Cổng thông tin Quan trắc môi trường: Là đầu mối tương tác với kho số liệu, từ việc tích hợp, quản lý, cập nhật tới khai thác, phân phối kho số liệu quan trắc trung tâm Ngoài ra, hệ thốn
Trang 1Thuộc Dự án: Xây dựng Cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin môi
trường lưu vực Hệ thống sông Đồng Nai
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Quan trắc môi trường
Hà Nội – 2015
Trang 2CÁC PHIÊN BẢN TÀI LIỆU Phiên bản Ngày hoàn thành Mô tả thay đổi Tác giả/Nhóm tác giả
dự án
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG 1
I.1 Mục đích 1
I.2 Tổng quan về hệ thống thông tin môi trường LVS 1
I.3 Khái niệm, thuật ngữ 6
I.4 Tài liệu tham khảo 7
I.5 Cấu trúc tài liệu 7
PHẦN II THIẾT KẾ KIẾN TRÚC PHẦN MỀM 8
II.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới kiến trúc phần mềm 8
II.2 Kiến trúc ứng dụng 8
II.2.1 Mô hình phân lớp 8
II.2.2 Mô hình phân rã chức năng/phân hệ 11
II.3 Kiến trúc dữ liệu 13
II.4 Kiến trúc cơ sở hạ tầng CNTT 16
PHẦN III THIẾT KẾ BIỂU ĐỒ TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG 19
III.1 Tác nhân 19
III.2 Use Case 21
1 Phân hệ quản trị, cập nhật dữ liệu 21
2 Phân hệ thông tin ĐKTN TNMT 32
3 Phân hệ thông tin KTXH 41
4 Phân hệ nguồn thải 52
5 Phân hệ Hiện trạng môi trường 76
6 Phân hệ Giám sát, cảnh báo môi trường 83
7 Phân hệ quản lý, khai thác siêu dữ liệu 86
8 Phân hệ khai thác CSDL Thủy văn 91
9 Phân hệ cổng thông tin Môi trường LVHTS Đồng Nai 101
PHẦN IV BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG VÀ BIỂU ĐỒ TUẦN TỰ 114
Trang 4IV.1 Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) 114
IV.1.1 Phân hệ quản trị, cập nhật dữ liệu 114
IV.1.2 Phân hệ thông tin ĐKTN TNMT 120
IV.1.3 Phân hệ thông tin KTXH 127
IV.14 Phân hệ nguồn thải 138
IV.1.5 Phân hệ Hiện trạng môi trường 161
IV.1.6 Phân hệ Giám sát, cảnh báo môi trường 167
IV.1.7 Phân hệ quản lý, khai thác siêu dữ liệu 169
IV.1.8 Phân hệ khai thác CSDL Thủy văn 171
IV.1.9 Phân hệ Cổng thông tin Môi trường LVHTS Đồng Nai 176
IV.2 Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) 178
1 Phân hệ quản trị, cập nhật dữ liệu 178
2 Phân hệ thông tin ĐKTN TNMT 186
3 Phân hệ thông tin KTXH 189
4 Phân hệ nguồn thải 194
5 Phân hệ Hiện trạng môi trường 205
6 Phân hệ Giám sát, cảnh báo môi trường 208
7 Phân hệ quản lý, khai thác siêu dữ liệu 210
8 Phân hệ khai thác CSDL Thủy văn 212
9 Phân hệ Cổng thông tin Môi trường LVHTS Đồng Nai 218
PHẦN V BIỂU ĐỒ LỚP 230
V.1 Biểu đồ lớp 230
V.1.1 Cơ sở dữ liệu nguồn thải 230
V.1.2 Cơ sở dữ liệu điều kiện tự nhiên 230
V.1.3 Cơ sở dữ liệu kinh tế xã hội 231
V.1.4 Cơ cở dữ liệu thủy văn 231
V.1.5 Cơ sở dữ liệu nền địa lý 232
V.1.6 Cơ sở dữ liệu hiện trạng môi trường 232
V.2 Chi tiết các lớp 232
V.2.1 Cơ sở dữ liệu nguồn thải 232
V.2.2 Cơ sở dữ liệu điều kiện tự nhiên 249
Trang 5V.2.3 Cơ sở dữ liệu kinh tế xã hội 253
V.2.4 Cơ sở dữ liệu thủy văn 256
V.2.5 Cơ sở dữ liệu nền địa lý 264
V.2.6 Cơ sở dữ liệu hiện trạng môi trường 267
PHẦN VI THIẾT KẾ GIAO DIỆN 275
VI.1 Trang chủ 275
VI.2 Quản lý thông tin điều kiện tự nhiên 275
VI.3 Quản lý thông tin kinh tế xã hội 282
VI.4 Quản lý thủy văn 295
VI.5 Quản lý thông tin nguồn thải 296
VI.6 Quản lý hiện trạng môi trường 306
VI.7 Quản lý cảnh báo 310
VI.8 Quản lý phân vùng môi trường 313
VI.9 Báo cáo 317
Trang 6I.2 Tổng quan về hệ thống thông tin môi trường LVS
Hệ thống thông tin môi trường LVS được phát triển tại Trung tâm Quan trắc môi trường bao gồm:
- Cổng thông tin môi trường LVS Cầu (đã đưa vào vận hành chính thức)
- Cổng thông tin môi trường LVS Nhuệ - Đáy (đã đưa vào vận hành chính thức)
- Cổng thông tin môi trường LVS Đồng Nai (đang triển khai xây dựng thuộc phạm vi nhiệm vụ này)
(1) Cổng thông tin môi trường LVS: Là đầu mối truy cập duy nhất tới tất
cả các hệ thống thông tin môi trường LVS thông qua cơ chế đăng nhập một lần
(2) Về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: Được kết hợp thành một hệ thống
hạ tầng duy nhất trong toàn Trung tâm
(3) Về hệ thống CSDL: Thiết kế và triển khai tuân thủ cùng cấu trúc (Cấu
trúc CSDL môi trường LVS), cùng một nền tảng công nghệ (Arcgis)
(4) Về hệ thống phần mềm ứng dụng: Được xây dựng trên nền tảng kiến
Cổng thông tin MT LVS Cầu
Cổng thông tin MT LVHTS Đồng Nai
Cổng thông tin môi trường LVS
Trang 72
- Giải pháp công bố dữ liệu, ứng dụng GIS lên Internet: Sử dụng phần mềm ArcGIS Server
- Công nghệ lập trình: Visual Studio.Net
(5) Cổng thông tin Quan trắc môi trường: Là đầu mối tương tác với kho
số liệu, từ việc tích hợp, quản lý, cập nhật tới khai thác, phân phối kho số liệu quan trắc trung tâm
Ngoài ra, hệ thống tạo ra một cơ chế cho phép tương tác trực tiếp với tất cả đối tượng người dùng, khái niệm tương tác được hiểu theo hai khía cạnh: một là đóng vai trò như nguồn cung cấp tư liệu, cập nhật dữ liệu nhằm duy trì hệ thống, hai là sử dụng các chức năng khai thác dữ liệu cung cấp bởi hệ thống phục vụ tác nghiệp hàng ngày Các nhóm đối tượng chính có tương tác với hệ thống gồm:
- Trung tâm Quan trắc môi trường: đóng vai trò quản trị, duy trì đảm bảo
- Các đơn vị quản lý, BVMT cấp Trung ương
- Các đơn vị quản lý, BVMT địa phương
- Các Viện, các Trung tâm nghiên cứu
- Cộng đồng
MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC HỆ
THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
HTTT môi trường LVHT sông Đồng Nai được xây dựng trên cơ sở lý luận
và mô hình tổng thể các HTTT môi trường LVS đã xây dựng:
Trang 8Phân hệ được xây dựng mới nhằm cung cấp các công cụ quản trị, cập nhật chuyên nghiệp cho
hệ CSDL Môi trường LVS Đối tượng sử dụng chính sau này là các đơn vị có trách nhiệm cập nhật CSDL trực thuộc TCMT và các thành viên
UB BVMT LVS Đồng Nai
2 Phân hệ thông
tin ĐKTN
Nâng cấp Phân hệ được kế thừa từ HTTT MT LVS Cầu
Việc nâng cấp Phân hệ tập trung vào những điểm sau:
HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG LVHTS ĐỒNG NAI
Hệ thống CSDL
Phần mềm ứng dụng
Phân hệ hiện trạng Môi trường
Cơ sở hạ tầng CNTT
CỔNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG LVHTS ĐỒNG NAI
Phân hệ thông tin ĐKTN TNMT
Phân hệ thông tin KTXH
Phân hệ nguồn thải
Phân hệ giám sát, cảnh báo Môi trường
CSDL NĐL CSDL ĐKTN TNMT
CSDL chỉ tiêu KTXH
CSDL nguồn thải CSDL hiện
trạng MT
CSDL DTM
CSDL thủy văn
Phân hệ quản trị, cập nhật
dữ liệu
Phân hệ khai thác
dữ liệu mô hình hóa
Phân hệ nâng cấp Phân hệ xây dựng mới
Chú thích:
VP UB BVMT LVS Đồng Nai
SỞ TNMT 11 tỉnh/thành phố
Cộng đồng QTMT
thuộc TCMT
Hệ thống Trạm QT tự động
SIÊU DỮ LIỆU
Phân hệ khai thác CSDL thủy văn
Trang 9- Nâng cấp quy trình sử dụng và thiết kế cho các chức năng đã có
- Phát triển thêm các chức năng khai thác trên các đối tượng dữ liệu mới như: địa chất, thổ nhưỡng,
3 Phân hệ thông
tin KTXH
Nâng cấp Phân hệ được kế thừa từ HTTT MT LVS Cầu
Việc nâng cấp Phân hệ tập trung vào những điểm sau:
- Nâng cấp phân hệ theo các nền tảng công nghệ phiên bản mới như: Công nghệ Cổng thông tin, công nghệ GIS nền
- Nâng cấp quy trình sử dụng và thiết kế cho các chức năng đã có
- Phát triển thêm các chức năng khai thác cho các chỉ tiêu KTXH mới
4 Phân hệ
nguồn thải
Nâng cấp Phân hệ được kế thừa từ HTTT MT LVS Cầu
Việc nâng cấp Phân hệ tập trung vào những điểm sau:
- Nâng cấp phân hệ theo các nền tảng công nghệ phiên bản mới như: Công nghệ Cổng thông tin, công nghệ GIS nền
- Nâng cấp quy trình sử dụng và thiết kế cho các chức năng đã có
- Phát triển thêm các chức năng khai thác trên các đối tượng dữ liệu mới như: Trang trại, điểm
mỏ, bến cảng,
5 Phân hệ hiện
trạng Môi
trường
Nâng cấp Phân hệ được kế thừa từ HTTT MT Đầu mạng
Việc nâng cấp Phân hệ tập trung vào việc phát triển thêm các chức năng khai thác trên các đối tượng dữ liệu mới như: Vườn Quốc gia khu bảo tồn, Rừng ngập mặn, Đất ngập nước,
6 Phân hệ giám
sát, cảnh báo
MT
Nâng cấp Phân hệ được kế thừa từ HTTT GSMT LVS
Nhuệ-Đáy Việc nâng cấp Phân hệ tập trung vào những điểm sau:
Trang 10- Nâng cấp quy trình cảnh báo
7 Phân hệ thủy
văn
Xây dựng mới
Phân hệ được xây dựng mới với nhằm cung cấp các công cụ cho phép khai thác dữ liệu thủy theo hướng
- Phát triển các chức năng tìm kiếm/thống kê nguồn thải theo sông/LVS
- Xác định, tìm kiếm các nguồn thải theo phạm
vi đoạn sông/lưu vực sông
Nâng cấp Nâng cấp phần lõi, nâng cấp CMS và các chức
năng quản trị trên Cổng thông tin hiện có theo hướng:
- Nâng cấp nền tảng Cổng thông tin
- Nâng cấp các chức năng cho phần lõi Cổng thông tin
- Cải tiến các chức năng quản trị nội dung
2).Hệ thống CSDL: Đóng vai trò là phần lõi hệ thống, cung cấp dữ liệu đầu
vào cho Hệ thống, các CSDL chính của hệ thống được triển khai bao gồm:
dữ liệu được áp dụng cho 3 mức đối tượng trong CSDL, gồm:
+ Siêu dữ liệu mô tả CSDL
+ Siêu dữ liệu mô tả loại đối tượng dữ liệu
+ Siêu dữ liệu mô tả chi tiết từng đối tượng dữ liệu
3) Mạng lưới trạm quan trắc nước tự động, liên tục: đóng vai trò là nguồn
cung cấp số liệu quan trắc nước tự động, liên tục cho hệ thống Tuy dự án không
Trang 116
đề xuất hạng mục đầu tư xây dựng trạm Quan trắc tự động trên LVHTsông Đồng Nai nhưng hệ thống vẫn được thiết kế theo hướng mở, các dịch vụ và ứng dụng phục vụ khai thác các nguồn số liệu quan trắc tự động Việc tích hợp, kết nối, thu nhận, quản lý, cập nhật, phân phối kho số liệu quan trắc được tương tác qua cổng thông tin quan trắc môi trường đầu mạng
4) Cơ sở hạ tầng CNTT: Cơ sở Hạ tầng CNTT triển khai HTTT môi trường
LVHT sông Đồng Nai được thực hiện trên nguyên tắc kế thừa toàn bộ cơ sở hạ tầng hiện có tại Trung tâm Quan trắc môi trường
5) Người dùng hệ thống:
- Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường; Lãnh đạo Tổng cục Môi trường :
là người dùng khai thác trực tiếp hệ thống
- Văn phòng UBBV MT LVS Đồng Nai; Sở TN&MT 11 tỉnh nằm trong LVS Đồng Nai: Là đối tượng trực tiếp khai thác thông tin từ hệ thống cũng đồng thời là nguồn chính trong việc cung cấp các thông tin, số liệu, dữ liệu về tình hình môi trường LVHTS Đồng Nai
- Trung tâm Quan trắc môi trường: Đóng vai trò là đơn vị quản trị hệ thống, đảm bảo duy trì hệ thống hoạt động liên tục, ổn định, hiệu năng cao nhằm đáp ứng toàn bộ các nhu cầu khai thác, sử dụng hệ thống từ các đối tượng người dùng
- Cộng đồng: đóng vai trò là đối tượng giám sát về môi trường LVS, khai thác thông tin môi trường được công bố rộng rãi và là nguồn cung cấp thông tin kịp thời, chính xác các vi phạm về quản lý, BVMT LVS cho cơ quan quản lý
I.3 Khái niệm, thuật ngữ
Trang 127
I.4 Tài liệu tham khảo
Quyết định số 1132/QĐ-BTNMT ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt nội dung và dự toán dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”;
Quyết định số 1853/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt điều chỉnh dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”;
Quyết định số 1605/QĐ-TCMT ký ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục Môi trường về việc phê duyệt điều chỉnh phân kỳ dự toán nhiệm vụ “Xây dựng cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”;
Quyết định số 1732/QĐ-TCMT ký ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục Môi trường về việc phê duyệt điều chỉnh phân kỳ dự toán nhiệm vụ “Xây dựng cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”;
Quyết định số 1685/QĐ-BTNMT ký ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường về việc phê duyệt điều chỉnh nội dung và dự toán Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”;
Hợp đồng số 91/2014/HĐ-QTMT ký ngày 06 tháng 10 năm 2014 giữa Trung tâm Quan trắc môi trường và Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin Địa
lý eK về việc thực hiện gói thầu “Xây dựng cổng thông tin lưu vực hệ thống sông Đồng Nai” thuộc dự án “Xây dựng Cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”
I.5 Cấu trúc tài liệu
- Phần I: Giới thiệu chung
- Phần II: Thiết kế kiến trúc phần mềm
- Phần III: Thiết kế Biểu đồ trường hợp sử dụng
- Phần IV: Thiết kế Biểu đồ hoạt động và Biểu đồ trường hợp sử dụng
- Phần V: Thiết kế biểu đồ lớp
- Phần VI: Thiết kế giao diện
Trang 138
PHẦN II THIẾT KẾ KIẾN TRÚC PHẦN MỀM
II.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới kiến trúc phần mềm
Kiến trúc phần mềm ảnh hưởng tới một số yếu tố như: tính an toàn, bảo mật, tái sử dụng… Vì vậy, khi thực hiện xây dựng hệ thống chúng ta cần phải quan tâm đặc biệt tới các yếu tố có thể ảnh hưởng xấu tới kiến trúc của phần mềm như:
- Độ lớn và độ tăng trưởng của dữ liệu
- Số lượng giao dịch
- Số lượng các kết nối đồng thời
- Yêu cầu xử lý thời gian thực/theo lô
- Yêu cầu xử lý trực tuyến/ không trực tuyến
- Yêu cầu về môi trường (CSDL, hệ điều hành, công cụ…)
- Yêu cầu bảo mật
- Yêu cầu sao lưu dữ liệu
II.2 Kiến trúc ứng dụng
II.2.1 Mô hình phân lớp
Kiến trúc của phần mềm trên nền Web là kiến trúc phần mềm 3 lớp, được
mô tả trong hình sau
ASP/JSP Tầng ứng dụng
Trình duyệt web (Internet Explorer, Firefox)
Cơ sở dữ liệu (MSSQL Server, Oracle)
http https
Tầng giao diện người dùng: Lớp này có trách nhiệm quản lý giao diện
hiển thị thông tin của các loại người dùng khác nhau Việc phân tách riêng biệt hai lớp hiển thị dữ liệu và lớp xử lý dữ liệu bảo đảm rằng ứng dụng có thể dễ dàng mở rộng khi có nhu cầu
Trang 149
Tầng xử lý ứng dụng: Lớp này có trách nhiệm làm cầu nối giữa hai lớp
“hiển thị” và “dữ liệu” Khi yêu cầu của người dùng đỏi hỏi phải có sự tham gia của nhiều hệ thống thông tin nền (back-end systems), lớp này sẽ thực hiện phân
rã yêu của người dùng thành các yêu cầu nhỏ hơn và gửi chúng tới các hệ thống thông tin nền tương ứng Sau đó lớp này lại tổng hợp các thông tin từ các hệ thống con thành một câu trả lời và chuyển đến người sử dụng
Tầng cơ sở dữ liệu: Lớp này thường gọi là các hệ thống thông tin – back -
end databases Lớp này thực hiện các thao tác truy cập tới các hệ thống thông tin
Ở đây cũng có một số tính năng xử lý dữ liệu do hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp nhằm bảo đảm tính nhất quán, đúng đắn của thông tin
Như vậy, để xây dựng hệ thống phần mềm ứng dụng trên nền Web, ta cần xây dựng các hạ tầng về phần cứng (máy chủ), mạng, và phần mềm, trong đó phần mềm sẽ gồm các phần mềm hệ thống như hệ điều hành, hệ quản trị CSDL và các phần mềm cập nhật, trao đổi và cung cấp thông tin Ngoài ra, các hệ thống này thường cần thêm các tầng bảo vệ như firewall, anti-virus và mã hóa, xác thực thông tin
Kiến trúc tổng thể của hệ thống được mô tả như sau:
Web Services (WCF)
Trang 1510
Về kiến trúc tổng thể, hệ thống được thiết kế theo kiến trúc hướng dịch vụ SOA(Service Oriented Architecture) bao gồm nhiều lớp, mỗi lớp bao gồm nhiều thành phần thực hiện các chức năng cung cấp dịch vụ cho lớp trên
a) Lớp ứng dụng:
Lớp này cài đặt các ứng dụng phần mềm trực tiếp xử lý các chức năng của
hệ thống và tương tác với người sử dụng Lớp này gồm tất cả các các phân hệ phần mềm được thực hiện trên nền tảng ứng dụng Web:
- Phân hệ Quản trị, cập nhật dữ liệu
- Phân hệ thông tin ĐKTN
- Phân hệ thông tin KTXH
- Phân hệ nguồn thải
- Phân hệ hiện trạng Môi trường
- Phân hệ giám sát, cảnh báo Môi trường
- Phân hệ khai thác CSDL thủy văn
- Phân hệ quản lý, khai thác siêu dữ liệu
- Cổng thông tin Môi trường LVHTS Đồng Nai
Trang 1611
II.2.2 Mô hình phân rã chức năng/phân hệ
HTTT môi trường LVHT sông Đồng Nai được xây dựng trên cơ sở ứng dụng mô hình tổng thể HTTT môi trường LVS đã xây dựng năm 2009 Cụ thể
Cơ sở hạ tầng CNTT
CỔNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG LVHTS ĐỒNG NAI
Phân hệ thông tin ĐKTN TNMT
Phân hệ thông tin KTXH
Phân hệ nguồn thải
Phân hệ giám sát, cảnh báo Môi trường
CSDL NĐL
CSDL ĐKTN TNMT
CSDL chỉ tiêu KTXH
CSDL nguồn thải
CSDL hiện trạng MT
CSDL DTM
CSDL thủy văn
Phân hệ quản trị, cập nhật
dữ liệu
Phân hệ khai thác
dữ liệu mô hình hóa Phân hệ nâng cấp Phân hệ xây dựng mới
Cộng đồng Trung tâm
QTMT
Các đơn vị thuộc TCMT
Hệ thống Trạm QT tự động
SIÊU DỮ LIỆU
Phân hệ khai thác CSDL thủy văn
Ghi chú:
Toàn bộ hệ thống được phát triển trên ứng dụng Web-based
Theo mô hình trên, Hệ thống gồm các hợp phần sau:
1) Cổng thông tin môi trường LVHT sông Đồng Nai: Phát triển phần mềm ứng dụng, được thiết kế cho mục đích tích hợp, quản trị, cập nhật, khai thác, phân
phối các CSDL cũng như phục vụ nhu cầu điều hành tác nghiệp cho nhiều đối tượng người dùng khác nhau Các phân hệ được tích hợp triển khai chung trên một nền tảng Cổng thông tin nhằm đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống Các phân
hệ chính của hệ thống bao gồm:
Trang 17Phân hệ được xây dựng mới nhằm cung cấp các công cụ quản trị, cập nhật chuyên nghiệp cho hệ CSDL Môi trường LVS Đối tượng sử dụng chính sau này là các đơn vị
có trách nhiệm cập nhật CSDL trực thuộc TCMT và các thành viên UB BVMT LVS Đồng Nai
10
Phân hệ thông tin
ĐKTN
Nâng cấp
Phân hệ được kế thừa từ HTTT MT LVS Cầu Việc nâng cấp Phân hệ tập trung vào những điểm sau:
- Nâng cấp phân hệ theo các nền tảng công nghệ phiên bản mới như: Công nghệ Cổng thông tin, công nghệ GIS nền
- Nâng cấp quy trình sử dụng và thiết kế cho các chức năng đã có
- Phát triển thêm các chức năng khai thác trên các đối tượng dữ liệu mới như: địa chất, thổ nhưỡng
11
Phân hệ thông tin
KTXH
Nâng cấp
Phân hệ được kế thừa từ HTTT MT LVS Cầu Việc nâng cấp Phân hệ tập trung vào những điểm sau:
- Nâng cấp phân hệ theo các nền tảng công nghệ phiên bản mới như: Công nghệ Cổng thông tin, công nghệ GIS nền
- Nâng cấp quy trình sử dụng và thiết kế cho các chức năng đã có
- Phát triển thêm các chức năng khai thác cho các chỉ tiêu KTXH mới
12
Phân hệ nguồn
thải
Nâng cấp
Phân hệ được kế thừa từ HTTT MT LVS Cầu Việc nâng cấp Phân hệ tập trung vào những điểm sau:
- Nâng cấp phân hệ theo các nền tảng công nghệ phiên bản mới như: Công nghệ Cổng thông tin, công nghệ GIS nền
Trang 1813
Phân hệ hiện trạng
Môi trường
Nâng cấp
Phân hệ được kế thừa từ HTTT MT Đầu mạng Việc nâng cấp Phân hệ tập trung vào việc phát triển thêm các chức năng khai thác trên các đối tượng dữ liệu mới như: Vườn Quốc gia khu bảo tồn, Rừng ngập mặn, Đất ngập nước
14
Phân hệ giám sát,
cảnh báo MT
Nâng cấp
Phân hệ được kế thừa từ HTTT GSMT LVS Nhuệ-Đáy Việc nâng cấp Phân hệ tập trung vào những điểm sau:
- Nâng cấp phân hệ theo các nền tảng công nghệ phiên bản mới như: Công nghệ Cổng thông tin, công nghệ GIS nền
- Nâng cấp quy trình cảnh báo
15
Phân hệ thủy văn Xây
dựng mới
Phân hệ được xây dựng mới với nhằm cung cấp các công cụ cho phép khai thác dữ liệu thủy theo hướng
- Phát triển các chức năng tìm kiếm/thống
kê nguồn thải theo sông/LVS
- Xác định, tìm kiếm các nguồn thải theo phạm vi đoạn sông/lưu vực sông
Nâng cấp phần lõi, nâng cấp CMS và các chức năng quản trị trên Cổng thông tin hiện
có theo hướng:
- Nâng cấp nền tảng Cổng thông tin
- Nâng cấp các chức năng cho phần lõi Cổng thông tin
- Cải tiến các chức năng quản trị nội dung
II.3 Kiến trúc dữ liệu
Các thành phần dữ liệu chính:
Trang 19CSDL nguồn thải (3) và nhóm CSDL thủy hệ (6) nhằm tạo lập bộ CSDL chuyên đề môi trường mang tính tổng thể trên toàn LVHT sông Đồng Nai
2 CSDL hiện trạng môi trường
1 Mạng lưới quan trắc Quốc gia
2 Mạng lưới quan trắc Địa phương
3 Quan trắc từ chương trình khác
Trang 20Theo bảng trên, CSDL môi trường LVHT sông Đồng Nai gồm 06 nhóm dữ liệu (nền địa lí; hiện trạng môi trường; nguồn thải; thủy hệ; điều kiện tự nhiên và
Trang 2116
kinh tế xã hội) Các nhóm dữ liệu được tổ chức và cung cấp thông tin đến các đối tượng sử dụng theo mô hình sau:
Mô hình tổ chức dữ liệu trong HTTT môi trường LVHT sông Đồng Nai
Như vậy, để cung cấp thông tin, dữ liệu đến các đối tượng thụ hưởng cần xây dựng, tạo lập được bộ CSDL (dữ liệu đầu vào) cho hệ thống
II.4 Kiến trúc cơ sở hạ tầng CNTT
Hạ tầng CNTT phục vụ triển khai HTTT môi trường LVHT sông Đồng Nai theo nguyên tắc kế thừa toàn bộ cơ sở hạ tầng CNTT hiện có tại Trung tâm Quan trắc môi trường Vì vậy để tiết kiệm, tránh đầu tư trùng lặp, trước khi triển khai cần thiết phải khảo sát chi tiết hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại Trung tâm Quan trắc môi trường để có thể đưa ra được giải pháp triển khai phù hợp
Dưới đây là mô hình triển khai hệ thống tối ưu mà nhà thầu đề xuất cho HTTT môi trường LVHT sông Đồng Nai:
Trang 22Máy in Máy scan Fax
Máy đa năng
Switch ADSL
Vai trò của các thiết bị chính trong mô hình triển khai:
STT Thiết bị lượng Số Vai trò
2 Máy chủ
bản đồ 01
Cài đặt các dịch vụ bản
đồ và dịch vụ GIS khác của hệ thống
Khảo sát chi tiết hiện trạng xem có thể sử dụng lại máy chủ hiện có tại Trung tâm QTMT hay cần phải đầu tư mới
3 Máy chủ
Triển khai Cổng thông tin môi trường LVHTS Đồng Nai và các phân hệ ứng dụng
Khảo sát chi tiết hiện trạng xem có thể sử dụng lại máy chủ hiện có tại Trung tâm QTMT hay cần phải đầu tư mới
4 Máy chủ
Cài đặt CSDL chạy trên
hệ quản trị CSDL SQL Server hoặc hệ quản trị CSDL Oracle
Khảo sát chi tiết hiện trạng xem có thể sử dụng lại máy chủ hiện có tại Trung tâm QTMT hay cần phải đầu tư mới
Trang 236 Switch 01 Kết nối các thiết bị trong
mạng
Khảo sát chi tiết hiện trạng xem có thể sử dụng chung thiết bị hiện có tại Trung tâm QTMT hay cần phải đầu tư mới
Về phần cứng: Yêu cầu đối với máy chủ triển khai hệ thống như sau:
1 Vi xử lý Intel Xeon Quardcore 2.0Ghz, tương đương hoặc
cao hơn
4 Cạc mạng 01 cổng GigaEthernet-1Gbps
Về truyền thông: Các máy chủ được phải được kết nối với mạng LAN của
Trung tâm Quan trắc môi trường để người dùng có thể tra cứu, sử dụng được hệ thống Hệ thống cho phép người dùng từ xa truy cập nên cần phải có các yêu cầu
về kết nối Internet Các yêu cầu đối với truyền thông như sau:
1 Kết nối Kết nối với mạng LAN của
Trung tâm QTMT Có kết nối ra Internet
2 Địa chỉ
IP
04 IP local cho máy chủ dịch
vụ, máy chủ bản đồ, máy chủ web, máy chủ CSDL
01 IP tĩnh public ra Internet cho máy chủ Web
3 Tốc độ
truy cập
Tổi thiểu 100Mbps cho mạng
Trang 2419
4 Tên
Về phần mềm: Các phần mềm được cài đặt trên mỗi máy chủ như sau:
1 Hệ điều hành Microsoft Windows Server 2008 Standard trở lên
2 Cơ sở dữ liệu Kết nối tới máy chủ CSDL
Microsoft SQL Server 2008 Standard trở lên
- SWFTools 0.9
5 Trình duyệt - Hỗ tợ HTML5
PHẦN III THIẾT KẾ BIỂU ĐỒ TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG
III.1 Tác nhân
Các tác nhân của phần mềm, bao gồm:
- Chuyên viên quản trị CSDL: có thể thực hiện các thao tác giám sát, theo
dõi, sao lưu, phục hồi các CSDL của hệ thống như Quản trị CSDL thủy văn; Quản trị CSDL nguồn thải; Quản trị CSDL ĐKTN; Quản trị CSDL hiện trạng Môi trường; Quản trị CSDL chỉ tiêu KTXH; Quản trị CSDL tác nghiệp
- Chuyên viên cập nhật CSDL: có thể thực hiện các thao tác cập nhật cấu
trúc, nội dung các CSDL của hệ thống: Cập nhật CSDL thủy văn; Cập nhật CSDL nguồn thải; Cập nhật CSDL ĐKTN; Cập nhật CSDL hiện trạng Môi trường; Cập nhật CSDL chỉ tiêu KTXH; Cập nhật CSDL tác nghiệp
- QTHT: Thực hiện các chức năng thuộc các phân hệ như: Phân hệ quản lý,
khai thác siêu dữ liệu (Nhập siêu dữ liệu; Cập nhật siêu dữ liệu); Phân hệ cổng thông tin Môi trường LVHTS Đồng Nai (Quản lý cổng và trang tin; Tra cứu
Trang 2520
thông tin trên cổng; Thu thập thư viện ảnh; Thu thập video clip; Xuất bản thư viện ảnh; Xuất bản video clip; Quản trị hệ thống)
- Chuyên viên giám sát dữ liệu: Thực hiện các chức năng thuộc các phân
hệ như Phân hệ Giám sát, cảnh báo môi trường: Giám sát ô nhiễm trực tuyến (Giám sát ô nhiễm nước mặt; Giám sát ô nhiễm nước thải)
- Biên tập viên: thực hiện biên tập tin/bài
- Kiểm duyệt viên: thực hiện xuất bản tin/bài
- Người sử dụng: Thực hiện các chức năng thuộc các phân hệ như Phân hệ
thông tin điều kiện tự nhiên; Phân hệ thông tin kinh tế xã hội; Phân hệ nguồn thải; Phân hệ Hiện trạng môi trường; Phân hệ khai thác CSDL Thủy văn
Trang 2621
III.2 Use Case
1 Phân hệ quản trị, cập nhật dữ liệu
Biểu đồ usecase:
Chuyên viên QT CSDL
Phân hệ quản trị, cập nhật dữ liệu
Phân hệ Giám sát, cảnh báo môi trường
Chuyên viên giám sát dữ liệu
Phân hệ quản lý, khai thác siêu dữ liệu
QTHT
Phân hệ khai thác CSDL Thủy văn
Phân hệ cổng thông tin Môi trường LVHTS Đồng Nai
Trang 2722
Mô tả chi tiết từng use-case trong biểu đồ use-case:
+ Quản trị CSDL thủy văn
Tên use case Quản trị CSDL thủy văn
Tác nhân kích hoạt Chuyên viên QT CSDL
Mô tả - Chuyên viên thực hiện chức năng theo dõi trạng thái hoạt
động của CSDL Hệ thống hiển thị thông tin hoạt động của của người dùng trên CSDL thủy văn
- Chuyên viên thực hiện chọn CSDL thủy văn cần thực hiện sao lưu chọn chức năng sao lưu CSDL thủy văn
Hệ thống thực hiện sao lưu toàn bộ CSDL thủy văn người dùng đã chọn
- Chuyên viên thực hiện chọn CSDL thủy văn cần thực hiện phục hồi dữ liệu chọn chức năng phục hồi CSDL thủy văn Hệ thống thực hiện phục hồi CSDL thủy văn
đã chọn
Sự kiện kích hoạt - Kích chọn chức năng theo dõi trạng thái hoạt động của
CSDL thủy văn
- Kích chọn chức năng sao lưu CSDL thủy văn
- Kích chọn chức phục hồi CSDL thủy văn
Trang 28- Thực hiện sao lưu CSDL thủy văn;
- Thực hiện phục hồi CSDL thủy văn Luồng rẽ nhánh Không có
Luồng ngoại
(Exception)
Không có
Thông tin khác Không có
+ Quản trị CSDL nguồn thải
Tên use case Quản trị CSDL nguồn thải
Tác nhân kích hoạt Chuyên viên QT CSDL
Mô tả - Chuyên viên thực hiện chức năng theo dõi trạng thái hoạt
động của CSDL Hệ thống hiển thị thông tin hoạt động của của người dùng trên CSDL nguồn thải
- Chuyên viên thực hiện chọn CSDL nguồn thải cần thực hiện sao lưu chọn chức năng sao lưu CSDL nguồn thải
Hệ thống thực hiện sao lưu toàn bộ CSDL nguồn thải người dùng đã chọn
- Chuyên viên thực hiện chọn CSDL nguồn thải cần thực hiện phục hồi dữ liệu chọn chức năng phục hồi CSDL nguồn thải Hệ thống thực hiện phục hồi CSDL nguồn thải đã chọn
Sự kiện kích hoạt - Kích chọn chức năng theo dõi trạng thái hoạt động của
CSDL nguồn thải
- Kích chọn chức năng sao lưu CSDL nguồn thải
- Kích chọn chức phục hồi CSDL nguồn thải
Tiền điều kiện
Trang 2924
- Thực hiện sao lưu CSDL nguồn thải;
- Thực hiện có thể phục hồi CSDL nguồn thải;
Tên use case Quản trị CSDL ĐKTN
Tác nhân kích hoạt Chuyên viên QT CSDL
Mô tả - Chuyên viên thực hiện chức năng theo dõi trạng thái hoạt
động của CSDL Hệ thống hiển thị thông tin hoạt động của của người dùng trên CSDL ĐKTN
- Chuyên viên thực hiện chọn CSDL ĐKTN cần thực hiện sao lưu chọn chức năng sao lưu CSDL ĐKTN Hệ thống thực hiện sao lưu toàn bộ CSDL ĐKTN người dùng
đã chọn
- Chuyên viên thực hiện chọn CSDL ĐKTN cần thực hiện phục hồi dữ liệu chọn chức năng phục hồi CSDL ĐKTN Hệ thống thực hiện phục hồi CSDL ĐKTN đã chọn
Sự kiện kích hoạt - Kích chọn chức năng theo dõi trạng thái hoạt động của
Trang 30Tên use case Quản trị CSDL chỉ tiêu KTXH
Tác nhân kích hoạt Chuyên viên QT CSDL
Mô tả - Chuyên viên thực hiện chức năng theo dõi trạng thái hoạt
động của CSDL Hệ thống hiển thị thông tin hoạt động của của người dùng trên CSDL chỉ tiêu KTXH
- Chuyên viên thực hiện chọn CSDL chỉ tiêu KTXH cần thực hiện sao lưu chọn chức năng sao lưu CSDL chỉ tiêu KTXH Hệ thống thực hiện sao lưu toàn bộ CSDL chỉ tiêu KTXH người dùng đã chọn
- Chuyên viên thực hiện chọn CSDL chỉ tiêu KTXH cần thực hiện phục hồi dữ liệu chọn chức năng phục hồi CSDL chỉ tiêu KTXH Hệ thống thực hiện phục hồi CSDL chỉ tiêu KTXH đã chọn
Sự kiện kích hoạt - Kích chọn chức năng theo dõi trạng thái hoạt động của
- Thực hiện sao lưu CSDL chỉ tiêu KTXH;
- Thực hiện phục hồi CSDL chỉ tiêu KTXH;
Trang 3126
Tên use case Quản trị CSDL tác nghiệp
Tác nhân kích hoạt Chuyên viên QT CSDL
Mô tả - Chuyên viên thực hiện chức năng theo dõi trạng thái hoạt
động của CSDL Hệ thống hiển thị thông tin hoạt động của của người dùng trên CSDL tác nghiệp
- Chuyên viên thực hiện chọn CSDL tác nghiệp cần thực hiện sao lưu chọn chức năng sao lưu CSDL tác nghiệp
Hệ thống thực hiện sao lưu toàn bộ CSDL tác nghiệp người dùng đã chọn
- Chuyên viên thực hiện chọn CSDL tác nghiệp cần thực hiện phục hồi dữ liệu chọn chức năng phục hồi CSDL tác nghiệp Hệ thống thực hiện phục hồi CSDL tác nghiệp đã chọn
Sự kiện kích hoạt - Kích chọn chức năng theo dõi trạng thái hoạt động của
- Thực hiện sao lưu CSDL tác nghiệp;
- Thực hiện thể phục hồi CSDL tác nghiệp;
Tên use case Cập nhật CSDL thủy văn
Tác nhân kích hoạt Chuyên viên cập nhật CSDL
Mô tả Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng cập
nhật CSDL thủy văn
Trang 32Sự kiện kích hoạt - Kích chọn chức năng thay thế phiên bản CSDL thủy văn
- Kích chọn chọn chức năng cập nhật CSDL thủy văn Tiền điều kiện
(Post-condition)
Người dùng được phân quyền Chuyên viên cập nhật CSDL và đăng nhập thành công vào hệ thống
Luồng chính - Thực hiện thay thế phiên bản CSDL thủy văn;
- Thực hiện cập nhật CSDL thủy văn trên bản sao
Tên use case Cập nhật CSDL nguồn thải
Tác nhân kích hoạt Chuyên viên cập nhật CSDL
Mô tả Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng cập
nhật CSDL nguồn thải Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng thêm mới CSDL nguồn thải trên giao diện
Trang 33Chuyên viên có thể thực hiện cập nhật CSDL nguồn thải trên bản sao
Sự kiện kích hoạt - Kích chọn chức năng cập nhật dữ liệu không gian nguồn
Luồng chính - Thực hiện cập nhật dữ liệu không gian nguồn thải;
- Thực hiện cập nhật dữ liệu điều tra nguồn thải
Tên use case Cập nhật CSDL ĐKTN
Tác nhân kích hoạt Chuyên viên cập nhật CSDL
Mô tả Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng cập
nhật CSDL ĐKTN Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng thêm mới CSDL ĐKTN trên giao diện
Trang 34Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện xóa CSDL ĐKTN
Chuyên viên có thể thực hiện thay thế phiên bản CSDL ĐKTN
Chuyên viên có thể thực hiện cập nhật CSDL ĐKTN trên bản sao
Sự kiện kích hoạt - Kích chọn chức năng cập nhật dữ liệu không gian
Luồng chính - Thực hiện cập nhật dữ liệu không gian ĐKTN;
- Thực hiện cập nhật dữ liệu thuộc tính ĐKTN;
Luồng rẽ nhánh Không có
Luồng ngoại
(Exception)
Không có
Thông tin khác Không có
+ Cập nhật CSDL hiện trạng Môi trường
Tên use case Cập nhật CSDL hiện trạng Môi trường
Tác nhân kích hoạt Chuyên viên cập nhật CSDL
Mô tả Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng cập
nhật CSDL ĐKTN Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng thêm mới CSDL ĐKTN trên giao diện
Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng nhập CSDL hiện trạng Môi trường từ file excel
Trang 35Chuyên viên có thể cập nhật số liệu quan trắc môi trường
Sự kiện kích hoạt - Kích chọn chức năng cập nhật dữ liệu không gian của
mạng lưới quan trắc môi trường
- Kích chọn chức năng cập nhật số liệu quan trắc môi trường
Tiền điều kiện
(Post-condition)
Người dùng được phân quyền Chuyên viên cập nhật CSDL và đăng nhập thành công vào hệ thống
Luồng chính - Thực hiện cập nhật dữ liệu không gian của mạng lưới
quan trắc môi trường;
- Thực hiện thể cập nhật số liệu quan trắc môi trường; Luồng rẽ nhánh Không có
Tên use case Cập nhật CSDL chỉ tiêu KTXH
Tác nhân kích hoạt Chuyên viên cập nhật CSDL
Mô tả Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng cập
nhật CSDL chỉ tiêu KTXH Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng thêm mới CSDL chỉ tiêu KTXH trên giao diện
Trang 36Sự kiện kích hoạt Kích chọn chức năng cập nhật các chỉ tiêu kinh tế xã hội
theo địa bàn và theo thời gian Tiền điều kiện
(Post-condition)
Người dùng được phân quyền Chuyên viên cập nhật CSDL và đăng nhập thành công vào hệ thống
Luồng chính Thực hiện cập nhật các chỉ tiêu kinh tế xã hội theo địa bàn
và theo thời gian;
Tên use case Cập nhật CSDL tác nghiệp
Tác nhân kích hoạt Chuyên viên cập nhật CSDL
Mô tả Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng cập
nhật CSDL tác nghiệp Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng thêm mới CSDL ttác nghiệp trên giao diện
Chuyên viên QT CSDL có thể thực hiện chức năng nhập CSDL tác nghiệp từ file excel
Trang 37Sự kiện kích hoạt Kích chọn cập nhật các CSDL phục vụ tác nghiệp
Tiền điều kiện
Thông tin khác Không có
2 Phân hệ thông tin ĐKTN TNMT
Biểu đồ usecase:
Trang 3833
Mô tả chi tiết từng use-case trong biểu đồ use-case:
+ Khai thác thông tin trên BĐ địa hình
Tên use case Khai thác thông tin trên BĐ địa hình
Tác nhân kích hoạt Người sử dụng
Mô tả Người sử dụng mở bản đồ địa hình cần khai thác thông tin
Người sử dụng có thể thực hiện tìm kiếm thông tin trên bản đồ địa hình, hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm theo tiêu chí người dùng đã nhập
Người sử dụng có thể thực hiện tìm kiếm nâng cao trên bản đồ địa hình, hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm theo tiêu chí người dùng đã nhập
Trang 39Sự kiện kích hoạt Kích chọn chức năng khai thác, hiển thị thông tin trực
quan trên bản đồ địa hình Tiền điều kiện
(Post-condition)
Người dùng được phân quyền khai thác thông tin trên bản
đồ điều kiện tự nhiên và đăng nhập thành công vào hệ thống
Luồng chính Thực hiện khai thác, hiển thị thông tin trực quan trên bản
đồ địa hình Luồng rẽ nhánh Không có
Luồng ngoại
(Exception)
Không có
Thông tin khác Không có
+ Khai thác thông tin trên BĐ điểm khoáng sản
Tên use case Khai thác thông tin trên BĐ điểm khoáng sản
Tác nhân kích hoạt Người sử dụng
Mô tả Người sử dụng có thể mở bản đồ điểm khoáng sản
Người sử dụng có thể thực hiện tìm kiếm thông tin trên bản đồ điểm khoáng sản, hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm theo tiêu chí người dùng đã nhập
Người sử dụng có thể thực hiện tìm kiếm nâng cao trên bản đồ điểm khoáng sản, hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm theo tiêu chí người dùng đã nhập
Trang 4035
Người sử dụng có thể thực hiện tìm kiếm không gian trên bản đồ điểm khoáng sản: tìm gần nhất, cắt đường, giao polygon, giao hình tròn, giao hình chữ nhật
Người sử dụng có thể hiển thị thông tin trực quan trên bản
đồ điểm khoáng sản Người sử dụng có thể mở bản đồ thổ nhưỡng Người sử dụng có thể thực hiện tìm kiếm thông tin trên bản đồ thổ nhưỡng, hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm theo tiêu chí người dùng đã nhập
Người sử dụng có thể thực hiện tìm kiếm nâng cao trên bản đồ thổ nhưỡng, hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm theo tiêu chí người dùng đã nhập
Người sử dụng có thể thực hiện tìm kiếm không gian trên bản đồ thổ nhưỡng: tìm gần nhất, cắt đường, giao polygon, giao hình tròn, giao hình chữ nhật
Người sử dụng có thể hiển thị thông tin trực quan trên bản
đồ thổ nhưỡng
Sự kiện kích hoạt Kích chọn chức năng khai thác, hiển thị thông tin trực
quan trên bản đồ điểm khoáng sản Tiền điều kiện
(Post-condition)
Người dùng được phân quyền khai thác thông tin trên bản
đồ điều kiện tự nhiên và đăng nhập thành công vào hệ thống
Luồng chính Thực hiện khai thác, hiển thị thông tin trực quan trên bản
đồ điểm khoáng sản Luồng rẽ nhánh Không có
Luồng ngoại
(Exception)
Không có
Thông tin khác Không có
+ Khai thác thông tin trên BĐ địa chất
Tên use case Khai thác thông tin trên BĐ địa chất
Tác nhân kích hoạt Người sử dụng
Mô tả Người sử dụng có thể mở bản đồ địa chất