Lịch sử hình thành và phát triển của các tổ chức tài chính nông thôn Nước ta những năm trước đây tồn tại cơ cấu kinh tế nông thôn mang tính truyền thống với quan hệ hiện vật là hình ảnh
Trang 1VŨ THỊ THÚY
PHÂN TÍCH NHỮNG RÀO CẢN TIẾP CẬN VỐN VAY
NHẰM PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH V.A.C
TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2VŨ THỊ THÚY
PHÂN TÍCH NHỮNG RÀO CẢN TIẾP CẬN VỐN VAY
NHẰM PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH V.A.C
TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Luận
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thúy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện và hoàn thành tại Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và phát triển nông
thôn và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS Đỗ Xuân Luận, tác giả thực
hiện đề tài: “Phân tích những rào cản tiếp cận vốn vay nhằm phát triển
các mô hình V.A.C tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này tác giả đã nhận được sự quan tâm
hướng dẫn giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo, dìu dắt của các thầy cô giáo khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy
giáo TS Đỗ Xuân Luận đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong
quá trình thực hiện luận văn
Tác giả trân trọng cảm ơn các sinh viên: Lỳ Bá Giờ (Lớp kỹ sư Phát triển nông thôn K45 K02), Lường Văn Dũng (Lớp cử nhân Kinh tế nông nghiệp K45 N02) và Nguyễn Duy Hưng (Lớp cử nhân Kinh tế Nông nghiệp K45 N03), Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã hỗ trợ thu thập số liệu sơ cấp Tác giả xin chân thành cảm ơn UBND các xã Hướng Đạo, Duy Phiên và Hoàng Lâu, cùng các nông hộ VAC đã cung cấp
số liệu phục vụ cho nghiên cứu này
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Học Viên
Vũ Thị Thúy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng, tín dụng nông thôn và hệ thống tín dụng nông thôn 4
1.1.2 Hoạt động tín dụng của NHCSXH 12
1.2 Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1 Hệ thống tín dụng nông thôn ở một số quốc gia trên thế giới 23
1.2.2 Hệ thống tín dụng nông thôn ở Việt Nam 25
1.2.3 Bài học kinh nghiệm 26
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng trong phát triển kinh tế V.A.C 27
1.3.1 Kinh tế V.A.C: vai trò ý nghĩa, các yếu tố thành công 27
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
2.2 Nội dung nghiên cứu 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 30
2.3.2 Thu thập số liệu 33
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
2.4.1 Tình hình tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn vay 36
2.4.2 Chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất các mô hình 36
2.4.3 Chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sản xuất các mô hình 37
Trang 6Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cưú 38
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa bàn huyện Tam Dương 38
3.1.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên kinh tế văn hóa xã hội tới việc phát triển mô hình VAC 51
3.1.3 Thuận lợi và khó khăn 53
3.2 Phân tắch hiện trạng tài chắnh và nhu cầu tắn dụng của hộ gia đình áp dụng mô hình V.A.C 54
3.2.1 Thông tin nhóm hộ điều tra 54
3.2.2 Nhu cầu vốn vay của hộ gia đình áp dụng mô hình V.A.C 55
3.3 Những khó khăn khi vay vốn ngân hàng 59
3.4 Ảnh hưởng của việc vay vốn tới hiệu quả kinh tế của mô hình 60
3.4.1 Tổng thu từ kinh tế VAC 60
3.4.2 Chi phắ từ hoạt động sản xuất theo mô hình VAC 61
3.4.3 Hiệu quả từ hoạt động sản xuất theo mô hình VAC 63
3.4 Những rào cản trong tiếp cận vốn vay của các nông hộ VAC 64
3.5 Giải pháp nhằm rỡ bỏ rào cản tiếp cận tắn dụng của nông hộ, trai trại sản xuất theo mô hình VAC 66
3.5.1 Từ phắa các hộ sản xuất 66
3.5.2 Từ phắa Chắnh phủ, Nhà nước 67
3.5.3 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng vốn tắn dụng cho nông hộ VAC 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 Kết luận 72
2 Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 7TN - KT- XH: Tự nhiên - Kinh tế- Xã hội
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Cung tài chính nông thôn ở Việt Nam 11
Bảng 2.1 Cơ cấu hộ gia đình VAC khảo sát đại điện cho các vùng sinh thái khác nhau tại huyện Tam Dương 32
Bảng 3.1 Một số yếu tố khí hậu huyện Tam Dương 40
Bảng 3.2: Các loại đất chính của huyện Tam Dương 42
Bảng 3.3: Dân số, lao động huyện Tam Dương năm 2016 45
Bảng 3.4 Tăng trưởng giá trị sản xuất Tam Dương (2006 - 2016),so với toàn tỉnh Vĩnh Phúc 48
Bảng 3.5 Cơ cấu nền kinh tế huyện Tam Dương 2012 - 2016 49
Bảng 3.6 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành của huyện Tam Dươnggiai đoạn 2012 – 2016 50
Bảng 3.8: Cơ cấu vốn vay của hộ gia đình áp dụng mô hình V.A.C 55
Bảng 3.9 Nguồn vốn vay của các nông hộ VAC được khảo sát 56
Bảng 3.10 Tính hình vay vốn, kỳ hạn nợ và lãi suất cho vay trung bình 57
Bảng 3.11 Vốn tự có của hộ gia đình VAC 58
Bảng 3.12 Những rào cản khi vay vốn ngân hàng 59
Bảng 3.13 Thu nhập từ hoạt động sản xuất theo mô hình VAC 61
Bảng 3.14 Chi phí từ hoạt động sản xuất theo mô hình VAC 62
Bảng 3.15 Hiệu quả từ hoạt động sản xuất theo mô hình VAC 63
Bảng 3.16 Kết quả hồi quy mô hình Probit 64
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
V.A.C là những chữ đầu của 3 từ : Vườn - Ao - Chuồng V.A.C chỉ một
hệ thống canh tác mà trong đó có sự kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động làm
vườn, nuôi cá và chăn nuôi gia súc, gia cầm V.A.C là một trong những hệ
sinh thái bền vững - tiềm năng để phát triển kinh tế và có khả năng đáp ứng nhu cầu của con người bởi sử dụng các nguồn năng lượng an toàn, tiết kiệm
và tái chế V.A.C đã trở thành một mô hình quan trọng và hiệu quả để xóa
đói nghèo (trích nguồn?)
Hình 1: Mô hình vườn ao chuồng khép kín
Nguồn: ccrd.com.vn/
V.A.C cải thiện tiêu chuẩn dinh dưỡng theo các chế độ ăn uống trong các gia đình bằng cung cấp các loại rau, hoa quả có giá trị dinh dưỡng cao,
hay trứng, cá, thịt cho nhu cầu tiêu dùng trong các gia đình V.A.C trong
vườn xung quanh nhà có thể giải quyết vấn đề thiếu đói trong các thời kỳ
“giáp hạt” giữa các vụ thu hoạch và đặc biệt là các loại rau, củ có thể nhanh
chóng phục hồi sau các thảm họa thiên tai.Thực hành mô hình V.A.C tạo ra
cơ hội làm việc trong một môi trường lành mạnh và tiếp cận với thực phẩm tươi sống và an toàn, góp phần cải thiện điều kiện sức khỏe của con người
Trang 10Mô hình V.A.C có tác động tích cực tới môi trường (Nguồn?) Xử lý chất thải V.A.C sẽ làm cho gia đình phong quang sạch đẹp, tạo nên một cuộc
sống khỏe mạnh, hạnh phúc Ngoài ra nếu xử lý chất thải bằng Biogas sẽ có một nguồn chất đốt sạch rẻ tiền, hiệu quả cao Tóm lại, mô hình kinh tế
V.A.C là một hệ thống canh tác tổng hợp, kết hợp truyền thống và hiện đại, trong đó việc đảm bảo thu nhập kinh tế ổn định cho các hộ gia đình nông
dân là một yếu tố chính được cấu thành Kinh tế V.A.C có một tiềm năng rất
lớn, cần được kết hợp vào các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương
Tam Dương là huyện nằm ở khu vực trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc, phía Bắc giáp huyện Tam Đảo, huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô; phía Nam giáp thành phố Vĩnh Yên và huyện Yên Lạc; phía Đông giáp huyện Bình Xuyên; phía Tây giáp huyện Lập Thạch và Vĩnh Tường Huyện hiện có 13 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn: Thị trấn Hợp Hoà, các xã Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Hướng Đạo,
An Hoà, Đạo Tú, Kim Long, Duy Phiên, Hoàng Hoa, Thanh Vân, Hợp Thịnh, Vân Hội và xã Hoàng Lâu.Huyện có địa thế chuyển tiếp giữa đồng bằng trung
du và miền núi, nằm trên trục phát triển quan trọng, kết nối Sơn Dương - Tam Đảo - Việt Trì - Vĩnh Yên - Phúc Yên và thủ đô Hà Nội Nằm ở vùng địa hình trung du chuyển tiếp tự nhiên miền núi tới đồng bằng, sản xuất nông nghiệp
của Tam Dương có thể phát triển mạnh các mô hình V.A.C kết hợp giữa cây
ăn quả, chăn nuôi gia cầm, gia súc và thuỷ sản Tuy nhiên, nguồn vốn có giới
hạn cũng là một lí do khiến cho việc phát triể n các mô hình kinh tế V.A.C trên địa bàn huyện bị hạn chế Phát triển mô hình V.A.C đòi hỏi cần có
nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực vốn để đáp ứng yêu cầu phát triển hàng hóa quy mô trang trại Trong khi đó, khả năng tiếp cận nguồn vốn của các mô
hình V.A.C gặp rất nhiều khó khăn Do đó, để các mô hình V.A.C trên địa
bàn huyện phát triển nhanh hơn, mạnh hơn, bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế cao, thì đòi hỏi cần phải có những chủ trương, cơ chế chính sách
Trang 11nhằm tháo gỡ những rào cản, tạo điều kiện thuận lợi cho các mô hình V.A.C
có thể tiếp cận được các nguồn lực tài chính Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa
có một nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về thực trạng tiếp cận các nguồn lực tài chính của các mô hình nông lâm kết hợp tại huyện Tam Dương để làm cơ
sở hỗ trợ người dân phát triển mô hình V.A.C Từ những vấn đề thực tiễn trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích những rào cản
tiếp cận vốn vay nhằm phát triển các mô hình V.A.C tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích những rào cản trong tiếp cận vốn vay nhằm phát triển các mô
hình V.A.C tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc nhằm đề xuất giải pháp
tháo gỡ các rào cản tiếp cận vốn của các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp
theo mô hình V.A.C góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống người dân
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hiện trạng tài chính và nhu cầu tín dụng nông hộ V.A.C
- Phân tích những rào cản trong tiếp cận tín dụng của nông hộ V.A.C
- Kiến ghị giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn về tiếp cận tín dụng
nhằm phát triển nông hộ V.A.C tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
3 Ý nghĩa nghiên cứu
-Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển V.A.C, tiếp cận tín dụng của các nông hộ V.A.C
-Nghiên cứu thực trạng và nhu cầu tín dụng của các nông hộ V.A.C
- Nghiên cứu về những rào cản trong tiếp cận tín dụng của các nông hộ
V.A.C trên địa bàn huyện
-Nghiên cứu về những can thiệp chính sách nhằm thão gỡ khó khăn
trong tiếp cận tín dụng của các nông hộ V.A.C
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Theo nghĩa nguyên thủy, tín dụng (credit) là sự tin tưởng, tín nhiệm mà cho vay mượn các loại vật tư, hàng hóa, tiền tệ Như vậy, tín dụng không chỉ
là sự vay mượn thông thường mà là sự vay mượn với một mức tín nhiệm nhất định; Tức là khi thực hiện quyền cho vay, người cho vay tin vào khả năng trả
nợ của người đi vay Hiểu theo nghĩa rộng, tín dụng là một loại quan hệ xã hội biểu hiện mối liên hệ kinh tế, trước hết là dựa trên cơ sở niềm tin
Theo quan điểm “Tín dụng là tổng số tiền người gửi vào tổ chức tín dụng, đối với họ quyền kiểm soát số tiền đã bị chuyển đổi” thì tín dụng đứng trên quan điểm là khoản tiết kiệm của người dân vào các tổ chức tín dụng (Mai Thanh Cúc, 2005)
1.1.1.2 Bản chất, chức năng, phân loại tín dụng
* Bản chất của tín dụng:
Tín dụng được hiểu là một phạm trù kinh tế hoạt động rất đa dạng và phong phú Bản chất có tính chất đặc trưng của tín dụng là tính không thay
Trang 13đổi về trạng thái và giá trị mặc dù nó luôn được lưu chuyển và thay đổi về phương thức giao dịch
Tín dụng đóng vai trò là cầu nối giữa người thiếu vốn và người thừa vốn, đáp ứng nhu cầu về vốn của người thiếu vốn đồng thời cũng giúp người dư vốn sử dụng hiệu quả đồng vốn của mình (Đỗ Tất Ngọc, 2006)
Mác đã viết về bản chất của tín dụng như sau: "Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển
từ tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải được bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với một điều kiện là nó sẽ quay trở về điểm xuất phát sau một
kỳ hạn nhất định" Đồng thời Mác cũng đã vạch rõ yêu cầu của việc tiền quay trở về điểm xuất phát là phải: "Vẫn giữ nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận động" Bản chất của tín dụng dù được diễn đạt bằng nhiều cách, nhưng đều đề cập đến mối quan hệ, một bên là người cho vay và một bên là người đi vay Trong mối quan hệ này nó được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất và pháp luật hiện hành Sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác (Các Mác, 1992)
Sự chuyển nhượng vốn từ cá nhân hoặc tổ chức dư vốn và cá nhân tổ chức thiếu vốn tạo ra hiệu quả sử dụng vốn, tạo ra nhiều giá trị cho xã hội, từ
đó tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội
Trang 14Chức năng phân phối của tín dụng được thực hiện thông qua hai con đường là: phân phối trực tiếp chuyển từ người cho vay sang người vay, không qua trung gian và phân phối gián tiếp qua trung gian tín dụng
- Thứ hai: Chức năng tạo vốn tiền tệ của tín dụng
Những nguồn vốn nhàn rỗi được huy động từ các tổ chức và nhân dân hình thành nguồn vốn lớn của các tổ chức tín dụng rồi từ đó cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ và các tổ chức tín dụng khác Trong quá trình
đó, các nguồn vốn nhỏ lẻ, ngắn hạn được tập trung lại thành những khoản lớn
và dài hạn Chức năng này thúc đẩy sự phát triển thị trường vốn ngắn hạn và dài hạn
- Thứ ba: Chức năng kiểm tra của tín dụng
Vốn tiền tệ cho vay không làm thay đổi quyền sở hữu của người cho vay Người cho vay vốn luôn tính tới sự bảo toàn vốn gốc và còn phải có tiền lãi, tức là phát triển được số vốn đã có, chống mọi sự rủi ro mất vốn, chính vì vậy
mà họ đòi hỏi kiểm tra sử dụng vốn của người vay Chức năng kiểm tra của tín dụng phát huy trước khi quan hệ tín dụng phát sinh, trong quá trình sử dụng vốn tín dụng và đến khi quan hệ tín dụng kết thúc Người sử dụng vốn tín dụng phải chứng minh là vốn tín dụng sử dụng có hiệu quả, có vật chất bảo đảm cùng với sự tín nhiệm Sự kiểm tra vốn tín dụng là nhằm bảo đảm vốn tín dụng sử dụng đúng mục đích, được cung ứng theo kế hoạch sử dụng
để phát huy hiệu quả, ngăn chặn rủi ro bằng tài sản thế chấp để bảo đảm vốn được thu hồi Những điều đó được thể hiện trong nguyên tắc tín dụng
Tín dụng với ba chức năng cơ bản này thực sự là một công cụ quan trọng trong việc phân phối và quản lý các hoạt động kinh tế đất nước
* Phân loại tín dụng
– Căn cứ vào mục đích tín dụng:
+ TD sản xuất kinh doanh: NH cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế trên mọi lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện, dịch vụ,…
Trang 15+ TD tiêu dùng: Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân như: mua sắm, trang trải các chi phí trong đời sống, cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng…
– Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ TD ngắn hạn: Là tín dụng có thời hạn tối đa đến 12 tháng, nhằm phục
vụ nhu cầu vốn lưu động sản xuất kinh doanh và chi tiêu ngắn hạn
+ TD trung hạn: Là loại cho vay của NH với thời hạn từ trên 1 năm đến
5 năm
+ TD dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm nhằm tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng … phục vụ sản xuất kinh doanh
– Căn cứ vào bảo đảm của tín dụng:
+ TD không đảm bảo bằng tài sản: Ngân hàng cho vay dựa trên cơ sở uy tín, tín nhiệm bản thân khách hàng vay
+ TD có đảm bảo: Vốn vay được đảm bảo bằng tài sản của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
– Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
+ TD trả góp: KH vay phải hoàn trả dần vốn gốc và lãi theo định kỳ + TD phi trả góp: KH vay phải hoàn trả toàn bộ vốn một lần khi đáo hạn + TD hoàn trả theo yêu cầu: Là loại cho vay của ngân hàng mà việc thu
nợ được thực hiện theo yêu cầu hoàn trả của người đi vay trên cở sở khả năng của người đi vay và trong thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận
Trang 16– Căn cứ vào tính chất hoàn trả:
+ TD hoàn trả trực tiếp: Ngân hàng cho vay và việc hoàn trả được thực hiện trực tiếp bởi người đi vay
+ TD hoàn trả gián tiếp: Việc trả nợ không được thực hiện trực tiếp bởi người
đi vay mà gián tiếp thông qua người thụ lệnh của người đi vay (Trần Đình Tuấn, 2008)
1.1.1.3 Tín dụng nông thôn
a Lịch sử hình thành và phát triển của các tổ chức tài chính nông thôn Nước ta những năm trước đây tồn tại cơ cấu kinh tế nông thôn mang tính truyền thống với quan hệ hiện vật là hình ảnh bao trùm sinh hoạt kinh tế và chi phối các quan hệ kinh tế Các quan hệ tiền tệ đã có lúc hình thành nhưng không đủ sức thay thế các quan hệ hiện vật, có lúc có nơi lại tạo tiền đề để duy trì các quan hệ này Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì các quan
hệ kinh tế này từng bước được thay thế bởi các quan hệ tiền tệ Lúc đó cơ cấu kinh tế nông thôn được xác lập lại phù hợp với yêu cầu của cơ cấu thị trường
và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
b Khái niệm tổ chức tín dụng nông thôn (TCTDNT)
TDNT góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn (Trần Đình Tuấn, 2008) Thông qua việc đầu tư vốn góp phần thay đổi các ngành nghề, tỷ trọng sản xuất giữa các ngành nghề với nhau Từ việc chỉ có trồng lúa nước, nhờ có vốn TDNT mà người dân đã mạnh dạn đầu tư vào một số lĩnh vực khác như kinh doanh dịch vụ, mua các tư liệu sản xuất phục vụ tốt hơn cho sản xuất nông nghiệp, trồng cây ăn quả Bên cạnh đó còn thúc đẩy việc phát triển một số ngành tiểu thủ công nghiệp, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho một bộ phận dân cư Từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh
tế trong nông nghiệp nông thôn
Vốn tín dụng làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn làm cho kinh tế hàng hoá phát triển thì bản thân nó lại là tiền đề cho thị trường hàng hóa sinh hoạt
Trang 17kinh tế nông thôn (Trần Đình Định, 2002) Biểu hiện rõ nhất trên các mặt như hình thành nên thị trường hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy quá trình lưu thông
tự do, nâng dần tính chất ngang giá trong trao đổi hàng hoá và nâng dần khả năng tự điều chỉnh trước các tín hiệu thị trường của các chủ thể kinh doanh Tiếp theo là hình thành thị trường các yếu tố sản xuất nổi bật trong vấn đề ruộng đất, giải phóng ruộng đất biến nó thành một yếu tố kinh tế thực sự có giá cả được lưu thông trong tự do trên thị trường Điều này làm cho năng suất ruộng đất được nâng cao, giá trị sản phẩm hàng hóa tạo ra mỗi đơn vị diện tích được tăng lên không ngừng Cùng với việc thị trường hoá vấn đề ruộng đất thì người dân được giải phóng sức lao động Đây chính là tiền đề cho sự phân rã nguồn lao động trong nông thôn và hình thành nên thị trường sức lao động trong khu vực nông thôn
c Đặc điểm của các TCTDNT
- Trong nhiều năm qua, từ khi thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (tháng 5/1951) đến nay, dù đất nước ta đã trải qua những giai đoạn khó khăn nhưng Nhà nước ta luôn chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho đồng bào ở các vùng nông thôn, đảm bảo phát triển kinh tế gia đình cũng như phát huy tiềm năng của hộ sản xuất trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm và những sản phẩm thiết yếu cho xã hội Nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng cao, các NHTM đã tham gia cung ứng vốn cho sản xuất nông nghi ệp
mà chủ yếu là thông qua hộ sản xuất Tín dụng Ngân hàng đã đóng góp một phần rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng Đặc biệt đối với Việt Nam - một nước nông nghiệp với hơn 80% dân cư sống v à làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, chia cắt, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp Mặt khác, trong cơ chế quản lý mới hiện nay, theo khoán 10 Nhà nước đã giao quyền sử dụng đất lâu dài ch o hộ sản xuất, mỗi hộ giờ đây đã là một đơn vị kinh tế tự chủ, có quyền làm chủ mảnh ruộng của mình Do vậy, để kinh tế hộ sản xuất phát triển thì TDNT có vai trò rất quan trọng, thể hiện:
Trang 18- Phát huy tối đa nội lực của các hộ sản xuất, khai thác hết các tiềm năng
về lao động, đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả Từ việc có vốn các hộ sẽ
mở rộng sản xuất, trên một mảnh đất có thể trồng nhiều loại cây và nhiều vụ, tạo việc làm cho người lao động và tận dụng tối đa tiềm lực sẵn có
- TDNT giúp các hộ sản xuất phát huy được tính tự chủ, năng động sáng tạo (Mai Thanh Cúc, 2005) Điều đó xuất phát từ đặc trưng của tín dụng là tính thời hạn và tính hoàn trả - khi đến hạn thanh toán như đã thoả thuận thì người vay phải hoàn trả cho Ngân hàng cả nợ gốc và lãi Vì vậy trong quá trình sản xuất hộ sản xuất phải không ngừng đổi mới, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, tạo ra nguồn thu để trả nợ Hộ sản xuất vay vốn phải chủ động
sử dụng vốn có hiệu quả Từ đó tạo ra sự phát triển vững chắc trong kinh tế nông thôn, giúp người nông dân nâng cao trình độ dân trí, kiến thức về khoa học kỹ thuật và kinh doanh góp phần đưa nông nghiệp và nông thôn phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
TDNT góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân, góp phần rút ngắn khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn, xoá
bỏ sự phân hoá giàu nghèo, đưa nông thôn tiến kịp thành thị (Mai Thanh Cúc,2005) TDNT chủ động khơi tăng nguồn vốn trong dân đồng thời cũng không ngừng đáp ứng nhu cầu vốn để nông dân phát triển đa dạng ngành nghề, góp phần tăng thu nhập, ổn định đời sống Vốn TDNH góp phần không nhỏ vào việc khôi phục, hoàn thiện và phát triển hệ thống các kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn như giao thông, thông tin, thuỷ lợi và nước sạch, điện, đường, trường, trạm y tế, nhà ở và các công trình văn hoá phúc lợi công cộng khác Từ đó tạo ra sự phát triển toàn diện trong kinh tế nông thôn, tạo ra
sự biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế xã hội nông thôn cả về lượng và chất Mặt khác, trình độ dân trí của người dân cũng ngày càng tăng lên, kinh doanh
có hiệu quả hơn làm thu nhập tăng lên, tiêu dùng cũng tăng lên Như vậy đời sống vật chất tinh thần của người lao động được cải thiện
TDNT tạo ra những mô hình kinh tế mới ở nông thôn, góp phần mở rộng sản xuất hàng hoá, tiêu biểu là mô hình kinh tế trang trại, VAC, Các hộ sản xuất nhờ có vốn của Ngân hàng đã đầu tư mua sắm các vật dụng dùng cho sản xuất tương ứng với tiềm năng sẵn có của gia đình mình (Mai Thanh Cúc, 2005)
Trang 19Ví dụ, có hộ thì mua máy móc để kinh doanh dịch vụ, chế biến nông sản;
có hộ đầu tư vào chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản Tuỳ theo điều kiện sẵn có của từng hộ mà có phương án sản xuất kinh doanh phù hợp, có khả năng thu lợi cao Vì vậy mà nói kinh tế hộ sản xuất là đơn vị kinh tế có sự kết hợp hài hoà giữa sản xuất và xã hội, giữa quy mô, phương thức, điều kiện sản xuất với lực lượng lao động cụ thể của gia đình
Như vậy, TDNT có vai trò quan trọng không chỉ đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất mà còn đối với cả sự phát triển của nền kinh tế Nó đẩy nhanh quá trình quá trình phát triển của khu vực kinh tế nông thôn, làm tăng giá trị sản xuất mà khu vực này mang lại Hoạt động của Ngân hàng góp phần đáng kể vào việc thực hiện đường lối chính sách mà Đảng và Nhà nước ta đề ra: “Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, từng bước đưa nông thôn phát triển không ngừng về mọi mặt, dần dần xoá đi ranh giới về kinh tế giữa thành thị và nông thôn.”
Hiện tại, các nhà cung cấp tài chính nông thôn chính ở Việt Nam được chia thành ba nhóm chính như sau
Bảng 1.1 Cung tài chính nông thôn ở Việt Nam
Các tổ chức chính thức Các tổ chức
bán chính thức
Phi chính thức
• Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam
• Công ty dịch vụ tiết kiệm bưu
điện Việt Nam
• Ngân hàng phát triển Việt Nam
VDB
• Các tổ chức khác cung cấp dịch
vụ tài chính cho khu vực nông thôn
• Bốn TCTCNT được Chính phủ công nhận
- Quỹ tình thương TYM
- Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm CEP Trung tâm phát triển vì người nghèo PPC Quỹ hỗ trợ phát triển phụ nữ Uông Bí
• 57 tổ chức NGOs quốc
tế cung cấp dịch vụ tài chính vi Mô
• Hụi, họ, các hiệp hội tín dụng tiết kiệm
tự phát
• Họ hàng, bạn
bè, hàng xóm láng giềng
• Người cho vay lãi
Nguồn: www.sbv.gov.vn
Trang 201.1.2 Hoạt động tín dụng của NHCSXH
1.1.2.1 Khái niệm về hoạt động ủy thác tín dụng
"Uỷ thác cho vay" là việc bên uỷ thác giao vốn cho bên nhận uỷ thác thông qua hợp đồng uỷ thác cho vay để trực tiếp cho vay đến các đối tượng khách hàng, bên uỷ thác trả phí uỷ thác cho bên nhận uỷ thác Bên uỷ thác cho vay vốn bao gồm: Chính phủ, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị -
xã hội, cá nhân trong và ngoài nước và các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có nhu cầu cho vay vốn tín dụng đến các đối tượng khách hàng Bên nhận uỷ thác cho vay là các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có chức năng cấp tín dụng dưới hình thức cho vay vốn theo quy định của pháp luật Khách hàng vay vốn là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình là khách hàng vay vốn của bên nhận uỷ thác cho vay Các bên có liên quan ràng buộc lẫn nhau
về quyền lợi và trách nhiệm bởi "Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn", là thoả thuận bằng văn bản giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay để bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay, thu nợ đối với khách hàng Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn có các nội dung chủ yếu như sau: tên, địa chỉ của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay, số tiền uỷ thác cho vay, thời hạn uỷ thác, lãi suất cho vay, gia hạn nợ, bảo đảm tiền vay đối với khách hàng, phí uỷ thác, trách nhiệm của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác, các thoả thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật Các bên cũng có thể uỷ quyền cho các đơn vị thành viên của mình thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật
1.1.2.2 Những nội dung cơ bản về phương thức uỷ thác cho vay đối với NHCSXH
a Về ký kết các văn bản
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;
Trang 21Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có
đủ các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, có hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật:
Đối với hộ sản xuất, cá nhân thì phải cư trú (thường trú hoặc tạm trú) tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi chi nhánh ngân hàng cho vay đóng trụ sở Đại diện hộ, cá nhân giao dịch với ngân hàng là chủ hộ, cá nhân phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Đối với doanh nghiệp: Được công nhận là pháp nhân theo Điều 94 và Điều 96 Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật Việt Nam Đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc: phải có giấy uỷ quyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý Chủ Doanh nghiệp tư nhân phải
có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ theo thời gian cam kết: có vốn tự
có tham gia và phương án, dự án; kinh doanh có hiệu quả; không có nợ quá hạn hoặc nợ khó đòi tại ngân hàng
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn cụ thể của mỗi ngân hàng thương mại
Trang 22Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
- Quy trình cho vayđược bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo ba bước:
- Thẩm định trước khi cho vay;
- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay;
- Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay
b Các chương trình tín dụng và các dự án hiện nay đang uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội
Làm kinh tế VAC chúng ta không thể không nhắc đến vai trò và tầm quan trọng của Hội làm vườn Việt Nam Hội Làm vườn Việt Nam, viết tắt là VACVINA, là tổ chức nhân dân (NGO) được thành lập theo Quyết định số 31/BT ngày 22/02/1986 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ; Tên giao dịch Quốc tế là Vietnam Gardening Association Hội Làm vườn Việt Nam là
tổ chức nghề nghiệp xã hội, mang tính chất kinh tế kỹ thuật, hoạt động tự nguyện, đoàn kết, hợp tác giúp nhau phát triển kinh tế VAC Lĩnh vực hoạt động hiện tại - Khoa học tự nhiên và chuyển giao công nghệ - Chăm sóc sức khoẻ, y tế, khuyết tật - Giáo dục, đào tạo, dạy nghề - Nông nghiệp, khuyến nông, lâm nghiệp - Việc làm - Xoá đói giảm nghèo và phát triển cộng đồng - Môi trường - Giới - Pháp luật
VAC đã gắn liền với sự hình thành và phát triển của Hội Làm vườn Việt Nam Từ 1986 đến nay Tổ chức Hội đã thu hút được 980,000 hội viên với mạng lưới Tổ chức hình thành từ cấp Trung ương đến 61 tỉnh thành và tổ chức tới tận các xã, nhằm thúc đẩy các hoạt động thực hành nông nghiệp bền vững
Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển nông thôn (CCRD) là một đơn vị trực thuộc, với các nỗ lực thành công trong công tác nghiên cứu để ứng dụng các công nghệ sinh học cho việc hoàn thiện các mô hình VAC tại các vùng sinh tái khác nhau trên địa bàn cả nước Kết quả từ các hoạt động tư vấn,
Trang 23chuyển giao công nghệ và phát huy các nguồn lực sẵn có bản địa đã đóng góp quan trọng vào “Chương trình xóa đói giảm nghèo và đảm báo an ninh lương thực cho các vùng nghèo”
1.1.2.3 Nội dung và ý nghĩa uỷ thác cho vay
Khách hàng vay vốn là dân cư và doanh nghiệp có hai loại mục đích chính:
- Vay vốn phục vụ đời sống, sinh hoạt
- Đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh
Tuỳ theo từng mục đích mà CBTD phân tích và thẩm định khách hàng vay vốn theo những nội dung sau:
* Thời hạn cho vay:
Ngân hàng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Thời hạn thu hồi của dự án đầu tư
- Khả năng trả nợ của khách hàng
- Nguồn vốn cho vay của ngân hàng
Từ đó Ngân hàng sẽ quyết định dựa theo đề nghị của khách hàng cho vay với các thể loại là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn
* Lãi suất cho vay:
- Mức lãi suất cho vay do ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do ngân hàng cho vay ấn định nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng, theo quy định của NHNN Việt Nam và hướng dẫn của mỗi ngân hàng
* Mức cho vay:
- Việc xác định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay (Ngân hàng sẽ cho vay tối đa bằng 75% giá trị tài sản bảo đảm), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng
Trang 24nguồn vốn của ngân hàng Mức cho vay tối đa đối với một khách hàng không quá 15% vốn tự có của Ngân hàng Xác định đúng, cho vay đầy đủ hợp lý số tiền vay sẽ giúp hộ sử dụng vốn có hiệu quả, độ an toàn vốn cao, đảm bảo chất lượng tín dụng
- Đối với những hộ vay trên 10 triệu thì phải thực hiện bảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành của Chính phủ, của Thống đốc NHNN Việt Nam, của từng ngân hàng
* Đối tượng cho vay: chủ yếu là giá trị vật tư hàng hoá, máy móc thiết bị
và các khoản chi phí thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh, các vật dụng cần thiết cho sản xuất
* Nguồn vốn cho vay: Vốn của Ngân hàng là giá trị tiền tệ mà Ngân hàng tạo lập hay huy động được từ các nguồn nhàn rỗi để sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nó được hình thành từ 4 nguồn cơ bản sau:
- Vốn tự có: là vốn thuộc sở hữu riêng của Ngân hàng
- Vốn huy động: được hình thành thông qua việc sử dụng các phương tiện nhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong dân chúng, bao gồm tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá
- Vốn đi vay: vay NHNN hoặc các tổ chức tín dụng khác
- Vốn khác: được hình thành từ hoạt động tham gia làm đại lý, uỷ thác cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước từ việc cung cấp các phương tiện thanh toán
Trang 25* Phương thức cho vay:
- Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và số tiền mà khách hàng cần vay mà Ngân hàng áp dụng các phương thức cho vay thích hợp Các phương thức cho vay
có thể sử dụng là cho vay trực tiếp, cho vay bán trực tiếp (như cho vay theo tổ hợp tác, theo tổ liên doanh), cho vay gián tiếp qua các tổ chức trung gian
Các đặc trưng chung
- Tính thời hạn: nhu cầu vốn của các chủ thể chỉ diễn ra vào một thời điểm nhất định phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, mùa vụ Từ nhu cầu đó khách hàng sẽ định ra một thời hạn để đề nghị ngân hàng cấp tín dụng Thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng và cả đối tượng khách hàng xin vay Trong thời hạn cấp tín dụng, khách hàng có quyền sử dụng tài sản bằng tiền, tài sản của ngân hàng
- Tính hoàn trả: xuất phát từ yêu cầu duy trì hoạt động của ngân hàng, cho vay để tồn tại, ngân hàng cấp tiền vay cho khách hàng và sau một thời gian nhất định như đã thoả thuận thì người đi vay phải có trách nhiệm thanh toán cả gốc và/hoặc lãi cho ngân hàng
- Sự tín nhiệm: tín dụng ngân hàng dựa trên sự tín nhiệm, tin tưởng lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng Ngân hàng giao tiền, tài sản của mình cho khách hàng sử dụng với sự tin tưởng rằng sau này khách hàng sé thực hiện nghĩa vụ hoàn trả theo quy định
- Tính rủi ro: hoạt động ngân hàng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro vì đây là một hoạt động rất nhạy cảm về tiền tệ Có thể có rủi ro do nguyên nhân chủ quan
Trang 261.1.2.4 Phí dịch vụ uỷ thác cho vay trả cho các tổ chức chính trị - xã hội
a Phí dịch vụ ủy thác
Tại Việt Nam, các TCTCNT đã phần nào phát huy được vai trò tích cực đối với quá trình phát triển kinh tế nông thôn Sự phát triển mạnh mẽ của các TCTCNT về phạm vi tiếp cận và các dịch vụ cung ứng, đặc biệt là các dịch vụ
về tín dụng và tiết kiệm trong những năm qua đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế nông thôn Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới năm 2006, hầu hết người dân nông thôn Việt Nam tiếp cận tương đối dễ dàng với các TCTCNT khác nhau, với tính chất độc quyền thấp Các khoản vay nhỏ (lên đến 10 triệu đồng) khá dễ dàng đối với các nhà kinh doanh nhỏ
và nông dân, phản ánh chính sách của Chính phủ sử dụng các công cụ tín dụng trợ cấp để hỗ trợ công cuộc giảm đói nghèo và phát triển nông thôn Và
để đảm bảo các khoản vay ủy thác, bên cạnh yếu tố tín nhiệm, sự tin tưởng từ các phía thì cần có phí dịch vụ ủy thác làm cơ sở để giao dịch
b Phân bổ mức phí dịch vụ uỷ thác cho từng cấp Hội, đoàn thể
Kể từ những năm 80 đến nay, nhiều TCTCNT đã phát triển một cách bền vững Các nhà tài trợ tích cực ủng hộ và khuyến khích các hoạt động tài chính nông thôn quy mô nhỏ, tập trung nguồn lực tài chính cũng như các hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức tài chính vi mô đã đạt được sự tiếp cận và mức tài chính bền vững
Đến những năm 90, các hoạt động của TCTCNT được mở rộng, không chỉ bao gồm hoạt động cung cấp tín dụng Tiết kiệm, bảo hiểm và chuyển tiền
đã được nhiều tổ chức tài chính cung cấp cho dân chúng và các doanh nghiệp nông thôn Tuy vậy, hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất về doanh số và tần suất sử dụng vẫn là hoạt động tín dụng
Thế kỷ 20 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các TCTCNT Liên hiệp quốc đã chọn năm 2005 là “Năm quốc tế về tài chính vi mô”, đánh dấu một bước tiến vượt bậc của tài chính vi mô nói riêng, tài chính nông thôn nói
Trang 27chung từ những thử nghiệm trong thập kỷ 70 tới một trào lưu mang tính toàn cầu Hoạt động của các TCTCNT không chỉ lôi cuốn sự chú ý của các nhà tài chính, các nhà phát triển mà còn tạo sự quan tâm lớn đối với các nhà báo, chuyên gia nghiên cứu, các nhà làm luật và công chúng nói chung trên toàn thế giới
Với từng cấp Hội, Đoàn thể và TCTCNT thì phí dịch vụ ủy thác cũng sẽ khác nhau Các TCTCNT được đề cập như: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AGRIBANK), Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân (QTDND) và một số tổ chức tài chính phi chính phủ Các tổ chức này chiếm khoảng 95% thị phần tài chính nông thôn, với mạng lưới rộng khắp cả nước, cung cấp các dịch vụ tài chính
và phi tài chính cho các cá nhân và đơn vị trong khu vực nông thôn Trong tương lai, các tổ chức này vẫn là những đơn vị chủ chốt trên thị trường tài chính nông thôn Việt Nam và có mức phí dịch vụ ủy thác khác nhau
c Phương pháp thanh toán phí uỷ thác
Phương pháp thanh toán phí dịch vụ ủy thác khá đa dạng và linh hoạt nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người làm nông nghiệp, mà cụ thể là chủ mô hình VAC
Thứ nhất, chi phí giao dịch trong khu vực nông thôn cao hơn đối với TCTCNT và khách hàng Khu vực nông thôn thường có mật độ dân số phân
tán, cơ sở hạ tầng cứng (đường sá, dịch vụ viễn thông) và cơ sở hạ tầng mềm (giáo dục, y tế) có chất lượng thấp Doanh nghiệp và dân chúng nông thôn có khả năng tiếp cận tới thông tin, dịch vụ giáo dục và đào tạo kinh doanh kém hơn khu vực thành thị [227] Đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn tới khả năng phát triển hoạt động của các TCTCNT Để phát triển hoạt động, các TCTCNT phải giải quyết được vấn đề giảm chi phí giao dịch đối với khách hàng
Thứ hai, TCTCNT muốn hoạt động thành công phải vận dụng linh hoạt
cả cơ sở pháp lý chính thức và phi chính thức Việc áp dụng theo luật lệ chính
Trang 28thức trong khu vực nông thôn thường mất nhiều chi phí và thời gian hơn khu vực đô thị Các hình thức bảo đảm truyền thống như nhà cửa, đất đai cũng kém hiệu lực hơn Tại nhiều khu vực nông thôn, dân chúng hầu như không có tài sản gì có thể thế chấp được trừ đất đai đã được cấp sổ hoặc các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh Thực tế, các hương ước, lề lối phi chính thức
có hiệu lực hơn nhiều tại khu vực nông thôn, mặc dù các “luật lệ” phi chính thức này rất đa dạng và thậm chí khác nhau ngay trong một vùng Vì vậy, TCTCNT phải quan tâm và sử dụng các lề lối, giao ýớc phi chính thức này một cách linh hoạt trong hoạt ðộng kinh doanh của mình Một số TCTCNT đã rất thành công khi sử dụng kết hợp giữa “luật nước” và “lệ làng”
1.1.2.5 Trách nhiệm của tổ chức Hội, đoàn thể các cấp và NHCSXH
a Trách nhiệm tổ chức Hội, đoàn thể cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
Các TCTCNT phải đối mặt với rủi ro cao Thị trường tài chính và hàng hóa
trong khu vực nông thôn thường bị chia cắt, vì vậy giá cả thường bị biến động mạnh nếu có sự thay đổi nhỏ về cung và cầu Thu nhập của dân cư nông thôn chủ yếu từ nông nghiệp, các nguồn thu nhập phi nông nghiệp như dịch vụ, công nghiệp, làm công ăn lương thường chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ Rủi ro xẩy ra cho ngành nông nghiệp sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ khu vực nông thôn thông qua các liên kết ngược và xuôi Hơn nữa, rất nhiều hoạt động nông nghiệp và sản xuất kinh doanh khác trong khu vực nông thôn mang tính chất tự cung tự cấp, tính tiền
tệ hóa thấp Vì vậy, dòng tiền mặt tính theo đầu người của khu vực nông thôn thường thấp và kém đa2T dạng Để đối mặt với rủi ro này, rất nhiều đơn vị tài chính phi chính thức đã được dân chúng nông thôn sử dụng như các hụi họ, vay mượn bạn bè, vay tư nhân…Tuy nhiên, khu vực phi chính thức thường không hiệu quả khi các rủi ro đa biến xảy ra như lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh Đây là một trong những thách thức lớn nhất khi các TCTCNT phát triển hoạt động Tổ chức Hội, đoàn thể cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện cần đứng ra chịu trách nhiệm trực tiếp với những rủi ro
Trang 29b Trách nhiệm tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã
Tổ chức Hội, đoàn thể Hội, đoàn thể cấp xã cần đứng ra chịu trách nhiệm trực tiếp với những mối liên hệ với các hộ nông dân; đảm bảo rằng có thể quan sát và tiếp cận, giải quyết đến mức tối đa những nhu cầu và nguyện vọng của họ;
đề đạt giải quyết với những tổ chức Hội, đoàn thể cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện nếu không thể giải quyết được
c Trách nhiệm của NHCSXH
NHCSXH được thành lập lại trên cơ sở ngân hàng người nghèo theo quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 4/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ Ngoài việc tập trung giải quyết nhu cầu vốn cho người nghèo, góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, NHCSXH còn giúp tái cơ cấu các ngân hàng thương mại nhà nước, giảm thiểu tác động tiêu cực của kênh cho vay chính sách đối với các ngân hàng này NHCSXH tiếp tục đảm trách các chức năng của Ngân hàng phục vụ người nghèo và mạng lưới Quỹ tín dụng nhân dân trung ương/địa phương, trở thành kênh cung cấp tín dụng nhỏ do Chính phủ trợ cấp vốn trước đây được thực hiện qua các Bộ theo các chương trình và dự
án chính sách xã hội và giảm nghèo
NHCSXH ngay từ những ngày đầu hoạt động đã định hướng tập trung tăng cường sự hợp tác có hiệu quả với các Bộ, ban, ngành, các tổ chức hội đoàn thể như Hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh , tạo cơ sở tiếp cận được với các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên phạm vi cả nước
1.1.2.6 Ý nghĩa của việc ủy thác cho vay thông qua tổ chức chính trị - xã hội Đặc trưng ðối với tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp
Mang tính chất thời vụ rõ nét vì sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ, liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của cây lúa, con giống Đặc điểm này quyết định đến việc ngân hàng cùng với khách hàng lập kế hoạch giải ngân, phương thức giải ngân hay xác định và thoả thuận về kỳ trả nợ gốc và lãi cho phù hợp
Trang 30Đối tượng cho vay đa dạng và phong phú về ngành nghề nhưng chủ yếu
là cho vay để chăn nuôi và một số dịch vụ liên quan đến ngành nông nghiệp
Ví dụ như vay để mua máy tuốt lúa, máy cày, Đây là những đối tượng chủ yếu của NHNN&PTNT & PTNT
Chi phí tổ chức cho vay cao vì giá trị các món vay thấp mà thủ tục không đổi Điều này xuất phát từ tính chất sản xuất nhỏ lẻ của hộ sản xuất, mỗi hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế, do đó số vốn mà họ cần và mức vốn tối đa dựa trên tài sản bảo đảm của họ không cao nên chi phí khi phân bổ tăng cao Mặt khác, số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay, thu nợ (mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổ vay vốn tại xã, ) Đây cũng là yếu tố làm tăng chi phí
Ngành nông nghiệp cũng là ngành có độ rủi ro tương đối cao (do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là chịu nhiều tác động của tự nhiên như thời tiết, khí hậu, thiên tai, đất đai ) nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác Từ đó làm chi phí cho một đồng vốn cao Vì vậy, phải tìm mọi biện pháp để đưa đồng vốn vào kế hoạch có chi phí thấp nhất Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng Đối với hộ sản xuất thì nguồn trả nợ vay Ngân hàng chủ yếu là tiền bán lúa và các sản phẩm khác có liên quan cùng một số ngành nghề phụ khác (chiếm tỷ lệ không đáng kể) Như vậy kết quả của việc trồng lúa và chăn nuôi là yếu tố quyết định trong việc xác định khả năng trả nợ của khách hàng
Mà hiệu quả của sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên rất lớn, nó có thể chi phối trực tiếp đến nông nghiệp Bên cạnh đó yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của các sản phẩm nông nghiệp Nếu được mùa thì giá
cả thấp làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng đi vay Biết được đặc điểm này giúp người cho vay đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro
Trang 311.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Hệ thống tín dụng nông thôn ở một số quốc gia trên thế giới
Hệ thống tín dụng nông thôn là một tổng thể các tổ chức tín dụng cùng tồn tại và hoạt động trên địa bàn nông thôn, chúng có mối quan hệ với nhau
và cùng hướng tới mục tiêu cung cấp dịch vụ tín dụng cho khách hàng Cơ cấu của hệ thống tín dụng nông thôn có sự khác biệt và thay đổi tùy vào mỗi quốc gia khác nhau, theo những tiêu chí thống kê đã quy định ở nước đó Trong giai đoạn hiện nay, chiến lược phát triển của các nước đang phát triển dành nhiều ưu tiên cho các chương trình xóa đói giảm nghèo Một trong những biện pháp và nội dung chính là cung cấp dichj vụ tài chính có chi phí phù hợp với khả năng của người nông thôn để phát triển sản xuất, tăng thu nhập, nhờ đó vượt ra vùng đói nghèo
Thị trường tín dụng nông thôn ở các nước đang phát triển được mô tả là
có sự “phân đoạn”, tức các đoạn thị trường của khách hàng khác nhau có sự khác nhau cơ bản về các khoản vay, người cho vay và các hoạt động sản xuất kinh doanh tài trợ (Mc Kinnon, 1973)
Ngân hàng Grameen ở Bangladesh
Ngân hàng Grameen (GB) là định chế tài chính nổi tiếng nhất thế giới về tín dụng nông thôn GB có mạng lưới chi nhánh rộng khắp đến tận cấp cơ sở, mỗi chi nhánh phục vụ từ 15 đến 22 làng Đối tượng phục vụ là các gia đình
có đến 0,2 ha đất Để vay được tín dụng, người trong những gia đình đủ tiêu chuẩn sẽ lập nhóm gồm 5 người có hoàn cảnh kinh tế và xã hội gần giống nhau Thông thường mỗi gia đình chỉ được phép có một người tham gia một nhóm Do đó, các thành viên của một gia đình hay thậm chí cả bà con thân thuộc không thể nằm chung trong một nhóm Mỗi nhóm bầu một trưởng nhóm và một thư ký để chủ trì cuộc họp hàng tuần
Tất cả các thành viên sẽ dự một khóa hướng dẫn kéo dài một tuần, mỗi ngày hai giờ Các nhân viên ngân hàng sẽ giải thích quy định của Grameen,
Trang 32quyền và nghĩa vụ của thành viên Sau khi kết thúc khóa học và nếu đạt yêu cầu, mỗi người được cấp giấy chứng nhận là thành viên chính thức Trước khi
đủ tiêu chuẩn vay tiền, mọi thành viên phải chứng tỏ tính thành thực và tính đoàn kết bằng cách tham dự tất cả các cuộc họp nhóm trong ba tuần kế tiếp Trong thời gian này, nhân viên ngân hàng tiếp tục bàn về quy định của Grameen và giải đáp thắc mắc Điều đặc biệt ở chỗ các thành viên mù chữ cũng được dạy cách ký tên Các thành viên không cần phải đến trụ sở ngân hàng để giao dịch Nhân viên ngân hàng đến với họ tại những buổi họp hàng tuần để cấp tiền vay, thu tiền trả nợ và vào sổ sách ngay tại trung tâm
Tại mỗi cuộc họp hàng tuần, mỗi thành viên đóng góp một taka (Đơn vị tiền tệ của Bangladesh) vào quỹ nhóm Ban đầu chỉ có hai thành viên được vay tiền Thêm hai người nữa được vay nếu hai người vay đầu tiên trả nợ đúng hạn trong hai tháng đầu tiên Người cuối cùng (thường là trưởng nhóm) phải đợi thêm 2 tháng nữa cho đến khi những người vay tiền trước mình chứng tỏ là đáng tin cậy Bằng các dịch vụ tiết kiệm - tín dụng linh hoạt, Ngân hàng Grameen đã rất thành công trong việc tiếp cận được tầng lớp nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữ nông thôn không có tài sản), đạt tỷ lệ thu hồi nợ gần 100%
và nâng cao vị thế kinh tế xã hội của khách hàng
Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở Philippin:
Hệ thống tín dụng cung cấp vốn tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn ở Philipin bao gồm: các Ngân hàng nông thôn, Ngân hàng tiết kiệm, các ngân hàng thương mại và các ngân hàng của Chính phủ
Từ năm 1975, Chính phủ đã có chỉ tiêu bắt buộc các ngân hàng thương mại phải dành tối thiểu 25% cho vay ngành nông nghiệp Từ năm 1986 trở lại đây, Chính phủ Philipin đã ban hành chính sách tín dụng mới và được thực hiện dưới sự bảo trợ của hội đồng chính sách tín dụng nông nghiệp, nội dung chính sách này bao gồm: Chấp nhận cơ chế thị trường việc tạo nguồn tài chính, thực hiện lãi suất thị trường, giảm trợ cấp ưu tiên trong Ngân hàng nông nghiệp,
Trang 33chấm dứt hoạt động cho vay trực tiếp của các cơ sở nhà nước phi tài chính, cung cấp các dịch vụ và thực hiện cơ chế bảo hiểm để giảm rủi ro khi thực hiện cho vay
1.2.2 Hệ thống tín dụng nông thôn ở Việt Nam
Trong Hội nghị triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn tổ chức vào quý II/2010 tại Hà Nội, ông Nguyễn Đồng Tiến, phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước VIệt Nam cho biết, trong 5 năm
2003 - 2007, Việt Nam đầu tư cho phát triển nông nghiệp đạt 113.000 tỷ đồng, chiếm 8,7% vốn đầu tư Nhà nước và mới chỉ đáp ứng 17% nhu cầu của khu vực này
Mặc dù thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam đang được tiếp nhận nhiều nguồn vốn đầu tư đa dạng như: vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng nông nghiệp lãi suất ưu đãi đầu tư cho các dự án; vốn tín dụng lãi suất ưu đãi đầu tư cho các dự án; vốn tín dụng lãi suất ưu đãi cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách Tuy nhiên, các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tại khu vực này còn nghèo nàn Trong đó chủ yếu là tín dụng truyền thống, các dịch vụ thanh toán, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tín dụng nông nghiệp còn rất hạn chế, gần như mới phát triển ở mức thử nghiệm
Có 2 ngân hàng đang phát huy vị thế của mình trong hệ thống tín dụng nông thôn Đó là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) và Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) Agribank đã và đang khẳng định vị thế của một Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam Hiện nay, Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam tính theo cả tài sản, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng NHCSXH là đơn vị hoạch toán tập trung toàn hệ thống, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật, thực hiện bảo tồn và phát triển vốn, bù đắp chi phí và dự phòng rủi ro hoạt động tín dụng NHCSXH và các chương trình tín dụng có định hướng thường sử dụng chính sách lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường và
Trang 34chỉ cung cấp dịch vụ cho các đối tượng trong danh mục được hưởng lợi Hiện tại, NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, có vốn điều lệ và hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương, với
64 chi nhánh cấp tỉnh
Đối với khía cạnh tiếp cận vốn tín dụng, phần lớn các tác giả nghiên cứu
về tiếp cận vốn tín dụng chính thức từ phía các NHTM của các hộ sản xuất trên các lĩnh vực khác nhau trong nông nghiệp nông thôn Đối với sản xuất lúa, tác giả Thái Anh Hoà, (1997) đã chỉ ra một số rào cản đối với việc tiếp cận tín dụng của các nông hộ, bao gồm hiện giá tài sản, nguyên giá tài sản lưu động, trình độ học vấn và địa bàn nơi nông hộ sản xuất
Thông qua việc sử dụng mô hình hồi quy OLS và mô hình Logit Trần Ái Kết (2009) đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng ngân hàng của trang trại nuôi trồng thuỷ sản ở Trà Vinh, các yếu tố tác động thuận như tuổi, trình độ học vấn của chủ trang trại, tỷ lệ diện tích mặt nước nuôi thực tế, tín dụng thương mại và thu nhập chi phí sản xuất của trang trại Bên cạnh những yếu tố nêu trên, bằng chứng thực nghiệm cũng đã chỉ ra một số yếu tố khác ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của các hộ là thành viên tham gia vào Hội Phụ nữ, Hội Nông dân Điều này tương xứng với những nỗ lực không ngừng của Hội Phụ nữ trong thời gian gần đây nhằm đem lại nguồn vốn và kinh nghiệm phát triển kinh tế cho các thành viên Nguồn tín dụng chảy về nông thôn Việt Nam hiện nay thông qua các kênh Hội, nhóm, Đoàn thể cũng khá phổ biến và được người dân ưa chuộng
1.2.3 Bài học kinh nghiệm
- Coi đúng mức và mạnh dạn đổi mới hoạt động tín dụng nhằm góp phần vào quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn;
- Thúc đẩy hình thành thị trường tín dụng nông thôn;
- Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn;
Trang 35- Tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên;
- Phát triển kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh;
- Phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn, nâng cao cuộc sống tinh thần vật chất cho người nông dân
- Ngoài ra, cần xác định sự can thiệp của Chính phủ Thị trường tín dụng nông thôn còn nhiều méo mó, vì vậy chính phủ vẫn có vai trò nhất định để tham gia chỉnh sửa những thất bại đó Ví dụ, Chính phủ cần can thiệp như khắc phục hậu quả thiên tai, các chương trình tín dụng ưu tiên cho người nghèo, cho học sinh sinh viên và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Chúng ta cần khai thác và phối hợp thế mạnh của mỗi khu vực, đa dạng hóa các loại hình tín dụng sẽ làm tăng nguồn tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng ở các vùng nông thôn Hệ thống tín dụng nông thôn phát triển cần chú trọng đến khả năng phát triển bền vững và đẩy mạnh huy động tiết kiệm Các tổ chức cần quan tâm nhiều hơn đến phụ nữ nông thôn và đơn giản hóa các yêu cầu và thủ tục cho vay mở rộng hơn nữa yêu cầu về mục đích sử dụng vốn vay
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng trong phát triển kinh tế V.A.C
1.3.1 Kinh tế V.A.C: vai trò ý nghĩa, các yếu tố thành công
* Về trồng trọt: Tập trung thâm canh diện tích trồng lúa, hàng hóa chất
lượng cao, phát triển thương hiệu “gạo Long Trì” Hướng tới mạnh dạn chuyển đổi diện tích trồng lúa hiệu quả thấp sang trồng hoa quả an toàn, rau sạch cao cấp phục vụ trực tiếp cho thị trường đô thị Vĩnh Phúc và xuất khẩu
Sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác mới để nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn GAP, VIET GAP nhằm khẳng định thương hiệu, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm rau quả
Trang 36* Về chăn nuôi: Xác định là một trong những trọng điểm kinh tế mũi
nhọn trên địa bàn huyện, Tam Dương phát triển chăn nuôi gia cầm, lợn theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp, mô hình trang trại, gia trại gắn với phát triển kinh tế đồi vườn, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới
Về thủy sản: Tận dụng triệt để diện tích mặt nước ao hồ, đập, công trình thủy lợi tích trữ nước phục vụ trồng trọt kết hợp chăn nuôi thủysản
Giảm dần diện tích trồng lúa để chuyển mạnh sang trồng rau màu, hoa quả thực phẩm sạch cung cấp trực tiếp cho thị trường đô thị Vĩnh Phúc Tăng giá trị sản phẩm trên một ha diện tích đất canh tác Tập trung thâm canh, đưa các giống lúa mới phẩm cấp chất lượng tốt được thị trường tiêu thụ ưa chuộng
và giá bán cao như thương hiệu “gạo Long Trì” Từng bước giảm dần các giống lúa chất lượng gạo thấp, khả năng chống chịu với các loại sâu bệnh kém Mạnh dạn gieo trồng các giống ngô lai đơn có triển vọng năng suất đột phá Tiếp tục nghiên cứu chọn lọc đưa các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, rau màu thực phẩm có chất lượng cao vào trồng trọt tại huyện
Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, nguồn nước vùng đồi gò như trồng cây công nghiệp ngắn ngày, trồng cỏ chăn nuôi gia súc, cây ăn quả Cải tạo trồng bổ sung thay thế các giống cây ăn quả có giá trị hàng hóa cao, được thị trường tiêu thụ mạnh như giống bưởi Diễn, mít Thái, xoài úc, Đài loan, nhãn vải chín trái vụ vào trồng thay thế các giống cây ăn quả truyền thống ở huyện Tam Dương
Xây dựng các vùng trồng trọt kỹ thuật cao, vùng chuyên canh rau quả sạch như su su, bí đỏ, dưa chuột, bí xanh tập trung ở các xã Văn Hội, Hoàng Lâu, An Hoà, Kim Long, Duy Phiên, Hợp Hoà Mở rộng diện tích trồng trọt rau màu hoa quả cao cấp sang các khu vực còn lại phù hợp với nhu cầu thị trường tiêu thu khi đô thị Vĩnh Phúc phát triển tăng qui mô dân số
* Về chăn nuôi: Với lợi thế vùng đồi gò, diện tích đất cho sản xuất chăn
nuôi lớn, huyện Tam Dương hiện có 150 trang trại chăn nuôi có quy mô lớn,
Trang 37sản xuất tập trung và nhiều gia trại chăn nuôi trong nông hộ Sản lượng gia cầm của Tam Dương lớn nhất tỉnh, năm 2009 chiếm gần 40% sản lượng gia cầm chăn nuôi của toàn tỉnh Vĩnh Phúc Giai đoạn (2011-2015), Tam Dương vẫn xác định chăn nuôi là ngành quan trọng mũi nhọn trong cơ cấu nông, lâm nghiệp thuỷ sản của huyện Trong đó xác định con nuôi chính là gà, lợn và bò Phấn đấu đến 2015 tỷ lệ bò lai sim đạt 100%, số lượng gia cầm ổn định ở mức 2,0-2,5 triệu con Khuyến khích phát triển chăn nuôi các con đặc sản lơn rừng lai, gà sao, gà lôi vào sản xuất trang trại, các khu vực đồi gò Phấn đấu đến
2015 tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi thủy sản chiếm khoảng 65% tổng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp-thủy sản huyện
* Về thuỷ sản: Tam Dương là huyện có diện tích nuôi trồng thuỷ sản
nhỏ, toàn huyện có khoảng trên 200ha diện tích mặt nước: Bao gồm các hồ đập thủy lợi, các ao nhỏ, diện tích đất trũng đang trồng lúa năng suất thấp Diện tích trên đang được các hộ tư nhân nuôi thả, khai thác quảng canh với các giống cá địa phương năng suất thấp và giá trị kinh tế không cao Giải pháp phát triển thủy sản của Tam Dương trong thời kỳ qui hoạch là: Thực hiện chuyển đổi diện tích trồng lúa bấp bênh không ăn chắc sang lúa - cá, hoặc chuyên nuôi trồng thuỷ sản, ở các xã Hoàng Lâu, Hoàng Đan, Duy Phiên
và An Hoà trong hệ thống kênh Nhị Hoàng Mạnh dạn áp dụng phương thức nuôi trồng thủy sản thâm canh, đưa các giống thủy sản có chất lượng và giá trị kinh tế cao vào nuôi trồng, khai thác Dự kiến sản lượng cá và thuỷ sản khác hàng năm có thể đạt 750 tấn vào năm 2015, 1.200 tấn vào năm 2020 và 2.000 tấn vào năm 2030
Trang 38Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là các vấn đề về tín dụng, tiếp cận tín
dụng của các nông hộ V.A.C trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tập trung phân tíchthực trạng tiếp cận tín dụng trong phát triển kinh tế V.A.C trên địa bàn, giải pháp tín dụng nhằm phát triển các mô hình VAC ở huyện Tam Dương
+ Phạm vi về không gian: Huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
+ Phạm vi về thời gian:
- Số liệu thứ cấp: được thu thập chủ yếu qua 5 năm: 2012-2016
- Số liệu sơ cấp: được thu thập trong năm 2017, thông qua phỏng vấn trực tiếp các nông hộ VAC
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế V.A.C, tiếp cận tín dụng trong phát triển kinh tế V.A.C
- Nghiên cứu thực trạng tiếp cận tín dụng và nhu cầu tín dụng của các nông hộ V.A.C
- Nghiên cứu về những rào cản trong tiếp cận tín dụng của các nông hộ
V.A.C trên địa bàn huyện
- Nghiên cứu về những can thiệp chính sách nhằm thão gỡ khó khăn trong tiếp cận tín dụng của các nông hộ V.A.C
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu
Đề tài sẽ lựa chọn huyện Tam Dương làm địa điểm nghiên cứu Tam Dương là một huyện nằm xen giữa dãy núi Tam Đảo và vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, gồm 13 xã và thị trấn Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam
Trang 39Căn cứ vào độ dốc và sự phân bố của các đồi gò, địa hình của huyện được chia thành 3 vùng sinh thái rõ rệt
- Vùng núi gồm các xã: Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa và Hướng Đạo, chiếm 28,3% diện tích tự nhiên Địa hình chủ yếu là gò đồi, trên địa bàn khu vực
có nhiều hồ đập nhỏ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội còn thiếu, nhất là hệ thống đường giao thông nội bộ chưa được đầu tư để tạo thuận lợi cho kinh tế phát triển
- Vùng trung du gồm 06 xã và 01 thị trấn: Hợp Hoà, Đạo Tú, Kim Long, Duy Phiên, Hoàng Đan và Thanh Vân chiếm 57,78% diện tích tự nhiên toàn huyện Đất đai và điều kiện tự nhiên khác tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất, có nguồn nước tưới tự chảy, trữ lượng khoáng sản tuy không lớn, có
hệ thống giao thông thuận lợi, hội tụ tương đối đủ các điều kiện để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá như cây dưa công nghiệp, cây thực phẩm, chăn nuôi gia cầm, gia súc, lợn
- Vùng đồng bằng gồm các xã: Hợp Thịnh, Vân Hội, An Hòa và Hoàng Lâu, chiếm 13,94% diện tích tự nhiên toàn huyện; Đất đai phẳng, giao thông thuận lợi (có đường quốc lộ và các tỉnh lộ chạy qua) phù hợp cho phát triển các loại cây trồng ngắn ngày có hiệu quả và giá trị kinh tế cao như rau sạch, cây vụ đông, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và công nghiệp, dịch vụ
Chọn xã nghiên cứu: Căn cứ vào các vùng sinh thái khác nhau, đề tài
sẽ lựa chọn nghiên cứu tại 3 xã đại diện bao gồm các xã Hoàng Lâu (đại diện vùng Đồng bằng), xã Duy Phiên (đại điện vùng Trung du), xã Hướng Đạo (đại diện vùng núi) Những xã này có đủ các hộ có mô hình VAC để điều tra lấy mẫu Ngoài ra, các cán bộ, hộ dân dễ tiếp cận, hợp tác tốt và có thể giúp
đỡ trong việc thu thập số liệu tin cậy
Chọn thôn và chọn hộ nghiên cứu:
Trong mỗi xã, 3 thôn đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau trong xã được chọn, và tổng số thôn được chọn là 9 thôn Trên cơ sở danh sách các xã, thôn và
Trang 40danh sách các nông hộ VAC, nghiên cứu này sử dụng công thức chọn mẫu để xác định tổng cỡ mẫu cho 3 xã Cỡ mẫu được tính toán theo công thức sau:
Trong đó: n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể và là sai số tiêu chuẩn
Áp dụng công thức trên, tổng số hộ VAC tại 3 xã là N= 150, sai số tiêu chuân
là 5%, cỡ mẫu được xác định là n= 110 hộ (Bảng 1)
Bảng 2.1 Cơ cấu hộ gia đình VAC khảo sát đại điện cho các vùng sinh
thái khác nhau tại huyện Tam Dương
Vùng sinh
Tổng số Hộ VAC
Số hộ VAC được lựa chọn
Số lượng (Hộ)
Cơ cấu (%)
Nguồn: tác giả tự xây dựng dựa trên khung mẫu các hộ V.A.C tại địa phương, 2017
Tuy nhiên, trong quá trình khảo sát thu thập số liệu, có 15 hộ thông tin không được thu thập do các hộ vắng mặt khi tiến hành phỏng vấn hoặc phỏng vấn qua điện thoại nhưng không thu thập được thông tin đầy đủ do hộ không thực sự nhiệt tình trong cung cấp thông tin Vì vậy, cỡ mẫu nghiên cứu xác định là n=90 hộ đại diện cho 3 xã nghiên cứu