1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú tại ký túc xá ngoại ngữ đại học quốc gia hà nội

115 118 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 702,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN VĂN TRỌNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI KÝ TÚC XÁ NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN TRỌNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI

KÝ TÚC XÁ NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN TRỌNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI

KÝ TÚC XÁ NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN KHÁNH ĐỨC

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu và tìm hiểu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Trần Khánh Đức Các số liê êu và trích dẫn trong luâ ên văn là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin câ êy Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực, chuẩn xác của nội dung luận văn.

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiê ên luâ ên văn thạc sỹ Quản lý giáo dục, tôi tâ êptrung nghiên cứu, hê ê thống hoá lý luâ ên, thu thâ êp số liê êu, vâ ên dụng lý luâ ênvào phân tích tình hình và giải quyết vấn đề thực tiễn đă êt ra Với sự nỗ lựchọc tâ êp, nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luâ ên văn tốt nghiê êp Tôi luônnhâ ên được sự giúp đỡ chỉ bảo và những góp ý vô cùng quý báu của các thầy

cô, các đồng nghiê êp và bạn bè, sự quan tâm đô êng viên của gia đình đã giúptôi hoàn thành luâ ên văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã giúp đỡ tôi, các tác giả màtôi đã tham khảo, trích dẫn những nghiên cứu, tư liê êu của họ, cũng như sự hướngdẫn, giúp đỡ của các thầy cô giáo Trường Đại học Giáo dục, các thành viên trong

Hô êi đồng chấm luâ ên văn tốt nghiê êp, đă êc biê êt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tâ ên tìnhkhông thể thiếu của giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Trần Khánh Đức

Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu bao gồm nhiều nô êi dung, thời gian nghiêncứu hạn hẹp cùng với những hạn chế về năng lực bản thân cũng như tài liê êutham khảo, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong luâ ênvăn Vì vâ êy, rất mong nhâ ên được những ý kiến đóng góp các thầy cô và bạnbè để luâ ên văn được hoàn thiê ên hơn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ………

ii DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NỘI TRÚ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Lịch sử vấn đề tự học 5

1.1.2 Nghiên cứu của các tác giả về quản lý hoạt động tự học 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Tự học 8

1.2.2 Quản lý 10

1.2.3 Giáo dục và quản lý giáo dục 13

1.2.4 Nhà trường và quản lý nhà trường 14

1.2.5 Quản lý hoạt động tự học 16

1.3 Đặc điểm hoạt động tự học của sinh viên 20

1.3.1 Đào tạo theo phương thức tín chỉ và các yêu cầu sinh viên 20

1.3.2 Mục đích nội dung, phương pháp và cách thức tự học của sv 22

1.4 Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú 26

1.4.1 Bản chất quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú 26

1.4.2 Mục tiêu quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú 26

Trang 7

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú 27

1.4.4 Tổ chức các lực lượng tham gia quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú 29

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học của sv nội trú 33

1.5.1 Yếu tố khách quan 33

1.5.2 Yếu tố chủ quan 34

Tiểu kết chương 1……… 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI KÝ TÚC XÁ NGOẠI NGỮ- ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 38

2.1 Vài nét khái quát về Trung tâm Hỗ trợ sv Đại học Quốc gia Hà Nội 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38

2.1.2 Cơ sở vật chất 40

2.1.3 Về cơ cấu tổ chức của Trung tâm Hỗ trợ sinh viên 41

2.1.4 Nhiệm vụ ký túc xá Ngoại ngữ Trung tâm Hỗ trợ sinh viên 46

2.2 Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên 47

2.2.1 Nhận thức về hoạt động tự học 47

2.2.2 Mục tiêu tự học của sinh viên 49

2.2.3 Hình thức tự học của SV 51

2.2.4 Thời gian dành cho việc tự học của sinh 53

2.2.5 Phương pháp tự học của sinh viên 54

2.2.6 Các kỹ năng tự học của sinh viên 57

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên tại ký túc xá 59

2.3.1 Về tổ chức bộ máy quản lý tự học của sinh viên 59

Trang 8

2.3.2 Về kế hoạch quản lý 60

2.3.3 Về chỉ đạo, giám sát thực hiện và đánh giá 60

2.3.4 Đánh giá chung về thực trạng 64

Tiểu kết chương 2 66

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI KÝ TÚC XÁ NGOẠI NGỮ- ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI .67 3.1 Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp 68

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú tại ký túc xá Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 68

3.2.1 Tổ chức tuyên truyền, giáo dục ý thức trách nhiệm, động cơ tự học cho sinh viên 68

3.2.2 Giám sát việc thực hiện kế hoạch tự học của sinh viên 71

3.2.3 Tổ chức định hướng các nội dung tự học của sinh viên 74

3.2.4 Chỉ đạo, tư vấn hỗ trợ đổi mới phương pháp tự học của sv 76

3.2.5 Chỉ đạo việc thay đổi nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá thể hiện kết quả tự học của sinh viên 78

3.2.6 Bảo đảm các điều kiện cho hoạt động tự học của sinh viên 82

3.3 Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý tự học của sinh viên 85

Tiểu kết chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC……… ………

93

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

St

t

1 Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của

2 Bảng 2.2 Thực trạng thời gian ngoài giờ lên lớp của SV

3 Bảng 2.3 Mục tiêu của hoạt động tự học đối với bản thân

4 Bảng 2.4 Ý kiến của CBQL và GV về mục tiêu hoạt động

5 Bảng 2.5 Các hình thức tự học của sinh viên 52

6 Bảng 2.6 Ý kiến của sinh viên nội trú về thời gian tự học

7 Bảng 2.7 Ý kiến của CBQL và GV về thời gian tự học

8 Bảng 2.8 Ý kiến của SV về mức độ thực hiện các phương

9 Bảng 2.9 Ý kiến của GV và CBQL về mức độ thực hiện

10 Bảng 2.10 Mức độ thực hiện các kỹ năng tự học của sinh

11 Bảng 2.11 Ý kiến của sinh viên nội trú về quản lý hoạt

12 Bảng 2.12 Ý kiến của CBQL, GV về việc quản lý hoạt

13 Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL và GV về tính cấp thiết và

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 10

2 Sơ đồ 1.2 Quản lý các thành tố của quá trình dạy học 15

3 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Trung tâm Hỗ trợ sinh viên 41

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa, nhằm mụctiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh Sau hơn 20năm thực hiện công cuộc đổi mới, nhất là kể từ khi nước ta gia nhập Tổ chứcthương mại thế giới WTO, các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội đãđạt được nhiều thành tựu quan trọng Cùng với khoa học và công nghệ, giáodục và đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ: "Pháttriển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lựcquan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điềukiện phát huy nguồn lực con người" Học sinh, sinh viên có vai trò rất lớntrong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất nước ta hiện nay, đâylà nguồn bổ sung cho lực lượng lao động xã hội có trình độ cao, là nguồnnhân lực chủ yếu để phát triển đất nước Đồng thời cũng là người đi đầu trongcác phong trào do Đảng và Nhà nước đề ra, là người tiếp thu tinh hoa vănhoá, khoa học kỹ thuật của các nước phát triển trên thế giới, đồng thời cũng làngười giới thiệu Việt Nam cho tất cả mọi người trên thế giới biết đến Do đóHSSV phải có năng lực tự hoàn thiện, tự học để tiếp cận với tri thức khoa họcvà công nghệ bằng các kênh thông tin khác nhau, không chỉ bằng con đườnghọc tập trên lớp Xuất phát từ vị trí vai trò, đặc điểm của đội ngũ HSSV màvấn đề tự học càng trở nên quan trọng trong xã hội hiện đại Ký túc xá Ngoạingữ trực thuộc Trung tâm Hỗ trợ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội, là mộttrong những đơn vị có chức năng sắp xếp bố trí chỗ ở cho học sinh, sinh viênđể học tập và nghiên cứu phối hợp cùng nhà trường để đào tạo, bồi dưỡng vàphát triển nguồn nhân lực cho đất nước Thực tế, chất lượng học tập của họcsinh, sinh viên còn chưa cao, chúng tôi nhận thấy học sinh, sinh viên còn rấtlúng túng trong tự học, tự nâng cao kiến thức chuyên môn và tay nghề Cácthầy cô giáo phần lớn chỉ tập trung truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm cho học

Trang 12

sinh, sinh viên mà chưa quan tâm hướng dẫn cho học sinh, sinh viên tự học,tự nâng cao kiến thức Học sinh, sinh viên học tập còn mang tính chất đối phóvới kiểm tra và thi cử Khả năng tự học hỏi, tự nghiên cứu còn rất yếu; côngtác quản lý việc tự học của học sinh, sinh viên nội trú chưa được sát sao.Chính vì vậy, tìm ra biện pháp tổ chức, quản lý hoạt động tự học của học sinh,sinh viên đang sinh sống tại ký túc xá là cần thiết trong giai đoạn hiện nay.

Xuất phát từ tình hình trên tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt

động tự học của sinh viên nội trú tại ký túc xá Ngoại ngữ Đại học Quốc gia

Hà Nội”làm đề tài luận văn tốt nghiệp bậc thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạtđộng tự học của sinh viên nội trú tại ký túc xá Ngoại ngữ - Đại học Quốc GiaHà Nội

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động tự học của sinh viên nội trú các trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú tại ký túc xáNgoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

4 Phạm vi nghiên cứu

Trong luận văn này chúng tôi tập trung nghiên cứu hoạt động tự học vàbiện pháp quản lý hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp của sinh viên trường Đạihọc Ngoại ngữ, nội trú tại ký túc xá Ngoại Ngữ

5 Câu hỏi nghiên cứu :

5.1 Hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú tại ký túc xá Ngoại ngữ hiện có những hạn chế, bất cập nào? Nguyên nhân của các hạn chế đó?

5.2 Cần dựa trên cơ sở khoa học quản lý nào để để đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội

Trang 13

5.3 Cần những biện pháp quản lý nào để hoạt động tự học của sinh viên nội trú tại ký túc xá Ngoại ngữ - Đại học quốc gia Hà Nội có chất lượng và hiệu quả ?

6 Giả thuyết khoa học

Nếu tìm được biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trútại Ký túc xá Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội phù hợp, đáp ứng yêu cầuđào tạo thì chất lượng hoạt động học tập của sinh viên sẽ được nâng cao, đápứng mục tiêu đào tạo của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú

7.2 Điều tra, khảo sát thực trạng hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú của trường, khoa tại ký túc xá Ngoại ngữ - Đại học quốc gia Hà Nội

7.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú tại ký túc xá Ngoại ngữ - Đại học quốc gia Hà Nội.

7.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài

liệu có liên quan đến vấn đề hoạt động tự học nhằm xây dựng khung lý luậncho đề tài

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát bằng

phiếu hỏi, phỏng vấn, trò chuyện, quan sát, xin ý kiến chuyên gia, nhằm phântích thực trạng

8.3 Phương pháp hỗ trợ: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để

phân tích, xử lý các thông tin, số liệu thu được

9 Những đóng góp của đề tài hay ý nghĩa khoa học

9.1 Ý nghĩa lý luận:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động tự học của sinhviên nội trú tại ký túc xá Ngoại ngữ hiện nay, chỉ ra những mặt được và mặt

Trang 14

hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học đề xuất một số biện pháp quản lý hoạtđộng này.

9.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt độngtự học của sinh viên nội trú tại ký túc xá Ngoại ngữ - Đại học quốc gia HàNội nói riêng và trong cả nước nói chung

10 Cấu trúc luận văn

Nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú cáctrường Đại học

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trútại ký túc xá Ngoại ngữ-Đại học quốc gia Hà Nội

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú tại kýtúc xá Ngoại ngữ - Đại học quốc gia Hà Nội

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA

SINH VIÊN NỘI TRÚ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Ông đã từng dạy học trò: “Không giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ được thì không bày vẽ cho” hay “Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa”.

Socrat (469 - 309 TCN) đã từng nêu khẩu hiệu “Anh hãy tự biết lấy anh” qua đó, mong muốn học trò phát hiện ra “chân lý” bằng cách đặt câu hỏi

để dần dần tìm ra kết luận

Đến thế kỷ XVIII - XIX các nhà giáo dục nổi tiếng như J.Rutxô (1712

- 1778), Disterverg (1790 - 1886) và K.D Usinxki (1824 - 1890) T.HPetstalogi (1746 - 1827) trong các tác phẩm nghiên cứu của mình đã khẳng

định: “Tự mình giành lấy tri thức bằng con đường tự khám phá, tự tìm tòi, tự suy nghĩ là con đường quan trọng để chiếm lĩnh tri thức”[26]

Nhiều nhà giáo dục ở Châu Á cũng đã quan tâm đến lĩnh vực tự họccủa học sinh Nhà sư phạm nổi tiếng người Nhật ông T.Makiguchi đã trìnhbày những tư tưởng giáo dục mới trong tác phẩm “Giáo dục vì cuộc sống sángtạo” Ông cho rằng giáo dục có thể coi là quá trình hướng dẫn tự học mà độnglực của nó là kích thích người học sáng tạo ra giá trị để đạt tới hạnh phúc của

Trang 16

bản thân và của cộng đồng.

Raja Roy Singh, nhà giáo dục Ấn Độ trong tác phẩm “Giáo dục cho thế

kỷ XXI, những triển vọng của Châu Á Thái Bình Dương” đã đưa ra quanđiểm về quá trình “Nhận biết dạy- học”, và ông chủ trương rằng người họcphải là người tham gia tích cực vào quá trình “Nhận biết dạy - học” Theo ông

“Sự học tập do người học chủ đạo”

Các nhà giáo dục hiện đại cũng đã đi sâu vào nghiên cứu khoa học giáodục cũng đã khẳng định vai trò to lớn của hoạt động tự học Phát triển tưtưởng từ quan điểm của các nhà giáo dục tiền bối, họ đã chỉ ra một số yếu tốquan trọng như:

N.A Rubakin, Smit Hecbơc đã nhấn mạnh việc quan tâm giáo dục động

cơ hoạt động đúng đắn là điều kiện để học sinh tích cực chủ động trong họctập

Để giúp người học nâng cao tính tích cực nhận thức và đạt hiệu quảtrong hoạt động tự học các tác giả như A.M.Machiuskin, A.V.Petrovski, cũngđã đề ra trong việc thiết kế các bài tập nhận thức, nhất là bài tập nêu vấn đề để

SV thực hiện trong thời gian tự học đó là trách nhiệm của người giáo viên

Cuối thế kỷ XX, quan niệm về học tập suốt đời được coi là chìa khóa

mở cửa vào thế kỷ XXI Theo khuyến cáo về “Giáo dục cho thế kỷ XXI”,

UNESCO đã nêu bốn trụ cột về giáo dục: “Học để biết, học để làm, học để

cùng chung sống, học để làm người”.

1.1.2 Nghiên cứu của các tác giả về quản lý hoạt động tự học

Tự học và quản lý tự học ở Việt Nam, ngay từ thời xưa đã được đề cậpđến, như nhà toán học Lương Thế Vinh từ một đứa trẻ chăn trâu vẫn luôn tuchí học hành Các bậc thầy trong giáo dục thời xưa đã từng chú ý đến vai tròcủa người học như: Chu văn An, Nguyễn Bỉnh Khiêm, trong thời đại ngàynay cũng có nhiều ý kiến về vấn đề này

Ngay từ khi lãnh đạo đất nước giành độc lập Bác Hồ, dù bận trămcông, nghìn việc nhưng Bác vẫn dành thời gian cho việc tự học: Khi nói

Trang 17

chuyện với các đảng viên hoạt động lâu năm (vào ngày 9 tháng 12 năm 1961),

Hồ Chủ tịch đã tâm sự: “Tôi năm nay 71 tuổi, ngày nào cũng phải học

Không học thì không theo kịp, công việc nó sẽ gạt mình lại phía sau” Và với

Bác, nguyên lý và phương thức học được tóm gọn trong mấy câu sau: “Học ở

trường, học trong sách vở, học lẫn nhau và học dân” Bác Hồ đã từng dạy: cách học tập lấy người học làm nòng cốt, và khi nói về công tác huấn luyện và học tập, Người nhấn mạnh “Phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học”,

Người khuyên “Không phải có thầy thì học, thầy không đến thì đùa Phải biết

tự động học tập”[17,tr18].

Nghị quyết Hội nghị TW2, Khoá VIII đã đề cập đến vấn đề “Tập trungnâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học sáng tạo của họcsinh”, “Phát triển phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên rộng khắp trongtoàn dân, nhất là thanh niên”

Điều 40 Luật giáo dục (2005) nêu rõ: "Phương pháp đào tạo trình độcao đẳng, đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập,năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năngthực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm,ứng dụng" [15,tr 31]

Từ quan điểm chỉ đạo trên, để không ngừng nâng cao chất lượng giáodục, nhiều công trình nghiên cứu khoa học về tự học của các giáo sư, các nhàgiáo dục học như Thái Duy Tuyên, Nguyễn Cảnh Toàn, Hà Thị Đức, TrầnQuốc Thành, đã được hoàn thành: “Dạy tự học cho sinh viên trong các nhàtrường Cao đẳng Đại học chuyên nghiệp” của tác giả Thái Duy Tuyên,

“Tuyển tập tác phẩm tự học - Tự giáo dục - Tự nghiên cứu” của tác giảNguyễn Cảnh Toàn [21]

Vấn đề nghiên cứu tự học và hoạt động tự học đã được đặt nền tảngvững chắc về quan điểm chỉ đạo nhằm đưa Việt Nam hội nhập với nền kinh tếtri thức Và trong những năm gần đây đã có nhiều luận văn thạc sỹ quan tâmnghiên cứu vấn đề này, như:

Trang 18

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Tuyết Hồng với đề tài: “Biệnpháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Sư phạm kỹ thuậtNam Định”.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Lý với đề tài: “ Quản lý hoạtđộng tự học của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đạihọc Hòa Bình”

Luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Văn Quang với đề tài: “Các biệnpháp quản lý hoạt động tự học của SV nội trú trường Cao đẳng Sơn La”

Các tác giả đã nghiên cứu vấn đề tự học ở những góc độ khía cạnhkhác nhau, chỉ ra vai trò, vị trí tầm quan trọng của tự học, các phương pháp tựhọc, các điều kiện và phương tiện phục vụ tự học, các yếu tố ảnh hưởng tớikết quả tự học và các phương pháp nâng cao chất lượng tự học

Nhưng về phương diện quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trúKý túc xá Ngoại Ngữ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội thì chưa có đề tài nào đềcập tới Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động tự học củasinh viên nội trú tại Ký túc xá Ngoại Ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Tự học

Tự học là gì? Vị trí của hoạt động tự học đối với quá trình học tập nghiên cứu của mỗi người ra sao? Nội dung phương pháp tự học bao gồm những vấn đề nào? Đây là những vấn đề mà các nhà nghiên cứu giáo dục đãdày công nghiên cứu từ lâu:

Nhà tâm lý học N.A Rubakin cho rằng: “Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội lịch sử trong thực tiễn hoạt động các nhân bằng cáchthiết lập các mối liên hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể” [25]

Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học - là tự mình động não, suynghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp ) và

Trang 19

khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cảđộng cơ, tình cảm, cá nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực,khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòngsay mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi ) để chiếmlĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sởhữu của mình” [21,tr.631].

Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho SV trong các nhà trườngtrung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học, GS.TSKH Thái Duy Tuyênviết: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tựmình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phântích, tổng hợp ) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thứcmột lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhânloại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”[21]

Theo tác giả Võ Quang Phúc: “Tự học là một bộ phận của học, nó đượctạo thành bởi những thao tác, cử chỉ ngôn ngữ, hành động của người họctrong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhu cầubức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực củangười học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằmđạt kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nội dung học tập nhấtđịnh” [18,tr.37]

Tự học là một dạng lao động trí óc đòi hỏi người học phải tích cực chủđộng quyết tâm cao Trong quá trình tự học người học thực sự là chủ thể củaquá trình nhận thức, nỗ lực hoạt động các chức năng tâm lý, tiến hành hoạtđộng nhận thức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Tự học là “nội lực” quyếtđịnh chất lượng học tập sáng tạo cho hôm nay và cho mai sau

Từ những quan điểm nêu trên, chúng tôi thống nhất khái niệm về tự họcnhư sau:

Tự học là một quá trình hoạt động nhận thức của mỗi người, là một trongnhững nhân tố quyết định hiệu quả chất lượng chiếm lĩnh tri thức của loài

Trang 20

người để phát triển nhân cách Tự học đòi hỏi một sự nỗ lực, tự giác, kiên trìsáng tạo về phương pháp hình thức phù hợp với điều kiện, khả năng và mụctiêu đặt ra Tự học không chỉ là lĩnh hội tri thức khoa học mà còn bao gồmkinh nghiệm sống, lao động và học tập, chiếm lĩnh những giá trị văn hoá xãhội của nhân loại và dân tộc trong quá khứ lịch sử và hiện tại.

1.2.2 Quản lý

Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chấtkhác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định củachúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạtđộng

Quản lý là yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tớinhững mục tiêu chung Đó là loại lao động để điều khiển người lao động Nólà một thuộc tính lịch sử, có tính vĩnh hằng

Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hànhtrên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điềuhòa sự hoạt động của cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh

từ sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầmtự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảosự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trongđó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạcvật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách quản lýlà một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học”[24,tr33]

Ở Việt Nam chúng ta, khi nói đến quản lý có nhiều nhà khoa học đãnghiên cứu và đưa ra những khái niệm về quản lý:

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổchức, định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị,

Trang 21

văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, cácnguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường vàđiều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [8, tr.7].

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quảnlý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” “ Hoạt động quản lýlà tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chứcvận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [6,tr.1]

Qua các cách giải thích về quản lý của các tác giả trong và ngoài nước

ta có thể kết luận: Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định của chủthể quản lý đến khách thể quản lý nhằm hướng dẫn, điều khiển các quá trìnhxã hội, các hành vi hoạt động của con người để đạt tới những mục đích phùhợp với ý chí của nhà quản lý và phù hợp quy luật khách quan

Các chức năng quản lý

Chức năng lập kế hoạch (kế hoạch hóa)

Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất giúp cho nhà quản lý tiếp cậnmục tiêu một cách hợp lý và khoa học Trên cơ sở đó căn cứ vào những gì đãcó, những gì sẽ có trong tương lai mà xác định rõ hệ thống các mục tiêu, nộidung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ rõ mong muốn của tổ chức.Lập kế hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Xây dựng mục tiêu, chương trình hành động

Xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trongmột thời gian nhất định của cả hệ thống quản lý và bị quản lý

Lập kế hoạch sẽ tạo ra khả năng cho việc điều hành tác nghiệp của hệthống làm cho việc kiểm tra được dễ dàng

Chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch

Theo quan niệm của Ernest Dale, chức năng tổ chức là một quá trình,bao gồm 5 bước sau:

Trang 22

Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêucủa tổ chức;

Phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên hay

bộ phận trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi và hợp logic Bước nàygọi là phân công lao động;

Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả Việc nhóm gộpnhiệm vụ cũng như thành viên trong tổ chức gọi là bước phân chia bộ phận;

Thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa cácthành viên hay bộ phận tạo điều kiện đạt được mục tiêu một cách dễ dàng;

Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hànhđiều chỉnh nếu cần

Công tác tổ chức bao gồm:

Xác định cấu trúc của bộ máy

Tiếp nhận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy

Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, các thành viên trong tổ chức.Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến các đốitượng bị quản lý (con người, các bộ phận) một cách có chủ đích nhằm pháthuy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hệ thống.Nội dung của chức năng chỉ đạo bao gồm:

Chỉ huy, ra lệnh

Động viên khen thưởng

Theo dõi, giám sát

Uốn nắn, sửa chữa, chỉnh lý

Chức năng kiểm tra đánh giá

Để hoàn thành chức năng lãnh đạo, người lãnh đạo hệ thống cần phảithực hiện chức năng kiểm tra của quản lý Xem mục tiêu dự kiến ban đầu vàtoàn bộ kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kịp thời phát hiện những sai sótlệch lạc, tìm ra nguyên nhân của những sai sót, điều chỉnh và tạo thông tin

Trang 23

cho quản lý tiếp theo.

Bốn chức năng của quản lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thànhmột chu trình quản lý Chu trình quản lý bao gồm 4 giai đoạn ,trong đó thôngtin có vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lý Chức năng kiểm tra, đánhgiá là giai đoạn cuối cùng của hoạt động quản lý đồng thời cũng là tiền đề củamột quá trình quản lý tiếp theo

Chu trình quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý

1.2.3 Giáo dục và quản lý giáo dục

Giáo dục (theo nghĩa rộng) là hoạt động giáo dục tổng thể hình thành vàphát triển nhân cách được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch nhằmphát triển tối đa những tiềm năng (sức mạnh thể chất và tinh thần) của conngười Giáo dục (nghĩa hẹp) là một bộ phận của hoạt động giáo dục (nghĩarộng), là hoạt động giáo dục nhằm hình thành thế giới quan khoa học, tưtưởng chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, lao động, phát triển thể lực, những hành vivà thói quen ráng xử đúng đắn của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội.Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quảnlý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáodục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát

Trang 24

triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục [14].

Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủthể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹhọc sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện cóchất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [14]

Từ các định nghĩa trên ta thấy có hai yếu tố cơ bản thường được nhắcđến trong quản lý giáo dục đó là:

Chủ thể quản lý: Hệ thống, bộ máy quản lý giáo dục các cấp

Khách thể quản lý: Là hệ thống giáo dục quốc dân hay sự nghiệp giáodục của địa phương

Như vậy, sự tác động từ chủ thể quản lý đến khách thể quản lý có thể từngười quản lý đơn vị cơ sở giáo dục đến các đối tượng quản lý là người dạy,người học, cơ sở vật chất thiết bị, hoặc từ tác động giữa các cấp quản lý giáodục từ trung ương đến địa phương

1.2.4 Nhà trường và quản lý nhà trường

Trường học là tổ chức cơ sở của các cấp quản lý giáo dục, cho nên quảnlý trường học là nội dung quan trọng của quản lý giáo dục, khoản 2, điều 48,Luật giáo dục 2005 đã định: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dânthuộc loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằmphát triển sự nghiệp giáo dục” [15]

1.2.4.2 Quản lý nhà trường

Trang 25

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạtđộng dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạngthái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [19,tr34].

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đườnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh [10,tr61]

Là một thiết chế đặc biệt của xã hội nên nhà trường cùng với công tácquản lý trường học là vô cùng quan trọng, bao gồm sự quản lý các tác động qualại giữa trường học và xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường Người ta cóthể phân tích quá trình giáo dục của nhà trường như một hệ thống gồm cácthành tố và được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

M: Mục tiêu dạy học N: Nội dung dạy học P: Phương pháp dạy học

Th: Giáo viên Tr: Học sinh

QL: Quản lý

ĐK: CSVC- thiết bị dạy học

Sơ đồ 1.2: Quản lý các thành tố của quá trình dạy học

Vai trò của người quản lý là phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hànhliên kết chặt chẽ với nhau đưa đến kết quả mong muốn

Tr

P

ĐK

Trang 26

Như vậy, quản lý nhà trường bao gồm: Quản lý cơ sở vật chất và thiếtbị nhằm phục vụ cho việc học tập, giảng dạy; Quản lý nguồn tài chính hiện cócủa nhà trường để xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị để tiến hành chohoạt động dạy học và giáo dục; Quản lý tổ chức đội ngũ nhà giáo, CBCNV,tập thể HSSV thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhàtrường; Quản lý các hoạt động chuyên môn; Quản lý chương trình, thời gian,quản lý chất lượng, theo chương trình giáo dục của Bộ, của nhà trường; Quảnlý việc học tập của HSSV theo quy chế của Bộ Giáo dục và đào tạo Hay nóimột cách tổng quát quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng,có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạtđộng của nhà trường theo nguyên lý giáo dục để đạt mục tiêu giáo dục Dovậy, công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng, gồmcó quản lý các hoạt động trong nhà trường và quản lý các quan hệ giữa nhàtrường với xã hội.

1.2.5 Quản lý hoạt động tự học

1.2.5.1 Khái niệm

Quản lý hoạt động tự học là quản lý các hoạt động học tập tích cực củangười học và các điều kiện đảm bảo cho người học học tập tích cực, nhằm nângcao hiệu quả học tập của người học và hiệu quả đào tạo của cơ sở giáo dục

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên là một nội dung quản lý rấtquan trọng của hoạt động quản lý nhà trường Vì nếu quản lý tốt hoạt động tựhọc của sinh viên sẽ tạo ra những nguồn nhân lực có tri thức, có kỹ năng, có ýthức tổ chức kỷ luật và ngược lại nếu quản lý kém sẽ làm suy yếu cácnguồn lực và làm giảm chất lượng học tập của sinh viên và chất lượng đào tạocủa nhà trường

1.2.5.2 Mục tiêu của quản lý hoạt động tự học của sinh viên

Mục tiêu của quản lý hoạt động tự học của sinh viên là làm cho quá trìnhđào tạo, huấn luyện được vận hành đồng bộ, có hiệu quả nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo:

Trang 27

Về nhận thức: SV có nhận thức đúng đắn về mục đích của việc học tậpnâng cao trình độ, trên cơ sở đó có tình cảm, có thái độ tốt đối với hoạt độngtự học của bản thân và ý thức tự học, tự rèn luyện.

Về thái độ: Giúp SV biết cách xây dựng kế hoạch, phương pháp học tậpvà thực hiện đúng các quy định về tự học, tự khắc phục khó khăn để tiến hànhtự học, biết đấu tranh với những hành vi sai trái trong học tập

Về hành vi: Rèn luyện tính kiên trì, hình thành tính tự chủ, tính tự giác,thói quen độc lập trong suy nghĩ và hành động, nâng cao khả năng tự học, tựnghiên cứu

1.2.5.3 Nội dung quản lý hoạt động tự học

Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về vai trò của tự học vàthúc đẩy hoạt động tự học của SV:

Thông qua giáo dục truyền thống nhà trường, trang bị và nâng cao nhậnthức cho SV về mục tiêu, yêu cầu đào tạo, kích thích niềm hứng thú, say mêhọc tập tự học của SV, xây dựng bầu không khí học tập tích cực SV tự xâydựng cho mình động cơ học tập đúng đắn là việc cần làm đầu tiên Bởi vì,thành công không bao giờ là kết quả của một quá trình ngẫu hứng tùy tiệnthiếu tính toán, kể cả trong học tập lẫn nghiên cứu

Động cơ tự học cũng có nhiều cấp độ khác nhau, bắt đầu từ sự tựkhẳng định mình, tự thoả mãn nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ học tập vàrèn luyện, sự mong muốn thành nghề trong tương lai cho tới cấp độ cao làthoả mãn nhu cầu hiểu biết, lòng khát khao tri thức Mọi động cơ đều đượchình thành từ những tác động thực tiễn và được cá nhân hoá thành hứng thú,tâm thế, niềm tin của mỗi cá nhân Hình thành động cơ hoạt động phải đượcbắt đầu từ việc xây dựng các điều kiện cho phù hợp với nhận thức, tình cảmcủa cá nhân

1.2.5.4 Quản lý kế hoạch tự học:

Đối với bất kì ai muốn việc học thật sự có hiệu quả thì mục đích,nhiệm vụ và kế hoạch học tập phải được xây dựng cụ thể, rõ ràng Trong đó

Trang 28

kế hoạch phải được xác định với tính hướng đích cao Tức là kế hoạch ngắnhạn, dài hơi thậm chí từng môn, từng phần phải được tạo lập thật rõ ràng, nhấtquán cho từng thời điểm từng giai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiệnhoàn cảnh của mình Vấn đề kế tiếp là phải chọn đúng trọng tâm, cái gì là cốtlõi là quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức chonó Nếu việc học dàn trải thiếu tập trung thì chắc chắn hiệu quả sẽ không cao.Sau khi đã xác định được trọng tâm, phải sắp xếp các phần việc một cách hợplí logic về cả nội dung lẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứtđiểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tự được thể hiện chi tiết trong kếhoạch Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc học được trôi chảy thuận lợi.

Kế hoạch tự học giúp cho người học thực hiện các nhiệm vụ tự học mộtcách khoa học, hiệu quả Từ đó quản lý việc xây dựng kế hoạch và quản lý việcthực hiện kế hoạch tự học sẽ góp phần nâng cao hiệu quả học tập của SV

1.2.5.5 Quản lý nội dung tự học:

Trong mục tiêu đào tạo của trường cao đẳng, đại học nói chung, mỗingành học đều có mục tiêu đào tạo riêng, bao gồm khối kiến thức về khoa học

cơ sở, cơ bản và khối kiến thức về khoa học chuyên ngành SV theo học Đó lànhững nội dung học tập bắt buộc trong trường, nhiệm vụ của SV phải hoànthành trong thời gian quy định Ngoài nội dung bắt buộc trong khung chươngtrình, SV có thể tự học, tự nghiên cứu các lĩnh vực tri thức và nghề nghiệptheo sở thích, năng khiếu của bản thân Việc quản lý nội dung tự học nhằmhướng SV vào nội dung phù hợp với mục tiêu, chương trình đào tạo

Để quản lý được nội dung tự học, hướng cho nội dung tự học phù hợpvới mục tiêu, yêu cầu đào tạo, thì giảng viên phải hướng dẫn nội dung tự họccho SV Nội dung tự học gồm 2 phần:

Hệ thống các nhiệm vụ tự học có tính chất bắt buộc

Tư vấn nội dung tự học cho sinh viên, định hướng nghiên cứu đào sâu,

mở rộng tri thức từ các vấn đề trong nội dung học tập

1.2.5.6 Quản lý các phương pháp tự học:

Trang 29

Để việc học tập nói chung và tự học nói riêng có hiệu quả thì SV phảicó phương pháp học tập Phương pháp học tập phải phù hợp với nội dung họctập Mỗi nội dung tự học có phương pháp tự học tương ứng, phù hợp với điềukiện tố chất và năng lực học tập của mỗi SV Đó là các phương pháp phântích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, trừu tượng hóa, khái quát hóa Ngoài rabên cạnh những phương pháp chung còn có các phương pháp đặc thù với từngmôn học như phương pháp học kỹ thuật nghề nghiệp là luyện tập thựchành Từ các phương pháp học tập, tự học, mỗi SV cần lựa chọn, xác định chobản thân phương pháp học tập phù hợp với năng lực, sở thích của bản thân.

Việc quản lý các phương pháp tự học của SV được thực hiện thôngqua: Việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các phương pháp dạy học tích cực; việchướng dẫn các phương pháp tự học cho sinh viên; việc hướng dẫn phươngpháp tự học cho sinh viên chọn, đọc, ghi chép đúng khi đọc; thông qua việc tổchức Xê-mi- na báo cáo chuyên đề về tự học của sinh viên; thông qua việc tổchức sơ kết, tổng kết nêu gương sinh viên có phương pháp tự học có hiệuquả

Mục tiêu của quản lý phương pháp tự học là chủ thể quản lý nhằmhướng cho SV có phương pháp tự học phù hợp với nội dung học tập, với điềukiện và năng lực của mỗi SV

1.2.5.7 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học:

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của SV là một khâuquan trọng của quản lý để đo lường kết quả thực hiện kế hoạch và điều chỉnhsai lệch nếu có để đạt kết quả mong muốn Một yêu cầu không thể thiếu trongkhâu quản lý chất lượng tự học là hình thành được ý thức tự kiểm tra đánh giá

ở SV, giúp cho SV biết xác định khả năng học tập của mình, xác định nhữngviệc đã thực hiện và chưa thực hiện để tự điều chỉnh bản thân nhằm nâng caotinh thần trách nhiệm đối với hoạt động tự học Đó là kiểm tra việc xây dựngkế hoạch tự học, thực hiện kế hoạch tự học theo mục tiêu, nhiệm vụ tự học,phát hiện những sai lệch giúp SV điều chỉnh hoạt động tự học

Trang 30

Vấn đề tự kiểm tra đánh giá trong tổ chức hoạt động tự học của sinh viênlà một trong những yếu tố quyết định thắng lợi của việc học tập nói chung, tựhọc nói riêng Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả tự học bao gồm:

Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tự học của sinh viên

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học theo các mục tiêu yêu cầu,nhiệm vụ tự học phát hiện sai lệch, giúp sinh viên điều chỉnh hoạt động tự học

Quản lý việc tổ chức thi, đánh giá kết quả học tập của sinh viên

1.2.5.8 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của sinh viên:

Để đáp ứng yêu cầu hoạt động tự học của SV Ký túc xá phải đảm bảocác điều kiện cho hoạt động tự học của sinh viên trên các mặt sau:

Quản lý cơ sở vật chất đảm bảo cho việc học tập, việc ăn, ở, tự học,sinh hoạt tập thể khác cho sinh viên

Quản lý giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và các phươngtiện kỹ thuật phục vụ việc dạy học và học tập

Quản lý các hoạt động đảm bảo thời gian tự học cho sinh viên

1.3 Đặc điểm hoạt động tự học của sinh viên

1.3.1 Đào tạo theo phương thức tín chỉ và các yêu cầu sinh viên tự học

Hoạt động tự học của sinh viên là một hoạt động không thể thiếu vàđóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình học tập ở bậc đại học.Tuy nhiên, trong các phương thức đào tạo khác nhau, hoạt động này lại cónhững nét đặc thù riêng Sự khác biệt giữa hoạt động tự học trong học chếniên chế so với học chế tín chỉ được thể hiện ở một số điểm sau:

Trước hết, trong phương thức đào tạo theo niên chế, sinh viên tuân thủtheo một chương trình do nhà trường định sẵn của từng học kỳ, từng năm học,từng khóa học căn cứ vào thời khóa biểu Khi chuyển sang phương thức đàotạo theo tín chỉ, kế hoạch học tập cụ thể phụ thuộc vào chính bản thân ngườihọc Sinh viên có nhiệm vụ và quyền được lựa chọn môn học, thời gian học,tiến trình học tập nhanh, chậm phù hợp với điều kiện của mình Phương thứcnày tạo cho sinh viên năng lực chủ động trong việc lập kế hoạch học tập khoa

Trang 31

học, xác định thời gian, phương tiện, biện pháp để thực hiện các mục tiêu đề

ra trong kế hoạch học tập đó Khi đó người sinh viên phải ý thức xây dựng kếhoạch tự học, tự nghiên cứu sao cho quá trình học tập hiệu quả nhất

Thứ hai, hình thức tổ chức dạy học trong phương thức tín chỉ qui địnhhoạt động tự học của sinh viên như là một thành phần bắt buộc trong thờikhóa biểu và là một nội dung quan trọng của đánh giá kết quả học tập Hoạtđộng dạy - học theo tín chỉ được tổ chức theo ba hình thức: lên lớp, thực hànhvà tự học Trong ba hình thức tổ chức dạy học này, hai hình thức đầu được tổchức có sự tiếp xúc trực tiếp giữa giảng viên và sinh viên (giảng viên giảngbài, hướng dẫn; sinh viên nghe giảng, thực hành, thực tập dưới sự hướng dẫncủa giảng viên, ), hình thức thứ ba có thể không có sự tiếp xúc trực tiếp giữagiảng viên và sinh viên (giảng viên giao nội dung để sinh viên tự học, tựnghiên cứu, tự thực hành và sẵn sàng tư vấn khi được yêu cầu) Ba hình thức

tổ chức dạy học tương ứng với ba kiểu giờ tín chỉ: giờ tín chỉ lên lớp, giờ tínchỉ thực hành và giờ tín chỉ tự học

Hình thức tổ chức thực hiện một giờ tín chỉ

Lý thuyết

Thực hành, thí

nghiệm,xemina

Tự học

TổngChuẩn

bị

Tự

nghiêncứu

Tùy thuộc tính chất đặc thù của từng môn học (mục tiêu, nội dung môn học)mà có các hình thức tổ chức dạy - học khác nhau Có những môn học chỉ cómột kiểu giờ tín chỉ, nhưng có những môn học có hai hoặc cả ba kiểu giờ tínchỉ Trong mọi trường hợp, công thức tính cho mỗi môn học là khôngđổi:1+0+2 (môn học thuần lý thuyết); 0+2+1 (môn học thuần thực hành);0+0+3 (môn học thuần tự học) Cách tổ chức thực hiện một giờ tín chỉ chochúng ta thấy một đặc điểm rất quan trọng góp phần tạo nên sự khác biệt với

Trang 32

phương thức đào tạo truyền thống Nếu hoạt động tự học trong học chế niênchế chỉ mang tính chất tự nguyện thì phương thức đào tạo theo học chế tín chỉcoi tự học là một thành phần hợp pháp và bắt buộc phải có trong hoạt độnghọc tập của sinh viên Để học được 1 giờ lý thuyết hay 2 giờ thực hành, thựctập trên lớp sinh viên cần phải có 2 hay 1 giờ chuẩn bị ở nhà Đó là yêu cầubắt buộc trong cơ cấu giờ học của sinh viên

Thứ ba, nội dung một bài giảng trong hệ thống tín chỉ thường gồm 3thành phần chính:

Phần nội dung bắt buộc phải biết (N1) được giảng trực tiếp trên lớp Phần nội dung nên biết (N2) có thể không được giảng trực tiếp trên lớpmà giáo viên có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể sinh viên tự học, tự nghiên cứu

ở ngoài lớp

Phần nội dung có thể biết (N3) dành riêng cho tự học, chuẩn bị bài, làmbài tập, thảo luận nhóm, xemina, làm thí nghiệm… và các hoạt động khác cóliên quan đến môn học

Như vây, kiến thức của mỗi môn học được phát triển thông qua nhữngtìm tòi của người học dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của giảng viên Nếu sinhviên không tự học thì họ mới chỉ lĩnh hội được 1/3 khối lượng kiến thức củamôn học và như vậy đồng nghĩa với việc họ không đạt được yêu cầu của mônhọc đó Ngoài ra, một điểm rất quan trọng, khác biệt với học chế niên chế làtrong học chế tín chỉ, hoạt động tự học được kiểm tra, đánh giá thường xuyênthông qua các bài kiểm tra, bài tập, các buổi thảo luận …trong suốt cả quátrình học Qua các phân tích trên đây, rõ ràng rằng trong phương thức đào tạotheo tín chỉ, hoạt động tự học của sinh viên trở thành hoạt động bắt buộc vớicác chế tài cụ thể qui định cho hình thức học tập này

1.3.2 Mục đích nội dung, phương pháp và cách thức tự học của sinh viên

Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên như đã phân tích trên đây là

do tác động của nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Nhưng dù lànguyên nhân gì thì hoạt động tự học như vậy không đáp ứng được với phương

Trang 33

pháp đào tạo theo tín chỉ mà cần phải có những biện pháp nhằm tăng cườnghoạt động này

Chất lượng và hiệu quả của hoạt động tự học phụ thuộc vào rất nhiềuyếu tố trực tiếp và gián tiếp Trong đó chúng ta phải thừa nhận vai trò đặc biệtquan trọng của giảng viên, sinh viên và điều kiện phục vụ tự học trong việcđẩy mạnh hoạt động tự học của sinh viên

Vai trò của giảng viên đối với hoạt động tự học của sinh viên trongphương thức đào tạo theo tín chỉ

Giảng viên đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc định hướng vàkích thích ý thức tự học cho sinh viên Không phải giảng viên chỉ có nhiệm

vụ quan trọng trong những giờ lên lớp còn những giờ tự học, tự nghiên cứucủa sinh viên thì không cần can thiệp Ngược lại, đối với hoạt động tự học củasinh viên, giảng viên phải quan tâm hơn Đối với hoạt động tự học, giảng viêncần kịp thời tư vấn khi sinh viên cần

Một số nhiệm vụ chính của giảng viên đối với hoạt động tự học củasinh viên như sau:

Giúp sinh viên nắm được đề cương môn học

Khi bắt đầu một môn học, giảng viên cần giới thiệu và cung cấp chosinh viên đề cương của môn học đó Nội dung của đề cương bao gồm: Mụcđích môn học, Mục tiêu môn học, Nội dung chi tiết của môn học, Điều kiệntiên quyết, Hình thức tổ chức và phương pháp dạy - học cho từng nội dungcủa môn học, Hình thức kiểm tra - đánh giá của từng hoạt động học tập…Quađó, sinh viên chủ động lên kế hoạch tự học, tự nghiên cứu để thực hiện đượccác mục tiêu của môn học Giảng viên cần phải tuân thủ theo đúng kế hoạchtrong đề cương và yêu cầu sinh viên nghiêm túc thực hiện đề cương này

Xác định rõ nội dung tự học và phương tiện để thực hiện nội dung đó Trong đào tạo theo tín chỉ, nội dung N2, N3 như đã đề cập ở trên là những nộidung của hoạt động tự học Giảng viên cần thiết kế các nhiệm vụ tự học cụthể cho sinh viên để họ có thể tự chiếm lĩnh được các nội dung này, đáp ứng

Trang 34

mục tiêu và yêu cầu của từng bài học trong một khoảng thời gian định trước.Để giúp sinh viên thực hiện được nhiệm vụ tự học của mình, giảng viên cầngiới thiệu đầy đủ các tài liệu bắt buộc, tài liệu tham khảo, cách thu thập, tracứu và xử lý thông tin trong tài liệu với những hướng dẫn chi tiết, cụ thể Bêncạnh đó, giảng viên cần tăng cường hướng dẫn, giúp đỡ sinh viên xây dựng kếhoạch tự học khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện của mình để đạt tới đíchmột cách hiệu quả nhất

Kiểm tra - đánh giá hoạt động tự học của sinh viên

Trong phương thức đào tạo theo tín chỉ, khi hoạt động tự học là mộtthành phần bắt buộc trong cơ cấu thời khóa biểu thì cần phải có các hình thứckiểm tra - đánh giá hoạt động này Nếu giảng viên chỉ giao nhiệm vụ tự họcmà không tổ chức kiểm tra, đánh giá thì hoạt động học tập này chỉ mang tínhhình thức, đối phó mà không đem lại kết quả như mong muốn Giảng viênthường xuyên đánh giá sinh viên trong suốt quá trình của môn học thông quacác hình thức kiểm tra đa dạng như bài tập cá nhân (tuần); bài tập nhóm(tháng); bài tập lớn (học kỳ thông thường là một bài tổng luận về môn học) vàcác bài thi giữa kỳ, cuối kỳ Qua đó hình thành cho sinh viên cách làm việcnghiêm túc, tính tích cực và ý chí phấn đấu vươn lên để đạt kết quả cao tronghọc tập

Vai trò của sinh viên đối với hoạt động tự học trong phương thức đàotạo theo tín chỉ

Bên cạnh sự hướng dẫn của giảng viên, sự quản lý của nhà trường thì hoạtđộng tự học chỉ có thể thực sự đem lại hiệu quả khi có sự nỗ lực của bản thânchủ thể tham gia, đó chính là sinh viên Khi chuyển sang phương thức đào tạotheo tín chỉ, sinh viên phải thay đổi nhận thức, xóa bỏ sức ỳ để có nhữngphương pháp học tập tích cực, thái độ tự chủ- tự chịu trách nhiệm nhằm thíchứng với những yêu cầu học tập mới

Một số nhiệm vụ chính của sinh viên đối với hoạt động tự học như sau:

Trang 35

Nắm vững mục tiêu của môn học và mục tiêu của từng bài học (màthông thường được mô tả khá kỹ trong đề cương môn học được cung cấp khibắt đầu học môn học) để làm cơ sở xây dựng kế hoạch tự học phù hợp vànghiêm túc thực hiện kế hoạch đó

Đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ tự học, tự nghiên cứu trước giờ lênlớp: đọc tài liệu, làm các bài tập, bài kiểm tra, thảo luận nhóm theo yêu cầucủa giảng viên

Trong quá trình tự học, sinh viên cần suy nghĩ, sáng tạo và mạnh dạnđưa ra những ý kiến, nhận xét, thắc mắc của mình mà không quá phụ thuộcvào tài liệu và những bài giảng của giảng viên

Tăng cường các điều kiện phục vụ tự học của sinh viên

Hoạt động tự học của sinh viên không thể thực hiện tốt nếu không đảmbảo các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất: phòng học, trang thiết bị học tập,nguồn học liệu… Trong đó hệ thống nguồn học liệu đầy đủ về số lượng,phong phú về nội dung và chuẩn mực về chất lượng là một yêu cầu không thểthiếu trong hoạt động tự học của sinh viên Nhận thức được vai trò quan trọngcủa yếu tố này, nhà trường cùng ký túc xá cần có kế hoạch để không ngừngcải thiện điều kiện cơ sở vật chất của mình như:

Củng cố, nâng cấp, mở rộng hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm thực hành - thực tập, thư viện; bám sát yêu cầu cúa các đề cương môn học đểchuẩn bị các học liệu được coi là bắt buộc ghi trong đề cương môn học

-Tăng cường khả năng khai thác các tiện ích của mạng nội bộ, mở rộngnguồn tư liệu điện tử, thiết bị dạy học… bằng cách ứng dụng các thành tựucông nghệ thông tin hiện đại

Ngoài các điều kiện về cơ sở vật chất, khi xem xét các điều kiện phục vụhoạt động tự học, các nhà quản lý cũng cần quan tâm tới các điều kiện phục vụ,thái độ phục vụ sinh viên của các bộ phận chuyên trách, các chính sách hỗ trợ củanhà trường để tạo cho sinh viên một môi trường học tập tốt nhất

Trang 36

Kết luận: Hoạt động tự học của sinh viên đóng vai trò rất quan trọngtrong quá trình dạy -học đại học nói chung và đặc biệt cần thiết trong phươngthức đào tạo theo tín chỉ Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt độngtự học cần phải có sự quản lý sát sao của mọi người liên quan đến hoạt độngtự học của sinh viên, đặc biệt giảng viên phải đổi mới phương thức tổ chứcdạy học và đòi hỏi cao hơn tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của sinh viêntrong việc thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

1.4 Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú

1.4.1 Bản chất quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú

Quản lý HĐTH của SV nội trú là những tác động có mục đích của chủthể quản lý đến khách thể quản lý nhằm nâng cao chất lượng học tập của sinhviên nội trú Đây là quá trình thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo và kiểm tra

Xây dựng kế hoạch: Căn cứ vào kế hoạch học tập của nhà trường trongtừng năm học để xác định mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức thực hiện

Tổ chức: Căn cứ kế hoạch đã được xây dựng, phân bố thời gian, hìnhthức tổ chức sao cho phù hợp với nội dung

Chỉ đạo: Ban hành các văn bản pháp quy có liên quan đến quản lýHĐTH của SV

Kiểm tra: Tổ chức, thành lập các đoàn kiểm tra, thường xuyên đôn đốc,kiểm tra, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm kết quả đạt được của HĐTH củasinh viên nội trú

1.4.2 Mục tiêu quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú

Mục tiêu quản lý hoạt động tự học của SV nội trú là nhằm biến quá trìnhđào tạo thành quá trình tự đào tạo hiệu quả Đạt được mục tiêu này cần phải:

Trang 37

Đối với sinh viên:

Cần xác định đúng mục đích của việc tự học đối với mỗi bản thân cá nhân.Có thái độ, phương pháp, ý thức tự học, tự nghiên cứu, biết vận dụnglý thuyết vào thực tiễn

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú

Lập kế hoạch

Kế hoạch tự học là bảng phân chia một cách chi tiết về nội dung tự họctheo thời gian một cách khoa học và hợp lý nhất dựa trên động cơ tự học,nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân và các điều kiện đảm bảo cho việc tựhọc của người học Từ việc xây dựng kế hoạch, người học sẽ chủ động nắmbắt được những nhiệm vụ cụ thể để đạt được mục tiêu, người học phải tự giácthực hiện các nhiệm vụ của mình, kiểm soát được toàn bộ quá trình tự học Kếhoạch tự học của SV phải được cụ thể hoá thành thời gian biểu trong từngbuổi, từng tuần, từng tháng, từng học kỳ đối với từng môn học Khi kế hoạchtự học được xác định rõ ràng SV sẽ thuận lợi trong việc kiểm tra, đánh giá kếtquả tự học và mức độ đạt được của mục tiêu tự học đã đề ra

Quản lý xây dựng kế hoạch tự học của SV nhằm đảm bảo mọi SVtrong quá trình học tập tại trường đều phải có bản kế hoạch học tập riêng chomình Kế hoạch tự học phải đảm bảo tính khoa học, tính khả thi thể hiện ở sựsắp xếp, bố trí chính xác các công việc, phân phối hợp lý thời gian và xácđịnh đúng các hình thức tổ chức thực hiện từng công việc và mức độ hoànthành chúng Phải đảm bảo xen kẽ, luân phiên một cách hợp lý các hình thứctự học, các môn học có tính chất khác nhau

Xây dựng kế hoạch tự học là việc làm thể hiện tính khoa học, tính tíchcực chủ động nhằm giúp cho SV bố trí thời gian công việc một cách hợp lý,hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng Song việc thực hiện kế hoạch mộtcách có hiệu quả và thường xuyên lại là một việc khó hơn Đây là quá trìnhbiến những điều đã dự định thành hiện thực, là sự tiến hành trong thực tiễncác hoạt động theo những phương thức đã lựa chọn

Trang 38

Điều kiện cần và đủ của quản lý kế hoạch tự học của SV là: việc lập kếhoạch học tập và việc thực hiện kế hoạch tự học của SV Điều này có nghĩakhi đã lập được kế hoạch học tập yêu cầu SV phải thực hiện bằng được kếhoạch đã đề ra Việc thực hiện này đòi hỏi SV phải có sự kiên trì, nhẫn nại,quyết tâm cao, có sự nỗ lực lớn của ý chí, tập trung tư tưởng hướng mình vàohoạt động học tập để thực hiện kế hoạch đề ra.

Tổ chức

Nội dung tự học là những kiến thức bắt buộc SV phải nắm bắt được vànhững kiến thức yêu cầu SV phải tự đào sâu, mở rộng suy nghĩ, trang bị thêmcho bản thân về những vấn đề, những nội dung được nghe giảng trên lớp

Quản lý nội dung tự học của SV nhằm tận dụng và phát huy hiệu quả thờigian ngoài giờ lên lớp của SV nội trú, hướng SV tập trung vào những nội dungcủa yêu cầu đào tạo Đồng thời nâng cao trách nhiệm của cán bộ quản lý giáodục và cán bộ quản lý KTX trong nhiệm vụ quản lý hoạt động tự học của SV

Phương pháp tự học của mỗi cá nhân, của mỗi môn học khác nhau sẽkhác nhau Để quản lý phương pháp tự học phải bắt đầu từ việc xác định mụcđích, động cơ học tập đúng đắn, đó chính là cách học, biện pháp học và kỹ thuậthọc Do vậy, người học cần biết tổ chức việc quản lý phương pháp tự học củamình theo một kế hoạch hợp lý, biết tạo ra điều kiện cần thiết để đảm bảo choviệc học tập và tự học tập suốt đời, học ở mọi người, mọi nơi, mọi lúc

Quản lý phương pháp tự học là biện pháp giúp SV tự học tốt Để tự họctốt SV phải có phương pháp học tập khoa học để tiết kiệm thời gian, sức lực, đạthiệu quả cao, và để làm được điều này SV phải trang bị cho mình một số phươngpháp cơ bản như: phương pháp nghe giảng và ghi chép, phương pháp đọc tàiliệu, phương pháp ghi chép khi đọc tài liệu, phương pháp xử lý thông tin

Chỉ đạo

Để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ học tập phải đảm bảo các điều kiện phục

vụ cho hoạt động tự học của SV, cho SV có được những điều kiện tốt nhất đểphát huy tiềm năng cá nhân trong tự học Công tác này bao gồm:

Trang 39

Quản lý cơ sở vật chất đảm bảo việc học tập trên lớp, tự học, sinh hoạt tập thể.Quản lý sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, phương tiện kỹ thuật dạy học.Quản lý các hoạt động đảm bảo thời gian tự học của sinh viên.

Quản lý việc xây dựng môi trường thuận lợi cho sinh viên học tập

Kiểm tra-đánh giá

Việc kiểm tra đánh giá hoạt động học tập, tự học của sinh viên có vaitrò rất quan trọng, nó vừa giữ vai trò động lực thúc đẩy quá trình dạy học, nólại vừa có vai trò bánh lái, giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy và giúpsinh viên thay đổi phương pháp học tập để phù hợp với hình thức, phươngpháp kiểm tra nhằm đạt kết quả cao Lý luận dạy học cũng như thực tiễn chothấy: Kiểm tra đánh giá tri thức kỹ năng, kỹ xảo của SV là một khâu quantrọng của quá trình dạy học và được xem là một phương pháp dạy học

Đối với SV nội trú, việc kiểm tra đánh giá hoạt động tự học bao gồm:Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tự học của SV nội trú (hàng tuần, hàngtháng, học kỳ, năm học )

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học theo các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụtự học, phát hiện sai lệch giúp SV điều chỉnh hoạt động tự học

Kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả tự học là chức năng của giáo viên,giáo viên chủ nhiệm và cán bộ quản lý đào tạo, cán bộ quản lý sinh viên

1.4.4 Tổ chức các lực lượng tham gia quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú.

Các lực lượng tham gia quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trúbao gồm:

Trang 40

Lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác HSSV theoquy định hiện hành.

Xây dựng, rà soát quy chế và các quy định, quy trình liên quan đếncông tác học sinh, sinh viên

Giải quyết các công việc hành chính có liên quan cho HSSV

Giới thiệu HSSV liên hệ với các đơn vị ngoài trường nhằm phục vụtrực tiếp cho việc học tập, nghiên cứu khoa học và phục vụ các công việcchính đáng khác của HSSV

Là đầu mối đón tiếp các cơ quan, cá nhân đến làm việc về các vấn đềliên quan đến HSSV

Đề nghị khen thưởng cho tập thể hoặc cá nhân HSSV đạt thành tíchcao trong học tập và rèn luyện

Đề nghị xử lý kỷ luật đối với HSSV vi phạm nội quy, quy chế

Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lốisống cho HSSV

Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ và cáchoạt động ngoài giờ lên lớp khác

Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho HSSV

Là đầu mối liên hệ giữa nhà trường và gia đình, địa phương

Tập hợp ý kiến phản ánh của HSSV, trả lời và giải quyết khiếu nại vềcác mặt liên quan tới học tập và sinh hoạt nói chung

Phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các phòng chức năng tạođiều kiện cơ sở vật chất và tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn hoávăn nghệ, thể dục thể thao, các câu lạc bộ, các hoạt động giải trí lành mạnhkhác và các hoạt động từ thiện, xã hội

Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đốivới HSSV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo vàcác chế độ khác có liên quan đến HSSV

Tạo điều kiện giúp đỡ HSSV tàn tật, khuyết tật, HSSV diện chính sách,

Ngày đăng: 19/03/2020, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w