1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

WinformC Kỹ thuật phần mềm Quản lý đào tạo tiểu học

27 166 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

WinformC Kỹ thuật phần mềm Quản lý đào tạo tiểu học Bài tập lớn kỹ thuật phần mềm: Báo cáo các pha phát triển phần mềm Phần mềm Quản lý đào tạo tiểu học, có sử dụng WinformC kết hợp với devexpress. Có file chạy và mã nguồn nếu cần bằng cách inbox

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

BÀI TẬP LỚN MÔN

KỸ THUẬT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TIỂU HỌC VỚI SQL SERVER VÀ WINFORM C#

GVHD: Ths Nguyễn Thị Kim Thoa

Trang 2

MỤC LỤC 2

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 4

1.1 Khảo sát hiện trạng 4

1.2 Mục đích của dự án 5

1.3 Phân tích tính khả thi 5

1.4 Xác lập dự án 6

CHƯƠNG 2: YÊU CẦU DỰ ÁN 7

2.1 Các kỹ thuật được sử dụng 7

2.2 Các yêu cầu được thu thập 7

2.3 Các yêu cầu chức năng và phi chức năng 8

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 10

3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống 10

3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) 11

3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu các mức các chức năng tương ứng 13

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 16

4.1 Thực thể và các thuộc tích của thực thể 16

4.2 Từ điển dữ liệu 18

4.3 Phụ thuộc hàm 21

4.4 Chuẩn hóa 22

4.5 Mô hình dữ liệu quan hệ 24

4.5 Thiết kế một số form báo cáo 25

PHỤC LỤC 26

KẾT LUẬN 27

Trang 3

Đối với các cơ quan, doanh nghiệp, trường học, quản lý hồ, giấy tờ là một công việc tiêu tốn không gian, thời gian và nhân lực Quản lý hồ sơ theo cách truyền thống (lưu trữ theo tập giấy tờ hồ sơ) đã bộc lộ nhiều bất cập, đòi hỏi cần có công cụ để quản lý

Hiện nay, công nghệ phần mềm phát triển mạnh mẽ và trở thành một phần thiết yếu của cuộc sống ; các phần mềm được sử dụng để hỗ trợ quản

lý, lưu trữ với số lượng lớn, tính toán lập báo cáo thống kê với sự chính xác và tốc độ cao Để thiết kế xây dựng và phát triển được phần mềm ứng dụng vào thực tế, việc thiết kế phải trải qua rất nhiều quy trình và pha khác nhau

Trong khuôn khổ nội dung của báo cáo Bài tập lớn Kỹ thuật phần mềm ứng dụng này, nhóm sẽ tìm hiểu, thiết kế và xây dựng phần mềm hỗ

trợ Quản lý đào tạo tiểu học

Trang 4

1.1 Khảo sát hiện trạng

Hiện nay, các trường tiểu học chưa có phần mềm để quản lý hồ sơ của giáo viên, học sinh và các thông tin liên quan, các trường quản lý hồ sơ bằng giấy tờ, sổ sách một cách thủ công Tất cả thông tin của giáo viên, học sinh và kết quả học tập, giảng dạy được văn phòng trường ghi chép, lưu trữ trong hồ sơ, mỗi loại sẽ có thêm nhiều hồ sơ liên quan: hồ sơ lớp,

hồ sơ khối, hồ sơ theo từng kỳ học, từng năm học Khi có một học sinh chuyển lớp, chuyển trường văn phòng trường cần làm lại danh sách và sĩ

số của lớp

Khi muốn tìm kiếm thông tin của giáo viên hoặc học sinh, văn phòng trường cần phải tìm lại quyển hồ sơ chung; sau đó mới mở đến quyển số quản lý theo khối, theo lớp để lấy được thông tin liên quan

Mỗi lần tính toán kết quả học tập, lập báo cáo thống kê văn phòng trường cần lấy thông tin vào theo hồ sơ cá nhân, hồ sơ theo lớp và hồ sơ theo khối Sau đó, tính toán, lập bảng biểu để cho ra kết quả đánh giá kết quả học tập, thống kê toàn bộ Khi muốn sao chép, in ấn thông tin của một học sinh hay giáo viên cần thống kê lại từ các cuốn sổ để lấy được thông tin cá nhân, thông tin học tập qua các năm học, v.v sau đó mới in ấn được Cách quản lý hồ sơ bằng sổ sách truyền thống đã bộc lộ nhiều hạn chế Việc ghi chép thông tin vào hồ sơ do văn phòng trường ghi chép lại

mà văn phòng trường không trực tiếp đào tạo học sinh; giáo viên và học sinh không được soát lại giấy tờ thống kê nên dễ dẫn đến nhiều lỗi không thể kiểm soát được, tiêu tốn nhiều thời gian và đòi hỏi nguồn nhân lực cần

có tính chuyên môn Khi có sự thay đổi nhân lực, nhân viên mới sẽ mất thời gian để làm quen với cách lưu trữ sổ sách hồ sơ

Vì lưu trữ bằng sổ sách lên cần nhiều loại sổ như sổ ghi thông tin cá nhân của học sinh, thông tin đào tạo theo từng năm, thông tin giáo viên và các loại giấy tờ thống kê kết quả đào tạo Lưu trữ như thế cồng kềnh, mất thời gian, khó kiểm soát, độ chính xác không cao đòi hỏi không gian lưu trữ, dễ mất mát và trở ngại cho việc tìm kiếm, thống kê Sau mỗi kì thi đòi hỏi thời gian để thống kê, tổng kết lại kết quả học tập và điền thông tin vào

sổ sách, sai sót và tiêu tốn nhân lực

Trang 5

Khi có yêu cần báo cáo thống kê, sao in kết quả học tập của học sinh, văn phòng trường mất nhiều thời gian tra cứu, thống kê lại kết quả Thông tin của giáo viên hoặc học sinh nào luân chuyển, thay đổi nơi làm việc không được cập nhật liên tục

Để khắc phục được sự phức tạp trong quá trình tìm kiếm, hệ thống sẽ

có chức năng tìm kiếm thông tin để khi văn phòng hay giáo viên cần có thể tìm kiếm các dữ liệu lưu trữ một cách dễ dàng và nhanh chóng Kết quả tìm kiếm là giáo viên, học sinh, lớp học,… Điều này giúp cho truy vấn thông tin một cách linh hoạt, chủ động

Hệ thống cũng sẽ có chức năng tính toán và lập báo cáo thống kê, xử

lý kết quả học tập theo từng kỳ, từng năm học một cách nhanh chóng, chính xác, tốn ít thời gian và công sức Dễ dàng lập các bảng, biểu đồ và in

ấn khi cần thiết

1.3 Phân tích tính khả thi

* Khả thi về kinh tế: Phần mềm có thể sử dụng tại nhà hay ở bất cứ đâu mà vẫn đồng bộ với nhau nên sẽ phải sử dụng Database thuê trên máy

ảo AWS Với quy mô của phần mềm thì không quá đắt nên có thể đáp ứng

* Khả thi về kỹ thuật: Lập trình phầm mềm có GUI, các thành viên trong nhóm đã có kiến thức căn bản về hệ quản trị CSDL, ngôn ngữ truy vấn SQL, winform trên nền C#

* Khả thi về tổ chức: Hệ thống quản lý trường tiểu học, đáp ứng cho khoảng 70 nhân viên, quy mô không lớn, lượng truy cập cùng lúc không lớn, nên việc xây dựng hệ thống không quá phức tạp

Trang 6

1.4 Xác lập dự án

- Quy mô dự án:

Hệ thống quản lý khoảng 1000 học sinh mỗi kỳ, với khoảng 300 giáo viên cùng với lớp học, kết quả học tập Sử dụng được ở nhiều thiết bị và đồng bộ với nhau

- Phân công công việc và điều phối dự án:

Công việc Người thực hiện

1 Khảo sát thực tế, phân tích

yêu cầu chức năng

Lưu Văn Đức Trần Tuấn Điệp Nguyễn Công Phúc

2 Thiết kế CSDL, tạo các bảng

và các thủ tục truy vấn

Lưu Văn Đức Trần Tuấn Điệp Nguyễn Công Phúc

3 Thiết kế giao diện phần mềm Trần Tuấn Điệp

Nguyễn Công Phúc

4 Lập trình winform Lưu Văn Đức

5 Lập báo cáo

Lưu Văn Đức Trần Tuấn Điệp Nguyễn Công Phúc

Trang 7

2.1 Các kỹ thuật được sử dụng

Nhóm 1 đã sử dụng phương pháp phỏng vấn và nghiệp vụ phỏng vấn được như sau:

Ban giám hiệu/ Văn phòng trường:

+ Thầy/Cô đang gặp những khó khăn gì khi quản đào tạo trường tiểu học? (lưu trữ nhiều sổ sách, mất thời gian và công sức, tìm kiếm và lập báo cáo thống kê khó khăn)

+ Thầy/Cô mong muốn đều gì khi quản lý đào tạo trong thời gian tới? (có một hệ thống quản lý đào tạo hiệu quả hơn, tiêu tốn ít nhân lực hơn) + Thầy/Cô muốn hệ thống sẽ lưu trữ thông tin gì? (thông tin giáo viên, thông tin học sinh, thông tin kết quả học tập)

+ Ai có thể sử dụng hệ thống này? (Ban giám hiệu, văn phòng trường

+ Thầy/Cô muốn sử dụng in ấn các tài liệu gì? (danh sách phân công nhân sự, danh sách lớp, danh sách khen thưởng,…)

2.2 Các yêu cầu được thu thập

Sau khi phỏng vấn và thu thập thông tin từ một trường tiểu học, nhóm

1 đã thống kê các yêu cầu của hệ thống như sau:

Trang 8

Hệ thống quản lý đào tạo là online Có 3 đối tượng sử dụng là quản trị viên, văn phòng trường và giáo viên, được cấp 3 loại tài khoản khác nhau Quản trị viên hệ thống tạo tài khoản mới cho mỗi giáo viên, nhân viên văn phòng trường một tài khoản được phân quyền riêng Tài khoản này có thể được thay đổi thông tin bởi chính người sử dụng, hoặc bởi quản trị viên (bao gồm reset lại mật khẩu) Quản trị viên có thể xóa những tài khoản này

Mỗi khi có học sinh mới, văn phòng trường sẽ nhập thông tin bao gồm: mã học sinh, học và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, thông tin cá nhân thông tin phụ huynh, lớp Thông tin này có thể được thay đổi bởi văn phòng trường Khi có học sinh chuyển trường thì có thể xóa thông tin học sinh này đi

Mỗi khi có giáo viên mới, văn phòng trường sẽ nhập thông tin bao gồm: mã giáo viên, học và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, thông tin cá nhân, trình độ cấp bậc Thông tin này có thể được thay đổi bởi văn phòng trường Khi có giáo viên chuyển đi hoặc nghỉ hưu thì có thể xóa thông tin giáo viên này đi

Việc nhập điểm được thực hiện bởi giáo viên giáo viên có thể nhập bảng điểm theo lớp Điểm cũng có thể được sửa bởi văn phòng trường khi

có yêu cầu của giáo viên Cuối kỳ, văn phòng trường thống kê xếp loại học lực và tiến hành khen thưởng

Văn phòng trường, giáo viên có thể tìm kiếm thông tin trực tiếp về giáo viên, học sinh, danh sách lớp, bảng điểm

Hệ thống có thể xuất ra các danh sách: danh sách phân công giảng dạy, danh sách nhân sự, danh sách lớp, bảng điểm Báo cáo thống kê kết quả học tập khen thưởng, tỉ lệ xếp loại học lực, tỉ lệ lên lớp, công khai chất lượng giáo dục

2.3 Các yêu cầu chức năng và phi chức năng

2.3.1 Yêu cầu về chức năng

- Quản lý thông tin

+ Quản lý thông tin học sinh

+ Quản lý kết quả học tập

+ Quản lý thông tin giáo viên

+ Quản lý kết quả học tập

Trang 9

- Tìm kiếm

Hệ thống cần có chức năng tìm kiếm thông tin để khi văn phòng hay giáo viên cần có thể tìm kiếm các dữ liệu lưu trữ một cách dễ dàng Tìm kiếm có thể là quản lý tìm kiếm giáo viên, học sinh, lớp học, …

- Lưu trữ

Hê thống cho phép lưu lại hồ sơ giáo viên, học sinh và thông tin liên quan theo từng kỳ học, từng năm học Dữ liệu phải được sao lưu và bảo mật

- Thống kê

Để quản lý có hiệu quả cần phải thống kê hàng tháng, hàng kỳ, hàng năm Hệ thống cần có chức năng thống kê có thể sử dụng biểu đồ hoặc bảng để thống kê Kết quả thống kê có thể là danh sách lớp, phân công giảng dạy, thời khóa biểu, bảng điểm, thống kê chất lượng giáo dục…

cơ bản, đơn giản là có thể làm việc với hệ thống

2.3.2 Yêu cầu phi chức năng

- Hoạt động

Hệ thống phải có sự đồng bộ dữ liệu giữa nhiều máy tính đề phục vụ cho nhiều người sử dụng, ở nhiều nơi như văn phòng (nhà trường), hoặc ở nhà (giáo viên) Có đào tạo kỹ năng sử dụng phần mềm cho nhân viên

- Hiệu năng

Hệ thống phải hoạt động ổn định, tốc độ phản hồi không quá 3s Dữ liệu tính toán cần chính xác tránh sai hệ thống Lưu trữ với dung lượng lớn cần đảm bảo tránh mất mát

- Bảo mật

Phần mềm cần có hệ thống đăng nhập, phân định rõ quyền giữa QTV

và nhân viên, giáo viên Bảo mật hệ thống tốt, không lưu trực tiếp mật khẩu tránh hacker và các truy xuất trái phép từ bên ngoài

Trang 10

3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống

Hình 3.1 Sơ đồ chức năng

Sơ đồ gồm 7 chức năng chính:

• Chức năng 1: Quản lý tài khoản thông tin tài khoản, tạo mới và

phân quyền khác nhau tùy người sử dụng VD: giáo viên chỉ có thể

tra cứu một số thông tin và nhập điểm, còn văn phòng trường có

thêm chức năng tạo báo cáo thống kê

• Chức năng 2: Quản lý thông tin của học sinh, thay đổi thông tin

một khi (chuyển lớp) hoặc nhiều học sinh (lên lớp), xóa học sinh khi

chuyển trường

• Chức năng 3: Quản lý giáo viên, môn giảng dạy (giáo viên bộ môn)

hoặc lớp học (GVCN)

• Chức năng 4: Quản lý kết quả học tập, nhập và sửa điểm theo lớp

hoặc theo học sinh và xuất ra kết quả học lực theo kỳ học, năm học

Tạo bảng kết quả mới khi có năm học mới đến

• Chức năng 5: Tìm kiếm tra cứu thông tin về học sinh, giáo viên, lớp

học, bảng điểm

Trang 11

• Chức năng 6: Báo cáo thống kê các dữ liệu như phân công dạy học

đầu năm, danh sách nhân sự, danh sách lớp, kết quả học tập, bảng điểm và khen thưởng

3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)

3.2.1 Sơ đồ mức ngữ cảnh hệ thống

Hình 3.2 Sơ đồ mức ngữ cảnh

(1), (2): Thông tin tài khoản

(3): Các báo cáo

(5): Điểm thi, thông tin tìm kiếm

(4): Danh sách lớp, danh sách học sinh, bảng điểm phân công dạy học (6): Bảng điểm, danh sách lớp

(7): Kết quả tìm kiếm, các báo cáo, văn bản để in ấn

(8): Thông tin học sinh, thông tin giáo viên, thông tin tìm kiếm, thông tin lập báo cáo

Trang 12

3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Hình 3.3 Sơ đồ DFD mức đỉnh

Trang 13

3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu các mức các chức năng tương ứng

3.3.1 Chức năng 1: Quản lý tài khoản

Hình 3.4 Sơ đồ chức năng quản lý tài khoản

3.3.2 Chức năng 2: Quản lý học sinh

Hình 3.5 Sơ đồ chức năng quản lý học sinh

Trang 14

Hình 3.6 Sơ đồ chức năng quản lý giáo viên

3.3.4 Chức năng 4: Quản lý kết quả học tập

Hình 3.7 Sơ đồ chức năng quản lý kết quả học tập

Trang 15

3.3.5 Chức năng 5: Tìm kiếm

Hình 3.8 Sơ đồ chức năng tìm kiếm

3.3.6 Chức năng 6: Báo cáo thống kê

Hình 3.9 Sơ đồ chức năng báo cáo thống kê

Trang 16

TÀI KHOẢN ID, Tên tài khoản, Mật khẩu, Phân quyền, Họ Tên,

Số điện thoại, Email

HỌC SINH

Mã học sinh, Họ Tên, Ngày sinh, Giới tính, Quên

quán, Dân tộc, Tôn giáo, Ngày nhập học, Trạng thái,

Mã lớp học, Tỉnh thành, Quận huyện, Địa chỉ, Số điện thoại liên hệ, Họ tên bố, Năm sinh bố, Nghề nghiệp

bố, Số điện thoại bố, Họ tên mẹ, Năm sinh mẹ, Nghề nghiệm mẹ, Số điện thoại mẹ

GIÁO VIÊN

Mã giáo viên, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Quê

quán, Dân tộc, Tôn giáo, Tình thành, Quận Huyện, Địa chỉ thường trú, Số điện thoại liên hệ, Ngày bắt

đầu, Trạng thái, Trình độ cấp bậc, Phân loại giáo viên

LỚP HỌC

Mã lớp, Mã giáo viên, Tên giáo viên chủ nhiệm,

SĐT giáo viên, Mã học sinh, Tên lớp trưởng, SĐT

Lớp trưởng, Tên lớp LỚP TRƯỞNG Là một học sinh có chức vụ lớp trưởng

KẾT QUẢ HỌC TẬP

Mã học sinh, mã năm học, ToanHK1,

DanhGiaToanHK1, ToanCuoiNam, DanhGiaToanCuoiNam, TiengVietHK1, DanhGiaTiengVietHK1, TiengVietCuoiNam, DanhGiaTiengVietCuoiNam, DanhGiaHocTapHK1, DanhGiaPhamChatHK1, DanhGiaHocTapNamHoc, DanhGiaPhamChatNamHoc

Trang 17

4.1.3 Mô hình thực thể liên kết

Liên kết 1: Một lớp có duy nhất một giáo viên chủ nhi, và một giáo viên

chỉ chủ nhiệm một lớp

Liên kết 2: Một lớp có nhiều học sinh, và một học sinh chỉ ở một lớp

Liên kết 3: Một lớp có một lớp trưởng, và lớp trưởng của duy nhất của một

lớp

Liên kết ISA: Lớp trưởng cũng chính là học sinh

Liên kết 4: Một học sinh có nhiều kết quả học tập ở các năm học, nhưng

một kết quả học tập tương ứng với một học sinh

Trang 18

Chứa thông tin cá nhân của học sinh đã và đang theo học tại trường GIAOVIEN Giáo viên

Chứa thông tin cá nhân của giáo viên đã và đang giảng dạy tại trường LOP Lớp học

Chứa thông tin về lớp học: tên lớp, giáo viên chủ nhiệm, lớp trưởng KQHT Kết quả học tập

Chứa kết quả học tập của học sinh theo năm học theo các môn

* Danh sách các thuộc tính dữ liệu:

khoản

Tên tài khoản

luuvanductn1999@gmail com

Trang 19

HOCSINH

NgayNhapH

oc

Ngày nhập học

Ngày bắt đầu vào

Học sinh có còn theo học hay không

liên hệ

Số điện thoại liên

Số điện thoại lớp

GIAOVIEN

Dân tộc của giáo

Trang 20

TonGiao Tôn giáo Tôn giáo của giáo viên NVARCHAR 100 Không

Trình độ cấp bậc

KQHT

DanhGiaToa

nHK1

Đánh giá toán học kỳ

Điểm toán cuối

DanhGiaToa

nCuoiNam

Đánh giá toán cuối năm

Điểm tiếng việt học kỳ 1 của năm học

DanhGiaTien

gVietHK1

Đánh giá Tiếng việt học kỳ 1

Điểm tiếng việt

DanhGiaTien

gVietCuoiNa

m

Đánh giá Tiếng việt cuối năm

Đánh giá môn tiếng việt cuối năm

DanhGiaHoc

TapHK1

Đánh giá học tập học kỳ 1

Đánh giá phẩm

T (Tốt), Đ (Đạt), CĐ (Chưa đạt)

DanhGiaHoc

TapNamHoc

Đánh giá học tập năm học

Đánh giá phẩm

T (Tốt), Đ (Đạt), CĐ (Chưa đạt)

Trang 21

4.3 Phụ thuộc hàm

4.3.1 Ràng buộc và quy tắc nghiệp vụ

- Mỗi người sử dụng có một tài khoản với id và username là duy nhất không trùng lặp xác định phân quyền, họ tên, số điện thoại và email

- Mỗi học sinh có một mã học sinh duy nhất, xác định được các thông tin cá nhân của học sinh bao gồm họ tên, giới tính, ngày sinh, quê

quán…trạng thái, lớp học,…

- Mỗi giáo viên có một mã học sinh duy nhất, xác định được các thông tin cá nhân của giáo viên bao gồm họ tên, giới tính, ngày sinh, quê

quán…trạng thái, lớp dạy,…

- Mỗi lớp học có một giáo viên chủ nhiệm, lớp trưởng và tên lớp duy nhất

- Mỗi học sinh có một kết quả học tập và rèn luyện duy nhất ở một năm học

4.3.2 Xác định các phụ thuộc hàm

* id -> Username, Password, PhanQuyen, HoTen, SodienThoai, Email

* MaHS -> MaHS, HoTen, NgaySinh, GioiTinh, QueQuan, DanToc, TonGiao,

NgayNhapHoc, TrangThai, MaLopHoc, TinhThanh, QuanHuyen, DiaChiThuongTru, SDTLienHe, HoTenBo, NamSinhBo, NgheNghiepBo, SDTBo, HoTenMe, NamSinhMe, NgheNghiepMe, SDTMe

* MaGV -> MaGV, HoTen, NgaySinh, GioiTinh, QueQuan, DanToc, TonGiao,

NgayBatDau, TrangThai, TinhThanh, QuanHuyen, DiaChiThuongTru, SDTLienHe, TrinhDoCapBac

* MaLop -> MaGV, MaGV, MaHS, TenLop

MaGV -> GVCN, SDTGVCN

MaHS -> LopTruong, SDTLopTruong

* MaHS+MaNamHoc -> ToanHK1, DanhGiaToanHK1, ToanCuoiNam,

DanhGiaToanCuoiNam, TiengVietHK1, DanhGiaTiengVietHK1, TiengVietCuoiNam, DanhGiaTiengVietCuoiNam, DanhGiaHocTapHK1, DanhGiaPhamChatHK1,

DanhGiaHocTapNamHoc, DanhGiaPhamChatNamHoc

Ngày đăng: 18/03/2020, 07:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w