1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

11 nguyen thi kieu diem tinh hinh khang thuoc o da nang BV phoi da nang

13 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO ĐỀ TÀI “ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH KHÁNG ĐA THUỐC CỦA BỆNH NHÂN LAO TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BẰNG KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM GENEXPERT GIAI ĐOẠN 2012-2018”.. Nguyễn Thị Kiều Diễm, Lê Thành P

Trang 1

BÁO CÁO ĐỀ TÀI

“ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH KHÁNG ĐA

THUỐC CỦA BỆNH NHÂN LAO TẠI

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BẰNG KỸ THUẬT

XÉT NGHIỆM GENEXPERT GIAI ĐOẠN 2012-2018”

Nguyễn Thị Kiều Diễm, Lê Thành Phúc

Bệnh viện Phổi Đà Nẵng

Trang 2

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

• Chủng vi khuẩn lao đa kháng thuốc xuất hiện nhiều khiến việc khống chế bệnh lao khó khăn;

• Các nghiên cứu trước cho thấy có ít nhất 90% các chủng lao kháng RMP thì đồng thời cũng kháng INH;

• Kỹ thuật GeneXpert có độ nhạy, độ đặc hiệu cao, phát hiện ra vi khuẩn lao kháng RMP,

thực hiện tại ĐN từ tháng 7/2012

Trang 3

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

• Xác định tỉ lệ mắc MDR của bệnh nhân lao tại

TP Đà Nẵng bằng kỹ thuật xét nghiệm

GeneXpert giai đoạn 2012-2018

• Phân tích đặc điểm của bệnh nhân mắc MDR tại TP Đà Nẵng: phân tích theo năm, độ tuổi, giới tính, đối tượng, khu vực thường trú của bệnh nhân

Trang 4

3 ĐỐI TƯỢNG CHỌN (1)

• Tất cả bệnh nhân nghi MDR tại ĐN được cho chỉ định làm

XN Expert từ 2012-2018

• Các nhóm đối tượng gồm:

Nhóm 1: Thất bại phác đồ PĐ I, PĐ II

Nhóm 2: Nghi lao/BN lao tiếp xúc với BN lao kháng thuốc

Nhóm 3: Không âm hóa sau 2 hoặc 3 tháng ĐT PĐ I hoặc PĐ II

Nhóm 4: Tái phát PĐ I hoặc PĐ II

Nhóm 5: Điều trị lại sau bỏ trị PĐ I và/hoặc PĐ II

Nhóm 6: Người nghi lao có tiền sử ĐT thuốc lao trên 1 tháng

Nhóm 7: Bệnh nhân lao/HIV mới

Nhóm 8: Bệnh nhân có xét nghiệm AFB dương tính mới

Trang 5

3 ĐỐI TƯỢNG LOẠI TRỪ (2)

• Tất cả bệnh nhân nghi MDR tại ĐN được cho chỉ định làm XN GX từ 2012-2018

• Đối tượng loại trừ:

Không rõ đối tượng, tiền sử bệnh lao,

Không rõ giới tính,

Không rõ tuổi,

Không có địa chỉ thường trú tại TP Đà Nẵng,

Xét nghiệm GeneXpert MTB/RIF ngoài khoảng thời gian

nghiên cứu,

Có kết quả GeneXpert lỗi,

Có kết quả GeneXpert có vi khuẩn lao nhưng không xác định được tính kháng RMP

Trang 6

4 KẾT QỦA

Trang 7

4.1 Tỷ lệ bệnh nhân MDR/tổng BN lao

Trang 8

4.2 Phân tích BN MDR theo độ tuổi

74,7% bệnh nhân MDR ở độ tuổi >35

Trang 9

4.3 Phân tích BN MDR theo giới tính, độ tuổi

Nam 84,7%, Nữ 15,3%;

Tỷ lệ MDR ở các độ tuổi ở nam và nữ có khác biệt, <35 tuổi nữ chiếm tỷ

lệ 50%

Trang 10

4.4 Phân tích BN MDR theo tiền sử điều trị lao

MDR ở bệnh nhân lao mới: 2,6%

MDR ở bệnh nhân lao cũ: 10,4%, trong đó nhóm sự khác nhau giữa các nhóm bệnh nhân Thất bại các phác đồ có tỷ lệ MDR cao nhất 25%

Trang 11

4.7 Phân tích BN MDR theo địa chỉ thường trú

Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu là những địa phương có tỷ lệ BN MDR cao và cũng có tình hình lưu hành dịch tể lao cao nhất trong thành phố

Trang 12

KẾT LUẬN

• Tỉ lệ mắc MDR ở BN lao mới: 2.6 %

• MDR ở bệnh nhân có tiền sử dùng thuốc lao: 10,4%, trong đó có sự khác nhau giữa các nhóm; nhóm bệnh nhân thất bại có tỷ lệ MDR cao nhất 25%, tiếp theo là nhóm không âm hóa đờm sau 2-3 tháng 11,8%; nhóm lao tái phát có tỷ lệ MDR 10,8%

• Tỉ lệ nam mắc MDR (84,7%) cao hơn nữ (15,3%)

• BN nữ mắc MDR có xu hướng trẻ hơn so với nam:

nữ dưới 35t, nam trên 35t

• Quận có BN MDR cao: Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu là những quận có tình hình dịch tể lao lưu hành cao

Trang 13

CHÂN THÀNH CÁM ƠN

Ngày đăng: 17/03/2020, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w