[2] Lê Thị An Nhiên, Trần Đức Trọng, Lê Thị Thủy Tiên, Nguyễn Đức Lượng, Lê Quang Luân, “Nghiên cứu sinh tổng hợp bạc nano từ dịch nội bào vi khuẩn Bacillus subtillis ứng dụng trong nông
Trang 1DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
[1] L T A Nhien, L T T Tien, N D Luong, L Q Luan, “Radiation synthesis of silver nano particles/chitosan for controlling leaf fall disease on
rubber trees causing by Corynespora cassiicola” Journal of Nanomaterials, vol
2018, pp 1-9, 2018 https://doi.org/10.1155/2018/7121549
[2] Lê Thị An Nhiên, Trần Đức Trọng, Lê Thị Thủy Tiên, Nguyễn Đức Lượng,
Lê Quang Luân, “Nghiên cứu sinh tổng hợp bạc nano từ dịch nội bào vi khuẩn
Bacillus subtillis ứng dụng trong nông nghiệp” Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, vol 2(87), pp 109-116, 2018
[3] L T A Nhien, L N T Tam, D H Xo, L Q Luan, N D Luong,
“Radiation synthesis of silver nano particles/chitosan against Corynespora cassiicola causing leaf fall disease on rubber trees,” Journal of Science and Technology, vol 55(1B), pp 29-40, 2017 https://doi.org/10.15625/2525-
Trang 2MỞ ĐẦU
Cây cao su (Hevea brasiliensis) là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh t
cao, cung c p mủ và gỗ cho nhiều ngành công nghiệp Đ p ứng nhu cầu kinh
t , c c dòng cao su ược l a chọn theo hướng sinh trư ng mạnh Cùng với s sinh trư ng mạnh của cây cao su thì những thiệt hại do bệnh gây ra cũng gia
tăng Đ ng k nh t là bệnh rụng lá Corynespora do n m Corynespora cassiicola gây ra, bệnh xu t hiện năm 1999 v ang có chiều hướng lan rộng
gây hại cho các dòng vô tính cao su Với hiện trạng dịch bệnh bùng phát thì thu c hoá học trước mắt vẫn giữ vai trò chủ l c trong công tác trị bệnh Cũng
như nhiều loại hoá ch t khác, thu c trừ n m C cassiicola gây bệnh rụng lá Corynespora có th gián ti p làm hại sức khỏe con ngư i, là m i e dọa cho
các hệ sinh th i, ồng th i làm giảm ch t lượng sản phẩm
Gần ây, c ng nghệ nano ngày càng phát tri n và ược ịnh hướng trong việc nâng cao ch t lượng v năng su t cây trồng, trong ó nano bạc ược tổng hợp
b ng phư ng ph p sinh học và phư ng ph p chi u xạ, ược coi là một sản phẩn
an toàn góp phần trong công tác phòng và trị bệnh trên cây trồng Cây cao su là loại cây xu t khẩu có giá trị hiện nay nhưng lại ang gặp phải khó khăn về v n
ề bệnh rụng lá Corynespora do n m C cassiicola gây ra thì việc phòng và trị
bệnh b ng biện ph p an to n ược ặc biệt quan tâm Từ v n ề th c tiễn nêu trên, ề tài: “Nghiên cứu tạo dung dịch keo bạc nano phòng trừ bệnh rụng lá
Corynespora trên cây cao su do n m Corynespora cassiicola” ược th c hiện
Đối tượng nghiên cứu
N m C cassiicola ược phân l p từ lá của cây cao su bị bệnh Corynespora
trồng tại Đồng Nai
Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Tìm hi u bệnh rụng lá Corynespora trên cây cao su do n m C cassiicola gây ra
v tìm phư ng ph p tạo ch phẩm phòng trừ bệnh rụng lá Corynespora có hiệu
quả trong phòng thí nghiệm v trên cây cao su trong vư n ư m
Ý nghĩa khoa học
Trang 3Lu n n c ịnh ược c c iều kiện th ch hợp cho qu trình tạo ra 4 ch phẩm
gồm huyền ph vi khuẩn B subtilis, B thuringiensis, dung dịch keo bạc nano từ dịch nội b o vi khuẩn B subtilis v dung dịch keo bạc nano - chitosan b ng
n m C cassiicola gây ra trên cây cao su Bước ầu thành công trên cây cao su 9
tháng tuổi trong vư n ư m
Việc ứng dụng nano bạc phòng v trị bệnh rụng l Corynespora của cây cao
su là một phư ng ph p mới, có hiệu quả, p ứng một s v n ề sau:
- Áp dụng công nghệ cao phục vụ sản xu t nông nghiệp
- iệc giảm sử dụng các loại thu c bảo vệ th c v t hóa học sẽ góp phần bảo
vệ sức khỏe của nông dân
Tính mới của luận án
1 c ịnh ược ảnh hư ng của kh i lượng phân tử v ộ deacetyl hóa chitosan lên k ch thước hạt bạc nano
2 Bước ầu c ịnh ược ảnh hư ng của bạc nano lên hệ sợi n m C
cassiicola b ng ảnh SEM
3 Xây d ng ược quy trình và ch tạo ược dung dịch keo bạc nano có kích thước hạt khác nhau sử dụng chitosan làm ch t ổn ịnh b ng phư ng ph p chi u xạ
4 Chứng minh ược hiệu quả của dung dịch keo bạc nano - chitosan ch tạo ược i với bệnh rụng l Corynespora trên cây cao su trong vư n ư m
Trang 4Nội dung nghi n ứu
1 Phân l p và khảo sát một s y u t ảnh hư ng lên s sinh trư ng của n m
C cassiicola gây bệnh rụng lá Corynespora trên cây cao su, từ ó ặt k
hoạch tạo ch phẩm phòng ch ng chúng
2 hảo s t khả năng i kh ng n m C cassiicola của B subtilis và
B thuringiensis
3 hảo s t khả năng tổng hợp bạc nano từ dịch nội b o của vi khuẩn
B subtilis có khả năng kh ng n m C cassiicola
4 Ch tạo dung dịch keo bạc nano - chitosan có khả năng ức ch n m
C cassiicola b ng phư ng ph p chi u xạ
5 Khảo sát khả năng ức ch n m C cassiicola của dung dịch keo bạc nano trong iều kiện in vitro
6 Khảo sát khả năng phòng và trị bệnh rụng lá Corynespora do n m
C cassiicola gây ra trên cây cao su 9 tháng tuổi trong vư n ư m của dung
dịch keo bạc nano - chitosan có k ch thước hạt bạc 10 nm
Bệnh rụng lá Corynespora do n m Corynespora cassiicola (Berk & Curt.)
Wei gây ra gây thiệt hại r t nghiêm trọng i với ngành cao su không chỉ
Việt Nam mà còn nhiều qu c gia trên th giới N m C cassiicola có th gây
ra thiệt hại trên nhiều bộ ph n của cây cao su vào mọi giai oạn sinh trư ng và
có th xảy ra quanh năm Các dạng v t bệnh phổ bi n trên lá gồm có dạng
ư ng c , dạng m trên phi n lá, trên gân lá phụ, trên gân lá chính
Trang 51.2 ượ v nano
Nano bạc là những hạt bạc có k ch thước từ 0,1 n 100 nm Nano bạc thư ng dưới dạng dung dịch keo với ch t bảo vệ là các polymer giúp cho các hạt bạc không bị k t tụ Nano bạc là ứng dụng khoa học và công nghệ nano i với bạc tăng t nh năng diệt khuẩn, sát trùng và khử m i, ược ứng dụng trong sản
xu t rau sạch
1.3 T nh h t kh ng khu n ủa nano
Bạc nano ược em như một tác nhân kháng vi sinh v t có tác dụng ức ch mạnh mẽ với phổ hoạt ộng khá rộng i với vi khuẩn, n m và virus
ình 1.1 C ch diệt vi khuẩn của
bạc nano th ng qua c c tư ng t c
với protein v nucleic acid
ình 1.2 C ch diệt n m của bạc nano
th ng qua t c ộng của c c g c o y hóa
t do (ROS) n ty th v DNA
ình 1.3 C c c ch t c ộng của bạc nano n vi sinh v t
Trang 6CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Vật iệu
- Lá cây cao su thuộc dòng vô tính RRI 4 ược thu hái tại N ng trư ng cao
su Cẩm Đư ng - tỉnh Đồng Nai, có các bi u hiện ặc trưng của bệnh rụng lá
Corynespora
- Cây cao su 9 tháng tuổi DVT RRIV 4, không bị bệnh do Công ty TNHH Một Thành viên Gi ng cây trồng s một cung c p
- Chủng vi khuẩn B subtilis (ATCC6633) và B thuringiensis (ATCC10792)
do Bộ môn Công nghệ sinh học - Khoa Kỹ thu t Hóa học - Đại học Bách khoa thành ph Hồ Chí Minh cung c p
2.2 Nội ung và phư ng ph p nghi n ứu
2.2.1 Phân lập và khảo sát một số ố ả n sự
của nấm C cassiicola gây bệnh rụng lá Corynespora trên cây cao su
Thu mẫu lá cây cao su bị bệnh rụng l Corynespora, phân l p n m C cassiicola
c ịnh các y u t ảnh hư ng lên s sinh trư ng của n m C cassiicola như
Khảo sát khả năng tổng hợp bạc nano của dịch nội bào và xác t bào vi khuẩn
B subtilis; ảnh hư ng của nhiệt ộ, p n quá trình tổng hợp bạc nano từ dịch nội bào vi khuẩn B subtilis Đồng th i khảo sát th i gian ổn ịnh của dung dịch
keo bạc nano ược tạo thành
Trang 72.2.4 Ch tạo dung dịch keo bạc nano - chitosan bằ ơ u
xạ
c ịnh các y u t ảnh hư ng n k ch thước hạt bạc nano ược tạo thành như: liều xạ bão hòa; nồng ộ AgNO3; nồng ộ, kh i lượng phân tử v ộ deacetyl hóa của chitosan Đồng th i khảo s t ộ ổn ịnh của ch phẩm
2.2.5 Khảo sát hiệu lực ức ch nấm C cassiicola của dung dịch keo bạc
ều kiện in vitro
Khảo sát khả năng ức ch n m C cassiicola của dung dịch keo bạc nano ược tổng hợp từ dịch nội bào vi khuẩn B subtilis
Khảo sát khả năng ức ch n m C cassiicola của dung dịch keo bạc nano
- chitosan ược ch tạo b ng phư ng ph p chi u ạ với c c k ch thước hạt bạc nano nồng ộ bạc nano kh c nhau; So sánh hiệu quả ức ch n m với dung dịch
keo bạc nano ược tổng hợp từ dịch nội bào vi khuẩn B subtilis
hảo s t ảnh hư ng của nồng ộ v k ch thước hạt bạc nano của dung dịch keo
bạc nano - chitosan n hình th i sợi n m C cassiicola
2.2.6 Khảo sát khả ă ị ệnh rụng lá Corynespora của cây
ơm ủa dung dịch keo bạc nano - chitosan
hảo s t khả năng phòng v trị bệnh rụng l Corynespora do n m C cassiicola
gây ra trên cây cao su 9 tháng tuổi (có 3 tầng lá ổn ịnh thuộc dòng vô tính RRIV 4 không bị bệnh, sinh trư ng ồng ều v ược trồng trong vư n ư m 1
th ng trước khi ti n hành thí nghiệm) trong vư n ư m b ng dung dịch keo bạc nano - chitosan có k ch thước hạt 10 nm
Trang 8 đồ tổng quát các nội dung nghiên cứu:
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Phân lập và khảo sát một số ếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
của n m C cassiicola gây bệnh rụng lá Corynespora trên cây cao su 3.1.1 m ị ệ ụ ập nấm
C cassiicola
Chủng n m C cassiicola phân l p từ lá cao su bị bệnh K t quả ịnh danh b ng
phư ng ph p giải trình t gen ITS ược th hiện trong k t quả tra cứu trên
BLAST SEARCH
3.1.2 Ả ng củ mô ng ô ấ
Sau 10 ng y nu i c y trên m i trư ng thạch l cao su, n m C cassiicola sinh
trư ng t t nh t ạt ư ng k nh t i a 90,00 mm v có chiều dài bào tử cao nh t (86,39 μm) (Bảng 3.1)
Trang 9Bảng 3.1 Đư ng k nh tản n m v chiều dài trung bình của bào tử n m
C cassiicola sau 10 ng y nu i c y trên c c m i trư ng kh c nhau
Môi trường PDA Th ch malt Th ch lá cao su Đường k nh tản n 59,70 61,80 90,00
Chi u dài trung bình của bào t (μ ) 44,12 54,03 86,39
3.1.3 Ả ng của nhiệ ộ
Sau 10 ng y nu i c y trên m i trư ng thạch l cao su, n m C cassiicola sinh
trư ng t t nh t nhiệt ộ 29C ( ư ng k nh tản n m ạt 90 mm) (Bảng 3.2) Bảng 3.2 Đư ng k nh tản n m sau 10 ng y nu i c y c c nhiệt ộ kh c nhau
Nhiệt độ (C) 10C 22C 29C 35C Đường k nh tản n 18,13 85,63 90,00 22,75
hả năng ức ch n m C cassiicola của vi khuẩn B subtilis (45,67 %) cao h n
so với vi khuẩn B thuringiensis (33,04 %) (Bảng 3.4)
Bảng 3.4 So s nh hiệu quả ức ch n m C cassiicola của vi khuẩn
B subtilis và B thuringiensis sau 10 ng y nu i c y
Nghiệm thức Đường kính tản n m (mm) Hiệu lực ức chế (%)
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp nano từ dịch nội
bào vi khu n B subtilis
3.3.1 Q ạ ị ộ ẩ
Ở c c nghiệm thức sử dụng dịch nội bào và phần xác t bào vi khuẩn B subtilis
ều xu t hiện bước sóng h p thụ c c ại ặc trưng của bạc nano tại 415 nm
Trang 10Tuy nhiên m t ộ quang của nghiệm thức sử dụng dịch nội bào vi khuẩn ạt 0,65 cao h n 2,5 lần so với nghiệm thức sử dụng phần xác t bào (Hình 3.1) Như v y, dung dịch keo bạc nano ược tạo ra chủ y u từ dịch nội bào vi khuẩn
Hình 3.1 Quang phổ h p thụ của dịch nội b o v c t b o vi khuẩn B.subtilis
sau qu trình sinh tổng hợp bạc nano
3.3.2 Ả ng của pH
Dung dịch keo bạc nano ược tạo th nh p 10 có bước sóng h p thụ c c ại
412 nm (Hình 3.2) Tại bước sóng 420 nm, m t ộ quang ạt giá trị cao nh t (1,12) v k t quả ảnh TE cũng cho th y k ch thước hạt bạc nano hình th nh tại p 10 l nhỏ nh t, trung bình 7,14 nm Như v y p 10 l p t t nh t cho
quá trình tổng hợp bạc nano từ B subtilis
Hình 3.2Quang phổ h p thụ của dung dịch keo bạc nano hình th nh c c p
Trang 11Ở nhiệt ộ 80C, dung dịch keo bạc nano ược tổng hợp từ dịch nội b o vi
khuẩn B subtilis có bước sóng h p thụ c c ại l 415 nm, m t ộ quang ạt giá
trị cao nh t (1,45) (Hình 3.3) v hạt bạc nano có k ch thước nhỏ nh t (7,78 nm)
Hình 3.3Quang phổ h p thụ của dung dịch sau phản ứng c c nhiệt ộ
3.3.4 Th i gian ịnh của dung dịch keo bạc nano
K t quả o quang phổ h p thụ của dung dịch keo bạc nano ược tổng hợp từ
dịch nội b o vi khuẩn B subtilis ( ình 3.4) cho th y m t ộ quang không thay
ổi nhiều trong th i gian 20 ng y, chỉ giảm từ 1,45 ng y ầu tiên xu ng còn 1,23 ng y thứ 20 Như v y dung dịch keo bạc nano ược tổng hợp từ dịch nội
b o vi khuẩn B subtilis có ộ ổn ịnh khoảng 20 ng y
ình 3.4 Quang phổ h p thụ của dung dịch keo bạc nano theo th i gian
3.4 Chế t o ung ị h k o b c nano - chitosan bằng phư ng ph p hiếu x
3.4.1 Liều xạ bão hòa của dung dịch bạc có nồ ộ bạc nitrate khác nhau
Trang 12Nồng ộ bạc nitrate ược bổ sung trong dung dịch chi u ạ l 1,0; 2,5; 5,0 v 10,0 m có liều xạ chuy n hóa b o hòa tư ng ứng lần lượt l 8, 12, 16 v
28 kGy, với bước sóng h p thụ c c ại tăng dần từ 397,5 lên 405,5 nm ch thước trung bình của hạt nano bạc tăng dần theo nồng ộ bạc nitrate, lần lượt l 5,18; 7,13; 8,69 v 10,06 nm (Bảng 3.5)
Bảng 3.5 Đặc i m của dung dịch keo bạc nano - chitosan theo nồng ộ bạc
K h thước h t (nm)
3.4.2 Ả ng của nồ ộ chitosan lên í ớc hạt ạ nano
hi bổ sung chitosan với nồng ộ 1, 2, 3 v 5 v o dung dịch keo bạc nano,
k ch thước trung bình của hạt bạc nano tạo th nh giảm dần với s gia tăng nồng
Bảng 3.7 Ảnh hư ng của kh i lượng phân tử chitosan lên k ch thước
Trang 13hi bổ sung chitosan 1 với ộ deacetyl hóa 7B, 8B, 9B v 10B v o dung dịch keo nano bạc, k ch thước trung bình của hạt nano bạc tạo th nh tăng dần theo ộ deacetyl hóa, lần lượt l 8,67; 10,06; 10,78 v 11,88 nm (Bảng 3.8) Bảng 3.8 Ảnh hư ng của ộ deacetyl hóa của chitosan lên k ch thước
3.5 Hiệu lực ức chế n m C cassiicola của dung dịch keo b c nano trong
đi u kiện in vitro
3.5.1 ệ ự ức ch ấm ủ ịch keo bạ c
t ng h p t dịch nội bào vi khuẩn B subtilis ồ ộ nhau
Dung dịch keo bạc nano ược tổng hợp từ dịch nội b o vi khuẩn B subtilis có
hiệu l c ức ch n m C cassiicola t t cả c c nồng ộ v hiệu l c kh ng n m
Trang 14Bảng 3.9 hả năng ức ch n m C cassiicola của dung dịch keo bạc nano ược tổng hợp từ dịch nội b o vi khuẩn B subtilis c c nồng ộ kh c nhau sau 10
Dung dịch keo bạc nano - chitosan có k ch thước 5, 10, 15 nm nồng ộ
50 ppm ều có khả năng kh ng n m với hiệu l c ức ch lần lượt l 100,00; 62,22 v 52,08 % sau 8 ngày nuôi c y (Bảng 3.10 và Hình 3.7)
Bảng 3.10 Khả năng ức ch n m C cassiicola của dung dịch keo bạc nano
- chitosan c c k ch thước khác nhau sau 8 ngày nuôi c y
K h thước h t b c nano (nm) Hiệu lực ức chế (%)
Trang 15Hình 3.7 Tản n m C cassiicola sau 8 ng y nu i c y trên m i trư ng thạch lá
cao su bổ sung dung dịch keo bạc nano - chitosan c c k ch thước khác nhau
3.5.3 ệ ự ức ch ấm ủ ị ạ -
ớ ớ ồ ộ ạ
Dung dịch keo bạc nano - chitosan (10 nm) có hiệu l c ức ch n m C cassiicola t t cả c c nồng ộ v hiệu l c ức ch n m cao nh t ạt 100,00 nồng ộ 90 ppm trong iều kiện in vitro (Bảng 3.11 và Hình 3.8)
Bảng 3.11 Khả năng ức ch n m C cassiicola của dung dịch keo
bạc nano - chitosan (10 nm) các nồng ộ sau 9 ng y nu i c y
Nồng độ b c nano
(ppm)
Đường kính tản n m (mm)
Hiệu lực ức chế (%)
ình 3.8 Tản n m C cassiicola trong iều kiện m i trư ng có bổ sung
dung dịch keo bạc nano - chitosan (10 nm) c c nồng ộ kh c nhau