Tuy nhiên, công tác đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn những hạn chế: Quy hoạch xây dựng không đồng bộ, chất lượng quy hoạch thấp, thường phải điều chỉnh; lập kế hoạch và phân bổ vốn còn một
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ VĂN HÒA
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ VĂN HÒA
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH MỚI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐỨC HIỆP
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được người khác công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LÊ VĂN HÒA
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Học viện Khoa học xã hội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học cao học ngành Quản lý Kinh Tế
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Trần Đức Hiệp
đã nhiệt tình, tận tụy hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến cơ quan, thầy cô, đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã hỗ trợ, động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn này không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự quan tâm và đóng góp của các cấp quản lý, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để có thể hoàn chỉnh bản luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2019
Học viên
Lê Văn Hòa
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ………
1 Tính cấp thiết của đề tài ………
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài ………
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ………
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ………
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ………
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ………
7 Kết cấu của luận văn ………
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN ………
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ………
1.1.1 Đầu tư XDCB và quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ………
1.1.2 Nguồn vốn NSNN ………
1.1.3 Quy trình quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp huyện ………
1.1.4 Nội dung quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp huyện ………
1.1.5 Những nhân tố căn bản ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại địa bàn huyện.………
1.1.6 Tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ………
1.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ………
1.2.1 Quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Đông Anh, TP Hà Nội ………
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Quận Nam Từ
1
1
3
6
6
7
9
10
11
11
11
13
14
16
21
23
26
26
Trang 6Liêm, TP Hà Nội ………
1.2.3 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của các địa phương trên ………
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hoài Đức ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đầu tư XDCB từ NSNN của huyện………
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ………
2.1.2 Hạ tầng kỹ thuật ………
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội ………
2.2 Tình hình đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Hoài Đức.………
2.2.1 Kế hoạch vốn NSNN chi đầu tư XDCB ………
2.2.2 Tình hình đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ………
2.3 Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Hoài Đức ………
2.3.1 Xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch và quyết định đầu tư ………
2.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện………
2.3.3 Công tác lựa chọn nhà thầu ………
2.3.4 Đền bù giải phóng mặt bằng ………
2.3.5 Quản lý thi công xây dựng công trình ………
2.3.6.Ứng vốn,cấp phát và thanh quyết toán vốn đầu tư.……… ………
2.3.7 Công tác thanh tra, kiểm tra ………
2.4 Đánh giá chung ………
2.4.1 Kết quả và nguyên nhân của những kết quả đạt được ………
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quản lý nhà nước về công tác đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện Hoài Đức ………
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ………
28
28
31
31
31
32
36
40
40
41
43
43
46
48
50
50
52
54
56
56
59
69
Trang 73.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hoài Đức đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030.………
3.1.1 Tầm nhìn chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030…………
3.1.2 Mục tiêu đến năm 2020………
3.1.3 Phương hướng phát triển các kết cấu hạ tầng trọng điểm………
3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hoài Đức ………
3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội …………
3.2.2 Đổi mới công tác lập kế hoạch, phân bổ và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ………
3.2.3 Đổi mới công tác tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư, quản lý chất lượng các công trình ………
3.2.4 Đảm bảo tiến độ công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB, tái định cư ………
3.2.5 Hoàn thiện công tác đấu thầu ………
3.2.6 Nâng cao hoạt động tổ chức bộ máy và năng lực phẩm chất đội ngũ cán bộ quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản………
3.2.7 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thanh tra, giám sát đánh giá đầu tư xây dựng cơ bản ………
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………
PHỤ LỤC ………
69
69
69
71
76
76
77
79
83
84
85
86
88
90
96
Trang 84 DAĐT Dự án đầu tư
5 ĐTXD Đầu tư xây dựng
6 GD-ĐT Giáo dục và Đào tạo
19 UBND Ủy ban nhân dân
20 UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc
21 XDCB Xây dưng cơ bản
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Số hiệu Nội dung Trang
1 Bảng 2.1 Dân số trung bình của Huyện Hoài Đức giai đoạn
4 Bảng 2.4 Chi đầu tư XDCB từ NSNN cấp Huyện trên địa bàn
huyện Hoài Đức giai đoạn 2014 – 2018
43
5 Bảng 2.5 Số lượng dự án và vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
nhà nước phân theo các ngành của huyện giai đoạn
2014 – 2018
44
6 Bảng 2.6 Số lượng dự án đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
được thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư huyện giai đoạn 2014 - 2018
47
7 Bảng 2.7 Kết quả thẩm định, quyết toán các dự án đầu tư sử
dụng vốn ngân sách cho các công trình XDCB của Huyện giai đoạn 2014 - 2018
58
8 Bảng 2.8 Thu ngân sách từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất
của huyện Hoài Đức giai đoạn 2014 - 2018
66
9 Bảng 2.9: Một số dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách
cấp Huyện chậm nộp Báo cáo quyết toán
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT Số hiệu Nội dung Trang
1 Biểu đồ 2.1 Giá trị sản xuất của huyện Hoài Đức Hà Nội 40
2 Biểu đồ 2.2: Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế trên địa
bàn huyện Hoài Đức giai đoạn 2016-2018 41
DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1 Sơ đồ 03 giai đoạn quản lý đầu tư XDCB 17
2 Hình 2.1 Bản đồ địa chính huyện Hoài Đức 33
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra
hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Quản lý đầu tư XDCB là hoạt động phức tạp và chịu ảnh hưởng của các cơ chế chính sách quản lý kinh tế Hiện nay, đầu tư xây dựng cơ bản được quan tâm đầu tiên trong hoạt động đầu tư công, vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư phát triển
Nhận thức được tầm quan trọng của đầu tư xây dựng cơ bản đối với sự phát triển, những năm gần đây đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng tăng lên cả về quy mô đầu tư cho từng dự án cũng như số lượng dự án Những kết quả đạt được góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước đang còn hạn chế ở tất cả các khâu Các dự
án còn đầu tư dàn trải, kéo dài gây lãng phí nguồn vốn, thất thoát ngân sách nhà nước Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn thấp và bộc lộ không ít yếu kém trong tất cả các khâu thực hiện và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Để khắc phục các hạn chế trong quản lý đầu tư XDCB từ NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội thì TP Hà Nội nói chung và huyện Hoài Đức nói riêng cần có những định hướng và giải pháp trong quản lý nhà nước
Trong những năm qua, trên địa bàn TP Hà Nội đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư Cụ thể năm 2018, tổng thu ngân sách trên địa bàn Thành phố 244,8 nghìn tỷ đồng; Thu hút đầu tư nước ngoài đạt 7,5 tỷ USD; tăng trưởng năm 2018 đạt 7,12% Thành phố đã thực hiện đồng bộ các giải pháp để thu hút vốn đầu tư phát triển Đến nay lũy kế tổng số vốn đạt 41,2 tỷ USD (4.850 dự án vốn đăng ký 34,2 tỷ USD và 1.850 lượt góp vốn mua cổ phần vốn đăng ký 7 tỷ USD); Lũy kế vốn thực hiện đạt khoảng 20,5 tỷ USD chiếm tỷ lệ 49,7% vốn đăng ký
Huyện Hoài Đức là một trong 30 quận, huyện, thị xã của Thành phố Hà Nội Trong những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện khá nhanh, tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2014 - 2018 đạt khoảng 11% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
Trang 122
đúng hướng tăng tỷ trọng ngành Công nghiệp, Thương mại - Dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, cụ thể đến hết năm 2018: Công nghiệp - Xây dựng 42,69%, thương mại dịch vụ đạt 51,51%, Nông nghiệp: 5,8%
Là một huyện ngoại thành Hà Nội nhưng có nhiều tiềm năng phát triển, do
đó đã thu hút nhiều nhà đầu tư các khu đô thị, khu nhà ở đầu tư vào địa bàn, cung ứng thêm khoảng 1,2 triệu m2 nhà ở Trong đó có 65 dự án khu đô thị, khu nhà ở mới, khu tái định cư và khu nhà ở xã hội được cấp thẩm quyền cho phép triển khai thực hiện từ thời điểm trước tháng 8/2008 với tổng diện tích khoảng 2.778 ha Đến nay có một số dự án đã hoàn chỉnh hạ tầng và có dân cư sinh sống: Khu đô thị Bắc
An Khánh, Khu đô thị Nam An Khánh, Khu đô thị Vân Canh, Khu đô thị Bắc Quốc
lộ 32, Khu đô thị Geleximco, Khu nhà ở Đức Thượng, Khu nhà ở biệt thự Hoa Phượng, …
Năm 2017, Huyện đã được công nhận hoàn thành huyện Nông thôn mới và đang tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng huyện trở thành Quận vào năm 2020 Do đó việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được coi là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết góp phần vào những thành tựu to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của Huyện Tuy nhiên, công tác đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn những hạn chế: Quy hoạch xây dựng không đồng bộ, chất lượng quy hoạch thấp, thường phải điều chỉnh; lập kế hoạch và phân bổ vốn còn một số bất cập, chưa sát thực tiễn; việc quản lý hoạt động đấu thầu còn chưa đồng đều giữa các chủ đầu tư; Công tác GPMB còn chậm và nhiều bất cập về giá bồi thường hỗ trợ GPMB; công tác kiểm tra, giám sát thi công các công trình XDCB sử dụng vốn NSNN còn bộc lộ hạn chế; việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng quản lý đầu tư XDCB
và giám sát cộng đồng còn chưa thường xuyên, việc phát hiện xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư XDCB chưa kịp thời…
Vì vậy, việc đánh giá tình hình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước thông qua các dự án đầu tư là hết sức cần thiết Luận văn này nhằm nghiên cứu các vấn đề đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN; từ đó đề xuất một
số giải pháp để tăng cường quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN áp dụng trên
Trang 13Xuất phát từ những ý nghĩa thực tiễn trên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh mới” làm luận văn tốt nghiệp Thạc
sĩ
Câu hỏi nghiên cứu: Luận văn hướng đến trả lời câu hỏi nghiên cứu then chốt sau: Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội cần phải có giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn trong thời gian tới?
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài
2.1 Một số công trình nghiên cứu đã thực hiện
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý vốn NSNN và quản lý dự án đầu tư XDCB Các đề án đó đã nghiên cứu phạm vi rộng trên toàn quốc, hoặc ở một lĩnh vực nào đó, trên những góc độ khác nhau với những chuyên ngành khác nhau,
có thể kể đến một số công trình: “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng
từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam” (Tạ Văn Khoái, 2009); “Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách địa phương” (Trần Văn Sơn, 2010); “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố
Hà Nội” (Lê Toàn Thắng, 2012); “Quản lý đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Thành phố Hà Nội” (Nguyễn Thành Đồng, 2014);
Đề tài: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của
thành phố Hà Nội, (2012), Luận văn thạc sỹ kinh tế của Lê Toàn Thắng Tác giả đã
đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua đó đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của
TP Hà Nội
Trang 144
* Đề tài: “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
trên đại bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”, (2015) Luận văn thạc sĩ kinh tế của
Võ Tá Duy
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về QLNN đối với đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách; đề tài đã phân tích và đánh giá thực trạng QLNN đối với các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh thông qua các công cụ pháp luật, cơ chế chính sách, công tác quy hoạch, tổ chức thực hiện quản lý đầu tư XDCB từ ngân sách; và công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các chủ đầu
tư, đơn vị thi công với mục tiêu làm sao cho các dự án mang lại hiệu quả cao nhất
- Đề tài: “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách ở huyện trên địa
bàn tỉnh Nghệ An”, (2015) Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế của Thái Quang Huy
Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến vai trò quản lý Nhà nước đối đầu tư XDCB bằng vốn NSNN Đề tài đã phân tích được vai trò nhà nước đối với đầu tư XDCB trong việc tạo ra hạ tầng cơ sở vật chất theo đúng quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế xã hội, định hướng phát triển cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, thu hút đầu tư
Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
huyện Từ Liêm - Hà Nội, (2013), Luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý của
Nguyễn Quốc Nam Đề tài đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước cấp huyện, phân tích thực trạng quản lý vốn, làm rõ những thành tựu đạt được, phân tích những hạn chế để đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện gắn với điều kiện
và những yêu cầu mới đặt ra
Có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chi ngân sách tiêu biểu là các luận án, đề tài nghiên cứu khoa học sau đây:
Luận án: Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước Thành phố Hà Nội,
(2013), Luận án tiến sỹ kinh tế của Bùi Thị Quỳnh Thơ, đã làm rõ các vấn đề lý luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội; NSNN, chi và quản lý chi NSNN
Trang 155
trong nền kinh tế thị trường với những nội dung cụ thể: mục tiêu, nguyên tắc và phương thức của quản lý chi NSNN
Luận án: Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB thuộc
nguồn vốn NSNN ở Việt Nam, 2014 Luận án Tiến sĩ kinh tế của Võ Văn Cần Tác
giả đã phân tích, đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm tra, giám sát đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở Việt Nam là: Bộ máy kiểm tra, giám sát chuyên trách (Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Bộ Tài chính) chưa phân rõ chức năng nhiệm vụ gây chồng chéo lãng phí nguồn lực, khó quy trách nhiệm khi xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí Tổ chức bộ máy kiểm tra, giám sát thiếu tính độc lập, thiếu trách nhiệm giải trình, thiếu chế tài đối với các đối tượng kiểm tra, giám sát Từ đó tác giả cũng đưa ra những kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB nói chung
Còn một số Luận án nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến quản lý chi NSNN, như: "Đổi mới quản lý chi ngân sách địa phương các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng" (2009), Trần Quốc Vinh, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội; "Quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở Việt Nam" (2008), PGS,TS Hoàng Thúy Nguyệt, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội
2.2 Đánh giá chung
Nhìn chung, các công trình khoa học nói trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Các nghiên cứu đã phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN, tập trung trong quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản Trong đó, vấn đề thất thoát lãng phí vốn đầu tư cũng như tính hiệu quả không cao của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là do khâu tổ chức thực hiện chưa thể hiện được khía cạnh sử dụng vốn nhà nước một cách tối ưu
để đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất Tuy nhiên vấn đề quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là vấn đề phức tạp nên chưa được giải quyết một cách thấu đáo trong hầu hết các công trình nghiên cứu về đầu tư công nêu trên Đồng thời, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
Trang 166
đầu tư XDCB hiện nay so với thời điểm một số công trình nghiên cứu nêu trên đã
có thay đổi Do vậy, cần phải nghiên cứu, đánh giá lại một cách tổng thể, có hệ thống và chi tiết về cơ chế quản lý nhà nước đối với việc đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
Hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức dưới góc độ quản lý kinh tế một cách hệ thống
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong bối cảnh mới;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức trong những năm qua, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế
và các nguyên nhân, chỉ ra các vấn đề cần khắc phục
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN ở huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp quận huyện;
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình thực hiện đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN do địa phương quản lý, (vốn đầu tư do ngân sách địa phương bố trí và vốn đầu tư phát triển do ngân sách Thành phố hỗ trợ); tình hình quản lý đầu tư XDCB từ NSNN
Trang 175 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội và chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật Nhà nước về đầu
tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu
* Dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý đầu tư XDCB huyện tại các phòng, ban, đơn vị liên quan, một số lãnh đạo UBND các xã, thị trấn và cán bộ quản lý, theo dõi, tham gia trực tiếp công trình xây dựng; Nhóm đối tượng thụ hưởng công trình XDCB (UBND các xã, thị trấn, một số cá nhân đại diện cho nhân dân, người hưởng lợi)
- Phương pháp chọn mẫu: Tiến hành phỏng vấn các cán bộ, nhà thầu tư vấn, thi công có liên quan đến công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức, tổng cộng 60 người, cụ thể: UBND huyện: 02 người,
Trang 18Đây là các đối tượng có liên quan trực tiếp và am hiểu rõ các vấn đề liên quan đến công tác quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức
* Dữ liệu thứ cấp được lấy thông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu, các báo cáo công tác, tài liệu thống kê hàng năm, bao gồm: các Luật, Nghị định, Chỉ thị, Chương trình, chính sách về đầu tư phát triển của Nhà nước và của Thành phố Hà Nội; báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Thành phố, huyện hàng năm, các cuộc điều tra khảo sát, bài báo và công trình nghiên cứu, số liệu của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội, UBND huyện Hoài Đức, các Phòng Tài chính - Kế hoạch, Quản
lý đô thị, Kinh tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục thống kê, Ban Quản
lý dự án Đầu tư xây dựng huyện và UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện; thông tin từ các Website và các tài liệu thứ cấp khác
5.2.2 Phương pháp xử lý thông tin thu thập được
* Phương pháp phân tích tổng hợp
Trên cơ sở phân tích làm rõ tình hình quản lý đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng thực hiện đầu tư XDCB từ NSNN của huyện
Dựa vào phân tích lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, đặc biệt là phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Hoài Đức, luận văn dùng phương pháp tổng hợp để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội trong thời gian tới
* Phương pháp so sánh
Trang 199
Số liệu và chỉ tiêu sẽ được phân nhóm và so sánh nhằm mục đích nêu ra những chỉ tiêu nổi bật và những chỉ tiêu hạn chế Những chỉ tiêu đạt được và những chỉ tiêu chưa đạt được so với các tiêu chí đặt ra So sánh việc thực hiện đầu tư XDCB từ NSNN hàng năm trong giai đoạn 2014 - 2018 để có những nhận định chính xác những ưu điểm, khuyến điểm trong quá trình thực hiện công tác XDCB nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu trong thời gian tới
* Thống kê mô tả
Phương pháp nghiên cứu thống kê cho phép lượng hoá các kết luận và kết quả nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp và phân tích các tài liệu về thực trạng công tác đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội Trên
cơ sở các tài liệu thống kê mà có nhận thức đầy đủ, chính xác công tác quản lý và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư XDCB từ NSNN Đồng thời bằng hệ thống các chỉ tiêu thống kê cho phép đánh giá đúng đắn hiệu quả của công tác đầu tư XDCB hiện nay
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài này có ý nghĩa về mặt lý luận khi đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản
về quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN nói chung và địa bàn cấp huyện nói riêng Xây dựng các tiêu chí trực tiếp và gián tiếp đánh giá hiệu lực, hiệu quả về quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN
- Phân tích thực trạng tình hình quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2014 đến năm 2018 với những kết quả đạt được và các nhân tố ảnh hưởng, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại đối với công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở địa phương
- Đề xuất phương hướng và hệ thống các giải pháp vừa có tính cấp bách trước mắt, vừa có tính chiến lược lâu dài nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức trong tình hình mới, phù hợp với mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 2010
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện khi thực hiện quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN, cho những người quan tâm nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ bản
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp huyện
Chương 2: Thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội
Trang 2111
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.1.1 Đầu tư XDCB và quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.1.1.1 Đầu tư XDCB
* Khái niệm
Đầu tư XDCB là một bộ phận của đầu tư phát triển, là việc bỏ ra các nguồn lực trong lĩnh vực XDCB (từ khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện tạo ra cơ sở vật chất) nhằm tạo ra sản phẩm cho xã hội
Như vậy, đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư, là việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, là những hoạt động với chức năng tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới,
mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các hạ tầng
* Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, làm thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước góp phần trọng thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
1.1.1.2 Quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
* Khái niệm
Quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN là sự tác động có tổ chức, có định hướng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vào quá trình đầu tư XDCB bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, tổ chức, kỹ thuật để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn NSNN để đầu tư XDCB nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả công trình, dự án [36, tr.13]
Trang 2212
* Nội dung của quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được thể hiện ở các khía cạnh: Quy định cơ cấu đầu tư và đối tượng thụ hưởng; huy động nguồn vốn đầu tư; lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư; lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư;
tổ chức thực hiện đầu tư; lập dự toán và giải ngân vốn đầu tư; thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn; thanh quyết toán vốn đầu tư; tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý; chế độ báo cáo tình hình thực hiện và đánh giá kết quả, hiệu quả đầu tư; xử lý vi phạm trong quá trình quản lý
* Sự cần thiết quản lý đầu tư XDCB:
- Để đảm bảo chất lượng công trình, hiệu quả của vốn đầu tư;
Giai đoạn hiện nay, chất lượng các công trình XDCB còn nhiều bất cập như: các sự cố, hư hỏng công trình cũng như những khoảng trống về pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Một số công trình mới bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất lượng, gây bức xúc trong quần chúng nhân dân như: Xây dựng các công trình nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư chất lượng kém, thiếu hoàn thiện; tình trạng sụt trượt, lún nền trên một số tuyến đường giao thông,
hư hỏng một số công trình trường học, nhà văn hóa, trạm y tế vấn đề bảo trì, bảo dưỡng các công trình, dự án trong quá trình sử dụng cũng chưa được quan tâm đúng mức
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được đánh giá là manh mún, lãng phí, kém hiệu quả, nhiều dự án được phê duyệt chưa đảm bảo tính hợp lý về quy hoạch tổng thể dẫn đến đường giao thông vừa thi công xong đã bị đào lên để làm hệ thống cấp nước, xử lý nước thải, hệ thống thông tin liên lạc, hạ tầng điện; một số công trình nước sạch nông thôn xây dựng xong không đem lại hiệu quả Đó là môt số dẫn chứng làm giảm hiệu quả, lãng phí vốn đầu tư XDCB
- Công tác đầu tư XDCB từ vốn ngân sách còn nhiều bất cập:
Đầu tư không đúng trọng tâm, trọng điểm và dàn trải, một số dự án chưa thực sự cần thiết đầu tư hay chưa đến thời điểm phải đầu tư hoặc không cần thiết phải bố trí vốn nhà nước để đầu tư nhưng vẫn quyết định đầu tư đã gây lãng phí không nhỏ NSNN Quy mô, địa điểm của một số dự án đầu tư không xác định đúng,
Trang 2313
hợp lý, dẫn đến tình trạng phải liên tục điều chỉnh, bổ sung vốn; Một số dự án đầu
tư xong thiếu nguyên liệu đầu vào để sản xuất, sản phẩm sản xuất ra không có nơi tiêu thụ, gây lãng phí vốn đầu tư
Việc phân cấp về đầu tư, đã tạo thông thoáng và chủ động cho cấp dưới, song quá trình thực hiện và giám sát đầu tư chưa tốt dẫn đến tình trạng đầu tư dàn trải, gây nợ đọng XDCB đặc biệt ở cấp cơ sở
Năng lực cán bộ, công chức quản lý đầu tư XDCB còn nhiều hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp, một số cán bộ, công chức không có chuyên môn phù hợp, đạo đức nghề nghiệp chưa được đề cao và coi trọng Những hạn chế của đội ngũ cán bộ, công chức là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây lãng phí, thất thoát và tiêu cực trong đầu tư XDCB
- Do yêu cầu của công tac phòng chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát trong công tác đầu tư XDCB
Hiện nay, chưa có thống kế chính xác về thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB ở nước ta, nhưng vấn nạn tham nhũng, thất thoát, lãng phí là hiện hữu và đáng lo ngại Tiêu cực xảy ra ở tất cả các khâu và các giai đoạn của quá trình đầu tư XDCB, từ việc xin chủ trương đầu tư, giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,
bố trí kế hoạch vốn, cấp phát, giải ngân; đến khâu nghiệm thu bàn giao và quyết toán vốn đầu tư công trình, dự án… do đó phải tăng cường QLNN đối với đầu tư XDCB
1.1.2 Nguồn vốn NSNN
* Khái niệm NSNN
NSNN có thể hiểu là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
* Vốn NSNN đầu tư XDCB có vai trò rất quan trọng đối với phát triển KT -
XH, thể hiện:
Vốn NSNN đầu tư XDCB góp phần quan trọng xây dựng và phát triển
cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nư ớc Vốn
Trang 2414
NSNN góp phần thúc đẩy đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, máy móc thiết
bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh và hiện đại hóa doanh nghiệp
Vốn NSNN đầu tư XDCB góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội, thúc đầy phát triển xã hội, góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Vốn NSNN đầu tư XDCB có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền
kinh tế Thông qua việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào xây dựng kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược và đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội
Vốn NSNN đầu tư XDCB có vai trò phát triển nguồn nhân lực, tạo thêm nhiều việc làm mới cho nền kinh tế, nâng cao thu nhập cho người lao động góp phần giải quyết các vấn đề xã hội thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các công trình văn hoá, xã hội
Trong mọi mô hình kinh tế, mọi chế độ, NSNN đều được sử dụng để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội
1.1.3 Quy trình quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp huyện
Quy trình quản lý đầu tư XDCB là một trình tự có tổ chức, là cách thức thực hiện một quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, với mục đích tạo hiệu qủa cao nhất với một cách thức đơn giản nhất có thể Thực hiện công việc theo quy trình sẽ dễ thực hiện, bảo đảm chất lượng, tiến độ, phòng ngừa được rủi ro Nhờ đó mà những người quản lý sẽ thực hiện công việc một cách thành thạo, theo một logic nhất định, thống nhất với nhau, đáp ứng được yêu cầu của quản lý
Quy trình quản lý đầu tư XDCB phải thể hiện được chức năng lãnh đạo, chỉ đạo của chủ đầu tư và đội ngũ cán bộ quản lý đối với từng công việc cụ thể trong
Trang 2515
quá trình thực hiện đầu tư Mỗi công đoạn của quá trình đầu tư phải được cụ thể hóa công việc của người quản lý, người thực hiện, theo một lôgic nhất định Quy trình quản lý đầu tư XDCB gồm 03 giai đoạn như sau:
1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Đây là giai đoạn xác định đến tính cấp thiết của dự án đầu tư, sự phù hợp của
dự án đối quy hoạch tổng thể, chiến lược phát triển và điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập kế hoạch, phê duyệt chủ trương đầu tư, Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư dự án, công trình của cấp có thẩm quyền và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
Đây là giai đoạn quan trọng, liên quan đến chất lượng đầu tư, gồm: Thực hiện việc giao đất; chuẩn bị mặt bằng xây dựng; khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác
1.1.3.3 Giai đoan kết thúc đầu tư đưa công trình của dự án vào khai thác sử
dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây
dựng
Hình 1.1 Sơ đồ 03 giai đoạn quản lý đầu tư XDCB
Trang 26Phê duyệt các dự án xây dựng công trình phải tuân thủ, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất; bảo đảm quốc phòng, an ninh, không ảnh hưởng xấu đến môi trường, tạo
ra động lực phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm công khai, minh bạch và kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân
Viêc lập quy hoach, kế hoạch xây dựng phải tuân thủ những yêu cầu về nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm sự kết nối, thống nhất công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực; bảo vệ môi trường, phòng ngừa và giảm thiểu hiểm hỏa ảnh hưởng đến cộng đồng, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc; bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tham mưu giúp UBND huyện xây dựng
dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, trình UBND Thành phố quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện giai đoạn 10 năm và tầm nhìn 20 năm
Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, Phòng Quản lý đô thị huyện tham mưu về quy hoạch xây dựng, kế hoạch xây dựng trung hạn 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án trọng điểm phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tham mưu giúp HĐND và UBND huyện xây dựng kế hoạch đầu tư công
Trang 2717
trung hạn 5 năm và kế hoạch đầu tư hàng năm, xác định nhu cầu về vốn, nguồn vốn, các giải pháp huy động vốn, từ đó xác định danh mục các dự án ưu tiên Kế hoạch vốn đầu tư được UBND huyện phân bổ theo khả năng cân đối vốn và tiến độ thực hiện của từng dự án nhưng không quá 03 năm đối với dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm C, không quá 05 năm đối với dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B
1.1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu
tư XDCB
Bộ máy quản lý đầu tư XDCB là một công cụ quản lý quan trọng, tác động rất lớn đến quá trình quản lý đầu tư XDCB, từ khâu hoạch định cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch xây dựng, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư, đến hoạt động quản lý, giám sát toàn bộ quá trình đầu tư
Hệ thống bộ máy các cơ quan quản lý hoạt động đầu tư XDCB của cấp huyện bao gồm: Ủy ban nhân dân huyện, phòng Quản lý đô thị, Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện và các Chủ đầu tư
Chất lượng nguồn nhân lực và sự phân công, phân cấp trong bộ máy quản lý
có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu qủa quản lý đầu tư XDCB Công tác tổ chức cán
bộ, thể hiện ở việc tổ chức, quản lý, bố trí, sắp xếp, phân công cán bộ thực thi công
vụ và đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, nhận thức chính trị, đạo đức nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường hiệu quả quản lý đầu tư XDCB Yếu tố nguồn nhân lực có tác động toàn diện, là yếu tố quyết định đến công tác quản lý đầu tư XDCB
1.1.4.3 Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công và các hoạt động có liên quan khác đến dự án Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
+ Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;
Trang 2818
+ Nhà thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp yêu cầu dự án, có giá thầu hợp lý;
+ Khách quan, công khai, minh bạch, công bằng;
+ Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu nhưng phải tuân thủ các quy định của Pháp luật về đấu thầu và xây dưng cơ bản Có các hình thức lựa chọn nhà thầu sau: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hành cạnh, tranh và tự thực hiện Ngoài ra là hai hình thức mua sắm trực tiếp và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc thù riêng biệt mà
không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác [12]
1.1.4.4 Đền bù gỉải phóng mặt bằng
Công tác đền bù GPMB là tiền đề cho việc thi công công trình (với các dự án
có thu hồi đất) do đó khâu quản lý đền bù GPMB rất quan trọng ảnh hưởng đến mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư XDCB Việc quản lý ở khâu này bao gồm việc thẩm định đối tượng được đền bù, phạm vi đền bù, tổng giá trị đền bù theo các quy định của pháp luật
Khi tổ chức GPMB xây dựng phải thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng Việc đền bù GPMB phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất thực hiện dự án
1.1.4.5 Thi công xây dựng công trình
* Quản lý chất lượng công trình xây dựng: nhằm đảm bảo cho dự án đầu tư XDCB thoả mãn được nhu cầu cần thiết phải tiến hành thực hiện đầu tư dự án
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của công trình xây dựng; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, các cấu kiện, vật tư, thiết bị phục vụ công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo yêu cầu thiết kế
- Lập và kiểm tra thực hiện các biện pháp thi công của nhà thầu theo hồ sơ, tiến độ thi công Lập và ghi nhật ký thi công đầy đủ theo đúng quy định
Trang 2919
- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trình xây dựng Nghiệm thu nội bộ, lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây dựng, hạng mục hoàn thành và công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
- Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định [15, 16, 20]
* Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Công trình trước khi triển khai phải được lập biểu tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình trên cơ sở đảm bảo chất lượng, kỹ thuật của công trình xây dựng
* Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Việc thi công xây dựng công trình phải tuân thủ thực hiện theo khối lượng của thiết kế dự toán đã được phê duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác định theo kết quả xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế, dự toán được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng [15, 16, 20]
* Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng phải thiết lập các biện pháp an toàn cho người và phương tiện trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp liên quan đến nhiều bên thì phảỉ được các bên thoả thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành
Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình thì phải đình chỉ thi công xây dựng Nếu để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình thì người để xảy ra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật [15, 16, 20]
* Quản lý môi trường xây dựng
Trang 3020
Nhà thầu thi công phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường xây dựng Có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải rác thải xây dựng và vật liệu thu gom trong quá trình thi công công trình Đối với công trình thi công trong đô thị phải thực hiện các biện pháp bao che công trường, thu dọn phế thải tập kết đúng nơi quy định, bố trí thời gian thi công phù hợp để chống ồn đến xung quanh, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường [15, 16, 20]
độ quản lý tài chính đầu tư
+ Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước
+ Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư
về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành
+ Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các dự án khi có đủ điều kiện thanh toán vốn
1.1.4.7 Thẩm tra quyết toán, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
- Tất cả các dự án đầu tư dùng vốn ngân sách Nhà nước khi hoàn thành phải được thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định tại thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
- Về cơ chế quản lý trong thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư bằng vốn NSNN, được thực hiện tập trung tại
Trang 3121
một số khâu như: Lập, thẩm định và phê duyệt dự án; cấp giấy phép xây dựng; quản
lý thi công xây dựng công trình, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác
sử dụng
- Việc thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm trong đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn cấp huyện: Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các ngành chức năng, UBND huyện tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định của Pháp luật về hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn huyện và báo cáo UBND Thành phố kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
1.1.5 Những nhân tố căn bản ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại địa bàn huyện
1.1.5.1 Nhân tố bên trong
* Chất lượng của các chính sách về đầu tư XDCB
Các chính sách, quy định của địa phương về đầu tư XDCB từ vốn NSNN có ảnh hưởng quan trọng đến quy trình và tiến độ triển khai các dự án và hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý Chính sách phải mang tính khả thi, phù hợp với pháp luật hiện hành của Nhà nước, đảm bảo công tác quản lý diễn ra chặt chẽ Bên cạnh đó chế độ chính sách phải mang tính ổn định, tránh thay đổi nhiều nhằm tạo thuận lợi cho triển khai thực hiện Quy trình nghiệp vụ phải được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc phải được thực hiện một cách khoa học, đồng thời cũng quy định rõ quyền hạn cũng như trách nhiệm tới từng bộ phận
* Chất lượng công tác quy hoạch tác động đến quản lý đầu tư XDCB Nếu quy hoạch đúng, đảm bảo được các yêu cầu sẽ thuận lợi cho việc triển khai thực hiện các khâu trong công tác quản lý đầu tư XDCB, ngược lại, sẽ làm cho các quyết định đầu tư theo quy hoach sai gây lãng phí, thất thoát vốn NSNN
* Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư XDCB
- Bộ máy quản lý đầu tư XDCB, quy trình thực hiện hoạt động đầu tư XDCB
từ NSNN giữa các cơ quan quản lý có ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý đầu tư
Trang 3222
XDCB, đến chất lượng quản lý dự án đầu tư XDCB từ NSNN Bộ máy tổ chức, quy trình thực hiện cần gọn nhẹ Cơ chế phối hợp nhuần nhuyễn, ăn khớp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đầu tư XDCB
- Năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý đầu tư XDCB là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu lực, chất lượng của công tác quản lý đầu tư XDCB
sử dụng NSNN trên địa bàn huyện Một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm hiệu lực, chất lượng của quản lý làm thất thoát, lãng phí ngân sách đầu tư XDCB là
do năng lực cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế và phẩm chất đạo đức bị tha hoá, biến chất, quan liêu, cửa quyền, tham nhũng
* Trang thiết bị cơ sở vật chất - kỹ thuật:
Cơ sở vật chất, khoa học, công nghệ là những điều kiện rất cần thiết để thực hiện việc quản lý các hoạt động đầu tư XDCB, cơ sở vật chất tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý có hiệu quả Do đó việc xây dựng một cơ sở vật chất
kỹ thuật ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công việc được diễn ra nhanh chóng, chính xác và thống nhất
1.1.5.2 Nhân tố bên ngoài:
* Chủ trương của Đảng và nhà nước về đầu tư XDCB
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, nhà nước có vai trò điều tiết các quan hệ kinh tế - xã hội để tạo lập các điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội Ở mỗi giai đoạn phát triển, quan điểm, chủ trương về quản lý cũng khác nhau, phù hợp với sự phát triển kinh tế Vì vậy, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước có ảnh hưởng to lớn đến công tác quản lý nói chung và quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách nói riêng
* Điều kiện kinh tế - xã hội:
Điều kiện kinh tế - xã hội là một trong những căn cứ quan trọng ảnh hưởng tới kế hoạch đầu tư Kinh tế xã hội phát triển có ảnh hưởng lớn đến nguồn thu NSNN, quy mô nguồn thu sẽ quyết định nguồn chi Huyện Hoài Đức TP Hà Nội đang trong giai đoạn đô thị hóa nhanh, nhu cầu chi cho đầu tư phát triển rất lớn, các
Trang 3323
dự án cần đầu tư công ngày càng nhiều, trong khi nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn hạn hẹp đây là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến công tác cân đối, lập và giao kế hoạch ngân sách cho các công trình, dự án
* Ý thức chấp hành và năng lực của nhà thầu trong thực hiện dự án đầu tư XDCB là một trong các yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự thành công của dự án đầu
tư Ý thức trách nhiệm, năng lực của chủ đầu tư không cao sẽ dẫn tới những thiếu sót, thậm chí sai phạm trong đầu tư như: chậm tiến độ công trình, đội vốn dự án, thanh toán khối lượng khống, quyết toán sai… Vì vậy, cần có những biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của các nhà thầu để cho họ thấy rằng họ cũng có vai trò cũng như trách nhiệm trong việc sử dụng ngân sách đúng
1.1.6 Tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.1.6.1 Nhóm tiêu chí trực tiếp
* Lập kế hoạch đầu tư để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KTXH và quy hoạch ngành của Thành phố, huyện và được nhân dân bàn bạc, góp ý
Việc lập kế hoạch hàng năm, kế hoạch trung hạn (5 năm), kế hoạch đầu tư dài hạn (10 năm) là bước đầu tiên và hết sức quan trọng trong thực hiện các dự án đầu tư XDCB của các năm kế hoạch, có như vậy thì kế hoạch mới khả thi, giảm thiểu tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, hiệu quả đầu tư thấp
* Phân bổ vốn cho các Chương trình, Dự án đầu tư XDCB đảm bảo công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch
Bằng việc vận dụng đúng đắn các quy định của Nhà nước về các tiêu chí và định mức phân bổ vốn sẽ tạo điều kiện phân bổ vốn một cách công bằng, công khai, minh bạch, giảm sự chênh lệch phân bổ về vốn giữa các đơn vị với nhau, giảm thiểu
cơ chế “xin cho” và góp phần thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng; tạo điều kiện phát triển chung của các xã và toàn huyện, khuyến khích xã làm tốt, ưu tiên xã khó khăn, đảm bảo sự bền vững của việc đầu tư xây dựng các công trình
Trang 34+ Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các hoạt động đầu tư bao gồm: các chi phí của công tác xây lắp, chi phí cho mua sắm trang thiết bị và các chi phí khác theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện = vốn đầu tư thực hiện của công tác
xây lắp + vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị + Chi phí khác
+ Vốn đầu tư thực hiện theo kế hoạch: là tỷ lệ % giữa lượng vốn đầu tư thực hiện so với vốn kế hoạch đã bố trí (xác định nợ đọng XDCB)
+ Mức độ thực hiện mục tiêu kế hoạch theo nhiệm vụ chính trị, kinh tế,
xã hội, xác định bằng tỷ lệ % thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB
+ Hệ số huy động TSCĐ: Để phản ánh mức độ đạt được kết quả cuối
cùng trong số vốn đầu tư đã được thực hiện người ta thường sử dụng chỉ tiêu:
hệ số huy động TSCĐ
Hệ số huy động TSCĐ là tỷ lệ % so sánh giữa giá trị TSCĐ được hình thành từ vốn đầu tư trong năm so với tổng mức vốn đầu tư trong năm Chỉ tiêu này còn gọi là: Hệ số huy động vốn đầu tư trong năm Về bản chất, khi xác định hệ số này phải so sánh giữa TSCĐ hình thành trong năm từ tổng mức vốn đầu tư trong năm để đầu tư tạo ra tài sản đó
+ Đánh giá hoạt động đầu tư theo định hướng chủ trương đầu tư của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ
- Các dự án triển khai theo đúng quy định của cơ quan quản lý về tỷ lệ, cơ cấu các nguồn vốn và đối tượng hưởng lợi nhằm đảm bảo sự điều hành thống nhất
Trang 3525
nguồn NSNN; đồng thời, tạo điều kiện cho các địa phương trong phát triển kinh tế -
xã hội, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng trong từng thời kỳ
* Thủ tục thanh quyết toán vốn các Chương trình, dự án đầu tư XDCB phải đơn giản và giảm bớt các thủ tục hành chính nhưng phải đảm bảo chặt chẽ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, nhất là đối với Chương trình, dự án mà trong đó có sự hỗ trợ của nhà nước và nhân dân cùng làm; thực hiện tốt khâu này góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện và quyết toán dự án hoàn thành
* Công tác giám sát, kiểm tra dự án kịp thời, hiệu lực:
Công tác kiểm tra, giám sát là thu thập và phân tích các thông tin của chủ thể trong quá trình quản lý đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách từ giai đoạn lập kế hoạch, triển khai thực hiện dự án để kịp thời đưa ra những cảnh báo sớm và biện pháp can thiệp cần thiết nhằm khắc phục những vi phạm, sai sót, từ đó giúp các chủ thể chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, góp phần duy trì sự ổn định, từng bước nâng cao được kỷ cương, kỷ luật trong quản lý đầu tư XDCB và nâng cao hiệu quả vốn NSNN, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng
1.1.6.2 Nhóm tiêu chí gián tiếp
* Các dự án thực hiện góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Các dự án đầu tư XDCB góp phần quan trọng và quyết định phát triển kinh
tế - xã hội của mỗi địa phương, đơn vị; giải quyết công ăn việc làm; Nâng cao mức sống của dân cư; tác động cải tạo môi trường; Trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật, tay nghề của người lao động…
* Kết quả thực hiện của các dự án XDCB đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao
Trong khi nguồn lực của mỗi địa phương đều khan hiếm và có hạn Khi nguồn lực đầu tư cho các dự án XDCB này sẽ làm giảm nguồn lực đầu tư cho dự án khác Bất cứ dự án nào triển khai cũng làm giảm các đầu vào hiện có của nền kinh
tế và làm tăng thêm sản phẩm đầu ra Vì vậy việc lựa chọn bất kỳ dự án nào để đầu
tư đều phải tính đến hiệu quả kinh tế, xã hội cao nhất mà dự án đó mang lại Các
Trang 3626
tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội như: nâng cao thu nhập; cải thiện đời sống, ổn định sản xuất, kinh doanh; nâng mức thụ hưởng các dịch vụ về văn hoá, y tế, giáo dục; cải thiện cảnh quan môi trường khu vực đô thị và nông thôn phải được cân nhắc phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương
1.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.2.1 Quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Đông Anh, TP
Hà Nội
1.2.1.1 Việc phân công, phân cấp trong thực hiện đầu tư XDCB
Huyện Đông Anh đã phân cấp đầu tư và giao quyền tương đối triệt để cho các xã, tạo động lực để các xã chủ động, sáng tạo trong đề xuất thực hiện đầu tư các
dự án phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên Từ đó nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư XDCB trên địa bàn các xã
1.2.1.2 Lập kế hoạch đầu tư
- Việc xây dựng kế hoạch đầu tư XDCB của huyện đã bám sát được chủ trương, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, Huyện Các
dự án được duyệt đều nhằm thực hiện mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội của Đảng
và nhà nước và của địa phương Tuy nhiên kế hoạch đầu tư XDCB còn ngắn hạn; Nhu câu vốn đầu tư phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn ngày càng lớn, nguồn thu lại hạn chế, không ổn định dẫn đến kế hoạch đầu tư thường xuyên phải điều chỉnh Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng xin, cho trong phân bổ vốn đầu tư xây dựng, cơ cấu phân bổ vốn chưa hợp lý giữa các lĩnh vực, địa phương và tính ngắn hạn của các công trình đầu tư
1.2.1.3 Triển khai dự án đầu tư XDCB:
- Các dự án vốn NSNN do UBND huyện làm chủ đầu tư đều giao Ban Quản
lý dự án Đầu tư xây dựng huyện là đại diện chủ đầu tư, các dự án giao các xã, thị trấn làm chủ đầu tư đều thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án bởi vì năng lực và yêu cầu
về bằng cấp, chứng chỉ của cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Đông Anh hiện nay là không đáp ứng được so với yêu cầu của Luật định Các đơn vị quản lý
Trang 3727
dự án đại diện cho chủ đầu tư thực hiện các công tác thuộc trách nhiệm của chủ đầu
tư theo hợp đồng đã ký kết
- Về quản lý chất lượng và tiến độ thi công xây dựng công trình: 100% các
dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN được phòng chức năng của huyện thẩm tra, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng; các công trình được phòng Quản lý
đô thị huyện định kỳ kiểm tra chất lượng và tiến độ thi công xây dựng công trình Kết quả là chất lượng ở khâu thiết kế, thẩm định bản vẽ, dự toán được nâng cao đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB nói chung Song việc quản lý chất lượng của một số đơn vị tư vấn giám sát còn lỏng lẻo Hình thức giám sát cộng đồng nhiều nơi bị coi nhẹ dẫn đến việc giám sát chất lượng của người dân chưa được coi trọng
- Công tác quản lý đấu thầu: Việc lựa chọn nhà thầu còn hình thức, các thủ tục đấu thầu chủ yếu là hợp thức theo quy định đấu thầu Một số dự án thực hiện lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu, nên chất lượng công tác đấu thầu là không cao, thiếu sự cạnh tranh, công khai minh bạch Đây cũng là lý do chính dẫn đến tình trạng một số công trình mà các nhà thầu không đảm bảo về năng lực (chuyên môn, vốn ) tham gia thi công các công trình, dự án
- Việc thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư cho các nhà thầu xây lắp trên địa bàn huyện Đông Anh thực hiện theo đúng quy định làm cho hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư tăng cao Việc thanh toán vốn hàng năm luôn đạt 100% vốn được phân bổ không để tồn ngân sách hay ứ đọng vốn đầu tư
- Công tác thanh toán vốn đầu tư do kho bạc Nhà nước phối hợp với phòng Tài chính – Kế hoạch huyện và chủ đầu tư thực hiện Việc thanh toán được tiến hành dựa trên kế hoạch vốn hàng năm và khối lượng công việc có đủ điêu kiện thanh toán Tuy nhiên việc thanh toán vốn còn chậm và dồn nhiều vào quý IV, đặc biệt là tháng cuối năm (do khối lượng hoàn thành thường tập trung vào những tháng cuối năm khoảng 60-70% giá trị thanh toán cả năm) gây áp lực cho kho bạc và các đơn vị có liên quan Khối lượng đề xuất thanh toán đôi khi không đúng với dự toán
và khối lượng thi công thực tế Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành
Trang 38Thứ hai, từng bước nâng cao chất lượng dự án đầu tư:
Lựa chọn địa điểm, bố trí dự án theo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Tăng cường cơ chế kiểm soát mạnh trong các khâu của quá trình đầu tư nhằm nâng cao chất lượng của các dự án đầu tư
Thứ ba, nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư XDCB, thông qua các chương trình giáo dục, đào tạo bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ là yếu tố nền tảng đảm bảo chất lượng của đội ngũ cán bộ
Thứ tư, hoàn thiện cơ chế, chính sách, tăng cường cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch quy trình, thủ tục giải quyết các thủ tục hành chính trong đầu tư XDCB theo cơ chế ”một cửa ” Phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, nghiên cứu thực hiện các “dịch vụ hành chính công”
Thứ năm, tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại - đầu tư của huyện,
để tăng cường các nguồn vốn NSNN và huy động vốn góp của các tổ chức, doanh nghiệp, của nhân dân cho các công trình, dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn
1.2.3 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của các địa phương trên
Trang 3929
Thứ nhất, rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội dài hạn 10
năm và tầm nhìn 20 năm; xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm và hàng năm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương Cần tập trung vào những công trình, dự án trọng điểm, đầu tư có chiều sâu, không dàn trải, manh mún, nhỏ lẻ Căn cứ vào quy hoạch được phê duyệt để thực hiện đầu tư XDCB kể cả từ nguồn NSNN và các nguồn lực khác
Thứ hai, tăng cường QLNN đối với việc phân cấp quản lý đầu tư XDCB:
- Phân cấp rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm trong quản lý các dự án đầu
tư XDCB từ vốn ngân sách, như phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư; phê duyêt thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình
- Phân cấp quản lý đầu tư XDCB gắn với trách nhiệm của các địa phương, nhất là đối với UBND cấp xã để hạn chế đầu tư tràn lan hoặc quy mô quá lớn vượt khả năng cân đối vốn đầu tư;
Đối với cấp xã làm chủ đầu tư, cần phải hướng dẫn và chịu sự quản lý của đơn vị quản lý về xây dựng cấp huyện trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và đưa công trình vào khai thác, sử dụng
Thứ ba, trên cơ sở xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
quản lý đầu tư và xây dựng của Trung ương, của UBND Thành phố Hà Nội, cấp huyện cần cụ thể hóa các quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp; hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư xây dựng; gắn với các bước theo trình tự làm thủ tục, hồ sơ đầu tư xây dựng Việc cụ thể hóa quy trình quản lý và giải quyết công việc hành chính về đầu tư XDCB góp phần thực hiện cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và năng lực của bộ máy Nhà nước
Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và bộ máy QLNN
Nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ công chức trong thực thi công vụ gắn với thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện công tác QLNN về đầu tư XDCB
Trang 4030
Thứ năm, đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư XDCB
- Công khai các quy trình, thủ tục giải quyết TTHC về đầu tư XDCB để thúc đẩy cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương;
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ, tăng cường công tác thanh tra và xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện dự án đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN, đẩy mạnh công tác giám sát cộng đồng và tăng trách nhiệm vai trò của các chủ đầu tư trước pháp luật
Tóm tắt chương 1
Chương 1 đã hệ thống các lý luận liên quan đến quản lý đầu tư XDCB, nguồn vốn NSNN, quy trình và nội dung quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN So sánh các lý luận với các quy định của nhà nước, đồng thời kết hợp với thực tiễn của một số đơn vị để đưa ra các nhận định, đánh giá về công tác quản lý đầu tư XDCB Từ đó làm cơ sở lý luận và tiền đề cho việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá các nội dung ở chương tiếp theo