1 LỜI NÓI ĐẦU Dãy số là một phần quan trọng của đại số và giải tích toán học, nó không chỉ là đối tượng nghiên cứu mà còn đóng vai trò quan trọng phục vụ cho việc tính toán trong phương
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học : TS PHẠM VĂN QUỐC
Hà Nội - 2015
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1 2
Một số kiến thức chuẩn bị 2
1 Dãy số 2
1.1 Một số khái niệm về dãy số 2
1.2 Cách xác định một dãy số 2
1.3 Một số dãy số đặc biệt 2
2 Một số tính chất số học 3
2.1 Một số tính chất chia hết trong tập hợp số nguyên 3
2.2 Hàm phần nguyên và số chính phương 4
Chương 2 5
Một số phương pháp xác định công thức tổng quát của dãy số 5
1 Phương pháp đổi biến đưa dãy số về cấp số cộng, cấp số nhân hay dãy lũy thừa 5
2.Phương pháp sai phân 10
2.1 Xét phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất 10
2.2 Xét phương trình sai phân tuyến tính tổng quát 11
3 Phương pháp tìm công thức tổng quát dãy số bằng định hướng bởi công thức lượng giác 20
Chương 3 30
Một số bài toán liên quan đến công thức tổng quát của dãy số 30
1 Tính tổng của một dãy số 30
2 Dãy số và tính chất số học của dãy số 34
2.1 Tính chính phương của dãy số 34
2.2 Toán chia hết và phần nguyên 43
3 Dãy số và giới hạn của dãy số 52
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 41
LỜI NÓI ĐẦU
Dãy số là một phần quan trọng của đại số và giải tích toán học, nó không chỉ là đối tượng nghiên cứu mà còn đóng vai trò quan trọng phục vụ cho việc tính toán trong phương trình hàm, lý thuyết biểu diễn, hay cụ thể hơn là những bài toán thực tế như tính lãi xuất ngân hàng, tính số nhiễm sắc thể, tính
số phân bào… Hiện nay có rất nhiều tài liệu đề cập tới các bài toán dãy số Tuy nhiên tài liệu này chủ yếu quan tâm tới hai mảng chính: tìm công thức tổng quát của dãy số và một số bài toán liên quan như tính tổng, xét tính chất
số học, tính giới hạn một vài dãy số…
Mục đích của luận văn là khái quát một cách hệ thống những phương pháp tìm công thức tổng quát của dãy số hay dùng và một số bài toán liên quan hay được đưa ra trong các kỳ thi học sinh giỏi, OLYMPIC 30/4, hay một
số kỳ thi khác Luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Một số kiến thức chuẩn bị
Luận văn tóm tắt một số định nghĩa và tính chất số học hay dùng
Chương 2: Một số phương pháp xác định công thức tổng quát của dãy số Chương này tác giả đề cấp tới 3 phương pháp chính để tìm công thức tổng quát của dãy số: phương pháp đổi biến đưa về cấp số cộng, cấp số nhân hay dãy lũy thừa; phương pháp sai phân; phương pháp sử dụng định hướng bởi công thức lượng giác
Chương 3: Một số bài toán liên quan tới công thức tổng quát của dãy số Chương này đề cập tới vấn đề tính tổng dãy số bất kỳ, tính chất số học của dãy số, giới hạn của dãy số
Luận văn được hoàn thành với sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình, chu đáo
của TS PHẠM VĂN QUỐC Tác giả tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy
Tác giả xin chân thành cảm ơn các quý cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ
về mọi mặt để luận văn hoàn thành đúng thời hạn
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy cung cấp thêm cho chúng em kiến thức
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân, bạn bè và các đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 12/2015
Tác giả
Hoàng Văn Khánh
Trang 52
Chương 1
Một số kiến thức chuẩn bị
1 Dãy số
1.1 Một số khái niệm về dãy số
Định nghĩa 1: Dãy u n (hoặc u n ) là dãy các số u1, u2 , , u tuân theo n
một quy luật nào đó được gọi là dãy số
+ Nếu dãy u n có vô hạn phần tử ta nói dãy u n là dãy số vô hạn
+ Nếu dãy u n có hữu hạn phần tử ta nói dãy u n là dãy số hữu hạn
+ Số u được gọi là số hạng đầu của dãy, 1 u được gọi là số hạng thứ i của dãy i
Trang 62.1 Một số tính chất chia hết trong tập hợp số nguyên
Định nghĩa 4 : Cho , a bZ ta nói a chia hết cho b (kí hiệu a b ) hay a là bội của b hoặc b là ước của a nếu k Z sao cho abk
Trường hợp ngược lại ta nói a không chia hết cho b (kí hiệu a b )
Định nghĩa 5 : Cho số pZ ; p2, ta nói p là số nguyên tố nếu p chỉ có 2 ước nguyên dương 1 và p
Định nghĩa 6 : Ta nói số a đồng dư b modul m nếu a và b cùng có số dư khi
chia cho m
Kí hiệu : ab(mod )m
Tính chất :
Trang 85
Chương 2
Một số phương pháp xác định công thức tổng quát của dãy số
1 Phương pháp đổi biến đưa dãy số về cấp số cộng, cấp số nhân hay dãy lũy thừa
Một dãy số bất kỳ, sau một hoặc một vài phép đổi biến khéo léo ta sẽ đưa dãy
số về cấp số cộng, cấp số nhân hay dãy lũy thừa Từ đó sẽ tìm được công thức tổng quát của dãy số mới và dãy số đã cho
Cấp số cộng:
Nếu u n1 u n d; n thì công thức tổng quát u n u1 (n1)d (n2)
Cấp số nhân:
Nếu u n1u q n ;n thì công thức tổng quát u n u q1 n1 (n2)
Dãy lũy thừa:
u u n thì công thức tổng quát u n u1k n1 (n2)
Chúng ta sẽ xét một số bài toán cụ thể sau để làm rõ hơn phương pháp này
Bài toán 1 Cho dãy số :
1 1
Do v là một cấp số nhân với n v1 2 ;q 2 nên: v n v q1 n1 2n
Vậy u n 2n 3 là công thức tổng quát của dãy đã cho
Bài toán 2 Cho dãy số :
Trang 91
1
Trang 107
1 1
1 1
Trang 118
Đặt y n v n 7, có dãy: 1
1
433
Bài toán 6 Tìm công thức tổng quát dãy u : n
1 1 1
n
u
n u
n
n
v v v
v v v
Trang 1218
.42
Trang 1310
Đặt v n 2u n 1 hay 1
2
n n
v
u ta có
2 1
2 1
, ở đó v12u1 1 6 Như vậy ta thu được dãy lũy thừa v và tính được n v n v12n1 62n1
Vậy công thức tổng quát 1 2 1
Ta thu được dãy lũy thừa v và tính được n v n v14n1 54n1
Vậy công thức tổng quát của dãy
1
4
.2
2.Phương pháp sai phân
2.1 Xét phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất
Phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất có dạng
Trang 14TH1 : Phương trình (2) có đủ i nghiệm phân biệt
Khi đó phương trình (1) có nghiệm là :
x là nghiệm phương trình sai phân tổng quát (3), n
x là nghiệm phương trình sai phân thuần nhất (1), n
Trang 15Để rõ hơn về phương pháp này ta đi xét một số bài toán cụ thể sau
Bài toán 1 Cho dãy số
Trang 17Do đó nghiệm phương trình thuần nhất tương ứng : x n A.( 2) n B.(3)n
Có các nghiệm 1 nên nghiệm riêng x*n anb
Thay vào phương trình (*) :
Trang 18a a
Có các nghiệm 3 nên nghiệm riêng x*n (anb).3n
Thay vào phương trình (*) :
Trang 19Việc giải các bài toán này khó tìm ra cách giải tổng quát Ta tự tìm ra phương pháp truy hồi, đổi biến rồi mới đưa bài toán trở về đơn giản Ta sẽ xét một số bài toán cụ thể sau để làm rõ
Bài toán 7 Cho dãy
Trang 21Bài toán 10 Cho dãy số
Trang 2219
1 2 2 1 2
12
n n
n
x x
Vậy ta thu được phương trình x n 4x n1x n2
Bài toán 11 Cho dãy số
2 1 2
4
n n
n
x x
Trang 2320
3 Phương pháp tìm công thức tổng quát dãy số bằng định hướng bởi công thức lượng giác
Trong phần này ta sẽ xét một số bài toán tìm công thức tổng quát của dãy
số, được giải bằng cách dựa trên các đặc trưng của một đa thức đại số sinh bởi hàm số lượng giác Để rõ hơn ta xem xét một số bài toán cụ thể sau
Bài toán 1 Cho dãy số xác định bởi
Trang 2522
Một số bài toán chưa cho trực tiếp ở dạng một công thức lượng giác x2 ; x3
ta cần đổi biến để làm xuất hiện công thức đã biết Đôi khi ta cũng gặp phải những công thức lượng giác ít sử dụng như x4 ; x5 Để làm rõ vấn đề này ta
Như vậy : + Nếu y1 1thì 1
n n
Trang 2623
3 1
3 1
1 3 1
Trang 28(*)
n n
u
u u
Trang 29n n
Trang 3027
1 1
n
u
n u
12
2
n n
u
n u
Trang 311 2
3
( 2)
n n
n
u
n u
Trang 3229
sin6
Trang 33Phương trình đặc trưng tương ứng có nghiệm 1
Nghiệm phương trình thuần nhất tương ứng s n A.1n A
Trang 3420
1.6
a a
Trang 35a a
Trang 36Tuy nhiên ta sẽ giải bài toán theo phương pháp tổng quát :
Ta có s n s n1 3n
Phương trình đặc trưng tương ứng có nghiệm 1
Nghiệm phương trình thuần nhất tương ứng s n A.1n A
n n
Phương trình đặc trưng tương ứng có nghiệm 1
Nghiệm phương trình thuần nhất tương ứng s n A.1n A
Trang 371 ( 1)
n n
2 Dãy số và tính chất số học của dãy số
2.1 Tính chính phương của dãy số
Trong chương này ta cần xét tính chính phương của các phần tử trong dãy Nội dung bài toán đó là: cho một dãy số dưới dạng truy hồi hoặc chưa ở dạng tổng quát, ta chỉ cần chỉ ra một phần tử trong dãy là chính phương Việc giải bài toán sẽ theo hai xu hướng:
+Ta tìm trực tiếp công thức tổng quát của dãy từ đó tìm được phần tử đang xét và chỉ ra nó là chính phương
+Việc tìm công thức tổng quát khó khăn ta phải mò mẫm biến đổi hoặc dự đoán sự biến đổi để được điều mong muốn
Chúng ta sẽ xét một số bài toán sau:
Trang 38n n
A B
n
k n k n
Trang 40A B
n
k n k n
đó có lời giải dễ dàng hơn
Bài toán 3 Cho dãy số
Trang 422 2
Bài toán 5 Cho dãy số
Trang 43.2
Trang 45Vậy a n 1 chính phương khi n0 ,1
Bài toán 6 Cho dãy số
Trang 4643
Có
51! 2! 3! 4! !
n n
Kết luận : với n1; 3 ta có u u là số chính phương 1; 3
2.2 Toán chia hết và phần nguyên
Bài toán này ta sẽ chỉ ra dãy số u hay một phần tử nào đó của dãy số thỏa n mãn hay không thỏa mãn tính chất chia hết hoặc ta đi xác định phần nguyên của nó Để làm việc này ta sẽ sử dụng một số tính chất của phép chia, tính chất đồng dư, tính chất phần nguyên của số
Bài toán 1 (Chọn đội tuyển Moldova năm 2011)
Trang 47 không chia hết cho 5 n 0
Với x là phần nguyên của x
Trang 4946
3 3 3 0
mod 17mod 17 2 mod 17 0 mod 17
Vậy s không chia hết cho 17 n n
Bài toán 4 Cho dãy
n n
n n
Trang 5047
Những bài toán về phép chia hết và phần nguyên có thể đa dạng hơn Ví dụ ta xét bài toán tính số ước số của một dãy Bài toán này có hình thức bên ngoài khá khó, thế nhưng việc tìm lời giải lại tương đối đơn giản Ta đi xét bài toán sau để làm rõ
Bài toán 5 Cho dãy số
B A
Trang 51Trong một bài toán về xét tính chất chia hết hay phần nguyên của dãy số, ta
có thể gặp tới 2 hay 3 dãy số trong cùng một bài toán Như vậy việc giải bài toán này ta cố gắng biệt lập các dãy số riêng biệt để giải quyết từng dãy số
Trang 52Ta có điều phải chứng minh
Bài toán 7 Cho dãy
Trang 53Do a0 20,a1100 nên
255
20
62
6
n n
Trang 54Tức là 4x1996 0(mod1997) mà (4 ,1997) 1
Bài toán 9 (Đề OLYMPIC 30/4/2000 khối 11)
n n
n
x x x
i i
2
n n
Trang 553 Dãy số và giới hạn của dãy số
Việc xác định giới hạn dãy số cũng khá giống vấn đề về tính chính phương của dãy số Đó là có những bài toán ta sử dụng phương pháp đã trình bày ở chương 2 để tìm số hạng tổng quát của dãy số sau đó mới đi tìm giới hạn Một số bài toán khác thì phức tạp hơn ta không tìm giới hạn theo một số nguyên lý hội tụ hay chứng minh quy nạp
Một số giới hạn đã biết hay gặp để tính giới hạn :
1
x Chúng ta sẽ xét một số bài toán sau để làm rõ hơn
Bài toán 1 (Đề học sinh giỏi TP Hà Nội 2011-2012)
Cho dãy số 1
1
1
Trang 5653
Tìm giới hạn :
1
lim n n
Trang 57x x x
Trang 58Bài toán 4 (Đề thi vô địch Bungari)
Gọi a và n b là hai số nguyên dương thỏa mãn hệ thức n
a b
Trang 60Bài toán 6 (Đề thi Olympic 30/04/2011)
Cho dãy số x n như sau :
Trang 61Bài toán 7 (Đề thi 30/04/2013)
Tìm giới hạn của dãy số x n xác định bởi
Suy ra limy n 0 Vậy limx n 1
Một số giới hạn của dãy số liên quan tới biểu diễn của một công thức lượng giác, ta thực hiện tìm công thức tổng quát đã xét ở chương 2 để từ đó giải quyết tiếp vấn đề xét giới hạn dãy số
Bài toán 8 Cho dãy số
Trang 622
n n
Bài toán 9 Cho dãy
Trang 6322
n n
n n
u
n u
1
1 2
Trang 64Tham số trong một bài toán là vấn đề không thể thiếu trong mọi bài toán Dãy
số cũng vậy việc tồn tại thêm các tham số làm bài toán trở nên phức tạp hơn rất nhiều Tuy vậy tham số trong bài toán dãy số thường không ngăn trở ta tìm công thức tổng quát của dãy số vấn đề ta cần giải quyết đó là xét tham số trong những dãy số đã tìm công thức tổng quát Ta có một số bài toán sau để làm rõ
Bài toán 11 (HSG QG bảng A-2004)
Cho dãy xác định bởi :
Trang 66n x
n n
n
u v
Trang 67( 1)2( 1)
2( 1)
n n
n n x
Trang 68a x
Trang 69Bài toán 16 (Chọn HSG TP Hà Nội 2/10/2015)
Cho dãy số xác định bởi 1
2016 1
1
Trang 70Như vậy ta có điều phải chứng minh
b Theo giả thiết 12016
Trang 7168
KẾT LUẬN
Các bài toán về tìm công thức tổng quát của dãy số và một số bài toán liên quan được đề cập ở hầu hết các tài liệu về giải tích, đại số, … đã được tác giả tóm tắt sơ bộ qua những bài toán, nội dung chính trong luận văn Đồng thời luận văn cũng trình bày sơ lược các phương pháp tìm công thức tổng quát hay dùng, các bài toán liên quan đến công thức tổng quát hay gặp trong các kỳ thi Thường các bài toán được đưa ra đã được giải một cách khéo léo qua những phép đổi biến, hay những bước biến đổi truy hồi hay phân tích Tuy vậy nó không phải là những phương pháp tổng quát, phương pháp chung Tác giả mong muốn từ một số bài toán trên, bạn đọc sẽ tìm thêm nhiều hướng biến đổi, cách giải phong phú tạo nên sự đa dạng trong kho tàng toán học nhân loại
Trang 7269
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Tài Chung (2014), Bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên khảo dãy số, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
[2] Nguyễn Hữu Điển (2003), Phương pháp quy nạp toán học, Nhà xuất bản Giáo dục
[3] Phan Huy Khải (2006), Số học và dãy số, Nhà xuất bản Giáo dục
[4] Nguyễn Văn Mậu (2004), Một số bài toán chọn lọc về dãy số, Nhà xuất bản Giáo dục
[5] Lê Đình Thịnh- Lê Đình Định (2012), Phương pháp sai phân, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội