2.4.1 Thực trạng phân tích tình thế chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty Cổ phầnđào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa...33 2.4.2 Thực trạng nhận dạng các nội dung của chi
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Mục tiêu nghiên cứu 5
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Kết cấu đề tài 7
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP 8
1.1 Các khái niệm và lý thuyết có liên quan 8
1.1.1 Các khái niệm 8
1.1.2 Các lý thuyết có liên quan 9
1.2 Phân định nội dung nghiên cứu triển khai chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp 11
1.2.1 Mô hình nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp 11
1.2.2 Nội dung nghiên cứu hoàn thiện triển khai phát triển thị trường 12
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO BÁCH KHOA 21
2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 23
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 25
2.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty Cổ Phần Đào tạo và Chuyển giao Công nghệ cao Bách Khoa 26
2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài 26
2.3.2 Ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường bên trong 29
2.4 Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty Cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa 33
Trang 22.4.1 Thực trạng phân tích tình thế chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty Cổ phần
đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa 33
2.4.2 Thực trạng nhận dạng các nội dung của chiến lược thâm nhập thị trường 35
2.4.3 Thực trạng quản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường 40
2.4.4 Thực trạng triển khai các chính sách kinh doanh của doanh nghiệp 42
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO BÁCH KHOA 50
3.1 Các kết luận về thực trạng công tác triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty Cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa 50
3.1.1 Những thành công đạt được 50
3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 51
3.1.3 Nguyên nhân của các hạn chế còn tồn tại 51
3.2 Dự báo một số thay đổi trong môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của doanh nghiệp 52
3.2.1 Dự báo tình thế môi trường và thị trường trong thời gian tới của doanh nghiệp 52
3.2.2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp 53
3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty Cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao BáchKhoa 54
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện phân tích tình thế chiến lược thâm nhập thị trường 54
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị các mục tiêu ngắn hạn 57
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện triển khai các chính sách kinh doanh 58
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIẺU
Hình 1.1 Mô hình 7S của McKinsey 10Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường 11Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Đào tạo và Chuyển giao Công nghệcao Bách Khoa(2015-2017) 22Bảng 2.3 Nguồn nhân lực tính theo trình độ học vấn 29Hình 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệcao Bách Khoa 32Biểu đồ 2.4: Thực trạng sử dụng các công cụ hỗ trợ quá trình phân tích tình thế triển khaichiến lược thâm nhập thị trường 34Biểu đồ 2.4: Thực trạng thị trường mục tiêu của công ty phân theo khu vực địa lý 35Hình 2.5 : Thực trạng thị trường mục tiêu của công ty phân theo đối tượng khách hàng 36Bảng 2.4: Mục tiêu chiến lược của công ty Cổ phần Đào tạo và chuyển giao công nghệ caoBách Khoa 38Hình 2.6: Thực trạng đánh giá các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 39Bảng 2.5: Các mục tiêu cụ thể của công ty Cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ caoBách Khoa 40Hình 2.7 : Đánh giá thực trạng quản trị mục tiêu ngắn hạn tại công ty Cổ phần đào tạo vàchuyển giao công nghệ cao Bách Khoa 41Bảng 3.1 : Ma trận SWOT của công ty Cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao BáchKhoa 54Bảng 3.2: Dự kiến quy hoạch nguồn nhân lực theo trình độ giai đoạn 2019 - 2021 62Bảng 3.2: Phân bổ ngân sách theo các hoạt động trong triển khai chiến lược thâm nhập thịtrường 63
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế với các cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trườngđòi hỏi các doanh nghiệp của nước ta phải dần chuyển các phương thức cũ sang các hình thứckinh doanh mới Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quátrình hội nhập vào hệ thống kinh doanh quốc tế và khu vực, các doanh nghiệp không còn sựlựa chọn nào khác là phải nỗ lực hết mình, lựa chon một hướng đi đúng đắn, có hiệu quả,đồng nghĩa với việc xác định được một chiến lược kinh doanh hợp lý và kịp thời
Việc hoạch định chiến lược khả thi cũng chưa đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp
mà quan trọng hơn cả là triển khai thực thi chiến lược kinh doanh hiệu quả mới đảm bảo thực
sự thành công cho doanh nghiệp Triển khai chiến lược là một bước tiến vô cùng quan trọng
mà bất cứ công ty nào cũng phải thực hiện để hiện thực hóa các ý tưởng kinh doanh đã đượcxây dựng thành những hoạt động cụ thể của từng bô phận trong tổ chức
Trên thực tế, với sự phát triển và mở rộng của nền kinh tế thị trường như hiện nay,doanh nghiệp ngày càng phải cạnh tranh nhiều hơn, bài toán về thị phần ngày càng hóc búa.Công ty Cổ phần Đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa hoạt động chủ yếu tronglĩnh vực đào tạo chuyên ngành CNTT, mặc dù là doanh nghiệp kinh doanh đào tạo lâu năm,
đã có uy tín tốt trên thị trường, lượng khách hàng trung thành và thị trường rộng lớn nhưngdoanh nghiệp cũng đang chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường kinh doanh từ sự suy giảm củamôi trường công nghệ hiện đại - biến đổi liên tục, các quan niệm về việc phải học đại học,cũng như áp lực cạnh tranh từ những đối thủ trực tiếp và cácsản phẩm thay thế
Xây dựng và triển khai chiến lược thâm nhập thị trường đúng đắn đang là vấn đề quantâm của lãnh đạo công ty Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đào tạo và chuyểngiao công nghệ cao Bách Khoa và qua kết quả nghiên cứu của bản thân cùng với sự giúp đỡcủa quý công ty tác giả nhận thấy việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty ít nhiều
đã gặt hái được những thành công, tuy nhiên hiệu quả chưa thật sự cao Về chính sáchMarketing, công ty đãvà đang sử dụng các phương tiện truyền thông như: quảng cáo trên Đàitruyền hình Việt Nam – VTV6; tài trợ và liên kết với nhiều doanh nghiệp để tổ chức chươngtrình IT Tour - thực tế doanh nghiêp và nhiều kênh báo, đài khác dưới tên thương hiệu “Bachkhoa-Aptech - Làm trước - Học sau” của công ty nhưng chưa đem lại hiệu quả tươngxứng với chi phí đã bỏ ra dẫn tới lãng phí về nguồn lực tài chính của doanh nghiệp Về chínhsách nhân sự, người lao động còn thiếu kĩ năng, và chưa được chú trọng đào tạo Sự thiếu sót
Trang 5trong các vấn đề liên quan đến chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường đã ảnhhưởng khá lớn đến doanh số và thị phần của doanh nghiệp
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết đó, tác giả xin lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty Cổ phần Đào tạo và Chuyển giao Công nghệ cao Bách Khoa” là đề khóa luận tốt nghiệp của mình với mong muốn góp phần
giúp công ty triển khai một cách có hiệu quả hơn chiến lược thâm nhập thị trường
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài : ”Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty Cổ phần Đào tạo và Chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa” được đặt ra hướng tới 3
mục tiêu:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận đầy đủ về chiến lược thâm nhập thị trường
và triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty
Thứ hai, thông qua các phương pháp nghiên cứu nhằm cung cấp cho người đọc
cái nhìn chi tiết hơn về thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại Công
ty Cổ phần Đào tạo và Chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa từ đó rút ra những bàihọc thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế khi triển khai chiến lượcthâm nhập thị trường của doanh nghiệp
Thứ ba, trên cở sở lý luận về triển khai chiến lược thâm nhập thị trường so sánh
với tình hình thực tế trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại Công ty Cổphần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa là căn cứ đề xuất giải phápnhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác triển khai chiến lược thâm nhập thịtrường
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài.
3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Lý luận và thực tiễn về quản trị chiến lược nói chung cũng như hoạch định chiếnlược thâm nhập nói riêng ở các nước phát triển đặc biệt sôi động và thường xuyên cậpnhật, tác giả xin kể một số sách liên quan trên thế giới như sau:
- Micheal.E.Porter (1980), Chiến lược cạnh tranh, NXB Trẻ, Hà Nội Tài liệu
nghiên cứu: Chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật xây dựng cho lợi thế cạnh tranh
để phòng thủ
- Chandler, H.1 (1965), Chiến lược và cơ cấu, Me Graw Hill, New York Tác giả
cho rằng: Chiến lược kinh doanh như mạch kết nối chung giữa các hoạt động của
Trang 6doanh nghiệp và thị trường sản phẩm, nó bao gồm bốn bộ phận: phạm vi thị sản phẩm, véc tơ tăng trưởng, lợi thế cạnh tranh và sự cộng hưởng.
trường Richard Lynch (2006) Corporate Strategy, NXB Prentice Hall Part 2:Analysing the environment – Basis ; Part3 : Analysis of resources; Part 6: Theimplementation process trình bày quy trình và các hoạt động, các công cụ triển khaichiến lược của doanh nghiệp
3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về quản trị chiến lược và chiến lược thâm nhập thị trường đã đượcquan tâm trong giới nghiên cứu lý luận và giảng dạy ở bậc đại học và sau đại học nước
ta ở lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh Trong nghiên cứu khoa học cũng đã cónhiều đề tài về hoạch định chiến lược, chiến lược thâm nhập thị trường…Có thể kể tênmột số tài liệu sau:
- Lê Thế Giới (2007), “Quản trị chiến lược”, NXB Thống kê.
- Nguyễn Bách Khoa (2004), “Chiến lược kinh doanh quốc tế”, NXB Thống kê
- PGS.TS Ngô Kim Thanh, PGS.TS Lê Văn Tâm( ), “Giáo trình Quản trị chiến lược”; NXB: ĐH Kinh tế Quốc dân
- Nguyễn Hoàng Long (2015),”Quản trị chiến lược”; NXB Thống Kê
Một số đề tài luận văn liên quan đến đề tài tác giả đang nghiên cứu:
- SVTH: Bùi Thị Thanh Vân( LVTN 2011), “Giải pháp tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty cổ phần Hoàng Gia Auto”
GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
- SVTH: Ngô Thị Hà( LVTN 2011), “ Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội sản phẩm máy tính xách tay của công ty TNHH Bách Phương”- GVHD TH.S Đỗ Thị Bình.
- SVTH: Phí Thị Hường( LVTN 2009), “Chiến lược thâm nhập thị trường sản phẩm muối của Tổng Công ty muối Việt Nam”- GVHD Nguyễn Ngọc Vinh.
- SVTH: Lê Thị Thủy( LVTN 2012), “Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của công ty cổ phần đầu tư thương mại Nhân Hòa Hà Nội”- GVHD PGS.TS Nguyễn Hoàng Long.
- SVTH: Đoàn Thị Hải Yến(LVTN 2016), “Hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường của Công ty TNHH NC” – GVHD TH.S Đỗ Thị Bình.
Trang 7Trong quá trình điều tra từ Ban giám đốc Công ty cổ phần đào tạo và chuyểngiao công nghệ cao Bách Khoa và tra cứu đề tài luận văn trên thư viện của trường Đạihọc Thương mại, tác giả thấy có khá nhiều đề tài liên quan đến chiến lược thâm nhậpthị trường của công ty kinh doanh, tuy nhiên chưa có sinh viên nào nghiên cứu về thựcthi chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của Công ty cổ phần đào tạo và chuyểngiao công nghệ cao Bách Khoa Do vậy, đề tài của tác giả đảm bảo tính mới và ứngdụng vào thực tế cho Doanh nghiệp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình và nội dung triển khai chiến lượcthâm nhập thị trường; các nhân tố, điều kiện, lực lượng ảnh hưởng đến hiệu quả triểnkhai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Khách thể nghiên cứu của đề tài là Công ty Cổ phần đào
tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa có trụ sở tạiTòa nhà HTC, 236B & 238Hoàng Quốc Việt, Từ Liêm, Hà Nội
- Sản phẩm nghiên cứu: Khóa học dài hạn, ngắn hạn chuyên về Công nghệ thông
tin
- Không gian: Khu vực thị trường mà đề tài tập trung nghiên cứu là thị trường Hà
Nội - Việt Nam
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu về công tác triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường của doanh nghiệp với các dữ liệu thu thập trong 3 năm gần nhất 2015- 2017,các giải pháp có giá trị thực hiện đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
5 Kết cấu đề tài
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
của Công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa
Chương 2:Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường Hà Nội của Công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa
Chương 3: Đề xuất nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Hà Nội của Công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa
Trang 8CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm và lý thuyết có liên quan
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm chiến lược
Ý tưởng chiến lược ban đầu được hình thành trong lĩnh vực quân sự để chỉ những
kỹ năng và nghệ thuật sử dụng các lực lượng quân sự của những nhà chỉ huy, nhữngquyết định kế hoạch, hoạt động tầm cỡ lớn, có tác động bản lề nhằm xoay chuyển tìnhthế, mang lại có lợi cho một bên tham chiến để giành thắng lợi cuối cùng Trong cuộcchiến, chiến lược mang tính nghệ thuật nhiều hơn khoa học, “Chiến lược là nghệ thuậtchỉ huy các phương tiện để chiến thắng” hoặc “chiến lược là nghệ thuật để chiến đấu ở
vị trí ưu thế” Về sau, thuật ngữ chiến lược được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế, banđầu để chỉ cách thức hợp tác kinh doanh, cách đấu tranh trên thương trường
Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản là docác hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và các phương pháp tiếp cậnkhác nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng Theo Johnson và Schole (1999), chiến
lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức” Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này ”
Từ các quan niệm khác nhau về chiến lược, chúng ta có thể rút ra được một định
nghĩa chung nhất về chiến lược như sau: “Chiến lược là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ra trong một thời hạn nhất định” [Bài giảng Quản trị chiến lược, Bộ môn
Quản trị chiến lược, trường Đại học Thương Mại]
1.1.1.2 Khái niệm chiến lược thâm nhập thị trường
Trang 9Chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược tìm kiếm việc gia tăng thị phần
của các sản phẩm hiện thời thông qua các nỗ lực marketing trên thị trường hiện tại.
Chiến lược này có thể được sử dụng rộng rãi như một chiến lược đơn lẻ liên kết vớichiến lược khác Thâm nhập thị trường bao gồm việc gia tăng số người bán, gia tăngchi phí quảng cáo, chào hàng rộng rãi, xúc tiến bán hoặc gia tăng các nỗ lực quan hệcông chúng Chẳng hạn trong ngành bột giặt, các công ty đều tích cực khai cácchương trình quảng cáo để giành giật thị phần
1.1.1.3 Khái niệm triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Thực thi hay triển khai chiến lược được hiểu là : “Tập hợp các hành động và quyết định cần thiết cho việc triển khai chiến lược”.[Bài giảng Quản trị chiến lược, bộ
môn QTCL, ĐHTM] Bản chất của triển khai chiến lược thâm nhập thị trường là quátrình doanh nghiệp tiến hành các hành động dựa trên các chính sách thâm nhập thịtrường cụ thể mà doanh nghiệp đã đề ra với việc thâm nhập thị trường đồng thời đảmbảo cho việc thực hiện chính sách đó được thực hiện theo đúng các mục tiêu thâmnhập thị trường đã đề ra trong kế hoạch Triển khai chiến lược thâm nhập thị trườngbao giờ cũng là giai đoạn khó khăn hơn rất nhiều so với giai đoạn hoạch định chiếnlược thâm nhập thị trường do doanh nghiệp phải quản lý các nguồn lực và chính sách.Đây cũng là giai đoạn đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có tầm nhìn bao quát, khả năng dẫndắt và tạo động lực cho nhân viên
1.1.2 Các lý thuyết có liên quan
1.1.2.1 Đặc điểm và các trường hợp sử dụng chiến lược thâm nhập thị trường
A Đặc điểm của chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược tìm kiếm để gia tăng thị phần củacác sản phẩm hiện thời thông qua việc gia tăng các nỗ lực Marketing
Chiến lược này được sử dụng rộng rãi như là một chiến lược đơn lẻ và liên kếtvới các chiến lược khác Thâm nhập thị trường gồm có việc gia tăng số người bán, giatăng chi phí quảng cáo, chào hàng rộng rãi các tên hàng xúc tiến bán, hoặc gia tăng các
nỗ lực quan hệ công chúng
B Các trường hợp sử dụng chiến lược thâm nhập thị trường
- Khi các thị trường sản phẩm và dịch vụ hiện tại của công ty chưa bão hòa.Doanh nghiệp vẫn có những con số cao về doanh thu tại thị trường đang triển khai
Trang 10Khi mà nhu cầu của khách hàng về sản phẩm của công ty đang còn lớn thì doanhnghiệp nên tận dụng để đáp ứng nhu cầu khách hàng
- Khi thị phần của các đối thủ cạnh tranh chủ yếu suy giảm trong điều kiện doanh
số toàn ngành đang gia tăng Trong trường hợp các đối thủ có rục rịch trong nội bộ, cósai lệch về chiến lược và giảm doanh số thì khi đó cơ hội để doanh nghiệp còn lại giatăng các chính sách bán hàng hoặc marketing để giành lấy thị phần
- Khi trong quá khứ có mối tương quan giữa doanh thu và chi phí marketing.Tiền đề là sự hài hòa giữ chi phí marketing phù hợp và hiệu quả để có những kết quảdoanh thu tốt thì nên học hỏi và có những thay đổi phù hợp với hiện tại
- Khi gia tăng tính kinh tế theo quy mô cung cấp các lợi thế cạnh tranh chủ yếu.Lợi thế cạnh tranh có thể coi là công cụ để marketing đến khách hàng và tác động đếnquyết định của họ, vì thế nên chú trọng và tận dụng hiệu quả để có được kết quả kinhdoanh tốt, mục tiêu thị phần đề ra
1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Việc thực thi chiến lược thành công bao gồm sự nhất quán trong quan hệ của rấtnhiều yếu tố hay nói cách khác là hệ thống các nhân tố ảnh hưởng tới việc triển khaichiến lược mà các nhà quản trị chiến lược cần quan tâm, nó được gọi là mô hình 7S:
Hình 1.1 Mô hình 7S của McKinsey
- Cơ cấu tổ chức (Structre): là cơ sở cho việc chuyên môn hóa, điều phối và hợptác giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
- Chiến lược (Stratergy): tạo ra những hoạt động có định hướng mục tiêu củadoanh nghiêp theo một kế hoạch nhất định hoặc làm cho doanh nghiệp thích ứng vớimôi trường xung quanh
Trang 11- Những hệ thống (Systems): Các quy trình đều đặn cũng như dòng thông tinchính thức và không chính thức hỗ trợ việc thực hiện chiến lược.
- Kĩ năng (Skills): Những kỹ năng then chốt và đặc điểm khác biệt sẽ nâng tầm
vị trí của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
- Đội ngũ cán bộ (Staff) : Sự phối hợp năng lực của mỗi cá nhân mang lại kết quảchung cho doanh nghiệp
- Phong cách (Style): Phong cách quản lý hay cách thức giao tiếp con người vớinhau
- Mục tiêu cao cả (Super – ordinate Goal): Những giá trị thể hiện trong sứ mạng
và các mục tiêu Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức
1.2 Phân định nội dung nghiên cứu triển khai chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp
1.2.1 Mô hình nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị
Nhận dạng các nội dung của chiến lược thâm nhập thị trường
Triển khai các chính sách kinh doanh
Trang 121.2.2 Nội dung nghiên cứu hoàn thiện triển khai phát triển thị trường
1.2.2.1 Phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường
A Phân tích môi trường bên ngoài
Yếu tố môi trường vĩ mô theo PEST: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đối
với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cũng ảnh hưởng trực tiếp tới sức thuhút tiềm năng của các chiến lược khác nhau Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế thườngbao gồm: mức lãi suất,tỷ giá hối đoái, lạm phát,quan hệ giao lưu quốc tế Về môitrường chính trị - phápluật không chỉ tác động trực tiếp đến sản phẩm, ngành nghề vàphương thức kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn tác động đến chi phí như: chi phísản xuất, chi phí vận chuyển, mức độ thuế suất nhất là đối với các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu Cũng nhưtất cả các doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tốvăn hoá - xã hội để phát hiện ra những cơ hội và đe dọa tiềm tàng của doanh nghiệp.Những thay đổi về địa lý, văn hóa xã hội và nhân khẩu có ảnh hưởng quan trọng đếnhầu như tất cả các sản phẩm, dịch vụ, thị trường và người tiêu thụ Đa số các doanhnghiệp đều bị ảnh hưởng từ những cơ hội và thách thức xuất phát từ các yếu tố này.Mặt khác công nghệ - kỹ thuật là một yếu tố có sự thay đổi liên tục, vì thế nó mangđến cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hội cũng như đe dọa Sự tiến bộ về khoa học kỹthuật, sự chuyển giao công nghệ không những ảnh hưởng đến các sản phẩm dịch vụ
mà còn ảnh hưởng đến cả khách hàng, nhà phân phối, người cạnh tranh, quá trình sảnxuất và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Yếu tố môi trường ngành: Là môi trường của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp
đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanhnghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp Cụ thể về nhà cungứng, nhà cung cấp được xem là sự đe dọa đối với doanh nghiệp khi họ có thể đẩy mứcgiá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp,thay đổi điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng làm ảnh hưởng đến giá thành, đếnchất lượng sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp Về phía khách hàng, người muacủa một Công ty có thể là những khách hàng tiêu dùng cuối cùng sản phẩm (người sửdụng cuối cùng), hoặc là các nhà phân phối sản phẩm đến khách hàng cuối cùng, như:các nhà bán buôn, bán lẻ Người mua có thể ra yêu cầu với Công ty hay không tùythuộc vào quyền lực tương đối của họ với Công ty Nhân tố cuối cùng của môi trường
Trang 13ngành là những đối thủ cạnh tranh, với số lượng đối thủ cạnh tranh và sức mạnh củađối thủ cạnh tranh trong ngành ảnh hưởng tới mức độ cạnh tranh trên thị trường đàotạo CNTT Nếu đối thủ cạnh tranh ít và yếu, các doanh nghiệp càng có cơ hội để tănggiá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, khi đối thủ cạnh tranh mạnh thì
sự cạnh tranh về giá cả là đáng kế, có thể gây những thiệt hại cho các doanh nghiệp.Khi xuất hiện càng nhiều doanh nghiệp trên thị trường thì sự cạnh tranh càng khốc liệt,thị trường và lợi nhuận sẽ bị chia sẻ
B Phân tích môi trường bên trong
- Quản trị: Trong kinh doanh, quản trị bao gồm việc cân nhắc, tạo ra hệ
thống, quy trình và tối đa hóa "hiệu suất" hoặc và "quản lý hoạt động kinh doanh"bằng quá trình tư duy và ra quyết định của nhà quản lý Quản lý có thể được địnhnghĩa là quá trình phổ quát của con người và tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực để hoạt động và đạt được các mục tiêu Việc thực hiện tốt vai trò của quảntrị là điều tiên quyết giúp cho những hoạt động tác nghiệp được diễn ra trôi chảy vàhiệu quả hoạt động của của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất
- Marketing: Hoạt động Marketing hiệu quả sẽ tăng số lượng sản phẩm bán ra,
tăng doanh thu, tăng thị trường cho các công ty Các hoạt động Marketing như nghiêncứu phân tích thị trường, phân đoạn và lựa chọn sản phẩm kinh doanh góp phần lớnvào thành công của doanh nghiệp Đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành cáccông ty có thế mạnh về marketing sẽ giữ được những khách hàng hiện có của công ty,tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới Ngược lại, những công ty yếu trong hoạt độngmarketing có thể khiến cho thị phần cũng như doanh thu của công ty bị ảnh hưởng
- Tài chính – kế toán:Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài
chính; Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập,chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong Công ty; Thanh quyết toáncác chi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí đầu tư các dự ántheo quy định Thực hiện tốt hoạt động này sẽ giúp công ty cân đối các nguồn vốn phùhợp với tình hình hoạt động của Công ty trong từng thời kỳ
- Nghiên cứu – phát triển: Hoạt động R&D là hoạt động hết sức quan trọng trong
doanh nghiệp, hoạt động R&D tốt, giúp cho các doanh nghiệp dược nâng cao chấtlượng sản phẩm, kiểm soát tốt giá thành hay cải tiến quy trình sản xuất góp phần nâng
Trang 14cao năng lực cạnh tranh, giúp doanh nghiệp có thể đạt tới những vị trí cao hơn trongngành, ngược lại hoạt động R&D không tốt sẽ làm doanh nghiệp tụt hậu và giảm vị thếcạnh tranh của mình trên thị trường Như vậy cần phải có cái nhìn đúng đắn về vai tròcủa R&D để doanh nghiệp có những hướng đi đúng đắn
- Hệ thống thông tin: Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh
với nhau và là cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị chính vì vậy nó có ý nghĩa hếtsức quan trọng với các doanh nghiệp dược phẩm việc tiếp nhận thu thập và xử lý thôngtin từ môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp một cách chính xác giúp doanhnghiệp dược nhận ra được các cơ hội hay những mối đe dọa sẽ hoặc có thể gặp phải, từ
đó có thể đưa ra những biện pháp tận dụng cơ hội, né tránh và giảm bớt đe dọa
C Phân tích SWOT
Phân tích SWOT là một trong các bước tạo thành chiến lược sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từtiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh: những tố chất nổi trội hiện có của doanhnghiệp),Weaknesses (Điểm yếu: những thói quen làm việc tiêu cực, hạn chế về nănglực), Opportunities (Cơ hội: những đòn bẩy tiềm năng, những xu hướng triển vọng)
và Threats (Thách thức: những yếu tố có thể gây ra các tác động tiêu cực đến hoạtđộng của doanh nghiệp) - là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh củadoanh nghiệp
1.2.2.2 Nhận dạng các nội dung của chiến lược thâm nhập thị trường
A Nhận dạng thị trường mục tiêu
Thị trường có thể được hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng với những nhucầu tương tự (giống nhau) và những người bán đưa ra các sản phẩm khác nhau với cáccách thức khác nhau để thoả mãn nhu cầu đó” Đặc điểm và tính chất của thị trườngtiêu thụ là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định và tổ chức thực hiện các chiến lược, sáchlược, công cụ điều khiển tiêu thụ.Đối với doanh nghiệp, thị trường luôn ở vị trí trungtâm Thị trường có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến từng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp vì thị trường là mục tiêu của những người kinh doanh và cũng làmôi trường của hoạt động kinh doanh hàng hoá Trong nền kinh tế thị trường , cácdoanh nghiệp được tự do lựa chọn lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, song điều quantrọng là họ có tìm được một chỗ đứng cho mình trên thị trường hay không Đặc biệt là
Trang 15đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, làm ra sản phẩm Các sản phẩm phảiđược người tiêu dùng chấp nhận, được tiêu dùng rộng rãi và ngày càng phổ biển trênthị trường Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải làm công tác phát triển và mởrộng thị trường.
B Nhận dạng mục tiêu của chiến lược thâm nhập thị trường
Mục tiêu chiến lược là các cột mốc, tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạtđược trong khoảng thời gian dài hạn nhất định Mục tiêu chiến lược chỉ ra phươnghướng, bổ trợ đánh giá, chỉ ra những ưu điểm cần thiết, cho phép có sự phối hợp, là cơ
sở cho những kế hoạch tốt, tổ chức, động viên, khuyến khích và các hoạt động điềukhiển Mục tiêu phải ở tầm cao, đo lường được, nhất quán được.Mục tiêu của chiếnlược thâm nhập thị trường dài hạn là gia tăng thị phần, doanh số bán hàng tại thịtrường, tập khách hàng đang được triển khai của doanh nghiệp Mục tiêu này có thểđược cụ thể hóa bằng những mục tiêu nhỏ hơn như: mục tiêu tăng trưởng thị phần,tăng trưởng doanh thu hay lợi nhuận
C Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh được hiểu là vị thế mà một doanh nghiệp muốn đạt được sovới các đối thủ khác Vị thế này được thể hiện trên thị trường thông qua các yếu tốcạnh tranh như giá sản phẩm hay sự khác biệt hóa, hoặc đồng thời cả hai Lợi thế cạnhtranh gắn liền với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hai lợi thế cạnh tranh bềnvững là: chi phí thấp, khác biệt hóa Để tạo lập lợi thế cạnh tranh, một doanh nghiệpbắt buộc phải cung ứng được một tập giá trị cho khách hàng ở mức chi phí thấp hơn sovới đối thủ cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh được hình thành dựa trên năng lực cốt lõitrong chuỗi giá trị mà doanh nghiệp tạo ra Nó không chỉ nằm ở nguồn lực hữu hình
mà còn ở khả năng sáng tạo tri thức, sự phối hợp của các bộ phận Doanh nghiệp cóthể tập trung phát triển 4 yếu tố để tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững, đó là: năngsuất, chất lượng, sự đổi mới và sáng tạo, sự phản hồi của khách hàng Các yếu tố nàyhướng tới việc tạo lập lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp và khác biệt hóa
1.2.2.3 Quản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Mục tiêu ngắn hạn là sự cụ thể hóa của mục tiêu dài hạn, hay mục tiêu hằng nămcủa doanh nghiệp Mục tiêu dài hạn chỉ đạt được khi mục tiêu hằng năm được xây
Trang 16dựng và thực thi có hiệu quả Mục tiêu này được xây dựng cụ thể tại các đơn vị, bộphận chức năng của doanh nghiệp và phải đảm bảo tính thống nhất, nhất quán logicgiữa các mục tiêu Các mục tiêu hằng năm thường được công bố về khả năng sinh lợi,
sự tăng trưởng thị phần, doanh thu của bộ phận kinh doanh, mở rộng khu vực địa lý,nhóm khách hàng… Mục tiêu hàng năm được xây dựng trên nguyên tắc SMART: S(Specific- cụ thể, rõ ràng); M (Measurable- đo đếm được); A (Achievable -có thể đạtđược); R (Realistic- thực tế); T (Time bound- thời gian thực hiện)
1.2.2.4 Triển khai các chính sách kinh doanh
A Chính sách marketing
Chính sách marketing là những nguyên tắc chỉ đạo, quy tắc, phương pháp, thủtục được thiết lập gắn với hoạt động marketing nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiệncác mục tiêu đã xác định Chính sách Marketing gồm các nội dung về định vị sảnphẩm, sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến
- Chính sách định vị sản phẩm.
Định vị sản phẩm ( product positioning) trên thị trường là thiết kế một sản phẩm
có đặc tính khác biệt so với đối thủ cạnh tranh nhằm tạo một vị trí mong muốn trongtâm trí người tiêu dùng, sao cho mỗi khi nhắc tới sản phẩm người tiêu dùng lập tứcliên tưởng tới những thuộc tính ấy Để định vị sản phẩm hiệu quả doanh nghiệp cầnxác định các lợi thế bền vững mà công ty có thể phát huy hay nói cách khác là lợi íchcủa sản phẩm mà doanh nghiệp đưa tới khách hàng Doanh nghiệp cần trả lời là kháchhàng của công ty là ai? Đối thủ cạnh tranh định vị sản phẩm của họ như thế nào? Để từ
đó có được các chính sách định vị sản phẩm phù hợp, hiệu quả tốt nhất cho doanhnghiệp Các doanh nghiệp thực hiện các chính sách định vị sản phẩm như: định vị sảnphẩm dựa vào đặc tính của sản phẩm,định vị sản phẩm theo giá cả và chất lượng, định
vị theo đối thủ cạnh tranh
- Chính sách sản phẩm
Sản phẩm là những hàng hóa và dịch vụ với những thuộc tính nhất định vớinhững ích dụng cụ thể nhằm thỏa mãn những nhu cầu đòi hỏi của khách hàng Bảnchất của sản phẩm gồm 3 phần: Phần cốt lõi của sản phẩm phải giải đáp được câu hỏi:
“ Người mua thực sự đang muốn gì ?” Phần cụ thể của sản phẩm được thể hiện qua 5đặc tính: mức độ chất lượng, đặc điểm, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì Phần phụ thêm của
Trang 17sản phẩm là những dịch vụ và lợi ích bổ sung tạo tính hấp dân của sản phẩm.
Khi triển khai một sản phẩm trên thị trường cần căn cứ vào đặc điểm của từng thịtrường và sản phẩm để áp dụng chính sách phù hợp Chính sách sản phẩm của doanhnghiệp phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, là một giải pháp thực sự cho kháchhàng Muốn làm tốt điều này, doanh nghiệp phải nghiên cứu kĩ càng để tìm ra nhu cầuthực sự của khách hàng và giải pháp hiệu quả đáp ứng nhu cầu đó Các quyết định liênquan đến sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm danh mục sản phẩm với các đặc tính vềchiều dài, chiều rộng,…; các quyết định về phát triển dải sản phẩm, cải tiến chấtlượng, đặc điểm, ứng dung, quy chuẩn hóa mẫu bao bì, nhãn hiệu,…
- Chính sách giá
Trong các biến số của marketing – mix chỉ có biến số giá cả là trực tiếp tạo radoanh thu và lợi nhuận thức tế Giá cả được coi trọng là phương tiện cạnh tranh cóhiệu quả đặc biết là trong thị trường mà mức độ canh tranh chung về giá còn thấp Đểlực chọn được mức giá phù hợp doanh nghiệp cần cân nhắc các yếu tố trong mô hình3C (khách hàng- consumer, chi phí- cost, đối thủ cạnh tranh- competiter) Doanhnghiệp có thể áp dụng linh hoạt các phương án chiến lược giá cả tùy thuộc vào sảnphẩm, phân khúc thị trường như: chiến lược “hớt váng sữa” áp dụng trong điều kiện ítcạnh tranh, đối tượng ở phân khúc cao sẵn sàng thanh toán để đáp ứng nhu cầu củamình; chiến lược “giá bám sát” nhằm tạo ra mức giá đủ thấp để thu hút số lượng kháchhớn, nhằm tăng thi phần áp dụng với doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn; chiến lược
“giá trung hòa” được sử dụng trong các thị trường mà khách hàng nhạy cảm về giá, đốithủ cạnh tranh nhạy cảm về sản lượng
- Chính sách phân phối
Phân phối là cách thức mà người sản xuất đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng,
để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là tiêu thụ sản phẩm Kênh phân phối là mộtchuỗi các tổ chức hay cá nhân cùng thực hiện các khâu chuyển giao quyền sở hữu đốivới hàng hóa cụ thể hay dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng
Tùy vào mục đích, vị trí của doanh nghiệp trên thị trường mà doanh nghiệp lựachọn các mức độ phân phối phù hợp: phân phổi rộng rãi (đưa sản phẩm tới càng nhiềungười bán lẻ càng tốt); phân phôi độc quyền (chỉ có một đại lý được bán sản phẩm ởkhu vực địa lý xác định); phân phối chọn lọc (lựa chọn một số nhà bán lẻ ở một khu
Trang 18vực cụ thể) Các loại kênh phân phối thường được sử dụng là: kênh trực tiếp, kênh cấp1(thông qua đại lý); kênh cấp 2 (thông qua đại lý, nhà buôn), kênh cấp 3 (thông quađại lý, nhà buôn, bán lẻ) Tuy nhiên, kênh phân phối luôn phải đảm bảo” Convenience-
sự thuận tiện cho khách hàng”.Quản trị kênh phân phối là hoạt động cần thiết để đảmbảo mạng lưới kênh phân phối tiếp cận đúng khách hàng
- Chính sách xúc tiến
Hoạt động xúc tiến nhằm truyền nhận thông tin từ doanh nghiệp đến người tiêudùng, tìm các cách phù hợp để thông đạt và thuyết phục thu hút khách hàng đến với doanhnghiệp thông qua các họat động quảng cáo, khuyến mãi, tuyên truyền, chào hàng trực tiếp.Các công cụ quảng cáo thường được sử dụng như quảng cáo truyển hình, báo chí,Internet, quảng cáo ngoài trời, qua bao bì,…Các hoạt động xúc tiến bán thường dùng làkhuyến mại, giảm giá, tặng quà, tri ân khách hàng,…Quan hệ công chúng ngày càng đượcthúc đẩy để nâng cao hiệu quả xúc tiến, nâng cáo giá trị doanh nghiệp như tổ chức chươngtrình từ hiện, quỹ nhân đạo,…Hoạt động xúc tiến giúp tạo điều kiện cho cung cầu gặpnhau qua thông tin hai chiều: từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng và ngược lại từ ngườitiêu dùng đến doanh nghiệp Trên cơ sở xử lý thông tin về khách hàng, doanh nghiệp cócác họat động nhằm làm cho hàng hóa bán được nhanh hơn, nhiều hơn giúp củng cố, tạo
uy tín và phát triển doanh nghiệp trên thị trường
B Chính sách nhân sự
Ở bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức dù lớn hay nhỏ thì yếu tố nhân lực luônđược coi trọng nhất, bởi nó quyết định phần lớn thành công hay thất bại của một tổchức Bởi vậy mà chính sách nhân lực có ảnh hưởng rất lớn tới việc sử dụng hiệu quảnguồn lực này Yêu cầu về nhân lực không phải là tuyển chọn được những người giỏi
mà là bố trí, sắp xếp được đúng người đúng việc, chế độ đãi ngộ phải phù hợp với kếtquả làm việc Chính sách nhân sự cần được xây dựng sao cho phù hợp với môi trườngkinh doanh, điều kiện kinh doanh và văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp bao gồmcác nội dung:
Phân tích công việc và đánh giá công việc: Sản phẩm của hoạt động này là bảng
mô tả công việc và bản đánh giá công việc, giúp cho doanh nghiệp có những đánh giáchính xác về công tác tổ chức nhân lực, quyết định tuyển thêm hay tăng đãi ngộ đểkhuyến khích nhân lực
Trang 19Tuyển dụng lao động: là quá trình lựa chọn những người lao động phù hợp, phát
hiện tiềm năng lao động theo đúng yêu cầu của doanh nghiệp Để quá trình tuyển dụngđạt kết quả tốt doanh nghiệp cần cân nhắc các quyết định về nguồn tuyển dụng, đốitượng hướng đến, nội dung và phương thức đăng tải thông báo tuyển dụng, các tiêuchuẩn đánh giá và lựa chọn
Bố trí sắp xếp người lao động: là quy trình bộ trí người lao động vào vị trí phù
hợp với chuyên môn của họ Đây là bước có sở để đảm bảo công việc được hoàn thànhđúng tiến độ và đạt hiệu quả Bố trí đúng người đúng việc giúp công việc diễn ra trôichảy, đảm bảo sự công bằng giữa các nhân viên, tạo bầu không khí lao động tích cực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực trong doanh nghiệp, nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực của doanh nghiệp,thông qua việc giúp đỡ cho người lao động hiểu rõ hơn công việc, nắm vững kỹ năng,kiến thức cơ bản với tinh thần tự giác cao trong công việc, thực hiện tốt những chứcnăng họ được giao, thích ứng với sự thay đổi, công nghệ khoa học kỹ thuật cao Doanhnghiệp có thể tổ chức các hình thức đào tạo bên trong (đào tạo tại chỗ, kèm cặp,…);bên ngoài (cử đi học) về các kến thức chính trị, chuyên môn, các kỹ năng cần thiết
Đãi ngộ, khen thưởng: Đãi ngộ nhân lực hợp lý giúp doanh nghiệp thúc đẩy tinh
thần làm việc của người lao động Doanh nghiệp cần dựa trên nhu cầu của người laođộng để đưa ra các phương thức đãi ngộ tài chính và phi tài chính thích hợp
C Chính sách tài chính
Tài chính là nguồn lực không thể thiếu trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, cóvai trò quyết định trong sự thành công của công tác triển khai chiến lược Doanhnghiệp cần phải cân nhắc và lựa chọn phương thức phân bổ nguồn lực tài chính mộtcách hợp lý Đó là việc huy động vốn cần thiết từ nguồn nào ( vốn chủ sở hữu, vốnvay); xác định cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu vốn kinh doanh, kết cấu đòn bẩy kinh doanh,đòn bẩy tài chính, cơ cấu nợ và hệ số nợ cho phép Các chính sách chiết khấu thươngmại, chiết khấu thanh toán cũng ảnh hưởng đến việc luẩn chuyển vốn của doanhnghiệp Dự toán và đưa ra các quyết định tài chính chuẩn xác giúp doanh nghiệp đưa
ra phương hướng kinh doanh hiệu quả, tận dụng tối đa các nguồn lực và cơ hội kinhdoanh Vì vậy, hoạt động huy động và phân bổ tài chính cần được cân nhắc kĩ lưỡng
và tuân theo quy trình phù hợp như:
Trang 20+ Dự tính ngân sách cần có cho mỗi hoạt động
+ Sắp xếp các hoạt động này theo sự đóng góp đối với mục tiêu chung, tính toánkhối lượng ngân quỹ sử dụng và mức độ rủi ro liên quan
+ Phân bổ ngân quỹ hiện có cho các hoạt động theo thứ tự ưu tiên của chươngtrình
+ Thiết lập một hệ thống quản trị để giám sát việc hình thành và sử dụng ngânquỹ đồng thới đảm bảo kết quả như mong đợi
Trang 21CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO BÁCH KHOA
2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
Công ty CP đào tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa Có tên Tiếng Anhlà: Bach Khoa High technology Transfer and Education Join stock Company
Địa chỉ: Tòa nhà HTC, 236B & 238 Hoàng Quốc Việt, Từ Liêm, Hà Nội
“cái nôi” nuôi dưỡng nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu củaDoanh nghiệp Năm 2005: Nhận Cúp toàn cầu cho đơn vị đào tạo xuất sắc nhất (1trong 9 cơ sở trên toàn cầu nhận cúp) của Tập đoàn Aptech Năm 2006: Đạt “Cup StarPerformer” cho đơn vị đào tạo CNTT xuất sắc nhất Hệ thống Aptech Việt Nam Tuyểnsinh đạt con số kỷ lục nhất trong lịch sử toàn hệ thống: trên 2000 sinh viên Năm 2007,
2008, 2009: Siêu cúp "Super Achiever Award" dành cho đơn vị đào tạo xuất sắc nhấtAptech toàn cầu.Tháng 2011, 2012, 2013, : Đạt Cúp Sao Khuê cho đơn vị đào tạoCNTT xuất sắc nhất Việt Nam 2011 do Hiệp hội phần mềm Việt Nam Vinasa traotặng.Tháng 12/2013: Nhận giải thưởng “Doanh nghiệp văn hóa UNESCO”.Tháng 01/2015: Nhận giải thưởng “Đơn vị đào tạo xuất sắc năm 2014” của Hệ thống AptechViệt Nam Tháng 11 /2016: Nhận giải trưởng “Dịch vụ hoàn hảo” Những thành tựuđạt được tạo niềm tin và động lực mãnh liệt để đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viênBachkhoa-Aptech nỗ lực thực hiện tầm nhìn chiến lược đến năm 2020:
Trang 22 Trở thànhđơn vị cung ứng nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao số 1 tại ViệtNam
Phát triển quy mô Hệ thống theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp; Mở rộngcác chương trình đào tạo về CNTT đáp ứng nhu cầu bức thiết của xã hội
Trở thành thương hiệu Việt mang tầm vóc Quốc tế, đào tạo thế hệ công dân toàncầu, phát triển toàn diện tri thức, kỹ năng, nhân cách và tự tin hội nhập thế giới
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Sau hơn 16 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã lớn mạnh và trưởng thành vềmọi mặt, đến nay đã khẳng định là một doanh nghiệp hàng đầu ở Việt Nam về chươngtrình đào tạo và dịch vụ CNTT, bao gồm:
Đào tạo CNTT chuyên ngành Lập trình viên quốc tế, Quản trị mạng và Bảomật quốc,Tiếng Anh chuyên ngành CNTT;
Lập trình, gia công phần mềm và cung cấp giải pháp, đào tạo nhân lực CNTTcho các tổ chức và doanh nghiệp;
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017
Hoạt động kinh doanh của Công ty CP đào tạo và chuyển giao công nghệ caoBách Khoa trong 3 năm từ 2015- 2017 đều ổn định và liên tục có lãi qua các năm dùnền kinh tế có nhiều biến động, công ty gặp nhiều khó khăn Kết quả kinh doanh cụthể được thể hiện trong bảng số liệu sau:
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Đào tạo và Chuyển giao
Công nghệ cao Bách Khoa(2015-2017)
42.768.700.000
5
33.341.419.541
36.650.500.000
Trang 236 Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
51
7 Lợi nhuận sau thuế
của doanh nghiệp
(60 = 30 – 51)
60 1.925.992.506 2.002.165.171 2.128.021.233
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Nhận xét:
- Thông qua bảng 5, có thể thấy doanh thu của công ty tăng rõ rệt qua từng năm,tốc độ tăng cũng ngày càng cao, năm 2016 tăng 1.057% so với năm 2015, năm 2017tăng 1.083% so với năm 2016 Điều này chứng tỏ, sức vươn và tốc độ phát triển ngàymột nhanh của công ty
- Lợi nhuận của công ty trong 3 năm gần nhất cũng có dấu hiệu chuyển biến tíchcực khi năm 2016 tăng 76.172.665 đồng so với năm 2015, đến 2017 đã tăng1.935.428.727 đồng so với năm 2015 Đây là một kết quả đáng mừng cho công ty khitốc độ tăng lợi nhuận cũng ngày một cao
- Nhìn chung, trong thời buổi bắt nhịp cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đặc biệtngành CNTT ở Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển và bắt kịp xu thế thế giới thì kếtquả kinh doanh này cho thấy sự phát triển mạnh của Công ty CP Đào tạo và Chuyểngiao Công nghệ cao Bách Khoa
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu không có sẵn hoặc không thể giúp trả lời các câuhỏi trắc nghiên cứu của chúng ta, chúng ta phải tự mình thu thập dữ liệu cho phù hợp
Trang 24với các vấn đề nghiên cứu đặt ra, thông qua các cuộc điều tra thống kê Muốn thu thậpđược các dữ liệu sơ cấp tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm:
- Phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi trắc nghiệm:
Mục đích sử dụng: Phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi được sử dụng nhằmmục đích thu thập một cách tổng hợp ý kiến đánh giá của các cán bộ công nhân viêntrong công ty về thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công tycũng như những cơ hội thách thức từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp và cácđiểm mạnh điểm yếu bên trong doanh nghiệp một cách tổng quát nhất
Nội dung điều tra: Thực trạng sử dụng mô thức TOWS và các mô thức liên quantrong phân tích tình thế chiến lược thâm nhập thị trường, thực trạng thị trường mụctiêu, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, thực trạng quản trị mục tiêu ngắn hạn
Cách thức tiến hành: Thiết kế xây dựng phiếu điều tra Tổng số phiếu được phát
ra là 20 phiếu và thu về 20/20 phiếu hợp lệ Đối tượng được phát phiếu điều tra là các
cá nhân trong công ty có cấp bậc và tính chất công việc khác nhau Từ những thông tinthu thập được sẽ tiến hành tổng hợp, nhận xét và có những đánh giá chung nhất vềnhững vấn đề liên quan đến việc triển khai chiến lược của doanh nghiệp Cách tiếnhành điều tra phát các phiếu điều tra cho từng cán bộ công nhân viên trong công ty để
họ trả lời những câu hỏi trong phiếu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:
Mục đích sử dụng: Phương pháp phỏng vấn trực tiếp được sử dụng kết hợp vớiphương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi nhằm mục đích cụ thể hoá và bổ sungcác dữ liệu làm rõ những vấn đề mà phiếu điều tra chưa cung cấp được Qua phỏngvấn trực tiếp để làm rõ, cụ thể hơn tồn tại việc triển khai chiến lược thâm nhập thịtrường của công ty như : mục tiêu chiến lược thâm nhập thị trường, thực trạng triểnkhai một số công tác chính sách kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung phỏng vấn: Thực trạng triển khai các chính sách marketing, nhân sự vàtài chính của doanh nghiệp; thị trường mục tiêu; chiến lược thâm nhập thị trường củadoanh nghiệp
Cách thức tiến hành: Dựa trên những thông tin cần sử dụng cho nghiên cứu, tiếnhành chuẩn bị trước mẫu các câu hỏi phỏng vấn bao trùm các vấn đề đang nghiên cứu.Sau đó gặp các đối tượng phỏng vấn theo thời gian hẹn trước để tiến hành phỏng vấn
Trang 25trực tiếp
Các đối tượng phỏng vấn là: Bà Phạm Thị Hà – Tổng Giám Đốc, ông NguyễnDuy Quang – Giám đốc đào tạo, bà Trần Thị Yến - Giám đốc Trung tâm tuyển sinh.Cách thức tiến hành trực tiếp hẹn gặp và trò chuyện trực tiếp Trong suốt quá trìnhphỏng vấn tiến hành bút ký những ý kiến trả lời của các đối tượng phỏng vấn, lưu lạinhững thông tin quan trọng để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý thông tinphục vụ cho quá trình nghiên cứu
2.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có sẵn, được thu thập từ nguồn bên trong và bênngoài của công ty
Mục đích: Thu thập các dữ liệu thứ cấp nhằm tìm hiểu thông tin từ nguồn bêntrong bên ngoài công ty để từ đó tổng hợp đánh giá quá trình triển khai chiến lược củacông ty
Các loại dữ liệu thu thập: Từ nguồn dữ liệu nội bộ của công ty, qua sách báo, cáctài liệu báo cáo của công ty, qua nguồn tin trên trang website của công ty, và các kênhkhác như tạp trí khoa học, internet, các luận văn liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả đã sử dụng một số phương pháp phântích dữ liệu bao gồm: phương pháp định tính và phương pháp định lượng, tác giả làm
rõ cụ thể từng phương pháp như sau:
- Phương pháp định tính: là sự phân tích, tổng hợp các dữ liệu
+ Phương pháp phân tích: Từ các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập được tác giảtiến hành đi sâu phân tích điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Từ đó đánh giá mộtcách tổng quan nhất tình hình triển khai chiến lược của công ty trong giai đoạn hiệnnay để đưa ra các giải pháp hoàn thiện và phù hợp hơn
+ Phương pháp tổng hợp: Các dữ liệu sơ cấp sau khi được xử lý bằng phươngpháp phân tích hoặc định lượng, dữ liệu được tổng hợp một cách khái quát để đưa rakết luận, đánh giá về các vấn đề đang được nghiên cứu Các dữ liệu thứ cấp thu thậpđược tác giả tổng hợp theo logic dựa theo nền tảng của các lý luận về chiến lược đượcnói đến trong chương 1
- Phương pháp định lượng: là sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích , so
Trang 26+ Phương pháp thống kê: tổng hợp từ các nguồn thu thập được về các số liệutổng hợp thống kê các chỉ tiêu trong từng năm, từng giai đoạn nhằm phục vụ công tácphân tích tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm để phân tích thực trạng
+ Phương pháp phân tích, so sánh: từ những kết quả thống kê tổng hợp tác giả tiếnhành phân tích các dữ liệu, so sánh giữa các năm so với đối thủ cạnh tranh, so với chỉ tiêu
đề ra để có sự đánh giá đúng nhất về hiệu quả triển khai chiến lược của công ty
2.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty Cổ Phần Đào tạo và Chuyển giao Công nghệ cao Bách Khoa
2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài
2.3.1.1 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường vĩ mô
A Các yếu tố kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam trong vài năm trở lại đây đã chứng kiến nhiều chuyển biếnlớn theo nhiều chiều hướng, đem lại rất nhiều tác động tới các doanh nghiệp thuộcnhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau và Công ty Cổ Phần Đào tạo và Chuyển giaoCông nghệ cao Bách Khoa cũng không nằm ngoài những sự tác động đó Có thể kểđến một vài các yếu tố đáng kể sau:
- Sự biến động của tỷ giá hối đoái: Giai đoạn gần đây chứng kiến sự biến động
của nhiều nền kinh tế lớn trong đó phải kể đến diễn biến phức tạp từ khối Eurozone và
sự hỗn loạn của thị trường chứng khoán Trung Quốc, cùng với đó là những động tháitrong chính sách kinh tế từ phía tân Tổng thống Hoa Kì Tất cả đó đã làm cho tỷ giáhối đoái có nhiều biến động, đặc biệt là tỷ giá Rupee/ Việt Nam đồng vì bản quyềnchuyên môn được chuyển giao từ Tập Đoàn Aptech Ấn Độ Điều này sẽ tác động tớigiá sản phẩm của công ty cũng như gây xáo trộn trong kế hoạch tài chính của doanhnghiệp
-Trong thời gian gần đây, lãi suất cho vay từ các ngân hàng thương mại thấp, cụthể lãi suất cho vay VND phổ biến ở mức 6-9%/năm đối với ngắn hạn; 9-11%/năm đốivới trung và dài hạn, điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn mở rộng hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Đó là động lực để công ty thực hiện triển khaichiến lược thâm nhập thị trường,cũng như thực hiện các hoạt động marketing cụ thể
Trang 27như: bán hàng trực tiếp, PR, quảng cáo trên internet, nhằm gia tăng thị phần trên địabàn Hà Nội và các tình khác thuộc Đông Bắc Bộ, và tăng doanh thu bán hàng.
- Bên cạnh đó, Việt Nam cũng là nước có nền kinh tế phát triển năng động trongkhu vực châu Á, lọt vào nhóm 18 nền kinh tế hiệu quả vượt trội (GDP bình quân đầungười khoảng 2.540 USD, tăng trưởng kinh tế đạt 6,8 %) Do đó, tại thị trường năngđộng này, số lượng doanh nghiệp không ngừng tăng lên, nhu cầu sử dụng đến các phầnmềm quản lý, ứng dụng của công nghệ thông tin trong các hoạt động sản xuất, hoạtđộng thương mại điện tử ngày càng cao, tạo điều kiện cho ngành đào tạo CNTT nóichung và Bachkhoa-Aptech nói riêng phát triển hoạt động kinh doanh
B Yếu tố môi trường văn hóa - xã hội
Tính đến thời điểm hiện tại, số lượng các Trường Đại học/Cao đẳng ở phía Bắc
có chuyên ngành đào tạo CNTT là lớn, đồng nghĩa với việc nhu cầu sinh viên tham giahọc tập các khóa học CNTT bên ngoài để phát triển thêm các kiến thức, kỹ năng ngàycàng tăng Mặt khác, đối với ngành CNTT được đánh giá là một ngành hấp dẫn, xuhướng phát triển mạnh trong tương lai do đó đối tượng tốt nghiệp Trung học phổ thôngcũng theo học và quyết định theo hướng đi này
Bên cạnh đó, người Việt Nam có truyền thống hiếu học và đặc biệt là về mặt tưduy lập trình Điều đó tác động thúc đẩy tốt đến quá trình đào tạo của Bachkhoa-aptech để cung ứng những nhân sự trong ngành có chất lượng cao.Theo Vietnamwork,đến năm 2020, Việt nam thiếu khoảng 1,2 triệu nhân sự công nghệ thông tin, đó làđộng lực và lý do để công dân có thể tham gia để được đào tạo chuyên ngành này
C Môi trường chính trị-pháp luật
Việt Nam là có thể coi có nền chính trị ổn định nhất trên thế giới, việc đầu tư chogiáo dục để phát triển đất nước cũng là việc cấp bách Hiện nay, Chính phủ đã cónhững chính sách về vay vốn cho học viên tham gia học tập với lãi suất thấp, Doanhnghiệp vay vốn để phát triển kinh doanh ngành nghề đào tạo, đầu tư xây dựng cơ sởvật chất hiện đại- trang bị thiết bị máy móc đầy đủ tại các Trường, cơ sở đào tạo, chínhsách xã hội để khuyến khích tinh thần học tập cuả công dân Nhà nước thực hiện côngbằng trong giáo dục, khuyến khích, phát huy sự tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứucông nghệ thông tin, đảm bảo những điều kiện để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài chođất nước, đặc biệt là những nhân sự công nghệ thông tin chất lượng cao Với nhữngđiều kiện thuận lợi của môi trường chính trị- Nhà nước hiện nay, Công ty cổ phần đào
Trang 28tạo và chuyển giao công nghệ cao Bách Khoa lại có thêm bàn đạp để có thể phát triểnngành đào tạo, nuôi dưỡng những nhân tài, phục vụ phát triển đất nước.
D Công nghệ
Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ toàn cầu và xu hướng của thế giớibao gồm: chuỗi khối (blockchain), trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối – Internet ofThings (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data) đã ảnh hưởng rất tích cực đến nền kinh tế thếgiới nói chung và ngành giáo dục chuyên về công nghệ thông tin nói riêng Công nghệtạo ra sự thuận tiện tối đa cho những hoạt động sản xuất liên quan tới các thiết bị máymóc, cơ khí,…phục vụ cho việc sản xuất thuận tiện và đảm bảo chất lượng, vì thế nhân
sự cho ngành lao động chân tay ngày càng giảm và nhân sự cho ngành công nghệthông tin thiếu hụt trầm trọng Tuy nhiên, công nghệ luôn luôn thay đổi từng ngày đểphù hợp với thị hiếu của khác hàng, đòi hỏi từ phía Doanh nghiệp cũng sẽ có nhữngchuyên môn đào tạo phù hợp với nhu cầu hiện tại
2.2.1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh
A Khách hàng
Khách hàng của ngành gồm 3 đối tượng là Sinh viên/THPT, Người đi làm vàDoanh nghiệp Khách hàng là tổ chức Doanh nghiệp lớn -nhỏ, Doanh nghiệp tư nhân,Doanh nghiệp Nhà nước thường đặt hàng với đơn hàng lớn, hỗ trợ đào tạo 1-1, hỗ trợngoài giờ hành chính, đến đào tạo tạo các Doanh nghiệp hay Cơ quan Nhà nước Một
số khách hàng của Công ty như: Viettel, Usol, Z.com, Gameloft, Host.vn, Sở Giáo dục
và đào tạo tỉnh Bắc Giang Đối với khách hàng là sinh viên/THPT, độ tuổi từ 15 - 25tuổi, họ nhận thức được xu hướng của ngành nghề, nhu cầu nhân sự của ngành CNTT,đều có nhu cầu tham gia học chuyên môn này Bên cạnh đó, đối tượng đang đi làm tạicác doanh nghiệp cũng có nhu cầu nâng cao kiến thức chuyên môn hay chuyển ngànhnghề, nguyện vọng tha gia học tập cũng rất nhiều Điều đó giúp cho Bachkhoa-Aptechnâng cao được chất lượng đào tạo, cung cấp nguồn nhân sự chất lượng cao tạo nênmột mạng lướiIT lớn, duy trì và phát triển thương hiệuBachkhoa-Aptech của công tytrên thị trường Hà Nội
B Nhà cung cấp
Hiện nay công ty đang có liên kết dài hạn và nhận chuyển giao công nghệ từTậpđoàn Aptech Ấn độ, cung cấp cho Bachkhoa-Aptech hai sản phẩm chính cũng như hai
Trang 29khóa học chính của công ty là: Lập trình viên quốc tế và Quản trị mạng và bảo mậtquốc tế Với công nghệ và kiến thức chuyên môn được xây dựng bài bản từ các chuyêngia của Ấn Độ cũng như của các chuyên gia trên thế giới Bên cạnh đó, chuyên môn vềCNTT này cũng được công nhận tại nhiều quốc gia trên thế giới, được liên thông vàcấp bằng cao đẳng, cử nhân, kỹ sư tại Anh, Úc, Mỹ và một số nước khác, đảm bảohọc viên có những cơ hội cao hơn về bằng cấp và môi trường làm việc.
C Đối thủ cạnh tranh
Đào tạo chuyên môn CNTT hiện nay trên thị trường Hà Nội có rất nhiều đối thủcạnh tranh Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp chính trên thị trường hiện nay như: Hệthống đào tạo Lập trình viên Quốc tế Aptech (Aprotrain Aptech), Học viện hợp tác đàotạo CNTT ITPlus, Hệ thống đào tạo Lập trình viên (FPT Aptech), Trường đào tạo lậptrình viên Quốc tế (Aptech Hà Nội) Bên cạnh đó, công ty còn gặp phải những đốithủ kinh doanh những sản phẩm thay thế cho Lập trình viên quốc tế như Lập trình ứngdụng, Lập trình viên, hay các sản phẩm ngắn hạn như Lập trình PHP, Lập trìnhJavaWeb, Lập trình Androi,… với những ứng dụng riêng biệt và giá thành cạnh tranh.Các đối thủ chính hiện nay đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo CNTT đaphần cạnh tranh dựa trên giá thành sản phẩm rẻ hơn
2.3.2 Ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường bên trong
2.3.2.1 Ảnh hưởng từ yếu tố nguồn lực
A Nhân lực
Với bề dày 16 năm xây dựng, đổi mới và phát triển, công ty Cổ phần đào tạo vàchuyển giao công nghệ cao Bách Khoacó quy mô cán bộ công nhân viên trong nhữngnăm gần đây Tình hình chất lượng nguồn nhân lực cụ thể của doanh nghiệp được thểhiện trong bảng sau :
Bảng 2.3 Nguồn nhân lực tính theo trình độ học vấn
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Trang 30B Tài chính
Trong những năm vừa qua, công ty Cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệcao Bách Khoa luôn chú trọng vào việc đảm bảo cơ cấu nguồn vốn để đảm bảo hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 31doanh nghiệp vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao (trên 80%) trong tổng nguồn vốn.Tài sản cốđịnh của doanh nghiệp tăng đều (khoảng 4.3 tỷ đồng mỗi năm) trong các năm gần đâychứng tỏ doanh nghiệp đang khá chú trọng đầu tư cải thiện cơ sở vật chất Cơ cấu vềvốn kinh doanh của Công ty có thể đánh giá là hợp lý, phù hợp với tính chất của ngành.
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu nguồn vốn qua các năm 2014 – 2016
Tỷ lệ (%) Vốn chủ sở hữu 7.344 40,86 9.346 40,83 12.575 44,85