TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI DETECTOR SỬ DỤNG TRONG SẮC KÝ LỎNG
Trang 1TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI DETECTOR SỬ DỤNG TRONG
SẮC KÝ LỎNG
TIỂU LUẬN MÔN
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÝ
GVGD: TRẦN NGUYỄN AN SASVTH: 1 Ngô Lương Mỹ Dung 10077701
2 Võ Thị Ngoc Duyên 10054041
Trang 31.1 Định nghĩa
Sắc ký lỏng (thường dùng sắc ký lỏng hiệu năng cao) là một loại kỹ thuật tách và phân tích đồng thời các chất trong hỗn hợp
Pha động là chất lỏng, pha tĩnh có thể là chất rắn hoặc chất lỏng
Ứng dụng có hiệu quả cao trong việc tách, phân tích định tính và định lượng các chất từ vô cơ đến hữu cơ trong mẫu
Trang 41.2 Ưu điểm
Phương pháp sắc ký lỏng (HPLC) có rất nhiều ưu điểm như tốc
độ nhanh, độ tách tốt, độ nhạy cao (detector UV 10-9g, detector huỳnh quang và điện hóa 10-12g) cần ít mẫu, cột tách được nhiều lần, mẫu chất thu lại dễ vì hầu hết các detector không phá hủy mẫu
Company Logo
Trang 6Company Logo
Sơ đồ cấu tạo hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao
Trong hệ thống sắc ký lỏng thì bộ phận vô cùng quan trọng để phát hiện các chất có trong mẫu đó là đầu dò (detector)
Trang 7k: hằng số thực nghiệm của detector
Tín hiệu A có thể là độ hấp thu quang, cường độ phát xạ, độ dẫn điện, nhiệt, hiệu điện thế, chiết suất
Trang 82.2 Nguyên lý hoạt động chung
Trong sắc ký lỏng người ta thường dùng các quang phổ kế đo quang có độ nhạy cao, nhờ đó có thể nhận dạng các hợp chất đến nồng độ cực nhỏ 10-10 M trong miền ánh sáng tử ngoại nhìn thấy (miền quang phổ 190 – 800nm) Để dò tìm các chất không màu (không có hiệu ứng phổ hấp thụ) người ta thường dùng các máy đo chiết suất vi sai Khi phân tích các chất có khả năng oxy hóa – khử người ta dùng các bộ dò tìm điện hóa (đo điện thế, cực phổ) Người
ta cũng dùng các bộ dò tìm huỳnh quang, đo độ dẫn điện
Company Logo
Trang 102.3.1 Detector hấp thụ UV-Vis
Là loại được dùng phổ biến nhất trong sắc ký lỏng
Đại lượng đo: độ hấp thu quang của chất phân tích tại bước sóng λ
cố định
A = Log(I0/I) = ε.L.CiVới: một chất và điều kiện nhất định, ε và L là hằng số nên:
Trang 11nm Detector này kém linh hoạt
trong sử dụng nhưng rẻ tiền Detector đo ở bước sóng cố định
Trang 122.3.1 Detector hấp thụ UV-Vis
Company Logo
Detector đo ở bước sóng thay
đổi: Có thể đo ở bất kỳ bước sóng
nào trong vùng UV-Vis, cho phép lựa chọn bước sóng có đáp ứng tối
ưu của detector đối với chât phân tích
Gồm hệ thống tạo bước sóng đơn sắc cùng thiết bị đơn sắc hóa được kết nối với ống nhân quang
Detector đo ở bước sóng thay đổi
Trang 142.3.2 Detector huỳnh quang
Đại lượng đo: độ phát xạ huỳnh quang của chất tại λEm nhất định khi được kích thích bằng λEx nhất định
Ihq(λ) =.I0.CiVới: một chất và điều kiện nhất định, фvà Ivà I0 là hằng số nên:
Ihq(λ) = k.Ci (với k=.I0)
Có thể sử dụng thiết bị huỳnh quang kính lọc hoặc quang phổ huỳnh quang cho loại detector này
Company Logo
Trang 152.3.2 Detector huỳnh quang
Trang 162.3.2 Detector huỳnh quang
Ưu điểm:
• Chọn lọc hơn và nhạy hơn (có thể đến 1000 lần) so với detector
hấp phụ UV-Vis
• Nó đáp ứng với các chất huỳnh quang như: hợp chất thơm đa
vòng, dẫn xuất quinolin, steroid và alcaloid
• Có thể dùng thuốc thử tạo huỳnh quang để làm dẫn chất hóa
(trước cột hoặc sau cột) của chất phân tích
• Được sử dụng trong phân tích vết trong kiểm soát môi trường,
giám định pháp y,…
Company Logo
Trang 172.3.3 Detector chỉ số khúc xạ
Đây là detector vạn năng đáp ứng với hầu hết chất phân tích nhưng
độ nhạy kém hơn detector hấp thụ UV-Vis có thể đến 1000 lần
Hoạt động của detector theo nguyên tắc vi sai
Tín hiệu đo là sự khác nhau giữa chỉ số khúc xạ (RI) của pha động
và của pha động hòa tan chất phân tích Tín hiệu này có thể có giá trị dương hoặc âm
Trang 18RI của mẫu và pha động khi
thành phần pha động thay đổi
Detector khúc xạ vừa kém
nhạy lại có khoảng tuyến tính
hẹp nên phạm vi sử dụng bị
hạn chế Detector khúc xạ
Trang 192.3.4 Detector tán xạ bay hơi (ELSD)
Đây là loại detector vạn năng đáp ứng với bất
kỳ chất phân tích nào kém bay hơi hơn so với pha động của sắc ký lỏng
Dịch rửa giải từ cột sắc ký đi vào đầu detector được trộn lẫn với khí nitơ ở trong bộ phận phun sương (nebulizer) Hỗn hợp đi qua một kim nhỏ được phân tán thành đám sương mù( dropler) kích thước đều nhau Ở đây dung môi được bay hơi loại khỏi hạt sương, hạt rắn mịn được tạo thành Các hạt rắn này đi cắt ngang chúm tia
Sơ đồ cấu tạo ELSD
Trang 202.3.4 Detector tán xạ bay hơi (ELSD)
Như vậy chất phân tích được phát hiện nhờ ánh sáng tán xạ tạo ra tín hiệu điện Đáp ứng của detector liên quan đén khối lượng của chất phân tích – nghĩa là diện tích peak tỉ lệ thuận với khối lượng
Detector này khác với detector khúc xạ, thích hợp với chế độ rửa giải gradient; khác với detector UV, độc lập với độ hấp thụ UV và nhóm chức
Company Logo
Trang 212.3.5 Detector điện hóa
Detector điện hóa phát hiện các chất phân tích dựa vào độ dẫn của pha động có mặt các chất phân tích ion hoặc dòng điện tạo thành
do phản ứng oxy hóa - khử ở điện thế xác định
Gồm:
• Detector độ dẫn (conductivity detector)
• Detector đo dòng (amperometric detector)
Trang 222.3.5 Detector điện hóa
Company Logo
Detector đo độ dẫn:
Dịch rửa giải từ cột trước khi đến buồng đo
được dẫn qua bộ phận khử ion nền Đây là
một cột ngắn được cài vào sau cột phân tích
của máy sắc ký lỏng, được gọi là cột khử, có
nhiệm vụ loại các ion của pha động, nhưng
giữ lạ các ion phân tích Cột khử được nhồi
các nhựa trao đổi ion thích hợp.
Detector độ dẫn đặc biệt thích hợp cho sắc
ký ion(IC) trong đó chất phân tích là ion
mang điện tích
Tế bào detector độ dẫn cảm biến
Trang 232.3.5 Detector điện hóa
Detector đo dòng có 3 cực:
+ Điện cực công tác ở đây xảy ra phản ứng
oxy hóa hoặc khử, được chế tạo bằng carbon thủy
tinh, bạch kim , vàng.
+ Điện cực so sánh thường là điện cực bạc clorid.
+ Điện cực bổ trợ thường là thép không gỉ.
Các điện cực này được cài vào dòng pha động Điện cực chỉ thị
được phân cực bằng một điện thế để tạo ra dòng oxy hóa Tín hiệu dòng
này được đo và gửi tới hệ thống xử lý dữ liệu
Trang 242.4 Tóm tắt một số đặc điểm của detector trong HPLC
Company Logo
Trang 25CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM MÌNH