Tác động từ thực hành thiếu chuẩnChẩn đoán không đúng – Không đánh giá mức độ nặng Quyết định nhập viện quá mức, Tăng ngày điều trị, Sử dụng quá mức thuốc triệu chứng và kháng sinh Tăn
Trang 2Tác động từ thực hành thiếu chuẩn
Chẩn đoán không đúng – Không đánh giá mức độ nặng
Quyết định nhập viện quá mức,
Tăng ngày điều trị,
Sử dụng quá mức thuốc triệu chứng và kháng sinh
Tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện
Tăng kháng thuốc Tăng kết cục xấu và tử vong
Tăng chi phí điều trị
Trang 3Chẩn đoán vi sinh: Phương pháp nào Khi nào?
Trên CAP nặng, cấy dịch tiết đường thở, máu là các xét nghiệm
thường quy nên thực hiện bằng các phương pháp thông
thường Không nên test thường quy đối với virus trừ những trường
hợp đặc biệt và khi muốn kiểm soát dịch tễ ở cộng đồng
J Emerg Crit Care Med 2018 (6a), ATS/IDSA 2019
Không nên làm thường quy cho bệnh nhân ngoại trú Nên thực hiện
trong bệnh viện trước khi điều trị cho những bệnh nhân, đối với:
- Bệnh nhân nặng, nhất là khi đang đặt nội khí quản;
- Bệnh nhân đang điều trị kinh nghiệm P.aeruginosa và MRSA,
- Tiền sử nhiễm trùng P.aeruginosa , MRSA, nhất là nhiễm hô hấp.
- Tiền sử nhập viện và/hoặc điều trị kháng sinh tĩnh mạch trong 90 ngày
trước đó.
Sẽ làm giảm điều trị quá mức
Trang 4Vi sinh gây bệnh phổ biến theo mức độ nặng
Am Fam Physician 2011 (43)
Trang 5Đa tác nhân vi sinh phối hợp là phổ biến trên bệnh nhân nhập ICU và đây là yếu tố nguy cơ độc lập làm tăng tử vong
(25)
Trang 6Viêm thoát dịch và xâm nhập bạch cầu phế quản - phế nang
Cần khuẩn Gram(+) dạng liên
cầu và tụ cầu
VIRUS: ‘HIT AND RUN’
Bệnh nhân nghi cúm H5N1 nên được điều trị bằng oseltamivir (level II evidence) và kháng sinh hướng tới
S pneumoniae và S aureus (ATS/IDSA 2007)
www.pnas.org/cgi/doi/10.1073/pnas.1111179108 (72)
Trang 7Vi khuẩn khó điều trị (refractory pathogens)
hay kháng thuốc (resistant pathogens)
- PES ( Pseudomonas aeruginosa , Enterobacteriaceae extended-spectrum lactamase positive và methicillin-resistant Staphylococcus aureus )
beta PES xác định được ở 51 cas (7.2%) bệnh nhân, với 53 lần phân lập PES ( P aeruginosa , 34; ESBL-positive Enterobacteriaceae, 6; và MRSA, 13).
Prina E và cs Annals ATS 2015;12:153-60 Tadashi Ishida và cs J Infect Chemother 23 (2017) 23-28
Trang 8NHIỄM KHUẨN CỘNG ĐỒNG HAY BỆNH VIỆN
Chăm sóc y tế can thiệp ?
Sử dụng kháng sinh ?
CAP chăm sóc trong bệnh viện ?
NC REAL ĐẶC ĐIỂM NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆNCần có nghiên cứu ở Việt Nam
Trang 9Nguyên tắc phân tích nguy cơ nhiễm khuẩn không phổ biến và kháng thuốc/Viêm phổi
Yếu tố nguy cơ nặng bản thân người bệnh
Trang 10Nguy cơ viêm phổi và nguy cơ nhiễm khuẩn không phổ biến – kháng thuốc
BMC Infectious Diseases (2016) 16:377 (71R)
Lọc máu định kỳ
Trang 11NC EACRI 2018
Trang 12ĐÁNH GIÁ- ĐIỀU TRỊ CAP
RỐI LOẠN CẤP TÍNH NẶNG
NHIỄMTRÙNG NẶNG
BỆNH ĐỒNG MẮC NẶNG
KHÁNG SINH HỢP LÝ
CRS
CÓ KẾ HOẠCH QUẢN
LÝ ĐIỀU TRỊ SAU KHI XUẤT VIỆN
Trang 13Cách tiếp cận KINH NGHIỆM:
Tác động từ mức vi sinh/độ nặng
AM J RESPIR CRIT CARE MED 1999 (276R)
S.pneumoniae GNEB/Pa Mixed infection Nhiễm khuẩn máu
Cấy máu Kháng sinh phổ rộng
Kết hợp
Trang 14Key note: Lâm sàng và vi sinh gây bệnh
Tuổi tăng và mức độ nặng tăng làm tăng khả năng phân lập được vi sinh gây bệnh, gồm cả virus, vi khuẩn và kết hợp virus-vi khuẩn (1)
Vai trò vi khuẩn gây bệnh không điển hình quan trọng hơn điều chúng
đã nghĩ và trị liệu kinh nghiệm hướng tới nhóm vi khuẩn này là cần thiết (2,3)
Tiếp cận điều trị kháng sinh kinh nghiệm cần dựa trên đánh giá mức
độ nặng Đây là quan điểm rất hợp lý về mặt vi sinh gây bệnh.
1 Elisabeth G W Huijskens et al Journal of Medical Microbiology (2014), 63, 441–452
2 Grace Lui, Margaret Ip, Nelson Lee et al Respirology (2009) 14, 1098–1105
3 Thomas M File Jr , Paul B Eckburg, George H Talbot et al International Journal of Antimicrobial Agents 50 (2017) 247–251
Trang 15vi khuẩn gây bệnh (co-infection)
Giới hạn sử dụng fluoroquinolone thường quy và nhất là
sử dụng đơn độc
Trang 16Kháng sinh và vi khuẩn gây bệnh phổ biến
- S.pneumoniae có khuynh hướng tăng đề kháng với penicillin trong khoảng một thập niên trở lại đây.
- H.influenzae đề kháng kháng sinh nhóm beta-lactam chủ yếu bằng
cơ chế tiết ra beta-lactamase cổ điển
- S.pneumoniae đang gia tăng đề kháng với fluoroquinolone hô hấp
- Sử dụng beta-lactam trong điều trị S.pneumoniae cần với liều thích hợp để đảm bảo điểm gãy PK/PD trên MIC 90 đã ghi nhận ở mức 4mcg/mL
- H.influenzae còn nhậy cảm tốt với kháng sinh kết hợp lactam/kháng beta-lactamase;
beta S.pneumoniae giảm nhậy cảm với fluoroquinolone.
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới cộng đồng: NC EACRI 2018 (Vietnam)
Trang 17KHÁNG SINH VÀ TỬ VONG SỚM – MUỘN
Eur Respir J 2008 (10a) Eur Respir J 2004 (7)
Điều trị kháng sinh khởi đầu phù hợp làm
giảm tử vong
Trang 18Eur Respir J 2009 (11)
TÁC ĐỘNG CỦA MCL TRÊN
TỬ VONG CAP SEPSIS NẶNG
Trang 19200 bn SEPSIS, VAP
100 bn Cla 1g/ngày 3 ngày 100 bn placebo
Chi phí trung bình: 14.701 € Chi phí trung bình: 13.100 €
R
Antimicrobial Agents and Chemotherapy June 2016
P< 0,048-0,001
Trang 20Quan điểm Macrolide ATS/IDSA
Trang 21Kết luận
1 Chẩn đoán vi sinh chỉ khuyến cáo trên những trường hợp nặng
hoặc có nguy cơ kháng thuốc
2 Điều trị chỉ nên đặt ra sau khi đã có đánh giá mức độ nặng Có thể
áp dụng linh hoạt các thang điểm tùy theo nơi tiếp nhận bệnhnhân
3 Điều trị kháng sinh nên hướng tới vi khuẩn gây bệnh phổ biến:
Nam
4 Kháng sinh phổ rộng và kết hợp cần chỉ định trong bệnh cảnh
nặng
CÁM ƠN !