Vai trò của hình thức tổ chức và phương pháp dạy học trong dạy học môn giáo dục thể chất cho sinh viên các Trường Đại học và Cao đẳng không chuyên thể dục thể thao...7 1.3.1.. Vai trò củ
Trang 1KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY THỰC HÀNH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC HUẾ
MÃ SỐ: 10 - 2018
Chủ nhiệm đề tài: Th.s Đỗ Văn Tùng
TP HUẾ 12/2018
Trang 2KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY THỰC HÀNH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC HUẾ
Trang 3Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này làcủa riêng tôi Các số liệu nghiên cứu là trung thực
và chưa có ai công bố trên bất kỳ luận văn nào
KÝ TÊN
ĐỖ VĂN TÙNG
Trang 4NGHIÊN CỨU VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
I Danh sách thành viên tham gia nghiên cứu:
1 Khoa Giáo dục Thể chất- Đại học Huế
2 Trường Đại học Sư phạm- Đại học Huế
MỤC LỤC
Trang 51 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích nghiên cứu: 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về công tác giáo dục thể chất trong trường học 4
1.2 Mục đích và đặc điểm dạy học môn giáo dục thể chất trong các trường Cao đẳng và Đại học không chuyên thể dục thể thao 6
1.2.1 Mục đích yêu cầu của môn học 6
1.2.2 Đặc điểm dạy học môn GDTC ở các trường Đại học và Cao đẳng không chuyên TDTT 6
1.3 Vai trò của hình thức tổ chức và phương pháp dạy học trong dạy học môn giáo dục thể chất cho sinh viên các Trường Đại học và Cao đẳng không chuyên thể dục thể thao 7
1.3.1 Các khái niệm cơ bản 7
1.3.1.1 Khái niệm về hình thức tổ chức dạy học 8
1.3.1.2 Khái niệm về phương pháp dạy học 8
1.3.2 Vai trò của hình thức tổ chức và phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Cao đẳng và Đại học không chuyên TDTT 9
1.3.2.1 Nó là chiếc cầu nối liên kết giữa người thầy và người trò 10
1.3.2.2 Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học là điều kiện tiền đề để tiến hành hoạt động dạy học 10
1.3.2.3 Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học có thể nâng cao một cách có hiệu quả tính tích cực học tập môn Thể dục Thể thao của học sinh sinh viên 10
1.4 Các xu hướng phát triển hình thức tổ chức và phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất 11
1.4.1 Các xu hướng phát triển hình thức tổ chức dạy học môn giáo dục thể chất ở nước ngoài 11
1.4.1.1 Tiếp tục cải tiến hình thức tổ chức dạy học cơ bản: Giảng dạy theo cấp lớp 11
1.4.1.2 Hình thức tổ chức dạy học phát triển theo phương hướng dạy học cá biệt hóa 11
1.4.1.3 Xu hướng phát triển đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học 11
Trang 61.4.2 Xu hướng phát triển của phương pháp dạy học ở nước ngoài 12
1.4.3 Các xu hướng phát triển hình thức tổ chức và phương pháp dạy học ở nước ta 14
1.5 Một vài đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên có liên quan tới việc ứng dụng các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất trong các Trường Đại học, Cao đẳng không chuyên thể dục thể thao 16
1.5.1 Đặc điểm sinh lý lứa tuổi sinh viên 16
1.5.2 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên 16
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 18
2.1 Phương pháp nghiên cứu 18
2.1.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 18
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn 18
2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm 19
2.1.4 Phương pháp kiểm tra y học [48] 19
2.1.5 Phương pháp kiểm tra sư phạm [48] 20
2.1.6 Phương pháp toán thống kê [20],[54] 23
2.2 Tổ chức nghiên cứu 24
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 24
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM- ĐẠI HỌC HUẾ 26
3.1 Thực trạng sử dụng hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 26
3.1.1 Kết quả khảo sát và hình thức tổ chức dạy học 26
3.1.2 Kết quả khảo sát về thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất của giáo viên thể dục thể thao trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 27
3.2 Thực trạng trình độ phát triển thể chất và kết quả học tập môn giáo dục thể chất của sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 28
3.2.1 Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá 28
Trang 7Huế 30
3.2.2.1 Kết quả khảo sát thực trạng phát triển hình thái, chức năng sinh lý của sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế: 30
3.2.2.2 Thực trạng phát triển thể lực của sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế .31 3.2.3 Thực trạng kết quả học tập môn giáo dục thể chất của sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 50
Để đánh giá kết quả học tập đề tài tiến hành khảo sát 2 nội dung chính là: 50
3.3.1 Cải tiến hình thức tổ chức và phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 52
3.3.2 Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của việc cải tiến hình thức tổ chức và phương pháp dạy học môn GDTC cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 53
3.3.2.1 Cơ sở lý luận 53
3.3.2.2 Cơ sở thực tiễn 54
3.3.3 Cải tiến hình thức tổ chức và phương pháp dạy học 55
3.3.3.1 Cải tiến hình thức tổ chức quá trình dạy học môn giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 55
3.3.3.2 Đổi mới nội dung phương pháp dạy học: 56
3.3.3.3 Cách vận dụng cụ thể các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học cải tiến 56
3.3.4 Thực nghiệm đánh giá hiệu quả các hình thức và phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất đã cải tiến cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 59
3.3.4.1 Tổ chức thực nghiệm ứng dụng các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học môn GDTC cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 59
3.3.4.2 Đánh giá hiệu quả ứng dụng các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học đã cải tiến với việc nâng cao thể chất và kết quả học tập môn GDTC cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 62
3.3.4.3 Hiệu quả của các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học cải tiến đối với kết quả học tập môn GDTC của sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
A Kết luận 70
B Kiến nghị 71
Trang 8PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 3.1: Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức dạy học môn giáo dục thể chất của các giáo viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế (n = 6) 26
Bảng 3.2: Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất của cácgiáo viên giảng dạy GDTC cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế (n = 6) 27Bảng 3.3: Kết quả phỏng vấn lựa chọn chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển thể chất củasinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế (n = 18) 29Bảng 3.4 Chỉ số chiều cao đứng (cm) của sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại họcHuế 30Bảng 3.5 Chỉ số cân nặng (kg) của sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 30Bảng 3.6 Chỉ số BMI (kg/m2) của sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 31Bảng 3.7 Chỉ số công năng tim (HW) của sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại họcHuế 31Bảng 3.8 Thành tích lực bóp tay thuận (kg) của sinh trường Đại học Sư phạm - Đại họcHuế 32Bảng 3.9 Thành tích nằm ngửa gập bụng (lần) của sinh viên trường Đại học Sư phạm -Đại học Huế 32Bảng 3.10 Thành tích chạy 30 m xuất phát cao (s) của sinh viên trường Đại học Sư phạm -Đại học Huế 33Bảng 3.11 Thành tích bật xa tại chỗ (cm) của sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đạihọc Huế 33Bảng 3.12 Thành tích chạy tuỳ sức 5 phút (m) của sinh viên trường Đại học Sư phạm -Đại học Huế 34Bảng 3.13 So sánh trình độ phát triển thể chất của sinh viên trường Đại học Sư phạm -Đại học Huế với người bình thường cùng nhóm tuổi 35Bảng 3.14: Thực trạng phân loại kết quả học tập môn GDTC của sinh viên trường Đại học
Sư phạm - Đại học Huế 50Bảng 3.15: Thực trạng tỷ lệ sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể qua các năm họccủa sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 51
Trang 10pháp dạy học môn GDTC cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế (n=18).53Bảng 3.17: Kết quả phỏng vấn mức độ ưu tiên các hình thức và phương pháp dạy học môn giáodục thể chất cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 58Bảng 3.18 So sánh trình độ thể chất nam sinh viên của nhóm thực nghiệm và đối chứngtrước thực nghiệm (nA= nB= 16) 60Bảng 3.19 So sánh trình độ thể chất nữ sinh viên của nhóm thực nghiệm và đối chứngtrước thực nghiệm (nA= 16, nB= 15) 61Bảng 3.20 Nhịp tăng trưởng thành tích các chỉ số thể chất của nam sinh viên trường Đạihọc Sư phạm - Đại học Huế giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau 09 tháng thựcnghiệm (nA= nB=16) 63Bảng 3.21 Nhịp tăng trưởng thành tích các chỉ số thể chất của nữ sinh viên trường Đại học
Sư phạm - Đại học Huế ở hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau 09 tháng thực nghiệm(nA= 16, nB=15) 64Bảng 3.22 So sánh trình độ thể chất của nam sinh viên giữa nhóm thực nghiệm và đốichứng sau 09 tháng thực nghiệm (nA= nB= 16) 66Bảng 3.23 So sánh trình độ thể chất nữ sinh viên của nhóm thực nghiệm và đối chứng sau
09 tháng thực nghiệm (nA= 16, nB= 15) 67Bảng 3.24 So sánh tỷ lệ % phân loại kết quả học tập môn GDTC của sinh viên trường Đạihọc Sư phạm - Đại học Huế giữa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm(nA=nB=16) 68Bảng 3.25 So sánh tỷ lệ % phân loại kết quả học tập thực hành kỹ thuật các môn thể thaocủa sinh viên năm học thứ 2 giữa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm 68Bảng 3.26 So sánh điểm học tập các môn thể thao giữa hai nhóm thực nghiệm và đốichứng sau thực nghiệm (nam nA=nB=16; nữ nA=15, nB=16) 69
Trang 11THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Giáo dục thể dục thể thao là một phần quan trọng cấu thành nền giáo dục xã hội chủnghĩa, nhằm đào tạo con người phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ phục vụ cho côngcuộc bảo vệ và xây dựng đất nước ta thành một nước có nền công, nông nghiệp hiện đại,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Nhận thức được vai trò quan trọng của giáo dục nói chung và giáo dục thể chất nóiriêng nên ngay từ khi nước nhà mới thành lập, Bác Hồ và Đảng Cộng sản Việt Nam đã rấtcoi trọng công tác giáo dục thể dục thể thao Ngày 27/3/1946, Bác đã ra lời kêu gọi toàndân tập thể dục Trong thư người viết: "Mỗi người dân yếu ớt sẽ làm cho cả nước yếu ớtmột phần, mỗi người dân khỏe mạnh sẽ làm cho cả nước mạnh khỏe…"
Đảng và Nhà nước ta cho rằng: “Đầu tư cho công tác giáo dục thể chất cũng là mộtmặt quan trọng của công việc đầu tư cho con người”
Trong chiến lược đầu tư cho con người, thì đầu tư vào công tác giáo dục thể chất chothế hệ trẻ có vai trò hết sức quan trọng Bởi vậy, các nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp,Đức, Nhật,Trung Quốc… đã coi công tác thể dục trường học là trọng điểm và có tínhchiến lược trong công tác giáo dục đào tạo cũng như công tác phát triển nền thể dục thểthao ở mỗi nước Đối với Việt Nam trong những năm gần đây cũng đã xác định: “Pháttriển giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu” Trong giáo dục đàotạo Đảng và nhà nước ta coi công tác giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ là một bộ phận cơbản trong hệ thống giáo dục quốc dân… Giáo dục thể chất ngoài việc trang bị những trithức khoa học và các kỹ năng vận động cơ bản, kỹ năng hoạt động một số môn thể thao rathì việc rèn luyện nâng cao thể chất cho học sinh, sinh viên là yếu tố không thể thiếu đượctrong mục tiêu giáo dục thể chất ở trường học các cấp
Trong dạy học thể dục thể thao ở trường học các cấp, nhất là trong dạy thể dục thểthao ở bậc cao đẳng, đại học thì hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy học có vaitrò hết sức quan trọng, nó chi phối rất lớn tới chất lượng và hiệu quả học tập môn thể dụcthể thao của học sinh sinh viên Chính vì vậy, nhiều nền giáo dục đào tạo phát triển nhưAnh, Mỹ, Nga, Nhật, Trung Quốc… đã rất coi trọng đổi mới hình thức tổ chức và phươngpháp giảng dạy Hàng loạt các công trình nghiên cứu đổi mới về hình thức tổ chức dạyhọc và phương pháp dạy học đã được nghiên cứu như các công trình của Delos (Pháp)
Trang 13(1986) Nhikandrốp (Nga) (1972) Apduliana (Nga) (1976), Nhiếp Lâm Hổ (TQ ) (2001) [3],[42],[57],[59]
Ở nước ta cũng có một số công trình nghiên cứu về đổi mới hình thức tổ chức vàphương pháp dạy học của Lê Khánh Bằng (1980) Đặng Vũ Hoạt (1987), Nguyễn Cường(1989), Nguyễn Như An (1989), Lâm Quang Thiệp (1998) v.v…[1],[15],[22],[31],[49]
Về lĩnh vực GDTC cũng đã có một số công trình nghiên cứu đổi mới về phương pháp dạyhọc ở một số trường chuyên thể dục thể thao như Đại học TDTT Bắc Ninh Đại họcTDTT Đà Nẵng của các tác giả Đồng Văn Triệu (2006), Đỗ Hữu Trường (2008), PhanThanh Tin (2009)…[51],[52]
Các công trình nghiên cứu về đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp dạy họcmôn giáo dục thể chất ở các trường không chuyên thể dục thể thao chưa thực sự được coitrọng; tuy vậy cũng đã được một số tác giả, nghiên cứu dưới dạng các giải pháp nâng caochất lượng GDTC
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế là một trường thành lập từ năm 1957 có sứ
mạng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ khoa học và quản lý giáo dục có trình độ đạihọc, sau đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, tư vấn giáo dục, phục
vụ sự nghiệp phát triển đất nước và hội nhập quốc tế Song qua phản ánh của các cơ sở sửdụng nguồn cán bộ do trường đào tạo cho thấy: Thể chất sinh viên ra trường chưa đáp ứngtốt nhu cầu của công việc Mặt khác từ thực tiễn giảng dạy giáo dục thể chất cho sinh viên
nhiều năm Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế chúng tôi phát hiện thấy: Sinh viên
khi còn học ở nhà trường có tỷ lệ thể lực yếu kém còn tương đối lớn (nam 17%, nữ 21%)
Sự phát triển thể chất của sinh viên do nhiều yếu tố chi phối, song không thể phủnhận vai trò và tác dụng quan trọng của công tác GDTC trường học Qua quan sát thực tếcông tác dạy học của các giáo viên trong bộ môn GDTC giảng dạy cho sinh viên TrườngĐại học Sư phạm - Đại học Huế, chúng tôi nhận thấy: Hầu hết các giáo viên vẫn dùnghình thức tổ chức dạy học theo lớp và theo nhóm cố định Về phương pháp vẫn dùng cácphương pháp truyền thống là phương pháp giảng giải, làm mẫu động tác sau đó tập luyệntheo phương pháp luân lưu dòng chảy, phương pháp lắp lại Do hình thức tổ chức vàphương pháp dạy học đơn điệu nên không khích lệ được tính tích cực học tập của sinhviên Trong khi đó điều kiện dụng cụ thiếu thốn, sân bãi chật hẹp càng làm cho cường độ
và mật độ vận động thấp hơn Từ đó ảnh hưởng không nhỏ tới việc thực hiện mục tiêu dạy
Trang 14học môn GDTC cho sinh Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế.
Xuất phát từ sự phân tích vai trò quan trọng và thực tiễn của việc sử dụng hình thức
tổ chức và phương pháp dạy học trong giáo dục thể chất cũng như nhu cầu bức xúc cầnnâng cao chất lượng dạy học môn giáo dục thể chất cho sinh viên của Trường Đại học Sưphạm - Đại học Huế Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"
Nghiên cứu cải tiến hình thức và phương pháp giảng dạy thực hành nhằm nâng cao chất
lượng môn Giáo dục Thể chất cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế"
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu của đề tài, mục tiêu nghiên cứu được xácđịnh là:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng các hình thức tổ chức và
phương pháp giảng dạy thực hành môn giáo dục thể chất ở Trường Đại học Sư phạm - Đại
học Huế.
Mục tiêu 2: Nghiên cứu cải tiến và đánh giá hiệu quả những cải tiến về hình thức tổ
chức và phương pháp dạy học thực hành môn giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại
học Sư phạm - Đại học Huế.
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về công tác giáo dục thể chất trong trường học.
Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về giáo dục đào tạo nói chung và về giáo dụcthể chất trong trường học các cấp nói riêng đã được xuất phát từ những cơ sở tư tưởng lýluận của học thuyết Mác-Lênin về “Con người và sự phát triển con người toàn diện” [36],
về giáo dục thế hệ trẻ trở thành những lớp người kế tục sự nghiệp xây dựng và bảo vệ chủnghĩa xã hội Những cơ sở tư tưởng và lý luận đó đã được Đảng và Bác Hồ vĩ đại quántrịêt trong suốt các thời kỳ lãnh đạo cách mạng ở nước ta Ngay từ sau cách mạng tháng 8năm 1945, trong lúc vận mệnh đất nước "ngàn cân treo trên sợi tóc" Bác Hồ đã ra lời kêugọi toàn dân tập thể dục” Trong lời kêu gọi Người viết: "Giữ gìn dân chủ, xây dựng nướcnhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công Mỗi người dân yếu
ớt, tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần, mỗi người dân khoẻ mạnh tức là góp phầnlàm cho cả nước khỏe mạnh" Vì thế người khuyên: "Luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe
là bổn phận của mỗi người dân yêu nước"…[53 tr 159]
Kế đó, tại đại hội Đảng Lao động Việt Nam lần thứ III tháng 9/1960 Đảng ta đã địnhhướng công tác giáo dục và rèn luyện thể chất đối với tuổi trẻ học đường [4]
Đặc biệt quan điểm của đảng ta về giáo dục con người toàn diện trong nghị quyếtĐại hội Đảng IV (1976) đã nêu rõ: "Cần nâng cao chất lượng toàn diện của nội dung giáodục, hiện đại hóa chương trình học tập các ngành khoa học và kỹ thuật, mở rộng kiến thứcquản lý kinh tế, tăng cường giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối chính sách củaĐảng và đạo đức cách mạng, bồi dưỡng kỹ năng lao động và năng lực nghiên cứu khoahọc, coi trọng đúng mức giáo dục thẩm mỹ và giáo dục thể dục thể thao, quốc phòng"[9].Nghị quyết 8 của ban chấp hành trung ương khóa VII tháng 6/1991 đã khẳng định:
"Bắt đầu đưa việc dạy thể dục và một số môn thể thao cần thiết vào chương trình học tậpcủa các trường phổ thông, các trường chuyên nghiệp và các trường cao đẳng đại học…[12]
Giáo dục thể chất còn là một nội dung bắt buộc được quy định trong hiến pháp nướccộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 trong đó Hiến pháp chỉ rõ: "Việc dạy và
học thể dục thể thao trong trường học là bắt buộc đối với trường học các cấp"[28].
Trang 16Quan điểm của Đảng ta cũng thể hiện rõ rệt hơn đối với công tác giáo dục đào tạotrong đó có giáo dục thể chất ở nghị quyết đại hội Đảng VIII năm 1996 Nghị quyết đã chỉrõ: "Giáo dục đào tạo cùng với khoa học và công nghệ phải thực sự trở thành quốc sáchhàng đầu…" [13].
Quan điểm coi trọng công tác thể dục thể thao nói chung và giáo dục thể chất nói riêngcủa Đảng ta còn được cụ thể hóa ở các chỉ thị thông tư của Đảng và Nhà nước như chỉ thị106/CT.TW ngày 2/10/1958 của Ban Bí thư về công tác thể dục thể thao trong chỉ thị, Đảng
ta đã khẳng định vai trò và tác dụng quan trọng của công tác thể dục thể thao và thể thao quốcphòng, phát triển phong trào TDTT quần chúng, nhất là ở các trường học [53 tr 7]
Chỉ thị 181 CT-TW ngày 13/10/1960 của Ban Bí thư trung ương Đảng về tăngcường công tác thể dục thể thao trong những năm tiếp theo Đây là một bước phát triểnmới đã khẳng định vị trí quan trọng của TDTT và GDTC Chỉ thị đã nhấn mạnh tới: "Thểdục thể thao là một mặt của sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa vì vậy cần coi trọngcông tác GDTC trong các trường học" [6]
Chỉ thị 36/CT-TW ngày 24/3/1994 về công tác thể dục thể thao trong giai đoạn mớiBan Bí thư Trung ương Đảng đã nhấn mạnh: "Cải tiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩnrèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên thể dục thể thao cho trường học các cấp, tạo ra nhữngđiều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ giáo dục thể chất bắt buộc ở tất cảcác trường học…" [14]
Năm 1996 Thủ tướng Chính phủ chỉ thị 133/TTg ngày 7/3/1996 về việc xây dựng vàquy hoạch phát triển ngành TDTT Trong đó về công tác giáo dục thể chất ở các trườnghọc chỉ thị đã ghi rõ "Bộ Giáo dục Đào tạo cần đặc biệt coi trọng việc giáo dục thể chấttrong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy thể dục thể thao nội khóa, ngoại khóa; Quyđịnh tiêu chuẩn về rèn luyện thể chất cho học sinh các cấp học, có quy chế bắt buộc đốivới các trường…[53 tr 128]
Nhận thức được vai trò của giáo dục thể chất và được sự chỉ đạo sâu sát của Đảng vànhà nước, Bộ giáo dục đào tạo đã nghiêm túc thực hiện chủ trương đường lối về công tácgiáo dục thể chất trong trường học các cấp bằng các văn bản pháp quy như:
Thông tư liên tịch Số 4 năm 1993 giữa ngành giáo dục đào tạo và Tổng cục Thể dụcthể thao về xây dựng kế hoạch đồng bộ, xác định mục tiêu, nội dung, biện pháp nhằm cảitiến công tác tổ chức quản lý TDTT và GDTC trong trường học các cấp đến năm 2000 -
Trang 17Chương trình mục tiêu: "Cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, sức khỏe,phát triển và bồi dưỡng tài năng thể thao học sinh sinh viên trong nhà trường các cấp giaiđoạn 1995 - 2000 - 2005.[18]
Quy hoạch phát triển công tác giáo dục thể chất ngành Giáo dục Đào tạo giai đoạn
1996 - 2000 và định hướng đến 2005 của bộ Giáo dục và Đào tạo năm 1996.[18]
Tóm lại: Giáo dục Thể chất nhằm phát triển con người toàn diện có trình độ trí tuệphát triển cao, trong sáng về đạo đức phong phú về tinh thần, cường tráng về thể chất làquan điểm chủ đạo trong Giáo dục Đào tạo Quan điểm này đã xuyên suốt quá trình lãnhđạo cách mạng Việt Nam của Đảng và Bác Hồ vĩ đại
1.2 Mục đích và đặc điểm dạy học môn giáo dục thể chất trong các trường Cao đẳng
và Đại học không chuyên thể dục thể thao.
1.2.1 Mục đích yêu cầu của môn học.
Chương trình môn học Giáo dục Thể chất ở các Trường Cao đẳng và Đại học khôngchuyên Thể dục Thể thao nhìn chung đều được xác định như sau: Giáo dục Thể chất làmôn học bắt buộc của sinh viên nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức khoa học về rènluyện thể chất, kiến thức về kỹ thuật một số môn thể thao cơ bản Đồng thời tập luyệnphát triển và nâng cao trình độ thể chất của sinh viên góp phần giáo dục và hình thànhnhân cách sinh viên
Yêu cầu sinh viên ra trường phải hoàn thành đạt yêu cầu trở lên đối với các nội dunghọc tập trong chương trình bắt buộc và tự chọn Đồng thời đạt được thành tích nhất địnhtrong tiêu chuẩn rèn luyện thân thể
1.2.2 Đặc điểm dạy học môn GDTC ở các trường Đại học và Cao đẳng không chuyên TDTT.
Theo các nhà lý luận dạy học trong và ngoài nước như Nguyễn Toán (VN), NhiếpLâm Hồ (TQ) thì dạy học môn Thể dục Thể thao ở các trường Đại học, Cao đẳng cũng cónhững đặc điểm tương tự như dạy học các môn học khác Cụ thể chúng có một số đặcđiểm sau:[50];[59]
1 Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học gắn liền với ngành nghề đào tạo Đặc điểmnày thể hiện ở mục đích và nội dung dạy học cần bám sát đặc điểm ngành nghề đào tạo để sửdụng các hình thức và phương pháp dạy học phù hợp với đặc điểm nhóm ngành nghề
2 Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất ở các trường
Trang 18Đại học Cao đẳng cần tiếp cận với hình thức tổ chức và phương pháp dạy học khoa học,hiện đại Ngày nay khoa học công nghệ phát triển hết sức nhanh chóng Những sự pháttriển này tác động mạnh mẽ vào mọi lĩnh vực của cuộc sống, trong đó có các hình thức tổchức và phương pháp dạy học nhằm tận dụng tối đa ưu thế của thời đại
3 Các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học gắn liền với các thiết bị và phươngtiện dạy học, tận dụng tối đa và các ưu điểm của phương tiện, thiết bị dạy học như công nghệthông tin, các thiết bị hiện đại như máy tập, ghế tập, đệm mút xốp…
4 Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học đã và ngày càng phát huy tính tíchcực, tự giác học tập của sinh viên Mục đích nội dung dạy học ở bậc Cao đẳng, Đại họcphản ánh một phần đặc điểm của đối tượng sinh viên, lớp người ưu tú của tầng lớp thanhniên, đồng thời cũng là lứa tuổi đã trưởng thành về mặt sinh lý và tâm lý; Từ đó, đòi hỏingười thầy trong quá trình dạy học phải tôn trọng ý kiến của sinh viên phải đảm bảo tự do
tư tưởng, phải khích lệ tính tự chủ sáng tạo trong học tập của sinh viên; Có các biện phápphù hợp để kích thích, động viên về tinh thần và vật chất làm cho sinh viên càng nỗ lựcnhiều hơn để thực hiện được mục đích, yêu cầu học tập tốt nhất
5 Hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy học ở bậc Đại học và Cao đẳng rất
đa dạng, người Thầy cần căn cứ vào nhiệm vụ yêu cầu môn học cũng như điều kiện vậtchất sân bãi và thực tế trình độ thể lực, trình độ chuyên môn của sinh viên mà sử dụng cáchình thức tổ chức và phương pháp dạy học đa dạng, nhằm đạt được hiệu quả dạy học tối
ưu Song ở đây cũng cần nhấn mạnh tới hình thức tổ chức và phương pháp dạy học theo tổnhóm, dạy học cá biệt đồng thời tăng cường các hoạt động ngoại khóa đã được nhiềutrường Đại học Cao đẳng sử dụng đạt hiệu quả rất tốt
Trên đây là 5 đặc điểm chủ yếu trong dạy học môn giáo dục thể chất ở các trườngCao đẳng và Đại học; Song ở mỗi trường Đại học Cao đẳng khác nhau có những đặc điểm
và điều kiện khác nhau Vì vậy quá trình dạy học môn giáo dục thể chất cần phải suy xéttính thực tiễn của các yếu tố dạy học ở trường mình để lựa chọn hình thức và phươngpháp dạy học phù hợp, từ đó mới có thể nâng cao được hiệu quả dạy học
1.3 Vai trò của hình thức tổ chức và phương pháp dạy học trong dạy học môn giáo dục thể chất cho sinh viên các Trường Đại học và Cao đẳng không chuyên thể dục thể thao.
1.3.1 Các khái niệm cơ bản.
Trang 19Để tiếp cận vấn đề vai trò của hình thức tổ chức và phương pháp dạy học môn Giáodục Thể chất cho sinh viên các trường Đại học Cao đẳng không chuyên Thể dục Thể thaochúng ta cần làm rõ các khái niệm sau:
1.3.1.1 Khái niệm về hình thức tổ chức dạy học.
Cho đến nay các nhà khoa học lý luận dạy học nước ngoài như Nhikandrốp (Nga)(1975),Jacque Delos (pháp) (1986) đã đưa ra khái niệm hình thức dạy học như sau: "Hìnhthức dạy học là phương thức tác động qua lại giữa người dạy và người học qua đó nộidung và phương pháp dạy học được thực hiện".[42],[57]
Còn các tác giả trong nước như Lê Khánh Bằng (1993) và Nguyễn Văn Đạo (1991) thìcho rằng định nghĩa trên là đúng nhưng chưa đủ Vì ở đây tác giả mới chỉ đề cập đến dấuhiệu của khái niệm này là sự tác động qua lại giữa người dạy và người học.[15],[26]
Theo các tác giả Việt Nam như Đặng Vũ Hoạt (1996), Lâm Quang Thiệp (2003),
Lê Khánh Bằng (1993) thì cho rằng: Thuật ngữ "hình thức" là chỉ hình dáng, là cái vỏ bênngoài là tất cả những biểu hiện bên ngoài của một nội dung nào đó là chế độ, hệ thống tổchức, cách thức tổ chức… Bất cứ một hoạt động nào của con người đều có hình thức tổchức của nó Vì vậy, thuật ngữ hình thức tổ chức được sử dụng rộng rãi trong các hoạtđộng khác nhau như giáo dục, lao động v.v… [15],[31],[49]
Vận dụng vào hoạt động giáo dục các nhà khoa học trên cho rằng hình thức tổ chức
là cách sắp xếp tổ chức các biện pháp sư phạm Vì vậy Lê Khánh Bằng và đồng nghiệp đãđưa ra định nghĩa về hình thức tổ chức dạy học như sau:
"Hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức sắp xếp và tiến hành các buổi học" Chúng tôi cho rằng đây là định nghĩa tương đối toàn diện, đầy đủ và dễ hiểu về hình
thức tổ chức dạy học
1.3.1.2 Khái niệm về phương pháp dạy học.
1 Khái niệm về phương pháp:
Theo Đại Từ điển tiếng Việt của Nguyễn Như Ý (2000) thì "Phương pháp là cáchthức, con đường, phương tiện để đạt được mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm
vụ nhất định Phương pháp có một số đặc điểm cơ bản là:
- Có tính mục đích
- Có tính cấu trúc
- Có tính gắn liền với nội dung.[56]
Trang 202 Khái niệm về phương pháp dạy học.
Tổng hợp từ các sách lý luận dạy học lý luận dạy học Thể dục Thể thao và lý luậndạy học Đại học của các tác giả trong và ngoài nước như Nhikandrôp (Nga) Nhiếp Lâm
Hổ (TQ) Hàn Quế Phong (TQ), Ngô Doãn Đãi, Lưu Xuân Mới (VN) ta có thể thấy kháiniệm về phương pháp dạy học như sau: "Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thứclàm việc, phối hợp thống nhất của thầy và trò (trong đó thầy đóng vai trò chủ đạo, tròđóng vai trò tích cực chủ động) nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học".[23], [40], [42],[59], [60]
Rõ ràng từ định nghĩa trên, ta có thể thấy phương pháp dạy học là phương pháp baogồm cả phương pháp dạy và phương pháp học
Phương pháp dạy là cách thức giáo viên trình bày tri thức tổ chức và kiểm tra hoạtđộng nhận thức và thực tiễn của học sinh nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học
Nói theo quan điểm công nghệ dạy học thì phương pháp dạy (học) là phương phápthiết kế và góp phần thi công quá trình dạy học của người giáo viên
Còn phương pháp học là cách thức tiếp thu, tự tổ chức và kiểm tra hoạt động nhậnthức và thực tiễn của học sinh nhằm đạt được các nhiệm vụ học nghề học phương pháp,học lý tưởng và đạo đức nghề nghiệp
Cũng theo các nhà lý luận dạy học trên thì các phương pháp dạy học đều có các yếu
tố sau đây:
- Mục đích định trước
- Hệ thống những hành động liên tiếp tương ứng
- Phương pháp hành động (ngôn ngữ, thao tác vật chất hoặc thao tác động tác và cơthể…)
- Quá trình biến đổi của đối tượng bị tác động
- Kết quả thực tế đạt được
Bên cạnh những điểm chung nói trên, phương pháp dạy học còn có những điểmriêng do tính chất đặc thù của bản thân quá trình dạy học; Phương pháp dạy học gồm cảphương pháp dạy và phương pháp học
1.3.2 Vai trò của hình thức tổ chức và phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Cao đẳng và Đại học không chuyên TDTT.
Theo các nhà lý luận dạy học đại học và lý luận dạy học thể dục Thể thao như Nhiếp
Trang 21Lâm Hổ (Trung Quốc) Robin AJ (Anh), Lê Khánh Bằng, Trần Bá Hoành, Trần Kiều,Nguyễn Kỳ (Việt Nam) thì hình thức tổ chức, phương pháp dạy học nói chung và dạy họcmôn Giáo dục Thể chất nói riêng có vai trò quan trọng biểu hiện ở các mặt sau đây: [15],[30], [33], [34], [44], [58], [59].
1.3.2.1 Nó là chiếc cầu nối liên kết giữa người thầy và người trò
Đó là hoạt động của cả hai phía thầy và trò nhằm đặt được mục tiêu dạy học nhấtđịnh, nắm vững nội dung dạy học nhất định Tất cả mọi hoạt động của thầy và trò đềukhông thể tách rời khỏi hình thức tổ chức và phương pháp dạy học
Khi suy xét lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học người thầy khôngchỉ suy xét tới bản thân mà còn phải xem xét việc dẫn dắt lôi cuốn phương pháp, học tậpcủa người trò Để làm sao gắn kết chặt chẽ được giữa hoạt động dạy và học và trở thànhmột hoạt động chung để thực hiện tốt mục tiêu dạy học
1.3.2.2 Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học là điều kiện tiền đề để tiến hành hoạt động dạy học
Quá trình dạy học Thể dục Thể thao do các yếu tố nội dung dạy học, giáo viên, sinhviên và các biện pháp dạy học phương pháp dạy học… cấu thành Hình thức tổ chức vàphương pháp dạy học tốt sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện công năng thể hoàn chỉnh củadạy học thể dục thể thao.[16], [17]
Trong thực tế dạy học Thể dục Thể thao, các yếu tố của quá trình dạy học tác dụnglẫn nhau với các hình thức khác nhau, từ đó tạo ra những cấu trúc và đặc điểm dạy họckhác nhau Điều đó sẽ quyết định tính lôgic trình tự và sự sắp xếp chuyển đổi khoa họccác trình tự đó Tất cả các vấn đề trên đều là những vấn đề đối mặt của dạy học Thể dụcThể thao Bởi vậy, hình thức tổ chức và phương pháp dạy học hợp lý sẽ là điều kiện tiênquyết để dạy học thành công
1.3.2.3 Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học có thể nâng cao một cách có hiệu quả tính tích cực học tập môn Thể dục Thể thao của học sinh sinh viên.
Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng dạy học, có thể
khích lệ được động cơ học tập, làm dấy lên sự tích cực chuẩn bị học tập và cuốn hút sự tậptrung chú ý học tập Từ đó kết hợp chặt chẽ được sự nhận biết tư duy với tập luyện củng
cố và điều tiết được hành vi của học sinh, giải quyết được các trở ngại về trí tuệ và tâm lýtrong dạy và học Một hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tốt còn có lợi cho sự
Trang 22phát triển trí lực, phương thức tư duy và phương thức tập luyện Từ đó nâng cao rất lớntính tích cực học tập của người học, nâng cao hiệu suất và chất lượng học tập của họcsinh, sinh viên
1.4 Các xu hướng phát triển hình thức tổ chức và phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất.
1.4.1 Các xu hướng phát triển hình thức tổ chức dạy học môn giáo dục thể chất ở nước ngoài
1.4.1.1 Tiếp tục cải tiến hình thức tổ chức dạy học cơ bản: Giảng dạy theo cấp lớp.
Mặc dù hạn chế lớn nhất của hình thức dạy học này là không thể chiếu cố cá biệtmột cách hiệu quả, nhưng cho đến nay vẫn chưa có hình thức tổ chức dạy học nào có thểthay thế hoàn toàn Nguyên nhân là dạy theo hình thức tổ chức cấp, lớp có rất nhiều nhân
tố hợp lý Nó không những có hiệu quả dạy tương đối cao mà còn có lợi cho học sinh họctập lẫn nhau giao lưu tình cảm và bồi dưỡng tinh thần hợp tác Vì vậy, nhiều nước đangchú ý cải tiến hình thức tổ chức dạy học cấp, lớp theo hướng khắc phục những nhượcđiểm của hình thức tổ chức này như tăng cường giúp đỡ cá bịêt, cải tiến phương thức tổhợp nhóm v.v… Điều đó chứng tỏ là hình thức dạy học theo lớp cấp vẫn có sức sốngmạnh mẽ và vẫn sẽ là hình thức tổ chức dạy học cơ bản trong lĩnh vực Giáo dục Thể chất[37], [59]
1.4.1.2 Hình thức tổ chức dạy học phát triển theo phương hướng dạy học cá biệt hóa.
Do tồn tại của sự khác biệt cá thể giữa các người học nên hiện nay trong dạy học Thểdục Thể thao rất coi trọng dạy học cá biệt Những người có xu hướng dạy học này chorằng: Dạy học cá biệt sẽ có thể quan tâm đầy đủ tới đặc điểm và tình hình cá biệt của họcsinh, sinh viên Bởi vậy, trên nền tảng của dạy học theo hình thức cấp lớp sẽ kết hợp chặtchẽ với việc dạy học cá biệt để có thể cho mỗi nhóm, mỗi em có trình độ khác nhau sẽcùng được quan tâm để phát huy hết tiềm lực của người học Dạy học cá biệt hóa còn cóthể quan tâm được sự phát triển cá tính, tăng cường được khả năng tự học tập, tự pháttriển của người học, khích lệ được người học chủ động, tích cực tham dự vào các hoạtđộng học tập Có lợi cho việc nâng cao hiệu quả dạy và học môn Giáo dục Thể chất
1.4.1.3 Xu hướng phát triển đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học.
Trong những năm gần đây, nhiều nước đã sáng tạo ra nhiều hình thức tổ chức dạyhọc Mặc dù về thiết kế có khác nhau nhưng chúng đều có chung một đặc điểm là: Cố
Trang 23gắng làm sao cho dạy học Thể dục Thể thao thích ứng với hứng thú, năng lực và nhu cầucủa mỗi học sinh, sinh viên, làm cho họ phát triển đến trình độ cao nhất có thể Mỗi hìnhthức tổ chức dạy học đều có những nhân tố hợp lý; Vì vậy, sử dụng nhiều hình thức dạyhọc khác nhau sẽ có thể bổ sung cho nhau Song dạy học ở các khu vực khác nhau, đốitượng khác nhau, trình độ kinh tế xã hội phát triển khác nhau… Thì lại có những hìnhthức tổ chức dạy học thích hợp một cách tương ứng: Ví dụ, hình thức tổ chức dạy họctheo lớp cấp phù hợp với các khu vực có trình độ kinh tế tương đối lạc hậu song ở vùngkinh tế phát triển thì hình thức dạy học cá biệt hóa lại thích hợp hơn v.v… Ngoài ra xemxét từ góc độ quá trình dạy học Thể dục Thể thao, thì dạy học là một quá trình “động" đốitượng dạy học lại tác động qua lại với nhau và không ngừng biến đổi Vì vậy, nếu chỉ cốđịnh dùng một hình thức tổ chức dạy học là không phù hợp và không khoa học Vì thế xuhướng đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học là xu hướng tất yếu của quá trình dạy học.[15], [40], [59], [60].
1.4.1.4 Hình thức tổ chức dạy học đang có xu hướng phát triển từ "dạy" sang "học
Dạy học cổ điển sử dụng hình thức tổ chức dạy lấy thầy giáo là "nhân vật trung tâm"còn học sinh luôn ở vị thế tiếp thu thụ động máy móc và cứng nhắc những điều chỉ dẫncủa thầy
Dạy học hiện đại nhấn mạnh vai trò người học là "nhân vật trung tâm" Vì vậy, dạyhọc cần phát huy mạnh mẽ tính tích cực, tính chủ động sáng tạo, tính năng động tìm tòicủa chủ thể người học trong hoạt động học tập Thực tế việc xây dựng cách học tự chủ, tựgiác là thuộc về hình thức tổ chức dạy học loại hình "học tập" Ví dụ: việc dạy học theophân tầng đẳng cấp, dạy học theo quần thể nhóm bạn bè… đã nâng cao rất tốt chất lượngdạy học Thể dục Thể thao Làm thay đổi không khí học tập, kích thích tính tích cực họctập của học sinh, sinh viên Đó cũng là cơ sở cho sự chuyển biến từ "lý luận dạy học" sang
"lý luận học tập" ở một số nước phát triển hiện nay.[59], [60]
1.4.2 Xu hướng phát triển của phương pháp dạy học ở nước ngoài.
Theo các tư liệu tham khảo như lý luận dạy học hiện đại "lý luận dạy học thể dụcthể thao" của các tác giả Nhicandrốp (Nga) Hàn Quế Phong Nhiếp Lâm Hổ (Trung Quốc)thì xu thế phát triển của phương pháp dạy học trên thế giới đang diễn ra theo 3 xu hướngsau:[42], [59], [60]
Một là đa dạng hóa các phương pháp dạy học
Trang 24Hai là các phương pháp dạy học hướng tới việc phát huy tính tích cực nhận thức củangười học.
Ba là ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học công nghệ đổi mới phương pháp dạy học.Các xu hướng này thể hiện cụ thể như sau:
Việc đổi mới phương tiện và phương pháp dạy học hiện nay được dựa trên cách tiếpcận quan niệm: “Dạy học lấy người học làm trung tâm, thầy đóng vai trò chủ đạo, trò đóngvai trò tích cực chủ động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học” [15], [34], [40], [49]
Theo cách tiếp cận này các nhà sư phạm quan niệm rằng nếu trong quá trình dạyhọc thực hiện được những khuyến cáo sau đây thì sẽ có thể thực hiện được việc dạy họclấy người học làm trung tâm
Một là dạy học phải xuất phát từ người học; nghĩa là mục tiêu nội dung dạy học phảiphù hợp với động cơ, đặc điểm tính chất điều kiện, trình độ của người học
Thứ hai là phải chú ý thích đáng đến cá thể hóa và phân loại hóa làm cho mọingười học đều có thể đạt được kết quả mà họ mong muốn đối với bài học
Thứ ba là phải tạo điều kiện cho người học tích cực chủ động trong lĩnh hội kiếnthức
Thứ tư là phải tạo điều kiện cho người học tự vấn, tự kiểm tra và tự đánh giá đượcmình [21],[22],[41]
Theo các nhà sư phạm trong và ngoài nước thì muốn thực hiện được việc dạy học
“lấy người học làm trung tâm”, phải phối hợp nhiều phương pháp, sử dụng các phươngtiện kỹ thuật và công nghệ dạy học đa dạng mà đích cuối cùng là làm sao phát huy đượctính tích cực chủ động sáng tạo có hiệu quả nhất đối với lớp học nói chung và từng ngườihọc nói riêng, tạo cho người học tận dụng được tiềm năng của mình và đem lại nhiều lợiích nhất cho người học
Từ cách tiếp cận trên, thấy xu hướng đổi mới phương pháp dạy học ở 4 mặt sau:
- Đổi mới phương pháp thuyết giảng
Hiện nay xu hướng chung trong thuyết giảng (tức giảng giải bằng lời nói) là tránhđộc giảng, làm sao trong bài giảng có khoảng 25% thời lượng có sự tham gia bài giảng củangười học Để thực hiện được việc này, ngoài tăng cường vận dụng các phương pháp dạyhọc như nêu vấn đề, thảo luận hoặc sử dụng các công cụ thiết bị dạy học Theo các nhà lýluận dạy học như Lưu Xuân Mới, Nguyễn Văn Đao cần thực hiện các vấn đề sau:
Trang 25- Trong bài giảng cố gắng phát huy vai trò của công cụ thiết bị dạy học như băngđĩa, hình ảnh
- Khái quát rõ các vấn đề chính và "chốt" lại được những ý cơ bản
- Phải tạo được không khí giao tiếp và đối thoại trong quá trình trình bày vấn đề
- Biết tận dụng các minh hoạ để làm phong phú bài giảng [26], [40]
- Coi trọng các buổi thực hành thực tế
Trong giảng dạy các môn kỹ thuật, nhất là thực hành kỹ thuật các môn thể thao,giáo viên cần làm cho người học nắm chắc được mục đích, các yếu lĩnh cơ bản của thaotác bằng giảng giải kết hợp làm mẫu đẹp và đạt độ khó (thành tích) nhất định để khêu gợihứng thú cho người học [35],[52] giám sát chặt chẽ phát hiện sai sót kịp thời và sửa chữa
có hiệu quả Khuyến khích người học hợp tác chia sẻ kiến thức rèn luyện tinh thần đồngđội Đặc biệt cần đảm bảo tính sư phạm, tính hiệu quả cho mỗi buổi thực hành bằngnhững nhận xét ngắn gọn chính xác hoặc các kiểm tra sư phạm
- Tăng cường sử dụng các thiết bị dạy học hỗ trợ và áp dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học.
Những năm gần đây, do khoa học công nghệ nhất là công nghệ thông tin phát triểnmạnh đã tạo ra một bước ngoặt cho việc chế tạo ra các phương tiện dụng cụ và công cụdạy học, từ đó đã hình thành một phương hướng quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả dạyhọc và tăng cường tính tích cực, tự lực của người học trong quá trình dạy học nói chung
và tự học nói riêng Hiện nay xu thế sử dụng nhiều hơn các phần mềm dạy học như phầnmềm Powerpoint sẽ thay đổi cách dạy học đọc giảng thao thao bất tuyệt trên lớp trước đâycủa người thầy [15],[30],[31],[41],[59]
Đó là những xu thế đổi mới phương pháp dạy học (ở bậc đại học) theo hướng pháthuy tính tích cực chủ động của sinh viên và sử dụng các phương tiện và công nghệ hỗ trợ
1.4.3 Các xu hướng phát triển hình thức tổ chức và phương pháp dạy học ở nước ta
Căn cứ vào các tư liệu nghiên cứu trong nước của Lê Khánh Bằng, Lưu Xuân Mới…Ngô Doãn Đãi, Lâm Quang Thiệp, đồng thời dựa vào các kết quả nghiên cứu của các tácgiả Đồng Văn Triệu (2000) Đỗ Hữu Trường (2008) Ta có thể nhận thấy xu hướng pháttriển hình thức tổ chức và phương pháp dạy học nói chung và dạy học thể dục thể thao cómột số xu hướng cơ bản sau:[15],[23],[40],[49],[52]
1 Ngày càng vận dụng sâu rộng các hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy
Trang 26học phát huy cao tính tích cực học tập sáng tạo của sinh viên Xu hướng này thể hiện rấtrõ: Là ngày càng có nhiều trường đại học, nhiều giảng viên đã ứng dụng rộng rãi hệphương pháp dạy học phát huy tích cực của người học Ngày càng coi trọng vị thế “chủthể” của sinh viên Xu thế này nổi bật nhất là sự đổi mới phương pháp và ứng dụng mạnh
mẽ công nghệ thông tin trong dạy học của Đại học Quốc gia, Đại học Bách Khoa Thànhphố Hồ Chí Minh, Học viện Kỹ thuật Quân sự…
Trong xu thế này còn được thể hiện rõ nét ở việc xây dựng và công khai hóa các mụctiêu nội dung quy trình đào tạo để học sinh nâng cao hơn nữa quá trình tự học
Trong quá trình dạy học đã chú trọng tăng cường giúp đỡ cá biệt, tăng cường biênsoạn tài liệu tham khảo Thi cử đảm bảo tính khách quan minh bạch…
Xu thế này càng được lan rộng sang các trường đại học và cao đẳng trong cả nước
2 Xu hướng đa dạng hóa tổng hợp hóa các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học Trong những năm gần đây xu thế này thể hiện tương đối rõ rệt Trước hết là ở cácTrường Đại học Cao đẳng, số giờ diễn giảng giảm bớt mà thêm vào đó là sử dụng tổng hợpcác hình thức tổ chức và phương pháp dạy học Ví dụ như nhiều trường coi trọng sử dụnghình thức ximêna, tự học, phương pháp dạy học nêu vấn đề, sử dụng phần mềm trình chiếuPawer Point trong nhiều giáo trình dạy học Trong dạy học thể thao cũng có xu hướng tương
tự Nhiều giáo viên đã tiến hành kết hợp giữa hình thức tổ chức theo lớp với việc phân nhómtheo trình độ Đồng thời cá biệt hóa việc dạy học qua các giờ ngoại khóa v.v…
Thực tiễn chứng minh sử dụng tổng hợp các hình thức tổ chức và phương pháp dạyhọc đã thu được hiệu quả cao trong dạy học thể dục thể thao [51],[52]
3 Xu hướng ra sức xây dựng và sử dụng một cách tối ưu các điều kiện và phươngtiện dạy học
Các nhà nghiên cứu về lý luận dạy học và lý luận dạy học Thể dục Thể thao đều chorằng: Trong nhiều năm gần đây do khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ đã tạo ra nhiềuphương tiện dạy học tiên tiến như các phương tiện trực quan như nhìn các phương tiện tracứu trên Internet… các dụng cụ bổ trợ việc tập luyện nâng cao tay nghề, nâng cao trình độphát triển thể chất và kỹ thuật v.v… Từ đó đã giúp cho việc dạy học nói chung và dạy họcThể dục Thể thao ngày càng đạt được kết quả cao và trong chừng mực nào đó, ở một sốnghề nghiệp nào đó đã có xu hướng công nghiệp hóa quá trình dạy học
Trên đây là các xu hướng phát triển các hình thức tổ chức dạy học và phương pháp
Trang 27dạy học ở nước ta Xu hướng này cũng phù hợp với xu hướng chung của các nước đangphát triển trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Singapore v.v… nó sẽ dần tạo rađộng lực thúc đẩy và nâng cao chất lượng và trình độ Giáo dục Đào tạo của nước nhà
1.5 Một vài đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên có liên quan tới việc ứng dụng các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất trong các Trường Đại học, Cao đẳng không chuyên thể dục thể thao.
1.5.1 Đặc điểm sinh lý lứa tuổi sinh viên.
- Ở tuổi sinh viên, hình thái cơ thể đã đạt được sự hoàn chỉnh về mặt cấu trúc và sựphối hợp giữa các chức năng
Sự hoàn thiện về hình thái cơ thể thể hiện ở các mặt sau:
Chiều cao cơ thể nữ đã đạt được từ 97- 100% chiều cao so với người trưởng thành,nam có thể đạt được 95-98% chiều cao cơ thể của người trưởng thành
Về cơ bắp: Đã phát triển đến mức khá hoàn chỉnh về thiết diện sinh lý, số lượng sợi
cơ cũng như thần kinh cơ Bởi vậy sức mạnh của cả nam và nữ đã đạt mức đỉnh cao
Các cơ quan tuần hoàn hô hấp: Đều phát triển đạt mức độ của người trưởng thành,
mạch yên tĩnh đạt từ mức 66- 72 lần/ phút… Tần số hô hấp từ 18 lần - 19 lần/ phút Sựphối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan vận động và các cơ quan tuần hoàn, hô hấp và nộitiết nhịp nhàng, làm cho sinh viên có thể học tập tốt các nội dung của chương trình Giáodục Thể chất ở các Trường Đại học, Cao đẳng không chuyên thể dục thể thao
Về hệ thần kinh: Não bộ của sinh viên đã đạt trọng lượng tối đa, số tế bào thần kinh
đã phát triển đầy đủ tới mức trên một trăm tỷ nơron thần kinh [29],[38],[55]
Quan trọng hơn chính ở lứa tuổi này, hoạt động thần kinh cao cấp đã đạt mức trưởngthành Một tế bào thần kinh có thể nhận tìm từ 1200 nơron trước và gửi đi 1200 nơron sau,bảo đảm một sự liên lạc vô cùng rộng, chi tiết và tinh tế giữa vô số kênh vào và vô sốkênh ra làm cho trí tuệ sinh viên vượt xa trí tuệ ở lứa tuổi trước
Đặc điểm quan trọng của thời kỳ lứa tuổi sinh viên là "tuổi dậy thì” ở lứa tuổi này cácchức năng sinh sản bắt đầu quá trình phát triển đầy đủ, giới tính đã phân biệt rõ và phát triểnđầy đủ ở mỗi giới biểu hiện cả ở ngoại hình và ở nội tiết tố.[29],[38]
1.5.2 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên.
Theo tác giả Phan Ngọc Viễn (1991), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003) thì ở lứa tuổi sinhviên có một số đặc điểm tâm lý cơ bản sau:[38],[55]
Trang 28Ở lứa tuổi sinh viên cũng là thời kỳ chuyển tiếp được đặc trưng bởi "thời kỳ bão táp
và căng thẳng"; Song ở tuổi này lại thiếu kinh nghiệm và hiểu biết xã hội, cho nên dễ phátsinh những tình cảm không thích hợp khi phải ứng xử với những tình huống đó Trongmột số trường hợp, có thể xuất hiện những hành vi quá hung hăng, hoặc ngược lại hoàntoàn thờ ơ
- Một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng ở lứa tuổi thanh niên - sinh viên là sự
phát triển về ý thức [38]
Tự ý thức là một loại đặc biệt của ý thức trong đời sống cá nhân có chức năng điềuchỉnh nhận thức và là thái độ đối với bản thân Do tự nhận thức là quá trình tự quan sát, tựphân tích, tự kiểm tra, tự đánh giá đối với hành động và kết quả tác động của bản thân và
tư tưởng, tình cảm, phong cách, đạo đức, hứng thú v.v…
Đồng thời cũng là quá trình đánh giá toàn diện về chính bản thân, vị trí của mìnhtrong cuộc sống Tự ý thức chính là điều kiện để phát triển và hoàn thiện nhân cách,hướng nhân cách phát triển theo các yếu tố của xã hội
Về mặt xã hội: Khi xét tới việc tự xác định nghề nghiệp của thành viên - sinh viên
Sinh viên ở lứa tuổi 17-23 là giai đoạn chín muồi về thể lực và đang trưởng thành vềphương diện xã hội Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì thời kỳ sinh viên: "là thời kỳ cónhiều biến đổi mạnh mẽ về động cơ, về thang giá trị xã hội Vì vậy, tuổi sinh viên là tuổiđịnh hướng một cách tương đối chắc chắn về con đường sống tương lai, tích cực nắmvững nghề nghiệp và bắt đầu thể nghiệm mình trong mọi lĩnh vực cuộc sống”[38]
Những đặc điểm sinh lý và tâm lý trên chi phối rất lớn tới hiệu quả học tập nói chung
và học tập môn TDTT nói riêng Vì vậy quá trình GDTC cần sử dụng hợp lý khâu tổ chức
và phương pháp giảng dạy thực hành nhằm nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho sinhviên
Trang 29CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết được các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương phápnghiên cứu sau:
2.1.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu là một phương pháp quan trọng và được
sử dụng rộng rãi trong các công trình nghiên cứu về khoa học tự nhiên cũng như khoa học
xã hội, trong các công trình nghiên cứu về lý luận và thực hành TDTT
Mục đích của phương pháp này là nhằm thu thập, tổng hợp các nguồn thông tin hiện
có trong và ngoài nước đã được công bố trên các sách, tạp chí nhằm tạo cho người nghiêncứu có cách nhìn tổng thể và tiếp cận vấn đề nghiên cứu Đồng thời qua phương pháp nàycũng có thể phân tích, tổng hợp để xây dựng chỗ dựa về mặt lý luận và thực tiễn chonghiên cứu đề tài[25]
Trong đề tài này đã sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu về các lĩnh vực sau:
- Các tài liệu về khoa học cơ bản như triết học, sinh lý, toán học thống kê
- Các tài liệu về khoa học cơ sở như Quản lý học TDTT, Lý luận và phương phápgiáo dục TDTT thể dục trường học, Lý luận dạy học, Giáo dục học, Tâm lý học, Họcthuyết huấn luyện và các sách giáo khoa các môn thể thao, các chương trình khung vàchương trình môn học TDTT trong trường Cao đẳng và Đại học không chuyên TDTT
- Ngoài ra còn nghiên cứu các nghị quyết chỉ thị thông tư nghị định của Đảng vàNhà nước và các bộ ngành có liên quan như Bộ GDĐT, Tổng cục TDTT Các tài liệutham khảo của đề tài được trình bày ở phần "Danh mục các tài liệu tham khảo"
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn là một phương pháp được sử dụng rộng trong các công trìnhnghiên cứu về khoa học tự nhiên và xã hội, đặc biệt là trong các công trình nghiên cứu vềtâm lý, giáo dục, xã hội học, quản lý và GDTC, huấn luyện thể thao Từ những thông tinthu thập được có được các nguồn thông tin về tri thức, các ý tưởng và kinh nghiệm củacác chuyên gia Từ đó giúp người nghiên cứu có tầm nhìn khái quát hơn, đồng thời phỏngvấn còn giúp cho người nghiên cứu hình thành được các giả thuyết khoa học
Trang 30Trong đề tài này để giải quyết được các vấn đề về cơ sở lý luận khoa học và thựctiễn của việc cải tiến hình thái và phương pháp dạy học môn GDTC nhằm nâng cao kếtquả học môn GDTC cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế Đề tài đã tiếnhành phỏng vấn các nhà khoa học, các giáo viên có kinh nghiệm và các cán bộ quản lý bộmôn đào tạo giáo viên GDTC ở Khoa GDTC, trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế.Tổng số chuyên gia được phỏng vấn là 18 người
2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm
Phương pháp quan sát sư phạm là một phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọngtrong nghiên cứu về lĩnh vực sư phạm TDTT Đặc điểm nổi bật của phương pháp quan sát
sư phạm là người nghiên cứu trực tiếp tiếp cận với thực tế khách quan như tình hình củađối tượng thực nghiệm trong thực tiễn và trong quá trình thực nghiệm
Trong đề tài này sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp để thu thập các số liệunhằm giúp cho việc đánh giá thực trạng thể chất cũng như sự diễn biến sai lệch của đốitượng thực nghiệm để kịp thời nhắc nhở uốn nắn, giúp cho thực nghiệm được triển khainghiêm túc đúng hướng
2.1.4 Phương pháp kiểm tra y học [48].
Trong đề tài này các chỉ số được kiểm tra gồm:
1 Chiều cao đứng:
- Chiều cao đứng là chiều cao cơ thể được đo từ mặt phẳng đối tượng điều tra đứng,đến đỉnh đầu Đối tượng điều tra ở tư thế đứng nghiêm (chân đặt làm sao cho 4 điểm phíasau chạm vào thước đo là: chẩm đầu , lưng, hông và gót chân Đuôi mắt và vành tai nằmtrên một mặt phẳng ngang
Người kiểm tra đứng bên phải đối tượng điều tra, đặt ê ke chạm đỉnh đầu, sau khi đốitượng điều tra bước ra ngoài thước, đọc kết quả, ghi giá trị đo được với đơn vị tính là cm
2 Cân nặng.
- Cân nặng là trọng lượng cơ thể Dụng cụ đo là cân điện tử, chính xác đến 0,05 kg.Đối tượng điều tra mặc quần áo mỏng, chân đất, ngồi trên ghế, đặt hai bàn chân lên bàncân, rồi đứng hẳn lên Đơn vị tính cân nặng là kg
3 Chỉ số BMI
Để giữ cho cân nặng tương xứng với chiều cao, Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã đưa
ra công thức tính chỉ số khối cơ thể, (Body Mass Index - viết tắt là BMI)
Trang 31W là cân nặng, tính bằng kilôgam (kg)
H là chiều cao, tính bằng (m) thì tính chỉ số khối cơ thể BMI theo công thức sau:
W Cân nặng BMI = - = -
H2 (Chiều cao)2Bình thường BMI từ 19 - 24,9 ở nam giới: 18,5 - 23,8 ở nữ giới Chỉ số BMI lýtưởng nhất là 18,5 - 20 đối với phụ nữ trung niên và người lớn tuổi thì chỉ số BMI lýtưởng là 20 - 22
4 Công năng tim
Chỉ số công năng tim thể hiện sự phản ứng của hệ tim mạch và năng lực đặc biệt lànăng lực hoạt động của tim với lượng vận động chuẩn
- Người được đo ngồi nghỉ 10 - 15 phút Dùng máy đo nhịp tim đo 1 lần tính mạch 1phút (Fo) Cho đối tượng điều tra trong tư thế chuẩn bị, 2 tay chống hông, chân rộng bằngvai, ngồi xuống (ngồi trên gót), đứng lên 30 lần trong 30 giây, theo máy đếm nhịp Nếusai một nhịp phải làm lại, sau khi thực hiện xong test, cho người được đo ngồi nghỉ trênghế tựa
- Lấy mạch ngay sau vận động, được ký hiệu là F1
- Lấy mạch hồi phục sau vận động 1 phút, ký hiệu là F2
Chỉ số công năng tim tính theo công thức:
(F0 + F1 + F2) - 200Trong đó HW = -
10 Thang điểm đánh giá chỉ số HW (Harward):
2.1.5 Phương pháp kiểm tra sư phạm [48]
Trong đề tài này phương pháp kiểm tra sư phạm được sử dụng để thu thập các sốliệu đánh giá thực trạng thể chất của sinh viên, kiểm tra đánh giá phân nhóm thực nghiệm
Trang 32và đánh giá kết quả thực nghiệm ứng dụng các hình thức tổ chức và phương pháp dạy họccho sinh viên trường trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế Nội dung kiểm tra bao gồm:
1 Lực bóp tay thuận (kg)
Kiểm tra lực bóp tay để đánh giá sức mạnh tay Dụng cụ đo là lực kế bóp tay điện tử.Xác định tay thuận là tay thường dùng để thực hiện các động tác quan trọng trong cuộcsống như ném, đấm đẩy nên tay thuận thường mạnh hơn tay không thuận Đa số thuậntay phải, thuận tay trái ít hơn
- Người được kiểm tra hai chân đứng rộng bằng vai, tay thuận cầm lực kế thẳng đưasang ngang, tạo nên góc 450 so với trục dọc của cơ thể Tay không cầm lực kế duỗi thẳng
tự nhiên song song thân người Bàn tay cầm lực kế, đồng hồ của lực kế hướng vào lòngbàn tay, các ngón tay ôm chặt thân lực kế và dùng sức bóp hết sức vào lực kế Bóp đều từ
từ, gắng sức trong vài giây Không bóp giật cục hay thêm các động tác trợ giúp của thânngười, hoặc các động tác thừa
- Bóp 2 lần, nghỉ giữa 15 giây Lấy kết quả lần cao nhất
2 Nằm ngửa gập bụng (số lần/30s)
Test này để đánh giá sức mạnh cơ bụng Tính số lần trong 30 giây
- Người được kiểm tra ngồi trên sàn (ghế băng, trên cỏ), bằng phẳng, sạch sẽ Chân
co 900 ở đầu gối, bàn chân áp sát sàn, các ngón tay đan chéo nhau, lòng bàn tay áp chặtvào sau đầu) Khuỷu tay chạm đùi
Người trợ giúp sẽ hỗ trợ bằng cách ngồi trên mu bàn chân, đối diện với đối tượngđiều tra, 2 tay giữ ở phần dưới cẳng chân nhằm không cho bàn chân đối tượng điều tranâng lên khỏi sàn
Khi có hiệu lệnh bắt đầu, người được kiểm tra ngả người thành tư thế nằm ngửa, hai
bả vai chạm sàn rồi gập bụng nâng thân lên thành tư thế ngồi, hai khuỷu tay chạm đùi,thực hiện động tác gập thân đến 900 Mỗi lần ngả người, co bụng được tính là 1 lần Khiđiều tra viên ra lệnh "bắt đầu",thì bấm đồng hồ, đồng thời đếm số lần đến giây thứ 30.Yêu cầu người được kiểm tra làm đúng kỹ thuật và cố gắng thực hiện số lần cao nhấttrong 30 giây
3 Chạy 30m xuất phát cao (s)
Test này dùng để đánh giá sức nhanh
Trang 33- Đường chạy thẳng dài ít nhất 40m, bằng phẳng, chiều rộng ít nhất 2m để cho 2người cùng chạy một đợt, nếu rộng hơn có thể cho 3, 4 người chạy Kẻ vạch xuất phát,vạch đích Ở hai đầu đường chạy đạt cọc tiêu, sau đích ít nhất có khoảng trống 10m đểgiảm tốc độ sau khi về đích
- Người được kiểm tra chạy bằng chân không hoặc giầy Khi có hiệu lệnh "vào chỗ"thì tiến vào sau vạch xuất phát đứng chân trước, chân sau , cách nhau 30 - 40 cm, trọng tâmhơi đổ về trước, hai tay thả lỏng tự nhiên, bàn chân trước đặt ngay sau vạch xuất phát, tư thếthoải mái Khi nghe hiệu lệnh "sẵn sàng", hạ thấp trọng tâm và dồn trọng tâm vào chântrước, tay hơi co ở khuỷu, đưa ra ngược chiều chân, thân người đổ về trước, đầu hơi cúi,toàn thân giữ yên, tập trung chú ý đợi lệnh xuất phát Khi có lệnh "chạy", lập tức lao nhanh
về trước, thẳng tiến tới đích và băng qua đích
Người bấm giờ, đứng ngang vạch đích, tay cầm đồng hồ, đặt ngón tay vào nút bấm,nhìn về vạch xuất phát Khi cờ bắt đầu hạ, lập tức bấm đồng hồ chạy Khi ngực hoặc vaicủa người chạy chạm mặt phẳng đích thì bấm dừng
Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ đến 1% giây
4 Bật xa tại chỗ (cm)
Kiểm tra bật xa tại chỗ để đánh giá sức mạnh chi dưới
Dụng cụ kiểm tra gồm hố nhảy xa và thước dây 5m Người được kiểm tra thực hiệnbật xa tại chỗ trên hố nhảy xa
Kết quả đo được tính bằng độ dài từ mép trước bục xuất phát đến vết gần nhất củagót bàn chân hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể trên hố cát chiều dài lần nhẩy đượctính bằng đơn vị cm Thực hiện hai lần nhảy và lấy lần xa nhất
5 Chạy tuỳ sức 5 phút (m)
Để đánh giá sức bền chung (sức bền ưa khí)
- Đường chạy tối thiểu dài 50m, rộng ít nhất 2m, hai đầu kẻ hai đường giới hạn, phíangoài hai giới hạn có khoảng trống ít nhất 1m, để chạy quay vòng Chính giữa đường chạy(tim đường) đặt vật chuẩn để quay vòng Trên đoạn 50m đánh dấu từng đoạn 10m để xácđịnh phần lẻ của quãng đường sau khi hết thời gian chạy
- Khi có lệnh "chạy", người được kiểm tra chạy trên ô chạy, hết đoạn đường 50m,vòng (bên trái) Qua vật chuẩn chạy lặp lại trong vòng thời gian 5 phút Người chạy nêntùy theo sức của mình mà phân phối tốc độ hợp lý Mỗi đối tượng điều tra có một số đeo ở
Trang 34ngực và tay cầm phiếu có số tương ứng Khi có lệnh dừng chạy thì người kiểm tra ghi lạingay quãng đường mà người được kiểm tra đã chạy được.
2.1.6 Phương pháp toán thống kê [20],[54]
Đề tài sử dụng các tham số và thuật toán thống kê sau:
B A
n n
x x t
2 2
Trang 355 , 0
) (
2 1
1 2
V V W
L Q
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là hình thức tổ chức và phương phápdạy học thực hành môn giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học
Huế
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu.
Khách thể của đối tượng nghiên cứu là các sinh viên các khóa 2016-2020,
2017-2021 đang học tập ở trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế Trong đó có 63 sinh viên
(32 nam và 31 nữ) Các sinh viên nam nữ đều được phân chia ngẫu nhiên thành hai nhómthực nghiệm và đối chứng Sau đó kiểm tra các chỉ tiêu phân nhóm và dùng phương pháptoán học thống kê để xử lý số liệu đánh giá trình độ đồng đều của hai nhóm trước khi tiếnhành thực nghiệm sư phạm
Địa điểm nghiên cứu: Tại Khoa giáo dục thể chất và trường Đại học Sư phạm - Đại
Trang 36học Huế
Thời gian nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 12 năm 2018
Trang 37CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC SƯ PHẠM- ĐẠI HỌC HUẾ.
3.1 Thực trạng sử dụng hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
Để tìm hiểu và đánh giá thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức dạy học và phươngpháp dạy học cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, đề tài đã tiến hànhkhảo sát bằng phiếu hỏi đối với các giáo viên trong bộ môn giáo dục thể chất của khoagiáo dục thể chất
3.1.1 Kết quả khảo sát và hình thức tổ chức dạy học
Nội dung phỏng vấn là mức độ sử dụng thường xuyên ít sử dụng và không sử dụngcác hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy học trong quá trình dạy học môn giáo
dục thể chất ở trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
Kết quả phỏng vấn thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức dạy học được trìnhbày ở bảng 3.1
Bảng 3.1: Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức dạy học môn giáo dục thể chất
của các giáo viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế (n = 6)
TT Các hình thức tổ chức
dạy học
Kết quả phỏng vấn Thường xuyên ít sử dụng Không sử dụng
Qua kết quả trình bày ở bảng 3.1 cho thấy:
Hình thức tổ chức dạy học chủ yếu mà giáo viên bộ môn giáo dục thể chất giảng dạycho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế vẫn thường sử dụng là: Giảng dạy
Trang 38theo lớp và theo nhóm học tập (nhóm cố định) chiếm tỷ lệ 100% Đặc biệt là hình thức tổchức dạy học theo nhóm không cố định thì cả 100% số giáo viên đều không sử dụng
Rõ ràng hình thức dạy học môn giáo dục thể chất của các giáo viên thể dục thể thaotrường Đại học Sư phạm - Đại học Huế còn đơn điệu; Mặc dù hình thức tổ chức dạy họctheo lớp và tổ cố định có thể giúp giáo viên điều hành cùng lúc nhiều học sinh Song việcquan tâm cá biệt lại bị hạn chế rất lớn, đặc biệt là chưa tạo được sự ganh đua và phấn đấuhọc tập của sinh viên Từ đó hạn chế kết quả học tập môn giáo dục thể chất của sinh viên
3.1.2 Kết quả khảo sát về thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất của giáo viên thể dục thể thao trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế.
Kết quả khảo sát bằng phiếu hỏi được trình bày ở bảng 3.2
Bảng 3.2: Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học môn giáo dục thể chất của các giáo viên giảng dạy GDTC cho sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
(n = 6)
ST
T Các phương pháp dạy học
Kết quả phỏng vấn Thường