16 CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC THÔNGTIN Y TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG .... Để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========
PHẠM QUỲNH TRANG
TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC THÔNG TIN Y TẾ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ
VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
HÀ NỘI - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========
PHẠM QUỲNH TRANG
TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC THÔNG TIN Y TẾ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ
VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Chuyên ngành: Khoa học Thư viện
Mã số : 60 32 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thu Thảo
HÀ NỘI - 2013
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 10
1 Tính cấp thiết của đề tài 10
2 Tình hình nghiên cứu 12
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 12
4 Giả thuyết nghiên cứu 13
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
6 Phương pháp nghiên cứu 14
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 14
8 Dự kiến kết quả nghiên cứu 15
9 Cấu trúc của luận văn 15
NỘI DUNG 16
CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC THÔNGTIN Y TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG 16
1.1 Các vấn đề chung về tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế 16 1.1.1 Nguồn lực thông tin 16
1.1.2 Nguồn lực thông tin y tế 17
1.1.3 Tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin 19
1.2 Khái quát về Trường Đại học Y tế công cộng 20
1.2.1 Lịch sử hình thành và tương lai phát triển 20
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ 23
1.2.3 Cơ cấu tổ chức 27
1.3 Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Y tế Công cộng 29
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ 30
1.3.2 Cơ cấu tổ chức 32
1.3.3 Nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện trường Đại học Y tế công cộng 32
Trang 41.4 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Trung tâm 36
1.4.1 Người dùng tin tại Trung tâm 36
1.4.2 Nhu cầu tin tại Trung tâm 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC 46
NGUỒN LỰC THÔNG TIN Y TẾ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG 46
2.1 Thực trạng tổ chức nguồn lực thông tin y tế 46
2.1.1 Tổ chức các kho tài liệu 46
2.1.2 Tổ chức các công cụ tra cứu 55
2.1.3 Tổ chức website thư viện 66
2.2 Khai thác nguồn lực thông tin y tế 70
2.2.1 Khai thác các kho tài liệu 71
2.2.2 Khai thác các công cụ tra cứu 73
2.2.3 Khai thác website 80
2.3 Đánh giá công tác tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế tại Trung tâm 81
2.3.1 Ưu điểm 81
2.3.2 Hạn chế 81
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC THÔNG TIN Y TẾ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG 83
3.1 Nhóm giải pháp về tổ chức nguồn lực thông tin y tế 83
3.1.1 Chuyển đổi kho tài liệu luận văn sang hình thức kho mở 83
3.1.2 Triển khai hoạt động xử lý nội dung cho báo, tạp chí 83
3.1.3 Nâng cao chất lượng website 84
3.1.4 Nâng cao chất lượng hệ thống tra cứu hiện có 84
3.1.5 Triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn 84
3.2 Nhóm giải pháp về khai thác nguồn lực thông tin y tế 85
Trang 53.2.2 Tăng cường máy móc trang thiết bị 86 3.2.3 Tăng cường đường truyền Internet, hệ thống mạng không dây 87
KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Danh mục từ viết tắt Tiếng Việt:
ĐHYTCC Đại học Y tế công cộng
Danh mục từ viết tắt Tiếng Anh:
AACR2 Anglo - American Cataloguing Rules 2
Quy tắc biên mục Anh -Mỹ xuất bản lần 2
Khung phân loại thập phân Dewey
ISBD International Standard Bibliographic Description
Quy tắc mô tả thư mục theo tiêu chuẩn quốc tế
MARC21 Marchine Readble Cataloguing
Khổ mẫu biên mục đọc máy
OPAC Onnine Puplic Access Catalogs
Hệ thống truy cập công công trực tuyến
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Thống kê số đầu ấn phẩm theo dạng tài liệu 33 Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ đầu ấn phẩm theo dạng tài liệu 33 Biểu đồ 1.3: Thống kê số lượng bạn đọc tại Trung tâm 37 Biểu đồ 1.4: Tỷ lệ thời gian đọc sách báo, tìm kiếm thông tin của
NDT tại Trung tâm
40
Biểu đồ 1.5: Mục đích đến thư viện của NDT 41 Biểu đồ 1.6: Nội dung tài liệu NDT quan tâm 44 Biểu đồ 2.1: Đánh giá của NDT về cách sắp xếp tài liệu tại kho mở 55 Biểu đồ 2.2: Thống kê số lượt mượn theo dạng tư liệu lưu thông 72 Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ lượt mượn theo dạng tư liệu lưu thông 72 Biểu đồ 2.4: Thống kê số lượt mượn theo nhóm bạn đọc 73 Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ lượt mượn theo nhóm bạn đọc 73
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thống kê loại hình tài liệu của Trung tâm 34 Bảng 1.2: Thông tin về bản thân NDT tại Trung tâm 39 Bảng 1.3: Thời gian đọc sách báo, tìm kiếm thông tin của NDT tại Trung tâm
39
Bảng 1.4: Mục đích đến thư viện của NDT 41 Bảng 1.5: Nội dung tài liệu NDT quan tâm 43 Bảng 1.6: Loại hình tài liệu NDT sử dụng 44
Bảng 2.1: Cách sắp xếp giáo trình photo tại kho đóng 49 Bảng 2.2: Mức độ chờ tài liệu của NDT tại kho đóng 51 Bảng 2.3: Đánh giá của NDT về cách sắp xếp báo, tạp chí 55 Bảng 2.4: Các yếu tổ mô tả NDT sử dụng khi tra cứu tài liệu 58 Bảng 2.5: Đánh giá của NDT về website của Trung tâm 71 Bảng 2.6: Khó khăn của NDT khi tra cứu tài liệu 75 Bảng 2.7: Mức độ khai thác các CSDL trực tuyến của NDT 81
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường ĐHYTCC 27 Hình 1.2: Sơ đồ các Khoa, Bộ môn Trường ĐHYTCC 28 Hình 2.1: Giao diện chính phân hệ tra cứu 57 Hình 2.2: Giao diện chính phân hệ biên mục 61 Hình 2.3: Minh họa một biểu ghi hoàn chỉnh 63 Hình 2.4: Minh họa một mẫu phiểu mục lục theo AACR2 66
Hình 2.6: Giao diện website của Trung tâm 69 Hình 2.7: Màn hình các website liên kết với Trung tâm 70
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới đã chỉ ra rằng sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những chính sách
ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước Đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ
Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ là bổn phận của mỗi người dân, mỗi gia đình và cộng đồng, là trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn và kỹ thuật Cùng với các ban ngành đoàn thể trong ngành y
tế, công tác giáo dục đào tạo để tạo ra đội ngũ y bác sĩ, những cán bộ y tế có trình độ cao, có đạo đức nghề nghiệp đã góp phần to lớn hoàn thành các nhiệm vụ chiến lược
mà Đảng và Nhà nước đã giao cho ngành y tế
Để thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực, hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe đồng bộ từ Trung ương đến cơ sở và thói quen giữ gìn sức khỏe của nhân dân, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc có đóng góp không nhỏ của hệ thống thông tin y tế với các nguồn lực thông tin rộng khắp Hệ thống thông tin
y tế cần phải củng cố hệ thống báo cáo thống kê, thông tin quản lý và cung cấp các thông tin kịp thời với độ tin cậy cao cho công tác quản lý ở các cấp
Nguồn lực thông tin y tế có tầm quan trọng và ảnh hưởng rất lớn trong công tác chăm sóc sức khoẻ và phòng chống bệnh tật cho con người Hiện nay trên thế giới nguồn tin này đang được thu thập và phổ biến rộng rãi cho các nhà khoa học, các nhà
Trang 11chung Tuy nhiên ở Việt Nam những nguồn tin có giá trị này chưa được nhiều người biết đến và sử dụng.
Trường Đại học Y tế công cộng là đơn vị độc lập duy nhất đào tạo lĩnh vực y tế công cộng hiện nay trên đất nước ta Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới, Y tế công cộng là ngành tổ chức các nỗ lực của xã hội đến phát triển các chính sách sức khỏe công cộng, để tăng cường sức khỏe, để phòng bệnh và để nâng cao công bằng trong xã hội, trong khuôn khổ sự phát triển bền vững Đây là một ngành khoa học mới mẻ, tập trung tuyên truyền phổ biến những kiến thức về y học và sức khoẻ cho nhân dân để phòng chống bệnh trong cộng đồng
Chính vì vậy mà những nguồn tin về y học càng có ý nghĩa quan trọng đối với giảng viên và sinh viên nhà trường Nhận thức được vấn đề đó, Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Y tế công cộng (sau gọi tắt là Trung tâm) đã không ngừng đổi mới, tìm kiếm những nguồn thông tin y học có giá trị làm phong phú hơn nguồn lực thông tin hiện có của nhà trường
Vốn tài liệu là tài sản quý giá nhất của mỗi thư viện và tại TT TT-TV trường ĐHYTCC, nguồn lực thông tin y tế là nguồn tin quý giá nhất Các thông tin y tế rất
đa dạng và phong phú được trình bày cả ở dạng truyền thống và dạng điện tử Tuy nhiên, để đưa những thông tin này đến được với người dùng tin là vô cùng khó nhưng các thư viện phải làm cho được để đáp ứng nhu cầu của người dùng tin Trong những năm qua, TT TT-TV trường ĐHYTCC đã xây dựng và bước đầu đưa vào phục vụ những nguồn tin y tế đáp ứng nhu cầu giảng dạy và nghiên cứu của nhà trường
Để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của Trung tâm và khai thác có hiệu quả
các nguồn thông tin y tế hiện có, tôi đã lựa chọn đề tài “Tổ chức và khai thác nguồn
lực thông tin y tế tại Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Y tế công cộng” làm luận văn tốt nghiệp của mình Với đề tài này, tôi hy vọng sẽ nghiên cứu để
hoàn thiện công tác tổ chức và khai thác các nguồn lực thông tin y tế hiện có và đề xuất một số giải pháp để tổ chức và khai thác có hiệu quả hơn nữa nguồn lực thông tin y tế tại Trung tâm
Trang 12Nghiên cứu “Tổ chức và khai thác nguồn tư liệu chiến tranh hoá học tại Ban 10
- 80, trường Đại học Y Hà Nội”, tác giả Trần Thị Hảo đã khái quát về nguồn tư liệu
chiến tranh hoá học và phạm vi ứng dụng của nguồn tài liệu này để tổ chức và khai thác sử dụng
Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Nhung có luận văn nghiên cứu đề tài “Tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin ở Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Y Hà Nội” đã chỉ
ra các biện pháp để tăng cường tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin là phải đẩy mạnh hệ thống các sản phẩm và dịch vụ thông tin
Nghiên cứu về Trung tâm Thông tin - thư viện trường Đại học Y tế công cộng,
luận văn “Tăng cường hoạt động thông tin – thư viện ở Trường Đại học Y tế công cộng trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Bùi Thị Ngọc Oanh bảo vệ năm 2012 đề
cập đến toàn bộ hoạt động thông tin thư viện của Trung tâm, không tập trung đi sâu
và khâu tổ chức, khai thác nguồn lực thông tin y tế
Đề tài “Tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế tại Trung tâm Thông tin
- Thư viện trường Đại học Y tế công cộng” tập trung vào đối tượng chính là nguồn
lực thông tin y tế với hướng tiếp cận đi sâu vào công tác tổ chức và khai thác các kho tài liệu, các CSDL và website thư viện chưa có tác giả nào nghiên cứu Đây là hướng tiếp cận hoàn toàn mới, không trùng lặp với bất kỳ đề tài nào đã nghiên cứu trước đó
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 13Nghiên cứu nguồn lực thông tin y tế trong hoạt động của TT TT-TV trường ĐHYTCC
Tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế bao gồm công tác tổ chức và khai thác các kho tài liệu, các CSDL và website của TT TT-
TV trường ĐHYTCC
Trên cơ sở những nghiên cứu đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế tại TT TT-TV trường ĐHYTCC
4 Giả thuyết nghiên cứu
Để đáp ứng nhu cầu tin của NDT và hiệu quả hoạt động của một cơ quan thông
tin thì nguồn lực thông tin cần phải quan tâm phát triển Đối với TT TT-TV trường ĐHYTCC, nguồn lực thông tin y tế phải được chú trọng
Trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường ĐHYTCC, TT TT-TV của trường là trung tâm học liệu nơi cung cấp những nguồn tài liệu phục vụ giảng viên và sinh viên nhà trường Nếu tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế tốt và có hiệu quả thì công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học sẽ được nâng cao Nguồn lực thông tin y tế phong phú sẽ được khai thác có hiệu quả và tuyên truyền rộng rãi trong các cán bộ trong ngành y tế Với điều kiện con người và cơ sở vật chất sẵn có, TT TT-TV trường ĐHYTCC sẽ tổ chức và khai thác được nguồn lực thông tin
Trang 14y tế để phục vụ cho cán bộ giảng viên và sinh viên trường ĐHYTCC, đóng góp chung vào sự phát triển của nhà trường
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tại TT TT-TV trường ĐHYTCC, toàn bộ nguồn lực thông tin tập trung vào lĩnh vực y tế, không có tài liệu thuộc các lĩnh vực khác
Luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng công tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế tại TT TT-TV trường ĐHYTCC
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin
y tế tại TT TT-TV trường ĐHYTCC trong phạm vi thời gian từ năm 2003 đến nay khi TT TT-TV đã được trang bị phần mềm và từng bước tin học hoá, hiện đại hoá trong hoạt động của mình
6 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về công tác thông tin - thư viện, Luận văn được nghiên cứu, thực hiện dựa trên sự tổng hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp quan sát trực tiếp
- Phương pháp khảo sát thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp thống kê số liệu
- Phương pháp điều tra bảng hỏi
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 15Ý nghĩa khoa học: Đóng góp cho ngành TT-TV những thông tin chung và các
nguồn thông tin trong lĩnh vực y tế
Ý nghĩa thực tiễn: rút ra những kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức và khai thác
các nguồn lực thông tin y tế, đưa ra những giải pháp để hoàn thiện công tác tổ chức
và khai thác nguồn lực thông tin y tế tại TT TT-TV trường ĐHYTCC Luận văn cũng góp phần giới thiệu một nguồn thông tin đặc thù trong hoạt động thông tin là thông tin y tế đến với đông đảo NDT
8 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu nghiêm túc với kết quả dự kiến là 80 trang
A4 Trong đó, đề tài nghiên cứu được nguồn lực thông tin y tế trong hoạt động của
TT TT-TV trường ĐHYTCC, nhận định được thực trạng công tác tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế cũng như đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế tại TT TT-TV trường ĐHYTCC
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được xây dựng gồm 3 chương:
Chương 1: Tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế trong hoạt động của
Trung tâm Thông tin - thư viện trường Đại học Y tế công cộng
Chương 2: Thực trạng tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế tại Trung
tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Y tế công cộng
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y
tế tại Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Y tế công cộng
Trang 16NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC THÔNGTIN Y TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG 1.1 Các vấn đề chung về tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin y tế
1.1.1 Nguồn lực thông tin
Nguồn tin
Ngày nay, trong hoạt động TT-TV, cùng với thuật ngữ “vốn tài liệu” là sự xuất hiện thuật ngữ “nguồn tin” Ở một khía cạnh nào đó nguồn tin có thể được hiểu là vốn tài liệu Nguồn tin tồn tại dưới nhiều vật mạng tin và con người có thể khai thác
và sử dụng chúng theo nhiều cách khác nhau và những mục đích khác nhau Có nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn tin:
Theo nghĩa rộng: nguồn tin tương đương với tiềm lực thông tin Theo nghĩa này, nguồn tin bao gồm nguồn tin và các yếu tố khác nhau tạo nên hoạt động thông tin như
cơ sở vật chất, kinh phí và nhân lực
Theo nghĩa hẹp: nguồn tin được hiểu là khi sử dụng tương đối phù hợp với nhu cầu tin của nhóm người dùng tin nhất định, được tổ chức quản lý kiểm soát có thể truy cập và chia sẻ dễ dàng Nguồn tin bao gồm: các dữ liệu được thể hiện dưới dạng văn bản, số, hình ảnh hoặc âm thanh được ghi lại trên phương tiện theo quy ước hoặc không theo quy ước, các sưu tập kiến thức của con người, những kiến thức của tổ chức có thể truy cập và có giá trị cho người sử dụng
Nguồn tin là phần tích cực của tiềm lực thông tin, được kiểm soát giúp con người có thể truy cập, tìm kiếm, khai thác sử dụng được và phục vụ cho các mục đích khác nhau trong hoạt động của con người
Trang 17Theo đó, nguồn tin là sản phẩm trí tuệ, là sản phẩm lao động khoa học, kiến thức, suy nghĩ, sáng tạo của con người, phản ánh những thông tin được kiểm soát và ghi lại dưới một dạng vật chất nào đó
Nguồn lực thông tin
Muốn khai thác và sử dụng nguồn tin hợp lý, đòi hỏi nguồn tin phải được quản trị, được quản lý Quản lý thông tin là phải đưa thông tin vào sử dụng, quay vòng và đưa thông tin đến đúng với NDT giúp họ tạo ra những sản phẩm mới Với cách quản lý như vậy, thông tin chính là tài sản, là nguồn lực của xã hội
Nguồn lực thông tin khác hẳn với các loại nguồn lực khác trong xã hội Nếu như các nguồn lực khác càng sử dụng nhiều càng cạn kiệt thì ngược lại, nguồn lực thông tin càng dùng nhiều, càng phong phú và càng có tính giá trị gia tăng vì mỗi người dùng thông tin lại tạo ra thông tin mới
Nguồn lực thông tin phản ánh một phần kết quả hoạt động sáng tạo của con người, một bộ phận của tiềm lực thông tin được kiểm soát, tổ chức- giúp cho con người có thể dễ dàng truy cập, khai thác và sử dụng phục vụ cho các mục tiêu phát triển
Nguồn lực thông tin và thông tin tiềm năng cần được phân biệt rõ ràng Thông tin tiềm năng là thông tin tồn tại ở dạng tự nhiên và xã hội, nhưng để khai thác được phải đưa vào quản lý thông qua thu thập, xử lý, lưu trữ và có thể truy nhập tới được.Những thông tin đã được quản lý, kiểm soát phục vụ được cho lợi ích phát triển thì được gọi là nguồn lực thông tin
Đối với những nước đang phát triển tiềm lực thông tin để tạo ra được nguồn lực thông tin là một vấn đề rất khó khăn và phức tạp Do vậy những nhiệm vụ và chiến lược của mỗi quốc gia phải biến những thông tin tiềm năng thành nguồn lực thông tin, nó được sử dụng và khai thác
1.1.2 Nguồn lực thông tin y tế
Trang 181.1.2.1 Khái niệm
Thông tin y tế là những thông tin mô tả về các yếu tố liên quan đến sức khỏe con người và cộng đồng Thông tin y tế có thể mô tả các lĩnh vực khác nhau trong ngành y tế
và cả những lĩnh vực ngoài ngành y tế có liên quan với y tế
Nguồn lực thông tin y tế là các thông tin y tế đã được quản lý, kiểm soát phục vụ phát triển
1.1.2.3 Vai trò của nguồn lực thông tin y tế
Nguồn lực thông tin y tế có vai trò quan trọng trong hệ thống y tế Nó cung cấp bằng chứng kịp thời, đầy đủ, chính xác, thích hợp cho các nhà lãnh đạo, quản lý các chương trình, các hoạt động y tế để họ đưa ra những quyết định đúng đắn
Nguồn lực thông tin y tế được sử dụng để phân tích xác định vấn đề, xác định vấn đề ưu tiên, lựa chọn chiến lược lập kế hoạch chương trình, hoạt động; Thực hiện
và điều hành giám sát; Đánh giá kết quả, hiệu quả; Xây dựng các tiêu chuẩn, chuẩn
mực cho hoạt động
Nguồn lực thông tin y tế rất cần thiết và được sử dụng thường xuyên trong việc
xây dựng kế hoạch công tác cho các cơ sở y tế và cơ quan y tế
Nguồn lực thông tin y tế là cơ sở cho việc quản lý, giám sát, kiểm tra, theo dõi
thực hiện kế hoạch y tế
Dựa vào phân tích các thông tin đầu ra để thấy những thành tích đạt được, trên
cơ sở đó động viên, khuyến khích được các cán bộ đang công tác Đồng thời cũng phát hiện được những sai lầm, khuyết điểm cần phải sửa chữa làm cho công tác y tế
ngày càng tốt hơn
Dựa vào nguồn lực thông tin y tế, các nhà quản lý có thể phân tích và đánh giá các hoạt động y tế Những đánh giá này sẽ giúp xây dựng các chiến lược, chính
sách và kế hoạch hoạt động thích hợp để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
Nguồn lực thông tin y tế giúp cho việc đánh giá hiện trạng sức khỏe, mô hình bệnh tật, tử vong, đồng thời dự đoán được quy mô, xu hướng phát triển sức khỏe
Trang 19khoa học Những thông tin về sức khỏe bệnh tật là tư liệu có giá trị, giúp cho các cán
bộ, bệnh tật xảy ra trong tương lai của nhân dân ta một cách tiến hành các chương trình nghiên cứu khoa học phục vụ cho sức khỏe nhân dân và cải tiến công tác của ngành ngày một tốt hơn
1.1.3 Tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin
1.1.3.1 Khái niệm
Tổ chức nguồn lực thông tin y tế là phương thức sắp xếp các nguồn thông tin sao cho khoa học và hiệu quả Việc tổ chức các nguồn lực thông tin y tế bao gồm việc
tổ chức các kho tài liệu, tổ chức các công cụ tra cứu và tổ chức website
Khi nguồn lực thông tin y tế được tổ chức khoa học thì việc khai thác nguồn lực thông tin trở nên dễ dàng, thuận lợi Khai thác các nguồn lực thông tin là sự truy cập đến các nguồn tin và sử dụng chúng một cách hợp lý, hữu ích cho NDT
1.1.3.2 Mối quan hệ giữa tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin
Tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin có mối quan hệ mật thiết với nhau Nếu nguồn lực thông tin được tổ chức tốt, khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác thông tin có hiệu quả Ngược lại, nếu nguồn lực thông tin tổ chức không tốt, lộn xộn, NDT sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi khai thác thông tin NDT sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức để tìm được nguồn thông tin mình cần Việc tổ chức thông tin không khoa học còn dẫn đến tình trạng mất tin, nhiễu tin, ảnh hưởng đến chất lượng thông tin của NDT khi sử dụng
Tổ chức có tác động và ảnh hưởng đến khai thác nguồn lực thông tin Bên cạnh
đó, khai thác nguồn lực thông tin cũng có sự tác động trở lại đến việc tổ chức nguồn lực thông tin NDT khi khai thác các nguồn tin sẽ thu được những kết quả phù hợp hoặc không phù hợp với mục đích của mình Trong quá trình tìm kiếm thông tin, NDT sẽ có những thuận lợi cũng như khó khăn Tất cả những điều này sẽ được NDT phản ánh lại với thư viện Từ đó, thư viện sẽ điều chỉnh lại công tác tổ chức nguồn
Trang 20lực thông tin cũng như các hoạt động của mình để đáp ứng nhu cầu của NDT, thỏa mãn NDT
Như vậy, tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin là hai mặt có quan hệ chặt
chẽ và tác động qua lại lẫn nhau
1.2 Khái quát về Trường Đại học Y tế công cộng
1.2.1 Lịch sử hình thành và tương lai phát triển
YTCC Việt Nam so với các quốc gia phát triển còn khá non trẻ Từ ngày thành lập nước, Việt Nam đã khẳng định Y học dự phòng luôn là ưu tiên hàng đầu, phòng bệnh hơn chữa bệnh Trong suốt giai đoạn này y học dự phòng Việt Nam phát triển chủ yếu theo mô hình của Liên Xô cũ, nhấn mạnh vào công tác phòng và chống các bệnh truyền nhiễm
Sự phát triển của ngành YTCC tại Việt Nam gắn liền với sự ra đời của trường ĐHYTCC mà tiền thân là trường Cán bộ y tế trung ương, được thành lập năm 1956,
là sự kết hợp của hai trường Y sĩ Việt Nam (ra đời năm 1948) và Dược sĩ Việt Nam (ra đời năm 1952)
Trong giai đoạn đầu từ 1956 đến 1975, trường Cán bộ Y tế Trung ương đã cung cấp cho đất nước một lượng lớn cán bộ y tế qua đào tạo bổ túc Cũng thời gian này, với sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế như Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF),
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA), …, nhiều chương trình sức khỏe cộng đồng đã được thiết lập như Chương trình tiêm chủng mở rộng, phòng chống tiêu chảy, phòng chống suy dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình … Những hoạt động đa dạng như vậy dần dần đòi hỏi ngành y tế phải có đội ngũ làm công tác quản lý được đào tạo chính quy
Đồng thời, do yêu cầu đổi mới, cập nhật và nâng cao kiến thức cho phù hợp với
sự phát triển của thế giới, ngày 01/10/1976, Thủ tướng Chính phủ đã đổi tên trường thành Trường Cán bộ quản lý y tế Từ đó cho đến nay, những chương trình đào tạo
Trang 21chuyên khoa I YTCC đã giúp một số lượng cán bộ ngành y tế có điều kiện tiếp cận với các chương trình đào tạo về y xã hội học
Năm 1990, Khoa YTCC đầu tiên được thành lập với sự tham gia của 3 đơn vị: Trường Cán bộ quản lý y tế, Bộ môn Vệ sinh dịch tễ Trường Đại học Y Hà Nội và Trung tâm Nhân lực y tế (tiền thân của Viện Chiến lược và chính sách y tế sau này) Trụ sở Khoa đóng tại Trường cán bộ quản lý y tế
Cũng trong năm 1990, trường đã gia nhập Hiệp hội các trường đại học YTCC Châu Á Thái Bình Dương (APACPH) với đủ tiêu chuẩn của một trường đại học YTCC
Đặc biệt từ năm 1995, trước nhu cầu thực tiễn đòi hỏi cấp bách của việc phải xây dựng một cơ sở đào tạo YTCC thực sự có hiệu quả, Bộ Y tế đã quyết định tập trung tăng cường phát triển năng lực của nhà trường, đặc biệt là phát triển nhân lực Bộ đã
bổ sung nhân lực cho đội ngũ lãnh đạo của Nhà trường Từ đó, những cán bộ trẻ đã được tuyển chọn, gửi đi đào tạo cơ bản theo những chương trình tài trợ của Quỹ Rockefeller (RF), Ban Y tế New York (China Medical Board of New York CMB) Năm 1995, Tại Trường Cán bộ quản lý y tế, một khung chương trình đào tạo cao học YTCC đã được soạn thảo, với sự giúp đỡ của CMB, Hiệp hội các Trường đại học YTCC châu Á Thái Bình Dương (APACPH) đặc biệt là sự tham gia trực tiếp của 5 Giáo sư hiệu trưởng 5 trường đại học YTCC của Mỹ, Úc, Singapore, và Thái Lan Năm 1996, Trường với sự hỗ trợ của Quỹ Rockefeller và Trung tâm Kiểm soát
& Phòng chống bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) đã xây dựng chương trình và đào tạo cao học YTCC (còn gọi là thạc sĩ YTCC) Bắt đầu từ năm 1997, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục & Đào tạo đã ủng hộ cho phép Trường thí điểm đào tạo cao học YTCC đầu tiên của nhà trường và cũng là đầu tiên của Việt Nam, với khoá I là 24 học viên (năm 1997), một quy mô được coi là khá lớn so với một chương trình ở lúc bắt đầu Với sự nỗ lực phấn đấu và phát triển không ngừng, nhà trường đã tiếp tục xây dựng chương trình
Trang 22đào tạo tiến sĩ YTCC và Thạc sĩ Quản lý Bệnh viện Năm 2005 đã bắt đầu tạo tiến sĩ YTCC và năm 2008 khóa Thạc sĩ Quản lý Bệnh viện đầu tiên đã được tuyển sinh
Từ năm 1996 đến nay với sự giúp đỡ của CMB, RF, CDC Atlanta và trường đại học Tulane, nhà trường đã phát triển nhiều mặt từ nâng cấp kiến thức, đào tạo cán bộ có chất lượng có học vị tại những nơi có nền YTCC phát triển cao Đến nay Trường đã có
15 cơ sở thực địa và 2 phòng thí nghiệm thực địa dịch tễ học tại các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hoà Bình Trường đã và đang đào tạo thành công các khoá thạc sĩ YTCC với kĩ năng và phương pháp của YTCC gắn liền với thực địa (PHSWOW)
Đặc biệt gần đây, nhà trường còn đứng ra tổ chức những nghiên cứu quy mô lớn, liên kết với hầu hết các cơ sở giảng dạy y tế trong cả nước và huy động những cựu học viên cao học tham gia một cách tích cực
Để giúp cho chuyên ngành YTCC ngày càng phát triển, tạo bước tiến mới cho y
tế Việt Nam, góp phần tích cực vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong thời kỳ mới; ngày 26 tháng 4 năm 2001 Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định
số 65/2001/QĐ-TTg thành lập trường Đại học Y tế công cộng Từ đây, một trang mới của trường nói riêng và ngành YTCC Việt Nam nói chung đã được mở ra, hướng tới việc đào tạo một đội ngũ những người thực hiện chức năng YTCC một cách chính quy và chất lượng
Tháng 5 - 2008, trường ĐH YTCC đã chính thức là thành viên của hệ thống đào tạo sức khỏe quốc tế của Châu Âu (TropEd) Với cơ sở vật chất khang trang, nhà trường sẵn sàng phục vụ đón tiếp sinh viên quốc tế từ hệ thống đào tạo TropEd tới học tập và nghiên cứu
Bên cạnh đó, nhà trường đã và đang trao đổi sinh viên với các trường YTCC nổi tiếng trên thế giới như Tulane, Emory, Berkely, Johns Hopkins, và các trường khác Được sự cho phép của Chính phủ, với sự hỗ trợ của Tổ chức từ thiện Đại Tây Dương (Atlantic Philanthropies), nhà trường sẽ xây dựng thêm cơ sở 2 tại Hà Nội với
Trang 23tổng diện tích mặt bằng 9000m2 Đây sẽ là cơ sở đào tạo hiện đại và qui mô nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về chất lượng giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ của nhà trường
Với những đóng góp của mình vào sự phát triển chung của ngành y tế nói chung
và YTCC nói riêng, ngày 26/4/2011, nhân dịp kỷ niệm 10 năm thành lập, Trường ĐHYTCC đã vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất do Nhà nước trao tặng
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ
1.2.2.1 Chức năng
Sứ mệnh và chức năng của trường Đại học Y tế công cộng là: “Trở thành một đại học hàng đầu trong giảng dạy, nghiên cứu và tư vấn trong lĩnh vực y tế công cộng ở Việt Nam và khu vực”
Nhà trường đã đề ra mục tiêu phát triển từ năm 2005 đến năm 2015, trong đó chia ra là 2 giai đoạn với những mục tiêu cụ thể:
Giai đoạn I (2005-2010): Xây dựng đầy đủ các năng lực thiết yếu để khẳng định vai trò và chức năng của trường ĐHYTCC
Trong 5 năm đó, trường đã đạt được những thành tựu trong các mặt:
- Nâng cao năng lực và phát triển
- Chương trình đào tạo
- Nghiên cứu và vận động chính sách
- Phát triển cơ sở vật chất
Giai đoạn II (2010-2015): Phát triển các năng lực thiết yếu đó để trở thành một đại học hàng đầu và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được Nhà nước và nhân dân giao phó
Trong đó những mục tiêu cụ thể được thể hiện như sau:
Trang 24- Xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng cho công tác giảng dạy
- Nâng cấp và mở rộng nguồn nhân lực để đáp ứng có hiệu quả các nhu cầu phát triển
- Tạo môi trường thuận lợi cho các công tác phát triển nhà trường
- Đẩy mạnh hợp tác và xây dựng mạng lưới trong nước và quốc tế phục vụ cho
sự nghiệp xây dựng năng lực trong cả ba lĩnh vực: giảng dạy, nghiên cứu và tư vấn
- Tăng cường chất lượng cả hai chương trình Thạc sỹ và Cử nhân
- Xây dựng các chương trình hàm thụ Thạc sỹ, các chương trình Thạc sỹ và Tiễn
sĩ chuyên ngành
- Tăng cường công tác nghiên cứu cả về số lượng và chất lượng, tập trung giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Xây dựng các dịch vụ tư vấn có chất lượng có thể cung ứng cho cả trong nước
và quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng chính sách dựa trên kết quả nghiên cứu, ưu tiên cho việc giúp chính phủ chỉ đạo giải quyết các vấn đề HIV/AIDS
và gánh nặng bệnh tật ở tầm vĩ mô
1.2.2.2 Nhiệm vụ của nhà trường
Nhiệm vụ chung
- Đào tạo cán bộ y tế trình độ đại học
- Nghiên cứu khoa học phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng
Các nhiệm vụ cụ thể
Trường được quyền tự chủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo phân cấp của Bộ Y tế và tự chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế, Bộ Giáo dục - Đào tạo và trước pháp luật về các hoạt động của mình
Trang 25Trường có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường trình Bộ Y tế
phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi đã được phê duyệt
Về hoạt động đào tạo:
Được mở các chuyên ngành đào tạo đại học và đào tạo sau đại học đã được phê duyệt trong Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường; được kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo mở thêm các chuyên ngành đã có trong danh mục chuyên ngành đào tạo của Nhà nước và mở thí điểm các ngành đào tạo mới, khi xã hội có nhu cầu, theo quy định về điều kiện mở ngành đào tạo đại học, chuyên ngành đào tạo sau đại học
Tổ chức tuyển sinh theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập cho các chuyên ngành đào tạo của trường trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Tổ chức biên soạn, duyệt và thẩm định các giáo trình theo chuyên ngành và các tài liệu giảng dạy, học tập của trường
Tiến hành các hoạt động đào tạo trong phạm vi ngành nghề, trình độ đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh và phương thức đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép Tổ chức đào tạo, thi kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng tốt nghiệp đại học, bằng Thạc sĩ và các bằng sau đại khác cho các đối tượng đào tạo tại Trường
đủ điều kiện quy định theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Về hoạt động khoa học và công nghệ:
Tham gia nghiên cứu và giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ do nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước đặt ra
Hợp tác khoa học, công nghệ với các bệnh viện, các viện nghiên cứu và các trường đại học trong và ngoài nước và các tổ chức quốc tế Phối hợp với các tổ chức khoa học công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các đơn vị sự nghiệp, các
cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ Tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học
Trang 26và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, thông tin tư vấn, dịch vụ khoa học
và công nghệ
Xây dựng, tổ chức, quản lý và cung cấp các nguồn thông tin khoa học, kỹ thuật
và công nghệ Xuất bản và phát hành các tập san, tạp chí, ấn phẩm khoa học, tài liệu, giáo trình và các tài liệu học tập phục vụ cho công tác đào tạo, hoạt động công nghệ của trường theo Luật Xuất bản, Luật Báo chí và theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tham gia các dự án nghiên cứu y tế công cộng và phát triển kết hợp với các tổ chức quốc tế
Về hợp tác quốc tế:
Trường thông qua Vụ Hợp tác quốc tế - Bộ Y tế để chủ động khai thác, thiết lập mối quan hệ hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với các cơ sở đào tạo; trao đổi kinh nghiệm và trao đổi chuyên gia về giảng dạy, nghiên cứu khoa học; xây dựng các dự án đầu tư liên doanh, liên kết với các nước và các tổ chức quốc tế, kể cả các tổ chức phi chính phủ, trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt và tổ chức, huy động nguồn lực để thực hiện các thỏa thuận, các dự án theo quy định của Nhà nước
Xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào theo chương trình hợp tác quốc tế với trường và cử cán bộ, học viên đi học tập, nghiên cứu, công tác ở nước ngoài và nhận giảng viên, học viên là người nước ngoài đến giảng dạy, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học tập tại Trường và quản lý đoàn ra, đoàn vào trong phạm vi hoạt động của Trường theo quy định của Bộ Y tế
Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo, các lớp học quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi của Trường quản lý theo quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ
Trường tuân thủ theo qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Y tế và các cơ quan của Nhà nước có thẩm quyền về việc ký kết hợp tác với nước ngoài
Về quản lý nguồn lực:
Trang 27Đào tạo đội ngũ giảng viên của truờng nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế
Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cán bộ công nhân viên nhà trường và sinh viên
Thực hiện mọi quy định, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và sinh viên; quản lý, sử dụng công sản, các nguồn kinh phí theo quy định hiện hành
Triển khai việc kiểm tra, thanh tra về hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý nguồn lực theo quy định của pháp luật; thực hiện việc báo cáo với các Bộ, Ngành theo quy định
1.2.3 Cơ cấu tổ chức
Tổ chức bộ máy của nhà trường gồm có các Phòng chức năng và các Khoa, Bộ môn
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường ĐHYTCC
Hệ thống các phòng chức năng của nhà trường bao gồm:
Trang 28Phòng Đào tạo Đại học,
Phòng Đào tạo Sau đại học,
Phòng Quản lý nghiên cứu khoa học,
Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên,
Các Khoa, Bộ Môn: Nhà trường có 6 khoa gồm 24 bộ môn
Các Khoa,
Khoa các KHXH – Hành
vi và Giáo dục sức khỏe
Khoa Quản lý
y tế
Khoa
SK môi trường
- VSLĐ Bệnh nghề nghệp
Khoa
YH cơ
sở
Bộ môn Ngoại ngữ
Trang 29Hình 1.2: Sơ đồ các khoa, bộ môn Trường ĐHYTCC
Khoa Các khoa học cơ bản, gồm các bộ môn: Dịch tễ - thống kê; Tin học Y tế
công cộng
Khoa Sức khỏe cộng đồng, gồm các bộ môn: Điều dưỡng cộng đồng, Phục hồi
chức năng, Điều dưỡng cơ bản, Điều dưỡng chuyên ngành
Khoa các Khoa học xã hội – Hành vi và Giáo dục sức khỏe, gồm các bộ môn:
Dân số, Sức khỏe người cao tuổi, Giáo dục sức khỏe, Xã hội, Nhân văn và Văn hóa Y
tế, Sức khỏe sinh sản, Phòng chống HIV/AIDS, Chính sách - Pháp luật y tế
Khoa Quản lý y tế, gồm các bộ môn: Quản lý Hệ thống y tế, Quản lý Trang
thiết bị y tế, Quản lý Hành chính nhà nước, Quản lý Dược, Quản lý Bệnh viện, Kinh
tế - Tài chính y tế
Khoa Sức khỏe môi trường - Vệ sinh lao động Bệnh nghề nghiệp, gồm các bộ
môn: Môi trường và Sức khỏe, Vệ sinh Lao động và Bệnh nghề nghiệp, Phòng chống thảm họa, Dinh dưỡng - Vệ sinh an toàn thực phẩm
Khoa Y học cơ sở
Bộ môn Ngoại ngữ
Để phù hợp với sự phát triển của nhà trường trong giai đoạn mới, cơ cấu tổ chức của các Khoa, Bộ môn của nhà trường đang trong giai đoạn xây dựng và điều chỉnh
để hoàn thiện hơn đáp ứng nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu khoa học của nhà trường
1.3 Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Y tế Công cộng
TT TT-TV trường ĐHYTCC được xây dựng và phát triển trên cơ sở thư viện trường Cán bộ quản lý y tế (tiền thân của trường ĐH YTCC hiện nay)
Trang 30Trước năm 2003, thư viện chỉ là một phòng đọc sách nhỏ thuộc Phòng Đào tạo của trường Từ năm 2003, thư viện đã được tách thành trung tâm độc lập dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám hiệu nhà trường
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ
Theo Quy chế mẫu về Tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 10/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thư viện trường đại học có chức năng phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và quản lý của nhà trường thông qua việc sử dụng, khai thác các loại tài liệu
có trong thư viện ( tài liệu chép tay, in, sao chụp, khắc trên mọi chất liệu, tài liệu điện
tử, mạng internet…)
Trong các trường hiện nay, nhất là các trường đại học, các thư viện hoặc trung tâm thông tin thư viện được xem như một bộ phận quan trọng cấu thành nhà trường, không có thư viện thông tin, không đủ điều kiện mở trường, thông tin thư viện không đảm bảo, không được mở ngành mới, cấp bậc mới v.v Học đại học là tự học, tự nghiên cứu là chính, thầy chỉ là người hướng dẫn cách tiếp cận khoa học nên phải có trung tâm thông tin thư viện tốt để sinh viên học tập, nghiên cứu
1.3.1.1 Chức năng
Với hai phòng sử dụng làm Kho Mở và Kho Đóng có diện tích gần 270 m2, thư viện phục vụ hơn 1500 cán bộ, giảng viên, sinh viên nhà trường, ngoài ra còn có các đối tượng là những nhà nghiên cứu, làm việc trong lĩnh vực y tế công cộng trong cả nước hoặc những ngành có liên quan qua các hình thức mượn đọc tài liệu tại chỗ hoặc mang về nhà và hỗ trợ tra cứu thông tin trên Internet và/hoặc các cơ sở dữ liệu lớn như PubMed, MedlinePlus, và các cơ sở dữ liệu khác thông qua hệ thống Internet không dây tại thư viện Ngoài ra thư viện còn định kỳ tổ chức các khóa học ngắn hạn về nguyên tắc và phương pháp tra cứu thông tin trên mạng cho sinh viên cao học và cử nhân YTCC
Bên cạnh đó, với số lượng tài liệu hiện nay khoảng hơn 14.000 tài liệu thuộc các loại hình đa dạng: sách, băng, đĩa từ, v.v , có nội dung rất cập nhật và hoàn chỉnh về
Trang 31các khía cạnh của YTCC, Trung tâm cam kết hỗ trợ tốt nhất cho bạn đọc và cho các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học cũng như sự phát triển chung của nhà trường, để từng bước phấn đấu trở thành trung tâm thông tin chuyên ngành về YTCC lớn trong cả nước
TT TT-TV trường ĐHYTCC có chức năng đảm bảo việc thu thập, lưu trữ và phổ biến, cung cấp thông tin khoa học về YTCC, cũng như hỗ trợ khai thác hiệu quả những nguồn thông tin phục vụ cho công tác giảng dạy học tập và NCKH của cán bộ, giảng viên, sinh viên nhà trường cũng như các bạn đọc bên ngoài có quan tâm
1.3.1.2 Nhiệm vụ cụ thể
- Bổ sung, trao đổi; phân tích, xử lý; bảo quản các loại hình tài liệu; xây dựng,
hoàn thiện hệ thống tra cứu; tìm kiếm phù hợp, hướng dẫn bạn đọc truy cập, khai thác
kho tư liệu một cách hiệu quả
- Cung cấp các dịch vụ thư viện chất lượng cao, cụ thể như sau:
Dịch vụ mượn trả, mượn liên thư viện
Hỗ trợ tra cứu trực tuyến, trực tiếp hoặc qua thư điện tử
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo:
Đào tạo định kỳ: Định kỳ hàng tuần có các buổi hướng dẫn miễn phí cho bạn đọc có nhu cầu về các chủ đề khác nhau: Các kỹ năng tìm kiếm cơ bản; Hướng dẫn tìm kiếm, đánh giá các nguồn tin YTCC; Hướng dẫn tra cứu trên một số cơ sở dữ liệu nhất định như: HINARI, PubMed, EBSCO; Hướng dẫn viết thư mục tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khoa học
Đào tạo cho sinh viên mới nhập học: Tham gia phối hợp với phòng Quản lý sinh viên và/ hoặc Bộ môn Tin học giảng dạy cho sinh viên mới nhập học kiến thức
cơ bản về sử dụng thư viện
Các dịch vụ photocopy, cho thuê giáo trình
Trang 32 Đảm bảo việc truy cập thông suốt tới các nguồn thông tin đa dạng
Hỗ trợ môi trường học tập, nghiên cứu thuận lợi cho bạn đọc
Mở rộng hợp tác quốc tế, phát triển các cơ hội đào tạo cho cán bộ, các cơ hội mở rộng nguồn tin, bổ sung vốn tài liệu, phát triển cơ sở vật chất
1.3.2 Cơ cấu tổ chức
TT TT-TV trường ĐHYTCC được bố trí tại tầng 3 khu nhà 7 tầng Đây là khu giảng đường nên rất thuận tiện cho việc học tập của sinh viên, học viên nhà trường
TT TT-TV gồm 2 phòng được xây dựng thành 2 kho tài liệu là kho đóng và kho mở
Kho đóng là nơi bố trí các loại hình tài liệu: Sách giáo trình photo, Luận văn, khóa luận, nghiên cứu khoa học, Sách bán, Tra cứu Internet
Kho mở là nơi phục vụ các loại hình tài liệu: Sách giáo trình mượn về và đọc tại chỗ, Sách tham khảo tiếng Việt và tiếng Anh, Sách tra cứu, Tạp chí khoa học, Báo, tạp chí phổ thông, Tra cứu Internet
1.3.3 Nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện trường Đại học Y tế công cộng
Nguồn lực thông tin của Trung tâm tập trung chủ yếu vào các thông tin y học, YTCC Hiện nay, Trung tâm đã xây dựng được CSDL thư mục gồm 6748 biểu ghi với 4855 tên Sách, 1726 Luận án luận văn, 42 Đề tài nghiên cứu và 125 Sách điện tử Hàng năm, Trung tâm cũng đã bổ sung 40 tên báo, tạp chí chủ yếu tập trung vào lĩnh vực y học và y tế công cộng
Trang 33Biểu đồ 1.1: Thống kê số đầu ấn phẩm theo dạng tài liệu
Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ đầu ấn phẩm theo dạng tài liệu
Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể thấy rằng, nguồn tài liệu chủ yếu của Trung tâm
là sách (chiếm 71.95% tổng số vốn tài liệu) Nguồn tài liệu luận án, luận văn chiếm 25.58% Hiện nay nguồn tài liệu là sách điện tử và đề tài nghiên cúu còn chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn tài liệu của Trung tâm, lần lượt là 1.85% và 0.62%
Trang 34Trong nguồn tài liệu là sách, sách tham khảo tiếng Việt và tiếng Anh chiếm phần lớn, lần lượt là 1.403 tên sách tiếng Việt và 3.015 tên sách tiếng Anh Nguồn sách tiếng Anh chiếm 45.8% tổng số tên tài liệu của Trung tâm Đây là kết quả của quá trình hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước như Quỹ Sabre, Quỹ châu Á
Bảng 1.1: Loại hình tài liệu của Trung tâm
Ngoài các tài liệu truyền thống, Trung tâm còn liên kết và giới thiệu đến NDT các nguồn thông tin trực tuyến sau:
Tạp chí điện tử tiếng Việt và tiếng Anh
Trang 35Tạp chí Tiếng Việt: Tạp chí Cây thuốc quý, Tạp chí Chính sách y tế, Tạp chí
Dân số và Phát triển, Tạp chí Tia sáng, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Y học thực hành, Tạp chí Y tế công cộng, Tạp chí khoa học Việt Nam trực tuyến (VJOL)
Tạp chí Tiếng Anh: HINARI, ProQuest, BioMed Central, Highwire Press -
Stanford University, PubMed, PubMed Central, Free Medical Journals
Sách điện tử tiếng Việt và tiếng Anh
Sách điện tử Tiếng Việt: Giáo trình điện tử - Bộ Y tế, Giáo trình điện tử - Bộ
Giáo dục và Đào tạo, eBooks cộng đồng
Sách điện tử Tiếng Anh: National Center for Biotechnology Information
(NCBI), National Library of Medicine Catalog, FreeBooks4Doctors, National Academies Press, Hesperian Foundation
Số liệu thống kê
- Cơ sở dữ liệu Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ (MICS)
- Cơ sở dữ liệu về Phát triển ở Việt Nam (VietInfo)
- Điều tra quốc gia Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam (SAVY) 2003
- Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2006
- Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2008
- Niên giám thống kê Việt Nam 2008
- Niên giám thống kê tóm tắt (Việt Nam) 2009
Tài liệu điện tử khác: Popline, One Source (bao gồm cả Popline), WHO
Library Database, Publications of WHO Regional Office for the Western Pacific, WHO Reproductive Health Library, Thư viện Sức khỏe sinh sản của Tổ chức Y tế thế
Trang 36giới số 12, Essential Health Links, HIV/AIDS Gateway, Reproductive Health Gateway, Malaria Gateway
TT TT-TV trường ĐHYTCC đang có một nguồn lực thông tin y tế phong phú, phục vụ tích cực cho hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học của sinh viên, học viên và giảng viên nhà trường
1.4 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Trung tâm
NDT tại Trung tâm có thể được chia làm 3 nhóm chính sau:
Nhóm 1: Cán bộ, giảng viên
Nhóm 2: Sinh viên chính quy và sinh viên vừa làm vừa học
Nhóm 3: Học viên cao học và nghiên cứu sinh
Việc phân chia NDT thành 3 nhóm trên chỉ mang tính chất tương đối bởi có cán bộ giảng viên là học viên cao học hay nghiên cứu sinh tại trường và ngược lại, học viên của trường vừa là giảng viên hay học viên cao học, nghiên cứu sinh
1.4.1 Người dùng tin tại Trung tâm
TT TT-TV trường ĐHYTCC hiện nay phục vụ hơn 2000 bạn đọc, là sinh viên, giảng viên nhà trường và một số bạn đọc ngoài có nhu cầu tìm kiếm tài liệu tại Trung tâm
Trang 37Biểu đồ 1.3: Thống kê số lƣợng bạn đọc tại Trung tâm
Qua thống kê trên phần mềm, NDT là sinh viên chiếm số lượng lớn nhất trong tổng số NDT của Trung tâm với 1965 người NDT là giảng viên có 34
người, cán bộ có 33 người và bạn đọc ngoài đăng ký sử dụng thư viện là 3 người
Qua phân tích phiếu điều tra, ta thu được một số kết quả sau đây
Đặc điểm về bản thân NDT
NDT tại Trung tâm có tỷ lệ nữ chiếm số đông lên đến 71,3% so với tỷ lện là 28,7% Điều này tương ứng với tỷ lệ Nam/Nữ trong tổng số sinh viên toàn trường
Đặc điểm về nghề nghiệp của NDT
Sinh viên và học viên cao học là đối tượng NDT đông nhất tại Trung tâm với
tỷ lệ lần lượt là 58,3% và 28,7% Điều này dễ hiểu bởi mục đích chính của sinh viên
Trang 38là học tập và nghiên cứu khoa học Ngoài thời gian học trên lớp, sinh viên còn sử dụng thư viện để học tập, làm bài tập Bên cạnh đó, số lượng sinh viên trong tổng số học viên và cán bộ toàn trường chiếm tỷ lệ cao nhất Học viên cao học của trường học theo hệ chính quy tập trung, thường là các cán bộ được cơ quan cử đi học trong một thời gian nhất định theo thời gian đào tạo của nhà trường Khi được cử đi học, họ học trong giờ hành chính và bắt buộc hoàn thành chương trình học trong một thời gian nhất định nên ngoài giờ lên lớp, họ có thời gian sử dụng thư viện để nghiên cứu, hoàn thành các bài tập và chương trình học của mình Do đó, học viên cao học cũng chiếm một phần không nhỏ NDT tại Trung tâm
NDT là giảng viên chiếm 11,1%, nhà lãnh đạo quản lý chiếm 4,6% trong tổng
số NDT tại Trung tâm Trong số đó, có người vừa là giảng viên vừa làm công tác lãnh đạo và quản lý
NDT là NCS chỉ chiếm 0,9% trong tổng số NDT tại Trung tâm NCS của trường mỗi khóa có từ 3-5 học viên, họ không thường xuyên sử dụng thư viện vì họ học không tập trung, chủ yếu học theo chuyên đề trong khoảng thời gian ngắn NCS thường là các cán bộ lãnh đạo, vừa đảm trách công việc chuyên môn vừa nghiên cứu nên học tìm đọc tài liệu từ nhiều nguồn khác không chỉ có ở thư viện
Trang 39Bảng 1.2: Thông tin về bản thân NDT tại Trung tâm
Đặc điểm về thời gian đọc sách báo, tìm kiếm thông tin
Thời
gian
Dưới 1h 1h-2h 2h-3h 3h-4h
Trên 4h
Không
có thời gian
Bảng 1.3 : Thời gian đọc sách báo, tìm kiếm thông tin của NDT tại Trung tâm
NDT tại Trung tâm chủ yếu là sinh viên, học viên với thời gian chính dành cho việc học tập, nghiên cứu khoa học Do vậy, họ dành phần lớn thời gian để đọc sách báo và tìm kiếm thông tin
2h-3h
3h-4h
Trên 4h
Không có thời gian
Trang 40Biểu đồ 1.4: Tỷ lệ thời gian đọc sách báo, tìm kiếm thông tin của NDT tại Trung
tâm
Qua khảo sát, 41.7% NDT tại Trung tâm chủ yếu dành 2-3 giờ để đọc sách báo tìm kiếm thông tin Đây là lượng thời gian vừa phải để NDT có thể học tập và nghiên cứu, hoàn thành các bài tập và thu nhận thêm kiến thức cho mình Chỉ có 10.2% NDT dành thời gian trên 4 giờ để tìm kiếm thông tin
Mục đích đến thư viện của NDT
Khi khảo sát mục đích đến thư viện của NDT, ta thu được kết quả sau: