1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài thảo luận lần 3_nghiệp vụ thị trường mở tq

22 855 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiệp vụ thị trường mở Trung Quốc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài thảo luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 132,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4.2 Nhược điểm- NHTW không thể kiểm soát được chính xác khối lượng tín dụng chiết khấu sẽ được sử dụng là bao nhiêu; NHTW chỉ có thể biết được khi các NHTM đem giấy tờ có giá đến để xi

Trang 1

Nghiệp vụ thị trường mở Trung QuốcA.Cơ cở lý thuyết

1.1.Khái niệm: Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động NHTW mua vào hoặc bán ra những

GTCG của Chính phủ trên thị trường Thông qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá, NHTW tác động trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các TCTD, từ đó điều tiết MS và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường

1.2 Đặc điểm:

- Các chủ thể liên quan đến NV TTM : Tùy thuộc vào qui định của từng quốc gia Thông thường gồm: NHTW; NH (đặc biệt là các NHTM); TCTC( Cty bảo hiểm, Cty tài chính, Cty đầu tư, …); Kho bạc nhà nước và các tổ chức,cá nhân chuyên buôn bán chứng khoán

- Các loại CK sử dụng trên nghiệp vụ thị trường mở: Các chứng khoán CP( chủ yếu

là tín phiếu kho bạc)

1.3.Cơ chế tác động:

Ta có CT: MS = m x MB

1.3.1 Khi NHTW mua CK trên TTM:

- Ngay lập tức làm tăng dự trữ của HT NH  MB từ MBo lên MB1  MS từ MSo lên MS1

- Lãi suất LNH giảm ngay lập tức  i  từ io xuống i1

Trang 2

1.3.2Khi NHTW bán chứng khoán trên TTM:

- Dự trữ của HT NH giảm từ MBo xuống MB1  MS  từ MSo xuống MS1

- Lãi suất LNH ngay lập tức tăng  i  từ io lên i1

- NV TTM rất linh hoạt và chính xác cho bất kỳ quy mô nào (thể hiện trong việc thay đổi dự trữ và MB)

- NV TTM dễ dàng đảo chiều khi NHTW mua quá nhiều hoặc quá ít CK

- NV TTM có tính an toàn cao: giao dịch trên TTM hầu như không gặp rủi ro, xét trên cả góc độ của NHTW hay NHTM; vì cơ sở bảo đảm cho các giao dịch trên TTM đều là những GTCG có tỉnh lỏng cao, rủi ro tài chính thấp

- NV TTM có thể thực hiện một cách nhanh chóng không vấp phải sự chậm trễ của các thủ tục hành chính: khi NHTW muốn thay đổi lượng tiền cung ứng thì chỉ cần đưa ra yêu cầu cho các nhà giao dịch chứng khoán và sau đó việc mua bán sẽ được thực hiện ngay

Trang 3

1.4.2 Nhược điểm

- NHTW không thể kiểm soát được chính xác khối lượng tín dụng chiết khấu sẽ được sử dụng là bao nhiêu; NHTW chỉ có thể biết được khi các NHTM đem giấy

tờ có giá đến để xin “tái cấp vốn”

- Trong trường hợp NHTW muốn hạn chế cho vay qua cửa khẩu chiết khấu thì nó sẽphải tăng lãi suất chiết khấu để hạn chế việc các NHTM đem thương phiếu, kỳ phiếu đến xin chiết khấu và do vậy mà các NH cũng hạn chế việc cho vay của mình làm số nhân tiền tệ giảm

B.Nghiệp vụ thị trường mở Trung Quốc

I.Chủ thể OMO Trung Quốc

1.1.Ngân hàng nhân dân Trung Quốc là ngân hàng trung ương của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có quyền kiểm soát chính sách tiền tệ và quản lý các định chế tài chính của nước này Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc có lượng tài sản tài chính nhiều hơn bất cứ định chế tài chính công cộng nào trong lịch sử thế giới

Ngân hàng trung ương Trung Quốc bao gồm 18 vụ, phòng và cơ quan chức năng.[3]

 Khảo sát và thống kê tài chính

 Kế toán và ngân quỹ

Trang 4

 Trung tâm phân tích và theo dõi chống rửa tiền Trung Quốc

 Trường cán bộ ngân hàng trung ương Trung Quốc

 Nhà xuất bản tài chính Trung Quốc

 Thời báo tài chính Trung Quốc

 Trung tâm thanh toán quốc gia Trung Quốc

 Cơ quan in ấn tiền và ấn chỉ ngân hàng Trung Quốc

 Cơ quan quản lý tiền vàng Trung Quốc

 Cơ quan tin học hóa tài chính Trung Quốc

 Hệ thống giao dịch ngoại hối Trung Quốc

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc có 9 chi nhánh khu vực ở Thiên Tân, Thẩm

Dương, Thượng Hải, Nam Kinh, Tế Nam, Vũ Hán, Quảng Châu, Thành Đô và Tây An, 2 trụ sở điều hành ở Bắc Kinhvà Trùng Khánh, 303 chi nhánh thứ cấp cấp thành phố và

1809 chi nhánh thứ cấp cấp huyện, khu,6 văn phòng đại diện ở nước ngoài gồm Châu Mỹ,Châu Âu (tại London), Tokyo, Châu Phi, Frankfurt và văn phòng ở Ngân hàng phát triển vùng Caribê

1.2.Các đối tác của ngân hàng trung ương.

Các NHTM là thành viên chủ yếu tham gia OMO của NHTW và là đối tác quantrọng của NHTW xét trên 2 phương diện độ tin cậy và tính hiệu quả Các NHTM thamgia thị trường nhằm điều hoà vốn khả dụng để đảm bảo khả năng thanh toán và đầu tư cácnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để hưởng lãi

Sự tham gia của các NHTM trong các giao dịch OMO có ý nghĩa quan trọng xét trêngóc độ hiệu quả CSTT do: (i) NHTM là trung gian tài chính lớn nhất, có mạng lưới hoạtđộng rộng NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, nhất

là ở các nước đang phát triển; (ii) Hơn nữa NHTM vừa là người đi vay, vừa là người chovay trên thị trường tiền tệ

Các ngân hàng thương mại lớn ở Trung Quốc

1.2.1 Ngân hàng Công nghiệp và Thương mại Trung Quốc (ICBC)

Trang 5

Lợi nhuận trước thuế: 32,528 tỷ USD

Vốn cấp 1: 113,393 tỷ USD

Được thành lập năm 1984, ICBC hiện là ngân hàng lớn nhất trong "bộ tứ" đại gia ngân hàng Trung Quốc Năm 2011, giá trị vốn hóa thị trường của ICBC là 235,772 tỷ USD, thunhập ròng đạt 25,059 tỷ USD và tổng tài sản là 2042,093 tỷ USD Hiện nay, số nhân viên của ICBC là 389.827 người

1.2.2.Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc (CCB)

Lợi nhuận trước thuế: 26,448 tỷ USD

Vốn cấp 1: 95,834 tỷ USD

CCB là ngân hàng lớn thứ 2 tại Trung Quốc và là ngân hàng lớn thứ 8 trên thế giới tính theo giá trị vốn hóa thị trường Được thành lập năm 1954, CCB lấy trụ sở giao dịch tại thành phố Bắc Kinh Năm 2011, giá trị vốn hóa thị trường của CCB là 186,136 tỷ USD, lãi ròng 20,460 tỷ USD với tổng tài sản là 1640,263 tỷ USD Hiện tại ngân hàng này có 301.537 nhân viên

1.2.3Ngân Hàng Trung Quốc (Bank of China)

Lợi nhuận trước thuế: 21,463 tỷ USD

Vốn cấp 1: 94,579 tỷ USD

Bank of China Limited là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước của Trung Quốc Ngân hàng này được thành lập năm 1912 và lấy trụ sở tại Bắc Kinh Tính đến năm

2010, số nhân viên của ngân hàng này là 389.827 người

1.2.4.Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (ABC)

Lợi nhuận trước thuế: 18,230 tỷ USD

Vốn cấp 1: 79,285 tỷ USD

ACB hay còn gọi là AgBank là một trong bốn ngân hàng lớn nhất Trung Quốc, thuộc “bộ tứ” đại gia ngân hàng của nước này Được thành lập năm 1951, ACB có trụ sở tại thành phố Bắc Kinh Hiện nay, ACB có khoảng 24.000 chi nhánh trên toàn Trung Quốc đại lục,

Trang 6

Hong Kong, London, Tokyo, New York, Frankfurt, Sydney, Seoul, và Singapore với khoảng 210 triệu khách hàng cá nhân và 2,7 triệu khách hàng doanh nghiệp.

1.3 Các tổ chức tài chính phi ngân hàng

Tại một số quốc gia, các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng được tham gia OMO.Các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ đầu tư, hội tiết kiệm … coi thị trường mởnhư là nơi kiếm thu nhập thông qua việc sử dụng vốn nhàn rỗi để mua bán các GTCG

sơ cấp Khi đó, NHTW chỉ thực hiện mua bán GTCG

với các nhà giao dịch sơ cấp Và để thực hiện được vai trò này, các nhà giao dịch sơ cấpphải có nguồn vốn đủ mạnh đáp ứng yêu cầu quy định của NHTW và phải sẵn sàng thựchiện vai trò người tạo lập thị trường trong tất cả các phiên đấu thầu tín phiếu kho bạc

II.Công cụ nghiệp vụ mở NHTW TQ.

"Luật Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa" Điều 22, khoản 5: "Các Ngân hàng Nhândân Trung Quốc để thực hiện chính sách tiền tệ, có thể áp dụng các công cụ chính sáchtiền tệ như sau: bán trái phiếu kho bạc trên thị trường mở, trái phiếu chính phủ và tráiphiếu tài chính và ngoại hối;" Tháng 3 năm 1997 của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốcban hành các "hoạt động thị trường mở đại lý chính kiêm Quy định tạm thời", đó là cáchoạt động của thị trường mở để cung cấp một cơ sở pháp lý

Công cụ của nghiệp vụ thị trường mở Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc là trái phiếu khobạc, trái phiếu chính phủ khác, trái phiếu tài chính và ngoại hối.Theo các quy định về kinhdoanh nghiệp vụ thị trường mở của NHTW TQ (điều 6- 12) thì:

Trang 7

 Hàng hóa được giao dịch là trái phiếu tài chính Quảng Châu, trái phiếuchính sách, trái phiếu ngân hàng trung ương, Tín phiếu kho bạc và Ngânhàng nhân dân Trung Quốc và các trái phiếu khác được chỉ định trong từngthời kì

 Các loại giao dịch bao gồm cả bán và mua lại

 Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc ký thỏa thuận kinh doanh trái phiếu vớicác đại lý chính

 Kỳ hạn chứng khoán được chia thành 7 loại: 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày, 28ngày, 2 tháng, 3 tháng và 4 tháng

 Trái phiếu giao dịch thường được thực hiện bằng cách sử dụng các hồ sơ dựthầu, bao gồm số lượng hồ sơ dự thầu chào giá và lãi suất (hoặc giá đấuthầu)

 Quyết toán vốn kinh doanh trái phiếu là do các ban ngành liên quan củaNgân hàng nhân dân Trung Quốc để phát triển các thủ tục kế toán

 Trái phiếu đăng ký, lưu ký và thanh toán được thực hiện thống nhất trongTrung tâm Lưu ký Trust & Clearing Corporation Limited, được thành lậptheo quy định của luật pháp liên quan của nó

III.Quy trình giao dịch:

- Nghiệp vụ Thị trường mở ở Trung Quốc bắt đầu thực hiện từ tháng 3/1994 Tuy nhiên, thị trường hoạt động thực sự có hiệu quả bắt đầu từ tháng 5/1998, hệ thống buôn bán sơ cấp đã được thành lập khi PBOC (NHTW Trung Quốc) xóa bỏ cơ chế điều hành thông qua việc phân bổ hạn mức tín dụng Các nghiệp vụ OMO bắt đầu được sử dụng kể từ ngày 26/5/1998; đến ngày 22/4/2003, tín phiếu NHTW bắt đầu được phát hành trên cơ sở thị trường trái phiếu liên ngân hàng Mục đích chính củatín phiếu NHTW là hút về phương tiện thanh toán tăng lên do mua ngoại hối cho

dự trữ ngoại hối Các hoạt động của PBOC trên OMO bao gồm giao dịch mua lại,

kinh doanh tại chỗ và phân phối các tín phiếu ngân hàng trung ương:

Trang 8

+ Các giao dịch mua lại được chia thành "repo" và "repo đảo ngược

+ Giao dịch giao ngay được chia thành "mua" và "cổ phiếu được bán ra”

+ Tín phiếu Ngân hàng Trung ương được phát hành là trái phiếu ngắn hạn

- Trước 27/2/2003 nghiệp vụ thị trường mở nói chung thực hiện mỗi tuần một lần – vào thứ ba Từ tháng 2/2003 và tháng 5/2004 một số điều chỉnh tần số đã được thực hiện trên cơ sở thử nghiệm với việc thực hiện 2 phiên một tuần vào thứ 2 – thứ 5 Đây là một bước đi nhằm thúc đẩy và hỗ trợ nền tảng cơ chế cho hoạt động thị trường mở cửa ở Trung Quốc Kể từ ngày 11/5/2004, nghiệp vụ thị trường mở nói chung được tiến hành vào hai ngày mỗi tuần – thứ 3 và thứ 5

- Các phương thức và quy trình giao dịch:

+ Giao dịch song phương: NHTW giao dịch trực tiếp với người mua-bán và thực hiện mua hoặc bán hẳn chứng từ có giá

+ Giao dịch qua thị trường chứng khoán: Thông qua thị trường chứng khoán, qua các đại lý chứng khoán mà NHTW tiếp cận với người mua hoặc người bán để tiến hành mua hoặc bán

+ Giao dịch qua đấu thầu: Đấu thầu khối lượng hoặc đấu thầu lãi suất

Đấu thầu khối lượng: NHTW công bố khối lượng tiền cần mua hoặc cần bán

bằng phương thức đấu thầu và ấn định mức lãi suất thực hiện, công bố điều kiện đặt thầu để tổ chức mua bán phải chấp hành Sau đó, các Tổ chức Tín dụng cần mua hoặc bán sẽ tiến hành nộp thầu theo qui định Sau khi mở thầu NHTW sẽ xác định tỷ lệ giá trị đạt thầu và phân bổ cho từng tổ chức tham gia đặt thầu Sau khi trúng thầu các ngân hàng thực hiện nhận tín phiếu kho bạc và thanh toán tiền theo qui định

Đấu thầu lãi suất: Theo cách đấu thầu lãi suất thì các đơn vị đặt thầu đăng ký

lãi suất đặt thầu và đi kèm là lượng tiền mua theo lãi suất đăng ký NHTW sẽ quan tâm tới lãi suất đặt thầu và sẽ lấy từ lãi suất cao tới lãi suất thấp cho đến khi nào đạt được lượng tiền mà Ngân hàng Trung ương cần cung ứng vào lưu thông

Nguyên tắc khi xét thầu theo lãi suất: nếu NHTW bán thì sẽ xét đạt thầu từ

lãi suất thấp đến lãi suất cao đảm bảo đủ lượng tiền cần bán Ngược lại, khi NHTWmua thì xét đạt thầu từ lãi suất cao đến lãi suất đảm bảo đủ lượng tiền cần mua

Trang 9

IV.Khối lượng giao dịch từ năm 2008 đến 2010

Đơn vị: 100 triệu nhân dân tệ

Thời

gian

Lượng tiền thu về Luợng tiền bơm ra

Tổng = (Tổng1+ Tổng 2)

(Tỷ NDT)

Tổng 1 (Tỷ

NDT)

Hợp đồng mua lại

kỳ hạn

Phát hành chứng chỉ tiền gửi

Tổng 2 (Tỷ NDT)

Hợp đồng mua lại

Mua lại chứng chỉ tiền gửi

Đến năm 2008, doanh số trúng thầu năm tăng gấp 1,37 lần so với năm 2007 Công

cụ nghiệp vụ thị trường mở kết hợp với việc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 3,4 lần cũng với mục tiêu tiếp tục ngăn chặn lạm phát tăng cao

Đặc biệt năm 2009 với tổng doanh số giao dịch gấp 2,09 lần năm 2008, nâng dự trữ vượt quá ròng trong hệ thống ngân hàng phát hành trái phiếu chính phủ lên tới NDT 495.600.000.000 trong năm 2009, tăng NT $ 56.900.000.000 tương ứng 12,97% so với

Trang 10

năm 2008 Số tiền nợ tiếp tục leo lên NT $ 3,971.0 tỷ USD vào cuối năm 2009, tăng NT $234.800.000.000 hay 6,28 % từ những năm cuối cùng trước đó.

V.Diễn biến lãi suất nghiệp vụ thị trường mở từ năm 2008 đến nay

0 0.5

1 1.5

2 2.5

3 3.5

4 4.5

5

3 Tháng

1 Năm

3 Năm

Biểu đồ thể hiện lãi suất kỳ hạn của PBC từ 2008-2010

5.1 Lãi suất nghiệp vụ thị trường mở năm 2008

Khái quát tình hình lãi suất năm 2008

Nửa đầu năm 2008, do ảnh hưởng của thông tin dự báo lạm phát mạnh, lãi suất bìnhquân gia quyền cho vay và cầm cố tăng lên 3,07% và 3,08% vào tháng 6 Vào quý 4, do

Trang 11

chính sách tiền tệ mở rộng và dự báo thị trường có sự chuyển biến ngược lại rõ nét hơn,

cụ thể:

Lãi suất của trái phiều

trung ương 4,0583% 4,52%-4,56% 3,4036%-3,4071%

Mua lại điều kiện

Lãi suất bình quân gia quyền cho vay và cầm cố tháng 12 ở mức 1,24% và 1,22%thấp hơn so với tháng 6 là 1,84% và 1,57%, đặt mốc lịch sử thấp nhất của lãi suất chovay, mức lãi suất của hoạt động mua lại thấp nhất đạt được kể từ năm 2005

Nghiệp vụ thị trường mở và lý do biến động lãi suất

Trong nửa đầu năm 2008, do sự biến động lớn trong nhu cầu thanh khoản ngắnhạn của hệ thống ngân hàng, People's Bank of China (PBC) sử dụng tín phiếu ngân hàngtrung ương và repo của trái phiếu kho bạc đặc biệt theo tình trạng thanh khoản trong hệthống ngân hàng và các nhu cầu thay đổi của các tổ chức tài chính để phân bổ quỹ đểtránh lỏng lẻo thanh khoản trong hệ thống ngân hàng Trong nửa đầu năm 2008, pháthành tín phiếu NHTW đạt 2940 tỷ nhân dân tệ và số lượng Repos đạt 2350 tỷ nhân dân tệ

Dựa trên phân tích khoa học và dự đoán nguồn cung cấp thanh khoản và nhu cầu,PBC xử lý thích hợp sức mạnh và tốc độ nghiệp vụ thị trường mở và linh hoạt sắp xếp các

kỳ hạn của công cụ hoạt động để cho phép tín phiếu NHTW và Repos có kỳ hạn bổ sung

có hiệu quả giảm nhẹ tác động vào yếu tố mùa vụ trên thị trường

Lãi suất nghiệp vụ thị trường mở trên thị trường vẫn kỳ vọng thị trường ổn định vàđúng hướng dẫn Vào cuối tháng 6, lãi suất phát hành cho kì hạn 3 tháng, 1 năm và hóađơn ngân hàng trung ương 3 năm tương ứng như sau 3,3978%; 4,0583% và 4,56%

Từ quý 3/2008, PBC tiến hành kiểm soát tốc độ và cường độ của nghiệp vụ thịtrường mở một cách thích hợp và tiếp tục nâng cao tính chủ động và linh hoạt của quản lý

Trang 12

thanh khoản PBC tạm dừng phát hành tín phiếu ngân hàng trung ương kì hạn 3 năm, làmgiảm tần suất phát hành của kì hạn 1 năm và các hóa đơn ngân hàng 3 tháng ở TW, và mởrộng sự đa dạng của các giao dịch repo ngắn hạn để đảm bảo cung cấp thanh khoản Lãisuất tín phiếu NHTW cho thấy một xu hướng tương đối thấp hơn.

5.2 Lãi suất nghiệp vụ thị trường mở năm 2009

Khái quát tình hình lãi suất năm 2009

Đầu năm 2009, lãi suất nghiệp vụ thị trường mở được giữ ổn định cơ bản để ổnđịnh thị trường mong đợi Đến quý 2 năm 2009, sự linh hoạt của lãi suất hoạt động thịtrường mở được nâng cao Đối phó với những chuyển động đi lên của lãi suất thị trườngsau khi nối lại IPO, các hoạt động phục vụ thị trường mở tăng tính linh hoạt lãi suất Vàocuối tháng 7 mức lãi suất của các hoạt động repo 28 ngày, hoạt động repo 91 ngày và cáchóa đơn ngân hàng 3 tháng trung tâm đã tăng tương ứng là 22 điểm cơ bản,14 điểm cơbản và 28 điểm cơ bản Từ đầu năm 2009 lãi suất phát hành tín phiếu ngân hàng kì hạn 1năm đã tăng gần 20 điểm

Vào cuối tháng 9 lãi suất của hoạt động repo 28 ngày và các hóa đơn ngânhàng kì hạn 3 tháng đã được ổn định ở mức 1,18% và 1,33% , tăng 28 và 36 điểm cơ bản

từ đầu năm Lãi suất phát hành tín phiếu ngân hàng trung ương kì hạn 1 năm đã đứngvững tại mức 1,76%,lên gần 26 điểm cơ bản kể từ khi nối lại việc phát hành tín phiếungân hàng trung ương

Vào cuối năm 2009 lãi suất của repo 28 ngày và hóa đơn ngân hàng trungương kì hạn 3 tháng là 1,18% và 1,3280%,tăng 28 điểm và 36 điểm so với đầu năm.Lãisuất phát hành tín phiếu ngân hàng kì hạn 1 năm là 1,7605% tăng gần 26 điểm

Ngày đăng: 21/09/2013, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Khái quát tình hình lãi suất năm 2008 - bài thảo luận lần 3_nghiệp vụ thị trường mở tq
h ái quát tình hình lãi suất năm 2008 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w