Luận văn thiết kế và thi công mô hình bãi giữ xe tự động
Trang 1Chương 1 Giới Thiệu Các Mô Hình Bãi Giữ Xe Tự Động
CHUONG 1
GIOI THIEU BAI GIU XE
Trang 2LU DUNG
—_—_—_—_———_——=>>>———— _| SVTH : Phan Bá Nhẫn Trang : 1
Trang 3
Chương 1 Giới Thiện Các Mô Hình Bãi Giữ Xe Tự Động
1 TAISAO PHAI XÂY DỰNG CÁC BÃI GIỮ XE TỰ ĐỘNG
Ngày nay các trung tâm thành phố lớn với sự phát triển mật độ về dân cư và
xe cộ ngày càng đông đúc hơn Đặc biệt là sự gia tăng về số lượng xe ô tô phần nào cũng phần ánh sự phát triển của một quốc gia Song song với sự
phát triển đó, người ta đặt vấn để xây dựng những bãi giữ xe để phục vụ cho
người dân trong công việc cũng như việc đi lại của họ Vì thế ngày nay ở các nước tiên tiến trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc , ở những thành phố
chật hẹp, người ta xây dựng hệ thống bãi giữ xe ôtô tự động được trang bị
thiết bị nâng để di chuyển ôtô từ mặt đất lên điểm đỗ trên cao(hệ thống nổi
hoặc đi chuyển xe xuống điểm đỗ đưới lòng đất(hệ thống ngầm) Đây là
những giải pháp giúp tăng hơn 100 lần số lượng xe trên một diện tích , cho
phép giải quyết tình trạng thiếu mặt bằng xây dựng
Trang 4
Hình 1.1 : Mô hình giữ xe ở toà nhà
Trong khi đó Việt Nam vẫn áp dụng hệ thống đổ xe xây dựng trên mặt đất rất tốn
kém diện tích Theo thống kê Hà Nội có khoảng 130 bãi đỗ xe trên mặt đất nhưng
chỉ đáp ứng được 15% -20%
nhu cầu
—————_—_—————
SVTH : Phan Bá Nhẫn Trang : 2
Trang 5Chương 1 Giới Thiệu Các Mô Hình Bãi Giữ Xe Tự Động
Trong khi đó ở TP Hồ Chí Minh có nhiễu bãi đỗ xe nhưng chỉ đáp ứng 50% nhu cầu
IL CÁC MÔ HÌNH BÃI ĐỖ XE TỰ ĐỘNG Ở CÁC NƯỚC TIÊN TIẾN
TREN THE GIGI
Thực tế ở Việt Nam mà cụ thể là TPHCM cần những bãi đỗ xe tự động
nhưng phải xây dựng như thế nào phù hợp với điều kiện thành phố hiện nay
là vấn để đang được đặt ra trước mắt Trong khi tình hình đất đai ở đô thị
ngày càng khang hiếm mà mật độ xe cộ lưu thông ngày càng nhiều cũng như
nhu cầu sử dụng xe ôtô của người dân thành phố ngày càng nhiễu Việc xây
dựng những bãi đỗ xe trên một điện tích lớn có lẻ không còn phù hợp vì khả
năng chứa quá ít xe so với diện tích mà nó chiếm dụng Vậy đâu là giải pháp thích hợp ?
Sau đây là một số mô hình thực tế bãi đỗ xe các nước trên thế giới mà ta
khảo sát để thấy rỏ hơn về vấn để này
1⁄.Mô Hình “ xếp chồng”(auto stacker)
Trang 6
Hình 1.2 : mô hình xếp chồng
Mô hình này sử dụng một hệ thống thuỷ lực để nâng xe ôtô xếp cạnh nhau lên một
tầm cao để dành chổ trống phía dưới cho ôtô khác Đây là giải pháp tăng chỗ gởi
xe lên gấp đôi so với gởi xe trong cùng một điện tích mặt sàng Giải pháp này chỉ
phù hợp với quy mô nhỏ và diện tích mặt sàng tương đối lớn Mô hình này số
lượng xe được gởi không nhiều , công trình xây dựng tương đối đơn giản chỉ phí
———— r-r-srsr-nrs>——————————>-an— SVTH : Phan Bá Nhẫn Trang : 3
Trang 7Chương 1 Giới Thiệu Các Mô Hình Bãi Giữ Xe Tự Động -———-Ầ==e—=—>-=—=—————
xây dựng không cao , vì thế áp dụng ở các Gara, phòng trưng bày hoặc chung cư
vừa và nhỏ v.v hiệu quả kinh tế mô hình này không cao
2/ Mô Hình “Bãi đỗ xe nhiều tầng “(Driver in paking)
Hình 1.3 : Mô hình nhiều tâng
Trang 8Mô hình nầy với các đường đường dốc để chủ xe tự lái xe vào và ra khỏi
bãi đỗ xe Giải pháp này chiếm diện tích tương đối lớn, mô hình này có độ tự động hoá không cao Giải pháp này tuy phổ biến nhưng chưa thoả đáng lắm về mặt không gian và một số yếu tô khác như : độ an toàn cho xe và người, 6 nhiể môi
trường vì khí thải xe ôtô vv Mô hình này chỉ phí xây dựng cao, chổ gởi xe không nhiều vì phải xây dựng cả đường cho xe chạy ngay giữa toà nhà Trong toà nhà cũng không thể xây đựg quá cao vì sẻ tạo độ dốc lớn làm cho xe khó chạy vào Hiệu quả mô hình này củng chưa cao chỉ áp dụng cho những nơi có diện tích rộng
a nan ”7Ƒ"†-=-==
SVTH : Phan Bá Nhẫn Trang : 4
Trang 9Chương 1 Giới Thiệu Các Mô Hình Bãi Giữ Xe Tự Động
3 Mô hình “Bãi đỗ xe tự động hoá”(Above ground Automated Parking)
Hình 1.4 : mô hình bãi đỗ xe tự động hoá
Mô hình này là một bước cải tiến so với hai mô hình trước sức chứa có thể
tăng gấp 2 lần so với mô hình “nhà đỗ xe nhiều tầng” cùng diện tích sàng , nhờ
loai bỏ đường đốc và lối chạy ôtô trong nhà Như vậy nhờ vào các khu nhận gởi xe
Trang 10và trả xe ra điều được tự động hoá
Việc gởi xe và trả xe hoàn toàn đơn giản hơn trước , tuỳ thuộc vào việc
thiết kế mô hình có thể thay đổi chút ít nhưng nói chung chủ xe không phải tự
mình hoặc nhờ nhân viên lái xe vào khu vực đỗ xe Tại cửa vào bãi đỗ xe chỉ việc
cho thẻ gởi xe vào máy đọc (card reader) hoặc nhập vào mã số (password)
Hình 1.5 : Xe vào chổ để nâng
_—= —————
SVTH : Phan Bá Nhẫn Trang : 5
Trang 11Chương 1 Giới Thiệu Các Mô Hình Bãi Giữ Xe Tự Động
Sau khi xe đỗ vào cabin máy đọc thể xe hoặc nhập password xong thì nâng
thang máy, xe robot sẻ hoạt động để đưa xe vào vị trí trống thích hợp trong bãi đỗ
xe Người chủ xe muốn lấy xe chỉ cần cho thể xe vào máy đọc hoặc nhập vào password thì hệ thống tự đông định vị trí xe ở nơi nào trong bãi đỗ và hệ thống tự
động lấy xe trả lại cho chủ xe
Ưu diểm của phương pháp này là:
- Chiếm dụng ít diện tích đất đo otô được dịch chuyển bằng thang máy theo phương thẳng đứng, không cần các đường dốc đành cho ôtô chạy
- Khả năng chứa xe được tăng lên, tiết kiệm được không
- Thuận tiện cho việc gởi xe, toàn bộ việc gởi xe và trả xe hoàn toàn tự động ,
đảm bảo về độ an toàn cho chủ và xe Ít gây ô ˆnhiễrổ môi trường xung quanh
Trang 12
Hình 1.6 : automatic cashier
SVTH : Phan Bá Nhẫn
Trang 13
Chương 1 Giới Thiệu Các Mô Hình Bãi Giữ Xe Tự Động
1I./ NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
Qua tìm hiểu các mô hình bãi đỗ xe thực tế các nước tiên tiến trên thế giới
Để xây dựng mô hình hoàn chỉnh
Thực tế các bãi đỗ xe tự động trên thế giới ngày nay người ta sử dụng card
để quét mã vạch khi gởi hay lấy xe Sử dụng card quét mã vạch như vậy sẻ làm
cho việc gởi hoặc lấy xe được bảo mật và chính xát cho cho từng chủ xe Để làm
được card cần rất nhiều thời gian va đầu tư nhiều kinh phí
Với điều kiện của em về kinh phí và thời gian , em không thể làm được chức năng card như vậy Vì thế để mô phỏng mô hình giống với thực tế em thiết
kế và thi công một bảng điều khiển Khi cần gởi xe hoặc lấy xe người gởi nhập
biển số xe và password rồi bấm gởi hoặc lấy
Em đã thiết kế và thi công mô hình gồm các phần sau:
> Về phần cứng thiết kế và thi công mô hình như sau:
* thiết kế nhà để xe có 4 tầng 8 vị trí gởi xe
s thiết kế một thang máy chạy theo trục thẳng đứng để chọn vị trí tang
Trang 14* Thiết kế một xe robot có thể chạy qua trái và phải làm nhiệm vụ gởi hoặc
lấy xe
> Về phân mềm chọn S7-200 lập trình gồm các phân sau:
s Viết chương trình PLC nhận vị trí cẦn gởi hoặc lấy xe
Về máy tính viết chương trình Visual Basic giao tiếp giửa máy tính và PLC
>>>>—p
SVTH : Phan Bá Nhẫn Trang : 7
Trang 15Chương 2 Giới Thiệu Về PLC_ S7-200
—_—_Ỷ ————>— r——->——————————->———
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU TỔNG
Trang 16QUÁT VỀ PLC S7-200
Trang 17Chương 2 Giới Thiệu Về PLC S7-200
——— snrnanaasỶrr r>>—>—————
1 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Là thiết bị điểu khiển lập trình đầu tiên (PLC là viết tắt của chữ
Programmable Logic Controller) đã được những nhà thiết kế cho ra đời năm 1968 (công ty General Motor Mỹ ) Tuy nhiên, hệ thống này còn khá đơn giản và cong
kênh, người sử dụng gặp nhiều khó khăn trong việc vận hành hệ thống Vì vậy các
nhà thiết kế từng bước cải thiện hệ thống làm cho nó đơn giản hơn ,gọn nhẹ ,dễ vận hành, nhưng việc lập trình cho hệ thống gặp nhiễu khó khăn, do lúc này không
có các thiết bị lập trình ngoại vi hổ trợ cho việc lập trình
Để đơn giản việc lập trình ,hệ thống điểu khiển lập trình bằng tay
(Programmable Controller Handle)đầutiên ra đời vào năm 1969 Điều này tạo ra
bước ngoặt cho sự phát triển thực sự cho kỹ thuật điều khiển lập trình Trong giai
đoạn này các hệ thống điều khiển lập trình (PLC) chỉ đơn giản thay thế cho hệ
thống Relay và dây nối trong hệ thống điều khiển Qua quá trình vận hành, các
nhà thiết kế tạo ra được môt tiêu chuẩn mới cho hệ thống tiêu chuẩn đó là : Dạng lập trình dùng giản đổ thang (the Diagram Format) Trong những năm đâu thập
Trang 18niên 1970 , những hệ thống PLC còn có thêm khả năng vận hành với những thuật toán hổ trợ(arithmetic) vận hành với dữ liệu cập nhật (data manipulation) Do sự phát triển của loại màn hình dùng máy tính (cathode Ray Tube:CRT)nên việc giao
tiếp với người điều khiển lập trình trở nên thuận tiện hơn Sự phát triển của hệ
thống phân cứng và phân mềm từ 1975 cho đến nay làm cho hệ thống PLC phát triển mạnh hơn với các chức năng mở rộng : Hệ thống ngõ vào/ra có thể tăng lên
8000 cổng vào/ra dung lượng bộ nhớ chương trình tăng lên 128000 từ bộ nhớ (word
of memory) Ngoài ra các nhà thiết kế còn tạo ra kỹ thuật kết nối các hệ thống
PLC riêng lẻ thành một hệ thống PLC chung, tăng khả năng từng hệ thống riêng
lẻ Tốc độ xử lí hệ thống được cải thiện , chu kỳ quét (scan) nhanh hơn làm cho hệ
thống PLC xử lí tốt hơn với chức năng phức tạp, số lượng cổng vào/ra lớn
SVTH Phan Bá Nhẫn Trang : 9
Trang 19Chương 2 Giới Thiệu Về PLC S7-200
ren Đây là bộ điều khiển logic dựa trên công nghệ vi điểu khiển Một hệ thống PLC
là một mạch tích hợp của nhiều bộ phận bao gôm xử lí số học, điểu khiển bộ nhớ,
và các thiết bị nhập xuất
Chức năng chính mà bất kỳ PLC nào cũng phải có thu thập tính hiệu đầu
vào, căn cứ vào chương trình PLC mà thực hiện so sánh tính toán và xuất các tín
hiệu đlng ngắt đầu ra cho phù hợp Chương trình trong PLC là do người sử dụng
thực hiện bằng một hệ thống ngôn ngữ lập trình dựa trên quy trình một sơ đổ điều
khiển bất kỳ Chương trình sau khi viết xong được dịch ra mã ma ly và nạp vào bộ nhớ chương trình (EEPROM-Electrical Erase Programmable Read Only Memory
hay cò gọi là ROM điện) PLC cho phép nối trực tiếp cơ cấu tác động đóng ngắt
công suất nhỏ ở ngõ ra và mạch chuyển đổi ngõ vào , đối với mạch công suất lớn
hơn khi cần ghép nối với PLC cần có mạch điện tử trung gian Trong tương lai hệ thống PLC không chỉ giao tiếp hệ thống khác qua CIM (Computer Integrated Manufacturing) dé điều khiển hệ thống : Robot, Cad/Cam, Ngoài ra các nhà thiết
kế còn đang xây dựng các loại PLC với các chức năng điều khiển thông minh
Trang 20(ntelligence) còn gọi là các siêu PLC_ (super PLC) cho tương lai
H CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CPU S7-200
Bộ nhớ chương trình 2048words 2048words | 4096words | 4096words
=4096 bytes | =4096 bytes | =8192bytes | =8192bytes
Bộ nhớ dữ liệu 1024words 1024words | 2560words | 2560words
=2048 bytes | =2048 bytes | =5120bytes | =5120bytes
Dữ liệu dự phòng (pin tụ Khoảng Khoảng Khoảng Khoảng
rE
Trang 21Chương 2 Giới Thiệu Về PLC S7-200
(I/O ) Digital 256 (128 In/ | 256 (128 In /| 256(128 | 256(128In
128 Out ) 128 Out ) In/ 128 /128 Out)
Trang 22(Timer)
Trang 23Chương 2 Giới Thiệu Về PLC S7-200
cho DC ) cho DC ) cho DC ) cho DC )
ms)
Ngắt phần cứng đầu vào | 4,có bộ lộc | 4,có bộ lộc 4,có bộ lộc | 4,có bộ lộc
đầu vào | đầu vào đẫu vào đầu vào
Đồng hồ thời gian thực Có Có Có (bên Có (bên
trong) trong) Mật mã bảo mật Có Có Có Có
1 Cấu trúc bộ nhớ
a Phân chia bộ nhớ:
Bộ nhớ của S7 — 200 được chia thành 4 vùng với một tụ có nhiệm vụ duy trì dữ
liệu trong một khoảng thời gian nhất định khi mất nguồn Bộ nhớ của S7 — 200
có tính năng động cao, đọc và ghi được trong toàn vùng, loại trừ phần bit nhớ
đặc biệt được kí hiệu SM (Special Memory) chỉ có thể truy nhập để đọc
Vàng chương trình: là miền nhớ được sử dụng để lưu các lệnh chương trình
Vùng này thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được
Trang 24Vừng tham số: là miễn lưu giữ các tham số như: từ khóa, địa chỉ trạm cũng
như vùng chương trình, vùng tham số thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được
Vàng đữ liêu: dùng để cất các dữ liệu của chương trình bao gồm các kết quả các phép tính, hằng số được định nghĩa trong chương trình, bộ đệm truyền
thông một phần của vùng nhớ này thuộc kiểu non-volatile
Vùng đối tượng: Tìmer, bộ đếm, bộ đếm tốc độ cao và các cổng vào/ra
tương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng Vùng này không kiểu non-volatile
nhưng đọc/ghi được
ee
SVTH Phan Bá Nhẫn Trang : 12
Trang 25Chương 2 Giới Thiệu Về PLC S7-200
Vùng dữ liệu là một vùng nhớ động Nó có thể được truy nhập theo từng
bit, titng byte, titng từ đơn hoặc từng :ừ kép và được sử dụng làm miễn lưu trữ
dữ liệu cho các thuật toán các hàm truyén thong, lập bảng các hàm dich
chuyển, xoay vòng thanh ghi, con trỏ địa chỉ
Vùng dữ liệu lại được chia thành các miễn nhớ nhỏ với các công dụng
Trang 26khác nhau Chúng được ký hiệu bằng các chữ cái đầu của tên tiêng Anh, đặc trưng cho từng công dụng của chúng như sau:
V ` - Variable memory
1 - Input image regigter
O - Output image regigter
M _ - Internal memory bits
SM_ - Speacial memory bits
Tất cả các mién nay déu cé thé truy nhập được theo từng bit, từng byte,
từng từ đơn (word-2byte) hoặc từ kép (2 word)
II.CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH CỦA S7 - 200
Trang 27Các chương trình cho S7 — 200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính
(main program) và sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt
được chỉ ra sau đây:
- Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình
(MEND)
- Chương trình con là một bộ phận của chương trình Các chương trình
con phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính, đó là lệnh
MEND
- Các chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của chương trình Nếu
cần sử dụng chương trình xử lý ngắt phải viết sau lệnh kết thúc
chương trình chính MEND
Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trình
chính Sau đó đến các chương trình xử lý ngắt Bằng cách viết như vậy, cấu trúc
chương trình được rõ ràng và thuận tiện hơn trong việc đọc chương trình sau này
Có thể tự do trộn lẫn các chương trình con và chương trình xử lý ngắt đằng sau
chương trình chính.
Trang 28Thực hiện trong một vòng quét:
Trang 29Chương 2 Giới Thiệu Về PLC S7-200
Trang 30
Hình 2.1 : PLC SIMATIC S7-200
SVTH Phan Bá Nhẫn Trang : 15
Trang 31Chương 2 Giới Thiệu Về PLC_S7-200
_>————
Hình 2.2 : Hình ảnh của module mở rộng EM223
IV HOAT DONG CUA MOT PLC
A Mô tả các đèn báo trên S7 - 200, CPU 224
SF(đèn đổ) Đèn đỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng Đèn SF sáng lên khi PLC bị hỏng hóc
RUN (đèn xanh) Đèn xanh RUN chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc
và thực hiện chương trình được nạp trong máy
STOP (đèn vàng) Đèn vàng STOP chỉ định PLC đang ở chế độ dừng.
Trang 32Dừng chương trình đang thực hiện lại
Ix.x (đèn xanh)Đèn xanh ở cổng vào chỉ định trạng thái tức thời của cổng Ix.x (x.x
= 0.0 + 1.5) Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng
Qy.y (đèn xanh) Đèn xanh ở cổng ra báo hiệu trạng thái tức thời của
cổng Qy.y (y.y = 0.0 + 1.1) Đèn này báo hiệu trạng
thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng
Section 1.01 Cổng truyền thông S7 — 200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác Tốc
độ truyền cho máy lập trình kiểu PPI là 9600 baud Tốc độ truyền cung cấp của PLC theo kiểu tự do là 300 đến 38.400
Hình 2 Sơ đồ chân của cổng
truyền thông
SVTH Phan Bá Nhẫn Trang : 16
Trang 33Chương 2 Giới Thiệu Về PLC S7-200
TT
TTT——ÐƑ—ƑЗÐƑ—— R=seee========
3 Truyền và nhận đữ liệu 8 Truyễn và nhận đữ liệu
5 _ Đất
Để ghép nối $7 - 200 với máy lập trình PG702 hoặc với các loại máy lập trình
thuộc họ PG7xx có thể sử dụng một cáp nối thẳng MPI Cáp đó đi kèm theo máy
lập tình
Ghép nối S7 — 200 với máy tính PC qua cổng RS-232 cần có cáp nối PC/PPI với bộ chuyển đổi RS232/RS485
Section 1.02 Công tắc chọn chế độ làm việc của PULC
Công tắc chọn chế độ làm việc nằm phía trên, bên cạnh các cổng ra của S7
— 200 có ba vị trí cho phép chọn các chế độ làm việc khác nhau cho PLC
- RUN cho phép PLC thực hiện chương trình trong bộ nhớ PUC S7 — 200 sẽ
rời khỏi chế độ RUN và chuyển sang chế độ STOP nế trong máy có sự cố
hoặc trong chương trình gặp lệnh STOP, thậm chí ngay cả khi công tắc ở
chế độ RUN Nên quan sát trạng thái thực tại của PLC theo đèn báo.
Trang 34- STOP cưỡng bức PLC dừng thực hiện chương trình đang chạy và chuyển sang chế độ STOP Ở chế độ STOP PLC cho phép hiệu chỉnh lại chương trình hoặc nạp một chương trình mới
- TERM cho phép méy lập trình tự quyết định một trong các chế độ làm việc
cho PLC hoặc ở chế độ RUN hoặc ở chế độ STOP
(a) Chỉnh định tương tự
Điều chỉnh tương tự ( 2 trong CPU 224) cho phép điều chỉnh các biến cần
phải thay đổi và sử dụng trong chương trình Núm chỉnh analog được lắp đặt
dưới nắp đậy bên cạnh các cổng ra Thiết bị chỉnh định có thể quay 270°
(b) Pin và nguồn nuôi bộ nhớ
Nguồn nuôi dùng để mở rộng thời gian lưu giữ cho các dữ liệu có trong bộ
nhớ Nguồn pin tự động được chuyển sang trạng thái tích cực nếu như dung
lượng tụ nhớ bị cạn kiệt và nó phải thay thế vào vị trí đó để dữ liệu trong bộ
nhớ không bị mất đi
ee
rr
SVTH Phan Bá Nhẫn Trang : 17
Trang 35từ lệnh lập trình đâu tiên và kết thúc ở lệnh cuối trong một vòng Một vòng như
vậy được gọi là vòng quét
Một vòng (scan cycle) quét được bắt đầu bằng việc đọc trạng thái của đầu
vào, và sau đó thực hiện chương trình Scan cycle kết thúc bằng việc thay đổi
trạng thái đầu ra Trước khi bắt đầu một vòng quét tiếp theo S7 — 200 thực thi các
nhiệm vụ bên trong và nhiệm vụ truyền thông Chu trình thực hiện chương trình là
một chương trình theo kiểu STL tương ứng Nhưng ngược lại không phải mọi
chương trình được viết theo kiểu STL cũng có thể chuyển được sang LAD
Định nghĩa về LAD: LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa Những thành phần cơ bản dừng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều
khiển bằng rơle Trong chương trình LAD các phần tử cơ bản dùng để biểu
Trang 36diễn lệnh IogIc như sau:
Tiếp điểm: là biểu tượng (symbol) mô tả các tiếp điểm của rơle Các tiếp
điểm đó có thể là thường mở -| |- hoặc thường đóng -| / E
Cuộn dây (coil): là biểu tượng —( )— mô tả các rơle được mắc theo chiều dòng điện cung cấp cho rơle
Hộp (box): là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau nó làm việc khi có
đồng điện chạy đến hộp Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng
hộp là các bộ định thời gian (Timer), bộ đếm (Counter) và các hàm toán
học Cuộn dây và các hộp phải được mắc đúng chiều dòng điện
Mạng LAD: là đường nối các phần tử thành một mạch hoàn thiện, đi từ đường nguồn bên trái sang đường nguồn bên phải Đường nguồn bên trái
là đây nóng, đường nguồn bên phải là dây trung hòa hay là đường trở về
nguồn cung cấp (đường nguồn bên phải thường không được thể hiện khi
dùng chương trình tiện dụng STEP7-Micro/DOS hoặc STEP7-Micro/WIN)
rr
SVTH Phan Bá Nhẫn Trang : 18
Trang 37
Chương 2 Giới Thiệu Về PLC S7-200 Ă.Ặ.m—nn—————-Ỷ-Ỷ-rn
Dòng điện chạy từ bên trái qua các tiếp điểm đến các cuộn dây hoặc các
hộp trở về bên phải nguồn
Định nghĩa về STL: phương pháp liệt kê lệnh (STL) là phương pháp thể hiện
chương trình dưới dạng tập hợp các câu lệnh Mỗi câu lệnh trong chương
trình, kể cả những lệnh hình thức, biểu diễn một chức năng của PLC
Đinh nghĩa về ngăn xếp logic (logic stack):
Stack 0 — bit đầu tiên hay bit trên cùng của ngăn xếp
Stack 1 — Bit thứ hai của ngăn xếp
Stack 2 — Bit thứ ba của ngăn xếp
Stack 3 — Bit thứ tư của ngăn xếp
Stack 4 — Bit thứ năm của ngăn xếp
Stack 5 — Bit thứ sáu của ngăn xếp
Stack 6 — Bit thứ bảy của ngăn xếp Stack 7 — Bit thứ tám của ngăn xếp Stack 8 — Bit thứ chín của ngăn xếp
Để tạo ra một chương trình dạng STL, người lập trình cần phải hiểu rõ phương thức sử dụng 9 bit của ngăn xếp logic của S7 —- 200 Ngăn xếp logic là một
ThA? nA O hịc ^hÂn~> lên nhìn TH x4 xa thuyt tan liên nan đến nưăn vấn đun
Trang 38NHƯ: gUIH Z ĐI VHƯAE TUAI HÀ X8 VÉ VI ĐHU“ỢC Wan en quan Gen gun AUP Eee
chỉ làm việc với bit đầu tiên hoặc với bit đầu tiên và bit thứ hai của ngăn xếp Giá
trị logic mới đều có thể được gửi (hoặc được nối thêm) vào ngăn xếp Khi phối hợp hai bit đầu tiên của ngăn xếp, thì ngăn xếp sẽ được kéo lên một bit
Ví dụ về Ladder Logic và Statement List:
Hệ lênh của S7 - 200: được chia làm ba nhóm
- Các lệnh mà khi thực hiện thì làm việc độc lập không phụ thuộc vào
giá trị logic của ngăn xếp
- Các lệnh chỉ thực hiện khi bit đầu tiên của ngăn xếp có giá trị logic
bằng 1
- Các nhãn lệnh đánh dấu trong vị trí tập lệnh
—ẤẤẤẤÔÔÔÔÔÔÔÔÔÒÔÒÔÔÔ _ _ ằ GB B&aasaẽaẫanaẫẫm
SVTH Phan Bá Nhẫn Trang : 19
Trang 39Chương 2 Giới Thiệu Về PLC S7-200
2 Các toán hang giới hạn cho phép của CPU 224
Phương pháp truy nhập Giới hạn cho phép của toán hạng của
CPU 224
Vv (0.0 dén 8191.7)
Truy nhập theo bit 1 (0.0 đến 15.7)
(địa chỉ byte, chỉ số bit) Q (0.0 đến 15.7)
Trang 40
Truy nhập theo từ đơn (word) T (0 đến 255)
AQW (0 đến 30) Hằng số
gE SVTH Phan Bá Nhẫn Trang : 20