuỷ trên địa bàn

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Văn Yên

* Kinh tế

Thời kỳ 2015-2017, kinh tế - xã hội của thành phố phát triển khá, quy mô nền kinh tế lớn mạnh không ngừng, năm 2017 tổng giá trị sản xuất tăng 293 tỷ đồng so với năm 2015

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất giai đoạn 2015-2017 ĐVT: Tỷ đồng

Gía trị sản xuất (theo giá so

sánh 2015) phân theo khu

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Văn Yên năm 2017)

Đến hết năm 2017, tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản đạt 1.490

tỷ đồng (theo giá so sánh 2010) Trong đó: trồng trọt 540 tỷ đồng; chăn nuôi 399,4 tỷ đồng; thuỷ sản 111 tỷ đồng; lâm nghiệp 120 tỷ đồng; dịch vụ nông nghiệp 319,6 tỷ đồng Tổng sản lượng lương thực (cây có hạt) 162,5 nghìn tấn

Ngành công nghiệp Văn Yên khá đa dạng và đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn và chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Ngành nông - lâm - thuỷ sản có tăng trưởng tương đối ổn định Cơ cấu nông nghiệp đang có sự chuyển dịch đúng hướng: giá trị sản xuất trên 1 đơn vị diện

Ngày đăng: 20/03/2020, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm