1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng

102 575 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Tú
Người hướng dẫn Th.S. Lê Quang Viết
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau để tồn tại và phát triển. Đặc biệt nền kinh tế nước ta hiện nay thật sự đã và đang hòa mình vào nền kinh tế chung của thế giới. Chính vì sự hòa nhập này đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải thật nổ lực, hết sức phấn đấu để có thể phát triển vững mạnh. Do vậy, muốn tồn tại và phát triển trong môi trường mở cửa đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo cho mình một chỗ đứng trên thương trường. Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế của mình là việc khẳng định thế mạnh về khả năng tài chính của công ty. Bởi vì tài chính như dòng máu chảy trong cơ thể doanh nghiệp, bất kỳ sự ngưng trệ nào cũng ảnh hưởng xấu đến toàn bộ doanh nghiệp. Chính vì vậy cùng với tầm quan trọng của các báo cáo tài chính thì phân tích tình hình tài chính đã trở thành một nội dung cốt yếu, nó có vai trò cực kỳ quan trọng trong cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho các nhà quản lý. Do đó, việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, vạch rõ khả năng tiềm tàng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, xác định đầy đủ, đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó có những biện pháp hữu hiệu để ổn định, cải thiện và nâng cao tình hình tài chính của doanh nghiệp. Hơn nữa, ngoài các nhà quản trị doanh nghiệp, còn có nhiều đối tượng khác cũng quan tâm đến tình hình tài chính như: các nhà đầu tư, các tổ chức hành chính, nhà cung cấp, khách hàng…Từ việc phân tích tình hình tài chính giúp họ đưa ra những quyết định phù hợp. Thấy được tầm quan trọng cũng như lợi ích từ việc phân tích tình hình tài chính mang lại nên em chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Sóc Trăng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.

Trang 1

Chương 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau đểtồn tại và phát triển Đặc biệt nền kinh tế nước ta hiện nay thật sự đã và đang hòamình vào nền kinh tế chung của thế giới Chính vì sự hòa nhập này đã làm chomôi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn Sự cạnhtranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải thật nổ lực, hết sức phấnđấu để có thể phát triển vững mạnh

Do vậy, muốn tồn tại và phát triển trong môi trường mở cửa đòi hỏi doanhnghiệp phải tạo cho mình một chỗ đứng trên thương trường Một trong nhữngtiêu chuẩn để xác định vị thế của mình là việc khẳng định thế mạnh về khả năngtài chính của công ty Bởi vì tài chính như dòng máu chảy trong cơ thể doanhnghiệp, bất kỳ sự ngưng trệ nào cũng ảnh hưởng xấu đến toàn bộ doanh nghiệp.Chính vì vậy cùng với tầm quan trọng của các báo cáo tài chính thì phân tích tìnhhình tài chính đã trở thành một nội dung cốt yếu, nó có vai trò cực kỳ quan trọngtrong cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho các nhà quản lý Do đó, việcthường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, vạch rõkhả năng tiềm tàng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, xácđịnh đầy đủ, đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến tình hình tài chính, từ đó có những biện pháp hữu hiệu để ổn định, cải thiện

và nâng cao tình hình tài chính của doanh nghiệp

Hơn nữa, ngoài các nhà quản trị doanh nghiệp, còn có nhiều đối tượng kháccũng quan tâm đến tình hình tài chính như: các nhà đầu tư, các tổ chức hànhchính, nhà cung cấp, khách hàng…Từ việc phân tích tình hình tài chính giúp họđưa ra những quyết định phù hợp

Thấy được tầm quan trọng cũng như lợi ích từ việc phân tích tình hình tài

chính mang lại nên em chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty

Cổ Phần Thủy Sản Sóc Trăng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp

của mình

Trang 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình tài chính để đánh giá được tình hình tài sản, nguồn vốn,

khả năng thanh toán và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lýtài chính cho công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích tình hình tài chính gồm những mục tiêu cụ thể như sau:

- Phân tích, đánh giá tình hình tài sản và nguồn vốn

- Phân tích các tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty

- Đề ra một số giải pháp thích hợp nhằm giúp tình hình tài chính của công

Đề tài được thực hiện từ ngày 27/08/2012 đến ngày 12/11/2012

Số liệu thu thập từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng phục vụ cho đề tài là số liệu thứ cấp lấy từ công ty

Đối tượng nghiên cứu là phân tích tình hình tài chính của công ty thôngqua việc phân tích các bảng báo cáo tài chính

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1 “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần in tổng hợp Cần

Thơ” của sinh viên Tạ Thị Thùy Liên lớp Kế toán - K.32 khoa Kinh tế & Quản

trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ

Trong đề tài này, tác giả đề cập đến các nội dung nghiên cứu sau đây:

- Phân tích và đánh giá khái quát thực trạng công ty qua 3 năm từ 2007đến 2009 thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh

Trang 3

- Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ chủ yếu: Tình hình công nợ và khả năngthanh toán, mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, cấu trúc tài chính vàkhả năng sinh lời bằng cách so sánh giữa năm nay với năm trước.

- Bằng phương pháp tỷ lệ và phương pháp so sánh, tác giả đã tham chiếu

sự biến đổi của các tỷ lệ tài chính theo từng nhóm đặc trưng và so sánh số liệunăm nay với năm trước theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi cả về số tuyệtđối và số tương đối của các khoản mục

- Qua phân tích và đánh giá rút ra kết luận về tình hình tài chính ngàycàng tốt và đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính công ty về nhânlực, về sử dụng và quản lý vốn, khả năng thu hồi nợ, tiết kiệm chi phí và đầu tư

2 Đề tài “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần

Thủy Sản Sóc Trăng” của Trần Quốc Việt lớp Quản trị kinh doanh K.30 Khoa

Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ Đề tài này phân tíchkhái quát về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2005, 2006,

2007, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sau đó phân tích hiệu quả sử dụngvốn, sau cùng là đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh cho công ty

Trang 4

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Tài chính là gì?

2.1.1.1 Khái niệm

Tài chính là tất cả các mối quan hệ biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, phátsinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại trong quá trìnhtái sản xuất của doanh nghiệp Tài chính là từ được dùng để mô tả các nguồn tiền

tệ có thể sử dụng được cho chính phủ, công ty hoặc cá nhân và sự quản trị cácnguồn này

2.1.1.2 Chức năng

Tổ chức vốn: nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Để đảm bảo nhu cầu này thì mỗi doanh nghiệp phải có đầy đủvốn Việc tính toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn và tổ chức sử dụng vốn cóhiệu quả là dùng một số vốn ít nhất để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

Phân phối thu nhập tiền: Nhằm để bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụđối với nhà nước, phát huy vai trò đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Đây làchức năng quan trọng

Giám đốc (kiểm tra): Giám đốc của tài chính doanh nghiệp nhằm giúp chodoanh nghiệp thấy rõ tiến rình hoạt động và hiệu quả kinh tế, thông qua sự quản

lý và sử dụng vốn mà phát hiện chỗ mạnh, chỗ yếu Từ đó có biện pháp thúc đẩydoanh nghiệp tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Trang 5

2.1.2 Những lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp

Là phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, từ đó kiểm tra, đốichiếu, so sánh số tương đối, tuyệt đối năm nay so với năm trước để đánh giá tìnhhình tài chính cùng với phân tích cơ cấu, lựa chọn và quản lý vốn để có biệnpháp thích hợp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty Nói cách khác,phân tích tình hình tài chính là một trong những nội dung quan trọng trong phântích hoạt động kinh doanh của đơn vị sản xuất kinh doanh

2.1.2.2 Mục đích phân tích

Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính là giúp phân tích, đánh giásức mạnh tài chính, khả năng sinh lời, tiềm năng hiệu quả hoạt dộng kinh doanhcủa công ty Đánh giá triển vọng cũng như rủi ro trong tương lai của công ty để

từ đó đưa ra chính sách hợp lý

2.1.3 Tài liệu dùng trong phân tích tài chính

2.1.3.1 Hệ thống báo cáo tài chính

Là những biểu mẫu do bộ tài chính ban hành bao gồm: Bảng cân đối kếtoán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo lưu chuyển tiền

tệ, bảng thuyết minh báo cáo tài chính, theo những tiêu chí nhất định được phâncấp theo định kỳ (tháng, quý, năm) nhằm thể hiện kết quả kinh doanh, tình hìnhtài chính cho nhà quản trị, cho người sử dụng báo cáo tài chính, các cấp hữu

quan, để có những quyết định hợp lý đối với việc sản xuất kinh doanh của đơn

vị

a Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán (bảng tổng kết tài sản) là tài liệu quan trọng đối vớinhiều đối tượng sử dụng khác nhau: Bên ngoài và bên trong doanh nghiệp Nókhái quát tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định,thường là cuối kỳ kinh doanh Cơ cấu bao gồm 2 phần bằng nhau tài sản vànguồn vốn

b Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Còn gọi là báo cáo thu nhập hay báo cáo lợi tức – là báo cáo tài chính tổnghợp về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập của hoạtđộng chính và các hoạt động qua thời kỳ kinh doanh Ngoài ra, theo quy định ở

Trang 6

Việt Nam, báo cáo thu nhập có thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụcủa doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước và tình hình thực hiện thuế giá trigia tăng – VAT.

Nội dung của báo cáo thu nhập là chi tiết các chỉ tiêu của đẳng thức tổngquát quá trình kinh doanh:

Doanh thu – Chi phí = Lợi nhuận

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo ngân lưu còn gọi là báo cáo lưu chuyển tiền tệ Là báo cáo thể hiệnlưu lượng tiền vào, tiền ra của doanh nghiệp Kết quả phân tích ngân lưu giúpdoanh nghiệp điều phối lượng tiền mặt một cách cân đối giữa các lĩnh vực: hoạtđộng kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Nói một cách khác,báo cáo ngân lưu chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sử dụngtiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa thiếu và thời điểm cần sử dụng để đạtđược hiệu quả cao nhất, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp 3 dòng ngân lưu ròng, từ 3 hoạt độngcủa doanh nghiệp:

- Hoạt động kinh doanh: Hoạt động chính của doanh nghiệp – sản xuất,thương mại, dịch vụ…

- Hoạt động đầu tư: Trang bị, thay đổi tài sản cố định; đầu tư chứng khoán,liên doanh, hùn vốn, đầu tư kinh doanh bất động sản…

- Hoạt động tài chính: Những hoạt động làm thay đổi cơ cấu tài chính: thayđổi trong vốn chủ sở hữu, nợ vay, phát hành trái phiếu, phát hành và mua lại cổphiếu, trả cổ tức…

d Thuyết minh báo cáo tài chính

Là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết củanhững nội dung làm thay đổi về tài sản, nguồn vốn và các dữ liệu bằng số trongcác báo cáo tài chính không biểu hiện hết được

Những điều diễn giải thường là:

- Đặc điểm doanh nghiệp: Giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp

- Tình hình khách quan trong kỳ kinh doanh đã tác động đến hoạt động củadoanh nghiệp

Trang 7

- Phương thức phân bổ chi phí, đặc điểm khấu hao, tỉ giá hối đoái đượcdùng để hạch toán trong kỳ.

- Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu

- Tình hình thu nhập của nhân viên

- Tình hình khác

2.1.3.2 Ý nghĩa của báo cáo tài chính

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Do đó, tình hình tài chính tốt hay xấu đều ảnh hưởngmạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Các báo cáo phản ánh kếtquả và tình hình hoạt động của công ty bằng các giá trị

Những báo cáo này do kế toán soạn thảo định kỳ nhằm cung cấp thôngtin và tình hình hoạt động cho những người sử dụng Tất cả các báo cáo tài chínhđều là những tài liệu mang tính lịch sử vì chúng xảy ra trong một kỳ nào đó Ýnghĩa của việc phân tích là giúp cho đối tượng sử dụng báo cáo dự toán tương laibằng cách so sánh, đánh giá và xem xét xu hướng dựa trên những thông tin cótính lịch sử đó

2.1.3.3 Các tỷ số tài chính

a Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

Tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản

Tỷ suất đầu tư

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của tài sản dài hạn chiếm trong tổng số tàisản, nó nói lên cấu trúc của tài sản doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì quy

mô cơ sở vật chất của doanh nghiệp ngày càng tăng cường, năng lực sản xuất củadoanh nghiệp ngày càng mở rộng, đầu tư tài chính của doanh nghiệp ngày càngcao

Tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn = x 100%

hạn/tổng tài sản

Tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn Tổng tài sản

Tỷ suất đầu tư tổng quát = x 100%

Trị giá tài sản cố định vàđầu tư dài hạnTổng tài sản

Trang 8

Tỷ suất tự tài trợ là chỉ tiêu thể hiện mức độ tự chủ về tài chính của doanh

nghiệp, nó cho biết trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sởhữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu

b Các tỷ số thanh khoản

- Vốn luân chuyển ròng (đồng): Chỉ tiêu này phản ánh sự chênh lệch giữa

tổng tài sản lưu động và tổng các khoản nợ ngắn hạn Vốn luân chuyển càng lớnphản ánh khả năng chi trả càng cao đối với nợ ngắn hạn chưa đến hạn:

Vốn luân chuyển ròng = Tổng tài sản lưu động – Tổng nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán hiện thời

Tỷ số thanh toán hiện thời được xác định dựa trên bảng cân đối kế toán Tàisản lưu động bao gồm: tiền mặt, các khoản phải thu, đầu tư chứng khoán ngắn

Tỷ suất đầu tư tài sản

= Tài sản lưu động Các khoản nợ ngắn hạn

Trang 9

hạn, hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm: phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngânhàng, nợ dài hạn đến hạn phải trả, phải trả thuế và các khoản phải trả khác.

Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Do hàngtồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản khác nên giá trị của nókhông được tính vào giá trị tài sản lưu động có tính thanh khoản nhanh

c Các tỷ số hiệu quả hoạt động: đo lường hiệu quả quản lý các loại tài

sản của công ty

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho củamột công ty Tỷ số càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càngcao, bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm bớt chi phí bảoquản, hao hụt và tồn đọng hàng tồn kho

Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản thu ( các khoảnbán chịu của công ty) Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày đểthu hồi được một khoản thu Được tính như sau:

Tỷ số thanh toán nhanh

Tài sản lưu động – giá trị hàng tồn kho Các khoản nợ ngắn hạn

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quân

Doanh thu bình quân một ngày

Trang 10

Tỷ số nợ trên tổng tài sản: còn được gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử

dụng nợ của một công ty trong việc tài trợ cho các loại tài sản hiện hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ

sở hữu của một công ty

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay: đo lường khả năng thanh toán lãi vay

bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay của một công ty Như vậy khả năng thanhtoán lãi vay của một công ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức

độ sử dụng nợ của một công ty

e Các tỷ số khả năng sinh lợi

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận được mọingười quan tâm và cố gắng tìm hiểu Khi phân tích lợi nhuận được đặt trong tất

Vòng quay tổng tài sản

Tổng giá trị tài sản bình quân

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ phải trả

= Lợi nhuận trước thuế + lãi vay

Chi phí lãi vay

Trang 11

đều cung cấp cho nhà phân tích một ý nghĩa cụ thể để phục vụ các quyết địnhquản trị.

Hệ số lãi gộp

Lãi gộp là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá vốn Không tính đếnchi phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnhhưởng đến lợi nhuận Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trãi chi phí, đặc biệt

là chi phí bất biến để đạt được lợi nhuận

Tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ chi phí kinh doanh

mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp

Hệ số lãi ròng

Lãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế Hệ số lãi ròng hay còn gọi

là suất sinh lời doanh thu, thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận ròng

Người ta cũng thường sử dụng chi tiêu lợi nhuận là tỷ lệ lợi nhuận trướcthuế so với doanh thu để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Suất sinh lời của tài sản

Hệ số suất sinh lời của tài sản – ROA: mang ý nghĩa: một đồng tài sản tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản

lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả

Hệ số suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng và

số vòng quay của tài sản Phương trình được viết lại như sau:

Suất sinh lời của tài sản ROA = Hệ số lãi ròng x Số vòng quay của tài sản

Trang 12

Có thể viết ROA theo công thức:

Suất sinh lời tài sản ROA càng cao khi số vòng quay tài sản càng cao và hệ

số lợi nhuận càng lớn

Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông) – ROE mang ýnghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là một phần của nguồn vốn, hình thành nên tài sản Suấtsinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) vì vậy sẽ lệ thuộc suất sinh lời của tài sản(ROA)

Phương trình DuPont

Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lậpphương trình phân tích, lần đầu tiên được công ty DuPont áp dụng nên được gọi

là phương trình DuPont Cụ thể:

ROE = ROA Đòn bẩy tài chính

Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính là chỉ tiêu thể hiện cơcấu tài chính của doanh nghiệp

Như vậy, phương trình DuPont sẽ được viết lại như sau:

Trang 13

- Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác độngkhác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập trực tiếp dựa trên những số liệu thống kê của công ty,các báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực

+ Trị số của chỉ tiêu của kỳ chọn làm gốc được gọi là trị số gốc

+ Kỳ được chọn làm gốc được gọi là kỳ gốc

 Cùng một đơn vị đo lường

+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu này cần quy đổi về cùng quy mô và điềukiện tương tự nhau

Trang 14

- Kỹ thuật so sánh:

So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so

với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

So sánh bằng số bình quân: là dạng đặc biệt của số tuyệt đối biểu hiện tính

chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của mộtđơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng tính chất

So sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so

với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

So sánh mức độ biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung

là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc

đã được điều chỉnh theo hệ số

Mức độ biến động = Chỉ tiêu kỳ phân tích – chỉ tiêu gốc hệ số điều chỉnhPhương pháp so sánh có thể thực hiện theo 3 hình thức:

So sánh theo chiều dọc: nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan giữa các

chỉ tiêu từng kỳ (phân tích theo chiều dọc)

So sánh theo chiều ngang: nhằm xác định các tỷ lệ và chiều hướng biến

động giữa các kỳ của một chỉ tiêu (phân tích theo chiều ngang)

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn dùng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

đến đối tượng phân tích.

Trang 15

Các nhân tố này hình thành chỉ tiêu bằng một phương trình kinh tế như sau:

0

1 1 1 1

1

d c b a

Q

d c b a

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

+ Ảnh hưởng bởi nhân tố a

0 0 0 0 0 0 0

Trang 16

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG

-STAPIMEX3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ Phần Thủy Sản Sóc Trăng tỉnh SócTrăng

Tên giao dịch: SOCTRANG SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: STAPIMEX

Nhận thấy được lợi thế sẳn có về nguồn nguyên liệu thủy hải sản và theoquyết định của UBNN tỉnh Hậu Giang, năm 1977, công ty được thành lập vàchính thức đi vào hoạt động năm 1978 Tiền thân của công ty là xí nghiệp đônglạnh Hậu Giang, mãi đến năm 1983, xí nghiệp sát nhập với công ty Thủy SảnHậu Giang và xí nghiệp nước đá, đổi tên lại là công ty chế biến thủy sản HậuGiang

Sau năm 1992, tỉnh Hậu Giang được chia tách thành 2 tỉnh: Cần Thơ và SócTrăng Từ đó, công ty cũng được phân về Sở Thủy Sản Sóc Trăng (theo quyếtđịnh số 173/QĐUBT.92 ngày 30/06/1992) và chính thức mang tên công ty ThủySản Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Sóc Trăng (theo quyết định số 05/QĐ.TCCB.93của UBNN tỉnh Sóc Trăng), tên giao dịch quốc tế “SOCTRANG AQUATICPRODUCTS & GENARAL IMPORT EXPORT COMPANY”, viết tắt làSTAPIMEX Ngày 01 tháng 06 năm 2006, công ty chính thức chuyển sang hoạtđộng dưới hình thức cổ phần và đổi tên thành Công ty Cổ Phần Thủy Sản SócTrăng, tên giao dịch quốc tế là SOC TRANG JOINT STOCK COMPANY, (tênviết tắt là STAPIMEX)

STAPIMEX luôn khẳng định được vị trí quan trọng của mình trong sự phát

Trang 17

‘năm sau cao hơn năm trước’, trang thiết bị hiện đại, công suất chế biến trên 50tấn thành phẩm/ngày, công ty đã tạo công ăn việc làm ổn định cho hơn 3.000 laođộng tại địa phương, đóng góp một phần đáng kể vào ngân sách nhà nước.

Hiện tại công ty đã được cơ quan chất lượng hàng đầu Anh Quốc (SGS) cấpchứng chỉ ISO 9001:2000

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN

3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Bộ máy quản lý của công ty Cổ Phần Thủy Sản Sóc Trăng được tổ chứcgọn nhẹ và có hiệu quả phù hợp với trình độ, năng lực kinh nghiệm trong chuyênmôn nghiệp vụ cuả từng cán bộ quản lý Hiện nay, bộ máy quản lý được tổ chứctheo cơ cấu trực tuyến chức năng và được tóm tắt theo sơ đồ sau:

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty STAPIMEX

(Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty STAPIMEX)

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Ban Tổng Giám Đốc: là những người đại diện cho công nhân quản lý

công ty theo luật doanh nghiệp, có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt độngcủa công ty theo đúng kế hoạch và phù hợp với pháp luật của nhà nước, chịutrách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Hiện tại, Ban Tổng Giám Đốc của công ty gồm 3 người:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng

Kế Toán

Phòng

Kỹ Thuật

PhòngTC-HC

Phòng

Kinh

Doanh

Xưởng Đông Lạnh

P T GIÁM ĐỐC

Phòng Đầu Tư

P T GIÁM ĐỐC

Trang 18

- Tổng Giám Đốc: Phụ trách chung mọi hoạt động của công ty.

- 2 Phó Tổng Giám Đốc (PTGĐ): được phân công nhiệm vụ như sau:

+ Một PTGĐ phụ trách sản xuất, kinh doanh: chịu trách nhiệm về hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, tham mưu cho Tổng Giám đốc về các hoạt động kinhdoanh

+ Một PTGĐ phụ trách đầu tư, thu mua, chịu trách nhiệm về công tác đầu

tư và thu mua nguyên liệu từ các hộ nuôi, tham mưu cho Tổng Giám Đốc về cáchoạt động đầu tư và thu mua

Phòng đầu tư: Chức năng của phòng đầu tư là khảo sát mô hình nuôi và

đầu tư cho các hộ nuôi thủy sản, bao tiêu sản phẩm, mua thức ăn, hóa chất

Phòng kỹ thuật: Phòng kinh doanh thực hiện quản lý tất cả các quy

trình sản xuất, kiểm tra giám sát việc thực hiện quy trình theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 của toàn công ty, theo dõi các công đoạn chế biến theo tiêu chuẩnHACCP,SSOP…Ngoài ra, các bộ phận kỹ thuật còn thực hiện việc kiểm nghiệm

vi sinh cho các lô hàng xuất khẩu

Phòng kinh doanh:

Phòng kinh doanh có chức năng trao đổi thông tin, tiếp xúc và làm việc vớikhách hàng trong và ngoài nước; ký kết hợp đồng mua bán, lập chứng từ muabán nội ngoại thương, tham dự các kỳ hội chợ mà công ty tham gia nhằm giớithiệu sản phẩm, tìm kiếm đối tác mới, mở rộng thị trường xuất khẩu Bên cạnh

đó, phòng kinh doanh còn chịu trách nhiệm lập các biểu kế hoạch sản xuất, tiêuthụ sản phẩm, thực hiện việc mua nguyên liệu để đáp ứng cho nhu cầu chế biếncủa xưởng đông lạnh

Trang 19

nhiệm việc lập và báo cáo các biểu kế toán cho cơ quan ban ngành theo đúng quyđịnh của pháp luật.

Phòng tổ chức hành chính: có 2 chức năng chính:

Chức năng hành chính quản trị: tiếp nhận, phát hành công văn, hướng

dẫn khách đến làm việc tại công ty, thực hiện việc đưa đón khách hàng, lãnh đạocông ty cũng như vận chuyển hàng hóa…và xây dựng cơ bản

Chức năng tổ chức nhân sự: tính toán chi trả tiền lương cho người lao

động theo đúng quy định Giải quyết các chế độ chính sách, BHYT, BHXH chongười lao động; tuyển và đào tạo lao động cung cấp cho các bộ phận ttrong công

ty, đồng thời phối hợp với xưởng đông lạnh tổ chức điều động nhân sự hợp lýtheo dây chuyền chế biến

Xí nghiệp đông lạnh Tân Long, xí nghiệp đông lạnh Phát Đạt và xí nghiệp đông lạnh An Phú:

Nhiệm vụ ba xí nghiệp là sản xuất chế biến các mặt hàng đông lạnh theođúng quy trình của khách hàng đưa ra và kế hoạch sản xuất của công ty

Trang 20

3.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012

Bảng 3.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Trang 21

Về doanh tổng thu

STAPIMEX với tư cách là một trong những đơn vị xuất khẩu thủy sảnhàng đầu của Việt Nam luôn không ngừng phấn đấu để đổi mới trang thiết bị,nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tỷ trọng các mặt hàng có giá trị, tích cực tìmkiếm khách hàng mới,…nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của kháchhàng Do vậy, doanh thu của công ty tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2009 đến 6tháng đầu năm 2012 Tổng doanh thu của công ty năm 2009 là 1.333.823 triệuđồng Sang năm 2010, tổng doanh thu của công ty đạt lên đến 1.599.513 triệuđồng, tăng 265.690 triệu đồng, tương đương 19,92% so với năm 2009 Năm

2011, tổng doanh thu của công ty tiếp tục tăng thêm 511.105 triệu đồng, tươngđương tăng 31,95% so với năm 2010 Bước sang 6 tháng đầu năm 2012 tổngdoanh thu của công ty là 1.129.811 triệu đồng, tăng 56.730 triệu đồng, tươngđương 5,29% so với cùng kỳ năm 2011 Nguyên nhân tăng liên tục qua các năm

là do: trong năm 2011 sản lượng xuất khẩu tôm của cả nước tăng lên 37% vềlượng xuất khẩu và 56% về giá trị xuất khẩu, bên cạnh đó là do nguồn cung vềtôm nguyên liệu trên thế giới giảm mạnh đặc biệt là tôm cở lớn, mặt khác là dogiá tôm xuất khẩu tăng cao từ 11 -12 USD/kg

Về chi phí

Tổng chi phí cũng tăng nhanh qua các năm Tổng chi phí năm 2009 đạtmức 1.313.800 triệu đồng, sang năm 2010, tổng chi phí của công ty tăng lên1.573.681 triệu đồng, tăng 259.881 triệu đồng, tương đương 19,78% so với năm

2009 Năm 2011, tổng chi phí của công ty tăng vọt lên 511.362 triệu đồng, tươngđương tăng 32,49% so với năm 2010, vì vậy tổng chi phí của công ty năm 2011nâng lên 2.085.042 triệu đồng, 6 tháng đầu năm 2012 tổng chi của công ty là1.115.836 triệu đồng, tăng 55.742 triệu đồng tương đương 5,26% so với 6 thángđầu năm 2011 Nguyên nhân của sự tăng vọt về chi phí qua các năm là giánguyên liệu tôm đầu vào tăng liên tục cụ thể giá tôm nguyên liệu như sau: tôm súđược thương lái mua tại ao dao động từ 137.000 - 140.000 đồng/kg (cỡ 40con/kg) và 190.000 đồng/kg (cỡ 30 con/kg), riêng tôm thẻ chân trắng 90.000-100.000 đồng/kg (cỡ 100 con/kg) Mặt khác là do doanh nghiệp tiến hành xúctiến bán hàng với các nước nên chi phí bán hàng cũng tăng qua các năm

Trang 22

Về lợi nhuận

Mặc dù tổng doanh thu của công ty tăng mạnh qua các năm từ năm 2009đến 6 tháng đầu năm 2012 nhưng lợi nhuận của công ty lại tăng nhẹ do chi phítăng dần qua các năm với tốc độ gia tăng cao hơn mức tăng doanh thu

Năm 2009, lợi nhuận sau thuế của công ty STAPIMEX là 19.215 triệuđồng Năm 2010, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 5.501 triệu đồng, tươngđương 28,63%, so với năm 2009 đẩy lợi nhuận sau thuế của công ty lên 24.716triệu đồng Đến năm 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty tiếp tục tăng lên24.952 triệu đồng, tăng 237 triệu đồng, tương đương 0,96% so với năm 2010.Tuy nhiên, nếu so với tốc độ tăng của doanh thu thì lợi nhuận sau thuế năm 2011giảm nhẹ Nguyên nhân của hiện trạng này là do tốc độ tăng doanh thu tương đốinhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí Chi phí năm 2011 của công ty là 2.085.042 triệuđồng, tăng 511.362 triệu đồng, tương đương 32,49% so với năm 2010 Trong khi

đó, mức tăng doanh thu năm 2011 so với 2010 chỉ có 31,95% còn chi phí lên đến32,49% làm cho lợi nhuận chỉ tăng ở mức thấp tăng 0,96%, tức đạt 24.952 triệuđồng so với năm 2010

Hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2011 và 6 tháng đầunăm 2012 có sự tăng trưởng Cụ thể là tổng doanh thu 6 tháng đầu năm 2012 đạt1.129.811 triệu đồng, tăng 56.730 triệu đồng về giá trị tuyệt đối và 5,29% về giátrị tương đối so với cùng kỳ năm trước Tổng chi phí cũng tăng, tăng 5,26% sovới 6 tháng đầu năm 2011 Lợi nhuận công ty giai đoạn này đạt 13.650 triệuđồng, tăng 973 triệu đồng tức 7,68% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân là

do tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí (5,29%>5,26%) kéotheo sự tăng lên của lợi nhuận

3.4 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY

3.3.1 Thuận lợi

- Do công ty nằm trên quốc lộ 1A nên rất thuận lợi cho việc chuyên chởnguyên vật liệu và thành phần

- Công ty được đặt tại tỉnh có nguyên vật liệu thủy sản tương đối nhiều

- Sóc Trăng có diện tích nuôi tôm lớn, môi trường thuận lợi cho việc nuôitôm  nguồn nguyên liệu tại chỗ tươi

Trang 23

- Chất lượng sản phẩm cao, kim ngạch xuất khẩu và lợi nhuận của công tytương đối ổn định.

- Bộ máy quản lý của công ty được củng cố từng bước, nhân viên có trình

độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm

- Sản phẩm được cải thiện và từng bước đa dạng hóa nhiều chủng loại

- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc, chặt chẽ của tỉnh ủy UBND tỉnh, sựchỉ đạo kịp thời của ban giám đốc và sự hổ trợ của các ban ngành

- Công ty có sự hợp tác giữa đại lý thu mua và hộ nuôi tôm trong và ngoàitỉnh tương đối chặt chẽ

- Công ty có mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng trong và ngoài nước

- Tình hình hoạt động và sản xuất kinh doanh luôn lành mạnh, nguồn vốnđược bảo toàn, có tích lũy để đầu tư phát triển

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp còn ít, phần lớn vốn lưu động phảivay ngân hàng theo hạn mức quy định nên đã ảnh hưởng đến chiến lược kinhdoanh và làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty

- Máy móc thiết bị đã được đầu tư thêm nhưng chưa đồng bộ, công suất cấpđông, kho lạnh, xe tải còn hạn chế đã ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch kinh doanhcủa công ty

- Đòi hỏi của khách hàng ngày càng khắt khe hơn nên cần đầu tư nhiều đếnchi phí chế biến cao

- Tình hình nguyên liệu có cải thiện một bước, chủ động hơn trong thumua, nhưng còn nhiều bất cặp đôi lúc phải cạnh tranh gay gắt, từ đó mà công tykhông hoạt động xuyên suốt được (một năm chỉ sản xuất được 6-7 tháng do theomùa vụ)

Trang 24

3.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI

Nhu cầu thị trường ngày càng tăng tuy nhiên cũng dần khó tính và cạnhtranh trở nên gay gắt hơn Do đó, để có được chỗ đứng vững chắc trên thị trườnghiện nay và được sự quan tâm, tin dùng của người tiêu dùng thì công ty đã địnhhướng và đề ra kế hoạch phát triển trong thời gian tới như sau:

- Tiếp tục phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên cơ sở tậptrung đầu tư nhằm khai thác hết năng lực toàn công ty

- Tiếp tục cải tiến mạnh mẽ công tác quản lý, điều hành nhằm giữ vững vịtrí công ty là một doanh nghiệp có doanh số xuất khẩu tôm hàng đầu Việt Nam

và tạo điều kiện phát triển trong những năm tới

- Xây dựng trụ cột tam giác: giá cả hợp lý, chất lượng ổn định và cung cấpthường xuyên, giao hàng đúng hạn

Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2012:

- Tiếp tục đầu tư và nâng cấp nhà xưởng, thiết bị nhằm đáp ứng kịp thờicho chế biến xuất khẩu

- Niêm yết cổ phiếu Công ty tại sở giao dịch chứng khoán Tp HCM đểhuy động vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

Trang 25

Chương 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY

SẢN SÓC TRĂNG STAPIMEX4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

4.1.1 Đánh giá khái quát tổng tài sản của công ty

Qua bảng 4.2 (bên dưới) ta thấy tổng tài sản của công ty qua các năm có sựbiến động không theo chiều hướng nhất định, năm 2010 tổng tài sản giảm 0,93%,tương ứng với số tiền 5.267 triệu đồng so với năm 2009 Đến năm 2011 tổng tàisản của công ty tăng vượt trội, cụ thể tăng 20,78%, tương ứng với số tiền 116.378triệu đồng so với năm 2010 Để tìm hiểu nguyên nhân, ta sẽ đi vào phân tích tácđộng của các loại tài sản đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 26

Bảng 4.2: TỔNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 194.894 4.163 7.635 3.261 4.513 -190.731 -97,86 3.472 83,39 1.252 38,38

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 7.353 158.242 789 395 598 150.889 2.052,04 -157.453 -99,50 204 51,62

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 72.801 81.327 135.126 67.563 68.321 8.526 11,71 53.799 66,15 759 1,12

Trang 27

4.1.1.1 Tài sản ngắn hạn

Dựa vào bảng đánh giá khái quát tổng tài sản ta nhận thấy tài sản ngắn hạncủa công ty tăng mạnh vào năm 2011, so với năm 2010 thì đã tăng 33,55%,tương ứng với mức 129.688 triệu đồng, trong khi năm 2010 lại giảm đáng kể,năm 2010 giảm 4,43% tương ứng với mức 17.926 triệu đồng so với năm 2009

Cụ thể như sau:

a Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền 2010 so với năm 2009 biến độngmạnh, năm 2010 lượng tiền là 4.163 triệu đồng (tiền mặt chiếm 3.294 triệu đồng)giảm 97,86%, tương đương với số tiền 190.731 triệu đồng nguyên nhân chính là

do công ty đưa lượng tiền vào hoạt động SXKD nhiều hơn, bên cạnh đó công ty

đã thanh toán cho việc đầu tư thêm nhiều trang thiết bị mới, thay thế phần mềmquản lý trong công ty….Do sản xuất nhiều hơn nên vốn bỏ ra nhiều hơn, ngoài ragiá cả nguyên liệu tăng, công nợ phải thu khách hàng nhiều hơn so với năm 2009nên dù doanh thu có tăng cao nhưng lượng tiền lại giảm

Còn năm 2011 lượng tiền là 7.635 triệu đồng (tiền mặt là 1.516 triệuđồng) tăng 3.472 triệu đồng tương đương 83,39%, so với năm 2010, tuy nhiênvẫn thấp hơn 2009, nguyên nhân là do doanh thu tăng, bên cạnh đó công ty đã sửdụng tiền mặt chi ra cho hoạt động kinh doanh ít hơn tiền mặt thu về từ bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Tiền và các khoản tương đương tiền 6 tháng đầu năm 2012 tăng mạnh sovới năm 2011, cụ thể tăng 1.252 triệu đồng, tương đương 38,38%, nguyên nhânchủ yếu là do doanh thu 6 tháng đầu năm tăng nên làm cho lượng tiền thu từ hoạtđộng bán hàng của doanh nghiệp cũng tăng lên

b Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Nhìn vào bảng 4.2 ta thấy các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công

ty tăng đột biến vào năm 2010 cụ thể đạt 158.242 trệu đồng tăng 150.889 triệuđồng tương ứng với tỷ lệ là 2.052,04% so với năm 2009 Nguyên nhân tăng là dolãi tiền gởi có kỳ hạn của năm 2010 tăng cao khoản 12% - 13,5% Bên cạnh đó là

do doanh thu từ việc bán hàng tốt nên doanh nghiệp cũng có tiền nhàn rỗi gởi vàongân hàng, mặt khác doanh nghiệp tăng cường cho nhân viên vay mua cổ phiếu

Trang 28

Bước sang năm 2011 thì các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lại giảm bất ngờxuống còn 789 triệu đồng tức đã giảm 157.453 triệu đồng tương tứng với tỷ lệ là99,50% so với năm 2010 Nguyên nhân giảm là do doanh nghiệp không có tiềnnhàn rổi để gởi vào ngân hàng, do các khoản cho vay mua cổ phiếu của doanhnghiệp giảm do ảnh hưởng biến động chung từ cổ phiếu Bước sang 6 tháng đầunăm 2012 các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đạt 598 triệu đồng tăng 204 triệuđồng tức là 51,62% nguyên nhân tăng là do doanh nghiệp bắt đầu gởi tiền vàongân hàng do lượng tiền thu về từ khách hàng khá cao.

c Khoản phải thu ngắn hạn

Hình 4.2: Biểu đồ khoản phải thu ngắn hạn

Khoản phải thu là khoản tiền công mà công ty bị khách hàng chiếmdụng, tùy vào tình hình cụ thể và chiến lược kinh doanh mà đơn vị có chính sáchthu tiền hợp lý cho mỗi giai đoạn khác nhau

Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty có sự gia tăng đáng kể về tỷtrọng trong tổng tài sản cũng như về giá trị qua từng năm Năm 2010 các khoảnphải thu tăng lên 11,71% tương ứng với số tiền là 8.526 triệu đồng so với năm

2009, nguyên nhân là do sự tăng trong các khoản phải thu khách hàng và trảtrước cho nhà cung cấp của công ty Các khoản này không ngừng tăng lên do quy

mô công ty ngày một phát triển, các đơn đặt hàng cũng nhiều hơn sản lượng tiêuthụ cũng không ngừng tăng qua các năm Trong năm 2011 khoản phải thu lạităng lên đáng kể là 66,15%, tương ứng với số tiền 53.799 triệu đồng Sang 6tháng đầu năm 2012 tăng 1,12% tương đương với số tiền 759 triệu đồng so với 6

72.801 81.327

135.126

67.563 68.321

0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000 140.000

Số tiền (Triệu đồng)

2009 2010 2011 6T/2011 6T/2012

Năm

Trang 29

tháng đầu năm 2011 Nguyên nhân là do đây là giai đoạn công ty đẩy mạnh chiếnlược marketing để mở rộng thị trường tiêu thụ nên phải thu khách hàng trong vàngoài nước tăng cao Mặc dù khoản phải thu tăng cao đồng nghĩa với việc tăngđược hiệu quả tiêu thụ hàng hóa nhưng nó cũng nói lên nguy cơ công ty bị chiếmdụng vốn cao Do đó, bên cạnh việc mở rộng thị trường tiêu thụ công ty cũng cầnchú trọng đến chính sách thu hồi nợ, nhằm đảm bảo cho nguồn vốn công ty sửdụng hiệu quả hơn.

c Hàng tồn kho

Hình 4.3: Biểu đồ hàng tồn kho

Hàng tồn kho cũng là khoản mục không kém phần quan trọng, bởi vì đây

là công ty sản xuất chế biến nên lượng hàng hóa sản xuất ra hàng tháng rất lớn.Hàng tồn kho của công ty tăng hay giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhưcầu thị trường, giá cả, chất lượng sản phẩm,…Cho nên có một chính sách tồn khohợp lý cũng mang lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty Trong từng năm lượnghàng tồn kho của công ty đều có chiều hướng tăng lên, cụ thể năm 2009 chỉ là127.691 triệu đồng thì ở năm 2010 tăng lên 139.092 triệu đồng, tương đương8,93% Không dừng lại ở đó, đến năm 2011, lượng hàng tồn kho đạt 368.948triệu đồng, tăng đến 229.856 triệu đồng, với tỷ lệ 165,26% Bước sang 6 thángđầu năm 2012 là 210.790 triệu đồng tăng 26.316 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là14,27% so với 6 tháng đầu năm 2011 Nguyên nhân tăng là do: thứ nhất giá cảnguyên vật liệu đầu vào không ổn định nên doanh nghiệp thường mua nguyênliệu vào thời điểm giá thấp và chủ động mua nguyên liệu trước nhằm chế biến để

đủ cung cấp cho khách hàng khi có nhu cầu, và do đầu ra không ổn định, bên

127.691 139.092

368.948

184.474 210.790

0 50.000

Trang 30

cạnh sự biến động của thị trường làm nhu cầu người tiêu dùng giảm, mặt khác

do ảnh hưởng bởi sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới nên thị trường tiêu thụcác mặt hàng xuất khẩu giảm đi làm cho lượng hàng tồn kho ngày càng tăng cao

d Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản ngắn hạn khác (bao gồm khoản mục chi phí trả trước ngắn hạn vàgiá trị gia tăng được khấu trừ) vào năm 2010 so với 2009 tăng đến 113,56%, điềunày là không tốt vì khoản bị chiếm dụng vốn tăng lên, vốn sản xuất kinh doanhgiảm một khoản lượng đáng kể Tài sản ngắn hạn khác năm 2011 tăng nhẹ lên3.758 triệu đồng tương đương với mức tăng là 14 triệu đồng, với tỷ lệ 0,38% sovới năm 2010 nguyên nhân chủ yếu là do chi phí trả trước ngắn hạn và các khoảnthuế giá trị gia tăng được khấu trừ tăng cao

6 tháng đầu năm 2012 tài sản ngắn hạn của công ty tăng cao lên mức 557triệu đồng tương đương với tỷ lệ 29,66% , điều này là do khoản thuế giá trị giatăng được khấu trừ của công ty tăng cao

 Nhìn chung, tài sản ngắn hạn của công ty từ năm 2009 đến 6 thángđầu năm 2012 đều tăng, cho thấy quy mô hoạt động kinh doanh của công ty ngàycàng mở rộng thu hút nhiều khách hàng và chắc rằng trong những năm sắp tớivẫn tiếp tục tăng, thêm vào đó công ty cũng cần theo dõi các khoản phải thukhách hàng để đảm bảo an toàn vốn, đề phòng rủi ro

4.1.1.2 Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn của công ty qua các năm đều có nhiều biến động khôngtheo một chiều hướng nhất định, cụ thể năm 2010 tăng 7,87% so với năm 2009,nhưng năm 2011 lại giảm 7,67% so với năm 2011, để tìm hiểu kỹ hơn về sựbiến động này ta sẽ đi xem xét từng khoản mục:

Trang 31

a Tài sản cố định

Hình 3: Tài sản cố định

Tài sản cố định: là một khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản dài

hạn của công ty Tài sản cố định năm 2010 đã tăng lên với 13.546 triệu đồng(tương đương 8,75%) so với năm 2009, nhưng năm 2011 lại có xu hướng giảmgiá trị so với 2010 một lượng là 14.779 triệu đồng (8,78%), 6 tháng đầu năm

2012 tăng 2.556 triệu đồng (2,02%) Cụ thể như sau:

Tài sản cố định hữu hình: năm 2010 so với năm 2009 tăng 15.052 triệu

đồng (12,15%) nguyên nhân là do nguyên giá tăng trong năm cao hơn nguyên giágiảm trong năm, ngoài ra công ty đầu tư vào việc mua sắm thêm trang thiết bịhiện đại phục vụ sản xuất, chế biến thành phẩm…Tài sản cố định 2011 so với

2010 giảm 13.178 triệu đồng (9,48%) Nguyên nhân giảm là do công ty tiến hànhthanh lý nhượng bán một số máy móc và phương tiện vận tải đã khấu hao hếthoặc bị hư hỏng nặng, và công ty cũng thực hiện chính sách tiết kiệm nên sửachữa lại những tài sản hư hỏng nhẹ hoặc chỉ mua những tài sản cần thiết cho nhucầu của công ty mà thôi Bước sang 6 tháng đầu năm 2012,tài sản cố định tăng2.521 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 2,53% so với 6 tháng đầu năm 2011 điềunày là do công ty đầu tư vào một số trang thiết bị mới để đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của khách hàng

Tài sản cố định vô hình: là giá trị quyền sử dụng đất và bản quyền phần

mềm quản lý Nhìn chung từ năm 2009 đến năm 2011, tài sản cố định vô hìnhcủa công ty giảm dần Cụ thể năm 2010 giảm 208 triệu đồng với tỷ lệ 1,23%,năm 2011 tiếp tục giảm 1.600 triệu đồng tương đương 9,63% so với năm 2010,

0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000 140.000

Trang 32

nguyên nhân chủ yếu là do mỗi năm công ty đều thanh lý một số phần mềm quản

lý, do nó không còn đáp ứng được các yêu cầu phát triển của công ty Năm 2012giá đất tăng mạnh do tỉnh đầu tư nâng cấp đô thị, mở rộng các con đường, thu hútđầu tư, điều này làm cho giá trị quyền sử dụng đất của công ty tăng cao vì vậy 6tháng đầu năm 2012 tài sản cố định vô hình tăng lên 35 triệu đồng (0,25%) so với

6 tháng đầu năm 2011

b Chi phí xây dựng cơ bản: Qua biểu đồ ta thấy chi phí xây dựng cơ bản

qua các năm không có sự thay đổi chỉ riêng 2010 giảm 1.299 triệu đồng tươngứng với tỷ lệ giảm 9,24% so với năm 2009 Nguyên nhân là do các công trìnhđầu tư sửa chữa đã hoàn thành trong năm 2010 nên làm cho chi phí xây dưng cơbản giảm

Tóm lại: Qua việc phân tích tài sản cố định của doanh nghiệp qua 3

năm 2009 – 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 ta thấy: Tài sản cố định hữu hình củacông ty có mức biến động tương đối thấp Công ty luôn biết tăng cường tài sản

để phục vụ sản xuất Còn tài sản cố định vô hình cũng có mức biến động tươngđối thấp chủ yếu là do ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài đến công ty Chi phíxây dựng cơ bản cũng được doanh nghiệp cắt giảm đáng kể Qua đó, ta thấy tàisản cố định của doanh nghiệp ngày càng được đầu tư hợp lý hơn qua các năm Từ

đó cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tốt hơn từ việc đầu

tư hợp lý vào tài sản cố định

Trang 33

-Tổng 565.357 560.090 676.468 390.307 421.949 -5.267 -0,93 116.378 20,78 31.643 8,11

ĐVT: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ Phần Thủy Sản Sóc Trăng)

Trang 34

Bên cạnh việc xem xét tình hình sử dụng vốn thì việc tìm hiểu về nguồn vốncũng không kém phần quan trọng Phân tích tình hình nguồn vốn tức là phân tíchbiến động các khoản mục nguồn vốn nhằm giúp cho nhà quản trị tìm hiểu sự thayđổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ như thế nào, sự thay đổinày bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuấtkinh doanh, có phù hợp nâng cao tình hình tài chính, tính tự chủ tài chính, khảnăng khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh haykhông Điều này sẽ giúp cho nhà đầu tư, ban giám đốc và những đối tượng khácthấy được khả năng tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ, chủ động trong hoạtđộng kinh doanh của xí nghiệp cũng như những khó khăn mà xí nghiệp sẽ gặpphải để có những giải pháp điều chỉnh kịp thời.

Qua bảng 4.3 ta thấy nguồn vốn của công ty qua các năm có sự biến động,năm 2010 giảm 0,93% tương ứng với số tiền là 5.267 triệu đồng, năm 2011nguồn vốn của công ty tăng 20,78% tương ứng với số tiền 116.378 triệu đồng, 6tháng đầu năm 2012 nguồn vốn của công ty tiếp tục tăng 8,11% tương ứng với sốtiền 31.643 triệu đồng Để xem xét nguyên nhân của sự biến động này ta sẽ phântích từng khoản mục trong cơ cấu nguồn vốn của công ty

4.1.2.1 Nợ phải trả

Công nợ phải trả là một bộ phận thuộc nguồn vốn tài trợ từ các doanhnghiệp hoặc cá nhân bên ngoài mà công ty có trách nhiệm phải trả Phân tích nợphải trả nhằm cung cấp thông tin cho chủ công ty và nhà quản trị về tình hìnhphát sinh, quản lý công nợ và tình hình khả năng thanh toán các khoản nợ Quabảng nguồn vốn ta nhận thấy, nợ phải trả năm 2010 giảm 14.487 triệu đồng(4,19%) so với năm 2009, trong khi năm 2011 lại tăng lên đáng kể so với năm

2010 là 110.114 triệu đồng (33,21%), 6 tháng đầu năm 2012 nợ phải trả tiếp tụctăng 16,33% tương ứng với số tiền 29.661 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm

2011 Điều đó cho thấy từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012 thì nợ phải trảcủa công ty biến động thất thường Trong đó:

a Nợ ngắn hạn

Qua bảng phân tích ta thấy nợ ngắn hạn của năm 2010 đã giảm đi sovới năm 2009, giảm xuống 14.217 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 4,29% Nhưng

Trang 35

đồng, tương ứng với tỷ lệ 39% 6 tháng đầu năm 2012 nợ ngắn hạn của công tytiếp tục tăng lên 29.595 triệu đồng (16,32%).

+ Vay và nợ ngắn hạn: Đây là khoản mục ảnh hưởng nhất đối với nợngắn hạn vì chúng chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nợ ngắn hạn Nhìn chung

từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012 khoản mục vay và nợ ngắn hạn có sựbiến động tăng giảm không đều qua các năm Cụ thể năm 2010 khoản mục này là278.124 triệu đồng giảm 33.651 triệu đồng, tương ứng với 10,79% so với năm

2009, nguyên nhân là do doanh nghiệp cắt bớt các khoản vay để mua nguyên vậtliệu Vay và nợ ngắn hạn năm 2011 tăng đến 119.075 triệu đồng tương đươngvới mức 42,81% so với năm 2010 Khoản vay vào năm này tăng cao là do công

ty vay tiền của 2 ngân hàng ngoại thương và ngân hàng công thương chi nhánhSóc Trăng để bổ sung lượng tiền mặt tại quỹ nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả trựctiếp, tạm ứng, đồng thời cũng là để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh cần rấtnhiều vốn mà vốn chủ sở hữu không thể đáp ứng kịp thời được, nên đã tiến hànhvay huy động và vay ngắn hạn ở các ngân hàng Sau đó đến 6 tháng đầu năm

2012 công ty đã tiến hành thanh toán đến hạn các khoản nợ vay ngắn hạn làmgiảm khoản này 12.199 triệu đồng, tương ứng với 8,27% Đây là một dự báo rấttốt của công ty nó thể hiện một năng lực tài chính vững mạnh và đáng tin cậy

+ Phải trả cho người bán: Năm 2010 có chiều hướng tăng khá mạnh,tăng 179,27% so với năm 2009, điều này chủ yếu là các khoản nợ mua nguyênliệu chế biến Đến năm 2011 lại có chiều hướng giảm so với năm 2010, giảm7,12%, do nguyên liệu tồn kho còn nhiều, đủ cho sản xuất Nhưng đến 6 thángđầu năm 2012 khoản này lại tăng đột biến đến mức 292,81% do công ty nhậpkhẩu 1 số trang thiết bị công nghệ cao đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm phục vụ choquá trình chế biến sản phẩm mới Điều này cho thấy công ty biết dùng hình thứctrả chậm đối với người bán, hay công ty đi chiếm dụng vốn của người bán phục

vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, tuy nhiên khoản mục phải trả người bántăng cũng có thể do công ty thiếu lượng tiền mặt để thanh toán cho người bán

Trang 37

+ Người mua trả tiền trước: Năm 2010 giảm 75,36% so với năm

2009, nguyên nhân là do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Namcũng gặp không ít khó khăn nên người mua ngày càng giảm bớt khoản tiền ứngtrước khi mua hàng Đến năm 2011, hoạt động của công ty ngày càng đi vào ổnđịnh và đang trên đà phát triển, uy tín của thương hiệu ngày càng được nâng cao

và tạo niềm tin cho mọi người tiêu dùng nên khối lượng hàng hóa, sản phẩmđược người tiêu dùng trả tiền trước ngày càng tăng Năm 2011 tăng 380,11% sovới năm 2010 Đến 6 tháng đầu năm 2012 khoản mục này lại tiếp tục tăng thêm174,72% so với 6 tháng đầu năm 2011

+ Phải trả người lao động: liên tục tăng qua các năm, năm 2010 tăng6.306 triệu đồng so với năm 2009, đến năm 2011 lại tăng thêm 3.819 triệu đồng

so với năm 2010 6 tháng đầu năm 2012 lại tiếp tục tăng lên 2.090 triệu đồng, sovới 6 tháng đầu năm 2011 Mức trả lương người lao động tăng cao chứng tỏ công

ty rất quan tâm đến đời sống cán bộ công nhân viên, kích thích tinh thần hăng háilàm việc sáng tạo trong người lao động Qua phân tích ta cũng thấy được mứctăng của khoản mục này là tương đối ổn định không tăng đột biến gây ảnh hưởnglớn đến tổng nợ ngắn hạn

+Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: 6 tháng đầu năm 2012 lượnghàng hóa bán trong nước và xuất khẩu tăng cao, cùng với việc áp dụng đánh thuếthu nhập đối với các bộ công nhân viên làm cho khoản mục này tăng lên rấtnhiều, tăng 26 triệu đồng tương đương 73,43% so với 6 tháng đầu năm 2011

+ Chi phí phải trả: Chi phí phải trả chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu

nợ ngắn hạn của công ty Khoản mục này có sự biến đổi không đồng đều qua cácnăm Cụ thể năm 2010 tăng 813 triệu đồng (155,75%) so với năm 2009, nhưngđến năm 2011 lại giảm xuống 854 triệu đồng (64,01%) so với năm 2010 6 thángđầu năm 2012 lại có xu hướng tăng lên 58 triệu đồng (21,52%) so với 6 thángđầu năm 2011 nguyên của sự tăng giảm là do sự biến động tăng giảm của lãi suấttrên thị trường

+ Các khoản phải trả, phải nộp khác: Ngày càng có chiều hướng giảm

và chiếm tỷ trọng không lớn nhưng nó cũng góp phần làm cho khoản mục nợphải trả của công ty ngày càng giảm đi

Trang 38

+ Quỹ khen thưởng phúc lợi của các năm điều tăng cụ thể như sau:năm 2011 tăng lên 1.339 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 84,16% so với năm

2010 Sang đến 6 tháng đầu năm 2012 tăng 811 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là47,60% so với 6 tháng đầu năm 2011 Nguyên nhân tăng là do doanh nghiệp tăngcường khen thưởng cho các nhân viên ở công ty, và đầu tư vào công ích xã hộicho địa phương

Tóm lại, nợ ngắn hạn của công ty đang ở mức cao thể hiện sự khó

khăn về tài chính của công ty Công ty phải chịu gánh nặng vì các khoản phải trảngày càng nhiều Công ty cần xem xét lại để giảm bớt các khoản nợ Với tìnhtrạng như hiện nay là không tốt cho công ty

b Nợ dài hạn

Nợ dài hạn là nguồn tài trợ cho công ty khi thiếu hụt vốn, có tính antoàn cao hơn nợ ngắn hạn nên các đơn vị thường sử dụng nguồn vốn này để tàitrợ cho tài sản cố định

Qua bảng phân tích nguồn vốn cho thấy nợ dài hạn của công ty giảmmạnh qua các năm Năm 2010 giảm 270 triệu đồng tương đương 1,85%, sau đótiếp tục giảm mạnh ở năm 2011, giảm thêm 13.621 triệu đồng tương đương95,04% so với năm 2010 Nợ dài hạn giảm là một biểu hiện rất tốt, nó thể hiệnnăng lực sản xuất độc lập, không phụ thuộc vào các doanh nghiệp khác của công

ty Sang đến 6 tháng đầu năm 2012 tăng 65 triệu đồng tương đương 18,31%,nguyên nhân là do nhu cầu sử dụng vốn để đầu tư vào trang thiết bị để mở rộngthị trường tiêu thụ

Trang 39

làm cho giá cổ phiếu tăng lên rất cao, kèm theo số thặng dư vốn cổ phần là rấtlớn và ít có biến động.

Năm 2009 mức trích lập quỹ của công ty là 18.069 triệu đồng đến năm

2010 mức trích lập này là 21.912 triệu đồng tăng 21,27%, đến năm 2011 lại tiếptục tăng thêm 28,20% nữa so với năm 2010 6 tháng đầu năm 2012 khoản mụcnày tiếp tục tăng mạnh lên đến 29,68% so với 6 tháng đầu năm 2011 Nguyênnhân mức trích lập quỹ (chủ yếu là quỹ đầu tư phát triển) tăng cao là do công tycần bổ sung vốn điều lệ để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Khi sản xuấtkinh doanh được mở rộng thường phát sinh những rủi ro kèm theo nên hội đồngquản trị cũng đã quyết định tăng quỹ dự phòng tài chính để phòng ngừa nhữngtổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh và bù đắp nhữngkhoản lỗ của công ty theo quyết định của hội đồng quản trị Bên cạnh đó, banlãnh đạo cũng quan tâm đến đời sống công nhân viên nên quỹ dự phòng trợ cấpmất việc không ngừng được bổ sung

Việc tăng nguồn vốn ổn định do tăng vốn chủ sở hữu từ việc bổ sung lợinhuận kinh doanh là một dấu hiệu rất tốt, cho thấy công ty đã không ngừng táiđầu tư để trích lập quỹ đầu tư phát triển phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh

* Nhận xét:

Nhìn vào nguồn vốn của công ty qua các năm ta thấy nguồn vốn ngàycàng vững chắc và an toàn hơn do vốn chủ sở hữu tăng liên tục Qua phân tích tathấy kết cấu nguồn vốn có sự thay đổi qua các năm Cụ thể nợ phải trả của công

ty năm 2011 so với năm 2010 tăng lên do các khoản nợ ngắn hạn tăng lên Vấn

đề này công ty cần có chiến lược phù hợp để hạn chế chiếm dụng vốn của ngườikhác, từ đó hạn chế vốn đi vay Về việc này công ty nên dùng những biện pháp

để thu hút vốn từ bên ngoài, đảm bảo cho việc kinh doanh hiệu quả hơn

Trang 40

4.1.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty qua các năm

4.1.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản

a Tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản

Bảng 4.5: TỶ TRỌNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN TRONG TỔNG TÀI SẢN

Ngày đăng: 21/09/2013, 23:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty STAPIMEX - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty STAPIMEX (Trang 17)
Hình 4.2: Biểu đồ khoản phải thu ngắn hạn - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Hình 4.2 Biểu đồ khoản phải thu ngắn hạn (Trang 28)
Hình 4.3: Biểu đồ hàng tồn kho - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Hình 4.3 Biểu đồ hàng tồn kho (Trang 29)
Hình 3: Tài sản cố định - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Hình 3 Tài sản cố định (Trang 31)
Bảng 4.3: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TỔNG NGUỒN VỐN - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Bảng 4.3 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TỔNG NGUỒN VỐN (Trang 33)
Bảng 4.8: TỶ SUẤT TỰ TÀI TRỢ - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Bảng 4.8 TỶ SUẤT TỰ TÀI TRỢ (Trang 46)
Hình 4.5: Biểu đồ giá vốn hàng bán - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Hình 4.5 Biểu đồ giá vốn hàng bán (Trang 52)
Hình 4.7: Chi phí bán hàng - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Hình 4.7 Chi phí bán hàng (Trang 53)
Hình 4.8: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Hình 4.8 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế (Trang 58)
Bảng 4.12: BẢNG PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Bảng 4.12 BẢNG PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 60)
Hình 6: Biểu đồ thể hiện tỷ số thanh khoản - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Hình 6 Biểu đồ thể hiện tỷ số thanh khoản (Trang 62)
Bảng 4.17: CÁC TỶ SỐ QUẢN TRỊ NỢ - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Bảng 4.17 CÁC TỶ SỐ QUẢN TRỊ NỢ (Trang 71)
Hình 7: Biểu đồ tỷ số quản trị nợ - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Hình 7 Biểu đồ tỷ số quản trị nợ (Trang 73)
Bảng 4.18: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỢI - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Bảng 4.18 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỢI (Trang 75)
Hình 4.8: Sơ đồ DUPONT - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thủy sản sóc trăng
Hình 4.8 Sơ đồ DUPONT (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w