Xác lập hệ thống văn bản thương mại vàcác thể loại, đăc trưng ngôn ngữ trong một số bước thoại và một số bìnhdiện ngôn ngữ trong văn bản thương mại TA.. Tìm hiểu đặc trưng hìnhthức và nộ
Trang 1TRỊNH NGỌC THANH
ĐỐI CHIẾU VĂN BẢN THƯ TÍN THƯƠNG MẠI TIẾNG ANH VỚI TIẾNG VIỆT
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu
Mã số: 62.22.01.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
SO SÁNH – ĐỐI CHIẾU
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- NĂM 2020
Trang 2Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trang 4về loại hình, khác nhau về nền tảng văn hóa sẽ giúp ích rất nhiều tronggiao tiếp trong quá trình hội nhập, Hơn nữa, kết quả nghiên cứu đề tàinày sẽ rất hữu ích cho việc giảng dạy các môn học có liên quan đến vănbản thương mại và đối dịch Anh-Việt, Việt-Anh.
Hệ thống pháp luật của Việt Nam càng phát triển và hoàn thiệnvới hàng loạt các bộ luật, các văn bản dưới luật, thông tư, nghị định rađời và hoàn chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế thế giới củaViệt Nam Tiếp theo đó là hàng loạt các đạo luật quan trọng của nềnkinh tế thị trường đã được hình thành tại Việt Nam và hàng trăm cácvăn bản pháp lệnh, nghị định của chính phủ đã được ban hành nhằm cụthể hóa việc thực hiện luật phục vụ phát triển kinh tế-xã hội Các vănbản luật có liên quan đến các yếu tố nước ngoài thường được dịch sangtiếng Anh (TA) và các ngôn ngữ khác Vì thế, với luận án này, chúngtôi muốn đối chiếu các đặc trưng ngôn ngữ trong các văn bản bảnthương mại TA với tiếng Việt (TV) về cả hình thức trình bày lẫn nộidung biểu đạt
Các bộ ngành luôn đòi hỏi phải nâng cao chất lượng các vănbản pháp quy liên quan đến thương mại Việt Nam để các văn bản nàyhoàn toàn phù hợp với các thông lệ quốc tế Pháp luật thương mại củaViệt Nam còn chưa bảo đảm được tính thống nhất và đồng bộ, còn cónhững quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hoặc chưa hẳn phù hợp thông
lệ quốc tế Ngôn ngữ trong các văn bản này cũng cần phải phù hợp vớicác chuẩn mực và thực tiễn quốc tế Đây là một tất yếu khách quan củaquá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Vì tất cả những lý do
trên, chúng tôi chọn Đối chiếu văn bản thư tín thương mại TA với TV
làm đề tài của luận án
Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu đặc trưng hình thức và nội dung của một số thể loại vănbản thư tín thương mại TA Xác lập hệ thống văn bản thương mại vàcác thể loại, đăc trưng ngôn ngữ trong một số bước thoại và một số bìnhdiện ngôn ngữ trong văn bản thương mại TA Tìm hiểu đặc trưng hìnhthức và nội dung của một số thể loại văn bản thư tín thương mại TV.Xác lập hệ thống văn bản thương mại và các thể loại, đăc trưng ngôn
Trang 5ngữ trong một số bước thoại và một số bình diện ngôn ngữ trong vănbản thương mại TV Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ của văn bản thươngmại TA với TV nhằm tìm ra sự tương đồng cũng như sự khác biệt giữachúng trong thực tế cuộc sống
Lịch sử vấn đề
Tình hình nghiên cứu trên thế giới về văn bản thư tính thương mại
Chẳng hạn, Bhatia (1993a, tr.51), trong tác phẩm “Analyzinggenre: language use in professional settings” đã sử dụng thủ pháp tiếpcận thể loại, phân tích khá chi tiết về diễn ngôn thương mại TA Trongtác phẩm này, ông cũng đã đưa ra mô hình 7 bước thoại dành cho thưbán hàng và thư xin việc TA Henry và Roseberry (2001, tr.94) khinghiên cứu thể loại thư tín thương mại của người Anh-Mỹ, cũng đã đưa
ra mô hình 14 bước thoại trong thư xin việc Bovee (2003, tr.65) khinghiên cứu về thư tín thương mại TA đã đề xuất phương pháp lấy ngườiđọc làm trung tâm “You Approach”, với các nguyên tắc viết: nhấnmạnh chiến lược lịch sự dương tính, tránh phân biệt về giới tính (sexdisicrimination), nhấn mạnh hành văn trực tiếp (direct arrangement)…trong thư tín thương mại TA
Về khác biệt văn hóa thể hiện trong thư tín thương mại giữaphương Đôngvà phương Tây, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn
đề này Chẳng hạn, Maier (1992, tr.67) xem xét sự khác biệt trong cáchviết thư tín giữa người bản ngữ và người phi bản ngữ, chủ yếu là sinhviên người phương Đông (Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc)
Hinds (1990, tr.95) đã so sánh thư khiếu nại về thương của
Anh-Mỹ và của Hàn Quốc ở mô hình bước thoại cùng với đặc điểm ngônngữ và phát hiện thấy rằng, người Hàn Quốc thường có thêm bước thoạirào đón (opening buffer) ở phần mở đầu, bao gồm các cách chào hỏi vềthời tiết, nhận xét chung, xin lỗi về việc đã khiếu nại…Trong khi đó,bước thoại này không có trong thư của Anh-Mỹ Đặc biệt, trong bướcthoại yêu cầu giải quyết, người Hàn Quốc thường sử dụng hành vi lờinói gián tiếp nhằm giữ thể diện cho người nhận
Michael Haugh (2005, tr.174) đã phân tích về thể diện trong diễnngôn thương mại của Nhật và cho rằng trong đàm phán thương mại,người Nhật thường thể hiện chiến lược lịch sự âm tính nhằm thể hiệntính khiêm nhường, sự tôn trọng đối với các đối tác thay vì chiến lượclịch sự dương tính như người phương Tây
Như vậy, có thể nói được, về mặt lý thuyết cũng như ứng dụng,việc nghiên cứu văn bản thương mại TA nói chung, văn bản thư tínthương mại TA nói riêng là khá nhiều Trong đó các công trình cũng đãtiến hành so sánh giữa TA ở những lĩnh vực khác nhau, trong đó cũng
Trang 6có không ít đề tài tiến hành so sánh văn bản thương mại TA bản ngữ với
TA như ngôn ngữ thứ hai
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam về thư tín thương mại
Ở Việt Nam, có thể nói rằng trước đây việc nghiên cứu phân tíchdiễn ngôn thương mại hầu như chưa được quan tâm do ảnh hưởng củanền kinh tế bao cấp và do ảnh hưởng của ngôn ngữ học Xô Viết, thìngày nay, do nhu cầu phát triển của một nền kinh tế thị trường, một vàihọc giả cũng đã nghiên cứu chuyển dịch loại văn bản này
Tác giả Lê Hùng Tiến (1999), trong luận án tiến sĩ ngữ văn “Một
số đặc điểm của ngôn ngữ luật pháp TV”, đã đề cập đến đặc điểm củadiễn ngôn văn bản luật pháp, đưa ra một số ứng dụng trong biên dịchvăn bản luật pháp từ TV sang TA, trong đó có các văn bản hợp đồngthương mại
Tác giả Nguyễn Xuân Thơm (2001), trong luận án tiến sĩ ngữ văn
“Các yếu tố ngôn ngữ trong đàm phán thương mại quốc tế” đã so sánhđối chiếu phân tích đặc điểm về ngữ vực trong ngôn ngôn ngữ TA và
TV trong đàm phán thương mại quốc tế
Tác giả Nguyễn Đức Hoạt (1995), trong luận án tiến sĩ ngữ vănbằng TA“Politeness Markers In Vietnamese requests”, cũng đã so sánhphân tích sự khác biệt về một số chiến lược sử dụng câu có đánh dấu(markers) trong việc thể hiện tính lịch sự trong diễn ngôn thương mại
TV và TA
Về diễn ngôn thư tín thương mại, có hai tác giả đã phân tích vềdiễn ngôn của kiểu loại văn bản này, đó là Nguyễn Trọng Đàn (1996),trong luận án tiến sĩ ngữ văn “Phân tích diễn ngôn thư tín thương mại”,
đã phân tích đối chiếu một số đặc điểm về ngữ vực giữa thư tín TA và
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các văn bản thư tín thương mại củaAnh-Mỹ và VN, trong đó luận án đi sâu nghiên cứu văn bản thư tínthương mại, bao gồm thể loại thuyết phuc và thể loại thông tin xấu, trêncác bình diện đặc trưng về hình thức, về cấu trúc bước thoại và chiếnlược, và một số đặc điềm ngôn ngữ nổi trội
Trang 7Phạm vi nghiên cứu
Luận án chọn bốn thể loại thư tín thương mại sau: Thư bán hàng;Thư xin việc; Thư từ chối ứng viên; Thư từ chối chối việc làm
3 Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu
Phương pháp nghiên cứu
Bên cạnh một số thủ pháp thông dụng như phân loại, thống kê,luận án sử dụng một số phương pháp sau: Phương pháp miêu; Phươngpháp phân tích diễn ngôn; Phương pháp so sánh-đối chiếu
Nguồn ngữ liệu
Ngữ liệu nghiên cứu của luận án bao gồm 260 văn bản thư tín của
Anh-Mỹ và Việt Nam, cụ thể như sau:
- 60 thư bán hàng tiếng Anh (Sales letters): 30 thư do người Anh-Mỹviết và 30 thư do người Việt viết
- 60 thư xin việc (Application letters): 30 thư tiếng Anh của người
Anh-Mỹ và 30 thư tiếng Việt
- 140 thư từ chối (Rejection letters): 70 thư do người Anh-Mỹ viết và 70thư của người Việt Như vậy, đối tượng cũng khảo sát là các văn bảnthư tín tiếng Anh, tiếng Việt thuộc 4 thể loại Thư bán hàng, Thư xinviệc, Thư từ chối ứng viên, Thư từ chối việc làm, với các nguồn khácnhau từ sách, giáo trình, các cơ quan, đơn vị kinh tế trong và ngoàinước, đầu tư nước ngoài và Việt Nam
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
nó cũng có thể dùng làm tài liệu giảng dạy về văn bản thương mại TA,
TV nói chung, thư tín thương mại theo hướng phân tích thể loại
Về kinh doanh, những kết quả của luận án có thể giúp cho cácdoanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ và ứng dụng kết quả nghiên cứu vănbản thương mại trong hoạt động kinh doanh và xây dựng thương hiệu,hình ảnh của mình, đặc biệt là doanh nghiệp phải điều chỉnh theo hướngngôn ngữ văn bản giao dịch chứ không phải văn bản hành chính
Trang 85 Bố cục luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, phụ lục; luận
án gồm bốn chương chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Văn bản thư tín thương mại tiếng Anh
Chương 3: Văn bản thư tín thương mại tiếng Việt
Chương 4: Thư tín thương mại tiếng Anh, tiếng Việt: Một vài đốichiếu
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Văn bản và diễn ngôn
Văn bản là sản phẩm của quá trình sáng tạo lời mang tính hoàn chỉnh, được khách quan hoá dưới dạng tài liệu viết, được trau chuốt văn chương theo loại hình tài liệu ấy, là tác phẩm gồm tên gọi (đầu đề)
và một loạt đơn vị riêng những thể thống nhất trên câu hợp nhất bằng những loại hình liên kết khác nhau về từ vựng, ngữ pháp, logic, tu từ,
có một hướng đích nhất định và một mục tiêu thực dụng, (Galperin, 1987)
1.2 Đặc điểm ngôn ngữ của văn bản
Gồm một số đặc điểm sau: Tính liên kết (cohesion); Tính mạch lạc(coherence);Tính chủ đích(intentionality); Tính tiếp nhận(acceptability);Tính thông tin (informativity); Tính ngữ cảnh (contextuality); Tínhtương tác (intertextuality)
2.1 Đặc điểm ngôn ngữ từ bình diện sử dụng
Gồm các đặc điểm: Tính hoàn chỉnh; Tính cấu trúc; Tính liên kết
và mạch lạc; Tính thực hiện giao tiếp
2.2 Đặc điểm ngôn ngữ văn bản từ bình diện lý thuyết
Văn bản là một hệ thống, vừa là một sản phẩm vừa là một quátrình, trong đó cấu trúc nội dung và cấu trúc hình thức là những thực thểphức hợp; Văn bản là một hệ thống nghĩa có quan hệ đến nhiều văn bảnkhác; Văn bản là một hệ thống nghĩa có tính chất tiềm tàng
1.3 Văn bản thư tín thương mại
Văn bản thương mại được hiểu là các văn bản liên quan đến buôn bán, bao gồm nhưng không hạn chế ở các loại văn bản mang tính pháp
lý, các văn bản trao đổi, giao dịch trong thực tiễn kinh doanh …
3.1 Đặc điểm của văn bản thư tín thương mại
Trang 9Hình th c trình bàyức trình bày
Gartside (1992) và các tác giả khác đưa ra ba hình thức chính choviệc trình bày một bức thư như sau: Trình bày lùi vào lề (Indented);Trình bày bán khối (semiblock); Trình bày toàn khối (full block)
Cấu trúc tổ chức văn bản thư tín
Theo Dugger (1995), Gartside (1992) và các tác giả khác, một vănbản thư tín thương mại có cấu trúc tổ chức như sau:
Phần 1 Đầu thư: thông tin về người viết, thông tin về người nhận baogồm tên công ty, biểu tượng công ty (logo), ngày tháng, tham chiếu.Phần 2 Mở đầu: bao gồm lời chào đầu thư, chủ đề, thăm hỏi đầu thư Phần 3 Nội dung: : tùy vào kiểu loại thư mà nhưng nói chung bức thưthường chia thành ba phần chính: (i) Nêu mục đích viết thư; (ii) thôngtin chính mà người viết muốn gửi cho người đọc, có thể thông báo, đềnghị, yêu cầu, phàn nàn… (iii) phần kết thúc thư, thường là người viếtbày nguyện vọng muốn người đọc hành động
Phần 4 Cuối thư bao gồm: chào hỏi cuối thư, lời chào cuối thư, chữ ký
và chức vụ người viết, tài liệu gửi kèm, tái bút
Nhận diện văn bản thư tín thương mại
Nh n di n th lo i th tín theo n i d ng; Nh n di n th lo iận diện thể loại thư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ện thể loại thư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ể loại thư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ại thư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ội dụng; Nhận diện thể loại ụng; Nhận diện thể loại ận diện thể loại thư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ện thể loại thư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ể loại thư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ại thư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại
th tín theo ng v c; Nh n di n th lo i th tín theo m c đích.ư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ữ vực; Nhận diện thể loại thư tín theo mục đích ực; Nhận diện thể loại thư tín theo mục đích ận diện thể loại thư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ện thể loại thư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ể loại thư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ại thư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ư tín theo nội dụng; Nhận diện thể loại ụng; Nhận diện thể loại
Cấu trúc bước thoại và chiến lược các thể loại thư tín
Mô hình cấu trúc bước thoại và chiến lược các thể loại: Thể loạithuyết phục; Thể loại thông tin xấu; Thể loại thông tin trung; Thể loạithiện chí
và hệ thống các mô hình cấu trúc thể loại chung Chương 1 cũng xácđịnh nội hàm và ngoại diện của một số thuật ngữ sử dụng trong luận ánnhư: thể loại, ngữ vực, bước thoại, chiến lược, cộng đồng diễn ngôn…làm cơ sở cho việc phân tích so sánh trong chương 4 Ngoài ra, chương
1 cũng phân tích sự khác biệt trong văn hóa phương Tây và phươngĐông, cụ thể là người Việt, thể hiện ở văn hóa ngữ cảnh cao và văn hóangữ cảnh thấp, ở phương pháp tư duy diễn dịch và quy nạp, ở hành vilời nói gián tiếp và trực tiếp, ở lịch sự dương tính và âm tính…
Trang 10Trong chương này, chúng tôi cũng nêu ra cơ sở lý thuyết sử dụngtrong luận án: đó là áp dụng phương pháp chức năng hệ thống củaMartin để so sánh đối chiếu các kiểu loại văn bản thư tín phươngĐôngvà phương Tây ở các giác độ: Thể loại, Ngữ vực và Ngôn ngữ.
Lí thuyết về ngữ cảnh tình huống/văn hóa và lịch sự dương tính/âmtính cũng được đề cập làm cơ sở so sánh trong phần tiếp theo Để sosánh về ngữ vực, luận án sẽ làm rõ sự khác biệt về trường, không khí vàthức trong kiểu loại văn bản thư tín Anh-Mỹ và Việt Nam
Chương 2 VĂN BẢN THƯ TÍN THƯƠNG MẠI TIẾNG ANH
Chương này sẽ khảo sát 4 thể loại thư tín gồm: Thư từ chối ứngviên, Thư bán hàng,Thư xin việc và Thư từ chối xin việc Dựa vào sựphận loại, chúng tôi tiến hành miêu tả chúng như sau:
2.1 Tổ chức văn bản thư tín thương mại
Hình thức trình bày
Bảng 2.1: Hình thức trình bày thư tín của Anh-Mỹ
Hình thức trình bày Indented Semi-block Full block
Số lượng thư tín (35) 3% (1) 14% (4) 85% (30)
Từ bảng số liệu nêu trên, chúng tôi thấy rằng hình thức Full blockđược người Anh-Mỹ
2.2 Cấu trúc bước thoại và đặc trưng ngôn ngữ
Luận án lần lượt phân tích các đặc trưng về cấu trúc thể loại và đặcđiểm ngôn ngữ trong bốn loại: thư bán hàng, thư xin việc (thể loạithuyết phục) thư từ chối ứng viên, thư từ chối việc làm (thể loại thôngtin xấu)
2.2.1 Thư bán hàng
1.2.1.1. Cấu trúc bước thoại
Bảng 2.2 : Mô hình cấu trúc 07 bước thoại trong thư bán hàng
Bước thoại (BT) Mục đích
BT 1:Tạo sự tin tưởng Gây chú ý và tạo sự tin tưởng
BT 2: Giới thiệu chào hàng
Chiến lược: (i) Chào bán sản phẩm/
dịch vụ; (ii) Nêu chi tiết chào hàng;
(iii) Xác định giá trị của chào hàng
Trang 11BT 5: Thúc giục phản hồi Khuyến khích người đọc phản
i) Sử dụng đại từ nhân xưng
Có thể thấy rằng người Anh-Mỹ thích sử dụng ngôi thứ hai (You,Your) Từ các quan điểm về văn hóa lấy người đọc làm trung tâm dẫnđến việc sử dụng đại từ để chỉ công ty
ii) Hành động ngôn ngữ
Bảng 2.3: Tỉ lệ sử dụng hành động trực tiếp và gián tiếp
Hành động ngôn ngữ Thư tín Anh-Mỹ (30)
Trực tiếp 28 (93%)
Gián tiếp 8 (27%)
Tỉ lệ trên cho thấy rằng người bản ngữ ưa chuộng hành động lời nóitrực tiếp trong việc thúc giục phản hồi
2.2.2 Thư xin việc
1.2.2.1. Cấu trúc bước thoại
Bảng 2.10: Mô hình cấu trúc bước thoại trong thư xin việc
Bước thoại Mô tả Mục đích
Loại bước thoạiBT1- Opening(O) Mở đầu Xác định mục đích
bức thư Bắt buộcBT2- Referring to a
Job Advertisement
(AD)
Đề cập nguồn thông tin việc làm
Đề cập đến quảng cáo tìm ứng viên
Lựa chọnBT3-Offering
Candidature (CA)
Giới thiệu ứng viên
Nêu mối quan tâm
về vị trí ứng tuyển
Bắt buộcBT4- Stating easons
for Applying (RA)
Nêu lý do Nêu lý do ứng
tuyển
Lựa chọnBT5- Stating
Availability) (A)
Xác định thời gian có thể ứng tuyển
Nêu rõ thời gian có thể đảm nhận công việc
Lựa chọnBT6- Promoting the
Candidate (P)
Giới thiệu khả năng
Thể hiện trình độ khả năng và khả
Bắt buộc
Trang 12năng cho vị trí ứng tuyển.
Đề nghị về điều kiện làm việc
Lựa chọn
Lựa chọnBT9-Enclosing
Documents (EN)
Đính kèm Liệt kê các giấy tờ
bằng cấp gửi kèm với bức thư
Lựa chọnBT10-Polite Ending
(PE)
Kết thúc lịch sự
Kết thúc Bắt
buộcBT11-Signing Off
1.2.2.2 Đặc điểm ngôn ngữ
Có thể thấy, bố cục của một bức thư tín xin việc TA, ngoài phầnnghi thức có tính chất qui ước, có bốn phần cơ bản: Mở đầu (opening),Lược sử trình độ học vấn (Education background), Kinh nghiệm(Explanation for previuos experiences), Lý do xin việc (Reasons ofapplying for the post) và Kết thúc (Closing) Tuy nhiên, có thể lược quithành bố cục ba thành phần như sau: Opening; Body: Educationbackground, Explanation for previuos experiences, Reasons of applyingfor the post; Closing Và ở mỗi thành phần như vậy, có một số yêu cầu
về mặt nội dung tương ứng với các bước thoại Riêng về cấu trúc cúpháp của các mô hình câu thường mang tính khuôn mẫu Trong đó, vềmặt xưng hô, chủ thể thường là ngôi thứ nhất, người tiếp nhận là ngôithứ hai, và có thể khái quát thành một số mô hình như sau:
(a) I + verb (present tense)+ NP;
(b) I + graduated + Prep Phrase(place) + Prep Phrase (time) + with+NP
(c) I + completed+NP + Prep Phrase (time) + at + NP
Từ một vài đặc điểm ngôn ngữ và một số bước thoại đã phân tích, cóthể thấy đối với Anh-Mỹ, họ quan niệm, thư xin việc được thể hiệntrong TA, xét về mục đích và chức năng, không khác gì một văn bảngiới thiệu sản phẩm, dịch vụ
1.2.3.1. Cấu trúc bước thoại
Trang 13Bảng 2.11: Tỉ lệ các bước thoại trong thư từ chối
là thông tin từ chối, là hành động từ chối trực tiếp Đây là loại hànhđộng thường rất dễ đụng chạm đến lãnh địa riêng tư của người đọc vàthường được đánh giá là bất lịch sự Thực ra, sự xuất hiện của mô hìnhnày gắn liền với phạm vi quyền lực, thường xuất hiện nhiều nhất trongloại thư từ chối ứng viên Còn mô hình nào xuất hiện thông tin chuẩn bị+ thông tin cốt lõi, hoặc thông tin cốt lõi + thông tin bù trừ, hay xuấthiện cả ba yếu tố này, đều là những hành động từ chối gián tiếp vàthường được đánh giá là lịch sự Chúng có thể xuất hiện trong tất cả cácloại văn bản thư từ chối Cũng từ mô hình trên, có thể khảo sát hànhđộng từ chối gắn liền với việc có hay không có xuất hiện lời giải thích,
và nếu có, đó là lời giải thích trực tiếp hay gián tiếp Tuy nhiên đây lànhững vấn đề rất phức tạp không chỉ đòi hỏi phải xác lập các mô hình
cú pháp mà còn phải cảm nhận được tất cả các sắc thái nghĩa như người
bản ngữ Sau đây là một số trường hợp thường gặp: (i)Từ chối (không
có lời giải thích), tức chỉ có thông tin cốt lõi; (ii) Từ chối có lời giảithích, tức là thông tin chuẩn bị + cốt lõi+ thông tin bù trừ Nhưng đángchú ý nhất là trong những văn bản thư tín từ chối, mà chủ thể là cácdoanh nghiệp, thường xuất hiện những bước thoại hứa hẹn
Tiểu kết
Trong chương 2, luận án đã dựa vào hai tiêu chí đối lập: Ngườitạo lập văn bản (doanh nghiệp/cá nhân) và hành động ngôn ngữ (từchối/giới thiệu) để phân tích bốn loại thư: thư Bán hàng, Xin việc tuymức độ có khác nhau, sau khi miêu tả đặc điểm hình thức của văn bảnthư tín từ chối ứng ngữ, tùy theo đặc điểm nổi trội gắn liền với từng thểloại Có thể thấy có khá nhiều tri thức về phương pháp được rút ra từkết quả nghiên cứu Nội dung phân tích chủ yếu tập trung ở mô hìnhcấu trúc bước thoại và một số đặc điểm ngôn các văn bản thương mại
TA, với kết quả như sau:
Trang 14Về hình thức trình bày
Do thư tín của người Mỹ nói riêng và thư tín của người phươngTây nói chung thường không đánh giá cao về các nghi thức, kiểu trìnhbày và cách chào hỏi mang tính quá trang trọng, mà nhấn mạnh tínhthực dụng, tiện lợi, hiệu quả và thời gian hoàn thành công việc, nên vănbản thư tín thương mại thường được trình bày theo kiểu kiểu full block,với lời chào đầu thư (salutation) ở mức độ thân thiện, gần gũi với ngườiđọc văn bản, lấy khách hàng làm trung tâm Lời chào cuối thư(complimentary close) thường đặt ở bên trái, dễ thao tác trên máy tính,phù hợp với văn hóa của người phương Tây, lấy hiệu quả công việcngười là quan trọng hàng đầu
Về mô hình cấu trúc bước thoại
Mô hình các bước thoại được xác lập theo từng loại thư nhưsau: Với thư bán hàng, bước thoại tạo sự tin tưởng là bước thoại kháquan trọng đối với người Anh-Mỹ vì người viết thường đề cập đếnnhững gì mà họ cho rằng có thể gây sự chú ý của người đọc, nhằm tạoniềm tin cho khách hàng Thông thường người viết nhấn mạnh trình độchuyên môn, kinh nghiệm, các thành tựu của doanh nghiệp, hoặc nêunhu cầu của khách hàng tiềm năng với hàm ý rằng doanh nghiệp có thểthỏa mãn các nhu cầu này Ngoài ra, bước thoại thúc giục phản hồi làbước thoại bắt buộc vì nó giúp cho người viết gây tác động tối đa đếnngười đọc
Với thư xin việc, người viết tập trung vào các bước thoại bắtbuộc như xác định mục đích bức thư, nêu mối quan tâm về vị trí ứngtuyển, thể hiện khả năng và trình độ liên quan đến vị trí ứng tuyển, lờichào cuối thư theo phong cách lịch sự, trang trọng Đối với loại thư nàyngười ta phải làm nổi bật được năng lực của ứng cử viên, khả năng làmđược những việc gì cho công ty, làm cho ứng cử viên có sự khác biệtvới các ứng cử viên khác, đặc biệt luôn nhấn mạnh đến kinh nghiệm đãtrãi qua trước đó
Về thư từ chối việc làm, các bước thoại của loại thư này là mởđầu, giải thích việc từ chối, xác nhận từ chối, kết thúc thư Người Anh-
Mỹ thường bắt đầu bằng hành động cảm ơn để nâng cao thể diện chongười đọc, đây được coi là một cách thể hiện tính thiện chí và hợp tác.Trong văn hóa Anh-Mỹ, các bức thư từ chối thường xuất hiện bắt đầubằng việc cảm ơn, do đó, cách bắt đầu theo hình thức này khiến ngườiđọc hiểu ngay đây là biểu hiện của việc từ chối Khi viết thư từ chối,người phương Tây thường theo công thức cảm ơn+đã xem xét kỹ lưỡngđơn của ứng cử viên+thể hiện sự lấy làm tiếc phải thông báo+từchối+lời chúc may mắn khi có cơ hội khác