(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 2017(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 2017(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 2017(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 2017(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 2017(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 2017(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 2017(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 2017(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 2017(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 2017
Trang 1-
NGUYỄN HỒNG ANH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRONG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2013-2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2-
NGUYỄN HỒNG ANH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRONG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2013-2017
Chuyên ngành: Lâm nghiệp
Mã số: 8.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS LÊ SỸ TRUNG
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các số liệu
sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong khả năng hiểu biết của tôi và chưa từng được công bố trong bất kỳ cuộc bảo vệ học vị nào
Đây là bài nghiên cứu đánh giá chính sách của cá nhân tôi Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình./
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 9 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Hồng Anh
Trang 4Tôi biết ơn các lãnh đạo và đồng nghiệp ở Sở Nông nghiệp và PTNT Lào Cai, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện cho tôi được đi học, chia
sẻ công việc trong suốt thời gian qua
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã cố gắng để hoàn thành tốt nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu để bản luận văn được hoàn chỉnh và có ý nghĩa thực tế hơn
Xin trân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU vii
1 Sự cần thiết 1
2 Mục tiêu 2
3 Ý nghĩa 2
Chương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới 4
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu tại Việt Nam 12
3 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu tại tỉnh Lào Cai 19
4 Đánh giá chung 20
Chương II PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu hạn đề tài 22
2.2 Nội dung nghiên cứu 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp 23
2.3.2 Phương pháp điều tra đánh giá có sự tham gia 23
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 24
2.3.4 Phương pháp lập OTC nghiên cứu chất lượng rừng 25
2.3.5 Phương pháp thành lập nhóm phỏng vấn 25
2.3.6 Xử lý số liệu 25
Trang 6Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Thực trạng công tác chi trả môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2017 26
3.1.1 Công tác triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR 26
3.1.2 Đánh giá cơ cấu tổ chức thực hiện chi trả DVMTR 29
3.1.3.Kết quả thực trạng công tác thu DVMTR 33
3.1.4 Kết quả công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng 39
3.2 Đánh giá tác động của chính sách 47
3.2.1- Hiệu quả kinh tế 50
3.2.2- Hiệu quả xã hội 50
3.2.3- Hiệu quả môi trường 51
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng 55
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
HĐND Hội đồng nhân dân
PES Chi trả dịch vụ môi trường
Payments Environmental Services
PFES Chi trả dịch vụ môi trường rừng
Payments Forest Environmental Services
PCI Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
UBND Ủy ban nhân dân
VN Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp mức chi trả PFES trên thế giới 11
Bảng 1.2: Tổng hợp diện tích và độ che phủ rừng tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2017 19
Bảng 3.1: Phân tích chức năng, nhiệm vụ các bên liên quan 31
Bảng 3.2: Kết quả công tác thu tiền DVMTR giai đoạn 2013-2017 trên địa bàn tỉnh Lào Cai 36
Bảng 3.3: Đặc điểm các hệ số thành phần của hệ số K 40
Bảng 3.4: Kết quả chi tiền DVMTR theo từng chủ rừng giai đoạn 2013-2017 trên địa bàn tỉnh Lào Cai 43
Bảng 3.5: Diện tích rừng và số lượng từng đối tượng chủ rừng được chi trả DVMTR giai đoạn 2013-2017 trên địa bàn tỉnh Lào Cai 44
Bảng 3.6: Diện tích được chi tiền DVMTR theo từng loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai 47
Bảng 3.7 Tổng hợp tác động của chính sách đến kinh tế, XH, MT 48
Bảng 3.8 Kết quả đo đếm OTC 54
Bảng 3.9: Các yếu tố ảnh hưởng đến chi trả dịch vụ môi trường rừng 55
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Bản đồ lịch sử hình thành, phát triển PES 7 Hình 2: Sơ đồ tổ chức Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lào Cai 30
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết
Từ năm 2010, Việt Nam đã trở thành quốc gia đầu tiên tại Châu Á triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) ở cấp quốc gia (Phạm Thu Thủy và cộng sự, 2013) Cùng với cả nước, năm 2011 tỉnh Lào Cai bắt đầu tổ chức triển khai thực hiện chính sách này
Sau gần 9 năm thực hiện chính sách chi trả DVMTR có thể khẳng định chính sách mang ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp quản lý, BVPTR toàn tỉnh Nguồn tiền DVMTR vừa giúp giảm thiểu gánh nặng cho ngân sách nhà nước vừa cải thiện thu nhập bình quân của các hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán bảo vệ rừng, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế của người dân (UBND tỉnh Lào Cai, 2017)
Song trong quá trình thực hiện chính sách tại Lào Cai đã bộc lộ nhiều bất cập cả về phía thu và phía chi trả dịch vụ Về phía thu, Lào Cai là một trong các tỉnh đầu tiên mở rộng đối tượng thu phí DVMTR đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, cá nước lạnh và du lịch Điều này làm cho các đơn vị kinh doanh du lịch tại địa phương cho rằng chính sách này gây khó khăn cho doanh nghiệp trong lợi thế cạnh tranh khai thác dịch vụ so với các doanh nghiệp ở địa phương khác Trong khi chưa có địa phương nào áp dụng phí này đối với các đơn vị kinh doanh du lịch thì ở Lào Cai lại “phí chồng phí”, mức phí cao
và chưa phù hợp Về phía chi, mức chi trả cho các chủ thể quản lý rừng còn thấp, chưa đủ kinh phí để trang trải cho công tác bảo vệ cũng như tái tạo lại rừng Người dân tham gia quản lý rừng ở Lào Cai được chi trả định mức thấp hơn so với một số tỉnh như Lai Châu, Lâm Đồng (Nguyễn Chí Thành và cộng
Trang 11rừng mang lại Chính vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá kết quả thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2017 từ
đó đề xuất các giải pháp thực hiện là rất cần thiết Đó sẽ là cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý có những cải cách, điều chỉnh hiệu quả hơn nhằm phát huy tối đa những lợi ích có được từ chính sách chi trả DVMTR, đồng thời hạn chế những bất cập còn tồn tại trong thời gian vừa qua tại tỉnh Lào Cai
3 Ý nghĩa
* Ý nghĩa về mặt khoa học và học tập
Hướng nghiên cứu về kết quả triển khai chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai nhằm từ những kết quả đã đạt được làm rõ những khó khăn, tồn tại của chính sách để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó Qua
đó giúp nhà hoạch định chính sách có cái nhìn tổng quan để đề xuất những chính sách phù hợp với thực tiễn tại địa phương
Là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng
* Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả nâng cao hiểu biết, chuyên sâu về
lĩnh vực chi trả DVMTR nhằm phục vụ nhiệm vụ chuyên môn tại cơ quan
Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu quý báu cho các cán bộ thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Những giải pháp được đề xuất trong đề tài là định hướng thực hiện cho
chính sách DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong những năm tới
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở pháp lý
1.1.1.Cơ sở pháp lý cấp Trung ương
Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017
Quyết định 380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ quyết định chính sách thí điểm chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng;
Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Nghị định 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả DVMTR;
Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch
vụ môi trường rừng
Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả DVMTR
Thông tư Số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 Thông
tư liên tịch của Bộ NNPTNT - Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
Thông tư 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Hướng dẫn một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
Trang 14Thông tư số 04/2018/TT-BTC ngày 17/01/2018 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền DVMTR
1.1.2 Cơ sở pháp lý cấp địa phương
Quyết định 31/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 22/5/2014 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 của UBND tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quyết định số 15/2014/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định số 4273/QĐ-UBND ngày 25/11/2015 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định thí điểm về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở nuôi cá nước lạnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định 1551/QĐ-UBND ngày 27/5/2016 của UBND tỉnh Lào Cai quy định thí điểm về mức thu, quản lý và sử dụng tiền DVMTR đối với các cơ
sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 15/3/2017 về ban hành quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các tổ chức,
cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 28/4/2017 của UBND tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quyết định số 4273/QĐ-UBND ngày
Trang 1525/11/2015 về quy định thí điểm về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở nuôi cá nước lạnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1.1.3 Cơ sở thực tiễn
Lào Cai là một tỉnh miền núi phía Bắc với 09 đơn vị hành chính (01 thành phố, 8 huyện) Tổng diện tích tự nhiên là 638.389,59 ha trong đó diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp là 476.880,21 ha (chiếm 65,38% tổng diện tích tự nhiên), trong đó diện tích có rừng là 355.662 ha, với 158/164 xã, phường, thị trấn có rừng
Diện tích nằm trong lưu vực các nhà máy thủy điện: 401.527,26 ha, tổng diện tích có rừng trong lưu vực: 215.456,73 ha, gồm 119 xã Cùng với những lợi thế về địa hình, điều kiện tự nhiên và dân cư, Lào Cai được đánh giá là tỉnh
có nhiều tiềm năng trong thực hiện chính sách chi trả DVMTR của Chính phủ
Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được triển khai và thực hiện tại tỉnh Lào Cai từ năm 2012 Sau hơn 6 năm triển khai thực hiện, chính sách chi trả DVMTR đã khẳng định hướng đi đúng đắn, mang lại những hiệu quả, từng bước đi vào cuộc sống người dân, tạo lập nguồn tài chính mới ngoài ngân sách, mang tính ổn định, bền vững, phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, góp phần cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống kinh tế xã hội, đặc biệt vùng sâu, vùng xa, người dân tộc thiểu số, góp phần ổn định kinh tế xã hội, trật tự an ninh
xã hội tại các địa phương, đặc biệt các xã vùng biên giới Chính sách có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp quản lý, bảo vệ phát triển rừng toàn tỉnh
Lào Cai được Tổng cục Lâm nghiệp, Quỹ BVPTR Việt Nam đánh giá là một trong những đơn vị dẫn đầu cả nước trong công tác thực thi chính sách chi trả DVMTR Tỉnh đã ban hành hiều văn bản thực hiện chính sách tại địa phương
và được chọn là một trong 6 tỉnh thí điểm mở rộng đối tượng thu phí DVMTR đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, cá nước lạnh và du lịch
Từ năm 2012-2017, số tiền thu DVMTR đã tăng gần 05 lần nhiệm vụ thu bổ sung thêm phần thu từ các cơ sở nuôi cá nước lạnh, các cơ sở sử dụng
Trang 16nước cho công nghiệp, dịch vụ du lịch Số lượng chủ rừng phải thanh toán chi trả từ 9.036 hộ gia đình lên 15.000 hộ gia đình, tăng gấp 1,7 lần
Song trong quá trình thực hiện chính sách tại Lào Cai đã bộc lộ nhiều bất cập cả về phía thu và phía chi trả dịch vụ
Như vậy, với những bất cập kể trên, chính sách chi trả DVMTR đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế cho cả phía cơ quan quản lý cũng như các đối tượng
sử dụng và cung cấp DVMTR trong việc bảo vệ và phát huy những giá trị mà rừng mang lại
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới
PES là một khái niệm không còn xa lạ với các nước trên thế giới mặc dù
khái niệm này mới được hình thành từ những năm 1970 trở lại đây
Có thể tổng quan lịch sử phát triển PES trên thế giới qua hình ảnh sau:
Hình 1.1 Bản đồ lịch sử hình thành, phát triển PES
Cho đến nay, PES đã phát triển rộng khắp và được thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật PES đã dần trở thành một giải pháp chính sách để giảm thiểu gánh nặng đến ngân sách cũng như khuyến khích, chia sẻ lợi ích trong xã hội
Châu Á - 2003 Châu Âu - 1970
Châu Phi - 2003
Bắc Mỹ - 1970
Châu Đại Dương - 2008
Các nước Mỹ Latin -1990
Trang 17Khu vực Bắc Mỹ: Hoa Kỳ là quốc gia áp dụng PES sớm nhất và gặt hái được nhiều thành công Điển hình là tại thành phố New York đã thực hiện các chương trình mua đất để quy hoạch và bảo vệ vùng đầu nguồn và nhiều chương trình hỗ trợ các chủ đất áp dụng hương thức quản lý tốt nhất nhằm tích cực hạn chế các nguy cơ ô nhiễm đối với nguồn cung cấp nước thành phố Các hoạt động hỗ trợ sản xuất cho chủ đất được đầu tư từ nguồn tiền nước bán cho người
sử dụng nước Người dùng nước trong Chương trình quản lý đầu nguồn ở Thành phố NewYork bị đánh thuế để nộp bổ sung vào quỹ của chính quyền liên bang, tiểu bang và địa phương Bên cung cấp dịch vụ là những nông dân nuôi bò và trồng rừng được nhận 40 triệu đô la Mỹ/năm để thực hiện các hoạt động sản xuất nông nghiệp và tái tạo rừng cung cấp nguồn nước cho công ty cấp nước thành phố (Nels Johnson và cộng sự, 2001)
Tại các nước Mỹ la tinh như Ecuado, năm 1999, Quỹ bảo tồn nước quốc gia (FONAG) được thành lập để quản lý PES tại lưu vực Quito Theo đó, tất cả các đơn vị công cộng sử dụng nước dành 1% doanh thu đóng góp vào FONAG Việc đóng góp này được thực hiện dưới hình thức áp phí sử dụng dịch vụ hệ sinh thái vào phí sử dụng nước Mỗi đơn vị đóng góp cho FONAG đều là một thành viên của Ban giám đốc và có quyền biểu quyết theo tỷ lệ mà họ đóng góp Quỹ này được đầu tư cho việc bảo tồn lưu vực đầu nguồn và chi trả trực tiếp cho những người sở hữu rừng
Tại Colombia, dùng thuế dịch vụ môi trường (eco-tax) đánh trên người dùng nước cho công nghiệp và đô thị để quản lý rừng đầu nguồn Theo đó, những người dùng nguồn nước được sử dụng thường xuyên cho cấp nước sinh hoạt, cho công nghiệp phải chi trả thuế dịch vụ môi trường cho các chủ đất tư nhân và đô thị để họ cải thiện quản lý rừng, mở rộng trồng rừng (Nels Johnson
và cộng sự, 2001) Những người sử dụng nước ở thung lũng Cauca đã thành lập các hiệp hội để thu các khoán chi trả tự nguyện cho các gia đình ở lưu vực đầu nguồn nhằm bảo vệ nguồn nước
Trang 18Mexico đã thành lập quỹ Lâm nghiệp năm 2002, đến năm 2003 đã hình thành Chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng thủy văn nhằm thu phí sử dụng nước
để chi trả cho việc bảo tồn những khu vực rừng đầu nguồn quan trọng
Một trong các quốc gia thuộc nhóm nước đang phát triển tiên phong trong việc áo dụng chi trả DVMTR là Costa Rica Đây là quốc gia có tỷ lệ mất rừng cao nhất thế giới Luật Lâm nghiệp của Costa Rica được ban hành năm
1996 quy định khái niệm và các nguồn tài chính cho chi trả dịch vụ môi trường Theo Khoản K, Điều 3, Luật về rừng của Costa Rican: “Dịch vụ môi trường rừng là việc cung ứng các giá trị từ rừng mà có tác động bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường Bao gồm: Giảm phát thải khí nhà kính; Bảo vệ nguồn nước cho đô thị, nông thôn, thuỷ điện; Bảo vệ đa dạng sinh học nhằm mục đích phát triển bền vững, nghiên cứu khoa học và điều chế dược phẩm; Nghiên cứu
và cải tạo nguồn gen; Bảo vệ các hệ sinh thái và cảnh quan cho du lịch và nghiên cứu khoa học” Luật quy định thành lập Quỹ Tài chính rừng quốc gia (FONAFIFO) để quản lý các hoạt động liên quan đến DVMTR, nhằm chi trả cho các chủ rừng và các khu bảo tồn để phục hồi, quản lý và bảo tồn rừng Chương trình nhằm bồi thường cho chủ đất, chủ rừng với các hợp đồng dài hạn trong nhiều năm phục vụ cho công tác tái trồng rừng, quản lý và bảo vệ rừng bền vững Nguồn tiền cho Chương trình Chi trả cho các dịch vụ hệ sinh thái của Costa Rica (PES) chủ yếu là nguồn thu thuế từ nước, nhiên liệu hóa thạch,
và quỹ ủy thác bảo tồn rừng (Ina Porras và cộng sự, 2013) Chương trình đã trở thành một điển hình về bảo tồn trên thế giới Kết quả của chương trình là sự kết hợp các quy định và công cụ kinh tế để bảo tồn và tái sinh hệ sinh thái Gần một triệu ha rừng ở Costa Rica đã tham gia chương trình PES, nâng tỷ lệ che phủ rừng từ mức thấp chỉ khoảng 20% trong những năm 1980 đạt hơn 50% diện tích đất của cả nước vào những năm 1997
Ở Bazil, Chính phủ đã công bố “Chương trình ủng hộ môi trường”, trong
đó PES được sử dụng để thúc đẩy sự bền vững môi trường tại khu vực Amazon
Trang 19Ở các nước Châu âu như Đức: Chính phủ đã đầu tư các chương trình để chi trả cho các chủ đất tư nhân nhằm duy trì hệ sinh thái, ví dụ như, trợ cấp cho sản xuất cà phê và ca cao trong bóng râm, quản lý rừng bền vững…
Ở châu Á: Từ năm 2002, Quỹ phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD), Trung tâm Nông – Lâm Thế giới (ICRAF) đã hỗ trợ dự án chi trả tiền cho người nghèo vùng cao từ dịch vụ môi trường mà họ cung cấp (RUPES) tại 6 điểm gồm: Sumberjaya, Bungo, Singkarak ở Indonesia; Bakun và Kalahan thuộc Philippin; Kulekhani ở Nepal và 12 điểm học tập tại khu vực châu Á Mục đích của RUPES là “xây dựng cơ chế mới để cải thiện sinh kế và an ninh tài nguyên cho cộng đồng nghèo vùng cao châu Á” thông qua xây dựng các cơ sở về các
cơ chế tài chính chi trả DVMTR
Đối với quốc gia đông dân nhất thế giới - Trung Quốc, loại hình chi trả công cộng đã được tiến hành từ năm 1998 Khi đó, Luật Bảo vệ và phát triển rừng được sửa đổi nhằm thể chế hóa và cho phép hệ thống đền bù hệ sinh thái (HST) rừng Giai đoạn 2001 - 2004, hệ thống đền bù HST rừng lần đầu tiên được tiến hành thí điểm làm cơ sở cho Quỹ đền bù HST rừng được thành lập vào năm 2004 Tháng 6/2007, được sự hỗ trợ của Tổ chức Bảo tồn Quốc tế (CI), Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên (TNC) và Chính phủ Trung Quốc (Cục Lâm nghiệp) Quỹ Cacbon Quốc gia cũng đã được thành lập nhằm thúc đẩy trồng rừng, quản lý rừng bền vững và bảo vệ rừng của các cộng đồng địa phương cho mục đích hấp thụ cacbon
Tại Ấn Độ cơ chế khuyến khích được thực hiện bằng cách tạo nguồn chi trả từ người nhận đến người cung cấp dịch vụ hệ sinh thái thông qua các đóng góp đầu vào, đầu ra hoặc các đền bù cơ hội tại 3 lưu vực sông Quỹ Bảo vệ đập
đã được thành lập và hoạt động từ nguồn phí phụ trội thêm vào phí bơm nước theo giờ
Trang 20Hoạt động của PES tại châu Úc: Năm 1998, Pháp chế về quyền cacbon
ra đời cho phép các nhà đầu tư đăng ký làm chủ sở hữu hấp thụ cacbon của rừng tại Ôtxtrâylia
Tính đến nay trên thế giới, ước tính có khoảng hơn 400 Chương trình dự
án PES được triển khai thực hiện Một số nước đã xây dựng các chương trình PES quy mô lớn như Trung Quốc, Mexico, Peru, Costa Rica nhằm chi trả trực tiếp cho các chủ dịch vụ để thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường bảo
vệ môi trường qua đó cung cấp được các dịch vụ thủy văn, bảo tồn đa dạng sinh
học, chống xói mòn, hấp thụ các bon và vẻ đẹp cảnh quan (Nguồn: Tài liệu về
chi trả DVMTR)
Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên thế giới được tổng hợp tại bảng sau:
Bảng 1.1: Tổng hợp mức chi trả PFES trên thế giới
TT Quốc gia Loại tiền tệ Mức chi trả
250 nếu giảm được 10% bồi lắng
1000 nếu giảm được 30% bồi lắng
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các tài liệu về DVMTR
Có thể thấy hiện nay trên thế giới Trung Quốc là quốc gia có mức chi trả DVMTR thuộc tốp đầu thế giới Do đất nước này hiện đang ô nhiễm khí thải công nghiệp ở mức độ cao cần sự tái tạo môi trường không khí cấp bách
Trang 21PES tại Châu Á: năm 2014 các nhà hoạch định chính sách tại Châu Á đã tiến hành họp tại Hà Nội thảo luận về chính sách PES trong khu vực Theo đó, 100% các nước tham dự đều mong muốn xây dựng chương trình PES quốc gia
1.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu tại Việt Nam
Từ năm 2004, Chính phủ Việt Nam đã thiết lập cơ sở pháp lý nhằm thực hiện chương trình quốc gia về chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) thông qua Luật Bảo vệ và Phát triển rừng sửa đổi (2004) Năm 2008, Quyết định số 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thí điểm Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Sơn La và Lâm Đồng Năm 2010, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP đã được ban hành nhằm triển khai Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên phạm vi toàn quốc từ 1/1/2011 Có thể nói, Việt Nam đã trở thành quốc gia đầu tiên tại châu Á ban hành và triển khai chính sách PFES ở cấp quốc gia Mục tiêu của PFES tại Việt Nam là: bảo vệ diện tích rừng hiện có, nâng cao chất lượng rừng, gia tăng đóng góp của ngành lâm nghiệp vào nền kinh tế quốc dân, giảm nhẹ gánh nặng lên ngân sách Nhà nước cho việc đầu tư vào bảo vệ và phát triển rừng và đảm bảo an sinh xã hội của người làm nghề rừng
Một số chương trình dự án nổi bật nhằm triển khai chính sách chi trả DVMTR ở Việt Nam hiện nay, như:
(1) Bảo vệ đầu nguồn: Một số dự án chính đã và đang thực hiện: Tạo nguồn hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ vùng đầu nguồn hồ Trị An; Thanh toán cho nước sông Đồng Nai Hai dự án trên do Quỹ Bảo tồn hoang dã Thế giới (WWF) tổ chức và thực hiện
Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học khu vực Châu Á, đánh giá tiềm năng và xây dựng mô hình thí điểm Chi trả DVMTR tại 3 tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Phước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Tổ chức Winrock International tổ chức thực hiện từ năm 2006 – 2009
Trang 22Chương trình môi trường trọng điểm và sáng kiến hành lang bảo tồn đa dạng sinh học, do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ từ năm 2006 –
2010
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học: Bao gồm các dự án: Thúc đẩy trồng ca cao trong bóng râm tại tỉnh Lâm Đồng; MSC – trai Bến Tre và nước mắm Phú Quốc; VFTN – thúc đẩy kinh doanh gỗ bền vững Ba dự án trên do WWF
đề xuất và tổ chức thực hiện
Dự án chi trả dịch vụ môi trường - ứng dụng tại khu vực ven biển, do Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) tổ chức thực hiện Các dịch vụ cung cấp, bao gồm: bảo tồn rừng ngập mặn; bảo vệ rạn san hô – nuôi trồng; bảo tồn
đa dạng sinh học; và bảo vệ nguồn giống
(3) Vẻ đẹp cảnh quan: Gồm các dự án: Tạo nguồn tài chính bền vững để bảo vệ cảnh quan vườn quốc gia Bạch Mã; Lập quỹ phát triển cho khu bảo tồn biển ở Côn Đảo Các dự án này do Quỹ Bảo tồn hoang dã Thế giới đề xuất và
tổ chức thực hiện
(4) Hấp thụ cacbon: Dự án xây dựng cơ chế chi trả cho hấp thụ các bon trong lâm nghiệp, thí điểm tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Khoản tiền do hãng Hon Đa Việt nam tài trợ được chi trực tiếp cho các hộ gia đình tham gia
dự án để trồng khoảng 350 ha keo, thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả các sản phẩm phụ và thiết lập 30 ha cây thức ăn gia súc phụ vụ chăn nuôi gia súc, phát tiển việc sử dụng khí sinh học và hỗ trợ kỹ thuật thông qua hoạt động phổ cập Để đảm bảo dự án một cách bền vững cần phải duy trì nguồn tài chính Nguồn tài chính này được lấy từ thu bán gỗ và thương mại tín chỉ cacbon
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NNPTNT), Chi trả DVMTR là chính sách có hiệu quả rõ rệt nhất đối với việc bảo vệ và phát triển rừng (BVPTR) hiện nay và là một trong mười thành tựu nổi bật của ngành nông nghiệp giai đoạn 2010-2017
Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách
Trang 23chi trả DVMTR (Nghị định 99) tạo ra cơ chế dịch vụ chi trả giữa những người
sử dụng các DVMTR và những người cung ứng DVMTR Thay vì phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, chính sách đã huy động nguồn vốn từ xã hội để đầu
tư cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng gắn với giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân các khu vực có rừng (Phạm Hồng Lượng, 2015)
Sau hơn 7 năm thực hiện, Chính sách chi trả DVMTR đã cho một số kết quả khả quan, bao gồm: tạo ra nguồn tài chính bền vững, giảm áp lực chi ngân sách cho lâm nghiệp Hàng năm, nguồn thu từ DVMTR thu được khoảng 1,200
tỷ đồng chiếm 22% tổng đầu tư bình quân năm của toàn xã hội cho ngành lâm nghiệp Hiện nay, đã có 42% tổng diện tích rừng cả nước do các hộ gia đình,
cá nhân, tổ chức quản lý bảo vệ được chi trả từ nguồn thu DVMTR Điều này
đã góp phần cải thiện thu nhập cho các hộ gia đình bình quân khoảng 2 triệu đồng/hộ/năm Ngoài ra, tiền chi trả DVMTR còn tạo nguồn thu cho các chủ rừng có kinh phí quản lý bảo vệ rừng, đặc biệt là các công ty lâm nghiệp đang gặp khó khăn bởi quy định dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên (Nguyễn Chí Thành & Vương Văn Quỳnh, 2016)
Trong cơ cấu nguồn thu, chủ yếu thu từ các cơ sở sản xuất thủy điện chiếm 97%, sản xuất và cung ứng nước sạch 2,7% và từ dịch vụ du lịch chỉ chiếm một phần nhỏ 0,2% so với tổng số thu được Hiện nay, đã có 5,87 triệu
ha rừng chiếm 42% tổng diện tích rừng cả nước do các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức quản lý bảo vệ được chi trả từ nguồn thu DVMTR, góp phần cải thiện thu nhập cho hơn 500 ngàn hộ gia đình, cộng đồng trực tiếp và nhận khoán quản lý bảo vệ rừng với mức bình quân khoảng 2triệu đ/hộ/năm (Bộ NNPTNT, 2015) Đến nay, Chính phủ đã thiết lập một khung pháp lý và tổ chức bộ máy để thực hiện chính sách Chi trả DVMTR
Ngoài ra, chi trả DVMTR là một cơ chế hiệu quả đảm bảo các mục tiêu của chính sách (Phụ lục 5) ưu tiên của nhà nước về xã hội hóa bảo vệ rừng, cải
Trang 24thiện sinh kế của người nghèo ở nông thôn, thiết lập nguồn tài chính bền vững cho ngành lâm nghiệp và cải thiện chất lượng rừng
Tuy nhiên, thực trạng áp dụng chính sách Chi trả DVMTR tại các tỉnh, thành phố ở Việt Nam nổi lên những khó khăn và bất cập chủ yếu sau:
Thứ nhất, Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) và các đơn vị thủy điện chậm hoặc không nộp tiền cho Quỹ BVPTR (Thanh Thảo, 2012)
Thứ hai, mức chi trả DVMTR không tương xứng với công sức bỏ ra để bảo vệ rừng, đặc biệt đơn giá chi trả cho những người dân nghèo bảo vệ rừng còn quá thấp (Nguyễn Chí Thành & Vương Văn Quỳnh, 2016) Nghiên cứu của Pamela McElwee và Nguyễn Chí Thành (2014) cũng chỉ ra rằng đơn giá chi trả cho những người dân bảo vệ rừng còn quá thấp Hầu hết các hộ gia đình nhận tiền chi trả DVMTR đều cho rằng mức chi trả quá thấp Thu nhập của các hộ gia đình từ DVMTR trung bình khoảng 2 triệu đồng/hộ/năm khó đảm bảo cuộc sống của những người làm nghề rừng
Thứ ba, chi phí giao dịch và chi phí cơ hội cao làm giảm lợi ích lâu dài của chính sách chi trả DVMTR.( Tô Xuân Phúc, 2012) quyền sử dụng đất không được đảm bảo, chi phí giao dịch và chi phí cơ hội cao làm giảm lợi ích lâu dài, khiến thu nhập từ các chương trình này không đến được với người nghèo vì những khó khăn về kinh tế và chính trị Giới quyền thế ở địa phương nắm giữ những lợi ích từ chi trả DVMTR thông qua việc độc quyền tiếp cận đất lâm nghiệp Phạm Thu Thủy (2013) chi phí giao dịch cao là do số lượng các chủ rừng lớn, thủ tục hành chính phức tạp, năng lực hạn chế của cán bộ thực hiện, các mâu thuẫn về lợi ích, việc chia sẻ thông tin và hợp tác chưa chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan
Thứ tư, quá trình chi trả cho các bên cung cấp dịch vụ chưa hợp lý như: mức chi trả bình quân cho 1ha rừng theo lưu vực sông còn chênh lệch lớn ở các địa phương (Nguyễn Chí Thành và cộng sự, 2016) Các hộ dân trong cùng một địa phương, một lưu vực được chi trả chênh lệch nhau dẫn đến tình trạng thắc
Trang 25mắc, so bì, tiềm ẩn ảnh hưởng tiêu cực đến công tác bảo vệ rừng (Nhật Lân, 2017)
Cuối cùng, việc xác định đối tượng thu phí từ du lịch vẫn còn thách thức
do một số quy định hiện nay chưa rõ ràng và thiếu cơ sở pháp lý Đến năm
2011, chỉ có Lâm Đồng thu được ở 14 công ty du lịch với mức 1% doanh thu Những quy định hiện nay có thể dẫn đến những cách hiểu khác nhau về đối tượng chi trả tiềm năng và đối tượng không phải chi trả (Ví dụ tại VQG Phong Nha - Kẻ Bàng) Thu phí DVMTR đối với các hình thức bán vé tham quan tại VQG là không khả thi (ví dụ tại VQG Ba Bể) Phạm Thu Thủy (2013) và Pamela McElwee (2014) người sử dụng dịch vụ không hiểu rõ vẻ đẹp cảnh quan đóng góp như thế nào cho công việc kinh doanh của họ
Đến nay, còn nhiều tranh cãi về mức thu phí DVMTR, chưa có cơ sở khoa học cũng như thực tế nào để xác định mức thu cơ sở phù hợp Chúng ta đang vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm Cần có nhiều công trình nghiên cứu
cụ thể mức thu phí để đưa ra một phương án hợp lý nhất
Hiện nay, Việt Nam chưa có bất kỳ cơ chế tài chính nào với việc quản
lý, thu phí hấp thu khí CO2 của rừng Tổng cục Lâm Nghiệp (Bộ NN và PTNT) đang tiến hành nghiên cứu, đề xuất dự thảo chính sách về thí điểm chi trả dịch
vụ môi trường rừng đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ khí Các-bon (CO2) của rừng, những đơn vị phát thải khí CO2 lớn ra ngoài môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh sẽ phải trả phí Theo đó, 4 địa phương được lựa chọn thí điểm là Quảng Ninh, Thanh Hóa, Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam với 20 đơn
vị là các cơ sở sản xuất có nguồn khí phát thải lớn gồm: 9 tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiệt điện than (phát thải từ 1,5 – 7,3 triệu tấn CO2/cơ sở/năm); 11 tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh xi măng (phát thải từ 0,7 – 3,1 triệu tấn CO2/cơ sở/năm) Dự kiến, mức thu đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh nhiệt điện than sẽ là 4 đồng/kwh (tương đương 2 USD/tấn CO2);
Trang 26đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh xi măng mức thu là 2.100 đồng/tấn Clanker (tương đương 1,35 USD/tấn CO2)
Bên cạnh đó, những năm trở lại đây một số tỉnh đang thực hiện việc định giá, cho thuê dịch vụ môi trường rừng tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn như VQG Hoàng Liên, VQG Cát Bà Tuy nhiên, việc cho thuê MTR chưa được quy định cụ thể về việc đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ tài nguyên rừng, bồi thường tái tạo môi trường rừng trong trường hợp gây tổn thất hay ảnh hưởng xấu tới tài nguyên môi trường
Trang 27Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các Quyết định, Nghị định của Chính phủ
Thành lập Quỹ BVPTR các cấp
Huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng
T 04
Quyết định 380/QĐ-TTg của Chính phủ
Thí điểm chính sách chi trả DVMTR trong 2 năm, tại 7 tỉnh
Tại 7 tỉnh: Lâm Đồng, Sơn La, Đồng Nai, Hòa Bình, Bình Thuận, Ninh Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Mô hình trình diễn thí điểm được tài trợ tại:
- Lâm Đồng do Tổ chức phát triển Hoa Kỳ, dự án Winrock
- Sơn La do Cơ quan hợp tác kỹ thuật Đức (GIZ)
2010
Nghị định 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ
Chính sách chi trả DVMTR thực hiện trên cả nước
Thu từ thủy điện 20đ/kWh nước sạch 40đ/m 3
du lịch 1-2% doanh thu Chi cho Quỹ BVPTR Việt Nam và các tỉnh,
- Các chủ rừng (hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng thôn bản)
- Hộ gia đình, nhóm hộ nhận khoán bảo vệ rừng
- Tổ chức nhà nước (các VQG, Ban quản lý rừng )
2016
Nghị định 147/2016/NĐ-CP của Chính phủ
Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 99
Tăng thu từ thủy điện lên 36đ/kWh nước sạch lên 52đ/m 3
giữ nguyên mức thu du lịch
Bổ sung đối tượng được chi tiền DVMTR là:
- UBND cấp xã
- Các tổ chức chính trị xã hội
2008
Trang 281.4 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu tại tỉnh Lào Cai
Lào Cai được Tổng cục Lâm nghiệp, Quỹ BVPTR Việt Nam đánh giá
là một trong những đơn vị dẫn đầu cả nước trong công tác thực thi chính sách chi trả DVMTR Tỉnh đã ban hành hiều văn bản thực hiện chính sách tại địa phương và được chọn là một trong 6 tỉnh thí điểm mở rộng đối tượng thu phí DVMTR đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, cá nước lạnh và du lịch
Kết quả thực hiện chính sách chi trả DVMTR góp phần tăng độ che phủ rừng của tỉnh Lào Cai từ 50,1% năm 2010 lên 54,0% vào năm 2017 (Bảng 01) Thêm vào đó, nguồn tiền chi trả cho các đơn vị cung ứng DVMTR chiếm 70% tổng số tiền dành cho công tác khoán, bảo vệ rừng toàn tỉnh giai đoạn 2012-
2017 Năm 2017 huy động các nguồn thu đạt 58 tỷ đồng đạt 131% so với năm
2015 Ký kết hợp đồng ủy thác với 79 đối tượng phải chi trả DVMTR gồm: 32
cơ sở sản xuất thủy điện, 01 cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch, 36 cơ sở kinh doanh du lịch, 10 cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước Chi thanh toán tiền DVMTR cho các chủ rừng và thực hiện các dự án
trên địa bàn tỉnh là: 52.011 triệu đồng.(Nguồn: Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
QĐ 3135 ngày 06/8/2015
QĐ 3158 ngày 27/7/2016
QĐ 1819 ngày 16/5/2017
QĐ 1187 ngày 03/4/2018
Trang 29Như nhiều địa phương khác trong cả nước, tỉnh Lào Cai cũng gặp phải những khó khăn chung trong quá trình áp dụng chính sách chi trả DVMTR tại địa phương Bên cạnh đó, việc lần đầu thí điểm mở rộng nguồn thu khiến cho Lào Cai những bất cập riêng Khi mở rộng đối tượng thu phí DVMTR đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, cá nước lạnh và du lịch đã vấp phải sự phản đối gay gắt của các doanh nghiệp Tỷ lệ ký kết hợp đồng ủy thác thấp, chỉ có 17/39 cơ sở nuôi cá nước lạnh và 9/56 cơ sở sản xuất công nghiệp đồng ý ký hợp đồng Các đơn vị còn lại trì hoãn, không nộp
Về phía chi, mức chi trả cho các chủ thể quản lý rừng hiện nay còn thấp, chưa đủ kinh phí để trang trải cho công tác bảo vệ cũng như tái tạo lại rừng Người dân tham gia quản lý rừng ở Lào Cai được chi trả định mức thấp hơn so với một số tỉnh Mức chi trả trung bình ở Lào Cai chỉ đạt 72.000đ/ha/năm thấp hơn ở Lai Châu là 342.734đ/ha/năm, Lâm Đồng là 342.500đ/ha/năm (Nguyễn Chí Thành, 2016) Theo Nguyễn Hải Vân (2015) có sự chồng chéo trong thực hiện chức năng công vụ của Hạt Kiểm lâm Với 8 Hạt kiểm lâm huyện chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ và chi trả cho 99,8% số lượng chủ rừng của tỉnh khi vừa lập hồ sơ chi trả, nghiệm thu, giải ngân vừa chịu trách nhiệm về quản lý bảo vệ rừng tại địa phương
1.5 Đánh giá chung
Qua tổng quan vấn đề nghiên cứu có thể thấy: chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã được hình thành và phát triển trên thế giới từ rất lâu Các nước tiên tiến trên thế giới đã thực hiện thành công chính sách này Tuy nhiên, đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng thì đây lại là một chính sách mới, bắt đầu chính thức triển khai từ năm 2011 nên trong quá trình thực hiện còn nhiều vướng mắc Có thể nói chúng ta đang vừa thực hiện vừa rút kinh nghiệm
Lào Cai là tỉnh thí điểm áp dụng thu phí DVMTR cho nhiều loại hình và mang tính đại diện cho quá trình áp dụng chính sách tại Việt Nam Trong quá
Trang 30trình triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR, tỉnh Lào Cai đã đạt được một số kết quả nhất định, song song với nó còn tồn tại một số bất cập cần phải được nghiên cứu để đề xuất các giải pháp để có thể thực hiện thành công chính sách này
Hiện nay, tỉnh chưa có đề tài nào nghiên cứu, đánh giá cụ thể về chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh để có căn cứ đúc rút kinh nghiệm, cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp giải quyết các tồn tại, đưa ra phương hướng thực tốt chính sách này Do đó, tác giả lựa chọn việc thực hiện đề tài đánh giá kết quả và những bất cập của chính sách từ đó đưa ra được những giải pháp triển khai thực hiện chính sách trong thời gian tới
Trang 31Chương 2 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu hạn đề tài
Đối tượng nghiên cứu: đối tượng chịu sự tác động của chính sách (các
đối tượng sử dụng, đối tượng cung cấp DVMTR) và điều tra so sánh chất lượng rừng tại nơi được hưởng và không được hưởng chính sách
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: tại các khu vực được chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2013 đến năm 2017
2.2 Nội dung nghiên cứu
(1) Thực trạng công tác chi trả môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2017
- Công tác triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR
- Đánh giá thực trạng công tác tổ chức quản lý chi trả DVMTR
- Đánh giá kết quả về thu phí DVMTR của những tổ chức cá nhân sử dụng DVMTR
- Đánh giá thực trạng công tác chi trả tiền DVMTR cho các đối tượng cung cấp DVMTR
(2) Đánh giá hiệu quả và tác động của chính sách
- Kinh tế
- Xã hội
- Môi trường-chất lượng rừng
(3) Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chi trả DVMTR (ĐKTN; xã hội; chính sách; tổ chức; kỹ thuật; nhân lực; sự tham gia….)
(4) Đề xuất các giải pháp thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong những năm tới
Trang 322.3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng cách tiếp cận định tính, định lượng thông qua các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp, phân tích để đánh giá chính sách chi trả DVMTR Dữ liệu được thu thập bao gồm dữ liệu sơ cấp từ quá trình phỏng vấn của tác giả và nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thực hiện chính sách trên cả nước và của tỉnh Lào Cai, trong giai đoạn 2013-2017 Ngoài
ra, là các nguồn thông tin từ sách báo, các nghiên cứu trong và ngoài nước về chi trả DVMTR
2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp
Thu thập thông tin thứ cấp từ các báo cáo tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR các năm từ 2013 đến 2017 của Bộ NNPTNT, của Quỹ BVPTR tỉnh Lào Cai, các số liệu thống kê từ các nguồn thu, chi trên cổng thông tin điện
tử tỉnh Lào Cai, website ngành Tham khảo nội dung báo cáo kết quả kiểm tra các đơn vị không chấp hành chính sách chi trả DVMTR năm 2016 của Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh và các nghiên cứu trước về kinh nghiệm của các nước trong việc thực hiện chi trả DVMTR
2.3.2 Phương pháp điều tra đánh giá có sự tham gia
Sử dụng công cụ PRA điều tra nhanh, các công cụ sử dụng trong điều tra gồm Phiếu điều tra phỏng vấn cán bộ địa phương; Phiếu điều tra phỏng vấn hộ gia đình, cộng đồng dân cư nhận khoán bảo vệ rừng
Xác định quy mô mẫu theo công thức tính quy mô mẫu của Linus Yamane:
)
* 1 ( N e2
N n
Trong đó:
n: Quy mô mẫu
N: Kích thước của tổng thể N = 15.000 (tổng số hộ dân nhận chi trả DVMTR)
Chọn khoảng tin cậy là 90%, nên mức độ sai lệch e = 0,1
Trang 33Dung lượng mẫu điều tra là 99 hộ là những hộ có diện tích rừng được hưởng dịch vụ môi trường rừng nhiều, chúng tôi điều tra trên 9 xã đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau, mỗi xã điều tra 11 hộ
- Phỏng vấn cá nhân : Nhằm thu thập thông tin từ các đối tượng nghiên cứu đề tài sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn để phỏng vấn từng cá nhân riêng biệt
Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên nội dung đề tài cần thu thập và được sử dụng trong kỹ thuật phỏng vấn cá nhân Phỏng vấn cá nhân sẽ là công cụ giúp
đề tài có được số liệu thực tế khách quan và giải thích được các vấn đề có liên quan.(Bộ câu hỏi phụ biểu)
- Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chính sách
Việc đánh giá tác động, hiệu quả của chính sách đến kinh tế - xã hội và môi trường được thông qua việc phỏng vấn dựa trên căn cứ vào một số chỉ tiêu,
cụ thể:
+ Hiệu quả môi trường: số tiền người dân thu được từ DVMTR; tổng thu tiền DVMTR trên toàn tỉnh đã giúp giảm nguồn vốn ngân sách đầu tư cho BVPTR
+ Hiệu quả về xã hội: mức độ nhận thức của người dân về lợi ích của rừng; mức độ yên tâm làm nghề rừng giảm tỷ lệ bỏ thôn sang lao động tại nơi khác; mức độ tạo công ăn việc làm
+ Hiệu quả về môi trường: chất lượng rừng; mức độ thiên tai; khả năng
phục hồi sinh thái
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Lựa chọn đúng chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm về lĩnh vực nghiên cứu, trung thực, khách quan trong nhận định, đánh giá như lãnh đạo Quỹ Bảo
vệ và PTR tỉnh, Lãnh đạo sở Nông nghiệp và PTNT phụ trách mảng DVMTR, chuyên viên phụ trách lĩnh vực DVMTR của Chi cục Kiểm lâm, các GS,PGS, Tiến sĩ giảng dạy để phỏng vấn, tham khảo ý kiến về nội dung nghiên cứu của
đề tài
Trang 34Lựa chọn những vấn đề cần tham vấn với những mục đích cụ thể để phỏng vấn chuyên gia một cách phù hợp
Bên cạnh đó, đánh giá việc áp dụng hệ số K tại các lưu vực trên địa bàn tỉnh
2.3.4 Phương pháp lập OTC nghiên cứu chất lượng rừng
Lập 04 OTC 500m2, với đối tượng là rừng tự nhiên phòng hộ tại khu vực đầu nguồn trọng yếu Trong đó: 03 OTC tại vị trí rừng được hưởng chính sách chi trả DVMTR và 01 OTC tại nơi không được hưởng chính sách chi trả DVMTR
Trong OTC tiến hành xác định được độ che phủ, số cây, số loài để thông qua đó đánh giá chất lượng rừng nhằm so sánh hiệu quả của chính sách chi trả DVMTR tác động đến chất lượng môi trường rừng tại nơi có DVMTR
và nơi không có DVMTR
2.3.5 Phương pháp thành lập nhóm phỏng vấn
Qua các buổi hội thảo tập huấn, tuyên truyền chính sách chi trả DVMTR, tham vấn cộng đồng bằng phương pháp thảo luận nhóm để đánh giá tác động chính sách
2.3.6 Xử lý số liệu
Căn cứ những số liệu thu thập được kết hợp với kết quả phỏng vấn, điều
ta tác giả tiến hành tổng hợp và tính toán thông qua phần mềm Excell và viết báo cáo trên phần mềm Microsoft Word
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng công tác chi trả môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2017
3.1.1 Công tác triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR
3.1.1.1.Công tác cụ thể hóa chính sách
Tỉnh Lào Cai đã ban hành 03 văn bản QPPL, 45 quyết định và một số văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của UBND tỉnh nhằm cụ thể hóa chính sách chi trả DVMTR của trung ương để áp dụng sát với thực tế tại địa phương, tạo nền tảng pháp lý cho việc thực thi chính sách
Trong đó có các quyết định quy định về thí điểm thực hiện 05 loại hình dịch
vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh: Quyết định quy định mức thu quản lý và sử dụng tiền DVMTR đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai; quy định thí điểm về mức thu, quản lý
và sử dụng tiền DVMTR đối với các cơ sở nuôi cá nước lạnh, các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh; thủy điện; nước sạch; sản xuất công nghiệp; và Quyết định quy định hồ sơ thanh toán tiền DVMTR
Việc xây dựng các quy định được thông qua sự phối hợp giữa các bên liên quan và các chuyên gia tư vấn quốc tế trong công tác tổ chức các hội nghị tham vấn ý kiến của người dân, các đơn vị sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực được quy định Từ đó làm cơ sở xây dựng một hệ thống các chính sách thí điểm hợp lý, mang tính khả thi cao và đảm bảo đúng quy định của pháp luật
Hàng năm tỉnh đều phê duyệt rà soát hiện trạng, xác định ranh giới, chủ rừng, phân loại, thống kê đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lào Cai làm căn cứ để quyết định phê duyệt diện tích lưu vực, diện tích rừng trong lưu vực, đơn giá, đối tượng được chi trả tiền DVMTR
Trang 36Ngoài ra việc chỉ đạo, thực thi chính sách chi trả DVMTR đối với các đơn vị thuộc đối tượng phải chi trả tiền DVMTR theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ được cụ thể hóa bằng các văn bản chỉ đạo hướng dẫn theo từng nội dung và đối tượng phù hợp
Có thể nói, trong công tác tham mưu, xây dựng hệ thống văn bản, triển khai thực thi chính sách chi trả DVMTR, tỉnh Lào Cai được Tổng cục Lâm nghiệp, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam, đánh giá là một trong những đơn vị tốp đầu cả nước trong công tác thực thi chính sách chi trả DVMTR
3.1.1.2 Công tác triển khai chính sách đến người dân
Việc triển khai chính sách chi trả DVMTR đến người dân được thực hiện thông qua nhiều phương thức tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, đa dạng như:
Tổ chức các hội nghị thông qua các chính sách liên quan đến từng loại hình chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh phù hợp với từng đối tượng liên quan
Thông qua việc viết tin, bài xây dựng các phóng sự truyền hình về tuyên truyền chủ trương chính sách chi trả DVMTR của Chính phủ, với trên 45 bài
viết và phóng sự (Nguồn: Quỹ BVPTR tỉnh) Đồng thời thường xuyên cập nhật
tình hình thực thi chính sách thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, giúp các tổ chức và người dân hiểu rõ ý nghĩa và mục tiêu của chính sách đem lại, từ đó nâng cao ý thức trong thực hiện nộp tiền DVMTR để phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng
Đưa vào hoạt động trang thông tin điện tử Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh (laocaifpdf.vn) và cập nhật thường xuyên hệ thống các văn bản liên quan đến chính sách chi trả tiền DVMTR trên trang thông tin, đảm bảo việc hỗ trợ các đơn vị, các chủ rừng, người dân nắm bắt các quy định của Chính phủ, các hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh trong thực thi chính sách chi trả tiền DVMTR
Trang 37Tổ chức chi trả thí điểm tiền DVMTR cho các chủ rừng và cắm biển báo chi trả DVMTR tại các khu rừng được hưởng tiền DVMTR
Tổ chức gần 1.000 các cuộc họp thôn, bản phổ biến, tuyên truyền các nội dung liên quan đến thực thi chính sách chi trả DVMTR; xây dựng biển tuyên truyền nâng cao ý thức người dân trong thực hiện chính sách chi trả DVMTR, được lắp đặt trên các trục đường quốc lộ và tỉnh lộ; phát hành tờ rơi, đốc lịch đến các chủ rừng, hộ gia đình, cá nhân được hưởng lợi từ chính sách trên địa bàn tỉnh
Tổ chức các buổi Hội nghị triển khai kế hoạch giải ngân, thanh toán tiền DVMTR từ năm 2012-2017 tại các cụm xã trên địa bàn tỉnh
Với nhiều hình thức tuyên truyền mang tính hiệu quả cao, tỉnh Lào Cai
đã đạt được tuyên truyền sâu rộng chính sách chi trả DVMTR đến từng đơn vị
cơ sở sản xuất kinh doanh, đến từng người dân kể cả những thôn bản sâu xa, hẻo lánh Có thể nói, nhân dân tỉnh Lào Cai đã nắm bắt và thực hiện cơ bản tốt chính sách chi trả DVMTR theo đúng quy định của nhà nước Điều đó đã góp phần vào thành công của việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR của tỉnh nói riêng và của cả nước nói chung
3.1.1.3 Các loại hình dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Tỉnh Lào Cai là tỉnh đầu tiên trong cả nước triển khai áp dụng 05 loại DVMTR:
(1) Chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các đơn vị sản xuất thủy điện (2) Chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng
(3) Chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở nước sạch
(4) Chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở cá nước lạnh (5) Chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước