1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng của siêu âm điều trị kết hợp điện châm, điều trị hội chứng cổ cánh tay

38 105 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 213,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ Y TẾ NGHỆ AN BỆNH VIỆN ĐA KHOA THANH CHƯƠNGKHOA YHCT - PHCN -------- ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA SÓNG SIÊU ÂM ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG CỔ CÁNH TAY

Trang 1

SỞ Y TẾ NGHỆ AN BỆNH VIỆN ĐA KHOA THANH CHƯƠNG

KHOA YHCT - PHCN 

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA SÓNG SIÊU ÂM ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM

ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG CỔ CÁNH TAY

Người thực hiện: BS Bùi Công Trử

BS Nguyễn Viết Thắng

ĐD Trần Anh Tâm

Thanh Chương tháng 9 năm 2019

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng cổ cánh tay là một bệnh khá phổ biến trên thế giới, nhất là những nướcđang phát triển và chậm phát triển, ở nước ta trên lâm sàng, bệnh có thể khởi phát độtngột hoặc từ từ Nguyên nhân thường gặp (khoảng 80%) là do thoái hóa đốt sống cổ.Cột sống cổ có mối liên quan giải phẫu đặc biệt với các rễ thần kinh, đám rối thầnkinh cánh tay, các rễ thần kinh đi qua các lỗ ghép của cột sống cổ, vì thế thoái hóa cộtsống làm hẹp các lỗ ghép gây chèn ép, phù nề các rễ, dây thần kinh gây nên hội chứng

rễ thần kinh

Y học cổ truyền mô tả bệnh này thuộc phạm vi chứng tý, do khí huyết vận hànhkhông thông, thông thì bất thống, thống thì bất thông, làm gân cốt, cơ bắp, khớpxương, kinh mạch bị đau, tê, co duỗi khó khăn Điều trị chủ yếu dùng các thuốc hoạthuyết thông kinh bổ can thận, các phương pháp xoa bóp bấm huyệt, châm cứu…

Từ lâu tại khoa YHCT – PHCN bệnh viện đa khoa Thanh Chương đã kết hợp đôngtây y vào điều trị cho nhiều bệnh nhân có hộ chứng cổ cánh tay có hiệu quả cao Tuynhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của sự kết hợp siêu âm điều trị vàđiện châm trong điều trị bệnh này Vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Đánh giá tác dụng của siêu âm điều trị kết hợp điện châm, điều trị hội chứng cổ

cánh tay tại bệnh viện Đa khoa Thanh Chươnng từ tháng 10 năm 2017 đến tháng

9 năm 2019”với mục tiêu sau:

1 Đánh giá hiệu quả của sự kết hợp siêu điều trị và điện châm, trong điều trị

Trang 6

hội chứng cổ cánh tay.

2 Nhận xét đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân có hội chứng cổ cánh tay được điều trị tại khoa YHCT- PHCN bệnh viện đa khoa Thanh Chương.

Trang 7

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1.1 Đại cương

Định nghĩa: Hội chứng cổ cánh tay (cervical scapulohumeral syndrome) hay bệnh lý

rễ tủy cổ (cervical radiculopathy), là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quanđến các bệnh lý cột sống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng đám rối, rễ, dây thầnkinh cột sống cổ hoặc tủy cổ

Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ vai cánh tay, kèm theo một số rối loạncảm giác hoặc vận động tại vùng chi phối của đám rối, rễ, dây thần kinh cột sống cổ

bị ảnh hưởng

Nguyên nhân:

+ Nguyên nhân thường gặp nhất (70-80%) là do thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa cáckhớp liên đốt và liên mỏm bên làm hẹp lỗ tiếp hợp, hậu quả là gây chèn ép vào đámrối rễ, dây thần kinh cột sống cổ tại các lỗ tiếp hợp

+ Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (20-25%), đơn thuần hoặc phối hợp với thoái hóa cộtsống cổ

+ Các nguyên nhân ít gặp khác gồm chấn thương, khối u, nhiễm trùng, loãng xương,bệnh lý viêm cột sống, bệnh lý phần mềm cạnh cột sống

Trang 8

+ Rối loạn vận động, cảm giác kiểu rễ: Yếu cơ và rối loạn cảm giác như rát bỏng, kiến

bò, tê bì ở vùng vai, cánh tay, cẳng tay, hoặc ở bàn tay và các ngón tay

+ Một số nghiệm pháp đánh giá tổn thương rễ thần kinh cổ:

Dấu hiệu chuông bấm: Ấn điểm cạnh sống tương ứng với lỗ tiếp hợp thấy đau xuất

hiện từ cổ lan xuống vai và cánh tay, cẳng tay, bàn, ngón tay

Nghiệm pháp Spurling: Bệnh nhân ngồi hoặc nằm, nghiêng đầu về bên đau, thầy

thuốc dùng tay ép lên đỉnh đầu bệnh nhân, làm cho đau tăng lên

Nghiệm pháp dạng vai: Bệnh nhân ngồi, cánh tay bên đau đưa lên trên đầu và ra sau,

các triệu chứng rễ giảm hoặc mất

Nghiệm pháp kéo giãn cổ: Bệnh nhân nằm ngửa hoặc ngồi, thầy thuốc dùng tay giữ

đầu- chẩm và cằm và kéo từ từ theo trục dọc, làm giảm triệu chứng

- Hội chứng tủy cổ

+ Do lồi hoặc thoát vị đĩa đệm gây chèn ép tuỷ cổ tiến triển trong một thời gian dài.+ Biểu hiện sớm là dấu hiệu tê bì và mất khéo léo hai bàn tay, teo cơ hai tay, vận độngkhó khăn, nhanh mỏi Giai đoạn muộn tùy vị trí tổn thương có thể thấy liệt trungương; liệt ngoại vi hai tay và liệt trung ương tứ chi; rối loạn phản xạ đại tiểu tiện

Trang 9

- Chụp X quang cổ thường quy.

Hình ảnh X quang trên phim chụp cổ thấy gai xương, mỏ xương, đặc xương dưới sụn

ở các đốt sống, mất đường cong sinh lý, hẹp khe liên đốt,đặc xương dưới sụn, trượtđốt sống, hẹp ống sống, hẹp lỗ ghép do gai xương

1.1.3 Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh lý khớp vai và viêm quanh khớp vai

- Hội chứng lối ra lồng ngực, viêm đám rối thần kinh cánh tay, hội chứng đường hầm

cổ tay

- Hội chứng đau loạn dưỡng giao cảm phản xạ

Trang 10

- Bệnh lý tủy sống do viêm, nhiễm trùng, đa xơ cứng.

- Bệnh lý não, màng não, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa gây đau vùng cổ vai hoặc tay

1.1.4 Điều trị

Điều trị nội khoa

Các phương pháp không dùng thuốc:

- Giáo dục bệnh nhân, thay đổi thói quen sinh hoạt, công việc

- Trong giai đoạn cấp khi có đau nhiều hoặc sau chấn thương có thể bất động cột sống

cổ tương đối bằng đai cổ mềm

- Tập vận động cột sống cổ, vai, cánh tay với các bài tập thích hợp, xoa bóp bấmhuyệt

- Vật lý trị liệu: Liệu pháp nhiệt, kích thích điện, siêu âm liệu pháp, kéo giãn cộtsống

Các phương pháp điều trị thuốc:

- Thuốc giảm đau chống viêm: tùy mức độ đau, có thể dùng đơn thuần hoặc phối hợpcác nhóm thuốc sau:

+ Thuốc giảm đau thông thường như Paracetamol hoặc thuốc giảm đau dạng phối hợpParacetamol kết hợp với một opioid nhẹ như codein hoặc tramadol

+ Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Lựa chọn một thuốc thích hợp tùy cơđịa bệnh nhân và các nguy cơ tác dụng phụ

- Thuốc giãn cơ: Thường dùng trong đợt đau cấp, đặc biệt khi có tình trạng co cứng

cơ Các thuốc thường dùng: Epirisone, Mephenesine, hoặc Diazepam

- Các thuốc khác

+ Thuốc giảm đau thần kinh: Có thể chỉ định khi có bệnh lý rễ thần kinh nặng hoặc

Trang 11

dai dẳng, nên bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng liều dần tùy theo đáp ứng điều trị:Gabapentin, hoặc Pregabalin

+ Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Amitriptyline hoặc Nortriptyline khi có biểu hiệnđau thần kinh mạn tính hoặc khi có kèm rối loạn giấc ngủ

+ Vitamin nhóm B: Viên 3B (B1, B6, B12) hoặc dẫn chất B12 Mecobalamin, AltolCMP hay Nucleo CMP, Nivalin, thuốc chống loãng xương, thoái hóa xương, tái tạosụn khớp…

+ Corticosteroid: Trong một số trường hợp có biểu hiện chèn ép rễ nặng và có tínhchất viêm cấp tính mà các thuốc khác ít hiệu quả, có thể xem xét dùng một đợtcorticosteroid (Methylprednisolone, Depomedrol )

+ Tiêm corticosteroid, tiêm tê ngoài màng cứng

Điều trị ngoại khoa

Một số chỉ định: Đau nhiều song điều trị nội khoa ít có kết quả, có tổn thương thầnkinh nặng và tiến triển, có chèn ép tủy cổ đáng kể

1.2THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.2.1 Đại cương

- Hội chứng cổ cánh tay thuộc phạm vi chứng tý, kiên ngưng của Y học cổ truyền

- Nguyên nhân gây bệnh:

Do chức năng can thận kém, do tuổi tác, do lao động cực nhọc, do ăn uống không đầy

đủ, sinh hoạt không điều độ làm cho chức năng can thận suy yếu Thận chủ cốt tủy,thận suy yếu làm cho cốt tủy không được nuôi dưỡng tốt, can chủ cân

Lục dâm: phong hàn thấp thừa lúc cơ thể suy yếu xâm nhập vào các kinh vị- đạitrường, Bàng quang, Đởm, Tam tiêu, Tiểu trường….làm cho khí huyết không lưuthông tốt gây ra đau mỏi kèm theo tê

Trang 12

Do mang vác nặng, sai tư thế, vận động đột ngột quá mức, sang thương của cột sống

cổ gây huyết ứ khí trệ sinh đau

Đau tính chất cơ học

đau nhiều khi trờilạnh, chườm nóng dễchịu

Tê một vùng ở cánhtay, cẳng tay, bàn ngóntay

Toàn thân sợ gió, sợlạnh, rêu lưỡi trắngmỏng, mạch phù khẩn

Đau vùng cổ, gáy lanlên vùng chẩm vàxuống vai và cánh tay

Đau tính chất cơ học

đau nhiều khi trờilạnh, chườm nóng dễchịu

Tê một vùng ở cánhtay, cẳng tay, bàn ngóntay Kèm theo đau cổ,lưng, mỏi gối, ù tai

Nếu kèm can thận âmhư: tiểu vàng, đại tiệntáo, lưỡi khô, rêuvàng, mạch trầm tế

Đau vùng cổ, gáy lanlên vùng chẩm vàxuống vai và cánh tay,hoặc đau điểm cố định,xuất hiện sau khi ngủgối đầu cao, sau vậnđộng cổ mạnh độtngột, vận động cổ sai

Lưỡi tím hoặc có điểm

ứ huyết, mạch phùkhẩn

Trang 13

Nếu kèm thận dươnghư: đái đêm, ngủ ít,tiểu tiện trong dài, lưỡinhợt, rêu trắng mỏng,mạch trầm nhược.

Pháp

điều trị

Khu phong, tán hàn,thông kinh hoạt lạc

Khu phong, tán hàn,trừ thấp, thông kinhhoạt lạc, bổ can thận

Hoạt huyết, hành khí,thông kinh lạc

Phương

điều trị

Châm tả: A thị huyệt,Phong trì, Giáp tích

cổ, Phong môn, Kiênngung, Kiên tỉnh,Thiên tông, Khúc trì,Hợp cốc

Cứu: Phong trì, Phongmôn

Châm tả: A thị huyệt,Phong trì, Giáp tích

cổ, Phong môn, Kiênngung, Kiên tỉnh,Thiên tông, Khúc trì,Hợp cốc…

Châm bổ: Can du,Thận du, Tam âm giao(can thận âm hư)

Thận du, Mệnh môn(Thận dương hư)

Châm tả: A thị huyệt,Phong trì, Giáp tích

cổ, Phong môn, Kiênngung, Kiên tỉnh,Thiên tông, Khúc trì,Hợp cốc,

Cách du, Huyết hải…

1.2.3 Vài nét về phương pháp châm cứu và siêu âm điều trị

1.2.3.1 Châm cứu

Châm cứu là một lĩnh vực quan trọng trong cả hệ thống YHCT phương Đông.Từ ngànxưa ở Trung Quốc và Việt Nam đã dùng châm cứu rộng rãi, trong phòng và chữa bệnhcho nhân dân, đó là một y thuật rất quen thuộc được người dân Việt Nam ưa thích.Khoảng 2879 năm trước Công nguyên, người xưa thoạt tiên dùng đá mài nhọn làmkim châm (gọi là biếm thạch) để chữa bệnh Kinh nghiệm châm cứu được tích luỹ từđời này sang đời khác và dần được cải thiện theo tiến hoá của xã hội Sau cách mạng

Trang 14

tháng tám thành công Đảng và Chính phủ chủ trương đẩy mạnh công tác kế thừa vàphát huy vốn quý của YHCT kết hợp với YHHĐ để phục vụ chăm sóc sức khỏe nhândân Hình thức châm cứu chữa bệnh ở nước ta ngày càng phong phú như: thể châm,châm loa tai, thuỷ châm, điện châm, mãng châm, ôn châm

Tóm tắt cơ chế tác dụng của tác động lên huyệt:

- Theo quan điểm YHCT: trong kinh lạc mạch có khí huyết vận hành để điều hoà khíhuyết, nuôi dưỡng, vận động làm cơ thể luôn khoẻ mạnh, chống được tác nhân gâybệnh Kinh lạc cũng là nơi biểu hiện các trạng thái bệnh lý, đồng thời cũng là nơi tiếpnhận các kích thích (châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, giác…) thông qua huyệt đạo đểchữa bệnh

Bệnh tật phát sinh ra là do nguyên nhân từ bên ngoài (ngoại nhân, tà khí), hoặcnguyên nhân từ bên trong (chính khí hư, tạng phủ) đưa đến bế tắc sự vận hành kinhkhí trong cơ thể Khi châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt… người ta tác động lên huyệttrên các kinh lạc mạch đó để điều chỉnh các rối loạn chức năng (bế tắc) của kinh lạcmạch, công năng tạng phủ

- Theo hệ thống thần kinh, nội tiết, thể dịch

+ Châm cứu là một kích thích gây ra cung phản xạ mới nếu cường độ kích thích đạtđến ngưỡng sẽ ức chế hưng phấn do tổn thương bệnh lý gây ra, tiến tới làm mất hoặcphá vỡ cung phản xạ bệnh lý

+ Thần kinh tuỷ sống có 31 đôi dây thần kinh chia làm 2 ngành (trước và sau) chiphối vận động, cảm giác mỗi một vùng của cơ thể gọi là tiết đoạn Trên cơ sở nàyZankharin (Liên Xô) và Head (Anh) đã thiết lập được một giản đồ liên quan giữavùng da và nội tạng, nếu nội tạng bị tổn thương dùng châm cứu tác động vào vùng datrên cùng một tiết đoạn với nội tạng đó sẽ chữa được bệnh lý ở nội tạng đó

+ Nguyên lý về cơ năng sinh lý linh hoạt của hệ thần kinh của Widekski: theo nguyên

lý này trong trường hợp thần kinh ở trạng thái yên tĩnh, một kích thích nhẹ thường

Trang 15

hay gây ra một phản ứng hưng phấn nhẹ Kích thích mạnh thường hay gây ra mộtphản ứng hưng phấn mạnh Nhưng nếu thần kinh ở trạng thái hưng phấn do bệnh kíchthích thì một kích thích mạnh không những gây ra phản ứng hưng phấn thêm mạnhhơn nữa đạt đến quá ngưỡng, nó làm cho hoạt động thần kinh chuyển sang quá trình

ức chế nên giảm đau

+ Lý thuyết về đau của Melzak và Wall: trong trạng thái bình thường các cảm thụ bảnthể đi vào sừng sau tuỷ sống ở các lớp thứ 3, thứ 4 (gồm các tế bào của chất keo vàcác tế bào chuyển tiếp) làm cảm giác đau hoặc không đau được dẫn truyền tế bào nhưcánh cửa kiểm soát quyết định cho cảm giác nào đi qua Ở trạng thái bình thường luôn

có những xung động, những xung động này phát huy ức chế qua tế bào chuyển tiếp và

đi lên trên với kích thích vừa phải Xung động được tăng cường cảm thụ đến làmhưng phấn tế bào chất tạo keo, làm khử cực dẫn truyền và đi lên Trên cơ sở lý thuyếtcủa Melzak và Wall, năm 1971 Shealy chế tạo được một loại máy luôn kích thích cộtsau của tuỷ sống để giảm đau trong các bệnh ung thư

+ Qua thử nghiệm Pomerans đã chứng minh rằng: điện châm làm tăng nhanh quátrình tái tạo các sợi thần kinh vận động và phục hồi các sợi thần kinh cảm giác bị tổnthương của dây thần kinh hông ở chuột cống

- Vai trò thể dịch, nội tiết và các chất trung gian

+ Từ năm 1973 nhiều thực nghiệm chứng minh được trong châm cứu và đỉnh cao của

nó là châm tê Ngoài vai trò của thần kinh ra, còn có vai trò của thể dịch tham giatrong quá trình giảm đau Trong châm cứu chữa bệnh và nâng cao ngưỡng chịu đautrong châm tê phẫu thuật Thường trong khi châm và sau khi đợt điều trị bằng châmcứu các thể dịch như: Sympatine, Adrenaline, Histamine, Acetylcholine, Endorphinecũng có những biến đổi đến sự tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết và sự chuyển hoácác chất Nhiều tác giả như: Utomski,Vogralie, Kassin đã nghiên cứu hoạt động của

hệ tuyến yên và tuyến thượng thận Sau châm cứu thấy rõ tuyến yên tạo ra một kích

Trang 16

thích tố là: (Hocmonotrope) làm tăng hoạt động của một số tuyến nội tiết như: tuyếnthượng thận bài tiết ra kích tố Corticosteroid, người ta cũng chứng minh châm cứulàm bạch cầu ái toan giảm 70% – 80% các trường hợp

+ Công trình nghiên cứu châm giảm đau, châm tê phẫu thuật của Giáo sư Nguyễn TàiThu cũng cho thấy khi châm tê lượng β- Endorphin trong máu tăng cao đến 208% sovới ban đầu, Acetylcholin,Catecholamin trong máu cũng tăng cao lên 273% so vớimức xuất phát

1.2.3.2 Siêu âm điều trị

Trong các khoa Vật lý trị liệu, siêu âm được sử dụng trong điều trị có công suất từ 0,1

- 3W/cm2 Khi tác động lên tổ chức, chúng gây ra ba hiệu ứng: hiệu ứng cơ học, hiệuứng hóa học và hiệu ứng nhiệt Từ các hiệu ứng cơ bản trên, siêu âm có các tác dụngsau:

Tăng tuần hoàn máu cục bộ do tăng nhiệt độ, tăng tính thấm của mạch máu và tổchức

Giãn cơ do kích thích trực tiếp của siêu âm lên các cảm thụ thần kinh

Tăng tính thấm của màng tế bào, tăng tính khuếch tán và thẩm thấu qua màng do tănggiao động của các phần tử và biến đổi áp suất luân phiên giữa các vùng tổ chức Do

đó siêu âm có tác dụng làm tăng hấp thu dịch nề, tăng trao đổi chất, tăng dinh dưỡng

và tái sinh tổ chức

Giảm đau do tác dụng trực tiếp lên cảm thụ thần kinh

1.3 Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến điều trị hội chứng cổ cánh tay đã được công bố

1.3.1 Nghiên cứu tác dụng điện châm trong điều trị hội chứng vai tay trên bệnh nhânthoái hóa cột sống cổ tại khoa Phụ, bệnh viện YHCT tỉnh Thanh Hóa của Bs Cao Thị

Trang 17

Bs Cao Thị Hiền tiến hành điều trị cho 30 bệnh nhân có hội chứng cổ cánh tay trong

30 ngày, sau điều trị so sánh đánh các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị, kếtquả tốt có 25 bệnh nhân chiếm 83%, kết quả khá có 5 bệnh nhân chiếm 17%, không

có bệnh nhân nào không cải thiện bệnh

1.3.2 Nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy bằng châm cứu, xoa bóp vàthuốc thang của BS Nguyễn Thị Tân – Khoa YHCT trường đại học Y Dược Huế

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 42 bệnh nhân vào điều trị nội trú vàngoại trú tại Khoa y học cổ truyền Bệnh viện Trương ương Huế và Bệnh viện y học

cổ truyền Thừa Thiên Huế, được chẩn đoán xác định đau vai gáy Được điều trị bằngchâm cứu, xoa bóp và thuốc thang, theo phương pháp nghiên cứu tiến cứu, đánh giákết quả trước và sau điều trị

Kết luận: Kết quả loại tốt và khá chiếm 71,42% trong đó loại tốt chiếm 14,28%, chỉ

có 2,38% là loại kém Kết quả loại tốt, khá cao ở độ tuổi 31- 45 (35,72%) và ở bệnhnhân điều trị một liệu trình (66,66%)

1.3.3 Nghiên cứu của Đặng Thúc Quỳnh (2011) đánh giá tác dụng điều trị đau cổ vaitay do thoái hoá cột sống cổ bằng phương pháp điện châm kết hợp chiếu đèn hồngngoại cho thấy nhóm bệnh nhân điều trị phối hợp có kết quả giảm đau khá tốt, tácdụng giảm đau và giảm hạn chế sinh hoạt hằng ngày cao hơn nhóm điện châm đơnthuần, có kết quả điều trị tốt ở thể phong hàn thấp

Và rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu áp dụng khác mang lại hiệu quả trong chẩnđoán và điều trị hội chứng cổ cánh tay do thoái hóa cột sống cổ

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 18

2.1Đối tượng nghiên cứu

Gồm các bệnh nhân được chẩn đoán xác định hội chứng cổ cánh tay do thoái hóa cộtsống cổ hoặc thoát vị đĩa đệm cột sống cổ chưa có chỉ định điều trị ngoại khoa (đãchụp MRI cột sống cổ) Điều trị bằng điện châm và siêu âm điều trị tại khoa YHCT-PHCN bệnh viện đa khoa huyện Thanh Chương Thời gian từ tháng 10/2017 đếntháng 9/2019

2.2Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Chúng tôi chỉ chọn những bệnh nhân được chẩn đoán xác định có hội chứng cổ cánhtay do thoái hóa cột sống cổ hoặc thoát vị đĩa đệm cột sống cổ chưa có chỉ định điềutrị ngoại khoa, không kèm theo nguyên nhân khác

2.3Tiêu chuẩn loại trừ

Các tổn thương nhiễm khuẩn đang tiến triển, u, lao đốt sống cổ, Viêm dây thần kinhngoại vi do các nguyên nhân khác nhau Không đủ liệu trình và điều kiện điều trị…

2.4Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu:

Các bệnh nhân được phân bố vào hai nhóm, mỗi nhóm 30 bệnh nhân, đảm bảo sựtương đồng giữa hai nhóm về tuổi, giới, thời gian mắc bệnh Bệnh nhân được chụpphim Xquang cột sống cổ tư thế thẳng và nghiêng để loại trừ các nguyên nhân như ucột sống, lao cột sống, các chấn thương mới…

Nhóm I (nhóm chứng): Điều trị bằng phương pháp điện châm: sử dụng máy điện

châm đa năng Electronic Acupuncture 04-05 JH

- Công thức huyệt điều trị:

+ Châm tả (Tần số 6 – 10 Hz, cường độ 10 – 15 microampe) các huyệt:A thị huyệt,Phong trì hai bên, Giáp tích cổ C3-C6, Phong môn, Kiên ngung, Kiên tỉnh, Thiêntông, Khúc trì, Hợp cốc bên đau

Trang 19

+ Châm bổ (Tần số 1 – 5 Hz, cường độ 1 – 3 microampe) huyệt Thận du, Can du haibên

- Liệu trình điều trị: 30 phút/lần x 1 lần/ngày x 10 ngày

Nhóm II (nhóm nghiên cứu): Điều trị bằng phương pháp điện châm: sử dụng máy

điện châm, công thức huyệt điều trị và liệu trình tương tự nhóm I, kết hợp siêu âmđiều trị

- Phương pháp siêu âm điều trị: Sử dụng máy Physioson–basic.Chế độ xung 2:5, đầuphát 5cm2, tần số 1Hz, công suất 8W, đầu phát dịch chuyển vòng xoáy trên vùng dađiều trị

Liệu trình điều trị: 10 phút/lần x 1 lần/ngày x 10 ngày

2.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp đánh giá

Các chỉ tiêu nghiên cứu về lâm sàng của hai nhóm được theo dõi, đánh giá tại 3 thờiđiểm: Trước điều trị, sau điều trị 5 ngày, sau điều trị 10 ngày

Ngày đăng: 20/03/2020, 08:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Thực hành lâm sàng thần kinh học. GS Nguyễn Văn Chương. Nhà xuất bản y học 14. "Sinh lý đau", Chuyên đề sinh lý học, trường đại học Y Hà Nội, Phạm Thị Minh Đức (1998) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý đau
Nhà XB: Nhà xuất bản y học14. "Sinh lý đau"
1. Rao RD, Currier BL, Albert TJ, Bono CM, Marawar SV, Poelstra KA, Eck JC.Degenerative cervical spondylosis: clinical syndromes, pathogenesis, and management. J Bone Joint Surg Am. 2007 Khác
2. Vural Kavuncu. Effectiveness of Ultrasound Therapy in Cervical Myofascial Pain Syndrome Khác
3. Anonymous. Pain in the neck and arm: a multicentre trial of the effects of physiotherapy, arranged by the British Association of Physical Medicine. Br Med J. Jan 29 1966 Khác
4. Qinghui Que, Xiaode Ye. Effectiveness of acupuncture intervention for neck pain caused by cervical spondylosis Khác
5. Lei H, Zhou W, Wei R. Clinical efficacy analysis on acupuncture and massage combined treatment of cervical spondylosis. J Xinjiang Med Univ. 2012 Khác
6. Wang JG, Zhou B, Yan HT, Zhang L, Liu Z, Jia R, Hu D. Effect of acupuncture, ultrashort wave, in combination with orthopedic tuina in the treatment of cervical spondylopathy [in Chinese] Chinese J Trad Med Traumatol Orthop. 2011Tài liệu trong nước Khác
7. Bài giảng bệnh học nội khoa tập 2. Nhà xuất bản Y học 1990 8. Hồ Hữu Lương: Lâm sàng thần kinh. Nhà xuất bản Y học 1998 9. Bệnh học cơ xương khớp nội khoa. Nhà xuất bản giáo dục 10. Lượng giá chức năng hệ vận động. Nhà xuất bản giáo dục Khác
11. Bài giảng Y học cổ truyền- Đại học Y Hà Nội. Nhà xuất bản y học 12. Phục hồi chức năng. Nhà xuất bản y học Khác
17. Hà Hoàng Kiệm (2017). Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng. Giáo trình dùng cho sau đại học. Bộ môn VLTL-PHCN Học viện quân y. NXB QĐND Khác
21.Nghiên cứu hiệu quả của điều trị hội chứng cổ cánh tay bằng phương pháp kết hợp điện châm với kéo dãn cột sống. Ths. Bùi Thanh Hà Khác
22. Nghiên cứu tác dụng điện châm trong điều trị hội chứng vai tay trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ tại khoa phụ bệnh viện YHCT tỉnh Thanh Hóa. Cao Thị Hiền Khác
23. Trương Văn Lợi (2007), Đánh giá tác dụng điều trị Hội chứng co cứng cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp XBBH, Luận văn Chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội Khác
24. Đỗ Thị Lệ Thuý (2003), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của hội chứng tuỷ cổ do thoái hoá cột sống cổ, Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội Khác
25. Mẫu Tiến Dũng 2019: Đánh giá kết quả điều trị của điện châm kết hợp tác động cột sống trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hoá cột sống cổ. Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội Khác
26. Nguyễn Thị Thắm (2008), Đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáy trong thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý kết hợp vận động trị liệu., Luận văn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w