1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán nhóm hàng máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt

95 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Tuấn Duy năm 2014, trang 77 Khái niệm về doanh thu: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh

Trang 1

Do đó em đã lựa chọn đề tài “Kế toán bán nhóm hàng máy vi tính, thiết bị ngoại vi

và phần mềm tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt”

Khóa luận tốt nghiệp của em trình bày gồm các nội dung sau:

- Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các Doanh nghiệp

thương mại

- Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng máy vi tính, thiết bị ngoại vi

và phần mềm tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt

- Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng máy

vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và côngnghệ Trí Việt

Em hy vọng bài khóa luận của em có thể góp phần nhỏ bé vào quá trình hoànthiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế, em đã hoàn thànhxong khóa luận tốt nghiệp “Kế toán bán nhóm hàng máy vi tính, thiết bị ngoại vi vàphần mềm tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt.”

Để có được kết quả đó em đã được sự dạy bảo tận tình của các giáo viên giảngdạy trường Đại Học Thương Mại, cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viênhướng dẫn làm khóa luận tốt nghiệp và các anh chị trong phòng kế toán của côngty.Vì vậy, trước tiên em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã đào tạo em trong mộtmôi trường tốt, em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Tạ Quang Bình làngười trực tiếp hướng dẫn em và các anh chị trong phòng kế toán Công ty TNHHDịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt đã giúp em hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu: 1

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2

4 Phương pháp thực hiện đề tài: 2

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI 6

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 6

1.1 Lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng 6

1.1.2 Lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 7

1.2Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 10

1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam: 10

1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam (Thông tư số 200/2014/ TT - BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THÔNG TIN VÀ CÔNG NGHỆ TRÍ VIỆT 34

2.1 Tổng quan về công ty và nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt 34

2.1.1 Tổng quan về tình hình công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt 34

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt 39

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty CP Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt 41

2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại công ty 41

Trang 4

2.2.2 Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí

Việt 43

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THÔNG TIN 52

VÀ CÔNG NGHỆ TRÍ VIỆT 52

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 52

3.1.1 Những kết quả đã đạt được 52

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân: 53

3.2 Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty 54

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng 55

3.3.2 Giải pháp khác: 63

3.3 Điều kiện thực hiện 64

3.3.1 Phía Nhà nước 64

3.3.2 Phía công ty 64

KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:

* Về mặt lý luận

Tiêu thụ hàng hoá là một yếu tố góp phần quan trọng để thực hiện thu hồi vốn

và xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường ngày càngphát triển với sự cạnh tranh khốc liệt, để có thể tồn tại thì các doanh nghiệp nóichung và các DNTM nói riêng cần phải có những biện pháp để đẩy mạnh công táctiêu thụ cũng như quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa Một trong những biện phápquan trọng và hiệu quả phải kể đến là công tác kế toán bán hàng

Qua việc bán hàng, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền

tệ và cuối cùng kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới cóvốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhưngmuốn đẩy mạnh khâu bán hàng tốt đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng nhiều công

cụ và biện pháp khác nhau, trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, khôngthể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lýtài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuấtkinh doanh Nhờ có những thông tin kế toán cung cấp các nhà quản lý doanh nghiệpmới biết được tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thế nào, kết quả kinhdoanh trong kỳ ra sao để từ đó làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợpnhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường

Trên thực tế chế độ kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng thay đổiliên tục dẫn đến công tác kế toán tại các doanh nghiệp gặp khó khăn, như thông tư200/2014/TT-BTC có sự thay đổi về kế toán bán hàng đối với khách hàng truyềnthống, tài khoản kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

* Về mặt thực tiễn

Qua thời gian tìm hiểu và nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ thôngtin và công nghệ Trí Việt tổ chức kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn một số điểmbất cập như: các phương thức bán hàng còn hạn chế, công ty chưa có chính sách bánhàng tốt đối với mặt hàng điện tử, mặt hàng điện tử thường có xu thế giảm giánhanh, tuy nhiên kế toán tại công ty lại chưa tiến hành trích lập dự phòng đối vớimặt hàng điện tử viễn thông, tài khoản vận dụng còn một số bất cập…

Trang 6

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụ hàng hóa trong doanhnghiệp,qua quá trình thực tập tại Công ty, được đi sâu nghiên cứu công tác kế toántại Công ty, dựa trên cơ sở là những kiến thức, những lý luận cơ bản về kế toán bán

hàng đã được học và tự nghiên cứu Vì vậy, em đã chọn đề tài “Kế toán bán nhóm

hàng máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt” làm khóa luận tốt nghiệp.

2.Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài:

*Mục tiêu lý luận:

Khóa luận nghiên cứu đề tài này nhằm hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về

kế toán bán hàng cần nghiên cứu như hệ thống theo chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hànhchi phối đến kế toán bán hàng nhằm trang bị thêm kiến thức cho bản thân

*Mục tiêu thực tiễn:

Từ mục tiêu lý luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán bánnhóm hàng máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm tại Công ty TNHH Dịch vụthông tin và công nghệ Trí Việt Trên cơ sở phát hiện những ưu điểm và nhượcđiểm trong công tác bán hàng tại Công ty Từ đó đề ra một số giải pháp khắc phụcnhững hạn chế nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

*Đối tượng nghiên cứu:

Kế toán bán nhóm hàng máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm tại Công tyTNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt

*Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt

- Về thời gian: Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trên cơ sở thực tập tổnghợp từ tháng 10/2018 đến 11/2018.Và thực tập chuyên sâu từ tháng 11/2018 đếntháng 1/2019 tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt

- Số liệu nghiên cứu: Số liệu minh họa cho Khóa luận được lấy của năm 2018

4 Phương pháp thực hiện đề tài:

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Để phục vụ cho việc nghiên cứu về hoạt động của Công ty nói chung và kếtoán bán hàng nói riêng phục vụ cho đề tài nghiên cứu, em đã sử dụng các phươngpháp thu thập khác nhau Những phương pháp đó giúp cho các thông tin thu thậpđược chính xác, phục vụ cho việc phân tích đánh giá hoạt động của Công ty

Trang 7

* Phương pháp điều tra trắc nghiệm:

Cách thức tiến hành:

+ Thiết kế mẫu Phiếu điều tra trắc nghiệm đa số dưới dạng các câu hỏi đóng

đã có sẵn kết quả đối tượng chỉ việc đánh dấu vào câu trả lời đúng, ngoài ra còn cómột số câu hỏi mở Các câu hỏi được chia làm 2 phần:

- Phần chung: tìm hiểu về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty, Các chính sáchchế độ kế toán nói chung mà Công ty áp dụng

- Phần cụ thể về kế toán bán hàng: tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng tạiCông ty như: Các chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng, sổ kế toán sử dụngtrong bán hàng

+ Phát phiếu điều tra:

- Đối tượng phát phiếu điều tra: Giám đốc, Kế toán trưởng, kế toán bán hàng,nhân viên bán hàng

- Số lượng phiếu phát: 5 phiếu

+ Thu thập phiếu điều tra: Số phiếu thu về 5 phiếu

Sau khi thu thập các phiếu điều tra, sẽ tiến hành tổng hợp kết quả điều tra theotừng câu hỏi và phân tích kết quả thu thập được

(Phiếu điều tra và bảng tổng hợp phiếu điều tra xem Phụ lục 01 đến 06)

* Phương pháp phỏng vấn:

Phương pháp này được sử dụng nhằm điều tra chuyên sâu hơn về vấn đề kếtoán bán hàng tại công ty Kết quả phỏng vấn trực tiếp còn cho ta thấy quan điểm cánhân của người được phỏng vấn về vấn đề bán hàng của đơn vị, tiềm năng và địnhhướng trong tương lai, tầm nhìn chiến lược của cấp lãnh đạo Công ty trong thờigian tới

Các bước tiến hành phỏng vấn:

Xác định đối tượng cần phỏng vấn: Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty

- Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn: Các câu hỏi đưa ra trong phiếu điều traxoay quanh các vấn đề về kế toán bán hàng của công ty nhằm tìm ra nguyên nhânnào có ảnh hưởng lớn nhất, môi trường có ảnh hưởng như thế nào đến kết quả bánhàng của công ty cũng như những nguyên nhân và giải pháp mà công ty áp dụng

Trang 8

- Tiến hành phỏng vấn và ghi chép lại các câu trả lời để làm tài liệu phục vụcho đề tài nghiên cứu.

- Tổng hợp và xử lý các thông tin thu thập được từ buổi phỏng vấn

*Phương pháp quan sát:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu của công ty bao gồm: Các chứng từ liên quanđến kế toán bán hàng như: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếuthu, phiếu chi Các sổ kế toán như Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ chitiết TK 632, Sổ cái TK 511,TK632 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báocáo tài chính của doanh nghiệp

* Phương pháp thu thập tài liệu:

Tham khảo thêm về kế toán bán hàng tại DNTM qua các giáo trình kinh tế,sách tham khảo, thông tin từ các website, các diễn đàn kế toán…

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

*Phương pháp so sánh:

Là phương pháp phân tích dựa trên việc so sánh các tài liệu thu thập được, đốichiếu giữa lý luận với thực tế công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp để tìm

ra những ưu điểm cũng như những hạn chế còn tồn tại Đối chiếu số liệu giữa chứng

từ gốc và bảng phân bổ với các số liệu liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổcái và bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính

*Phương pháp tổng hợp dữ liệu:

Phương pháp này được sử dụng phương pháp tính toán, tổng hợp để tổng hợpkết quả của các phiếu điều tra phỏng vấn theo từng nội dung cụ thể trong phiếu điềutra, từ đó đưa ra những kết luận, đánh giá cụ thể phục vụ cho công tác kế toán bánhàng tại công ty

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ,danh mục viết tắt khóa luận tốt nghiệp được kết cấu bao gồm:

- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng tại Doanh nghiệp

thương mại

Trang 9

Nhằm nghiên cứu về những vấn đề lý luận kế toán bán hàng trong doanhnghiệp như các khái niệm liên quan, các chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối, chế

độ kế toán hiện hành

- Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng máy vi tính, thiết bị ngoại vi

và phần mềm tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt

Phân tích thực trạng kế toán bán nhóm hàng máy vi tính, thiết bị ngoại vi vàphần mềmtại công ty như quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm tổ chức bộmáy quản lý, đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty và phản ánh thực trạng

kế toán bán nhóm hàng máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềmtại công ty

- Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng máy

vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và côngnghệ Trí Việt

Trên cơ sở phân tích thực trạng kế toán bán nhóm hàng máy vi tính, thiết bịngoại vi và phần mềm tại công ty tác giả đã đánh giá về ưu nhược điểm và từ đóđưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng

Khái niệm về bán hàng: “Là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt độngkinh

doanh của một doanh nghiệp thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữuhay quyền kiểm soát về hàng hóa từ người bán sang người mua để nhận quyền sở

hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua.” (Giáo trình kế toán doanh

nghiệp thương mại dịch vụ, Chủ biên TS Nguyễn Tuấn Duy năm 2014, trang 77) Khái niệm về doanh thu: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh

thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.” (Chuẩn

mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính)

Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong quá trình bán hàng có thể phát sinh các

trường hợp đặc biệt làm giảm trừ doanh thu Chẳng hạn như các khoản chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại…

Giá vốn hàng bán:“Là giá trị thực tế xuất bán của hàng hóa bao gồm cả chi

phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ hoặc là giá cả giá thành thực

tế của sản phẩm hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản được tính

vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.” (Giáo trình kế toán doanh

nghiệp thương mại dịch vụ, Chủ biên TS Nguyễn Tuấn Duy năm 2014, trang 83)

Giá vốn hàng bán là một nhân tố cấu thành kết quả sản xuất kinh doanh.Đốivới doanh nghiệp sản xuất thì trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thànhphẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực

tế của sản phẩm hoàn thành Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàngxuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua thực tế phân bổ cho sốhàng đã xuất kho bán

Trang 11

1.1.2 Lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.2.1 Các phương thức bán hàng

a Phương thức bán buôn hàng hóa:

Là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các doanh nghiệpsản xuất thực hiện bán hoặc gia công chế biến rồi bán ra Trong bán buôn thì hànghoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Bán buônhàng hoá bao gồm:

 Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho:

Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng bán phải được xuất ra từkho bảo quản của doanh nghiệp Trong phương thức này có hai hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thứcnày khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếpnhận hàng và áp tải hàng về Sau khi giao nhận hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã

đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ

- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồngkinh tế đã ký hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho ngườimua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài

Chi phí vận chuyển do bên bán hoặc bên mua trả theo quy định trong hợpđồng Hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi bên muanhận được hàng, chứng từ và chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa mớiđược chuyển giao từ người bán sang người mua

 Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng:

Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng hoá bán ra khi mua về

từ tay nhà cung cấp không qua nhập kho của doanh nghiệp mà bán ngay hoặcchuyển bán ngay cho khách hàng Trong phương thức này có hai hình thức:

- Bán buôn vận chuyển thằng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Bán giaotay ba):

Doanh nghiệp sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bán trựctiếp cho khách hàng tại thời điểm do hai bên thoả thuận Sau khi giao hàng thì đạidiện bên mua ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hoá đượcchuyển giao cho khách hàng, khi đó hàng hoá được xác định là tiêu thụ

Trang 12

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo phương thức nàydoanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng thì nhận hàng mua và dùng phương tiệnvận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địađiểm đã được thoả thuận Hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khinhận được tiền hoặc thông báo của bên mua chấp nhận thanh toán thì khi đó hàngđược xác định là tiêu thụ.

b Phương thức bán lẻ hàng hóa:

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tếhoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Theophương thức này hàng hoá ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng,giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường với sốlượng ít và giá ổn định Trong phương thức bán lẻ có các hình thức:

 Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung:

Là hình thức bán hàng mà trong đó việc thu tiền ở người mua và giao hàngcho người mua tách rời nhau Theo hình thức này mỗi quầy hàng có một nhânviên làm nhiệm vụ thu tiền của khách và viết hoá đơn, tích kê giao cho kháchhàng để họ nhận hàng tại quầy do mậu dịch viên bán hàng giao Hết ca mậudịch viên căn cứ vào hoá đơn, tích kê giao hàng và lượng hàng tồn để xác địnhlượng hàng bán, là cơ sở cho việc lập báo cáo kết quả bán hàng.Nhân viên thutiền lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỷ Hình thức này tạo điều kiện choviệc quản lý và phân bổ trách nhiệm từng cá nhân cụ thể, tuy nhiên lại gây chokhách hàng phiền hà về thời gian nên chủ yếu áp dụng bán các loại hàng có giátrị cao

 Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:

Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giaohàng cho khách Cuối ngày hoặc cuối ca bán thì mậu dịch viên phải kiểm kê hànghoá tồn quầy, số lượng hàng hoá bán ra để lập báo cáo bán hàng đồng thời lập giấynộp tiền và nộp tiền cho thủ quỷ Hình thức này phổ biến vì tiết kiệm được thời gianmua hàng của khách hàng đồng thời tiết kiệm lao động

 Hình thức bán lẻ tự phục vụ:

Trang 13

Theo hình thức này khách hàng tự chọn những hàng hoá mà mình cần sau đómang tới bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhân viên thu tiền sẽ thu tiền vàlập hoá đơn bán hàng.

c Phương thức bán hàng đại lý:

Là phương thức bán mà trong đó các doanh nghiệp thương mại giao hàng cho

cơ sở nhận đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán đượchàng cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng một khoảntiền gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộcquyền sở hữu của các doanh nghiệp, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền hànghoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới được xác định là tiêu thụ

d Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm.

Là phương thức mà doanh nghiệp thương mại dành cho người mua ưu đãiđược trả tiền hàng trong kỳ Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêm khoảnchênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiềnngay gọi là lãi trả góp Khi doanh nghiệp thương mại giao hàng cho người mua,hàng hoá được xác định là tiêu thụ Tuy nhiên, khoản lãi trả góp chưa được ghinhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều

kỳ sau giao dịch bán

e Phương thức hàng đổi hàng.

Là phương thức mà doanh nghiệp thương mại trao đổi một hàng lấy một hàngkhác Đối với trường hợp hàng đổi hàng có giá trị tương đương thì coi như hoạtđộng trao đổi bình thường, trường hợp hàng đổi hàng có giá trị không tương đương,thì hàng đem đi trao đổi coi như là hàng bán ra còn hàng nhận về coi như là mua

1.1.2.2 Các phương thức thanh toán

♦ Phương thức thanh toán trực tiếp

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ ngườimua sang nguời bán ngay khi quyền sở hữu hàng hoá được chuyển giao Thanh toántrực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hoá

♦ Phương thức thanh toán chậm trả:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giaosau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, do đó

Trang 14

hình thành khoản nợ phải thu của khách hàng Nợi phải thu cần được hạch toánquản lý chi tiết theo từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán Ởphương thức này sự vận động của hàng hoá và tiền tệ có khoảng cách về không gian

và thời gian

1.2Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam:

1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung”:

VAS 01 được ban hành theo QĐ 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộtrưởng Bộ tài chính Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn cácnguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản , các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báocáo tài chínhcủa Doanh nghiệp

- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ

kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực

tế chi tiền hoặc tương đương tiền

Theo nguyên tắc này, khi bán hàng nếu khách hàng có nhận nợ thì doanhnghiệp vẫn phải ghi nhận doanh thu, chi phí liên quan trong quá trình bán

- Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài

sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tínhtheo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốccủa tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kếtoán cụ thể

Theo nguyên tắc này khi bán hàng thì trị giá vốn hàng bán phải được xác địnhtính theo số tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp đã trả hoặc phải trả (đốivới hàng hóa mua bằng tiền) hoặc giá trị hợp lý của hàng hóa (đối với hàng hóa traođổi) đến khi hàng hóa đó ở trạng thái sẵn sàng sử dụng để bán

- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồmchi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trảnhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Trang 15

Trong kế toán bán hàng, bên cạnh việc ghi nhận doanh thu bán hàng hóa,thành phẩm thì luôn phát sinh các chi phí nhất định liên quan đến việc tạo ra doanhthu đó cần được ghi nhận theo, như chi phí giá vốn, chi phí bán hàng.

- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh

nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giảitrình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tàichính

Theo nguyên tắc này doanh nghiệp phải nhất quán trong việc sử dụng hìnhthức ghi sổ kế toán, tính đơn giá hàng xuất kho từ đó tính giá vốn hàng bán

- Nguyên tắc thận trọng:Là xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các

ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bàng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bàng chứng

về khả năng phát sinh chi phí

Theo nguyên tắc này yêu cầu kế toán bán hàng phải lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi…

1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”

Chuẩn mực được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng Bộ tài chính.

- Xác định giá trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trườnghợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được theo nguyên tắc thận trọng

- Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại

Trong đó chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế khôngđược hoãn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và

Trang 16

các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiếtkhấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩmchất được trừ khỏi chi phí mua.

Việc tính giá hàng tồn kho trong kế toán bán hàng được áp dụng một trong cácphương pháp sau:

- Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Phương pháp này được áp dụng

đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.Theo phương pháp này hàng hóa xuất bán thuộc lần mua nào thì lấy đơn giá của lầnmua đó để xác định giá trị hàng xuất kho

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng

loại hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tựđầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua vào hoặc sản xuất trong kỳ Giátrị trung bình được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụthuộc vào tình hình của doanh nghiệp

- Phương pháp nhập trước- xuất trước: Phương pháp áp dụng trên giả định

là hàng hóa tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước vàhàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất vào gần thờiđiểm cuối kỳ Theo phương pháp này giá trị của hàng hóa xuất kho được tính theo giácủa lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho đượctình theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Phương pháp giá bán lẻ: Đây là phương pháp mới bổ sung theo thông tư

200 Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàngtồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biêntương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác

Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn khotrừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến cácmặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi

bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng

Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồnkho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộc tình hình

cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán

Trang 17

Phương pháp giá bán lẻ được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù (ví dụ nhưcác đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự) Đặc điểm của loại hình kinh doanhsiêu thị là chủng loại mặt hàng rất lớn, mỗi mặt hàng lại có số lượng lớn Khi bánhàng, các siêu thị không thể tính ngay giá vốn của hàng bán vì chủng loại và sốlượng các mặt hàng bán ra hàng ngày rất nhiều, lượng khách hàng đông Vì vậy, cácsiêu thị thường xây dựng một tỷ lệ lợi nhuận biên trên giá vốn hàng mua vào để xácđịnh ra giá bán hàng hóa (tức là doanh thu) Sau đó, căn cứ doanh số bán ra và tỷ lệlợi nhuận biên, siêu thị sẽ xác định giá vốn hàng đã bán và giá trị hàng còn tồn kho.Ngành kinh doanh bán lẻ như hệ thống các siêu thị đang phát triển mạnh mẽ.Mặc dù Chuẩn mực Việt Nam chưa có quy định cách tính giá gốc hàng tồn kho theophương pháp bán lẻ nhưng thực tế các siêu thị vẫn áp dụng vì các phương phápkhác đã quy định trong Chuẩn mực không phù hợp để tính giá trị hàng tồn kho vàgiá vốn hàng bán của siêu thị Việc bổ sung quy định này là phù hợp với thực tiễnkinh doanh bán lẻ tại Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế Các thông tin vềdoanh số của siêu thị được xác định hàng ngày sẽ là căn cứ để xác định giá vốn vàgiá trị hàng tồn kho của siêu thị.

1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thờiđiểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ

sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận nếu giao dịch bán hàng thoả mãn đồngthời 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

+ Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

Trang 18

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định được các khoản chi phí liên quan tới giao dịch bán hàng.

- Việc xác định doanh thu:

+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thu được hoặc sẽthu được

+ Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bởi giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thươngmại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

+ Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu phải được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽthu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệlãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơngiá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

+ Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trườnghợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận

về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về thì doanhthu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ mang đi trao đổi, saukhi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháctương tự về bản chất và giá trịthì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịchtạo ra doanh thu do vậy doanh thu không được ghi nhận

+ Giá trị hợp lý của hàng hóa được thỏa thuận giữ Doanh nghiệp với bên muahoặc bên sử dụng tài sản phản ánh trên hóa đơn gọi là giá bán hàng hóa Mặt kháctheo nguyên tắc phù hợp, ghi nhận doanh thu phải phù hợp với ghi nhận chi phí tạo

ra doanh thu, trong đó chi phí trực tiếp tạo ra doanh thu chính là giá vốn hàng bán.Đồng thời với việc xác định giá vốn hàng hóa, Doanh nghiệp phải xác định đượcgiá vốn hàng bán

Trang 19

1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam (Thông

tư số 200/2014/ TT - BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT

Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ Mỗi hóađơn được lập cho các loại hàng hóa, dịch vụ có cùng mức thuế suất Hóa đơn GTGTđược lập thành 3 liên ( liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3dùng làm chứng từ kế toán)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ:

Là loại chứng từ dùng để theo dõi số lượng hàng hóa di chuyển từ kho nàysang kho khác trong nội bộ đơn vị Đây là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kếtoán ghi sổ chi tiết hàng hóa Phiếu này do bộ phận cung ứng lập thành 3 liên: liên 1lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển vàophòng kế toán, liên 3 giao cho khách hàng

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa

- Hóa đơn cước phí vận chuyển

- Hóa đơn thuê kho, thuê bãi,thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng

- Hợp đồng kinh tế với khách hàng

- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng

 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty gồm 4 bước:

1 Lập, tiếp nhận và xử lý các chứng từ kế toán

2 Kiểm tra và ký các chứng từ kế toán

3 Phân loại sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

4 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

 Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

1 Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghichép trên chứng từ kế toán

Trang 20

2 Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghitrên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan.

3 Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng:

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 512: Doanh thu nội bộ

- TK 5211: Chiết khấu thương mại

- TK 5212: Giảm giá hàng bán

- TK 5213: Hàng bán bị trả lại

- TK 157: Hàng gửi đi bán

- TK 632: Giá vốn hàng bán

- Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản: TK 641 “ Chi phí bán hàng”, TK 131

“Phải thu của khách hàng”, TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”, TK

138 “Phải thu khác”, TK 338 “ Phải trả phảii nộp khác”, TK 333 “ Thuế và cáckhoản phải nộp nhà nước”

Kết cấu một số tài khoản chính:

TK 156 - Hàng hóa

Bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng

- Chi phí thu mua hàng hóa;

- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công

- Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;

- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ

- Trị giá hàng hóa bất động sản đầu tư mua vào, hoặc chuyển từ bất động sảnđầu tư

Bên Có:

- Trị giá của hàng hóa xuất kho giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụ thuộc;thuê ngoài gia công;

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;

- Chiết khấu thương mại người mua được hưởng;

Trang 21

- Trị giá hàng hóa trả lại người mua;

- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ;

- Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư,bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản đã bán

Số dư bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho

- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho

Tài khoản 131 – Phải thu của của khách hàng

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm hànghóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, TSCĐ, và các khoản đầu tư tài chính

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ

- Số tiền đã nhận ứng trước tả trước của khách hàng

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng, sau khi đã giao hàng cho kháchhàng và khách hàng có khiếu nại

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ

Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ

Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

Trang 22

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinhdoanh".

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm

- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

TK 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của

sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩmxây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

Kết cấu tài khoản 632

Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

Bên Nợ:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bántrong kỳ;

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra;

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sửdụng hết)

Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ

Trang 23

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định làtiêu thụ;

TK 3331 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;

- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

a Kế toán bán buôn hàng hóa:

Trang 24

a1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho:

* Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:

- Khi xuất kho hàng hóa trực tiếp giao cho khách Căn cứ vào hóa đơn GTGT

kế toán ghi tăng tiền (TK111, TK112) hoặc ghi tăng phải thu của kháchhàng(TK131) chi tiết cho từng khách hàng Theo giá thanh toán của hàng hóa đãbao gồm cả thuế GTGT Và ghi tăng doanh thu bán hàng (TK511) theo giá chưa cóthuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331)

- Đồng thờicăn cứ vào phiếu xuất kho Kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán(TK632) và ghi giảm hàng hóa (TK156) Theo giá trị thức tế của hàng xuất kho

(Sơ đồ 01: Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp)

* Kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức gửi hàng:

- Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh trị giá thực tế của hàng gửi bán.Ghi tăng hàng gửi bán (TK157) và ghi giảm hàng hóa (TK156)

- Nếu phát sinh chi phí trong quá trình gửi bán mà doanh nghiệp chịu thì kếtoán ghi tăng chi phí vào chi phí bán hàng (TK641), ghi tăng số thuế GTGT đượckhấu trừ (TK133), Đồng thời ghi giảm tiền (TK 111) theo tổng giá thanh toán đãbao gồm thuế GTGT

- Khi hàng gửi bán được xác định là đã tiêu thụ kế toán tăng tiền (TK111,TK112) hoặc ghi tăng phải thu của khách hàng (TK131) chi tiết cho từng kháchhàng Theo giá thanh toán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT và ghi tăngdoanh thu bán hàng (TK511) theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGTphải nộp (TK3331) Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn của hàng gửi bán ghi tănggiá vốn hàng bán (TK632) và ghi giảm hàng gửi bán (TK157) Theo giá trị thức tếcủa hàng hóa xuất kho

(Sơ đồ 02: Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng)

a2 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng:

* Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba:

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng tiền (TK111, TK112) hoặc ghităngphải thu của khách hàng (TK131) chi tiết cho từng khách hàng Theo giá thanhtoán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT và ghi tăng doanh thu bán hàng(TK511) theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331)

Trang 25

- Đồng thời kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT do nhà cung cấp lập để phảnánh giá vốn hàng bán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK632), ghi tăng thuế GTGT đầuvào được khấu trừ (TK133) và ghi giảm tiền (TK111, TK112) hoặc ghi tăng phảitrả cho người bán (TK331).

(Sơ đồ 03: Kế toán bán buôn vận chuyển thắng theo hình thức giao hàng trực tiếp)

* Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng:

- Khi doanh nghiệp mua hàng sau đó chuyển thẳng hàng gửi bán.Căn cứ vàohóa đơn GTGT ( hoặc hóa đơn bán hàng ) của nhà cung cấp và phiếu gửi hàng đibán Kế toán ghi tăng hàng gửi bán (TK157) theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăngthuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK133) Và ghi giảm tiền (TK111, TK112)hoặc ghi tăng phải trả cho người bán (TK331)

- Khi hàng gửi bán được xác định là đã tiêu thụ kế toán tăng tiền (TK111,TK112) hoặc ghi tăng phải thu của khách hàng (TK131) chi tiết cho từng kháchhàng Theo giá thanh toán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT và ghi tăngdoanh thu bán hàng (TK511) theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGTphải nộp (TK333)

Đồng thời kế toán ghi tăng giá vốn hàngbán (TK632) và ghi giảm hàng gửibán (TK157) Theo giá trị thức tế của hàng hóa xuất kho

(Sơ đồ 04: Kế toán bán buôn vận chuyển thắng theo hình thức gửi hàng)

* Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn

- Chiết khấu thanh toán

Chiết khấu thanh toán cho khách hàng là do khách hàng thanh toán tiền hàngtrước thời hạn ghi trong hợp đồng, chiết khấu thanh toán được phản ánh vào chi phítài chính, kế toán ghi tăng chi phí tài chính (TK635) theo số chiết khấu cho kháchhàng, ghi tăngtiền (TK111,TK112) và ghi giảm phải thu của khách hàng (TK131)chi tiết cho từng khách theo tổng số phải thu

- Chiết khấu thương mại

Khi bán buôn có phát sinh CKTM giảm trừ cho khách hàng thì kế toán ghităngCKTM (TK5211) theo số CKTM cho khách hàng, ghi giảm thuế GTGT phảinộp (TK3331) tính trên khoản CKTM Đồng thời ghi giảm tiền (TK111,TK112)

Trang 26

hoặc ghi giảm phải thu của khách (TK131) chi tiết cho từng khách hàng theo tổng

số giảm trừ

- Giảm giá hàng bán

Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về sốlượng hàng đã bán do kém chất lượng, phẩm chất, sai quy cách hợp đồng thì kế toánghi tăng giảm giá hàng bán (TK5212) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi giảmthuế GTGT phải nộp (TK3331) tính trên trị giá hàng bán bị giảm giá Đồng thời ghigiảm tiền (TK111,TK112) hoặc ghi giảmphải thu của khách (TK131) chi tiết chotừng khách hàng theo tổng số giảm trừ

- Hàng bán bị trả lại

Khi phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trảlại, ghi tăng hàng bán bị trả lại (TK5213) theo giá bán hàng bị trả lại chưa có thuếGTGT, ghi giảm thuế GTGT phải nộp (TK3331) tính trên giá trị hàng bị trả lại, ghigiảm tiền (TK111,TK112) hoặc ghi giảm phải thu của khách (TK131) chi tiết chotừng khách hàng theo giá thanh toán của hàng bị trả lại

Khi đơn vị chuyển hàng về nhập kho kế toán ghi tăng hàng hoá (TK156) theogiá vốn ghi giảm giá vốn (TK632)

Nếu đơn vị chưa chuyển hàng về nhập kho kế toán ghi tănghàng gửi bán(TK157) ghi giảm giá vốn (TK632) theo giá trị thực của hàng bị trả lại

- Phát sinh hàng thiếu trong quá trình gửi bán chưa xác định rõ nguyên nhân

+ Chưa xác định tiêu thụ: Kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo số tiền bênmua chấp nhận thanh toán Số hàng thiếu chưa xác định được nguyên nhân kế toánghi tăng TK phải thu khác (TK1381) theo trị giá hàng hóa thiếu và ghi giảm TKhàng gửi bán (TK157)

+ Xác định là đã tiêu thụ: Kế toán ghi nhận doanh thu hàng thiếu ( điều chỉnhgiảm doanh thu bán hàng ) Ghi tăng hàng bán bị trả lại (TK5213) theo giá bán hàng

bị trả lại chưa có thuế GTGT, ghi giảm thuế GTGT phải nộp (TK3331) tính trên giátrị hàng bị trả lại, ghi giảm tiền (TK111,TK112) hoặc ghi giảm phải thu của khách(TK131) chi tiết cho từng khách hàng theo tổng giá thanh toán

Trang 27

Ðồng thời ghi tăng phải thu khác (TK1381) theo trị giá hàng hóa thiếu và ghigiảm giá vốn hàng bán (TK632).

- Phát sinh hàng thừa chưa xác định được nguyên nhân

Kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo hoá đơn bên mua đã chấp nhận thanhtoán, phản ánh số hàng thừa kế toán ghi tăng hàng gửi bán (TK157) theo trị giáhàng thừa, ghi tăng phải trả khác (TK3381)

(Sơ đồ 05: Các trường hợp phát sinh trong kế toán bán buôn)

b Kế toán bán lẻ:

- Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hoá của mậudịch viên Kế toán xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hoá đãtiêu thụ Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp phù hợp với doanh số bán rathì kế toán tiến hành ghi sổ kế toán: ghi tăng tiền mặt (TK111), tiền đang chuyển(TK113) theo tổng giá thanh toán, ghi tăng doanh thu (TK511) theo giá bán chưa cóthuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331) tính trên giá bán

- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kêbán lẻ hàng hoá, thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi tăng tiền mặt(TK111), tiền đang chuyển (TK113), ghi tăng phải thu khác (TK1388) số tiền mậudịch viên thiếu, ghi tăng doanh thu (TK511) theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi tăngthuế GTGT phải nộp (TK3331) tính trên giá bán

- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng

kê bán lẻ hàng hoá thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanhnghiệp, kế toán ghi tăng tiền mặt (TK111), tiền đang chuyển (TK113) theo tổng sốtiền mậu dịch viên thực nộp và ghi tăng doanh thu bán hàng (TK511) theo giá chưa

có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331), ghi tăng thu nhập khác(TK 711) theo số tiền thừa

Xác định giá vốn của số hàng bán Kế toán ghi tăng giá vốn (TK632) theo trịgiá thực tế của hàng bán, ghi giảm hàng hoá (TK156)

(Sơ đồ 06: Kế toán bán lẻ hàng hóa)

c Kế toán nghiệp vụ đại lý:

c1 Kế toán ở đơn vị giao đaị lý

Trang 28

Khi đơn vị giao hàng cho cơ sở nhận đại lý: nếu đơn vị xuất kho hàng hoá đểgiao đại lý kế toán ghi tăng hàng gửi bán (TK157), ghi giảm hàng hoá (TK156) theotrị giá thực tế xuất kho Nếu đơn vị mua hàng và giao thẳng cho cơ sở nhận đại lý

kế toán ghi tăng hàng gửi bán (TK157) theo giá mua chưa thuế, ghi tăng thuếGTGT đầu vào được khấu trừ (TK133) Và ghi giảm tiền (TK111, TK112) hoặcghi tăng phải trả cho người bán (TK331) theo tổng giá thanh toán

Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ cở nhận đại lýlập và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dànhcho bên nhận bán hàng đại lý:

-Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, kế toán ghi tăng tiền(TK111,TK112) theo số tiền thực nhận theo giá thanh toán,ghi tăng chi phí bánhàng (TK641) số tiền hoa hồng chưa có thuế GTGT,tăng thuế GTGT được khấu trừtính trên số tiền hoa hồng (TK133) Và ghi tăngdoanh thu bán hàng theo giá chưathuế GTGT (TK511),ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK3331)

- Trường hợp hoa hồng trả theo định kỳ (đơn vị nhận hàng đại lý không khấutrừ ngay tiền hoa hồng), kế toán ghi tăng tiền (TK111,TK112) mặt (TK111) hoặcphải thu của khách hàng (TK131) chi tiết cho từng khách hàng theo giá bán đã cóthuế của hàng hoá đã bán.Và ghi tăng doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế(TK511), ghi tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK3331)

Khi thanh toán tiền hoa hồng cho cơ sở nhận đại lý, kế toán ghi tăng chi phíbán hàng (TK641), ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ tính trên tiền hoa hồng(TK133) Và ghi giảm tiền (TK111,TK112)

Xác định giá vốn của số hàng gửi bán đại lý đã xác định tiêu thụ, kế toán ghităng giá vốn (TK632), ghi giảm hàng gửi bán (TK157) theo trị giá thực tế hàng gửibán

(Sơ đồ 07: Kế toán bán đại lý - kế toán đơn vị giao đại lý)

c2 Kế toán ở đơn vị nhận đại lý

Khi nhận được hàng hoá do cơ sở giao đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bảngiao nhận kế toán ghi vào sổ chi tiết hàng hoá nhận bán hộ

Khi bán được hàng hoá căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng vàcác chứng từ liên quan

Trang 29

- Trường hợp doanh nghiệp khấu trừ ngay tiền hoa hồng được hưởng, kế toánghi tăng tiền (TK111,TK112) tổng số tiền thu được theo giá thanh toán, ghi tăngdoanh thu (TK5113) là khoản hoa hồng được hưởng, ghi tăng thuế GTGT phải nộptính trên hoa hồng được hưởng(TK3331),ghi tăng phải trả cho bên giao đại lý(TK331).

- Trường hợp doanh nghiệp chưa khấu trừ hoa hồng được hưởng, kế toán ghităng tiền (TK111,TK112) số tiền theo giá thanh toán, ghi tăng phải trả cho bên giaođại lý (TK331)

Khi tính và thanh toán tiền hoa hồng, kế toán ghi tăng tiền (TK111,TK112)ghi tăng doanh thu bán hàng(TK5113) là số tiền hoa hồng được hưởng, ghi tăngthuế GTGT phải nộp(TK3331) tính trên khoản tiền hoa hồng được hưởng

Đồng thời ghi giảm vào sổ chi tiết hàng hoá nhận bán hộ theo trị giá hàng hoánhận đại lý đã tiêu thụ

Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi giảm phải trả người bán(TK331) số tiền đã thanh toán, ghi giảm tiền (TK111,TK112)

d Kế toán bán trả góp và các trường hợp xuất khác

d1 Kế toán bán trả góp

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuếGTGT, ghi tăng phải thu khách hàng (TK131) theo số tiền còn phải thu, ghi tăngtiền (TK111,TK112) số tiền trả lần đầu, ghi tăng doanh thu (TK511) theo giá bántrả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK3331), ghităng doanh thu chưa thực hiện (TK3387) phần lãi trả góp

Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp, ghi tăng TK giá vốn(TK632), ghi giảm TK hàng hoá (TK156) theo trị giá vốn hàng xuất bán

Định kỳ thu nợ khách hàng kế toán ghi tăng tiền (TK111,TK112) và ghi giảmphải thu của khách hàng (TK131) Đồng thời ghi nhận lãi trả góp vào doanh thuhoạt động tài chính: ghi giảmdoanh thu chưa thực hiện (TK3387), ghi tăngdoanhthu tài chính (TK515) theo số lãi từng kỳ

d2 Xuất hàng hóa để trả lương cán bộ công nhân viên

Xuất hàng để trả lương công nhân viên: Kế toán ghi tăng doanh thu bán hàng(TK511) theo giá vốn,ghi tăng thuế GTGT phải nộp(TK3331) và ghi giảm khoản

Trang 30

lương phải trả cho công nhân viên (TK334).Đồng thời ghi tăng giá vốn hàng bán(TK632) và giảm hàng hóa (TK156).

d3 Kế toán hàng đổi hàng

* Kế toán hàng đổi hàng (xuất hàng trước nhập hàng đổi sau)

- Khi xuất hàng đi trao đổi Kế toán ghi tăng doanh thu (TK511) theo giá trịhợp lý của hàng đem đi trao đổi, ghi tăng thuế phải nộp (TK3331) Và ghi tăng phảithu của khách hàng(TK131)

Đồng thời kế toán ghi tăng giá vốn của hàng đem đi trao đổi (TK632), ghigiảm hàng hóa (TK156)

- Khi nhận hàng về kế toán ghi tăng hàng hóa (TK156), ghi tăng số thuếGTGT được khấu trừ (TK133) và ghi giảm phải thu của khách hàng (TK131).+ Nếu số hàng đem đi trao đổi lớn hơn số hàng nhận về thì phải thu thêm tiềnGhi tăng TK tiền (TK111, TK112) và ghi giảm phải thu của khách hàng (TK131)+ Nếu số hàng đem đi trao đổi nhỏ hơn số hàng nhận về thì phải trả thêm tiềnghi tăng phải thu của khách hàng (TK131), ghi giảm TK tiền (TK111,TK112)

* Kế toán hàng đổi hàng (nhập hàng trước xuất hàng đổi sau)

- Nếu nhận hàng trước rồi mới trả hàng sau thì coi như mua chịu, kế toán ghităng giá trị hàng nhận (TK156) về theo giá trị hợp lý,ghi tăng thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ (TK133) và tăng khoản phải thu (TK131)

- Khi trả hàng hóa kế toán ghi tăng doanh thu (TK511), ghi tăng thuế GTGTphải nộp (TK3331) Và ghi giảm khoản phải trả (TK331).Đồng thời kế toán ghi tănggiá vốn của hàng đem đi trao đổi (TK632), ghi giảm hàng hóa (TK156)

+ Nếu số hàng đem đi trao đổi nhỏ hơn số hàng nhận về thì phải thanh toánthêm tiền ghi giảm khoản phải trả (TK331), ghi giảm TK tiền (TK111,TK112).+ Nếu số hàng đem đi trao đổi lớn hơn số hàng nhận về thì phải thu thêm tiềnghi tăng TK tiền (TK111, TK112), ghi tăng khoản phải trả (TK331)

* Kế toán bán hàng dành cho khách hàng truyền thống

Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàngtruyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ điphần doanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn

Trang 31

phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng: tăng TK 112, 131, đồng thờităngTK 511,TK 3387, TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứngđược các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặcchiết khấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho kháchhàng, kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cungcấp dịch vụ, ghi: giảmTK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện và ghi tăngTK 511 -Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưuđãi, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

- Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặcchiết khấu, giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kếtchuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thựchiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phíhoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng): ghi giảmTK 3387 - Doanh thu chưathực hiện, ghi tăng TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấugiảm giá cho khách hàng thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênhlệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba

đó được ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụthanh toán với bên thứ ba, ghi: giảm TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện và ghităng TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệch giữadoanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoahồng đại lý) ghi giảmcác TK 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba)

+ Trường hợp doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giaodịch mua đứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận

là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bênthứ ba, số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá vốn hàng bán,ghi: giảm TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện và ghi tăng TK 511 - Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ

Trang 32

Đồng thời phản ánh số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba là giá vốn hànghóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng, ghi: tăng TK 632 - Giá vốn hàng bánvà ghigiảm các TK 112, 331.

* Kế toán xuất bán cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán cho các đơn vị hạch toán phụ thuộctrong nội bộ doanh nghiệp

Trường hợp không ghi nhận doanh thu giữa các khâu trong nội bộ doanhnghiệp, chỉ ghi nhận doanh thu khi thực bán hàng ra bên ngoài:

- Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộctrong nội bộ doanh nghiệp, kế toán lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặchóa đơn GTGT, ghi: tăngTK 136 - Phải thu nội bộ (giá vốn), TK 333 - Thuế và cáckhoản phải nộp Nhà nước và ghi giảmcác TK 155, 156

- Khi nhận được thông báo từ đơn vị mua là sản phẩm, hàng hóa đã được tiêuthụ ra bên ngoài, đơn vị bán ghi nhận doanh thu, giá vốn: tăng TK 632 - Giá vốnhàng bán

Và ghi giảm TK 136 - Phải thu nội bộ

+ Phản ánh doanh thu, ghi: tăng TK 136 Phải thu nội bộ và tăng TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký- Sổ cái

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua

Trang 33

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái

Hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tếphát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh vàtheo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi sổcái theo từng nghiệp vụ kinh tế

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thutiền, sổ cái các tài khoản 156, 157, 131, 3331,511

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Chứng từ kế toán

NHẬT KÍSỔ CÁI

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 34

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ: Mọi nghiệp vụ kinh tế phátsinh căn cứ vào chứng từ gốc lập” chứng từ ghi sổ” để làm căn cứ ghi sổ tổng hợp.Việc ghi sổ tổng hợp bao gồm: ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từghi sổ và ghi theo hệ thống trên sổ cái của các tài khoản

- Sổ kế toán tổng hợp: Đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản156,511,

-Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 35

Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký- chứng từ: Mọi nghiệp vụ kinh tếphát sinh được căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra hợp lệ, hợp pháp để phân loại ,tập hợp, hệ thống hóa vào các sổ “ Nhật ký chứng từ ” mở theo bên Có của các tàikhoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đốiứng Nợ

- Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chứng từ số 8, Bảng kê số 11, Sổ cái mở chocác tài khoản 156, 157, 131, 133, 3331, 511

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua

Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần

Trang 36

hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vàobáo cáo tài chính theo quy định Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính:Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Các số liệu về doanh thu trong kỳ được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh Chi tiết theo các chỉ tiêu như sau:

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm trong năm được phản ánh trên chi tiêu

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mã số 01

Giá vốn bán hàng hóa, thành phẩm trong kỳ được phản ánh trên chi tiêu “Giávốn hàng bán” mã số 11

Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên chỉ tiêu “Doanh thu hoạtđộng tài chính” mã số 21

PHẦN MỀM

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiếtCHỨNG TỪ KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP

CHỨNG TỪ KẾTOÁN

- Báo cáo kế toán quản trị

MÁY VI TÍNH

Trang 37

Chi phí tài chính được phản ánh trên chỉ tiêu “Chi phí tài chính” mã số 22.Chi phí bán hàng được phản ánh trên chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” mã số 25.Chi phí quản lý doanh nghiệp được phản ánh trên chỉ tiêu “Chi phí quản lýdoanh nghiệp” mã số 26.

Thu nhập khác được phản ánh trên chỉ tiêu “Thu nhập khác” mã số 31

Chi phí khác được phản ánh trên chỉ tiêu “Chi phí khác” mã số 32

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được phản ánh trên chỉ tiêu “Tổng lợinhuận kế toán trước thuế” mã số 50

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH

DỊCH VỤ THÔNG TIN VÀ CÔNG NGHỆ TRÍ VIỆT

2.1 Tổng quan về công ty và nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt

2.1.1 Tổng quan về tình hình công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH dịch vụ thông tin KH & CN Trí Việt

+ Địa chỉ: 22/172 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

+ Điện thoại: 043 9333046 Fax: 043 9333048

+ Mã số thuế: 0105863437

+ Giám đốc: Trần Hải Yến

- Số tài khoản: 0101000470813 Tại Ngân hàng Vietcombank

- Giấy phép đăng ký kinh doanh: 0105863437, ngày 19/04/2012 Sở kế hoạch

và đầu tư Hà Nội

- Công ty TNHH dịch vụ thông tin khoa học & công nghệ Trí Việt là đơn vịhạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, vốn điều lệ là 15.000.000.000đ (Mười lăm

tỷ đồng) Do các thành viên góp vốn Trong đó vốn cố định 5.000.000đ, và vốn lưuđộng 10.000.000đ

- Số lượng lao động: 35 người, trong đó 5 người trình độ thạc sỹ, 25 ngườitrình độ đại học còn lại là cán bộ nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp

Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt là đơn vị hạch toánđộc lập có tư cách pháp nhân Vốn điều lệ 5.000.000.000đ do các cổ đông góp vốn.Trải qua gần 4 năm hoạt động, hiện nay Công ty không ngừng lớn mạnh cả về quy

mô cũng như khẳ năng tài chính Với số vốn điều lệ khi mới thành lập là2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng) đến năm 2011, Tổng tài sản của công ty đã lên tới5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng) Với mục đích là tối đa hóa lợi nhuận, giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập cho người lao động Công ty đã không ngừng khẳng định vịtrí của mình trên thị trường

Trang 39

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt đông kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Dịch vụ thông tin và công nghệ Trí Việt hoạt động chủ yếu làthương mại dịch vụ, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là thiết bị điện tử, tinhọc, linh kiện máy tính

Những sản phẩm chính công ty kinh doanh bao gồm: Thiết bị điện tử, cácCPU, Laptop, máy ảnh, máy camera…

Chu kỳ kinh doanh của Công ty bắt đầu từ quá trình mua hàng của các nhàcung cấp, có thể là mua của các doanh nghiệp sản xuất hoặc các doanh nghiệpthương mại khác Sau khi hợp đồng được ký kết nhà cung cấp tiến hành giao hàngcho Công ty, bộ phận tiếp nhận hàng tiến hành kiểm tra hàng hóa và nhập kho Sau

đó, khách hàng đặt hàng, hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng, công ty sẽ tiến hànhsản xuất theo yêu cầu đơn đặt hàng của khách hàng, khi sản phẩm hoàn thành công

ty sẽ tiến hành giao hàng, nếu khách hàng yêu cầu trong hợp đồng cả hạng mục thicông, công ty sẽ cử đội thi công đến công trình để lắp ráp hoàn thiện và cuối cùng làhai bên thanh lý hợp đồng (nghiệm thu và thanh toán)

Hoạt động kinh doanh của công ty là chuyên về lĩnh vực thương mại

*) Đối tượng và địa bàn kinh doanh của công ty: Do đặc thù của công ty là

KD ngành hàng thiết bị điện tử, linh kiện máy tính các loại cùng với năng lực hoạtđộng của đội ngũ cán bộ nên địa bàn KD của công ty khá rộng, thị trường kinhdoanh của công ty chủ yếu ở Miền Bắc như: Hà Nội, Thái Nguyên, Hưng Yên, NamĐịnh

*) Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty: Với đặc thù là một doanh

nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực mua đi bán lại để tạo ra lợi nhuận nên sản phẩmcủa công ty kinh doanh chủ yếu là những sản phẩm của đợn vị khác sản xuất racông ty bán hàng thu tiền ngay để quay vòng vốn nhanh

Các khách hàng chủ yếu: Công ty CP Thiết bị công nghệ Techimex, Công ty

TNHH Nam Hoàng, Công ty TNHH kỹ thuật ứng dụng Hưng Long

Nhà cung cấp chính: Thế giới di động, Công ty CP Công nghệ Gia Long,

Công ty CP Trần Anh

Trang 40

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến,đứng đầu là hội đồng quản trị, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, quyếtđịnh những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được luật pháp và điều lệ công tyqui định Tiếp dưới là ban quản trị và ban lãnh đạo nhân danh công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty

- Ban Giám đốc: là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt

động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ được giao

- Tổng giám đốc: Là người đứng đầu, giữ vai trò lãnh đạo chung của Công ty

- Các Phó tổng giám đốc: Được Tổng giám đốc phân công phụ trách từngmảng công việc riêng, có nhiệm vụ hướng dẫn và chỉ đạo các phòng ban, cấp dướithông qua chức năng phòng ban sau:

- Phòng Tài chính - kế toán: Hoàn tất thủ tục hồ sơ, lập theo dõi kiểm tra vàlên báo cáo tài chính Cung cấp kịp thời các thông tin về kinh tế, tài chính kếtoántheo quy định Nhà nước về chuẩn mực, giúp lãnh đạo Công ty có quyết địnhkịp thời đúng đắn

- Phòng thị trường: Nghiên cứu đánh giá thị trường, maketing

- Phòng hành chính, tổ chức: Thực hiện và quản lý văn bản đi - đến, lưu trữ hồsơ-văn bản, chăm sóc sức khoẻ CBCNV Quản lý lao động, hồ sơ nhân lực, tổ chứcsản xuất, lập phương án tiền lương, chế độ chính sách CBCNV, xây dựng nội quiquản lý lao động

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG THỊ

TRƯỜNG

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Ngày đăng: 19/03/2020, 22:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w