Phân tích tổng hợp Meta-Analysis:Hiệu quả của Triptorelin 11,25mg Horm Res Paediatr.. Tổng quan Dậy thì sớm trung ươngCPP Dậy thì sớm trung ương được định nghĩa là khởi phát các đăc tín
Trang 1Phân tích tổng hợp (Meta-Analysis):
Hiệu quả của Triptorelin 11,25mg
Horm Res Paediatr 2017;87(4):224 –232.
BS Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trang 2Tổng quan Dậy thì sớm trung ương
(CPP)
Dậy thì sớm trung ương được định nghĩa là
khởi phát các đăc tính dậy thì phụ thuộc vào
gonadotrophin trước 8 tuổi ở bé gái & trước 9 tuổi ở bé trai 1
Kết quả dẫn đến phát triển chưa hoàn chỉnh các đặc tính sinh dục thư phát, tăng chiều cao, và
1 Carel J-C, et al Pediatrics 2009;123;e752
Trang 3Tổng quan Dậy thì sớm trung ương
(CPP)
Mục tiêu của điều trị CPP
để phòng ngừa kinh nguyệt sớm và giảm chiều cao
ở tuổi trưởng thành.
Điều trị chuẩn CPP là GnRH đồng vận
o Triptorelin có 2 hàm lượng là 3,75 mg (1 tháng) & 11,25 mg (3 tháng)
1 Carel J-C, et al Pediatrics 2009;123;e752
Trang 4Phân tích tổng hợp của các nghiên cứu đã đăng tải về
LH đáp ứng với GnRH test tại thời điểm 3 tháng
Để xác đinh & đánh giá hiệu quả của triptorelin 11,25
mg (công thức 3 tháng) qua tất cả các nghiên cứu lâm
BMI, body mass index; CPP, central precocious puberty; FSH, follicle-stimulating hormone; GnRH, gonadotrophin-releasing hormone; LH, luteinising hormone; T, testosterone
*peak LH ≤3 IU/l; **peak FSH ≤3 IU/l
Trang 5Phân tích tổng hợp của các nghiên cứu đã đăng tải về
LH đáp ứng với GnRH test tại thời điểm 3 tháng
Mục tiêu chính:
o Tỉ lệ trẻ có nồng độ LH ức chế đáp ứng với GnRH test 3 tháng sau khi tiêm triptorelin 11.25 mg
Mục tiêu phụ bao gồm:
o Nồng độ LH* ức chế đáp ứng với GnRH test tại thời điểm 6 & 12 tháng
o Nồng độ FSH** ức chế đáp với GnRH test tại thời điểm 3, 6 & 12 tháng
o Oestradiol ≤20 pmol/l ở bé gái hoặc T ≤30 ng/dl ở bé trai tại thời điểm
3, 6 & 12 tháng
o Đạt chiều cao, cân nặng & BMI
o Tuổi xương tại thời điểm 6 & 12 tháng
o Tỉ lệ trẻ ổn định các triệu chứng sinh dục
BMI, body mass index; CPP, central precocious puberty; FSH, follicle-stimulating hormone;
GnRH, gonadotrophin-releasing hormone; LH, luteinising hormone; T, testosterone
*peak LH ≤3 IU/l; **peak FSH ≤3 IU/l
Trang 6Five studies were identified and included in the meta-analysis
Study
identifier
treatment dose
Study population Duration of
treatment
Zenaty et al,
2016
Phase III, multicentre, non-comparative, open and single stage study to assess the efficacy and safety of pamoate of triptorelin 11.25 mg in children with precocious puberty
Triptorelin pamoate/
11.25 mg
36 girls
1 boy Mean age 8.1 (girls) and 8.5 (boy) years
Every 3 months for 6 months
Carel et al,
2006
A phase III, multicentre, non-comparative, one single group, open study to assess the efficacy and tolerability of triptorelin 11.25
mg in children with precocious puberty
Triptorelin acetate/
11.25 mg
54 girls
10 boys Mean age 8.3 (girls) and 10.2 (boys) years
Every 3 months for
12 months
Chiocca
et al, 2012
A phase III multicentre, noncomparative, one single group, open study to assess the
efficacy and tolerability of triptorelin 11.25
mg in children with precocious puberty
Triptorelin acetate/
11.25 mg
16 girls
1 boy Mean age 7.9 years
Every 3 months for
12 months
Bertelloni
et al, 2007
Central precocious puberty: short-term comparative data of treatment with monthly
or long-acting three months depot triptorelin
Triptorelin acetate/
11.25 mg
15 girls Mean age 7.8 years
Every 3 months for 6 months
Martínez-Aguayo
et al, 2006
Treatment of central precocious puberty with triptorelin 11.25 mg depot formulation
Triptorelin pamoate/
11.25 mg
19 girls
1 boy Median age of 7.5 (girls) and 9.0 (boys) years
Every 3 months for
24 months
Ipsen sponsored: Zenaty D, et al Horm Res Paediatr 2016;86: 188–195; Carel JC, et al Eur J Endocrinol 2006;154: 119–124; Chiocca E, et al ScientificWorldJournal
2012;2012: 583751
Independent: Bertelloni S, et al J Pediatr Endocrinol Metab 2007;20(suppl 2):297–305; Martinez-Aguayo A, et al J Pediatr Endocrinol Metab 2006;19: 963–970
Trang 787.6 92.8 89.1 0
20
40
60
80
100
Ức chế LH tại 3, 6 & 12 months (ITT population)
Triptorelin ức chế LH đáp ứng với GnRH test
Nhìn chung, 87,6% bệnh nhân cho thấy đáp ứng triptorelin 11,25mg (đỉnh LH sau dùng GnRH <3 IU/l) đối với GnRH tại thời điểm 3 tháng
Tỷ lệ LH bị ức chế cao hằng định ở trẻ em sau 3, 6 và 12 tháng điều trị bằng triptorelin
Trang 8Triptorelin ức chế FSH đáp ứng với GnRH test
88.2 82.9 0 100 100 87.5 82.3 91.7 86 86.7 90.2 86.3 0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Zenaty, et al 2016 Chiocca, et al 2012 Carel, et al 2006 Total
FSH ức chế tại 3, 6 và 12 tháng
3 months 6 months 12 months
N/A
Ức chế FSH đạt được >86% trẻ điều trị bằng triptorelin trong tất cả các nghiên cứu
Trang 9Ức chế hormone sinh dục hiệu quả đến 12
tháng
72.7 75 54.5
0 20 40 60 80 100
3 months 6 months 12 months
Ức chế testosterone (≤30 ng/dl)*
0
20
40
60
80
100
3 months 6 months 12 month
Ức chế oestradiol (≤20 pmol/l)*
Trang 10Giảm tốc độ tăng trưởng
Chiều cao tăng trưởng chậm lại do phát triển dậy thì chậm lại
Triptorelin làm chậm lại sự phát triển của xương- Rất quan trọng cho chiều cao khi trưởng thành
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
3 months 6 months 12 months
Tốc độ tăng trưởng
1 1.1 1.2 1.3 1.4
Baseline 6 months 12 months
Tỉ lệ tuổi xương/tuổi thực
Trang 11Triptorelin làm chậm phát triển
đặc tính sinh dục
0.8
25.6 28
63.6
48.3
37.2
28.2
7.6
0
20
40
60
80
Tanner stage
Phát triển sinh dục
Hầu hết trẻ ở giai đoạn Tanner 3 khi bắt đầu nghiên cứu so với đa số trẻ trở về Tanner giai đoạn 2 sau 6 & 12 tháng
Trang 12Triptorelin 11,25 mg (dạng tiêm 3 tháng):
An toàn & dung nạp tốt
Triptorelin 11,25 mg (dạng tiêm 3 tháng) dung nạp tốt trong các nghiên cứu của phân tính tổng hợp này
Đa phần các tác dụng không mong muốn mức độ từ nhẹ đến vừa
o Đau đầu
o Viêm mũi
o Đau bụng
Trang 13Kết luận
Triptorelin 11,25 mg công thức 3 tháng hiệu quả ức chế LH
đỉnh & các hormone sinh dục khác và ức chế sự tiến triển của Dậy thì sớm trung ương (CPP)1–6
o 87,6% & 92,8% trẻ có nồng độ LH ức chế đáp ứng với GnRH test tại thời điểm 3 và 6 tháng
o Nồng độ Oestradiol ức chế hơn 97% bé gái, và testosterone ức chế ở hầu hết bé trai (75%)
o Giảm tốc độ tăng trưởng trung bình , từ 8,1 cm/năm tại thời điểm 3 tháng xuống 6,9 & 6,1 cm/năm tại thời điểm 6 và 12 tháng,
o Chậm sự phát triển sinh dục ở hầu hết trẻ và 1 số trường hợp trở về tiền dậy thì sau 6 tháng điều trị.
o Công thức 3 tháng (vs 1 tháng) mang lại nhiều lợi ích hơn cho bệnh nhân : giảm số lần tiêm, giảm số lần tái khám, bớt thời gian khám bênh cho bé & gia đình…
1 Durand A, et al Horm Res Paediatr 2017;87(4):224-232; 2 Zenaty D, et al Horm Res Paediatr 2016;86: 188–195; 3 Carel JC, et al Eur J Endocrinol 2006;154: 119–124;
4 Chiocca E, et al ScientificWorldJournal 2012;2012: 583751; 5 Bertelloni S, et al J Pediatr Endocrinol Metab 2007;20(suppl 2):297–305; 6 Martinez-Aguayo A, et al J
Pediatr Endocrinol Metab 2006;19: 963–970.
Trang 14CÁM ƠN SỰ THEO DÕI
CỦA QUÝ BÁC SĨ!