Tính cấp thiết của đề tài an – Pau artr nổi n như một “ iểu tượng c a hiện sinh” v với sức mạnh c a ngòi út văn chương kịch nghệ, artr đã àm cho triết học hiện sinh không chỉ dừng lại
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN THỊ THẢO
TƯ TƯỞNG TỰ DO TRONG TRIẾT HỌC
CỦA JEAN – PAUL SARTRE
Ngành: TRIẾT HỌC
Mã số: 62.22.03.01
T T T LUẬN N TIẾN TRIẾT HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS NGUYỄN ANH THƯỜNG
Vào lúc giờ ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Đại học quốc gia TP HCM
- Thư viện Trường Đại học KHXH & NV, TP HCM
- Thư viện Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
ĐÃ CÔNG BỐ C LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA LUẬN ÁN
1 Tác giả: Bàn về Tự do của con người trong triết lý giáo dục của chủ
nghĩa hiện sinh” – Tạp chí Đại học Sài Gòn, số 64, tháng 4 – 2019 Chỉ số
ISSN 1859 – 3208
2 Tác giả: “Buồn nôn – Tuyên ngôn hiện sinh của Jean – Paul Sartre”
– Tạp chí Đại học Sài Gòn, số 22 (47) tháng 11 – 2016 Chỉ số ISSN 1859 –
3208
3 Tác giả:“Triết học hiện sinh và vấn đề định hướng quan điểm sống
cho sinh viên trong bố cảnh xã hội đương đại” – Kỷ yếu Hội thảo khoa học
Quốc gia “Phát triển nguồn nhân lực KH & XHNV trong bối cảnh hội nhập toàn cầu”, 9 – 2018 Chỉ số xuất bản: ISBN: 978 – 604 – 922 – 664 – 9 Nhà xuất bản Kinh tế Tp Hồ Chí Minh
4 Tác giả:“Vấn đề tự do trong chủ nghĩa hiện sinh” – Luận văn thạc sỹ
khoa học Triết học, 2008, Đại học Khoa học - Đại học Huế
5 Tác giả:“J.P Sartre – cuộc đời và triết lý về con người” – Luận văn
tốt nghiệp cử nhân Triết học, 2004, Đại học Khoa học – Đại học Huế
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
an – Pau artr nổi n như một “ iểu tượng c a hiện sinh” v với sức mạnh c a ngòi út văn chương kịch nghệ, artr đã àm cho triết học hiện sinh không chỉ dừng lại trên khía cạnh lý luận mà còn trở thành phong trào thực tiễn thâm nhập vào gần như mọi ngõ ngách c a đời sống người phương Tây Tư tưởng hiện sinh c a Sartre khá phong phú, tuy nhiên, có thể thấy triết học c a ông có hai
luận điểm cơ ản nhất về con người: Một là, con người tự tạo nên mình, làm mình
thành người; Hai là, để tạo nên mình con người lựa chọn tự do Nghiên cứu sinh
chọn đề tài Tư tư ng tự o của Jean – Paul Sartre làm luận án tiến sĩ ởi t
tr n nh iện uận n thực tiễn th đây à một hướng nghi n cứu rất cần thiết
ề m t uận, tư tưởng về tự o c a artr c một vị trí nhất định trong nền triết học phương Tây hiện đại
Th nhất, Tư tưởng c a artr về tự o g p phần cho sự ng nổ c a các
trào ưu triết học phương Tây àn về con người, ởi chính trong cuộc trường chinh
t m kiếm nh ng giá trị nhân ản c a nhân oại, tự o à “ àn đạp” để con người hướng tới nh ng giá trị khác
Th hai, nghi n cứu về tư tưởng tự o c a artr từ đ hiểu sâu hơn về con
người hiện sinh c ng như về triết học phương Tây hiện đại Phương Tây tiến vào thế kỷ ng c “tam mã” đ à triết học về khoa học, triết học về con người
và triết học về t n giáo Trong sự tịnh tiến đ đã khai ộ ra nh ng dấu ấn tiêu biểu
c a triết học giai đoạn này để àm n n n t đ c thù, thành đ c điểm c a nó Trong triết học về con người, các triết gia quan tâm nhiều đến vấn đề nhân bản, trong đ
tự o được m như à một giá trị tối cao Khi bàn về tự o th artr à người có
tư tưởng mạnh m và sắc bén nhất trong các triết gia hiện sinh Tư tưởng về tự o
c a artr c sự ảnh hưởng kh ng nh đến nền triết học Pháp hiện đại, cảm hứng
về tự o c a artr đã cuốn th o các triết gia ớn c a Pháp thời k này như
M r au Ponty, imon D B auvoir, A rt Camus…
Về m t thực ti n, kh c thể t m thấy sự ảnh hưởng sâu rộng nào đến mọi
phương iện c a đời sống ã hội như thuyết hiện sinh n i chung và tư tưởng về tự
o n i ri ng Tư tưởng về tự o c a artr đã để ấu ấn cho nh ng phong trào đấu tranh v tự o ở phương Tây như phong trào phản văn h a, phong trào ippi, phong trào tự o t nh c, phong trào chống nhà nước tự trị… Đ c iệt à phong trào đấu tranh cho uyền con người và phong trào n uyền phương Tây Kh ng
nh ng thế, tư tưởng về tự o c a artr đã vượt kh i i n giới c a phương Tây và ảnh hưởng sâu rộng đến các nước khác trong đ c iệt Nam
Trang 5Lịch sử c a triết học hiện sinh n i chung và tư tưởng tự do c a Jean – Paul Sartre nói riêng từng có nh ng ảnh hưởng nhất định ở miền Nam Việt Nam trước năm 1975, ảnh hưởng không nh đối với nhân sinh quan c a người dân miền Nam Việt Nam đ c biệt là tầng lớp trí thức Ngoài ra ở miền Nam trước năm 1975 c ng
đã h nh thành “ ối sống hiện sinh” một cách méo mó c a một bộ phận thanh niên
và trí thức với thái độ nổi loạn do sự ảnh hưởng c a khía cạnh tiêu cực mà họ cho
r ng đ à “ ối sống tự o” Ch nghĩa hiện sinh ngày nay không còn tồn tại với tư cách là một triết thuyết chi phối mạnh m đối với xã hội nhưng iện chứng gi a tồn tại xã hội và ý thức xã hội đã chỉ rõ tính lạc hậu c a ý thức xã hội Do đ nhưng ư âm hiện sinh v n còn trong lòng xã hội Việt Nam Bên cạnh đ , nh ng
n t tương đồng về điều kiện xã hội c a xã hội công nghệ c ng s thổi bùng nh ng khát vọng sống theo lối hiện sinh nhất là trong giới trẻ và tầng lớp trí thức
Việt Nam đang à điểm đến c a các nhà đầu tư với sự thu hút vốn, công nghệ đầu tư c a nước ngoài tương đối lớn Nền kinh tế tri thức đang ảnh hưởng rất
rõ n t đến Việt Nam trên tất cả các ĩnh vực kinh tế, chính trị, văn h a, ã hội Muốn phát triển bền v ng thì phải đánh giá được các yếu tố c a đất nước trong đ
đ c biệt là nguồn nhân lực Ngoài tr nh độ, kiến thức, tay nghề thì nh ng chỉ số phát triển con người DI ( uman D v opm nt In ) c ng phải được quan tâm,
đ c biệt là phải xây dựng được một hệ giá trị chuẩn cho con người về văn h a, đạo đức c như vậy mới hướng tới sự giải ph ng con người một cách toàn diện Với
sự tương đồng về tồn tại xã hội, góc nhìn về tự do, về con người cá nhân c a artr c ng s ảnh hưởng đến nhân sinh quan c a người Việt Nam, đ c biệt là giới trẻ và trí thức trong bối cảnh c a thế giới hiện đại Nghiên cứu về tư tưởng tự do
c a artr c ng g p phần cho định hướng giá trị con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Luận án tiến sĩ với đề tài “Tư tưởng tự do trong triết học của Jean - Paul
Sartre” góp phần nghiên cứu về tư tưởng tự do c a Jean - Paul Sartre, trên lập
trường triết học mác ít để chỉ ra giá trị và hạn chế từ đ giúp chúng ta c cái nh n đầy đ , toàn diện nh m tiếp nhận và phê bình một cách hợp lý trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập sâu rộng trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư hiện nay
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài:
C thể khái uát các c ng tr nh nghi n cứu i n uan đến đề tài uận án: “Tư
tư ng Tự do trong triết học của Jean – Pau Sartre” theo các hướng cơ ản sau đây:
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu liên quan đến điều kiện, tiền đề hình thành tư tưởng tự do của Jean – Paul Sartre
R Campbell - Nguyễn ăn Tạo dịch Tìm hiểu chủ nghĩa hiện sinh (nhà xuất bản Tao Đàn, ài Gòn, 1968), Triết học phương Tây hiện đại c a Bochenski, (nhà
Trang 6xuất bản Ca dao, Sài Gòn, 1969), Những chủ đề triết hiện sinh c a Mounier E (nhà xuất bản Nhị N ng, ài Gòn 1970), Hiện tư ng luận về hiện sinh c a Lê Thành Trị (Bộ ăn h a Giáo c và Thanh ni n uất ản, ài gòn 197 ), hủ nghĩa hiện
sinh lịch sử, sự hiện iện Việt am c a Nguyễn Tiến D ng (nhà uất bản
Thành phố ồ Chí Minh, 2006) Lư c sử Triết học Pháp, c a Jean Wahl (do
Nguyễn Hải B ng, Đào Ngọc Phong, Trần Nhựt Tân dịch, nhà xuất bản ăn h a
thông tin, Hà Nội, 2006), Luận án tiến sĩ Triết học thực ti n của chủ nghĩa hiện
sinh và những giá trị hạn chế của nó c a Trần Thị Điểu (Viện Hàn Lâm Khoa
học Xã hội, 2013), Một số trào lưu triết học và tư tư ng chính trị phương tây
đương đại c a Nguyễn Tấn Hùng (nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật,
2017), Giáo trình triết học phương Tây hiện đại c a Nguyễn ảo, Đ Minh
Hợp (nhà xuất bản Đại học Quốc Gia, Hà Nội, 2018) Ngoài nh ng công trình nghiên cứu khoa học đã n u tr n còn nhiều bài viết c a các tác giả với nhiều cách tiếp cận khác nhau góp phần làm rõ nh ng điều kiện tiền đề hình thành ch nghĩa hiện sinh n i chung và tư tưởng tự do c a Sartre nói riêng Khi nghiên cứu về điều kiện ra đời c a triết học hiện sinh, các công trình nghiên cứu tr n đều g p
gỡ nhau ở nh ng uan điểm cơ ản, đ à điều kiện kinh tế xã hội; sự kh ng hoảng c a triết học duy lý; chiến tranh với tư cách à nhân tố thúc đẩy sự ra đời
c a ch nghĩa hiện sinh; và tiền đề tư tưởng truy tầm trong lịch sử triết học phương tây trước đ Tuy nhi n, trong các c ng tr nh nghi n cứu này, các tác giả khắc họa chưa thật sâu sắc tính tất yếu khách quan cho sự ra đời c a ch nghĩa hiện sinh c ng như nh ng ảnh hưởng, chi phối c a các nguy n nhân tr n đến nội ung cơ ản trong tư tưởng về tự do c a Sartre
Thứ hai, Các công trình nghiên cứu về cuộc đời, sự nghiệp và tác phẩm của Jean – Paul Sartre
Jean - Paul - Sartre anh hùng và nạn nhân của ý th c khốn khổ Andrê Niel,
Ca Dao, Sài Gòn xuất bản năm 1968, Triết học hiện sinh c a Trần Thái Đỉnh o
Thời Mới uất ản 1968 (đã được nhà uất ản văn học thành phố ồ Chí Minh
tái ản năm 2005 và năm 2015), Hiện tư ng luận về hiện sinh c a Lê Thành Trị,
o Bộ ăn h a Giáo c và Thanh ni n ài gòn uất ản năm 197 , nhà
văn hiện sinh Jean Paul Sartre c a Nguyễn uang c, o oa Mu n Phương,
ài gòn uất ản năm 1970, Triết học hiện đại Pháp những điểm g p gỡ Việt
Nam c a B i Đăng Duy o nhà uất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật xuất bản
năm 201 , Giáo trình Triết học Phương Tây hiện đại c a Nguyễn ảo (ch
i n) & Đ Minh Hợp o Đại học Quốc gia Hà Nội xuất bản
Đối với các công trình nghiên cứu ở nước ngoài, nghiên cứu sinh khảo sát hai tác phẩm tiêu biểu sau đây:
Trang 7Sartre: A life (tạm dịch là: Sartre: cuộc đời) c a Annie Cohen – Solal,
Heinemann: London xuất bản 1987, Sartre: A philosophical Biography, (Tạm dịch
là: Sartre: Một tiểu sử triết học) c a Thomas R Flynn do Cambridge University ấn hành năm 201
Thứ ba, các công trình nghiên cứu về triết học nói chung và tư tưởng tự
do của Jean - Paul Sartre nói riêng
Jean Paul Sartre – anh h ng và nạn nhân của th c hốn h c a Andrê
Niel do Tôn Thất Hoàng dịch ( Ca Dao uất ản, ài Gòn, 1968), nhà văn
hiện sinh Jean Paul Sartre c a Nguyễn Quang L c ( oa Mu n Phương uất ản,
ài gòn, 1970) Trước năm 1975, ngoài các tác phẩm chuy n khảo th ch nghĩa hiện sinh nhanh ch ng được u nhập ua sự phổ iến c a áo chí, nh ng tờ tạp chí
úc đ như Đại học, áng tạo, ăn, Bách khoa … đều c nh ng tác giả đăng đàn về trào ưu triết học này c ng nh ng triết gia c a n mà đ c iệt à an - Paul Sartre
Nguyễn ăn Trung, trong một số ài áo như Triết học t ng qu t, Đưa vào
triết học, Lư c hảo văn học, ây ựng t c ph m tiểu thuyết … ng đã tuy n
truyền tư tưởng c a Sartre Từ chủ nghĩa hiện sinh tới thuyết cấu trúc c a Trần Thiện Đạo (Nxb Tri thức, Hà Nội, 2008), Triết học hiện đại Pháp những điểm g p
gỡ Việt Nam, c a B i Đăng Duy o nhà uất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật
xuất bản năm 201 , Một số trào lưu triết học và tư tư ng chính trị phương tây
đương đại c a nguyễn Tấn Hùng (Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, 2017),
Nguyễn ảo (ch i n) & Đ Minh Hợp trong Giáo trình Triết học Phương
Tây hiện đại, o Đại học Quốc gia Hà Nội xuất bản 2018 đã ành từ trang 178 đến
trang 198 trình bày một cách tóm tắt về ch nghĩa hiện sinh c a artr , trong đ c
tư tưởng về tự do
Ngoài các c ng t nh trong nước, tác giả còn khảo sát một số công trình nghiên cứu nước ngoài về tư tưởng tự do c a Sartre:
To Freedom Condemned A Guide to His Philosophy Jean-Paul Sartre (Tạm
dịch là Tự do bị kết án – một hướng d n về triết học c a Jean – Paul Sartre) c a Justus Streller (Translated with an introduction by Wade Baskin) (New York:
Philosophical Library, 1960), Freedom As a Value: A Critique of the Ethical Theory
of Jean-Paul Sarte (tạm dịch là Tự o như một giá trị: Sự phê phán về thuyết đạo
đức c a Jean – Paul Sartre) c a David Detmer (Open Court, 1986), Socrates to
Sartre a history of philosophy (Tạm dịch là: Socrates tới Sartre một lịch sử c a triết
học) c a Samuel Enoch Stumpf (McGraw – Hill Companies Inc, 1999)
Nhìn chung, tất cả các c ng tr nh tr n đều là nh ng thành quả đáng trân trọng c a sự dày công nghiên cứu c a các tác giả về triết học c a Jean – Paul Sartre Hầu hết các tác giả đã uán triệt uan điểm khách quan, toàn diện và quan
Trang 8điểm lịch sử c thể khi nghiên cứu tư tưởng tự do c a artr , đ t tư tưởng triết học
c a ông vào trong bối cảnh c a xã hội phương Tây thế kỷ Nhưng o ượng tri thức truyền tải quá rộng lớn so với phạm vi nghiên cứu c a một công trình c thể nên các tác giả c ng chỉ dừng lại ở nh ng nét khái quát nhất Chính vì thế có rất ít
nh ng nhận định, đánh giá c a các tác giả ành cho tư tưởng tự do c a Sattre Bên cạnh đ các c ng tr nh n i tr n c ng chưa đề cập đến sự tiếp t c ảnh hưởng tư tưởng tự do c a Sartre trong xã hội hiện đại Khi ch nghĩa hiện sinh không còn là một trào ưu hiện hành n a nhưng sự “đồng khí tương cầu” về điều kiện xã hội, đ c biệt cuộc cách mạng khoa học lần thứ tư th tư tưởng đ v n còn có sức sống Cho nên cần phải nhận diện được sự ảnh hưởng c a tư tưởng đ trong nh ng cơn s ng triều c a thời đại công nghệ Đây à nh ng vấn đề còn b ngõ mà tác giả luận án này cần phải tiếp t c đ t ra trong nhiệm v nghiên cứu Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu và viết luận án, nghiên cứu sinh đã tham khảo, kế thừa, tiếp nhận rất nhiều uan điểm về tự do trong triết học c a Jean - Paul Sartre từ các công trình nghiên cứu c a các tác giả tr n đây C thể nói, nh ng công trình kể tr n đã góp phần rất lớn vào việc định hướng cho quá trình nghiên cứu c a nghiên cứu sinh
3 ục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục đích của luận án: Tr n cơ sở trình bày và phân tích nh ng điều kiện,
tiền đề, tư chất cá nhân h nh thành tư tưởng tự do c a Jean – Paul Sartre, luận án làm rõ nh ng nội ung cơ ản, đ c điểm, giá trị, hạn chế trong tư tưởng tự do trong triết học c a ông
Nhiệm vụ của luận án: Để thực hiện m c đích tr n, uận án tập trung giải
quyết nh ng nhiệm v cơ ản sau đây:
Một là, luận án trình bày và phân tích về điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội,
tiền đề tư tưởng và quá trình hình thành và phát triển tư tưởng tự do c a Jean - Paul Sartre
Hai là, luận án phân tích nội ung cơ ản tư tưởng tự do trong triết học c a
Jean - Paul Sartre
Ba là, luận án rút ra nh ng đ c điểm cơ ản, giá trị cùng với một số hạn chế
trong tư tưởng tự do c a Jaen – Paul Sartre
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
ơ s lý luận: Luận án được nghiên cứu và tr nh ày tr n cơ sở thế giới
quan duy vật biện chứng c a ch nghĩa Mác - nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chính sách c a Đảng Cộng sản Việt Nam về con người và giải phóng con người Đồng thời, luận án c ng vận d ng triệt để phương pháp uận biện chứng duy vật c a ch nghĩa Mác- Lênin trong quá trình tiếp cận và đánh giá tư tưởng tự do trong triết học c a Sartre
Trang 9Phương ph p nghiên c u của luận án: Việc nghiên cứu đến thực hiện luận
án tr n cơ sở phương pháp uận biện chứng duy vật và sử d ng các phương pháp
cơ ản trong nghiên cứu khoa học như iễn dịch và quy nạp, phân tích và tổng hợp, lịch sử và ogic, so sánh và đối chiếu, văn ản học …
5 Đóng góp mới của luận án
Th nhất, luận án luận giải mới nh ng điều kiện, tiền đề hình thành phát
triển tư tưởng tự do trong triết học c a Sartre
Th hai, luận án đã uận chứng và hệ thống h a tư tưởng tự do trong triết
học c a Jean - Paul Sartre
Th ba, từ nh ng tr nh ày khá đầy đ và nh ng phân tích tư tưởng tự do
trong triết học c a Sartre, luận án đã uận giải nh ng đ c điểm cơ ản c a tư tưởng
tự do trong triết học c a ng, đồng thời chỉ ra được nh ng điểm tích cực trong quá trình kiến tạo nên một hiện sinh đích thực; bên cạnh đ uận án c ng chỉ ra nh ng hạn chế c a tư tưởng này
6 Ý nghĩa của luận án
Ý nghĩa hoa học: Luận án góp phần làm sáng t hơn về nội dung và nh ng
đ c điểm, hạn chế cơ ản tư tưởng tự do c a Jean - Paul Sartre
Ý nghĩa thực ti n: Luận án có thể trở thành tài liệu tham khảo cho nh ng
người hoạt động thực tiễn tr n ĩnh vực hoạt động văn h a, giáo c tư tưởng; đồng thời có thể được sử d ng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy triết học phương Tây hiện đại nói chung và triết học Jean - Paul Sartre nói riêng
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh m c tài liệu tham khảo và và ph
l c nội dung c a luận án c 3 chương, 9 tiết và 20 tiểu tiết
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Ự HÌNH THÀNH VÀ PH T TRIỂN TƯ TƯỞNG TỰ DO
TRONG TRIẾT HỌC CỦA JEAN – PAUL SARTRE 1.1 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI VÀ VĂN H A PHƯƠNG TÂY ĐẦU THẾ KỶ XX VỚI Ự HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG TỰ DO TRONG TRIẾT HỌC CỦA JEAN - PAUL SARTRE
1.1.1 Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội phương Tây đầu thế kỷ XX với
sự hình thành tư tưởng tự do trong triết học của Jean - Paul Sartre
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ần thứ hai đã àm thay đổi mọi m t đời sống kinh tế ã hội phương Tây Th o đ , cách mạng khoa học kỹ thuật đã đ m ại
nh ng thành tựu nhất định cho ch nghĩa tư ản, đ c iệt à về m t kinh tế Đ c
Trang 10điểm kinh tế cơ ản c a Ch nghĩa tư ản à sự sở h u tư nhân về tư iệu sản uất tiếp t c h trợ như à một c ng c cho các cá nhân àm ch tư iệu sản uất can ự
cả vào đời sống chính trị c a các nước tư ản, thâu t m toàn ộ cho m c đích gia tăng tư iệu sở h u c a m nh
ự tiến ộ trong khoa học và c ng nghệ kh ng phải úc nào c ng c nghĩa thay đổi tích cực trong ã hội M t tích cực c a n đã ị u mờ rất nhiều ởi các cuộc chiến tranh Chiến tranh à sự kiện chính trị như chất úc tác àm cho ch nghĩa hiện sinh nhuốm màu i uan hơn Nước Pháp c ng kh ng n m ngoài uy uật vận động c a chế độ tư ản Nước Pháp thời hậu chiến chẳng khác nào đống
đi u tàn đổ nát, tất cả mọi giá trị hầu như ị đảo ộn, con người ơ vơ, vật ộn trong cõi nhân sinh Chính sự tương đồng này àm cho ch nghĩa hiện sinh c ng được hồ hởi đ n nhận và phát triển ở Pháp
Như vậy, nh ng điều kiện về kinh tế, văn h a, chính trị, ã hội c a châu Âu đầu thế kỷ à cơ sở thực tiễn cho nh ng uồng tư tưởng mới h nh thành và nảy sinh trong đ c tư tưởng về tự o c a an - Paul Sartre
1.1.2 Điều kiện khoa học, văn hóa phương Tây đầu thế kỷ XX với sự hình thành tư tưởng tự do trong triết học của Jean - Paul Sartre
ự tiến ộ c a khoa học kỹ thuật đã thức đẩy sản uất phát triển mạnh m Tuy nhi n n kh ng thể đưa đến nh ng giá trị đích thực c a tự o, nh đẳng, ác
ái mà trái ại còn n đến các cuộc kh ng hoảng ã hội, kh ng hoảng tinh thần,
kh ng hoảng sinh thái, kh ng hoảng nhân cách ngày càng sâu sắc đẩy con người vào t nh trạng tha h a toàn iện và n ng nề, nhất à sự tha h a về m t tinh thần
Khi tinh thần ị tha h a th mọi giá trị về tư tưởng trước đây c ng ị nghi ngờ, đảo ộn Giai đoạn này thái độ v thần về thế giới ao tr m và chi phối đời sống văn h a tư tưởng châu Âu Con người ây giờ kh ng còn tin vào một Thượng đế uyền năng tối cao v kh ng c thần thánh g hết, tất cả đều à con người vật chất Do đ , con người c thể sống th o uật sinh tồn mà nh ng người
th o ch nghĩa ã hội Darwin (socia Darwinism) đã tuy n ố Khoa học kỹ thuật tiến h a ao nhi u th thức àm người thoái h a ấy nhi u Phương tây đối m t với sự phá sản rất ớn về đức tin, về tinh thần Thượng đế th đã rời a nhưng chưa
c một nơi nào cho con người c thể nương tựa, ám víu đã đến úc phải truy t m một “ch ựa” khác Triết học hiện sinh c ng với tư tưởng tự o c a an – Paul artr đã uất hiện trong nh ng điều kiện kh ng hoảng như thế
1.2 TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG TỰ DO TRONG TRIẾT HỌC CỦA JEAN - PAUL SARTRE
1.2.1 Tiền đề tư tưởng, lý luận sâu xa
Socrates - nhà triết học y ạp cổ đại đã iến con người trở thành trung tâm
Trang 11c a sự t m hiểu triết học, iến sự hiểu iết về ản thân như à m c ti u c a triết học đồng thời tự đ t câu h i cho phương pháp c a m nh Nhân cách và ối sống
c a ocrat s à một tấm gương về hiện sinh: sống à sống cho m nh chứ kh ng phải sống cho người khác
artr c ng đã nh n thấy ở Augustine tinh thần nhân văn c a Ki t giáo trong
việc tiếp cận ản thể người Trong thời đại ngày nay Augustin một m t v n được
ca t ng, m t khác v n còn ị kết án Ông à ng n sứ c a thời đại thúc gi c chúng
ta phải từ khuynh hướng thoát y thực tế và can đảm đối iện với trách nhiệm
c ng như phẩm giá c a m i con người
Khi àn đến tồn tại người, nhà triết học thời k cận đại Blaise Pascal
(1623-1662) c ng được m à người c nhiều trăn trở suy tư rất hiện sinh Pasca khởi
phát từ thực tế c a tồn tại người, đ à nh ng cái h u hạn mà con người đang phải đối iện, trong khi chiều kích v hạn được m à nh ng giá trị tinh thần mà con người vươn tới sống với cả hai chiều kích n n con người phải sống trong sự
gi ng co, đây c ng à hiện trạng c a cuộc hiện sinh nơi con người Tất cả nh ng suy tư trăn trở về con người, cái nh n về sự gi ng co sau này được các triết gia thuộc trường phái hiện sinh trong đ c artr tiếp t c đào sâu
Thời k Ph c hưng con người à trung tâm à thước đo vạn vật ẻ đẹp c a con người c ng như tự o cá nhân được đề cao Ch nghĩa nhân văn à iểu hiện
rõ nhất khát vọng tự o, khát vọng tranh đấu cho sự tồn tại chân chính c a con người, giải ph ng kh i mọi tr i uộc c a số phận
Thời k Cận đại uan niệm về tự o gắn iền với sự h nh thành và khẳng định tư tưởng về con người cá nhân, về ã hội c ng ân và nhà nước pháp uyền
Tự o ở thời k này được nh n nhận ở nhiều khía cạnh khác nhau: Đ à tự o chính trị, tự o t n giáo…
John Locke (1632 -170 ), à nhà triết học ti n phong đ t vấn đề về tự o với
tư cách à một học thuyết, một hệ tư tưởng ock định nghĩa tự o à khả năng con người c thể àm ất cứ điều g mà m nh mong muốn mà kh ng g p ất k cản trở nào Tư tưởng c a ock sau này được kế thừa ởi nhiều nhà tư tưởng khác, trong đ ti u iểu à ohn tuar Mi (1806 -1873) Còn theo Jean – Jacques Rouss au th “Con người sinh ra à tự o, nhưng ở đâu họ c ng ị iềng ích”
g đã ây ựng một định nghĩa mới về tự o, r ng tự o à cái tất yếu được nhận thức Cái tất yếu th o g được hiểu à các uy uật tự nhi n Kế thừa
nh ng uan điểm về tự o c a g , Mar c ng đã ây ựng uan niệm về tự o trong mối uan hệ với tất yếu ới Mar tự o trong ối cảnh này à tự o tất yếu
và tất yếu ở đây à sự cần thiết nhận thức nh ng điều kiện khách uan
T m ại, kh ng c cái g sinh ra từ hư v Tư tưởng về tự o c a artr c ng
Trang 12như thế, n c ng n m trong òng chảy tư tưởng phương Tây M c sự khảo uận
tr n đây chưa phải à tất cả nhưng từ trong ogic nội tại, tư tưởng về tự o c a Jean – Paul Sartre chịu ảnh hưởng một cách gián tiếp nh ng tư tưởng tự o c a các nhà triết học phương Tây trong ịch sử và đ c ng à nh ng nguồn gốc sâu a n đến tiền đề uận trực tiếp cho sự h nh thành tư tưởng tự o c a an – Paul Sartre
1.2.2 Tiền đề lý luận trực tiếp
Tư tưởng tự do c a Sartre ảnh hưởng trực tiếp từ triết học hiện sinh Soren
Ki rk gaar với các phạm tr “đ c h u” c a hiện sinh như: phi , độc nhất, tự o,
ựa chọn, o âu
Triết gia hiện sinh v thần F Ni tzsch : hai điểm tư tưởng c a Ni tzsch ảnh hưởng nhiều đến tư tưởng tự o c a artr đ à tư tưởng v thần và triết người h ng, h nh m u con người si u nhân
artr đã kế thừa hiện tượng học uss r để sử d ng một phương pháp mới, một phong cách mới trong việc khai thác, mô tả đời sống c a con người hiện sinh
1.3 KH I LƯỢC VỀ CUỘC ĐỜI, Ự NGHIỆP VÀ TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC CỦA JEAN – PAUL SARTRE
1.3.1 Cuộc đời, sự nghiệp của Jean - Paul Sartre
Hoàn cảnh gia đình, thân thế, sự nghiệp của Jean - Paul Sartre
Jean - Paul Sartre tên thật là Jean - Paul Charles Aymard Sartre, mồ côi cha khi mới 15 tháng tuổi, ng được mẹ và ông ngoại nuôi dạy Sartre là một đứa trẻ không cảm thấy hạnh phúc khi phải sinh sống trong một gia đ nh trưởng giả kiểu
m u Ngoài việc bị chi phối bởi hoàn cảnh gia đ nh, artr còn g p vài điều khiếm khuyết về ngoại hình khiến cậu không hạnh phúc
Năm 1917, mẹ Sartre tái hôn và cậu theo mẹ đến sống tại La Roch Đây à một ước ngo t rất lớn trong cuộc đời ông, sự khởi đầu c a một loạt các gian nan
Từ năm 1929 tới năm 1931, artr tham gia nghĩa v quân dịch trong quân đội Pháp Năm 1933, artr được học bổng tại Viện Pháp quốc (The French
Institute) ở thành phố B r in, nước Đức Thời gian này, ng đã t m hiểu Hiện
tư ng luận c a E mun uss r , đây à nhà tư tưởng đã đ ng g p rất nhiều vào
công cuộc tổng hợp lý thuyết triết học c a chính Sartre
Từ năm 1935 artr ắt đầu chuyển hướng thành nhà tư tưởng chính trị.Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ, ông bị động vi n vào uân đội ngày 2/9/1939 bị uân Đức Quốc Xã bắt vào tháng 6 năm 19 0 tại Padoux và bị
gi làm tù binh trong 9 tháng Trong khi ở t , artr đã đọc lại Heidegger
Tháng 5 năm 19 1, artr đã tham gia thành ập nhóm kháng chiến Ch nghĩa ã hội và Tự do (Socialisme et Liberté)
Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc, Sartre sáng lập nguyệt san văn
Trang 13chương và chính trị c t n à “Thời đại mới” ( s T mps Mo rn s)
Năm 1967, artr đã tham gia tổ chức “Tòa án Russ ” Đây à một pháp
đ nh c định phơi ày và t ử các tội ác chiến tranh c a Hoa K tại Việt Nam
Trong nh ng năm sau đ , sức kh e c a Sartre suy kém dần Nhà triết học Jean - Pau artr ua đời vào ngày 15/4/1980 tại Paris
Tư chất cá nhân Jean - Paul Sartre
Sartre là người có sự thông minh Ngay từ nh artr đã ộc ộ trí th ng
minh, đ c iệt à về m t ng n ng Chính v c trí th ng minh về m t ng n ng cho n n artr c khả năng hiểu vượt trội Trong khả năng này, artr rất hiểu
m nh, hiểu tha nhân Đấy chính à àn đạp để ng đề cập đến một giá trị rất uan trọng c a hiện sinh: tính Ch thể!
Sartre là người có bản lĩnh và tư uy phê ph n, ng kh ng ngần ngại ph
nhận mọi i n hệ đạo đức với gia đ nh và ã hội Ông ám đương đầu và thừa nhận
nh ng suy nghĩ đi ngược trái với uân thường đạo ự ph phán c a artr à một v khi sắc n để ng đả phá ã hội tư ản, để ài ích nh ng tư tưởng tiết học cổ truyền giam hãm tự o c a con người, tạo ra một cơn s ng triều trong ịch
sử triết học thế kỷ
Một trong nhưng tư chất đáng trân úy ở artr – điều àm cho ng c thể
ật mở đến tận c ng thân phận c a con người mà kh ng ị chế ngự hay ràng uộc
ất cứ điều g đ à ông là người hông màng đến anh hiệu, tiền bạc hay quyền
lực ự kiện àm cho artr càng trở n n nổi tiếng và khác người hơn đ à ng à
từ chối giải thưởng No văn học c a viện àn âm khoa học Th y Điển trao t ng vào năm 196
Các tác phẩm của Jean - Pau Sartre
Trước tác c a Sartre xoay quanh bốn ch đề cơ ản sau:
Các tác ph m thuần chất triết lý: Trí Tưởng Tượng (1936), Phác thảo về
một lý thuyết c a cảm úc (1939), Tưởng Tượng (1940), H u thể và Vô thể (1943), Phê bình lý tính biện chứng (1960) Nh ng tác phẩm này ch yếu bàn về vấn đề bản thể luận
Các tác ph m thuộc thể loại tiểu thuyết hay hồi ký: Buồn Nôn (1938), Bức
tường (1939), Nh ng nẻo đường tự do, gồm 3 cuốn: Thời đại lý trí (1945); Trì hoãn (1947); Cảnh chết trong tâm hồn (1949), Ngôn Từ (1964), Kẻ ngốc trong gia
đ nh (1971- 1972) Qua nh ng tác phẩm artr đã truyền tải th ng điệp c a mình
về triết lý sống c a đời người, đ à một cuộc đời đầy phi lý, bất tất, lố bịch
Các tác ph m thuộc thể loại tiểu luận văn nghệ và chính trị: Thuyết hiện
sinh là một thuyết nhân bản (19 6), ăn Chương à g (19 7), Situation I (1947),
Situation II (1948), Situation III (1949, Bàn luận về chính trị (1949), Vụ án Henry