Tập hợp số tự nhiên có thể xây dựng bằng phương pháp tiên đề, tuy nhiên trong giáo trình này chúng tôi giới thiệu với bạn đọc theo hướng số tự nhiên được xác định như là bản số của tập h
Trang 1Chương II : SỐ TỰ NHIÊN
A NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Lý thuyết về số tự nhiên có thể coi là cửa ngõ của toán học, vì vậy những hiểu biết tối thiểu về số tự nhiên là rất cần thiết Tập hợp số tự nhiên có thể xây dựng bằng phương pháp tiên đề, tuy nhiên trong giáo trình này chúng tôi giới thiệu với bạn đọc theo hướng số tự nhiên được xác định như là bản số của tập hợp hữu hạn Điều đó vừa phù hợp với quá trình xuất hiện và hình thành khái niệm số tự nhiên trong hoạt động thực tiễn của xã hội loài người, vừa phù hợp với việc hình thành khái niệm số cho học sinh
Từ xa xưa, khi còn chưa biết khái niệm về số lượng, con người nguyên thủy do các nhu cầu của cuộc sống, đã biết so sánh số lượng giữa các tập hợp, đã dần dần dần nhận thức được khái niệm ít nhiều
Chẳng hạn, khi chuẩn bị chiến đấu, người tù trưởng bộ lạc phát cho mỗi chiến binh một vũ khí Nếu chiến binh nào cũng được phát mà
số vũ khí vẫn còn thì số vũ khí nhiều hơn số chiến binh Ngược lại, nếu còn có chiến binh chưa được phát mà vũ khí đẫ hết thì số vũ khí ít hơn
số chiến binh Trường hợp thứ ba là mọi chiến binh đều đã được phát một vũ khí mà trong kho không còn vũ khí nào
Theo cách hiểu của chúng ta hiện nay thì ở trường hợp thứ ba, người tù trưởng đã thiết lập một tương ứng một – một giữa tập hợp các
vũ khí và tập hợp các chiến binh (tất nhiên họ chỉ thực hiện một cách trực giác) Ở trường hợp này đã có một song ánh giữa tập hợp các vũ khí
và tập hợp các chiến binh
Sự đụng chạm thường xuyên đến nhu cầu so sánh (phân phối số các cho mọi người trong bộ lạc, số ngựa với các kỵ sĩ, ) và sự tiếp xúc với các hiện tượng tự nhiên như: mỗi người có hai mắt, hai tai, một bàn tay có năm ngón, đã làm cho con người cổ xưa đi đến khái niệm về số lượng, về số
Đầu tiên chỉ mới hình thành các con số nhỏ, đơn giản để phục vụ nhu cầu đánh dấu các tập hợp như: đếm hai con mắt, hai cái tai, năm ngón chân, Đó là việc hình thành các số tự nhiên đầu tiên : 1, 2,
Dưới đây ta sẽ trình bày khái niệm về số tự nhiên, mô phỏng theo
sự hình thành của chúng trong lịch sử
Trang 2§1 TẬP HỢP TƯƠNG ĐƯƠNG
1.1 Tập hợp tương đương
Định nghĩa Cho hai tập hợp A và B Ta nói tập hợp A tương
đương với tập hợp B, ký hiệu là A B, khi và và chỉ khi tồn tại một song ánh từ A đến B
và AC Khi đó ta sẽ có [AB] [AC]
Thật vậy, ta thiết lập được ánh xạ
b) Nếu A B thì sẽ tồn tại song ánh f : A B
Khi đó có ánh xạ ngược f-1 : B A cũng là song ánh, do đó B
4 3 2 1
Trang 3c) Giả sử có A B và B C Khi đó sẽ tồn tại các song ánh f : A
B và g : B C Suy ra ánh xạ tích h = g◦f : A C cũng là song ánh, vậy A C
Nhận xét: Quan hệ xác định ở trên có các tính chất của một quan
hệ tương đương, vì vậy ta có thể gọi nó là quan hệ tương đương giữa các tập hợp Khi có A B thì ta cũng có B A và ta nói hai tập A và B tương đương với nhau
Tính chất 2
Với các tập A, B, A1, B1 ta có:
a) Nếu A A1, B B1 thì A B A1 B1
b) Nếu A A1, B B1 và A B = A1 B1 = thì A B A1 B1
Chứng minh
Vì A A1, B B1 nên sẽ có các song ánh: f : A A1 và g : B B1
Dễ thấy rằng các ánh xạ và xác định như sau:
Ax),x(f
là những song ánh Từ đó ta suy ra điều cần chứng minh
1.3 Định lý Cantor
Cho A, B là các tập hợp tuỳ ý Xảy ra ít nhất một trong hai trường hợp sau:
a) A tương đương với một tập con của B,
b) B tương đương với một tập con của A
Nếu đồng thời xảy ra cả hai trường hợp a) và b) thì A và B tương đương với nhau
Chúng ta không chứng minh định lý này
Ta chú ý thêm rằng nói A tương đương với một tập con của B đồng nghĩa với việc nói rằng có một đơn ánh từ A đến B Vì vậy khi cần chứng minh A tương đương với một tập con của B ta chỉ cần chỉ ra rằng
có một đơn ánh từ A đến B
§2 TẬP HỢP HỮU HẠN – TẬP HỢP VÔ HẠN
2.1 Định nghĩa và ví dụ
Trang 4Ví dụ:
1) là tập hợp hữu hạn Thật vậy, do không có tập con thực sự nên nó không thể tương đương với tập con thực sự nào Theo định nghĩa suy ra là tập hợp hữu hạn
2) Tập đơn tử {a} là hữu hạn Thật vậy, vì {a} chỉ có một tập con thực sự là mà rõ ràng không tương đương với {a}, nên {a} không tương đương với tập con thực sự nào của nó
3) Tập hợp điểm nằm trên một đoạn thẳng bất kỳ là vô hạn
Thật vậy, giả sử AB là đoạn thẳng bất kỳ, ký hiệu [AB] là tập hợp điểm trên AB
Lấy điểm C bất kỳ không thuộc đường thẳng AB, trên đoạn thẳng
AB lấy điểm I với I A, I B
Ta có [AB] [AC] và [AI] [AC]
(Theo ví dụ 2) của §1)
Do tính chất bắc cầu của quan hệ
nên suy ra [AB] [AI]
Mặt khác, rõ ràng [AI] là tập con
thực sự của [AB]
Theo định nghĩa suy ra [AB] là tập
hợp vô hạn
2.2 Một số tính chất (của tập hợp hữu hạn và tập hợp vô hạn)
a) Tính chất 1 Mọi tập hợp tương đương với một tập hợp hữu hạn
là tập hợp hữu hạn
Chứng minh Giả sử A là tập hợp hữu hạn và B ~ A, cần chứng
minh B là tập hợp hữu hạn
Giả sử ngược lại, B là tập hợp vô hạn, khi đó tồn tại tập con thực
sự B’ của B sao cho B’ B
Do B ~ A nên tồn tại song ánh f : B A
Ta thấy B’ f(B’) vì f là song ánh
Khi đó ta có: A B, B B’, B’ f(B’) Áp dụng hai lần tính chất bắc cầu của quan hệ , suy ra A f(B’) (1)
C
Trang 5Vì f : B A là song ánh mà B’ là tập con thực sự của B nên f(B’)
cũng là tập con thực sự của A (2)
Từ (1) và (2) suy ra A là tập hợp vô hạn, điều này mâu thuẫn với
giả thiết
Vậy giả thiết B là tập hợp vô hạn là sai, hay B hữu hạn (đpcm)
Hệ quả 1: Tập hợp tương đương với tập hợp vô hạn là tập hợp vô
Giả sử ngược lại, B là tập hợp vô hạn Khi đó tồn tại tập con thực
sự B’ của B sao cho B’ B, do đó tồn tại song ánh g : B B’
Xét tập A’= (A\ B) B’, rõ ràng A’ là tập con thực sự của A
Lập ánh xạ f : A A’
x f(x) =
Ta thấy f là song ánh, do đó A A’, tức là A tương đương với một
tập con thực sự của nó là A’ Suy ra A là tập hợp vô hạn, điều này mâu
thuẫn với giả thiết A hữu hạn, nghĩa là B là tập hợp vô hạn là sai
Vậy B là tập hợp hữu hạn (đpcm)
Hệ quả 2: Tập hợp chứa tập hợp vô hạn là tập hợp vô hạn
c) Tính chất 3 Nếu A, B là hai tập hữu hạn tương đương thì A\ B ~
B\ A
Chứng minh
Giả sử ngược lại, A\ B và B\ A không tương đương với nhau Khi
đó theo định lý Cantor, một trong hai tập hợp đó sẽ tương đương với một
tập con của tập hợp kia Không mất tính tổng quát, giả sử A\ B tương
đương với một tập con của B\ A Nghĩa là sẽ tồn tại một đơn ánh f : A\ B
B\ A, hiển nhiên f(A\ B) (B\ A)
Lập ánh xạ g : A B
x g(x) =
Ta thấy g là một đơn ánh và g(A) B, A g(A)
Vì B A nên B g(A), mà g(A) là một tập con thực sự của B, do
đó B là tập vô hạn, điều này trí với giả thiết B hữu hạn
B A x x
),(
\,
B x x
),(,
Trang 6Xét hai trường hợp có thể xảy ra:
- Trường hợp 1: A B = Giả sử ngược lại, A B là tập hợp
vô hạn, khi đó sẽ có một đơn ánh f : A B A B sao cho f(A B)
A B Như vậy sẽ có a A B mà a f(A B)
Không mất tính tổng quát, ta có thể giả thiết a A Đặt f(A) = A’, f(B)
= B’
Vì A B = và f là đơn ánh nên A’ B’ =
Ta có B B’ nên B\ B’ B’\ B = B’ A (theo tính chất 3), nghĩa
Vậy A B là tập hợp hữu hạn
- Trường hợp 2: A B Khi đó ba tập hợp A\ B, A B, B\ A đều là những tập hợp hữu hạn và rời nhau Ta có
A x x f
)()),((),(
Trang 7Áp dụng kết quả ở trường hợp 1, trước tiên ta có C = A\ B) (A
B) là tập hợp hữu hạn, và ta cũng có A B = C (B\ A) là tập hữu hạn
Vậy ta có điều phải chứng minh
Hệ quả Hợp hữu hạn các tập hữu hạn là một tập hữu hạn
f) Tính chất 6: Tích Đề các hai tập hữu hạn là tập hữu hạn
Chứng minh Giả sử A và B là hai tập hợp hữu hạn Nếu một trong
hai tập này là thì hiển nhiên AB = là một tập hữu hạn Ta xét cả 2 tập đều khác
- Nếu A là tập đơn tử bất kỳ: A={x}, xét tập {x}B Thiết lập ánh
Vậy ta có điều phải chứng minh
§3 SỐ TỰ NHIÊN QUAN HỆ THỨ TỰ TRÊN TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
3.1 Bản số – Số tự nhiên
a) Bản số:
Ta đã biết quan hệ giữa các tập hợp là một quan hệ tương đương Như vậy, ta có thể phân lớp các tập hợp như sau: những tập hợp tương đương với nhau thuộc cùng một lớp Những tập thuộc cùng một lớp theo quan hệ tương đương này còn được gọi là cùng bản số Ta có định nghĩa sau:
Định nghĩa Nếu A B ta nói A và B có cùng bản số hay cùng lực
lượng
Bản số (lực lượng) của tập A được ký hiệu là card(A)
Trang 8Ta thường ký hiệu bản số bởi các chữ cái thường như: a, b, c, Chẳng hạn khi a là bản số của tập hợp A ta viết a=card(A)
Nhận xét: Card(A) = Card(B) khi và chỉ khi A B
b) Số tự nhiên
Định nghĩa Bản số của một tập hợp hữu hạn được gọi là một số tự
nhiên
Tập hợp tất cả các số tự nhiên được ký hiệu là N
Vậy: a N khi và chỉ khi có một tập hợp hữu hạn A sao cho a =
Card(A)
Ví dụ:
1) là một tập hợp hữu hạn nên Card() là một số tự nhiên Ta
ký hiệu Card() = 0 (đọc là “số không”)
2) Tập đơn tử A = {a} là một tập hợp hữu hạn nên Card({a}) là một số tự nhiên, ký hiệu Card({a}) = 1 (đọc là “số một”)
3.2 Quan hệ thứ tự trên tập hợp số tự nhiên
a) Định nghĩa Cho hai số a, b N và gọi A, B là hai tập hợp hữu
hạn sao cho a = Card(A), b = Card(B)
Ta nói a nhỏ hơn hoặc bằng b, ký hiệu a b, khi và chỉ khi A tương đương với một tập con của B
Nếu a b và a b, ta viết a < b (đọc là a thực sự nhỏ hơn b)
Thật vậy, theo giả thiết suy ra tồn tại các song ánh f : A1 A và g : B B1 và đơn ánh h : A B Khi đó ánh xạ tích g◦h◦f : A1 B1 là một đơn ánh, chứng tỏ A1 tương đương với một tập con của B1
- Khi A tương đương với tập con B’ của B mà Card(A) = a thì ta cũng có Card(B’) = a, do đó theo nhận xét trên, có thể coi ab khi và chỉ khi A B
Ví dụ: Vì là tập con của mọi tập hợp nên 0 a, a N
b) Định lý Quan hệ nói trong định nghĩa trên là một quan hệ thứ
tự toàn phần trên tập hợp các số tự nhiên N
Chứng minh
Trang 9Trước tiên ta chứng minh quan hệ này là một quan hệ thứ tự trên
N Thật vậy, quan hệ có các tính chất sau:
a) Tính phản xạ: a N, giả sử a = Card(A) Vì A luôn tương
đương với một tập con của nó chính là A, A nên a a
b) Tính phản đối xứng: giả sử a b và b a với a, b N Gọi A,
B là các tập hợp sao cho Card(A) = a, Card(B) = b
Theo giả thiết suy ra A tương đương với một tập con của B và B tương đương với một tập con của A, áp dụng định lý Cantor ta có A B, suy ra Card(A) = Card(B) hay a = b
c) Tính chất bắc cầu: giả sử a b và b c với a, b, c N Gọi A,
B, C là các tập sao cho Card(A) = a, Card(B) = b, Card(C) = c Từ giả thiết suy ra tồn tại các đơn ánh f : A B và g : B C
Do đó tồn tại ánh xạ h = g◦f : A C là đơn ánh, vậy a c
Vậy quan hệ là một quan hệ thứ tự trên N Ta sẽ chứng tỏ quan
hệ thứ tự này là toàn phần trong N
Giả sử a, b là hai phần tử bất kỳ thuộc N và a = Card(A), b =
Card(B)
Theo định lý Cantor thì hoặc A tương đương với một tập con của
B, hoặc B tương đương với một tập con của A, nghĩa là a b hoặc b a
Vậy quan hệ là một quan hệ thứ tự toàn phần trên N (đpcm)
3.3 Số liền sau
a) Định nghĩa Cho a và b là hai số tự nhiên với a b
Gọi B là tập hợp hữu hạn mà Card(B) = b, ta biết rằng khi đó vì a
b nên sẽ có A B mà Card(A) = a
b được gọi là số liền sau của a khi và chỉ khi Card(B\A) = 1 Khi
đó ta cũng nói a là số liền trước của b hay a và b là các số liền nhau
Số liền sau của a được ký hiệu là a’
Ví dụ: Số 1 là số liền sau của số 0
b) Một số tính chất
1) Số 0 không phải là số liền sau của bất kỳ số tự nhiên nào
Điều này là hiển nhiên vì 0 = Card() mà không chứa tập con nào
2) Mỗi số tự nhiên có duy nhất một số liền sau
Chứng minh
Trang 10- Tồn tại Giả sử a và a = Card(A) Xét tập {A} là tập đơn tử
mà phần tử là tập hợp A Rõ ràng {A} không phải là phần tử của A Khi
đó B= A{A} là một tập hữu hạn và Card(B\A) = Card({A}) = 1
Vậy tồn tại số tự nhiên b = Card(B) là số liền sau của a
- Duy nhất Giả sử a có hai số liền sau là b1 và b2 Gọi B1, B2
là những tập hợp mà Card(B1) = b1, Card(B2) = b2
Theo định nghĩa phải có các tập A1 B1, A2 B2 sao cho Card(A1)
= Card(A2) = a và Card(B1\A1) = Card(B2\A2) = 1
Các hệ thức trên cho ta A1 A2, B1\A1 B2\A2 Mà B1 = (B1\A1)
A1, B2 = (B2\A2) A2 nên ta suy ra B1 B2, do đó Card(B1) = Card(B2) hay b1 = b2, nghĩa là phần tử liền sau là duy nhất
Tính chất đã được chứng minh
3) Mỗi số tự nhiên khác 0 đều là số liền sau của một số tự nhiên
Giả sử b N, b 0 và Card(B) = b Thế thì B , do đó tồn tại
Theo định nghĩa sẽ có các tập A1 B, A2 B sao cho:
Card(A1) = a1, Card(B\A1) = 1, Card(A2) = a2, Card(B\A2) = 1
Từ đó ta có B\A1 B\A2, do đó A1 = B\(B\A1) và A2 = B\(B\A2) là những tập hợp tương đương với nhau Vì vậy Card(A1) = Card(A2) hay
a1 = a2 (đpcm)
5) Cho a, b mà a < b, thế thì a’ b
Chứng minh Gọi B là tập hợp mà Card(B) = b Vì a< b nên tồn tại
A B, A B sao cho Card(A) = a và tồn tại phần tử x B\ A
Khi đó ta có a’ = Card(A{x}) và A{x} B, do đó a’ b (đpcm)
Tính chất này có hệ quả là: Giữa hai số tự nhiên liền nhau không
có một số tự nhiên nào khác
3.4 Dãy các số tự nhiên
Ký hiệu: card() = 0 N
Trang 112 Chứng minh rằng tập hợp tất cả các số tự nhiên là tập vô hạn
3 Cho a, b N và a < b Hãy so sánh a’ với b’
Dễ dàng chứng minh được f là một song ánh nên ta có N 2N
Ta thấy 2N là một tập con thực sự của N Vậy ta suy ra N tương đương với một tập con thực sự của nó nên N là tập vô hạn
3
Trang 12§4 CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
4.1 Định nghĩa phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
Cho a, b N và A, B là các tập hợp hữu hạn sao cho a = Card(A),
b = Card(B) Ta có các định nghĩa sau:
a) Định nghĩa phép cộng Giả sử A B = Khi đó ta gọi tổng
của a và b, ký hiệu là a + b, là phần tử được xác định như sau:
a + b = Card(A) + Card(B) = Card (A B)
Ta có 0 = Card(), 1 = Card({a}) và {a} = Do đó:
0 + 1 = Card( {a}) = Card({a}) = 1
Tương tự ta cũng tính được 1 + 0 = 1
b) Định nghĩa phép nhân
Định nghĩa Ta gọi tích của hai số a và b, ký hiệu là a.b (hoặc ab),
là phần tử được xác định như sau:
a.b = CardA.CardB = Card (A B)
Chú ý:
- Do AB cũng là tập hữu hạn nên Card(AB) N hay a.b N
Vậy tích của hai số tự nhiên là một số tự nhiên
- Ta thấy rằng a.b = Card(AB) không phụ thuộc vào việc chọn các tập hợp A và B nói trên Tức là nếu lấy A1, B1 là các tập hợp mà A
A1, B B1 thì ta cũng có: a.b = Card(A1B1) (Vì AB A1B1)
4.2 Một số tính chất của phép toán cộng và phép toán nhân
Trang 13Với mọi a, b, c N, giả sử A, B, C là các tập hợp đôi một rời nhau sao cho a = Card(A), b = Card(B), c = Card(C)
(i) Do A B = B A nên Card(A B) = Card(B A) hay a + b =
b + a
(ii) Do A (B C) = (A B) C (Phép hợp các tập hợp có tính chất kết hợp) nên Card(A (B C)) = Card((A B) C) Vì vậy
Card(A) + Card(B C) = Card(A B) + Card(C) hay a + ( b+ c ) = ( a + b ) + c
(iii) Vì 0 = Card(), A = và A = A = A nên ta có:
Card(A ) = Card( A) = Card(A) nên a + 0 = 0 + a = a, a N
Các tính chất của phép cộng đã được chứng minh
b) Tính chất của phép nhân a, b, c N ta có:
(i) Tính chất giao hoán: ab = ba
(ii) Tính chất kết hợp: a(bc) = (ab)c
(iii) Số 1 là phần tử trung lập: a.1 = 1.a = a
Dễ dàng kiểm tra được f là một song ánh, suy ra AB BA
Do đó Card(AB) = Card(BA) hay ab = ba
(ii) Xét ánh xạ f : A(BC) (AB)C
(x,(y,z)) ((x,y),z)
Ta thấy f là một song ánh, do đó A(BC) (AB)C Nên ta có:
card(A(BC)) = card((AB)C), suy ra CardA Card(BC) = Card(AB) Card(C),
hay a(bc) = (ab)c
(iii) Lấy tập đơn tử {x} bất kỳ, ta thiết lập ánh xạ
f : {x}A A
(x,y) y , y A
Dễ thấy f là song ánh, do đó {x}A ~ A, suy ra
Trang 14Card({x}A) = Card(A),
do 1 = card({x}) nên từ đó ta được 1.a = a
Các tính chất của phép cộng đẫ được chứng minh
c) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a, b, c
N ta có:
a( b+c) = ab + ac
Chứng minh
Với mọi a, b, c N, giả sử A, B, C là các tập hợp đôi một rời
nhau sao cho a = Card(A), b = Card(B), c = Card(C)
Trước tiên ta chứng minh A (B C) = (AB) (AC)
Thật vậy, lấy bất kỳ phần tử (x,y) A(BC), suy ra x A và y
Ngược lại, lấy bất kỳ (x,y) (AB) (AC), suy ra (x,y) AB
hoặc (x,y) AC
Do đó xA và yB hoặc yC, nên ta có (x,y) A(BC) Suy
Card(A) Card(B C) = Card(AB) + Card(AC) ,
Card(A) (Card(B) + Card(C)) = Card(A) Card(B) + Card(A)
Trang 15(a + b) + c = a + (b + c) = a + b + c
và gọi đây là tổng của ba số a, b, c;
(ab)c = a(bc) = abc
và gọi đây là tích của ba số a, b, c
- Ta cũng có thể mở rộng một cách tự nhiên cho tổng và tích của nhiều số:
(iii) a b khi và chỉ khi a + c b + c
(iv) Nếu c 0 thì a b khi và chỉ khi ac bc
Các tính chất trên có thể dễ dàng chứng minh bằng cách sử dụng định nghĩa phép toán
4.4 Phép trừ và phép chia
a) Phép trừ
Định nghĩa Cho a, b N Nếu tồn tại x N sao cho x + b = a thì
x được gọi là hiệu của a trừ đi b, ký hiệu là x = a – b
Phép tìm hiệu của hai số tự nhiên được gọi là phép trừ
Điều kiện có hiệu Cho a, b N Điều kiện cần và đủ để có hiệu a
b) Phép chia hết
Định nghĩa Cho a, b N và b 0 Nếu có số tự nhiên q sao cho a
= bq thì ta nói có phép chia a cho b, a chia hết cho b, ký hiệu là a b Khi đó ta cũng nói b chia hết a, ký hiệu là ba
c) Phép chia có dư
Trang 16Định lý a, b và b 0, bao giờ cũng tồn tại duy nhất cặp số q,
r sao cho a = bq + r , trong đó 0 r < b
Nếu lấy r = a – bq thì ta được a = bq + r và 0 r < b
Như vậy ta đã chứng minh được sự tồn tại của b và q
- Duy nhất Giả sử ta còn có cặp số q1, r1 sao cho a = bq1 + r1
và 0 r1 < b Như vậy: a = bq + r = bq1 + r1 , 0 r < b, 0 r1 < b
Giả sử r1 r, ta có thể viết: bq + (r – r1) = bq1
Đẳng thức này cho ta thấy r – r1 b , nhưng 0 r – r1 < b nên bắt buộc r– r1 = 0 hay r = r1 Từ đó suy ra q = q1
Tính duy nhất đã đươc chứng minh
b) Định nghĩa Đẳng thức a = bq + r ( 0 r < b ) gọi là phép chia
có dư của a cho b, q gọi là thương hụt, r gọi là số dư
Chú ý: Phép chia hết là trường hợp đặc biệt của phép chia có dư
2 Cho A và B là hai tập tuỳ ý khác rỗng
a) Hãy chỉ ra một song ánh để chứng tỏ A tương đương với một
tập con của A B Từ đó suy ra tính chất: a ab, a, b N, b 0
b) Hãy chỉ ra một song ánh để chứng tỏ A tương đương với một
tập con của A B Từ đó suy ra tính chất: a a + b, a, b N
3 Chứng minh các đẳng thức sau đây (với giả thiết các phép tính đều thực hiện được):
Trang 171 Giả sử A, B là các tập sao cho CardA=a và CardB=b
a) Do a.b = 0 tức là CardA.CardB = 0 Card(AB) = 0
AB =
A = hoặc B =
a = CardA = Card = 0 hoặc b = CardB = Card = 0 (đpcm)
b)Do a+b = 0 tức là CardA+CardB = 0 Card(AB) = 0
AB =
A = và B =
a = CardA = Card = 0 và b = CardB = Card = 0 (đpcm)
2 a) A tương đương với một tập con của A B là tập hợp A {x} (với
x là một phần tử thuộc tập hợp B) Thật vậy, tồn tại song ánh:
Từ kết luận: Với hai tập hợp A, B khác rỗng ta luôn có A tương
đương với một tập con của A B, ta suy ra a ab , a, b N, b 0
b) A luôn tương đương với chính tập hợp A là một tập con của AB Thật vậy, tồn tại song ánh là ánh xạ đồng nhất:
Từ kết luận: Với hai tập hợp A, B bất kỳ khác rỗng ta luôn có A
tương đương với một tập con của AB, ta suy ra a a+b , a, b N
3
Trang 19B HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHƯƠNG II
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Chương II đề cập đến một số vấn đề về số tự nhiên nhằm những mục đích sau :
1 Cung cấp cho người học những khái niệm và kiến thức cơ bản của số tự nhiên như: khái niệm hai tập hợp tương đương, tập hữu hạn, tập vô hạn, số tự nhiên, các phép toán của số tự nhiên; bên cạnh các khái niệm còn có một số tính chất của chúng Từ đó giúp người học hiểu rõ hơn về số tự nhiên, có cái nhìn rộng hơn và sâu hơn về nội dung và phương pháp hình thành các biểu tượng Toán cho trẻ
2 Rèn luyện cho người học sử dụng chính xác và thành thạo các
ký hiệu và ngôn ngữ của số tự nhiên
II NHỨNG KIẾN THỨC CẦN CHUẨN BỊ
- Các vấn đề liên quan đến tập hợp: khái niệm, quan hệ bao hàm, hai tập bằng nhau, các phép toán, tích Đề các của hai tập hợp
- Khái niệm và các tính chất của: ánh xạ, ánh xạ là song ánh, tích các ánh xạ, ánh xạ ngược
III YÊU CẦU VỀ LÝ THUYẾT
3.1 Về khái niệm, học viên cần nắm được
- Khái niệm về hai tập hợp tương đương
- Khái niệm tập hợp hữu hạn, tập hợp vô hạn
- Khái niệm bản số, số tự nhiên, quan hệ thứ tự trên tập số tự nhiên, số tự nhiên liền sau
- Định nghĩa về các phép toán trên số tự nhiên: phép cộng, phép nhân, phép trừ, phép chia hết và phép chia có dư
IV CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
4.1 Chứng minh hai tập hợp đã cho là tương đương với nhau Với dạng bài tập này, ta cần phải chỉ ra một ánh xạ là song ánh từ một trong hai tập đến tập còn lại (Chỉ ra ánh xạ và chứng minh được nó
là một song ánh)
Trang 204.2 Chứng minh một tập hợp đã cho là tập hợp vô hạn
Để chứng minh một tập hợp nào đó là tập hợp vô hạn, có hai cách: Cách 1: Ta cần chứng minh tập hợp đó tương đương với một tập con thực sự của nó Muốn vậy ta cần thực hiện theo các bước:
- Xác định được tập con thực sự mà ta dự đoán tập đã cho sẽ tương đương với tập con này
- Chỉ ra được một ánh xạ là song ánh từ tập hợp đã cho đến tập con nói trên (hoặc ngược lại)
Cách 2: Chứng minh tập hợp đã cho tương đương với một tập vô hạn Cần thực hiện các bước:
- Xác định được tập hợp vô hạn mà theo dự đoán tập này sẽ tương đương với tập hợp đã cho
- Chỉ ra một ánh xạ là song ánh từ tập vừa xác định đến tập đã cho (hoặc ngược lại)
4.3 Chứng minh một đẳng thức về các phép toán cộng, trừ và nhân các số tự nhiên
Với dạng toán này chúng ta cần sử dụng các định nghĩa về các phép toán cộng, trừ, nhân (định nghĩa thông qua bản số của tập hợp) Đồng thời cần nắm được các tính chất về các phép toán của tập hợp (phép giao, phép hợp và phép trừ)
V CÂU HỎI ÔN TẬP
5.1 Nêu định nghĩa hai tập hợp tương đương với nhau Cho ví dụ minh họa
5.2 Để chứng minh hai tập hợp tương đương với nhau ta cần thực hiện như thế nào ?
5.3 Nêu định nghĩa tập hợp hữu hạn, tập hợp vô hạn
5.4 Nêu và chứng minh các tính chất của tập hợp hữu hạn, tập hợp vô hạn
5.5 Định nghĩa số tự nhiên, số tự nhiên liền sau
5.6 Nêu các định nghĩa về các phép toán cộng, từ, nhân, chia trên
số tự nhiên
5.7 Nêu và chứng minh các tính chất về phép toán cộng, phép toán nhân các số tự nhiên
Trang 21
Chương III : CÁC HÌNH HÌNH HỌC
A NỘI DUNG BÀI GIẢNG
§1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÌNH HÌNH HỌC
Trong chương này, xem như không gian Ơclit đẫ được xây dựng,
nó là tập hợp nhiững phần tử gọi là những điểm, mỗi đường thẳng là một tập con của không gian Đó cũng là những ví dụ đầ tiên về các hình hình học
1.1 Định nghĩa
Hình hình học là một tập khác rỗng những điểm của không gian Hình mà mọi điểm của nó cùng thuộc một mặt phẳng gọi là hình
phẳng
Tập những điểm ở giữa hai điểm phân biệt A, B gọi là đoạn thẳng
mở với hai mút A, B Đoạn thẳng mở cùng với hai mút của nó gọi là đoạn thẳng đóng Để ý rằng mỗi đoạn thẳng hoàn toàn được xác định bởi
hai mút của nó Mỗi điểm cũng có thể xem là đoạn thẳng với hai mút của
nó trùng nhau, đó là một quy ước giúp cho việc đơn giản một số lý luận
- Mọi đoạn thẳng đóng có hai mút huộc hai lớp đều chứa điểm O
Mỗi lớp cùng với điểm O gọi là một tia (nửa đường thẳng) gốc O
Cũng tương tự như thế: Mỗi đường thẳng nằm trong một mặt phẳng phân hoạch tập điểm còn lại của mặt phẳng thành hai lớp sao cho:
- Mỗi đoạn thẳng đóng có hai mút cùng thuộc một lớp không cắt đường thẳng
- Mỗi đoạn thẳng đóng có hai mút thuộc hai lớp đều cắt đường thẳng
Mỗi lớp như vậy gọi là nửa mặt phẳng mở có bờ chung là đường thẳng đó Mỗi nửa mặt phẳng mở cùng với bờ của nó gọi là nửa mặt
phẳng (đóng)