Giáo án Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử được soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh, giúp giáo viên soạn giảng một cách dễ dàng. Giáo án soạn chi tiết, đầy đủ năm hoạt động dạy học, trong giáo án có phần liên hệ, mở rộng.
Trang 1Ngày soạn: 30/10/2018 Người soạn: Nguyễn Thu Huyền Ngày dạy: 07/10/2018 Lớp dạy:
Trang 2II Chuẩn bị bài học
1 Giáo viên
- Giáo án viết tay, giáo án điện tử, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách chuẩn kiến thức
- kĩ năng – thái độ của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Tài liệu về tác giả, tác phẩm
- Máy tính, phiếu học tập dùng để kiểm tra - đánh giá HS trong quá trình đọc hiểu
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn bài, sản phẩm của hoạt động trước lớp học
III Phương pháp, phương tiện dạy học
1 Phương pháp dạy học
- Dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm
- Phương pháp, vấn đáp, tái hiện, gợi mở, giảng bình, trực quan, đọc sáng tạo, so sánh
và phân tích trong văn học,
2 Phương tiện dạy học
- Sử dụng phương tiện truyền thống: bảng, phấn, phiếu học tập.
- Sử dụng phương tiện hiện đại: máy chiếu, bài giảng điện tử
HOẠT ĐỘNG TRƯỚC LỚP HỌC
GV giao trước nhiệm vụ tự học cho
HS:
- HS soạn bài, tìm hiểu trước tác giả
Hàn Mặc Tử và tác phẩm Đây thôn Vĩ
Dạ.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS
Tự học, tự tìm hiểu thông tin về tác giả,
tác phẩm
Trang 3chuẩn bị bài mới:
- Mục đích: tạo không khí sôi nổi, hào hứng và giúp HS bắt nhịp vào bài học
- Phương pháp: vấn đáp, tái hiện, gợi mở.
- Thời gian: 7 phút.
GV: Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm sẽ
tham gia trò chơi mang tên “Ai nhanh
hơn?” GV yêu cầu các nhóm lần lượt kể
tên các nhà thơ trong phong trào thơ Mới
Nhóm nào kể nhanh hơn, nhiều và chính
xác hơn sẽ giành chiến thắng
Một số nhà thơ trong phong trào thơ Mới: Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận, Tản Đà, Nguyễn Bính, Chế Lan Viên, Lưu Trọng Lư,
Tế Hanh, Đoàn Phú Tứ, Anh Thơ, Vũ HoàngChương, Tú Mỡ,…
Trang 4HS: Tham gia trò chơi.
GV: Quan sát, nhận xét, công bố kết quả.
*GV dẫn vào bài mới:
Trong phong trào thơ Mới, có rất nhiều nhà thơ đã để lại cho đời nhiều tác phẩm hay vàgiá trị Nếu như Xuân Diệu góp vào thơ Mới một tiếng thơ rạo rực, cháy bỏng thì Hàn Mặc Tử lại mở ra trong thơ Mới một thế giới lung linh, kì ảo với những vần thơ sầu buồn
Và có lẽ, Hàn Mặc Tử dường như sinh ra là để làm thơ, nhưng ông lại luôn làm thơ trong những hoàn cảnh bất hạnh Đó là lúc ông phải chống chọi với đau thương, bệnh tật để sáng tạo ra những vần thơ quằn quại nhưng thấm đẫm yêu thương, thấm đẫm tình người, tình đời “Đây thôn Vĩ Dạ” chính là một trong những bài thơ ra đời vào hoàn cảnh đặc biệt ấy mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
b Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục đích: giúp HS hiểu được những nét chính về tác giả Hàn Mặc Tử và bài thơ Đây
thôn Vĩ Dạ.Từ đó, vận dụng những kiến thức về tác giả và tác phẩm vào phân tích văn
GV: Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược
GV nhắc lại nhiệm vụ đã giao cho nhóm 1 ở
- Tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí
- Quê: Đồng Hới (nay là tỉnh Quảng Bình)
- Gia đình: viên chức nghèo theo đạo ThiênChúa
- Một vài nét chính về cuộc đời và sự
Trang 5GV: Nhận xét, đánh giá, chốt nội dung
chính
nghiệp:
+ Làm thơ từ năm 14, 15 tuổi với các bút danh: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh,…
+ Sau khi tốt nghiệp trung học ở Huế, ông làm công chức ở Sở Đạc điền Bình Định rồi vào Sài Gòn làm báo + Năm 1936: ông mắc bệnh phong sau đó
về Quy Nhơn chữa bệnh + Năm 1940: ông mất tại trại phong Quy Hòa
Cuộc đời nhiều bất hạnh, bi thương
- Phong cách thơ: + Diện mạo thơ phức tạp và đầy bí ẩn + Thể hiện một tình yêu đến đau đớn hướng về cuộc đời trần thế
- Các tác phẩm chính: Gái quê (1936), Thơ Điên (1938), Xuân như ý, Thương thanh khí, Cẩm chân duyên, Duyên kì ngộ (kịch thơ – 1939),…
Đánh giá: Hàn Mặc Tử là một nhà thơ tiêu biểu trong phong trào thơ Mới với phong cách thơ vô cùng độc đáo
2 Tác phẩm “Đây thôn Vĩ Dạ”
a, Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
Trang 6GV mở rộng: Thời gian làm ở Sở Đạc điền
Bình Định, Hàn Mặc Tử có quen Hoàng
Cúc – con gái của chủ sở, người Huế Khi
trở lại Quy Nhơn, ông đã không được gặp
lại Hoàng Cúc Trong thời gian chữa bệnh
tại trại phong Quy Hòa (Quy Nhơn), Hàn
Mặc Tử có nhận được một tấm thiệp với vài
lời động viên Tấm thiệp ấy có in hình
phong cảnh sông Hương Với biết bao xúc
động, những kỉ niệm một thời với Huế đã
trỗi dậy trong lòng nên ông đã viết bài thơ
này Đồng thời, đây cũng là khoảng thời
gian ông sống trong bệnh tật nên luôn thể
hiện một tâm hồn ham sống, gắn bó với đời
nhưng luôn sợ một ngày nào đó cuộc sống
ruồng bỏ, tử thần đe dọa mình Hàn Mặc Tử
đã viết bài thơ trong hoàn cảnh ấy
- Sáng tác: năm 1938 Lúc đầu có tên “Ở
đây thôn Vĩ Dạ” Bài thơ được gợi cảm
hứng từ mối tình của Hàn Mặc Tử với một
cô gái vốn quê ở Vĩ Dạ, một thôn nhỏ bên sông Hương nơi xứ Huế thơ mộng và trữ tình
- In trong tập Thơ Điên (về sau đổi thành
Đau thương).
b, Bố cục: 3 phần
Trang 7
*Thao tác 2: Hướng dẫn HS đọc – hiểu
văn bản
GV hướng dẫn HS đọc bài thơ: giọng đọc
nhẹ nhàng, thiết tha đôi lúc suy tư, sâu lắng
để phù hợp với phong cảnh, con người Huế
và tâm trạng của thi sĩ
GV: đọc mẫu Sau đó mời 1-2 HS đọc lại
Nhóm 2: Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ
thuật của khổ thơ 1
Nhóm 2 cùng GV phân tích khổ thơ 1
GV: Mở đầu bài thơ là một câu hỏi Em hãy
cho biết: Ai hỏi? Giọng điệu hỏi? Ý nghĩa
- Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết
- Khổ 2: Cảnh đêm trăng thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa
- Khổ 3: Tâm tình của thi nhân
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc – hiểu chú thích
2 Phân tích
a, Khổ thơ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”
- “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” + Hình thức: câu hỏi tu từ
+ Câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái:
Trang 8lời hỏi?
HS: Trả lời
GV: Tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào để miêu tác bức tranh thiên
nhiên thôn Vĩ? Ý nghĩa của các biện pháp
nghệ thuật ấy?
HS: Trả lời
• Lời của cô gái thôn Vĩ: vừa như lời trách móc, hờn dỗi, vừa như lời mời gọi tha thiết của người con gái thôn Vĩ
• Lời tự vấn của Hàn Mặc Tử: lời tự hỏi mình, tự trách mình của tác giả sao không về thăm thôn Vĩ
Ý nghĩa lời hỏi: cả câu thơ chính là ao ước thầm kín, là niềm khao khát được trở
về thôn Vĩ, được thăm lại cảnh cũ, người xưa của nhà thơ
- Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ:
+ “Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”
• Điệp từ “nắng”: nhấn mạnh ánh sángcủa buổi bình minh
• Hình ảnh “nắng hàng cau nắng mới lên”: gợi lên cái nắng ấm áp, rực rỡ, trong trẻo, tinh khôi buổi bình minh
Cả câu thơ gợi vẻ đẹp trong trẻo, tinh khiết của thôn Vĩ buổi bình minh Đó cũng
là vẻ đẹp riêng của nắng miền Trung, nắng Huế
+ “Vườn ai mướt quá xanh như ngọc”
• “Vườn ai”: đại từ phiếm chỉ “ai”
gợi sự bâng khuâng trong tâm hồn
Trang 9GV: Em hãy nhận xét bức tranh thiên nhiên
thôn Vĩ trong khổ thơ đầu?
con người thôn Vĩ ở khổ thơ này? Qua đó,
em cảm nhận như thế nào về tâm trạng thi
thi nhân
• “Mướt quá”: tiếng reo vui ngỡ
ngàng, trầm trồ, khen ngợi của nhà thơ khi nhận ra vẻ non tươi, mượt
mà, đầy sắc xuân của khu vườn thôn Vĩ
- Con người thôn Vĩ:
+ “Mặt chữ điền”: là biểu tượng của nét
đẹp phúc hậu, hiền lành, trung thực
+ “lá trúc che ngang”: lá trúc mảnh mai,
gợi nét đẹp kín đáo, dịu dàng của con người xứ Huế
Câu thơ giàu chất tạo hình: sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng
*Tiểu kết:
- Cảnh sắc thôn Vĩ buổi ban mai thơ mộng; con người phúc hậu, hài hòa với thiên
Trang 10HS: Trả lời
*GV liên hệ, mở rộng:
Cho HS xem một số hình ảnh thôn Vĩ Dạ
xưa và nay để HS thấy được vẻ đẹp của
thôn Vĩ đang bị đe dọa bởi chính con người
Thôn Vĩ Dạ đã trở thành một làng quê
được nhiều người yêu thi ca biết đến đặc
biệt là qua bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn
Mặc Tử Cuộc sống có nhiều đổi thay, thôn
Vĩ mộng mơ ấy đã lùi dần về quá khứ trong
những hoài niệm, xa xôi Tên đất vẫn còn
nhưng thôn Vĩ bây giờ đã khác xưa rất
nhiều Trong một bài báo có tên “Buồn man
mác ghé thăm thôn Vĩ Dạ” (Báo Vietnamnet
– đăng ngày 02/08/2011) có viết: Vĩ Dạ bây
giờ đã là một nông trường khổng lồ chuyên
bắt và chế biến các món ăn từ hến; thượng
nguồn sông Hương qua đoạn thôn Vĩ Dạ là
điểm nóng của vấn đề ô nhiễm rác thải
Những người dân sống dọc hai bên bờ sông
hằng ngày vẫn vô tư xả rác, túi ni - lông
xuống lòng sông
*GV tích hợp kiến thức GDCD:
GV: Theo em, chúng ta nên làm gìn để gìn
giữ vẻ đẹp của thôn Vĩ nói riêng và vẻ đẹp
của các danh lam thắng cảnh trên đất nước
ta nói chung?
nhiên
- Tâm trạng của thi nhân: hạnh phúc, yêu thiên nhiên, yêu người tha thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của nhà thơ
Trang 11HS: Trả lời
GV: Qua những hình ảnh thôn Vĩ xưa và
nay, chúng ta nhận thấy một thông điệp vô
cùng quan trọng: Hãy biết trân trọng cảnh
sắc quê hương mình Trong tiến trình phát
triển đất nước, chúng ta không tránh khỏi
quá trình đô thị hóa nhưng mỗi người phải
tự ý thức giữ gìn vẻ đẹp của quê hương
mình bằng những hành động nhỏ nhất
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
(TIẾT 2)
Trang 12đến khổ thơ thứ hai, không gian chìm
dần vào cõi hư ảo Thật kì lại khi Vĩ Dạ
vừa mới hửng đông, thoắt một cái đã là
Vĩ Dạ huyền ảo trong đêm trăng
*GV áp dụng mô hình lớp học đảo
ngược GV nhắc lại yêu cầu BT
nhóm đã giao cho nhóm 3 ở tiết học
trước.
Nhóm 3: Tìm hiểu khổ thơ thứ 2 và trả
lời những câu hỏi sau:
-Bức tranh thiên nhiên trong hai câu
đầu khổ thơ thứ 2 được miêu tả bằng
những hình ảnh nào? Tác giả đã sử
dụng những biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả những hình ảnh thiên nhiên đó?
- Hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật được
sử dụng trong hai câu thơ “Thuyền ai
đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng
về kịp tối nay”? Nêu tác dụng của
những biện pháp nghệ thuật đó?
- Qua đó, em thấy cảnh vật và tâm
trạng nhà thơ hiện lên như thế nào?
HS: Trình bày BT nhóm.
GV: Nhận xét, đánh giá, chốt ý.
b, Khổ thơ 2: Cảnh đêm trăng thôn
Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa
“Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
* Hai câu thơ đầu khổ 2:
- Hình ảnh thiên nhiên: “mây”, “gió”,
+ Nhân hóa “Dòng nước buồn thiu”: dòng sông như một sinh thể sống động mang nỗi niềm tâm trạng của con người + Sử dụng động từ “lay” trong hình ảnh
“hoa bắp lay”: diễn tả sự chuyển động rất nhẹ của hoa bắp
Cảnh vật đẹp nhưng rời rạc, đơn
Trang 13độc, hiu hắt Từ đó, ta thấy tâm trạng phảng phất u buồn, cô đơn của nhà thơ trước cuộc đời.
*Hai câu thơ sau khổ 2:
- Đại từ phiếm chỉ “ai”: chúng ta có
thể hiểu đây là
+ Thuyền của cô gái Huế
+ Con thuyền chở trăng mà nhà thơ đang mong chờ
gợi sự mơ hồ, bất định
- Hình ảnh “sông trăng”: chúng ta có thể hiểu là
- Câu hỏi tu từ:
+ Thuyền ai?
+ Thuyền có chở trăng?
+ Có chở trăng về kịp tối nay?
Câu hỏi ẩn chứa sự lo âu, khắc khoải và mong chờ của nhà thơ về con thuyền chở trăng từ cõi ảo về cõi thực
để xua đi nỗi buồn và mang đến cho
Trang 14GV nhắc lại yêu cầu BT nhóm đã
giao cho nhóm 4.
Nhóm 4: Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 và trả
lời những câu hỏi sau:
- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được
sự thảng thốt, băn khoăn có gì đó khắc khoải, khẩn thiết
Qua đó, ta thấy nhà thơ đang chạy đua với thời gian để thể hiện niềm khát khao sống, khát khao yêu và tận hưởng hạnh phúc
*Tiểu kết: Khổ thơ thứ 2 đã vẽ nên một
bức tranh sông Hương nên thơ, huyền
ảo nhưng có sự u buồn, hiu hắt Lòng thi nhân tuy mặc cảm, xót xa nhưng vẫn khát khao hạnh phúc, khát khao giao cảm với cuộc đời
4 Khổ thơ thứ 3
“Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
- Câu thơ: Mơ khách đường xa, khách
Trang 15- Em hiểu thế nào về những hình ảnh
sau : “khách đường xa”, “áo em trắng
quá nhìn không ra”, “sương khói mờ
nhân ảnh”?
-Từ đó, hãy khái quát lại nội dung
chính khổ thơ thứ 3 của bài thơ?
đường xa.
+ Nhịp thơ 1/3/3+ giọng thơ khắc
khoải: diễn tả sự gấp gáp, da diết khôn cùng
+ Động từ “Mơ”: đó là trạng thái vô thức, nhà thơ đang chìm đắm trong cõi mộng
+ Điệp ngữ “khánh đường xa”:
+ Người thôn Vĩ+Người trở về thôn Vĩ (nhà thơ)
Khơi gợi khoảng cách xa xôi, mù mịt, khó nắm bắt giữa người và người
- Hình ảnh “áo em” + tính từ “trắng quá”: cực tả sắc trắng kì lạ, bất ngờ
Đây không còn là màu sắc hiện thực nữa mà là màu sắc của tâm tưởng Gợi
tả những sự hoài niệm, kí ức xa xôi mà thực tế nhà thơ không thể nhìn thấy, không thể với tới và thể hiện nỗi tuyệt vọng của Hàn Mặc Tử
- Ở đây: chính là nơi nhà thơ đang chữabệnh, đang từng phút, từng giây vật vã với cái chết
- Sương khói mờ nhân ảnh: gợi ra vẻ đẹp giữa thực và mơ Thực là có hình người, có dáng người Mơ là hình ảnh
ấy phảng phất, lờ mờ trong sương khói
- Câu thơ “Ai biết tình ai có đậm đà?”
Trang 16GV mở rộng, so sánh: Theo em, cảnh
vật qua 3 khổ thơ có sự thay đổi như
thế nào? Sự thay đổi đó thể hiện tâm
Có sự
hư ảo
+ Đại từ phiếm chỉ “ai” lặp lại 2 lần:
• Nhà thơ không biết tình người
xứ Huế có đậm đà với mình không
• Người xứ Huế có biết chăng tìnhcảm của nhà thơ đối với cảnh Huế, người Huế
Trang 17Tuyệt vọng
GV: Qua việc phân tích trên, em hãy
nêu cảm nhận của mình về khổ thơ thứ
3?
HS: Trả lời
GV liên hệ thực tế: Trong cuộc sống,
sẽ có những lúc ta phải chịu nhiều đau
thương, mất mát nhưng quan trọng là ta
phải giữ vững được tinh thần của bản
thân: luôn biết vươn lên hoàn cảnh,
khát khao sống, khát khao yêu thương
con người và cuộc đời
*Thao tác 3: Hướng dẫn HS tổng kết
bài học
GV: Hãy khái quát lại giá trị nội dung
và nghệ thuật của bài thơ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, đánh giá, chốt ý.
Khổ 3 thể hiện nỗi trống vắng, cô đơn của một tâm hồn đã nhuốm màu đau thương, bất hạnh nhưng vẫn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời
2 Nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ bảy chữ để dễ dàng
bày tỏ nỗi lòng, tâm trạng
- Ngôn ngữ trong sáng, tinh tế
- Hình ảnh thơ sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo
- Các biện pháp tu từ: so sánh, nhân
Trang 18hóa, câu hỏi tu từ, đại từ phiếm chỉ,
được sử dụng và phát huy được hết hiệu quả của nó
- Nhịp điệu, giọng thơ có sự thay đổi theo tâm trạng, cảm xúc của tác giả
c Hoạt động luyện tập
- Mục đích: giúp HS củng cố lại những kiến thức đã được học trong tiết học vừa qua.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thực hành.
- Thời gian: 5 phút.
GV: Nêu yêu cầu nội dung bài tập.
HS: Làm bài tập trên lớp.
Bài tập: Anh (chị) hãy lựa chọn đáp án
đúng nhất cho các hỏi dưới đâyCâu 1: Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” được sáng tác năm nào?
A 1936
B 1937
C 1938
D.1939Câu 2: Hàn Mặc Tử sống những năm cuối đời ở đâu?
A Quy Nhơn
Trang 19A Nỗi nhớ người yêu da diết.
B Thể hiện tâm trạng nuối tiếc một thời đã qua
C Khát khao được trở về, tắm mình trong vẻ đẹp thôn Vĩ.
D Mong muốn được gặp lại người mình yêu
Câu 4: Bút pháp nghệ thuật chủ yếu được sử dụng ở khổ thơ thứ 2 là gì?
Trang 20GV: Nêu yêu cầu nội dung bài tập.
HS: Làm bài tập ở nhà
Bài tập: Dựa vào nội dung bài thơ, em
hãy vẽ một bức tranh miêu tả thiên nhiên thôn Vĩ ?
GV: Nêu yêu cầu nội dung bài tập Đề bài: Trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”
của Hàn Mặc Tử chúng ta thấy xuất hiệnrất nhiều hình ảnh trăng Anh (chị) hãy
Trang 21HS: Làm bài tập ở nhà tìm những bài thơ khác của Hàn Mặc Tử
có chứa hình ảnh trăng hoặc viết về đề tài trăng
f Hoạt động tiếp nối
- Mục đích: hướng dẫn HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Nắm được giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài thơ
GV: yêu cầu HS chuẩn bị bài mới
- Đọc bài thơ “Mộ” (Chiều tối) của Hồ
Chí Minh
- Trả lời các câu hỏi cuối bài thơ “Mộ”
trong sách giáo khoa vào vở soạn văn
V Rút kinh nghiệm
………
………