1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ CHO HỌC SINH DÂN TỘC LỚP 4

23 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm rõ được các điều này các em sẽ nắm vững các quy tắc chính tả, hình thành kĩ năng viết chính tả, kĩ năng nghe, luyện phát âm, củng cố nghĩa của từ, trau dồi về ngôn ngữ tiếng việt, gó

Trang 1

MỤC LỤC

Mục lục ……… 1

A Mở Đầu ……… 2

1 Lí do ……… 3

2 Mục tiêu nhiệm vụ của đề tài……… 4

3 Đối tượng nghiên cứu ……… 4

4 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu ……… 4

5 Phương pháp nghiên cứu……… 5

B Nội dung 1 Cơ sở lí luận ……… 6

2 Thực trạng ……… 6

3 Các giải pháp biện pháp thực hiện ……… 9

4 Kết quả thu được qua khảo nghiệm……….19

C Kết luận kiến nghị ………21

1 Kết luận ……… 21

2 Kiến nghi ……… 21

Tài liệu tham khảo ……… 23

Trang 2

A MỞ ĐẦU Tài liệu “ Sổ tay tiếng việt tiểu học ” của nhà xuất bản giáo dục có đoạn viết “

Nước Việt Nam là nước có nhiều dân tộc Mỗi dân tộc có tiếng nói và chữ viết riêngcủa mình VD : Dân tộc Ê đê nói và viết tiếng Ê đê, dân tộc Tày nói và viết tiếng Tày, dân tộc Chăm nói và viết tiếng Chăm … Tiếng nói của dân tộc Việt ( còn gọi là dân tộc kinh) nói và viết tiếng việt Tất cả các dân tộc trên đất nước Việt Nam dùng tiếng việt làm tiếng nói chung, thường gọi là tiếng nói phổ thông.”

Vậy làm thế nào để học sinh nhất là các em học sinh dân tộc tiếp thu được tất cả các kiến thức cơ bản của tiếng phổ thông Đó là một vấn đề rất quan trọng Điều đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, tôi chỉ đi nghiên cứu và tìm hiểu học sing dân tộc lớp 4A có tỉ lệ 98% dân tộc Ê đê Lần đầu tiên làm đề tài này nên chắc chắn sẽ có nhiều sai sót về cách dạy chính tả ở phân môn tiếng việt chưa hay Rất mong ý kiến góp ý của đồng nghiệp để tôi có nhiều kinh nghiệm hơn nữa trong giảng dạy

Trang 3

1 Lí do chọn đề tài:

Tôi công tác ở trường tiểu học Tô Hiệu đã nhiều năm, khó khăn của giáo viên chúng tôi ở đây nói chung và giáo viên đứng lớp trực tiếp giảng dạy các em nói riêng Phần lớn các em học sinh ở đây là con em đồng bào Dân Tộc, mỗi một em có hoàn cảnh gia đình, phong tục tập quán và tâm sinh lí khác nhau Cho nên để thống nhất chung ngôn ngữ Tiếng Việt tiểu học vẫn là một ngôn ngữ hoàn toàn xa lạ Nguyên nhân là do đời sống sinh hoạt đồng bào sử dụng ngôn ngữ tiếng mẹ

dderraats tự nhiên, bản năng Họ ngại sử dụng Tiếng Việt, vốn kiến thức về tiếng việt ở họ quá ít ỏi, cũng có lẽ vì bản năng ngôn ngữ mẹ đẻ luôn tồn tại trong tâm thức họ Học sinh vẫn sử dụng tiếng mẹ đẻ khi rời trường, rời lớp, nhiều em không thể sử dụng tiếng việt, quên ngay những kiến thức về tiếng việt đã học trên lớp Dẫn đến các em thụ động, thiếu linh hoạt khi giao tiếp tiếng việt

Trong chương trình tiểu học môn tiếng việt nhằm hình thành và phát triển ở học sinh kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết Mà trọng tâm là kĩ năng đọc và viết, Các em có đọc được thành thạo, thì khi các em nghe đọc và viết lại các em sẽ viết tốt hơn Từ

đó giúp các em hình thành kĩ năng sử dụng tiếng việt, thực hành lời nói, diễn đạt lời văn, như thế sẽ giúp các em viết âm, vần, tiếng, từ, câu văn, đoạn văn theo một trận

tự từ,sử dụng dấu câu, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp Nắm rõ được các điều này các em

sẽ nắm vững các quy tắc chính tả, hình thành kĩ năng viết chính tả, kĩ năng nghe, luyện phát âm, củng cố nghĩa của từ, trau dồi về ngôn ngữ tiếng việt, góp phần phát triển một số thao tác tư duy

Môn chính tả ở trường tiểu học, không chỉ dạy các em đọc được, viết được chữ

mà còn cung cấp cho các em học sinh một số đức tính, thái độ, tác phong cần thiết trong công việc như: tính cẩn thận, chính xác, óc thẩm mĩ…

Trong phân phối chương trình phân môn chính tả có 35 tiết / năm như các em

đã được học, các em còn rèn chữ viết vào vở hằng ngày do giáo viên chủ nhiệm giao, ngoài ra các em còn tham gia thi giao lưu tiếng việt, thi viết chữ đẹp cấp

trường, cấp huyện, cấp tỉnh…Trường tiểu học Tô Hiệu là trường có tỉ lệ 98% học sinh Dân Tộc Trình độ đọc, viết của các em không đồng đều cho nên khi dạy các

em giáo viên luôn phải động viên khuyến khích sự mạnh dạn, tự tin hòa đồng cùng các bạn thi đua nhau trong học tập, nắm chắc các kiến thức trong chương trình và tham gia tốt các hoạt động ngoại khóa của nhà trường, Phòng đề ra quả là một vấn

đề khó khăn đối với giáo viên giảng dạy Đó cũng là lí do để tôi chọn đề tài “ Rèn

kĩ năng viết đúng chính tả cho học sinh Dân Tộc lớp 4 ”

Trang 4

2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.

Tôi đã trình bày ở trên, từ tình hình thực tế học môn chính tả mang lại nhiều

ưu điểm cho các em, nhất là đối với học sinh Dân Tộc Tuy nhiên môn chính tả cần

đi kĩ vào từng em để từ đó có những phương pháp nhằm bồi dưỡng cho các em một

số đức tính cẩn thận, chính xác, có óc thẩm mĩ, lòng tự trọng và tinh thần trách nhiệm

Giáo viên cần nắm chắc tâm lí của học sinh tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 các

em học sinh gặp nhiều khó khăn khi chưa nắm chắc kĩ thuật ngồi viết Lúc này đang

ở độ tuổi hiếu động, tò mò, nghịch ngợm, không kiên trì tỉ mỉ các em không thể ngồiviết quá lâu được Có em học sinh thường ngồi viết bằng toàn thân, chứ không chỉ bằng ngón tay Vì thế người giáo viên cần có hiểu biết đầy đủ về tư thế ngồi viết củacác em, đảm bảo sức khỏe cho học sinh Khi bắt đầu thực hành viết một đoạn văn hay vài khổ thơ cho đối tượng học sinh Dân Tộc Giáo viên cần phải cho học sinh

mở sách giáo khoa đọc bài cần viết cụ thể như :

“Cháu nghe câu chuyện của bà ”

Sau đó giáo viên cho học simh quan sát bài viết này lần nữa, giáo viên đọc lại bài đểhọc sinh theo dõi khắc sâu vào trí nhớ của học sinh Từ phần viết đúng tiếng, âm, vần và dấu thanh thì các em sẽ dể dàng làm bài tập điền âm và vần l,n, ch, tr, gi, d, uôn hay uông, en hay ênh,…cho phù hợp câu văn trong đoạn văn

Khi giáo viên đã hình thành cho các em kĩ năng đọc, phát âm chuẩn và viết đúng chính tả các em sẽ có hứng thú viết và yêu thích môn học này hơn

3 Đối tượng nghiên cứu.

Lớp 4A Trường tiểu học Tô Hiệu là lớp có số lượng học sinh dận tộc nhiều nhất tổng số 23 Nam 12 Nữ 11 Nữ dân tộc 10

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu.

Trang 5

Phân môn chính tả đem đến cho học sinh dân tộc các kĩ năng nghe viết, kết hợp

luyện tập chính tả với rèn luyện cách phát âm, củng cố nghĩa của từ trau dồi về ngữ pháp, góp phần phát triển tư duy, bồ dưỡng một số đức tính phẩm chất tốt đẹp như : Tính cẩn thận, chính xác, thẩm mĩ…

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp thống kê phân tích

- Phương pháp luyện tập thực hành

- Phương pháp đối chiếu so sánh kết quả

- Phương pháp củng cố - tổng hợp đánh giá và khen ngợi

B NỘI DUNG

Trang 6

1 Cơ sở lý luận.

Tiếng việt là ngôn ngữ chung thống nhất trên toàn đất nước, mỗi vùng đều có

sự khác biệt cách phát âm của từng địa phương khác nhau Những cách phát âm đó làm cho Tiếng Việt của chúng ta thêm giàu đẹp Khi đối thoại người ở các vùng miền đều nghe và dễ hiểu Nhưng có sự khác biệt về sự phát âm của tiếng địa

phương lại dẫn đến tình trạng viết sai lỗi chính tả Trong cuộc sống con người khôngchỉ giao tiếp bằng ngôn ngữ nói mà còn giao tiếp bằng ngôn ngữ viết, ngôn ngữ viết phải đảm bảo được người đọc hiểu đúng hoàn toàn ý nghĩa, nội dung trong văn bản của người viết Viết đúng chính tả là giúp cho học sinh có điều kiện sử dụng Tiếng Việt đạt hiệu quả cao trong việc học tập các môn học khác trong nhà trường Để đạt được yêu cầu trên lĩnh vực chữ viết phải được thể hiện một cách thống nhất trên từng con chữ, từng âm tiết Tiếng Việt

Về cơ bản chính tả Tiếng Việt là chính tả ngữ âm, mỗi âm vị được ghi bằng mộtcon chữ, mỗi cách đọc và cách viết phải thống nhất với nhau Đọc như thế nào thì sẽviết như thế ấy Trong giờ chính tả học sinh phải xác định được cách viết đúng bằng cách tiếp nhận chính xác âm thanh của lời nói như nghe – viết hay chính xác là học sinh nghe giáo viên đọc rồi nhẩm để viết cho chính xác Nếu tập đọc là sự chuyển hóa văn bản dưới dạng âm thanh thành văn bản viết, thì khi giao tiếp bằng ngôn ngữ, người đọc mới hiểu đúng hoàn toàn nội dung, ý nghĩa mà người viết gửi gắm, việc viết đúng thống nhất như thế còn gọi bằng thuật ngữ quen thuộc là : Chính tả

Vì khi học sinh viết được một số bài chính tả thì như thế đã rèn cho các em tính kỉ luật, tính cẩn thận và óc thẩm mĩ Đồng thời bồi dưỡng cho học sinh long yêu quý Tiếng Việt, chữ viết và cách thể hiện tình cảm của mình trong bài viết

Xuất phát từ tầm quan trọng của việc viết đúng chính tả nên phân môn chính tả

đã được đưa vào chương trình giảng dạy của bậc tiểu học với nhiều hình thức khác nhau như : chính tả nhìn bảng, nhìn sách chép ( ở lớp 1,2 ) rồi đến chính tả so sánh , chính tả nghe – viết, chính tả nhớ - viết Từ đó giúp các em có thể hiểu về quy tắc chính tả để viết đúng chính tả, nhưng thực tế việc dạy và học chính tả ở tất cả các lớp tiểu học nói chung và lớp 4 nói riêng vẫn còn mắc nhiều lỗi khi viết chính tả Đây cũng là trách nhiệm đặc biệt quan trọng của đội ngũ giáo viên và cá nhân tôi trực tiếp giảng dạy lớp 4 cần phải có trách nhiệm và chú trọng nhiều hơn

2 Thực trạng.

Trang 7

a Thuận lợi

Trường tiểu học Tô Hiệu là một ngôi trường nằm trên địa bàn xã CưMgar, với

tổng số là 10 lớp trong đó học sinh dân tộc chiếm Gần 98% số học sinh của toàn trường Được cự quan tâm của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương, Ban giám hiệu nhà trường, phụ huynh học sinh, đặc biệt có đội ngũ giáo viên nhiệt tình, tận tụy trong công tác giảng dạy, hết lòng yêu thương và dạy dỗ, dìu dắt các em một thế hệ tương lai của đất nước Đội ngũ giáo viên của trường đa số có trình độ

chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn và trên chuẩn trở lên

b khó khăn:

Học sinh của trường đa số là học sinh dân tộc thiểu số, đời sống sinh hoạt sử dụng ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ luôn tồn tại trong tâm thức họ rất tự nhiên Họ ngại sử dụng tiếng việt Học sinh vẫn chỉ sử dụng tiếng mẹ đẻ khi rời trường, rời lớp, nhiều

em không thể sử dụng tiếng việt Vốn kiến thức về tiếng việt ở các em hạn chế, ít ỏi nên các em rất ngại giao tiếp bằng tiếng việt, lo sợ phải xây dựng phát biểu bài tronggiờ học, lo ngại phải giao tiếp với giáo viên ngoài giờ học, đặc biệt là các em khó tiếp thu bài ở những môn học khác Đặc biệt nhất là bố mẹ các em ít quan tâm đến việc học của các em vì một số phụ huynh không biết chữ, hoặc chỉ nói được tiếng phổ thông nhưng không được nhiều, dẫn đến các em học sinh phát âm và sử dụng vốn từ rất hạn chế Đây cũng chính là nguyên nhân khiến các em khi nghe, nói , đọc,viết mắc các lỗi khi sử dụng Tiếng Việt như : lỗi phát âm, lỗi dung từ, lỗi sử dụng câu…

c Thành công.

Qua thời gian công tác ở trường tiểu học Tô Hiệu, Tôi nhận nhiệm vụ giảng dạy

và chủ nhiệm lớp 4 Tôi nhận thấy các em đã dần dần hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực ngôn ngữ, quy tắc chính tả Ngoài ra còn rèn cho các em một số tính cách cẩn thận, chính xác… Từ đó các em cảm thấy thích thú học phân môn chính tả hơn

d Hạn chế :

Như chúng ta đã biết môn chính tả ở tiểu học rất quan trọng đối với học sinh

dân tộc thiểu số việc rèn kĩ năng nghe đánh vần để viết là yêu cầu quan trọng hàng đầu bởi nếu không nghe tốt học sinh không thể hình dung và nhận diện ra âm, tiếng,

từ để ghi Do đó đòi hỏi người học cần phải có sự yêu thích, sự đam mê, điều này không phải học sinh nào cũng có được

e Mặt mạnh.

Trang 8

Các em học sinh dân tộc trên địa bàn đã được sự quan tâm giúp đỡ của ban giám hiệu như: thường xuyên dự giờ góp ý đầu tư về trang thiết bị dạy học bên cạnh

đó còn có sự quan tâm giúp đỡ ân cần chỉ bảo của GVCN lớp Bên cạnh đó học sinhcòn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn nhưng đa số các em rất thích học môn chính tả nhiều em có ý thức học các em viết rất đẹp và trình bày rõ ràng về bài viết của mình

f Mặt yếu.

Do các em là học sinh dân tộc thiểu số nên khả năng ngôn ngữ hạn chế đặc biệt lànhững âm, vần, tiếng, từ đọc gần giống nhau Khi các em phát âm với những âm khó khác lạ so với tiếng mẹ đẻ của các em nên khi các em phát âm chưa được linh hoạt và nhịp nhàng Để giúp các em viết đúng chính tả người giáo viên phải nắm bắtđược tâm sinh lí, sự ham học, sở thích đam mê của các em thì mới đem lại kết quả cao trong học tập

g Các nguyên nhân yếu tố tác động.

Gia đình của các em còn mải làm ăn chưa quan tâm đến việc học của các em mình Nhiều em chưa hiểu hết được mục đích của môn học trong trường dẫn đến các em chưa có hứng thú về môn học

Mỗi tuần các em chỉ có 1 tiết/ tuần nên các em viết và nắm bắt viết quy tắc chính tả còn hạn chế dẫn đến các em viết sai phụ âm và dấu thanh còn nhiều Nên hiệu quả của mỗi tiết dạy tôi truyền đạt tới các em chưa như mong muốn

Bảng tổng hợp nguyên nhân kết quả môn chính tả học kì I 2015-2016 của lớp 4A như sau:

16 HS chiếm 69,5%

3 HSchiếm 13,1%

Qua biểu đồ cho thấy, hàng năm tỉ lệ HS chưa hoàn thành rơi vào HS chậm phát triển là chủ yếu

3 Giải pháp, biện pháp thực hiện.

a Mục tiêu.

Trang 9

Phân môn chính tả nhằm hình thành ở học sinh kĩ năng sử dụng tiếng việt trong đó đặc biệt chú ý tới kĩ năng viết kết hợp với kĩ năng nghe Bên cạnh đó chúng

ta củng cố cho học sinh Một số kiến thức về chữ viết như: cấu tạo chữ, vị trí dấu thanh, quy tắc chính tả… phân môn chính tả còn góp phần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy phân tích tổng hợp, thay thế bổ sung, so sánh, khái quát hóa Củng cố cho học sinh những hiểu biết sơ giản về tự nhiên xã hội, về con người văn hóa, văn học Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng long yêu cái đẹp cải thiện, lòng trung thực, lòng tốt, lễ phải sự công bằng trong xã hội, góp phần hình thành long yêu mến tiếng việt thói quen giữ gìn sự trong sán của tiếng việt

b Nội dung cách thức thực hiện giải pháp, hiên pháp.

- Đối với dạy bài nghe viết.

Đây là kiểu bài thể hiện đặc trưng riêng của phân môn chính tả

Hình thức chính tả nghe đọc thể hiện rõ nhất của chính tả tiếng việt: là chính tả ngữ

âm, giữa âm và chữ có mối quan hệ mật thiết-đọc thế nào viết thế ấy

- Dạng bài chính tả Nghe – viết :

Yêu cầu học sinh nghe từng từ, cụm từ, câu do giáo viên đọc và viết lại một cách chính xác, đúng chính tả nghe – viết, học sinh phải có năng lực chuyển ngôn ngữ âmthanh thành ngôn ngư viết, phải nhớ mặt chữ và các quy tắc chính tả tiếng việt Bên cạnh đó, vì chính tả tiếng việt là chính tả ngữ ngĩa, muốn viết đúng chính tả học sinhcòn phải hiểu nội dung của tiếng, từ, câu hay của bài viết

Để các kĩ năng chính tả được hình thành một cách nhanh chóng ở học sinh, văn bản được chọn làm bài viết chính tả phải chứa nhiều hiện tượng chính ta cần dạy ( cần chú ý tới yêu cầu dạy chính tả theo phương ngữ) Bên cạnh đó, văn bản ấy cần có nội dung phù hợp với học sinh ở từng độ tuổi, có tính thẩm mĩ cao, có độ dài đúng với qui định của chương trình… Bài viết chính tả có thể là trích đoạn của bài tập đọc

đã học trước đó hoặc là bài tập đọc đã được biên soạn lại cho phù hợp với yêu cầu của bài chính tả Cũng có thể chọn bài viết ngoài sgk để gây hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu và thực hành viết bài

- Dạng bài chính tả Nhớ - viết.

Dạng bài chính tả Nhớ - viết yêu cầu học sinh tái hiện lại hình thức chữ viết, viết lại một văn bản mà các em đã học thuộc Kiểu bài này nhằm kiểm tra năng lực ghi nhớ của học sinh và được thực hiện ở giai đoạn học sinh đã quen và nhớ hình thức chữ viết của tiếng việt

Trang 10

- Các dạng bài tập chính tả Âm – vần.

Hệ thống bài tập chính tả Âm – vần trong chương trình phân môn chính tả có số lượng phong phú và được thể hiện bằng nhiều hình thức đa dạng Nhờ sự đa dạng, phong phú đó, hệ thống bài tập chính tả âm – vần đã góp phần rèn luyện cho học sinh các kĩ năng chính tả, đặc biệt là kĩ năng viết đúng chính tả trong những trường hợp khó hoặc dể lẫn Sự phong phú về hình thức bài tập giúp cho học sinh thực hànhmột cách thoải mái, không cảm thấy chán hay, mệt mỏi Thông qua hệ thống bài tập thích hợp, kĩ năng chính tả ở học sinh được hình thành một cách tự nhiên và bền vững mà không cần đến những kiến thức phức tạp

Căn cứ vào hình thức, có thể chia hệ thống bài tập chính tả Âm – vần thành nhiều nhóm Ví dụ:

Trang 11

Em : H Tin Bya lên điền vần tr hay ch vào chữ bị bỏ trống ( Hình 1 )

Giải câu đố để tìm từ chứa hiện tượng chính tả cần học

Rút ra quy tắc chính tả từ bài tập chính tả đã làm

Tập phát hiện và chữa lỗi chính tả

Ngày đăng: 19/03/2020, 13:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w